1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt

69 400 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 235,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt

Trang 1

Ch¬ng I: Nh÷ng lý luËn c¬ b¶n vÒ thanh to¸n kh«ng dïng tiÒn mÆt

I Sù cÇn thiÕt vµ vai trß cña TTKDTM

CH¦¥NG II: Thùc tr¹ng TTKDTM t¹i NHNo& PTNT Hµ T©y

hµng

Trang 2

a VËn dông sÐc thanh to¸n

Trang 3

3 Với cơ quan địa ph

Trang 4

Lời nói đầu:

Cùng với việc chuyển đổi nền kinh tế sản xuất nhỏ với cơ chế kế hoạchhoá tập trung sang nền kinh tế hàng hoá với cơ chế thị trờng có sự quản lý củanhà nớc , hệ thống ngân hàng Việt Nam đã không ngừng đổi mới và hoàn thiệntrên tất cả các măt nghiệp vụ ; trong đó có nghiệp vụ TTKDTM Việc đổi mới vàhoàn thiện công tác TTKDTM qua Ngân hàng là một trong những yêu cầu cấpbách bởi một mặt nó đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế,mặt khác nó phải dần hoànhập vào thông lệ thanh toán quốc tế để đáp ứng yêu cầu rút ngắn thời gian vàgiảm chi phí trong việc luân chuyển vốn cũng nh công tác hạch toán kế toán ở cácNgân hàng và Doanh nghiệp phát triển kinh tế Điều này cho thấy TTKDTM ra đờinhằm khắc phục những nhợc điểm của thanh toán tiền mặt

Thanh toán trong hoạt động ngân hàng là một dịch vụ đa dạng, phong phú

và thờng xuyên phát triển Việc sử dụng tiền mặt trong mua bán khối lợng hànghoá lớn sẽ gặp khó khăn cho cả ngời bán và ngời mua bởi phải mang tiền với mộtkhối lợng lớn, cồng kềnh và không an toàn Chính vì vậy khi công nghệ tin học đã

đợc ứng dụng rộng rãi trong hoạt động Ngân hàng thì TTKDTM đợc lựa chọn mộtcách t nhiên TTKDTM là phơng thức thanh toán tiên tiến có mang tính tích cực,

do đó cải tiến đổi mới và đa dạng hoá các loại hình TTKDTM, với việc ứng dụngtin học vào công tác TTKDTM nhằm nâng cao kối lợng và rút ngắn thời gian thanhtoán, đảm bảo việc thanh toán nhanh, chính xác và an toàn là yêu cầu kháchquan của việc luân chuyển vốn phục vụ Nhận thức rõ vai trò và tầm quan trọngcủa công tác TTKDTM trong những năm qua ngành Ngân hàng đã thờng xuyên

bổ sung, sửa đổi chế độ thanh toán Nhng trong TTKDTM ở nớc ta hiện nay vẫncòn những tồn tại nhất định

Từ lý do trên và nhất là qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tình hình thực tếtại NHNo&PTNT Hà Tây, cùng với những kiến thức đã đợc học ở trờng em đã

mạnh dạn chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại NNNo&PTNT Hà Tây”.

Luận văn này đợc chia làm 3 chơng:

Ch

Trang 5

PTNT Hà Tây.

Ch

tác TTKDTM tại NHNo&PTNT Hà Tây.

Do thời gian thực tập không dài, trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế, bàiviết của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy em kính mongnhận đợc sự góp ý bổ sung của các thầy cô giáo và tập thể cán bộ nhân viênNHNNo & PTNT tỉnh Hà Tây, cùng toàn thể các bạn để em có thể hoàn thiện hơnluận văn của mình

Em xin chân thành cám ơn!

Những lý luận cơ bản của TTMDTM

I Sự cần thiết và vai trò của TTKDTM.

1 Sự cần thiết khách quan củaTTKDTM trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Xu hớng phát triển của phơng tiện thanh toán trong một nền kinh tế khôngphải mang tính ngẫu nhiên, mà nó chịu sự tác động rất lớn của các điều kiện hình

Trang 6

thành từ nền kinh tế đó Theo học thuyết của Mac, quá triành sản xuất kinh doanhtuân theo một quy trình khép kín có thể khái quát háo bằng công thức T – H –

một chu kì sản xuất thực hiện quá trình tái sản xuất tiếp theo Mặt khác thanh toáncũng là một khâu mở đầu cho một chu kỳ sản xuất

Khi các doanh nghiệp, các nhà sản xuất kinh doanh thực hiện nhập máymóc , thiết bị vật t… vv phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vậy thanh vv phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vậy thanhtoán là yêu cầu khách quan để phục vụ quá trình sản xuất và lu thông hang hoá là

điều kiện quan trọng dể đảm bảo sự tuần hoàn bình thờng của vốn tiền trong từngdoanh nghiệp, đơn vị kinh tế cũng nh toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Ngày nay, thanh toán tiền tệ cho nền kinh tế bao gồm thanh toán tiền mặt

và thanh toán không sử dụng tiền mặt : tiền tệ bằng tiền mặt đợc sử dụng nh mộtphơng tiện chủ yếu trong giao dịch tiền tệ giá trị nhỏ khi mua bán lẻ hàng hoáhoặc cung ứng dịch vụ Trong thanh toán bằng tiền mặt không có sự tách biệtgiữa không gian và thời gian, giữa sự vận động của vật t, hàng hoá và tiền tệ

Nó đợc thực hiện trên cơ sở trực tiếp giã bên mua và bên bán mà không qua mộttrung gian nào khác Ngời mua nhất thiết phải có trong tay một lợng tiền mặt tơng

đơng với giá trị của những vật t hàng hoá hay div vụ đợc mua bán thì ngời bán mớichấp nhận giao hàng hoặc cung ng dịch vụ Bởi vậy nếu xét về một số món giaodịch thì tiền mặt chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng các giao dịch thanh toáncủa nền kinh tế Song nếu xét về mặt giá trị giao dịch, tỷ trọng tiền mặt đợc sửdụng trong thanh toán lại có xu hớng nhỏ dần vì trong thanh toán bằng tiền mặt cónhiều nhợc điểm

Độ an toàn trong thanh toán bằng tiền mặt không cao do phải có sự xuấthiện của tiền mặt, trong quá trình thanh toán cần phải thực hiện các công việc nhvận chuyển , đếm, bảo quản tiền mặt… vv phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vậy thanhNên rất dễ gây mất mát , nhầm lẫn

Thanh toán bằng tiền mặt làm cho vốn bị ứ đọng gây lãng phí vốn Thôngthờng thời gian thu hồi đợc vốn của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế không trùngnhau, do vậy giữa khoảng thời gian đó trong tay các doanh nghiệp, tổ chức kinh tếluôn có một lợng tiền nằm im, bị ứ đọng không sinh lời mà đáng lẽ nếu đợc khaithác triệt để để đa vào tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng thì không những đem lại lợiích cho bản thân các doanh nghiệp đó, mà còn đáp ứng đợc một phần nhu cầuvốn trong nền kinh tế Đồng thời thanh toán bằng tiền mặt làm cho chi phí lu thông

Trang 7

tiền mặt tăng lên bao gồm: chi phí in ấn, phát hành, chi phí vận chuyển, bảo quảntiền mặt… vv phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vậy thanh

Ngợc lại với các giao dịch thanh toán bằng tiền mặt, các giao dịch thanhtoán không dùng tiền mặt có thể đợc ghi lại và đo lờng về mặt số lợng và giá trị

có cơ chế thanh toán và khung pháp lý hoàn chỉnh

2 Vai trò của TTKDTM trong nền kinh tế

Hệ thống Ngân hàng cùng vơí sự đổi mới nền kinh tế đã thực hiện quá trìnhhiện đại hoá đặc, biệt là trong việc thanh toán, nhờ áp dụng những thành tựu khoahọc kĩ thuật nh: áp dụng công nghệ tin học Ngân hàng , công nghệ thông tin

mà TTKDTM đợc tổ chức thành một hệ thống nhất định Trong hệ thống này Ngânhàng là một trung tâm thanh toán, mọi hoạt động trao đổi hàng hoávà dịch vụ đều

đợc kết thúc bằng thanh toán Quan hệ thanh toán liên quan đến các hoạt độngtrong xã hội Vì vậy tổ chức tốt công tác thanh toán đặc biệt là TTKDTM có ýnghĩa kinh tế rất lớn Nó đợc thể hiện ở các mặt sau:

- TTKDTM là một quá trình thanh toán không có sự xuất hiện của tiền mặt

mà bằng cách trích chuyển từ tài khoản tiền gửi của ngời chi trả chuyển vào tàikhoản tiền gửi của ngời thụ hởng Do vậy nó góp phần tạo điều kiện cho quá trìnhthanh toán đợc tiến hành nhanh chóng, kịp thời, an toàn… vv phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vậy thanhdo đó nó góp phần thúc

đẩy sản xuất và lu thông hàng hoá Ta biết thanh toán vừa là khâu mở đầu và làkhâu kết thúc của một chu kì sản xuất kinh doanh Nếu tổ chức tốt thanh toán sẽlàm tăng nhanh sự vận động của vật t và tiền vốn giúp cho các Doanh nghiệp thu

đợc vốn nhanh để phục vụ cho chu kì sản xuất sau cũng tức là phục vụ cho quátrình tái sản xuất không ngừng phát triển

Trang 8

- TTKDTM góp phần làm giảm thấp khối lợng tiền mặt trong lu thông Dovậy nó tiết kiệm chi phí cho lu thông tiền mặt nh : in ấn, phát hành, bảo quản, vậnchuyển, kiểm đếm Hơn nữa, TTKDTM còn làm giảm nhẹ khâu kế hoạch và điềuhoà lu thông tiền tệ, tăng sức mua của đồng tiền góp phần làm cho lu thông tiền

tệ ổn định Mặt khác, ngày nay nền kinh tế Thơng mại và đầu t quốc tế làm chotình hình xuất nhập khẩu hàng hoá ngày càng tăng, thì quá trình thanh toán khôngchỉ giới hạn ở trong nớc mà còn mở rộng ra khu vực và thế giới Vì thế TT KDTMngày càng hấp dẫn với các nhà đầu t và các nhà xuất nhập khẩu Điều này là cólợi cho thị trờng Việt Nam để hớng tới hoà nhập với thị trờng thế giới

-TTKDTM bắt buộc các đơn vị sản xuất kinh doanh , các cơ quan, hộ kinhdoanh, cá nhân muốn thực hiện TTKDTM phải mở tài khoản tại Ngân hàng phục

vụ mình và trên tài khoản luôn phải có số d để đảm bảo cho khả năng thanh toán,chi phí của mình khi có nghiệp vụ phát sinh bất cứ lúc nào Mặt khác, theo quy

định này vừa đảm bảo cơ sở cho công tác thanh toán, vừa tạo khả năng tập trung

đợc các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi vào Ngân hàng, dùng làm nguồn vốn lu độngcho vay phục vụ phát triển sản xuất đáp ứng mọi nhu cầu vốn cần thiết khác củaxã hội Đây là nguồn vốn lớn nếu có kế hoạch sử dụng tốt sẽ đem lại hiệu quảkinh tế rất lớn cho Ngân hàng nói riêng và cho nền Kinh tế Quốc dân nói chung

- TTKDTM các khác hàng phải mở tài khoản tại Ngân hàng và kí thác vốncủa mình vào đó Chính điều này đã tạo tiền đề cho kinh tế thuận lợi để Ngânhàng kiểm soát đợc một phần lợng tiền trong nền kinh tế, từ đó tiến hành cungứng một lợng tiền thích hợp cho nền kinh tế Hơn nữa còn đánh giá đợc khả năngtình hình tài chính, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng và tổngthể nền kinh tế nói chung

- TTKDTM giúp cho các Ngân hàng Thơng mại thực hiện tốt vai trò làmtrung gian thanh toán của mình bằng các sản phẩm, dịch vụ đa dạng Qua đóNgân hàng sẽ thu đợc những khoản lệ phí không nhỏ, làm tăng thu nhập choNgân hàng

Vậy việc TTKDTM không chỉ tác động tới tất cả các hoạt động kinh doanhkhác của Ngân hàng nh: nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ huy động vốn… vv phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vậy thanh.Mặt kháccòn là một trong những cơ sở cho sự ổn định tiền tệ, giải quyết đợc vấn đề tiềnmặt trong nền kinh tế, lầm cho lu thông hàng hoá đợc thực hiện trôi chảy từ đóthúc đẩy sản xuất và lu thông hàng hoá phát triển Đồng thời còn làm tăng vốn

đầu t cho nền kinh tế và còn phát huy đợc vai trò kiểm soát bằng đồng tiền của

Trang 9

Ngân hàng đối với nền kinh tế Do vậy TTKDTM phải ngày càng phát huy vai trò

to lớn của nó trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đó là một trọng trách nặng nềthuộc về Ngân hàng

II/ Cơ chế TTKDTM ở nớc ta hiện nay.

1, Các văn bản pháp lý.

Muốn tổ chức và thực hiện công tác TTKDTM trong nền kinh tế, ngoài tổchức cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ làm công tác kế toán, cần phải nghiên cứu sâusắc cơ sở lý luận, xây dựng cơ chế, thể lệ thanh toán khoa học và phù hợp với thựctiễn để đảm bảo công tác thanh toán đợc thực hiện thuận tiện, an toàn, chính xác

và nhanh chóng Hiện nay, TTKDTM đợc thực hiện trên cơ sở:

- Quyết định số 22/QĐ-NH1 ngày 21/02/1994 của Thống đốc NHNN ban

định15-CP và thay thế cho QĐ 101, QĐ239, QĐ74, QĐ236, công văn số 06.Quyết định này đợc quy định rõ ràng về đối tợng đợc tham gia TTKDTM( là các

đơn vị, cá nhân hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam), việc mở tài khoản tại Ngân

hàng, Kho bạc nh thế nào, điều kiện đợc Ngân hàng chấp nhận thanh toán… vv phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vậy thanh

Trong quyết định này còn quy định cụ thể cho từng hình thức TTKDTM nh : Đối vớiSéc, UNT, UNC, Th tín dụng, Ngân phiếu thanh toán, Thẻ thanh toán Quyết định

số 22 cho đến nay vẫn đợc sử dụng khá phổ biến trong hệ thống Ngân hàng, doquá trình ngày càng phát triển của nền kinh tế nên hình thức Ngân phiếu thanhtoán đã không đợc khách hàng chấp nhận và cho đến nay phần đa các Ngân hàng

đã không sử dụng hình thức này

- Nghị định số 30/CP ngày 09/05/1996 của Chính phủ ban hành về quy chếphát hành và sử dụng séc Nghị định này tơng đối hoàn chỉnh nhng bên cạch cómột số những hạn chế nh phạm vi thanh toán của séc, cách thức và thủ tục thanhtoán thì còn gò bó, máy móc không tạo đợc sự thoải mái cho mọi ngời khi dùngséc Mặt khác, séc thanh toán cha đợc sử dụng phổ biến nhất là trong dân c.Chính vì vậy, chính phủ xây dựng nghị định mới về séc… vv phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vậy thanh… vv phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vậy thanh… vv phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vậy thanh… vv phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vậy thanh.để tu hút nhiềungời sử dụng séc hơn

- Nghị định 91/CP ngày 25/11/1993 của chính phủ về tổ chức TKDTM, đây

là một bớc tiến mới trong quy chế về hoạt động TTKDTM,vì trong Nghị định này

có quy định rõ về đói tựng đợc làm dịch vụ thanh toán (đó là Ngân hàng và Khobạc ), quyền lợi của những ngời thamh gia thanh toán, trách nhiệm của những ngời

Trang 10

làm thanh toán, phí dịch vụ thanh toán Nhng kinh tế xã hội ngày càng phát triển,giao dịch thơng mại có nhiều vấn đề mới nảy sinh Nên để giải quyết những phátsinh mới đó thì Chính phủ đã cho ra đời một Nghị định đầy đủ hơn, hoàn thiện hơn

về hoạt động TTKDTM đó là Nghị định 64/2001/NĐ-CP ngày 20/09/2001 về hoạt

động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán để thay thế choNghị định 91 Ngoài những quy định giống với Nghị định 91/CP thì Nghị định 64còn quy định về đối tợng và phạm vi thanh toán của TTKDTM, bên cạnh đó còn có

sự tham gia của Nhà nớc về hoạt động thanh toán, mặt khác còn quy định về hoạt

động thanh toán Quốc tế… vv phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vậy thanh Cho đến nay Nghị định này vẫn đang đợc sử dụngmột cách hữu hiệu

