1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tích hợp các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu vào kế hoạch bảo vệ môi trường thành phố Quảng Ngãi đến năm 2020

82 602 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tổng hợp các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch bảo vệ môi trường thành phố Quảng Ngãi và tỉnh Quảng Ngãi và rà soát thực trạng tích hợp BĐKH vào các văn bản trên;  Đề xuất giải pháp thí

Trang 1

TÍCH HỢP CÁC GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

VÀO KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2020

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường

Mã số : 60440301

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS HUỲNH THỊ LAN HƯƠNG

Trang 2

Bên cạnh đó, tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi vì đã cung cấp cho tôi các tài liệu và số liệu trong quá trình thực hiện luận văn Ngoài ra, tôi xin cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi vô cùng biết ơn về sự quan tâm của gia đình vì đã động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và công tác

Cuối cùng, tôi xin trân trọng ghi nhận sự giúp đỡ của tất cả những người đã quan tâm, hỗ trợ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này

Hà Nội, tháng 12 năm 2014

Tác giả

Phạm Thị Mai

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC HÌNH iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍCH HỢP BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 3

1.1 Khái niệm tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu 3

1.2 Sự cần thiết của tích hợp biến đổi khí hậu 4

1.3 Thực trạng tích hợp các vấn đề biến đổi khí hậu ở Việt Nam 5

1.4 Lợi ích và khó khăn khi thực hiện tích hợp biến đổi khí hậu 7

1.4.1 Lợi ích 7

1.4.2 Khó khăn 8

1.5 Đặc điểm địa lý tự nhiên tỉnh Quảng Ngãi 9

1.5.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 9

1.5.2 Các nguồn tài nguyên 13

1.5.3 Hiện trạng môi trường 25

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH TÍCH HỢP BĐKH VÀO KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NGÃI 28

2.3 Khái quát các quy trình tích hợp BĐKH 28

2.4 Quy trình tích hợp BĐKH vào kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi 30

CHƯƠNG 3: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ TÍCH HỢP CÁC GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ VỚI BĐKH VÀO KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI VÀ TỈNH QUẢNG NGÃI 36

3.1 Biến đổi khí hậu tại Quảng Ngãi 36

3.1.1 Biến đổi khí hậu tại Quảng Ngãi trong những năm gần đây 36

3.1.2 Kịch bản biến đổi khí hậu tại tỉnh Quảng Ngãi 44 3.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên môi trường tỉnh Quảng Ngãi 47

Trang 4

3.2.1 Tác động của gia tăng ngập lụt đến môi trường 47

3.2.2 Tác động của suy giảm dòng chảy kiệt 50

3.2.3 Tác động của gia tăng nhiệt độ 51

3.2.4 Tác động đến lâm nghiệp và đa dạng sinh học 51

3.2.4.1 Tác động đến lâm nghiệp 51

3.2.4.2 Tác động đến đa dạng sinh học 54

3.3 Thực trạng và đề xuất tích hợp biến đổi khí hậu vào kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi 55

3.3.1 Tổng quan về các chính sách bảo vệ môi trường tại tỉnh Quảng Ngãi 55

3.3.2 Thực trạng tích hợp biến đổi khí hậu vào các kế hoạch bảo vệ môi trường 65

3.3.3 Đề xuất tích hợp biến đổi khí hậu vào kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi 665

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Tích hợp chính sách theo chiều ngang và chiều dọc 4

Hình 1.2 Vị trí địa lý tỉnh Quảng Ngãi 11

Hình 2.1 Các bước của quy trình tích hợp các vấn đề BĐKH vào Kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi 30

