1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ KIỂM TRA, ÔN LUYỆN CUỐI NĂM MÔN TOÁN VÀ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG VÀ THEO THÔNG TƯ 302014.

121 803 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông. Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng đại trà là vô cùng quan trọng. Đối với cấp tiểu học, nội dung học tập là chất lượng bốn môn Toán và Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử Địa lí. Trong đó môn Toán và môn Tiếng Việt có vai trò vô cùng quan trọng giúp phát triển tư duy tốt nhất. Chính vì thế ngay từ đầu năm học, Các tổ chuyên môn kết hợp với Ban Giám hiệu các nhà trường lập kế hoạch dạy học. Đi đôi với việc dạy học thì một việc không thể thiếu là khảo sát chất lượng học sinh định kì theo thông tư 322014BGD để từ đó giáo viên dạy thấy rõ được sự tiến bộ của học sinh và những kiến thức còn chưa tốt của mỗi học sinh, mỗi lớp. Giáo viên dạy sẽ có kế hoạch điều chỉnh cách dạy, tiếp tục bồi dưỡng, giúp đỡ kịp thời cho mỗi học sinh.v.v... Để có tài liệu ôn luyện, khảo sát chất lượng học sinh học sinh lớp 1 kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã sưu tầm biên soạn các đề khảo sát giúp giáo viên có tài liệu ôn luyện. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ KIỂM TRA, ÔN LUYỆN CUỐI NĂM MÔN TOÁN VÀ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG VÀ THEO THÔNG TƯ 302014. Chân trọng cảm ơn

Trang 1

TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.

VÀ THEO THÔNG TƯ 30-2014.

NĂM 2015

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay,nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng,quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước.Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trongviệc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm

và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếptục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối vớigiáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thìbậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quantrọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng làbậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sởban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trítuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếptục học Trung học cơ sở Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏingười dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định

về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểuđược về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ.Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạtcác phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với

Trang 3

đối tượng học sinh Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng củachương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩnăng sống cho học sinh Coi trọng sự tiến bộ của học sinhtrong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích khônggây áp lực cho học sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hộicho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiếnthức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu Việc nâng caocất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ củacác trường phổ thông Để có chất lượng giáo dục toàn diệnthì việc nâng cao chất lượng đại trà là vô cùng quan trọng.Đối với cấp tiểu học, nội dung học tập là chất lượng bốn mônToán và Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử Địa lí Trong đó mônToán và môn Tiếng Việt có vai trò vô cùng quan trọng giúpphát triển tư duy tốt nhất Chính vì thế ngay từ đầu năm học,Các tổ chuyên môn kết hợp với Ban Giám hiệu các nhàtrường lập kế hoạch dạy học Đi đôi với việc dạy học thì mộtviệc không thể thiếu là khảo sát chất lượng học sinh định kìtheo thông tư 32/2014-BGD để từ đó giáo viên dạy thấy rõđược sự tiến bộ của học sinh và những kiến thức còn chưa tốtcủa mỗi học sinh, mỗi lớp Giáo viên dạy sẽ có kế hoạch điềuchỉnh cách dạy, tiếp tục bồi dưỡng, giúp đỡ kịp thời cho mỗihọc sinh.v.v Để có tài liệu ôn luyện, khảo sát chất lượng

Trang 4

học sinh học sinh lớp 1 kịp thời và sát với chương trình học,tôi đã sưu tầm biên soạn các đề khảo sát giúp giáo viên có tàiliệu ôn luyện Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáocùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu:

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ KIỂM TRA,

ÔN LUYỆN CUỐI NĂM MÔN TOÁN VÀ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG

VÀ THEO THÔNG TƯ 30-2014.

Chân trọng cảm ơn!

Trang 5

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ KIỂM TRA,

ÔN LUYỆN CUỐI NĂM MÔN TOÁN VÀ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG

VÀ THEO THÔNG TƯ 30-2014.

Trường tiểu học ……… BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ – CUỐI HỌC KÌ 2

Lớp 1………

NĂM HỌC 2014-2015

Họ và tên:………

MÔN : TOÁN- LỚP 1 Thời gian làm bài : 40 phút

Bài 1: Khoanh vào số lớn nhất: 26 ; 37 ; 62 ; 99 ; 100

Bài 2: Khoanh vào số bé nhất : 78 ; 94 ; 75 ; 6 ; 53

Trang 6

Bài 3: Kết quả của phép tính : 95 – 25 =

A 60 B 70 C 52

Bài 4: Chuồng gà nhà bà em có 35 con vừa gà trống và gà

mái, trong đó có 14 con gà trống Hỏi chuồng gà nhà bà em

có bao nhiêu con gà mái?