- Quyết định của Thống đốc NHNN số 371/1999/QĐ-NHNN1 ngày19/10/1999 về việc ban hành quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ Ngânhàng.Thẻ là một phơng tiện thanh toán rất hữu ích,tiện lợi nhng ở nớc ta hiện nayThẻ thanh toán vẫn còn mới lạ đối với ngời dân Vậy để phát huy tác dụng của Thẻ

và đợc nhiều ngời sử dụng hơn thì NHNN đã ban hành Quyết định 371nhằm pháttriển Thẻ thanh toán vào khu vực dân c và nâng cao những tiện lợi của công cụthanh toán này để nhiều ngời sử dụng hơn Trọng Quyết định số 22 của Thống đốcNHNN có quy định về hình thức thanh toán Thẻ, nhng Quyết định đó còn cha đợcchặt chẽ và một số quy định không phù hợp với nền kinh tế giai đoạn hiện nay.Nên để hoàn thiện hơn về hình thức thanh toán này NHNN đã ban hành Quyết

định 371 Trong Quyết định này có quy định về phạm vi điều chỉnh nh : các hoạt

động phát hành, sử dụng, thanh toán Thẻ Ngân hàng, đối tợng áp dụng đó là các

đơn vị, cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam Ngaòi ra còn quy định về các loại Thẻ, chủThẻ và yếu tố trên Thẻ, bên cạnh đó còn quy định về cho vay đối với chủ Thẻ tíndụng và đồng tiền trên Thẻ

Ngoài những văn bản trên Chính phủ và NHNN còn có những văn bản

nh Quyết định 1092, Thông t 07, Thông t 08… vv phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vậy thanh.Hiện nay, hệ thống Ngân hàng

đang áp dụng các văn bản nh : Quyết định 22/QĐ-NH1, Nghị định 30/CP, Nghị

địmh 64/NĐ-CP, Quyết định 371/ QĐ-NHNN1, Thông t 07, Thông t 08… vv phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vậy thanhVà cho

đến nay phơng thức TTKDTM trong hệ thống Ngân hàng đã đợc sử dụng phổ biến

và ngày càng đợc nhiều ngời sử dụng hơn

2, Các nguyên tắc trong TTKDTM

Để đa ra các đánh giá về sự phát triển của hoạt động thanh toán của mộtnền kinh tế, ngời ta tờng so sánh về số lợng và giá trị giao dịch của từng phơng

Trang 11

tiện thanh toán so sánh về số lợng rất hữu ích trong việc đánh gá hiệu quả và chiphí giao dịch của phơng tiện thanh toán, bởi các chi phi thanh toán thờng khôngliên quan đến giá trị cá biệt của giao dịch mà nó là chi phí cố định Ngợc lại các sosánh về mặt giá trị thanh toán lại đặc biệt phù hợp với việc phân tích các rủi ro đikèm với phơng tiện thanh toán, bởi nếu các yếu tố kháckhông đổi, thanh toán giátrị càng cao thì rủi ro càng lớn Chính vì vậy, càn ohải có những nguyên tắc trongcông tác thanh toán, hiện nay TTKDTM đợc thực hiện trên cơ sở: Nghị địng số 30/

CP ngày 09/05/1996 của chính phủ ban hành về quy chế phát hành và sử dụngSéc, Thông tôs 07/TT-NH1ngày 27/12/1996 của NHNN việt Namhớng dẫn thựchiện Nghị đínhố 30/CP,Quuyết định số 371/1999/QĐ-NHNN ngày 19/10 1999 củaThống đốc NHNN Việt Nam về việc ban hành, sử dụng và thanh toán Thẻ Ngânhàng và Quyết định số 64/2001/NĐ-CP ngày 20/09/2002 của chính phủ về hoạt

động thanh toán qua các tổ chức cung ứngdịch vụ thanh toán Nội dung của vănbản pháp quy đã đợc tóm tắt thành những quy định có tính nguyên tác sau:

2.1 Mở tài khoản thanh toán

- Tài khoản thanh toán là tài khoản do ngời sử dụng dịch vụ thanh toán mởtại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán để thực hiệnngiao dịch thanh toántheo quy định của NHNN

Ngời sử dụng dịch vụ thanh toán có quyền lựa chọn Ngân hàng hoặc các tổchức khác đợc phép cung cấp dịch vụ thanh toán để mở tài khoản và thực hiệngiao dịch thanh toán Mỗi khách hàng có quyền mở nhiều tài khoản ở một hoặcnhiều Ngân hàng, nơi c trú hoặc nơi khác theo nhu cầu của mình

+ chủ tài khoản có quyền sử dụng số tiền trên tài khoản thanh toán phù hợpvới quy định của NHNN và pháp luật khác có liên quan

+ Chủ tài khoản có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của NHNN và pháp luậtkhác có liên quan trong việc sử dụng tài khoản thanh toán

+ Chủ tài khoản đợc uỷ quyền cho ngời khác bằng văn bản sử dụng tàikhoản theo quy dịnh của pháp luật Ngời đợc uỷ quyền có quyền hạn và nghĩa vụ

nh chủ tài khoản trong phạm vi uỷ quyền và không đợc uỷ quyền lại cho ngời thứba

Trang 12

Ngoài các quy định về sử dụng tài khoản và uỷ quyền sử dụng tài khoản,việc sử dụng tài khoản của đồng chủ tài khôảncnf phải tuân theo các quy định sau:

+ Mọi giao dịch thanh toán chỉ đợc thực hiệnkhi có sự chấp thuận của tất cảnhững ngời là đồng chủ tài khoản

+ đồng chủ tài khoản đợc uỷ quyền cho ngời khác sử dụng tài khoantrongphạm vi quyền và nghĩa vụ của mình Việc uỷ quyền phải đợc lập thành văn bảntheo quy định của pháp luật

- Điều kiện, thu tục mở và sử dụng tài khoản thanh toán: loại tài khoản, tínhchất tài khoản, điều kiện, thủ tục mở và sử dụng tài khoản thanh toán do tổ chứccung ng thanh toán quy định phù hợp với quy định của NHNN và các quy định củapháp luật

Ngoài những quy định trên, tài khoản thanh toán còn có thể bị phong toả

đóng trong một số trờng hợp đã đợc quy định rõ do có sự thoả thuận giữa hai bênhoặc do những nguyên nhân khách quan bên ngoài Tổ chức cung ứng dịch vụthanh toán đợc quyền quyết định việc đóng tài khoản khi chủ tài khoản vi phạmpháp luật trong thanh toán hoặc vi phạm thoả thuận vơi tổ chức cung ứng dịch vụthanh toán hoặc khi tài khoản có số d thấp và hoạt động trong một thời gian nhất

định theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Ngời sử dụng phải đảm bảo có đủ tiền trên tài khoản thanh toán mà mình đãlập trừ trờng hợp có thoả thuận thấu chi với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thờilệnh thanh toán phù hợp với quy định hoặc thoả thuận của tổ chức cung ứng dịch

vụ thanh toán đới với ngời sử dụng dịch vụ thanh toán nhng không trái pháp luật

Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đợc quyền thu phí của ngời sử dụngdịch vụ thanh toán

Tất cả các chứng từ thanh toán của chủ thể thanh toán đều phải lập trênmẫu in sẵn do Ngân hàng in và nhợng bán Những chứng từ đó phải lập đủ liên,

Trang 13

viết rõ ràng, không tẩy xoá và nộp vào Ngân hàng theo đúng quy định Các Ngânhàng có quyền từ chối thanh toán hoặc không chấp nhận thanh toán trong các tr-ờng hợp chủ thể thanh toán vi phạm một trong những quy định của chế độ thanhtoán hiện hành.