Hình 3.1 Bão số 9 (KETSANA) đổ bộ trực tiếp vào tỉnh Quảng Ngãi năm 2009 40

Hình 3.2 Bản đồ ảnh hưởng của ngập lụt tới các khu khai thác khoáng sản 49

Hình 3.3 Dòng chảy mùa cạn tại một số trạm theo các kịch bản 50

Trang 6

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Các quy trình tích hợp BĐKH 29 Bảng 2.2 Ma trận xác định danh mục các biện pháp thích ứng cho các lĩnh vực thuộc tài nguyên môi trường 32 Bảng 3.1 Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn (S) và biến suất (Sr) nhiệt độ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 36 Bảng 3.2 Xu thế biến đổi nhiệt độ tại một số trạm điển hình ở tỉnh Quảng Ngãi 36 Bảng 3.3 Xu thế biến đổi nhiệt độ mùa tại một số trạm điển hình ở tỉnh Quảng Ngãi 37 Bảng 3.4 Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn (S) và biến suất (Sr) lượng mưa tại Quảng Ngãi 37 Bảng 3.5 Xu thế biến đổi đặc trưng lượng mưa mùa tại một số trạm điển hình tại tỉnh Quảng Ngãi 37 Bảng 3.6 Danh sách các hiểm họa thiên tai thường xảy ra trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 38 Bảng 3.7 Tần suất số cơn bão và ATNĐ ảnh hưởng trực triếp đến Quảng Ngãi: 39 Bảng 3.8 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm, mùa (OC) trong các thập kỷ so với thời kỳ 1980-1999 theo các kịch bản phát thải 45 Bảng 3.9 Mức thay đổi lượng mưa năm, mùa (%) trong các thập kỷ so với thời kỳ

1980 -1999 theo các kịch bản phát thải 46 Bảng 3.10 Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980-1999 47 Bảng 3.11 Danh sách các khu mỏ khai thác khoáng sản bị tác động do ngập lụt 49 Bảng 3.12 Tình hình tích hợp BĐKH vào các kế hoạch, đề án bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi 65 Bảng 3.13 Tích hợp BĐKH vào Đề án Bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2013 – 2015 và định hướng đến năm 2020 66 Bảng 3.14 Đề xuất tích hợp BĐKH vào Kế hoạch thực hiện một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 69 Bảng 3.15 Đề xuất tích hợp BĐKH vào Kế hoạch triển khai thực hiện công tác xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2010-2015 70

Trang 7

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

KHKTTVBĐKH Khoa học khí tượng thủy văn biến đổi khí hậu

TTDBTT Trung tâm dự báo thiên tai

CARE Cooperative for American Remittances to Europe

Tổ chức nhân đạo và phát triển quốc tế NTP-RCC National Target Program to Respond to Climate Change

Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH OECD Organisation for Economic Co-operation and Development

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

Sở TN&MT Sở Tài nguyên và Môi trường

UNDP United Nations Development Programme

Chương trình Phát triển của Liên Hợp Quốc USAID United States Agency for International Development

Cơ quan Phát triển Quốc tế của Hoa Kỳ

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Biến đổi khí hậu trên phạm vi toàn cầu đã và đang làm cho thiên tai ở Việt Nam trở nên trầm trọng hơn do sự gia tăng về tần suất xuất hiện, cường độ và mức

độ ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết cực đoan Quảng Ngãi là một trong những tỉnh nằm trọn trong khu vực hứng chịu nhiều thiên tai nhất của Việt Nam, nơi được nhận định là một trong những ổ bão lớn của khu vực Châu Á - Thái Bình Dương Hàng năm Quảng Ngãi phải đón nhận nhiều cơn bão đổ bộ và đối mặt với nhiều loại hình thiên tai và những diễn biến bất thường khác của thời tiết Các loại hình thiên tai ở Quảng Ngãi chủ yếu bao gồm bão, lũ, tố, lốc, dông hạn hán và ngập úng

Sự thay đổi của các yếu tố khí hậu và sự gia tăng của thiên tai đã gây ra nhiều tác động đến các loại tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên nước, đất, không khí, khoáng sản…), lâm nghiệp và đa dạng sinh học Tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu vào các kế hoạch bảo vệ môi trường là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và đảm bảo công tác bảo vệ môi trường Để chủ động nâng cao khả năng thích ứng, cần lồng ghép BĐKH vào các nhiệm vụ bảo vệ môi trường liên quan đến các loại tài nguyên, lâm nghiệp và đa dạng sinh học Bên cạnh