Trang 7

Bài 4: Lớp 1B trồng được 23 cây, lớp 1A trồng được 25 cây

Hỏi cả hai lớp trồng được bao nhiêu cây ? ( 1đ)

Trang 8

Bài 5: Hình bên có? ( 1đ)

……… hình vuông?

……….Hình tam giác?

………điểm?

Trang 9

……….đoạn thẳng

ĐÁP ÁN VẢ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN TOÁN CUỐI

KÌ 2 LỚP 1- NĂM 2014 – 2015

I : PHẦN TRẮC NGHIỆM( 4điểm)

Trang 10

Bài 1: Khoanh vào số lớn nhất: 26 ; 37 ; 62 ; 99 ; 100

Bài 4: Chuồng gà nhà bà em có 35 con vừa gà trống và gà

mái, trong đó có 14 con gà trống Hỏi chuồng gà nhà bà em

có bao nhiêu con gà mái?

Trang 11

Bài 1 Đặt tính rồi tính ( 2đ) – Mỗi phép tính đúng cho 0,5

Trang 12

36 ………72 87 – 25………….60

20 ………30 – 10 90 – 70 ………….40 – 20

Bài 4: Lớp 1B trồng được 23 cây, lớp 1A trồng được 25 cây

Hỏi cả hai lớp trồng được bao nhiêu cây ? ( 1đ)

Bài giải

Cả hai lớp trồng được số cây là: - 0,25đ

23 + 25 = 48 (cây) - 0,5 đ Đáp số: 48 cây – 0,25đ

Bài 5: Hình bên có ( 1đ)

1 hình vuông ( 0,25đ)

4 Hình tam giác ( 0,25đ)

5 điểm ( 0,25đ)

Trang 13

8 đoạn ( 0,25đ) thẳng

Trang 14

Trường tiểu học …….: BÀI KIỂM TRA ĐỊNH

………

Trang 15

II ĐỌC HIỂU ( 4đ)

Học sinh đọc bài “ QUYỂN SÁCH MỚI”

Năm học sắp kết thúc Hôm nay, Khánh Linh được phát sách Tiếng Việt 2 Em mở ngay sách ra xem Sách có

nhiều tranh ảnh đẹp Em thích quá Tan học , vừa về đến nhà em đã khoe ngay sách với bà

Dựa vào nội dung bài đọc em hãy khoanh tròn vào chữ cáitrước đáp án em cho là đúng:

1 Khánh Linh được phát sách gi?

Trang 16

b Ông

c.Bố mẹ

B KIỂM TRA VIẾT ( 10đ)

1 Chính tả- Học sinh chép đoạn văn sau trong bài “ Hồ

Trang 17

2 Trả lời câu hỏi( 1đ)

Cầu Thê húc có màu sắc và hình dáng như thế nào?

Trang 19

ĐÁP ÁN VẢ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT

CUỐI KÌ 2 LỚP 1- NĂM 2014 – 2015

A.KIỂM TRA ĐỌC:

I ĐỌC TIẾNG ( 6đ)

- Đọc đúng , to , rõ ràng khoảng 30 tiếng/ phút – cho 5-6đ

- Những học sinh đọc còn châm , phát âm sai giáo viên cần linh hoạt cho điểm ( từ 1- 4)

II ĐỌC HIỂU ( 4đ)

Học sinh đọc bài “ QUYỂN SÁCH MỚI”

Trang 20

Năm học sắp kết thúc Hôm nay, Khánh Linh được phát sách Tiếng Việt 2 Em mở ngay sách ra xem Sách có

nhiều tranh ảnh đẹp Em thích quá Tan học , vừa về đến nhà em đã khoe ngay sách với bà

Dựa vào nội dung bài đọc em hãy khoanh tròn vào chữ cáitrước đáp án em cho là đúng:

1.Khánh Linh được phát sách gi? - Khoanh đúng cho 2đ

B KIỂM TRA VIẾT ( 10đ)