- Các Ngân hàng có trách nhiện hớng dẫn cho khách hàng làm các thủ tụcthanh toán, giám sát khả nang chi trả ,cung ứng đầy đủ,kịp thờicác loại giấy tờ cầnthiết cho khách hàng theo chế độ quy định

- Nhận đợc các giấy tờ đăng ký mở tài khoảntiền gửi của khách hàng, Ngânhàng có trách nhiệm giải quyết việc mở tài khoản tiền gửi của khách hàng ngaytrong ngày làm việc Sau khi chấp nhận việc mở tài khoản, Ngân hàng thông báocho khách hàng biết số hiệu tài khoản, ngày bát đầu hoạt động của tài khoản đểkhách hàng thực hiện

- Các Ngân hàng có trách nhiệm thông báo và đối chiếu thờng xuyên vớicác chủ tài khoản về số d tài khoản tiền gửi

- Khi nhận đợc các chứng từ thanh toán của khách hàng gửi đến, các Ngânhàng phải kiểm tra khả năng thanh toán và có quyền từ chối thanh toán nếu tàikhoản không đủ tiền Ngân hàng phải thanh toán kịp thời, nhanh chóng và đảmbảo an toầntì sản cho khách hàng Nếu do thiếu sót gây thiệt hại cho khách hàngthì Ngân hàng phải bồi thờng vật chất cho bên bị hại và tuỳ theo mức độ vi phạm

có thể bị xử lý theo luật định Khi thực hiện dịch vụ thanh toáncho khách hàng,Ngân hàng đợc thu phí theo quy định của Thống đốc NHNN

- Ngân hàng có trách nhiệm giữ bí mật về số d và tình hình hoạt động trêntài khoản tiền gửi của khách hàng, trừ việc cung cấp số liệu và tình hình theo yêucầucủa cơ quan có thẩm quyền đợc pháp luật quy định

Qua một số quy định có tính nguyên tắc cơ bản trên, vừa đảm bảo cho quytrình thanh toán đợc thợc hiện đúng đắn, vừa đảm bảo cho sự kiểm soát bằng

đồng tiền của hệ thống Ngân hàng đối với các hoạt động của chủ thể thanh toán

có hiệu quả hơn

III Khái quát về các hình thức TTKDTM ở n ớc ta hiện nay

1/ Quá trình phát triển của công tác thanh toán.

Trang 14

Để có đợc hình thức thanh toán khá phong phú và hiện đại nh hiện nay, conngời đã trải qua rất nhiều các phơng thức thanh toán khác nhau.Trong thời kỳ LaMã cổ đại thì hàng hoá đợc lựa chọn làm môi giới trung gian trong quá trình trao

đổi Những loại hàng hoá đợc lựa chọn làm phơng tiện trao đổi nh: Gia súc, thuốclá, dầu ô lu… vv phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vậy thanh.Trong quá trình sử dụng loại tiền hàng hoá này đã bộc lộ những hạnchế nh khó khăn trong việc chia nhỏ, ảnh hởng bởi điều kiện tự nhiên, không thuậntiện trong việc di chuyển giữa vùng này vùng khác … vv phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vậy thanh.nên tiền vàng đã ra đời đểkhắc phục những nhợc điểm của tiền hàng hoá, nh tiền vàng dễ chia nhỏ, có giá trịlớn, dễ di chuyển Do kinh tế, xã hội ngày càng phát triển nên sự bất lợi của luthông tiền vàng đã xuất hiện nh khó khăn cho việc di chuyển với giá trị lớn, mặtkhác, việc lu thông tiền vàng không đáp ứng đợc yêu cầu của sản xuất và trao đổihàng hoá ngày càng tăng lên, vàng trở nên khan hiếm, kích thích mong muốn trữ l-ợng vàng và sự ra đời của tiền giấy là một điều tự nhiên Tiền giấy có u điểm lànhẹ, dễ di chuyển với một khối lợng lớn,chi phi in ấn, khắc trạm đảm bảo an toàn

và rẻ, tiền có nhiều mệnh giá khác nhau nên thuận tiện cho quá trình trao đổi hànghoá Sự ra đời của tiền giấy là một bớc tiến vĩ đại của con ngời và cho đến ngàyhôm nay thì tiền giâý vẫn đợc sử dụng một cách phổ biến Nhng để đáp ứng nhucầu ngày càng cao của con ngời và cùng với sự phát triển của khoa học côngnghệ thì lu thông bằng tiền giấy lại trở nên bất tiện khi trao đổi hoặc giữ tiền mộtkhối tiần lớn Chính vì vậy, tiền qua Ngân hàng đã xuất hiện,sự phát triển của hệthống thanh toáncùng với vai trò của các Ngân hàng cho phép sử dụng các hìnhthứcTTKDTM Séc là một phơng tiện TTKDTM ra đời gần nh sớm nhất và tiếptheo đó là các hình thức thanh toán khác nh: UNC, UNT, Thẻ thanh toán, và Th tíndụng lần lợt ra đời để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con ngời

Sự phát triển không ngừng với tốc độ nhanh của công nghệ điện tử và tinhọccũng nh sự ứng dụng của chúng trong công nghệ Ngân hàng thì hệ thốngthanh toán ngày càng đợc hoàn thiện, mang lại hiệu quả kinh tế cao, ít tốn kém vềmặt thời gian và giảm chi phí nh chi phí in ấn, bảo quản, vận chuyển tiền… vv phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vậy thanhđể quátrình TTKDTM đợc thực hiện thì yêu cầu khách hàng phải mở tài khoản tại Ngânhàng phục vụ, khi có nhu cầu thanh toán phải lập chứng từ gửi đến Ngân hàng,các chứng từ đợc lập theo mẫu do Ngân hàng Nhà nớc quy định Điều này chứng

tỏ thủ tục thanh toánqua Ngân hàng rất đơn giản nhng lại đảm bảo an toàn, chuẩntắc phù hợp với cuộc sống hiện đại hoá của con ngời hiện nay

a Thời kỳ nền kinh tế vận hành theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung.

Trang 15

Xuất phát từ nhận thức sâu sắc về sự cần thiết khách quan cũng nh vai tròcủa TTKDTM trong nền kinh tế, nên ở nớc ta ngay từ khi hệ thống Ngân hàng ra

đời, TTKDTM đã đợc tổ chức thực hiện Tuy nhiên, trong thời kỳ nền kinh tế vậnhành theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung thì hệ thống Ngân hàng hoạt động hoàntoàn mang tính chất hành chính, không quan tâm đến hiệu quả kinh tế NênTTKDTM cũng đợc thực hiện bằng các biện pháp hành chính, áp đặt và quan liêuThể hiện ở chỗ:

- Buộc các đơn vị tổ chức kinh tế phải mở tàI khoản ở một Ngân hàng duynhất, phải tập trung thanh toán qua Ngân hàng

- Kỹ thuật, công nghệ thanh toán còn lạc hậu hầu hết mọi thao tác đều làmbằng thủ công, do vậy hay xảy ra sai sót, thêm vào đó các giấy báo liên hàng,chứng từ… vv phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vậy thanhđều phải gửi qua đờng bu điện nên tốc độ thanh toán chậm

- Trách nhiệm của cán bộ Ngân hàng và các bên tham gia thanh toán khôngcao.Chính vì vậy, TTKDTM ở thời kỳ này không phát huy đợc tác dụng dẫn đến tốc

độ luân chuyển vốn chậm, tâm lý ngời dân không thích thanh toán chuyển khoản

mà thích thanh toán bằng tiền mặt

b Từ khi nền kinh tế nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng.

Chính phủ và Nhà nớc đã có nhiều biện pháp nhằm cải tiến cơbảnTTKDTM Nh ra đời của hai pháp lệnh Ngân hàng vào tháng 05 năm 1990 và

đặc biệt là sự ra đời của thể lệ TTKDTM vào tháng 07 năm 1991 đã đáp ứng đợcyêu cầu phát triển kinh tế, ổn định giá trị đồng tiền… vv phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vậy thanh.Sau mời năm thực hiện côngcuộc đổi mới, hoạt động Ngân hàng nói chung và công tác thanh toán nói riêng

đặc biệt là TTKDTM đã đạt đợc những thành tích đáng khích lệ Đó là từng bớchiện đại hoá, quốc tế hoá hoạt động thanh toán theo chơng trình đổi mới côngnghệ Ngân hàng, bao gồm chơng trình trớc mắt và chơng trình lâu dài

- Hiện đại hoá hoạt động thanh toán thông qua việc cải tiến đồng loạt cácnghiệp vụ thanh toán của hệ thống Ngân hàng, áp dụng rộng rãi công nghệ tin họctrong thanh toán ở tất cả các cấp Ngân hàng

- Phát triển nhiều công cụ thanh toán mới phù hợp với điều kiện Việt Namhiện tại và giảm thấp nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt

Trang 16

- Tự do hoá việc lựa chọn Ngân hàng mở tài khoản giao dịch, xoá bỏ gò épthanh toán theo địa chỉ áp đặt, do đó bớc đầu tạo ra sự cạnh tranh giữa các hệthống Ngân hàng, tạo ra sự cân bằng giữa khách hàng và Ngân hàng.