đó, cũng cần lồng ghép các hoạt động giảm nhẹ vào các lĩnh vực như quản lý, xử lý chất thải Thực trạng rà soát nội dung các kế hoạch, đề án bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi cho thấy hầu như các kế hoạch, đề án đều tích hợp BĐKH còn sơ lược Chính vì vậy, tôi chọn đề tài này nhằm đề xuất các nội dung tích hợp BĐKH vào các kế hoạch bảo vệ môi trường đã được ban hành

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đề xuất được các giải pháp ứng phó (ưu tiên thích ứng) với biến đổi khí hậu

và lồng ghép vào kế hoạch bảo vệ môi trường thành phố Quảng Ngãi và tỉnh Quảng Ngãi

2.2 Mục tiêu cụ thể

 Đánh giá được tác động của biến đổi khí hậu đến môi trường thành phố Quảng Ngãi và tỉnh Quảng Ngãi;

Trang 9

 Tổng hợp các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch bảo vệ môi trường thành phố Quảng Ngãi và tỉnh Quảng Ngãi và rà soát thực trạng tích hợp BĐKH vào các văn bản trên;

 Đề xuất giải pháp thích ứng BĐKH vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch bảo

vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

Luận văn phân tích, tổng hợp các vấn đề liên quan tới tích hợp BĐKH, nghiên cứu phương pháp tích hợp các giải pháp ứng phó (ưu tiên thích ứng) BĐKH vào kế hoạch bảo vệ môi trường thành phố Quảng Ngãi và tỉnh Quảng Ngãi, góp phần tăng sức chống chịu trước tác động của BĐKH đồng thời góp phần vào mục tiêu bảo vệ môi trường của quốc gia đến năm 2020

 Đối tượng nghiên cứu:

- Vấn đề biến đổi khí hậu;

- Kế hoạch bảo vệ môi trường thành phố Quảng Ngãi và tỉnh Quảng Ngãi;

 Phạm vi nghiên cứu: thành phố Quảng Ngãi và tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam;

 Lĩnh vực: biến đổi khí hậu;

4 Câu hỏi nghiên cứu

- Tích hợp BĐKH là gì? Quy trình tích hợp BĐKH vào các chiến lược, quy hoạch,

kế hoạch bảo vệ môi trường như thế nào?

- Tác động của BĐKH đến môi trường thành phố Quảng Ngãi và tỉnh Quảng Ngãi

Chương 1: Tổng quan về tích hợp biến đổi khí hậu

Chương 2: Quy trình tích hợp BĐKH vào kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi

Chương 3: Biến đổi khí hậu và tích hợp biến đổi khí hậu vào kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍCH HỢP BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1.1 Khái niệm tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu

Định nghĩa ‘tích hợp các vấn đề BĐKH’ được rút ra từ định nghĩa về “tích hợp chính sách” (policy integration) của Underdal (1980) và định nghĩa về “tích hợp chính sách môi trường” (environmental policy integration) của Laffty và

Hovden (2003) bằng cách thay từ ‘môi trường’ bằng từ ‘khí hậu’ Theo cách này,

định nghĩa của ‘tích hợp các vấn đề BĐKH’ có thể diễn giải như sau [6]:

 Đưa các mục tiêu thích ứng và giảm nhẹ BĐKH vào tất cả các bước của quá trình hoạch định chính sách của tất cả các ngành;

 Tổng hợp các tác động đến các hoạt động thích ứng và giảm nhẹ BĐKH trong khi tiến hành đánh giá và xây dựng chính sách tổng thể, do đó, sẽ làm giảm mâu thuẫn giữa các chính sách liên quan đến BĐKH và các chính sách khác

Như vậy, tích hợp BĐKH vào Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH là một phương pháp tiếp cận nhằm xây dựng được các chính sách liên quan đến BĐKH và các biện pháp ứng phó với BĐKH thông qua quá trình tích hợp các chính sách và biện pháp này trong các kế hoạch phát triển KT-XH các cấp nhằm đảm bảo ổn định trong các hoạt động đầu tư và giảm tính dễ bị tổn thương của các lĩnh vực KT-XH do tác động của BĐKH Tích hợp vấn đề BĐKH do đó có thể đảm bảo rằng các chương trình phát triển chính sách không làm tăng rủi ro trước những thay đổi về khí hậu ở hiện tại và tương lai Tích hợp các chính sách BĐKH bao gồm theo chiều ngang và theo chiều dọc thông qua một loạt các cấp quản lý Các chiều tích hợp được thể hiện trong Hình 1.1 [16]