1 Chính tả- Học sinh chép đoạn văn sau trong bài “ Hồ

Gươm” ( 7đ)

- Yêu cầu chép đúng, không sai lỗi chính tả, đẹp – cho 7đ

Trang 21

- Bài viết còn sai chính tả , chưa đẹp giáo viên cần linh hoạt cho điểm

2.Trả lời câu hỏi( 1đ)

Cầu Thê húc có màu son, cong như con tôm – trả lời đúng cho 1đ Nếu trả lới ½ số câu hỏi không cho điểm

3.Điền ng hay ngh?( 1đ)- Điền đúng mỗi từ cho 0,25 đ

nghỉ ngơi ngó nghiêng ngân nga nghề nghiệp

4 Nối ô chữ ở cột A vơi ô chữ ở cột B cho phù hợp ( 1đ)- Mỗi câu nối đúng cho 0,25đ

A B

Trang 23

a) Viết mỗi âm một dòng: b; ch; ngh.

Trang 24

b) Viết mỗi vần một dòng: ay; ây

Trang 25

c) Viết mỗi từ một dòng: ngày hội; tươi cười

d) Viết câu: Bé trai, bé gái đi chơi phố với bố mẹ

Trang 26

( Thời gian làm bài 40 phút )

Họ và tên:

………

……… Lớp 1……

Trang 27

Điểm Lời nhận xét của giáo viên

Trang 28

6 NÕu h«m nay lµ thø tư ngµy 6 th¸ng 5 th× ngày mai lµ:

A Thø tư ngµy 7 th¸ng 5 C Thø n¨m ngµy 7 th¸ng 5

B Thø ba ngµy 5 th¸ng 5 D Thø n¨m ngµy 8 th¸ng 5

B PHẦN TỰ LUÂN.

Bài 1: Đặt tính rồi tính.

34 + 25 87 – 5 7 + 81 65 – 34

Trang 29

Bài 3: Mẹ hái được 7 chục quả cam, mẹ đem đi bán 30 quả

Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả cam?

Bài 4: Viết số có hai chữ số giống nhau vào ô trống để được

phép tính đúng:

+ = 77

Trang 30

Mẹ còn lại số quả cam là: (0.25 điểm)

70 – 30 = 40 (quả) (1điểm) Đáp số: 40 quả cam (0.25 điểm)

Bài 4: (1điểm) Ví dụ:

Trang 31

Điểm Lời phê của cô giáo

Học sinh đọc thầm bài Tập đọc sau đó làm bài tập

theo yêu cầu

Nói dối hại thân Một chú bé đang chăn cừu bỗng giả vờ kêu toáng lên:

- Sói ! Sói ! Cứu tôi với !

44 + 33 = 77

Trang 32

Nghe tiếng kêu cứu, các bác nông dân đang làm việcgần đấy tức tốc chạy tới Nhưng họ chẳng thấy sói đâu Chú bé còn nói dối như vậy vài ba lần nữa Cuối cùngsói đến thật Chú bé hốt hoảng gào xin cứu giúp Các bácnông dân nghĩ chú nói dối như mọi lần nên vẫn thản nhiênlàm việc Bầy sói chẳng phải sợ ai cả Chúng tự do ăn thịthết đàn cừu

Theo Lép Tôn –xtôi

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng

Câu 1 Chú bé chăn cừu giả vờ kêu cứu, ai chạy tới giúp?

a Bố cậu bé tới giúp

b Các bác nông dân tới giúp

c Mẹ cậu bé tới giúp

Câu 2 Khi sói đến thật, chú kêu cứu, có ai đến giúp chú

không?

a Không ai tới giúp

b Các bác nông dân tới giúp

c Bố cậu bé tới giúp

Câu 3 Sự việc kết thúc thế nào?

a Một vài con cừu bị sói ăn thịt

Trang 33

b Không có con cừu nào bị sói ăn thịt.

c Bầy cừu bị sói ăn thịt hết

Câu 4 Câu chuyện khuyên chúng ta diều gì?

a Không nên nói dối

b Nên nói dối

c Nối dối rất vui

Trang 34

ĐỀ THI CUỐI KÌ II MÔN : Tiếng Việt (Phần viết )- Lớp 1A Thời gian : 35 phút ( kể cả thời gian chép đề )

Trang 35

Giáo viên viết bảng (yêu cầu chữ viết đúng mẫu, trình bày đúng thể loại ), sau đó yêu cầu học sinh đọc thầm và trìnhbày lại bài viết.