- Hiện nay, đã thực hiện nối mạng thông tin thanh toán trong hệ thống Ngânhàng Thơng mại quốc doanh và một số Ngân hàng thơng mại cổ phần Nối mạngthông tin giữa các Ngân hàng thơng mại với Ngân hàng Nhà nớc Xây dựng dự ánphát triển các hệ thống thanh toán bao gồm thanh toán bù trừ, thanh toán chuyểntiền liên hàng,thanh toán điện tử

Tất cả cải tiến trên đã tạo cho điều kiện TTKDTM ở nớc ta diễn ra dễ dàng

và thông suốt hơn Nhng nếu so với tốc độ thanh toán trên thế giới thì tốc độ thanhtoán nớc ta còn chậm Bên cạch đó TTKDTM chỉ phổ biến ở các bộ phận cơquan Nhà nớc, các doanh nghiệp, còn đối với bộ phận dân c thì còn ít Điều này đã

ảnh hởng đến việc kiểm soát nền kinh tế của Nhà nớc và đặc biệt ảnh hởng đếnviệc thu hút đầu t nớc ngoàI vào Việt Nam.mặt khác, những năm qua chúng ta đãhình thành một số thể thức thanh toán mới nh thẻ nhng còn hạn chế nêú không nói

là hình thức Việc đổi mới công nghệ thanh toán có sự chuyển biến mạnh mẽ vềnội dung lẫn cơ sở vật chất thế nhng tác dụng cha tơng xứng với chi phí bỏ ra, sốliệu thông tin còn chậm chễ, sai sót còn nhiều, cha đáp ứng đợc nhu cầu củakhách hàng Nhìn chung các thể thức thanh toán hiện hành ở nớc ta vẫn còn mangdáng dấp, nội dung của nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, một số hình thức

thanh toán còn phiền hà về thủ tục, sự an toàn cha cao… vv phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vậy thanh

Từ những thực trạng trên, đòi hỏi ngành Ngân hàng phải có những nỗ lựclớn, đặc biệt trong lĩnh vực thanh toán để dần hoà chung vào mạng lới thanh toánQuốc tế, rút ngắn đợc khoảng cách về trình độ nghiệp vụ thanh toán so với cácNgân hàng nớc ngoài Do đó việc đầu t trang thiết bị hiện đại, đoà tạo các chuyêngia kỹ s giỏi về thanh toán và tin học là điều tất yếuphảI làm song song với việckhai thác các u thế của các hình thức thanh toánđang đợc áp dụng và đa ra cáchình thức thanh toán mới nhằm mở rộng phạm vi và tăng khối lợng thanh toánquaNgân hàng Bên cạnh đó Ngân hàng cần phải tiến hành phổ cập về thanh toánqua Ngân hàng trong dân c để họ thấy đợc những u thế của việc sử dụng các dịch

vụ Ngân hàng

2 Các hình thức TTKDTM.

Trang 17

Hiện nay, trên thế giới đã nghiên cứu và áp dụng rất nhiều hình thức,

ph-ơng thức TTKDTM Nhng mỗi nớc tuỳ theo mô hình kinh tế, trình độ quản lý, tuỳtheo mức độ hoàn thiện và chức năng của hệ thống Ngân hàng,đẻ lựa chọn mộthình thức cụ thể hoá cho phù hợp với điều kiện của mỗi nớc ở Việt Nam hiện naythực hiện theo Quyết định 22/QĐ - NH1 ngày 21/02/1994, thông t hớng dẫn 08-TT/

định số 30/ CP ngày 09/05/1996 về quy chế phát hành và sử dụng sách, thông t ớng dẫn 07- TT/NH1 về thanh toán séc:séc là một lệnh trả tiền của chủ tài khoản,

h-đợc lập trên mẫu do Ngân hàng Nhà nớc quy định, yêu cầu đơn vị thanh toán tríchmột số tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán của mình ttrả cho ngời thụ hởng có tênghi trên tờ séc hoặc ngời cầm séc, séc đợc dùng cho cá nhân và pháp nhân

Trong quan hệ thanh toán séc gồm ba chủ thể:ngời phát hành séc, ngời thụhởng và Ngân hàng

Ngời phát hành séc là chủ tài khoản hoặc ngời đợc chủ tài khoản uỷ nhiệmtheo quy định của pháp luật về uỷ quyền

Chủ tài khoản là ngời đứng tên mở tài khoản tiền gửi thanh toán và là chủ sởhữu hoặc là ngời đại diện chủ sở hữu số tiền ghi ttrên tài khoản đó, chủ tài khoảnchỉ đợc phép phát hành séc trong phạm vi số d tài khoản tiền gửi hoặc số d của sổséc định mức đã lu ký tại Ngân hàng

Trang 18

Ngời thụ hởng séc là ngời có quyền sở hữu số tiền ghi trên séc Đối với séc

ký danh là ngời có tên ghi trên tờ séc, còn đối với séc vô danh là ngời cầm séc

Ngân hàng vừa là đơn vị thanh toán cho chủ tài khản vừa là đơn vị thu hộcho ngời thụ hởng

Ngời phát hành séc và ngời thụ hởng séc có trách nhiệm bảo quản chặt chẽséc đã phát hành và séc cha phát hành, khi xảy ra mất séc phải thông báo ngaycho Ngân hàng nơi mở tài khoản biết, nếu thông báo sau khi tờ séc đã đợc thanhtoán thì phải chịu thiệt hại Ngân hàng không đợc phép thanh toán séc đã có thôngbáo mất của chủ tài khoản, nếu thanh toán những tờ séc đã báo mất thì Ngânhàng phải đền bù thiệt hại cho ngời mất séc

Ngời thụ hởng khi thu nhận séc phải kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc(ghi đủmọi yếu tố quy định trên tờ séc, không sửa chữa, tẩy xoá) Nếu thiếu một trong cácyếu tố tờ séc không hợp lệ thì không có giá trị thanh toán

Nếu xảy ra trờng hợp phát hành quá số d thì đơn vị thanh toán sẽ xử lý nhsau:

-Vi phạm lần đầu phạt tiền theo quy định xử phạt vi phạm hợp đồng và cócông văn nhắc nhở để tránh tái phạm

-Vi phạm lần hai ngoài việc phạt tiền nh vi phạm lần đầu còn bị đình chỉ pháthành séc trong vòng sáu tháng và bị thu hồi hết số séc trắng còn lại Sau đó phải

có cam kết không tái phạm của chủ tài khoản thì mới đợc khôi phục quyền pháthành séc Danh sách những tổ chức, cá nhân bị cấm phát hành séc phải đợcthông báo trong toàn hệ thống Ngân hàng Thơng mại, nếu tái phạm thì bị cấmphát hành séc vĩnh viễn Thời hạn hiệu lực thanh toán séc là 15 ngày kể từ ngàychủ tài khoản ký phát hành séc đến ngày ngời thụ hởng nộp séc vào đơn vị thanhtoán séc Nếu ngày nộp séc vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ thì thời hạn đợc lui vàongày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ hoặc ngày lễ

ở Việt Nam hiện nay sử dụng hai loại séc sau:séc chuyển khoản và séc bảochi

1.1.1 Séc chuyển khoản.

Séc chuyển khoản là lện trả tiền của ngời phát hành séc đối với Ngân hàngphục vụ mình về việc trích một khoản tiền nhất định từ tài khoản của mình để trảcho ngời đợc hởng có tên trong tờ séc

Trang 19

Séc chuyển khoản chỉ đợc áp dụng trong phạm vi thanhtoán giữa các kháchhàng có tài khoản ở cùng một chi nhánh Ngân hàng hoặc giữa các chi nhánh khác

hệ thống Ngân hàng nhng các chi nhánh này có tham gia thanh toán bù trừ vàgiao nhận trực tiếp hàng ngày trên địa bàn tỉnh, thành phố Khác với séc lĩnh tiềnmặt, khi phát hành séc thanh toán chuyển khoản chủ tài khoản phải gạch hai đờng