 Tích hợp chính sách theo chiều ngang: là đưa mục tiêu BĐKH vào các chính sách công của chính phủ [17,18] Các chiến lược ứng phó với BĐKH, việc chuẩn bị và phê duyệt các quy định mới và ngân sách nhà nước hàng năm có liên quan đến BĐKH đều được coi là tích hợp chính sách theo chiều ngang

 Tích hợp chính sách theo chiều dọc: là đưa nội dung BĐKH vào chính sách ngành, ví dụ như năng lượng Hoạt động tích hợp có thể xảy ra trong quá trình ra quyết định và xây dựng các chiến lược phát triển cho ngành ở cấp Bộ và trong việc xây dựng chiến lược, kế hoạch hành động ở các cấp dưới Bộ [17,18] Tuy

Trang 11

nhiên, việc thực hiện các chính sách ở các cấp dưới có khả năng bị xa rời mục tiêu chính sách ban đầu được đưa ra tại cấp Bộ [30]

Hình 1.1 Tích hợp chính sách theo chiều ngang và chiều dọc

1.2 Sự cần thiết của tích hợp biến đổi khí hậu

“Tích hợp các vấn đề BĐKH” được đề cập lần đầu tiên tại Hội nghị quốc tế

về Phát triển bền vững (WSSD) năm 2002 [16,21] Ý tưởng “tích hợp” xuất phát từ quan điểm rằng khi các biện pháp ứng phó được thực hiện và mức sống được cải thiện thì sẽ làm giảm tính dễ bị tổn thương của con người trước các tác động của BĐKH Các chính sách BĐKH truyền thống thường gắn các biện pháp giảm nhẹ BĐKH với lĩnh vực năng lượng do lĩnh vực này phát thải ra nhiều KNK Các biện pháp thích ứng truyền thống thường dựa vào công trình như hệ thống đập, hệ thống cảnh báo, và hệ thống tưới tiêu [24] Chỉ các chính sách truyền thống đơn thuần như trên thì sẽ không thể giải quyết được vấn đề BĐKH, vì vậy cần thực hiện các biện

Trang 12

pháp giảm nhẹ và thích ứng như là một phần của các chính sách phát triển [15] Hài hòa giữa phát triển và ứng phó với BĐKH đã nhận nhiều ủng hộ từ Công ước Khung về BĐKH của Liên Hiệp Quốc (UNFCCC), cụ thể là Điều 4.1 của Công ước yêu cầu các Bên đưa vấn đề BĐKH vào quy hoạch phát triển quốc gia và ngành [24] Tích hợp các vấn đề BĐKH được coi là yếu tố quan trọng để thiết kế một chính sách hiệu quả nhằm đạt được cả lợi ích kinh tế và ứng phó với BĐKH [16,28]

Việt Nam đang dần trở thành một xã hội tiêu dùng cao do dân số đông và tốc

độ phát triển kinh tế nhanh (UN, 2009) Việc giảm nhẹ phát thải KNK yêu cầu sự thay đổi đáng kể trong quá trình sản xuất và tiêu dùng, vì vậy các vấn đề BĐKH nên được tích hợp vào chính sách quản lý phát triển KT - XH đã hoặc sắp ban hành Bên cạnh đó, BĐKH đã thực sự ảnh hưởng đến các kế hoạch phát triển, từ việc xây dựng các công trình thủy lợi đến chính sách phát triển đô thị và khu dân cư [2] Trong mọi trường hợp, các hoạt động phát triển nếu không được tích hợp các vấn đề BĐKH thì rất khó có thể thay đổi trong tương lai để thích ứng kịp thời với BĐKH Ngược lại, nếu các biện pháp thích ứng được tích hợp và thực hiện sớm thì sẽ giảm được tổn thất, đặc biệt là đối với các công trình hạ tầng có tính vĩnh cửu [2] Vì những lý do trên, vấn đề BĐKH cần thiết phải được tích hợp vào trong các chính sách phát triển và đây cũng là yêu cầu được đặt ra trong Chương trình Mục tiêu Quốc gia Ứng phó với BĐKH (2008) của Việt Nam