Ngưỡng cửa

Nơi này ai cũng quenNgay từ thời tấm béKhi tay bà, tay mẹCòn dắt vòng đi men

Nơi bố mẹ ngày dêmLúc nào qua cũng vội, Nơi bạn bè chạy tớiThường lúc nào cũng vui

Phần 3: Bài tập

Giáo viên cho học sinh làm các bài tập sau : (8 phút)

1.Điền vào chỗ trống ng hay ngh ?

- ỉ ngơi .ôi nhà

2 Điền vào chỗ trống ăt hay ăc?

- đôi m màu s

Trang 36

ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP MỘT

HỌC KÌ II - NĂM HỌC: 2014-2015

I/ Đọc hiểu : ( 4 điểm )

Câu 1 – b ; Câu 2 – a; Câu 3 – c; câu 4 - a : Đúng mỗicâu được 1 điểm

II/ Phần viết : 10 điểm

1/ Bài viết : 8 điểm

a Viết câu: 4 điểm

b Nhìn bảng chép: 4 điểm

- Yêu cầu: Viết đúng mẫu chữ, đúng độ cao, đúng chính tả,bài viết sạch, đẹp, trình bày cân đối được điểm tối đa Cứ 1lỗi chính tả trừ 1 điểm

2/ Bài tập : 2 điểm

- Bài tập 1 : (1đ) Điền đúng mỗi âm được 0,5 điểm

(1đ) Điền đúng mỗi vần được 0,5 điểm

Trang 37

TRƯỜNG TIỂU HỌC Thứ ngày tháng 5 năm

Trang 39

Bài 5: (2 điểm) Lớp 1A có 33 học sinh, lớp 1B có 35 học

sinh Hỏi cả hai lớp có tất cả bao nhiêu học sinh ?

<

>

=

Trang 40

Bài 6: (0.5 điểm) Nối đồng hồ với số chỉ giờ đúng :

3 giờ

7 giờ

Trang 41

TRƯỜNG TIỂU HỌC Thứ ngày tháng 5 năm

Trang 42

1 Họ tên giáo viên dạy:

A/ KIỂM TRA ĐỌC (5 điểm)

I Đọc hiểu (2,5điểm)- Thời gian 20 phút.

- Đọc thầm bài “Anh hùng biển cả” (Sách Tiếng Việt 1-Tập

2-Trang 145)

1.(0,5điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu chỉ đặc

điểm của cá heo ?

a Sinh con và nuôi con bằng sữa

b Bơi nhanh vun vút như tên bắn và rất khôn

Trang 43

dẫn tàu thuyền cứu người bị nạn trên biển

3 (1 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý em lựa chọn :

B/ KIỂM TRA VIẾT (5 điểm)- Thời gian 20 phút.

1 (4 điểm) Tập chép :

Nhà bà ngoại

Nhà bà ngoại rộng rãi, thoáng mát Giàn hoa giấy lòaxòa phủ đầy hiên Vườn có đủ thứ hoa, trái Hương thơmthoang thoảng khắp vườn

Trang 45

2 (1 điểm) Điền chữ ng hay ngh ?

Trang 46

- 36

77 51 97 62

Bài 3: Tính: (2 điểm)

34 + 4 - 6 = 32 40 + 8 - 8 = 40 15cm - 10cm + 4cm = 9cm 30cm + 10cm - 20cm

Bài 6: (0.5 điểm) Nối đồng hồ với số chỉ giờ đúng :

<

>

=

Trang 47

ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT:

Trang 48

4 Điền chữ ng hay ngh ?

nghe nhạc con ngựa

ngôi nhà suy nghĩ

ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1

MÔN THI: TOÁN 1

Thời gian làm bài 60 phút

Bài 1: Tính:

+ 32 + 04 + 12 + 32 + 14

+ 50

Bài 2: Tính:

Trang 51

ĐỀ KIỂM TRA SỐ 2

MÔN THI: TOÁN 1

Thời gian làm bài 60 phút

Bài 1: (1 điểm )Viết số thích hợp vào chỗ trống :

a/ 0 ; 1; 2; ….; ….; …; 6 ; ….; 8; ….; 10.