-ớc tờ séc tr-ớc khi giao ngời thụ hởng Về nguyên tắc séc chuyển khoản phải đợcphát hành trên cơ sở số d tài khoản tiền gửi hiện có tại Ngân hàng và nếu pháthành quá số d trên tài khoản tiền gửi của mình sẽ bị xử phạt theo chế độ thanhtoán hiện hành

Thời gian hiệu lực của tờ séc chuyển khoản tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày kýphát hành séc

Sơ đồ luân chuyển séc chuyển khoản :

Trang 20

+ trờng hợp thanh toán séc chuyển khoản ở cùng một Ngân hàng

(1) Ngời chi trả phát hành séc để mua hàng và giao séc cho ngời thụ hởng

Ng ời thụ h ởng

Ng ời chi trả

Ngân hàng phục vụ

Trang 21

(2) Ngời thụ hởng tiếp nhận séc, sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của tờ séc

sẽ lập 03 liên bảng kê nộp séc cùng tờ séc nộp vào Ngân hàng xin thanh toán

(3) Ngân hàng kiểm tra tờ séc, nếu đủ điều kiện thì tến hành trích tài khoản tiềngửi của ngời chi trả và báo Nợ cho họ

(4) Ngân hàng ghi Có vào tài khoản của ngời thụ hởng và báo Có cho họ

Khi nhận đợc tờ séc cùng bảng kê nộp séc của tổ chức kinh tế, kế toán hạch toán:

Nợ TK tiền gửi của ngời chi trả

Có TK tiền gửi của ngời thụ hởng

+ Trờng hợp thanh toán chuyển khoản khác Ngân hàng có tham gia thanh toán bùtrừ

(1)Giao dịch thơng mại

(2) Ngời chi trả phát hành séc giao cho ngời thụ hởng

Ng ời chi trả Ng ời thụ h ởng

Ngân hàng phục vụ

ng ời thụ h ởng

Trang 22

(3)Ngời thụ hởng sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của tờ séc sẽ lập 03 liên

và kê nộp séc cùng tờ séc nộp vào Ngân hàng phục vụ mình xin thanh toán (Ngời thụ ởng cũng có thể nộp trực tiếp bảng kê nộp séc kèm theo tờ séc vào Ngân hàng phục vụngời trả tiền để đòi tiền )

h-(4) Ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng sẽ tiến hành kiểm tra (Nếu lập bản kê có gìsai sót hoặc có các tờ séc không hợp lệ, quá thời hạn hiệu lực thanh toán thì từ chốithanh toán ) Sau đó chuyển các tờ séc và bảng kê nộp séc cho Ngân hàng phục vụ ngờitrả tiền

(5) Ngân hàng phục vụ ngời trả tiền sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của tờséc và số d tài khoản tiền gửi của chủ tài khoản sẽ tiến hành trích tài khoản của ngờ trảtiền và ghi Nợ, báo Nợ cho họ

(6) Ngân hàng phục vụ ngời trả tiền cùng các liên bảng kê nộp séc lập chứng từthanh toán bù trừ và chuyển cho Ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng để thanh toán chongời thụ hởng

(7) Ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng tiếp nhận các bảng kê nộp séc (Thông quathanh toán bù trừ ) sẽ ghi Có vào tài khoản cho ngời thụ hởng và báo Có cho họ

Trang 23

không hợp lệ, hợp pháp thì Ngân hàng phục vụ bên thụ hởng phải chịu tráchnhiệm Thời gian hiệu lực của tờ séc bảo chi tối đa là 15 ngày.

Séc bảo chi có phạm vi thanh toán rộng hơn séc chuyển khoản Ngoài việc

sử dụng để thanh toán giữa các chủ thể mở tài khoản tại cùng một chi nhánh ngânhàng hoặc hai Ngân hàng có tham gia thanh toán bù trừ trên cùng một địa bàn,Séc bảo chi còn đợc sử dụng để thanh toán giữa khách hàng mở tài khoản tại cácchi nhánh trong cùng hệ thống trong phạm vi cả nớc

Sơ đồ luân chuyển thanh toán séc bảo chi:

+ Trờng hợp 2 chủ thể thanh toán mở tài khoản cùng 1 chi nhánh Ngân hàng

hàng để xin bảo chi séc ) Ngân hàng đối chiếu giấy yêu cầu của tờséc, số d tài khoản của ngời phát hành, nếu đủ điều kiện thì tiến

Ng ời thụ h ởng

Ng ời chi trả

Ngân hàng phục vụ

Trang 24

hành trích tiền từ tài khoản tiền gửi chuyển vào tài khoản Đảm bảo

khách hàng

hoá và dịch vụ

Ngân hàng xin thanh toán

tố cần thiết khác, tiến hành ghi có vào tài khoản của ngời thụ hởng

và báo có cho họ

Về cơ bản quy trình luân chuyển chứng từ trong trờng hợp này giống nhséc chuyển khoản Tuy nhiên có sự khác biệt vè tài khoản hạch toán:

Nợ TK tiền gửi để đảm bảo thanh toán séc

Có TK tiền gửi của ngời thụ hởng

Nếu hai đơn vị mở tài khoản ở khác Ngân hàng, khác hệ thống có thamgia thanh toán bù trừ tại Ngân hàng phục vụ, dơn vị thụ hởng sau khi kiểm soát

đủ điều kiện sẽ hạch toán:

Nợ TK thanh toán bù trừ Ngân hàng thành viên

Có TK tiền gửi của ngời thụ hởng

+ Trờng hợp thanh toán khác Ngân hàng, cùng hệ thống và khác địa bànNgời thụ hởng lập bản kê nộp séc cùng tờ séc bảo chi vào Ngân hàngphục vụ mình, Ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng kiểm tra, kiểm soát tính hợppháp, hợp lệ sau đó hạch toán:

Nợ TK liên hàng đi

Có TK tiền gửi ngời thụ hởng

Tại Ngân hàng phục vụ ngời chi trả khi nhận đợc giấy báo liên hàng cùngcác chứng từ gốc do Ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng gửi sang sẽ hạch toán:

Nợ TK tiền gửi đảm bảo thanh toán séc bảo chi Có TK liênhàng đến

Trang 25

Trong trờng hợp séc bảo chi khác Ngân hàng, cùng hệ thống đợc phépghi Có trớc cho ngời thụ hởng.

Ngày nay séc cá nhân là một loại séc rất thông dụng và phổ biến trên toàn thếgiới, nó giữ một vị trí quan trọng trong quá trình thanh toán của mỗi ngời khi họ có nhucầu sử dụng hàng hoá và dịch vụ

Séc cá nhân giống với séc chuyển khoản và séc bảo chi là họ phải có tàikhoản tại Ngân hàng Khi chủ tài khoản muốn mua séc cá nhân thì họ phải lập giấy

đề nghị mua séc nộp trực tiếp vào Ngân hàng nơi mình mở TK Ngoài ra, chủ tàikhoản phải ghi các yếu tố: Họ tên, số, ngày, nơi cấp giấy chứng minh nhân dân, địachỉ của mình vào chỗ quy định ở mặt sau tờ séc để Ngân hàng kiểm tra trớc khi giaoséc cho khách hàng

Séc cá nhân chỉ có hai loại một loại là có số tiền từ 5 ( năm ) triệu trở xuống,

đây là một loại séc mà đợc rất nhiều ngời sử dụng vì chỉ cần một lợng tiền nhỏ cũng

có thể mua đợc một séc cá nhân, loại séc này rất phù hợp với những nguqoqì có thunhập thấp hoặc những khoản chi nhỏ cho cá nhân Còn một loại khác là có số tiền từ

5 ( năm ) triệu trở lên, loại này khi mua séc chủ tài khoản phải đến Ngân hàng nơimình mở tài khoản để làm thủ tục bảo chi séc

Ngời thụ hởng khi nhận đợc tờ séc cá nhân của ngời phát hành séc phải yêucầu ngời phát hành séc xuất trình giấy chứng minh nhân dân để kiểm tra, đối chiếu:

Họ tên, số, ngày và nơi cấp giấy chứng minh nhân dân đã ghi ở mặt sau séc Nếu

đúng thì yêu cầu ngời phát hành séc ký tên vào chỗ quy định, ngời phát hành phải ký

đúng chữ ký mẫu đã đăng ký tại Ngân hàng

Séc cá nhân có thời hạn hiệu lực tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày pháthành séc