b/ 10; 9 ;….; … ; 6 ; … ; 4; …… ; 2 ; … ; 0

Bài 2: (2,5 điểm) Tính:

a/ 4 + 5 = ……

4 + 3+ 2 =……

10 – 3 =……… 8 – 6 – 0 = ……

Trang 52

Bài 4: (1 điểm) Đọc, viết số ?

b Điền số và dấu thích hợp để được phép tính đúng :

Trang 53

ĐỀ KIỂM TRA SỐ 3

MÔN THI: TOÁN 1

Thời gian làm bài 60 phút

1/Tính:

6 5 7 9

+ +

3 1 2 6

(1đ)

= 9

= 6

=

Trang 54

4/Điền dấu đúng: > < = ?

9 6 + 2 7 8 - 2 5 + 3

3 + 5

(3đ)

4 8 - 5 6 7 + 1 9 - 2

8 + 1

8

6

Trang 55

Có : hình tam giác

ĐỀ KIỂM TRA SỐ 4

MÔN THI: TOÁN 1

Thời gian làm bài 60 phút

Bài 1: (1 điểm)

a) Viết các số từ 0 đến

10:

Trang 56

b) Viết các số từ 10 đến 0:

Bài 2: (3 điểm) Tính:

a)

b) 6 + 2 = 6 + 2 + 2 =

7 – = 3 10 = 10 + – 5 = 0 10 = + 7

5 3

Trang 57

Bài 6: (1 điểm)

<

>

Trang 58

Bài 7:(1 điểm)

Hình bên có:

- hình tam giác.

- hình vuông

Trang 59

ĐỀ KIỂM TRA SỐ 5

MÔN THI: TOÁN 1

Thời gian làm bài 60 phút

Trang 61

Hình vuông

Trang 65

ĐỀ KIỂM TRA SỐ 6

MÔN THI: TOÁN 1

Thời gian làm bài 60 phút

Trang 66

Câu 6: Thực hiện các phép tính : 4 + 2 - 3= ? (1 đ) A.2

Trang 67

ĐỀ KIỂM TRA SỐ 7

MÔN THI: TOÁN 1

Thời gian làm bài 60 phút

>

<

=

+ +

Trang 68

3 2 0 7

5

Bài 6 (1điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm :

Số

Trang 70

MÔN THI: TOÁN 1

Thời gian làm bài 60 phút

Câu 1 / Viết ( 3 đ )

a/ Viết các số từ 5 đến 10 : b/ Viết số vào chỗ chấm :

c/ Đọc các số :

8 : 10 : 9 : 1 :

Câu 2 / Tính : ( 2 đ )

Trang 72

ĐỀ KIỂM TRA SỐ 9

MÔN THI: TOÁN 1

Thời gian làm bài 60 phút

Trang 73

Hồng có: 4 lá cờ Cho: 4 quả cam

Trang 75

ĐỀ KIỂM TRA SỐ 10

MÔN THI: TOÁN 1

Thời gian làm bài 60 phút

= 8

9 - =5

Trang 76

Bài 6 : Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

Hình bên có số hình tam giác là:

Trang 77

ĐỀ KIỂM TRA SỐ 11

MÔN THI: TOÁN 1

Thời gian làm bài 60 phút

1 Viết

a/ Các số từ 1 đến 10:

……… b/Theo mẫu:

4 2 3 6

b/ 7 + 2 = 6 - 0 = 5 + 3 - 4 = 8 - 0 + 1 =

Trang 78

3 Viết các số 3 ; 6 ; 9 ; 2:

a/Theo thứ tự từ bé đến

lớn……… b/ Theo thứ tự từ lớn đến

bé……… 4.Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

Trang 79

b/Điền số và dấu thích hợp để được phép tính đúng:

= 7

= 7

Trang 80

ĐỀ KIỂM TRA SỐ 12

MÔN THI: TOÁN 1

Thời gian làm bài 60 phút

Bài 1 (1,5 điểm) Đúng ghi đ, sai ghi s vào ô trống

3 + 3 < 6 0 + 6 < 1 + 0 + 5Bài 2 (1 điểm) Số?

10

- 8

6

- 0

Trang 82

Bài 8 (1 điểm) Mẹ chia kẹo cho hai anh em Em được 2 cái kẹo, anh được ít hơn em Hỏi anh được mấy cái kẹo?