2.Uỷ nhiệm chi – chuyển tiền

Theo nghi định 91/CP ngày 25/11/1993, quyết định 22/QĐ-NH1 ngày21/04/1994 và thông t hớng dẫn 08/TT-NH2 ngày 04/06/1994

UNC là lệnh chi tiền của chủ tài khoản đợc lập theo mẫu in sẵn của Ngânhàng yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình ( Nơi mở tài tiền gửi) thanh toán để chi trảcho ngời thụ hởng

Trang 26

Uỷ nhiệm chi ra đời khá lâu và cùng với các tiến bộ khoa học kỹ thuật, UNC

đợc sử dụng ngày một rộng rãi với các u thế nổi bật: An toàn, hiệu quả, đặc biệtthuận tiện dới sự trợ giúp của các thành tựu phát triển trong lĩnh vực công nghệ tinhọc UNC có thể đợc xử lý dới dạng chứng từ hoặc điện tử

Hình thức này đợc sử dụng để thanh toán hàng hoá, dịch vụ và chuyểnvốn Nó đợc áp dụng rộng rãi trong quan hệ thanh toán, nhng với yêu cầu hai bênmua và bánphải có sự tin tởng trong quan hệ thanh toán và quan hệ làm ăn.Phạm

vi áp dụng hình thức này là các đơn vị có tài khoản ở cùng hoặc khác Ngân hàngtrong cùng hệ thống hoặc khác hệ thống Ngân hàng

Đơn vị trả tiền sau khi nhận đợc hàng hoá, dịch vụ cung ứng trong thơigian nhất định phải gửi các UNC gửi đén Ngân hàng để trích tài khoản chuyển trảcho đpn vị thụ hởng Tuỳ theo pham vi và tổ chức thanh toán,đơn vị phải lâp từ 3-4liên với đầy đủ nội dung và các yếu tố cần thiết Khi lập và nộp UNC vào Ngânhàng ,đơn vị trả tiền phải đảm bảo số d trên tài khoảnđể đảm bao chi trả Nếuchứng từ hợp lệ, tài khoản đủ số d trong phạm vi một ngày làm việc, Ngân hàngphải hoàn tất UNC đó Nếu không hợp lệ, hơp pháp, tài khoản không đủ số d thiNgân hàng không thanh toán

Sơ đồ luân chuyển chứng từ thanh toán UNC

+ Trờng hợp hai chủ thể có tài khoản ở cùng một Ngân hàng

Trang 27

(1) Sau khi nhËn hµng ho¸, dÞch vô ngîi mua lËp UNC nép vµoNg©n hµng.

lÖ NÕu kh«ng cã sai sãt sÏ ghi Nî, b¸o Nî cho ngêi chi tr¶

+ Trêng hîp hai chñ thÓ cã tµi kho¶n t¹i hai Ng©n hµng kh¸c nhau nhngcïng hÖ thèng

Ng êi chi tr¶

Ng êi thu h ëng

Ng©n hµng phôc vô

Trang 28

(1) Ngời chi trả lập 04 UNC nộp vào Ngân hàng phục vụ mình đểtrích tài khoản của mình để trả cho ngời thụ hởng.

của khách hàng, nếu đủ điều kiện thanh toán thì tiến hànhtrích tài khoảntiềngửi của ngời trả tièn, báo Nợ cho họ và chuyển sang Ngân hàng phục vụ ngờithụ hởng đẻ thanh toán cho ngời thụ hởng

chi trả chuyển đến, Ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng dùng các liên UNC đểghi Có vào tài khoản của ngời thụ hởng và báo Có cho họ

Trờng hợp bên thụ hởng không có tài khoản tiền gửi thì Ngân hàng phục

đến nhận tiền

3 Uỷ nhiệm thu.

UNT là giấy uỷ nhiệm đòi tiền do ngời thụ hởng lập theo mẫu in sẵn củaNgân hàng và gửi vào Ngân hàng phục vụ mình nhừ thu hộ tiền hàng hoá, dịch vụ

Ng ời chi trả Ng ời thụ h ởng

Ngân hàng phục vụ ng

ời chi trả Ngân hàng phục vụ ng ời thụ h ởng

Trang 29

đã cung ứng UNT đợc áp dụng thanh toán giữa các Ngân hàng có tài khoản ởcùng Ngân hàng hoặc khác Ngân hàng cùng hệ thống hoặc khác hệ thống.

UNT đợc sử dụng rộng rãi trong việc thanh toán các hoá đơn định kỳ chongời cung ứng dịch vụ công cộng nh : Điện, nớc, điên thoại… vv phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vậy thanh Bởi nó đợc dùng chocác giao dịch thanh toán có giá trị nhỏ nên các UNT chiếm tỷ lệ không đáng kểtrong tổng các giao dịch TTKDTM

UNT do ngời thụ hởng lập vào Ngân hàng phục vụ mình để thu tiền hàng

đã giao, hoặcdịch vụ đã cung ứng Khách hàng mua và bán phải thống nhất thoảthuận dùng hình thức thanh toán UNT với nhỡng điều kiện thanh toán cụ thể đãghi trong hợp đồng kinh tế đồng thời phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàngphục vụ ngời thụ hởng biết để làm căn cứ thể hiện các UNT Sau khi đã giao hànghoặc hoàn tất các dịch vụ cung ứng, bên thụ hởng lập giấy UNT theo mẫu củaNgân hàng kèm theo hoá đơn, vận đơn gửi tới Ngân hàng phục vụ mình hoặc gửitrực tiếp đến Ngân hàng phục vụ bên trả tiền để yêu cầu thu hộ Khi nhận đợc giấyUNT trong vòng một ngày làm việc, Ngân hàng bên trả tiền trích tài khoản của bêntrả tiền trả ngay cho bên thụ hởng để hoàn tất việc thanh toán

Nếu tài khoản của bên trả tiền không đủ tiền thì bên trả phải bị phạt chậmtrả cho bên thụ hởng Thời gian phạt của UNT tính từ này tài khoản tiền gửi củabên trả tiền không đủ tiền để thanh toán đến ngày có đủ tiền

Số tiền phạt bằng số tiền số ngày trả chậm lãi suất quá hạn trên lãi suấtvay hiện hành

Sơ đồ luân chuyển chứng từ thanh toán UNT giữa hai chủ thể thanh toán

mở tài khoản tại hai Ngân hàng khác nhau trong cùng hệ thống

Trang 30

(1) Sau khi giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ, ngời thụ hởng lập 04liên UNT kèm chứng từ giao hàng nộp vào Ngân hàng phục vụ mình nhờthu hộ tiền.

do ngời thụ hởng gửi đến sẽ tiến hành ký tên, đóng dấu ghi vào sổ theo dõi UNT

và gửi bộ chứng từ này cho Ngân hàng phục vụ ngời trả tiền

kiểm tra các yếu tố cần thiêt và làm thủ tục trích tài khoản tiền gửi của bêntrả tiền và ghi Nợ, báo Nợ cho họ

phục vụ ngời thu hởng để thanh toán cho ngời thụ hởng

Trang 31

Th tín dụng là một hình thức thanh toán theo sự thoả thuận giữa hai bênmua và bán trong điều kiện bên bán đòi hỏi bên mua phải có đủ tiền để chi trả phùhợp với giá trị hàng hoá mà bên bán đã giao theo hợp đồng hoặc vận đơn đã ký vàbên mua cũng đồi hỏi nhận đợc hàng trớc khi giao tiền.

Khi có nhu cầu ,bên mua lập giấy mở th tín dụng để yêu cầu ngân hàngphục vụ mình trích tài khoản tiền gửi một số tiền bằng tổng giá trị hàng đặt mua để

lu kí vào một tài khoản riêng ,Ngân hàng bên trả tiền phải gửi ngay th tin dụng choNgân hàng phuc vụ ngời thụ hởng để báo cho khàch hang biết Mức tiền tối thiểucủa th tín dụng là 10(mời) triệu đồng Tiền gửi th tin dụng không đợc hởng lãi, mỗi

th tin dụng chỉ dùng để tra cho một ngời thụ hởng Thời gian hiệu lực thanh toáncủa th tín dụng là ba tháng kể từ ngày Ngân hàng bên mua nhận mở th tín dụng

Đối với Ngân hàng bên thụ hởng, khi nhận đợc th tín dụng của Ngân hàngbên mua, thì phải thông báo cho bên thụ hởng biết và bên thụ hởng phải có tráchnhiêm giao hàng cho bên mua sau khi nhận đợc thông báo của Ngân hàng phục

vụ mình Ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng trả tiền cho bên thụ hởng căn cứ vàohoá đơn, vận đơn, các chứng từ giao nhận hàng có chữ ký của ngời đại diện trảtiền, kèm theo giấy uỷ nhiệm của ngời trả tiền do ngời thụ hởng xuất trình, phù hợpvới các điều khoản quy định thống nhất giữa hai bên mua và bán đợc ghi trên th tíndụng Sau khi trả tiền cho ngời thụ hởng, Ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng phảibáo nợ ngay cho Ngân hàng ngời trả tiền để tất toán th tin dụng

Th tín dụng đợc áp dụng trong quan hệ thanh toán gia hai khách hàng mở

và sử dụng tài khoản giữa hai Ngân hàng cùng hệ thống nếu khác hệ thống phải

có Ngân hàng cùng hệ thống với Ngân hàng mở th tín dụng thanh toán với Ngânhàng phục vụ bên bán Hình thức thanh toán bằng th tín dụng áp dụng cho các

đơn vị có quan hệ mua bán không thờng xuyên hoặc ít tín nhiệm nhau

Sơ đồ luân chuyển chứng từ thanh toán th tín dụng

Trang 32

(1) Ngời trả tiền lập năm liên giấy mở th tín dụng yêu cầu Ngân hàng phục vụmình trích tài khoản tiền gửi (hoặc tiền vay Ngân hàng) một số tiền bằng tổng giátrị hàng hoá, dịch vụ đặt mua để lu ký vào một tài khoản riêng gọi là tài khoản

Đảm bảo thanh toán th

(2) Ngân hàng phục vụ bên trả tiền mở th tìn dụng cho ngời trả tiền và chuyểnngay hai liên th tín dụng cho Ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng để báo cho ngờithụ hởng biết

gửi đến, Ngân hàn phục vụ bên thụ hởng tiến hành kiển tra thủ tục mở th tín dụng

nh ký hiệu mật, chữ ký của Ngân hàng mở th tín dụng sẽ gửi một liên cho bên thụhởng để làm căn cứ giao hàng (còn một liên lu lai và mở sổ theo dõi th tín dụng

đến)

nếu đầy đủ các yếu tố cần thiết thì giao hàng và yêu cầu ngời nhạn hàng ký vàohoá đơn giao hàng

Ng ời chi trả Ng ời thụ h ởng

Ngân hàng

mở Th tín dụng Ngân hàng phục vụ ng ời thụ h ởng

Trang 33

(4b) căn cứ vao hoa đơn chứng từ giao hàng, bên thụ hởng lập bốn liênbảng kê hoá đơn, chứng từ giao hàng nộp vào Ngân hàng phục vụ mình để xinthanh toán

(5) khi nhận đợc bộ chứng từ do bên thụ hởng nộp vào, Ngân hàng kiểmtra thủ tục lập bảng kê hoá đơn, chứng từ giao hàng, thời hạn hiệu lực của th tíndụng, số tiền bên thụ hởng đề nghị thanh táon, sau đó tiến hành ghi có cho tàikhoản tiền gửi của ngời thụ hởng và báo có cho họ

hởng lập giấy báo nợ liên hàng để ghi nợ tài khoản liên hàng đi và g i cho ngânhàng phục vụ bên trả tiền để xin thanh toán

toán bên tin dụng ”

Thẻ thanh toán mặc dù mới đợc phát triển nhng ngày nay nó đợc sử dụngkhá rộng rãi trên phạm vi toàn cầu trong các giao dịch bán lẻ Việc áp dụng hìnhthức thẻ thanh toán đợc thực hiện thao nghi quyết số 371 /1999/QĐ-NHNN ngày19/10/1999 của Thống đốc NHNN Việt Nam

Thẻ thanh toán là một công cụ thanh toán do Ngân hàng phát hành và báncho khách hàng của mình để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, thanh toán công

nợ hoặc lĩnh tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý thanh toán hoặc các quầy trả tiềnmặt tự động ở một số nớc, các hãng và các công ty kinh doanh lớn cũng pháthành thẻ thanh toán để thu tiền bán hàng của mình, thẻ thanh toán có nhiều loạinhng đợc phổ biến là 3 loại thẻ sau

Thẻ ghi nợ: Ngời sử dụng loại thẻ này không phải lu ký tiền vào tài khoản “

chủ sở hữu thẻ tại Ngân hàng và hạn mức tối thanh toán tối đa do Ngân hàng pháthành thẻ quy định Hạn mức của thẻ đợc ghi vào bộ nhớ của thẻ nếu là thẻ điện tửhoặc ghi vào dải băng từ nếu là thẻ từ

ở Việt nam, thẻ ghi nợ là thẻ loại A, loại thẻ này áp dụng cho những kháchhàng có quan hệ tốt, thờng xuyên và có tín nhiệm với Ngân hàng

- Thẻ ký quỹ thanh toán: Là loại thẻ mà để sử dụng thẻ khách hàng phải lu

Trang 34

tính tiền gửi hoặc nộp tiền mặt Số tiền ký quỹ là hạn mức của thẻ và đợc ghi vào

bộ nhớ của thẻ Thẻ này quy định là thẻ loại B, áp dụng cho mọi khách hàng

- Thẻ tín dụng : Đối với thẻ tín dụng bên cạnh đóng vai trò là một phơng tiệnthanh toán nó còn đóng vai trò là một phơng tiện tín dụng Nó đợc áp dụng vớinhững khách hàng có đủ điều kiện đợc Ngân hàng đồng ý cho vay tiền để muathẻ Mức tiền cho vay đợc coi nh hạn mức tín dụng và đợc ghi vào bộ nhớ của thẻ,khách hàng chỉ đợc thanh toán số tiền trong phạm vi hạn mức tín dụng đã đợcNgân hàng chấp thuận Với thẻ tín dụng quan hệ giữa khách hàng và Ngân hàng

đợc gắn liền với quan hệ tín dụng mà chủ yếu là tín dụng tiêu dùng

Thẻ thanh toán dù dới hình thức nào cũng phải có đầy đủ các yếu tố: Tênchủ thẻ, tên Ngân hàng phát hành thẻ, số thẻ, nhãn hiệu thơng mại và thời hạn sửdụng thẻ

Trong thanh toán thẻ bao gồm các chủ thể sau:

+ Ngân hàng phát hành thẻ: Là Ngân hàng bán thẻ cho khách hàng vàchịu trách nhiệm thanh toán số tiền do ngời sử dụng trả cho ngời thụ hởng Ngânhàng phát hành thẻ có thể uỷ nhiệm cho một số chi nhánh Ngân hàng phát hành

và quản lý thẻ

+ Ngời sử dụng thẻ: Là ngời trực tiếp mua thẻ tại Ngân hàng và dùng thẻ

để mua hàng hoá và dịch vụ

+ Ngời tiếp nhận thẻ thanh toán: là các doanh nghiệp cung ứng hàng hoádịch vụ cho ngời sử dụng thẻ

+ Ngân hàng đại lý thanh toán: Là các chi nhánh Ngân hàng do Ngân hàngphát hành thẻ quy định, Ngân hàng đại lý thanh toán có trách nhiệm thanh toáncho ngời tiếp nhận thanh toán bằng thẻ khi nhận đợc biên lai thanh toán

Quy trình thanh toán thẻ:

Ngày đăng: 11/04/2013, 15:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:Tình hình huy động vốn tại NHNo & PTNT Hà Tây giai đoạn 2000 – 2002 - Những lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt
Bảng 1 Tình hình huy động vốn tại NHNo & PTNT Hà Tây giai đoạn 2000 – 2002 (Trang 46)
Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn tại NHNo & PTNT Hà Tây - Những lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt
Bảng 2 Tình hình sử dụng vốn tại NHNo & PTNT Hà Tây (Trang 48)
Bảng 3. Kết cấu d nợ theo thành phần kinh tế. - Những lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt
Bảng 3. Kết cấu d nợ theo thành phần kinh tế (Trang 49)
Bảng 4: Tình hình kết quả tài chính của NHNo & PTNT Hà Tây. - Những lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt
Bảng 4 Tình hình kết quả tài chính của NHNo & PTNT Hà Tây (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w