Trả lời: Anh được mẹ chia cho….cái kẹo

Bài 9 (1,5 điểm) Ghi số thích hợp vào ô trống

Trang 84

ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1

MÔN THI: TIẾNG VIỆT 1

Thời gian làm bài 60 phút

I KIỂM TRA ĐỌC

1 Đọc thành tiếng các âm: d, s, m, qu, ngh, kh.

2 Đọc thành tiếng các vần: ua, ôi, ia, ây, uôi, ươi.

3 Đọc thành tiếng các từ ngữ: ngày hội, tuổi thơ, nghỉ ngơi, cua bể, nhà ngói, tươi cười.

4 Đọc thành tiếng các c â u sau:

- Cây bưởi sai trĩu quả

- Gió lùa qua khe cửa.

5 Nối ô chữ cho phù hợp (3 điểm)

dì na xe ô tô

Trang 85

II KIỂM TRA VIẾT: ( GV đọc và hướng dẫn HS viết từng

chữ )

1 Âm: m : l, m, ch, tr, kh.

2 Vần : ưi, ia, oi, ua, uôi.

3 Từ ngữ: nô đùa, xưa kia, thổi còi

4 Câu: bé chơi nhảy dây

Trang 86

ĐỀ KIỂM TRA SỐ 2

MÔN THI: TIẾNG VIỆT 1

Thời gian làm bài 60 phút

I/KIỂM TRA ĐỌC:

1 Đọc thành tiếng:

a Đọc các vần: ong, ông, eng, iêng, uông, ương, ăm, âm, om,

ôm, im, em

b Đọc các từ ngữ: Cái võng, măng tre, bông súng, quả

chùng, làng xóm

c Đọc câu: Quê em có dòng sông và rừng tràm

Con suối sau nhà rì rầm chảy

2 Đọc hiểu:

a Nối ô chữ cho phù hợp:

chuồnchuồn

Rì rào

b Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống

Ngày đăng: 11/07/2015, 07:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 5: Hình bên có? ( 1đ) - CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC  ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ KIỂM TRA,  ÔN LUYỆN CUỐI NĂM  MÔN TOÁN VÀ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG VÀ THEO THÔNG TƯ 302014.
i 5: Hình bên có? ( 1đ) (Trang 8)
Bài 5: Hình bên có ( 1đ) - CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC  ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ KIỂM TRA,  ÔN LUYỆN CUỐI NĂM  MÔN TOÁN VÀ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG VÀ THEO THÔNG TƯ 302014.
i 5: Hình bên có ( 1đ) (Trang 12)
Hình bên có: - CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC  ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ KIỂM TRA,  ÔN LUYỆN CUỐI NĂM  MÔN TOÁN VÀ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG VÀ THEO THÔNG TƯ 302014.
Hình b ên có: (Trang 58)
Bài 10: Hình bên có: ( 1 điểm ) - CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC  ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ KIỂM TRA,  ÔN LUYỆN CUỐI NĂM  MÔN TOÁN VÀ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG VÀ THEO THÔNG TƯ 302014.
i 10: Hình bên có: ( 1 điểm ) (Trang 62)
Bài 10: Hình bên có: ( 1 điểm ) - CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC  ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ KIỂM TRA,  ÔN LUYỆN CUỐI NĂM  MÔN TOÁN VÀ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG VÀ THEO THÔNG TƯ 302014.
i 10: Hình bên có: ( 1 điểm ) (Trang 63)
Câu 5: Hình bên có mấy hình vuông? 1 đ - CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC  ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ KIỂM TRA,  ÔN LUYỆN CUỐI NĂM  MÔN TOÁN VÀ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG VÀ THEO THÔNG TƯ 302014.
u 5: Hình bên có mấy hình vuông? 1 đ (Trang 65)
Hình bên có số hình tam giác là: - CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC  ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ KIỂM TRA,  ÔN LUYỆN CUỐI NĂM  MÔN TOÁN VÀ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG VÀ THEO THÔNG TƯ 302014.
Hình b ên có số hình tam giác là: (Trang 76)
Câu 3: Hình vẽ bên có bao nhiêu hình  vuông? - CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC  ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ KIỂM TRA,  ÔN LUYỆN CUỐI NĂM  MÔN TOÁN VÀ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG VÀ THEO THÔNG TƯ 302014.
u 3: Hình vẽ bên có bao nhiêu hình vuông? (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w