1.3 Thực trạng tích hợp các vấn đề biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Tại Việt Nam, cho đến nay công tác tích hợp nội dung BĐKH vào các Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch phát triển mới đang ở giai đoạn đầu của quá trình thực hiện Thuật ngữ “biến đổi khí hậu” chưa được nhắc đến trong Chiến lược Phát triển Kinh tế - xã hội 2001 – 2010, Chiến lược Quốc gia về Bảo vệ Môi trường cho đến

2010 và tầm nhìn đến 2030 và Chiến lược toàn diện về Tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo (2003) Thuật ngữ này chỉ mới xuất hiện một lần trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2006-2010 Tương tự, mặc dù Chương trình Nghị sự về Phát triển bền vững của Việt Nam (Agenda 21) coi BĐKH là một trong chín ưu tiên của phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên và môi trường, chủ đề BĐKH được trình bày vô cùng sơ lược và chủ yếu tập trung vào khía cạnh thích ứng với BĐKH Trong dự thảo Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 của Việt Nam, thuật ngữ “biến đổi khí hậu” đã được đề cập đến trong phần “Bối cảnh quốc tế”,

Trang 13

trong phần “Mục tiêu chủ yếu về môi trường” và là một trong 12 nội dung chính của phần “Định hướng phát triển, đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế”

Cam kết chính trị về tích hợp nội dung BĐKH vào chính sách phát triển lần đầu tiên được thể hiện rõ ràng trong Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Ứng phó với BĐKH (NTP-RCC, 2008) Chương trình này đã đánh mốc trong việc xây dựng các kế hoạch phát triển của Việt Nam vì tất cả các chính sách và chiến lược mới đều được yêu cầu phải tích hợp nội dung BĐKH Hiện tại, vẫn chưa có chính sách nào của Việt Nam hoàn thiện việc tích hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư đang xây dựng Khung chuẩn cho việc tích hợp các vấn đề BĐKH NTP-RCC (2008) cho rằng Chiến lược và Kế hoạch quốc gia lần hai về Giảm nhẹ và Quản lý thiên tai 2001 –

2010 là chính sách được tích hợp nội dung BĐKH sớm nhất Mặc dù Chiến lược này có một số nội dung liên quan đến BĐKH, nó vẫn chưa được tích hợp nội dung BĐKH một cách toàn diện

Hiện tại, nhiều hoạt động phát triển thường chưa được tích hợp nội dung BĐKH, đôi khi cả dao động khí hậu Một số yếu tố khí tượng, khí hậu đã được cân nhắc trong quá trình chọn lựa giống cây trồng, thiết kế đường giao thông và các công trình năng lượng Tuy nhiên, không phải tất cả các rủi ro khí hậu đã được cân nhắc trong các quyết định Nhiều kế hoạch chỉ chú trọng đến tầm nhìn ngắn hạn mà

bỏ qua dài hạn Các Chiến lược phát triển KT – XH, xóa đói giảm nghèo, phát triển của ngành/địa phương thường không xét đến BĐKH mà chỉ chú trọng đến rủi ro của khí hậu ở hiện tại Ngay cả khi nội dung BĐKH đã được đề cập trong các chiến lược thì thường thiếu các hướng dẫn thực hiện [6]

Về lĩnh vực năng lượng, mặc dù chưa có chính sách nào được tích hợp nội dung BĐKH, trong những năm vừa qua Việt Nam đã xây dựng được một số Chiến lược và kế hoạch đồng thuận với mục tiêu giảm phát thải Dù mục đích ban đầu của những chiến lược và kế hoạch này là an ninh năng lượng, chúng cũng đồng thời mang lại những lợi ích cho khí hậu

Những lĩnh vực chính của ngành Nông nghiệp và Phát triền nông thôn bao gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và hạ tầng nông thôn có liên quan đều là các đối tượng chịu ảnh hưởng nhiều nhất của BĐKH Nhiệm vụ đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, quản lý đê điều và phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên

Trang 14

tai là những nhiệm vụ quan trọng đối với ổn định xã hội và phát triển bền vững Nhận thức được tầm quan trọng đó Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

đã thành lập Ban chỉ đạo Chương trình hành động thích ứng với BĐKH, ban hành Khung chương trình thích ứng với BĐKH của ngành (Quyết định 2730/QĐ-BNN-KHCN ngày 5/9/2008) và Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn 2050 (Quyết định 543/QĐ-BNN-KHCN ngày 23/03/2011) Để đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động giảm thiểu và thích ứng với BĐKH, ngày 28/3/2011 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Chỉ thị số 809/CT-BNN-KHCN về việc Tích hợp BĐKH vào xây dựng, thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề

án phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, giai đoạn 2011-2015 1.4 Lợi ích và khó khăn khi thực hiện tích hợp biến đổi khí hậu

1.4.1 Lợi ích

Tích hợp các vấn đề BĐKH vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển cấp quốc gia, ngành và tỉnh/thành phố đóng một vai trò quan trọng tại Việt Nam [7] Việc tích hợp các vấn đề BĐKH vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển sẽ giúp việc thích ứng với các BĐKH được hiệu quả hơn và giảm được các chi phí, thiệt hại trong tương lai do BĐKH gây ra Ví dụ điển hình là việc cân nhắc khu vực dễ bị ngập lụt do nước biển dâng trong quy hoạch sử dụng đất sẽ giảm được các thiệt hại về cơ sở hạ tầng và con người trong tương lai khi nước biển dâng lên; Bên cạnh đó, việc tích hợp nội dung giảm nhẹ BĐKH vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển khiến BĐKH trở thành cơ hội cho sự phát triển các lĩnh vực mới (ví dụ năng lượng tái tạo) và thay đổi công nghệ sản xuất theo hướng xanh, thân thiện với khí hậu, góp phần giảm nhẹ BĐKH đồng thời đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế;

Việc tích hợp các vấn đề BĐKH vào quá trình xây dựng và thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển góp phần tăng thêm nguồn lực tài chính và nhân sự cho hoạt động ứng phó BĐKH, từ đó xây dựng được một xã hội có khả năng chống chịu được với BĐKH;

Để thực hiện thành công nhiệm vụ tích hợp BĐKH vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, cần sự phối hợp của các Bộ/ngành trong quá trình xây

Trang 15

dựng và thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển Như vậy, tích hợp các vấn đề BĐKH tạo điều kiện để các Bộ/ngành có thêm cơ hội làm việc, trao đổi thông tin và kinh nghiệm với nhau, từ đó nâng cao sự hợp tác giữa các Bộ/ngành 1.4.2 Khó khăn

Ở các quốc gia phát triển, việc tích hợp các hoạt động ứng phó BĐKH vào phát triển kinh tế - xã hội luôn được xác định là khâu quan trọng trong sự ổn định, bền vững của nền kinh tế Điều đó tạo sự chủ động của con người trong cuộc chiến chống lại các tác động của BĐKH mà một phần do chính con người gây ra, góp phần giảm thiểu tối đa thiệt hại về người và của Tuy nhiên, ở Việt Nam chưa có đủ

dữ liệu mang tính định lượng về khả năng diễn biến của BĐKH trong tương lai Các kịch bản hiện tại mới chỉ mang tính trung bình cho một khu vực rộng lớn, thiếu trị

số cực trị có khả năng xảy ra đối với các khu vực cấp tỉnh, huyện… Bên cạnh đó, sự chỉ đạo ở chính quyền các cấp từ Trung ương tới địa phương còn chưa thống nhất, chưa có các hướng dẫn cụ thể về tích hợp, mà mới chỉ ban hành Khung hướng dẫn xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH của các Bộ, ngành địa phương Đồng thời, chưa chỉ ra được yêu cầu cụ thể về vai trò, trách nhiệm của các đơn vị lập kế hoạch trong việc thực hiện Những rào cản chính trong tích hợp vấn đề BĐKH vào các kế hoạch phát triển tại Việt Nam bao gồm [7]:

 Thiếu các quy định mang tính pháp lý yêu cầu lồng ghép các vấn đề BĐKH là một nội dung bắt buộc trong quy trình xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển tại cấp quốc gia, ngành và địa phương;

 Năng lực tích hợp các vấn đề BĐKH vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển tại cấp quốc gia, ngành và địa phương còn hạn chế;

 Nguồn lực (nhân sự, thời gian và tài chính) để thực hiện nhiệm vụ tích hợp các vấn đề BĐKH vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển cấp quốc gia, ngành và địa phương còn chưa đáp ứng yêu cầu;

 Các thông tin về BĐKH thường không liên quan trực tiếp đến các quyết định đầu tư phát triển:

 Các kế hoạch phát triển cần nhiều thông tin về khí hậu tuy nhiên các mô hình chỉ có thể dự đoán một số yếu tố với độ tin cậy cao;

 Đôi khi mức độ chi tiết về không gian và thời gian của các kịch bản BĐKH chưa phù hợp với các kế hoạch phát triển

 Đánh đổi giữa phát triển và BĐKH:

Trang 16

 Hạn chế về nguồn vốn nhưng có nhiều vấn đề cấp bách cần phải đầu tư (xóa đói giảm nghèo, cơ sở hạ tầng) trong khi đó các tác động của BĐKH thì chưa được khẳng định một cách chắc chắn;

 Việc tích hợp được coi là tạo thêm thủ tục phức tạp và làm tăng đầu tư cho các dự án;

 Lợi ích đầu tư trước mắt thường lấn át kế hoạch dài hạn thích ứng với BĐKH, ví dụ như nuôi tôm, phá rừng ngập mặn, phát triển cơ sở hạ tầng sẽ tạo công ăn việc làm và thu nhập, nhưng sẽ làm gia tăng tính dễ bị tổn thương của vùng ven biển trước BĐKH

 Những rào cản khác:

 Các chuyên gia về BĐKH thường tập trung ở một số cơ quan;

 Các nhà quản lý ngành thường đã “quá tải trong công tác tích hợp”, ví dụ như tích hợp vấn đề HIV&AIDS, đói nghèo, giới…

 Nhiều dự án được đầu tư trong 3-5 năm, chưa đủ dài để xét đến các tác động tiềm tàng, dài hạn của BĐKH;

 Kêu gọi đầu tư cho thích ứng với BĐKH khó khăn hơn so với các hoạt động

dễ nhìn thấy khác như đối phó với tình trạng khẩn cấp, phục hồi và xây dựng sau thiên tai

1.5 Đặc điểm địa lý tự nhiên tỉnh Quảng Ngãi

1.5.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội [8]

1.5.1.1 Vị trí địa lý

Tỉnh Quảng Ngãi nằm ở vùng duyên hải miền Trung, có tọa độ địa lý 14032’04” đến 15025’00” vĩ độ Bắc và từ 108014’25” đến 109009’00” độ kinh Đông (Hình )

- Phía Đông : Giáp biển Đông

- Phía Tây : Giáp tỉnh Kon Tum và tỉnh Gia Lai

- Phía Nam : Giáp tỉnh Bình Định

- Phía Bắc : Giáp tỉnh Quảng Nam

Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 515.295,46 ha (theo thống kê năm 2011) chiếm 1,7% diện tích tự nhiên của cả nước

Tỉnh Quảng Ngãi có 14 đơn vị hành chính cấp huyện bao gồm 1 thành phố, 6 huyện đồng bằng, 6 huyện miền núi và 1 huyện đảo, với 184 xã, phường, thị trấn

Trang 17

Dân số năm 2010 là 1,22 triệu người, chiếm 1,6% dân số của cả nước, mật độ dân

số 237 người/km2

Quảng Ngãi là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có hệ thống giao thông thuận lợi như đường sắt Bắc - Nam, Quốc lộ 1A chạy qua tỉnh, và tuyến Quốc lộ 24 cùng các tuyến giao thông quan trọng khác đã giúp lưu thông hàng hóa, phát triển kinh tế, giao lưu văn hóa giữa các vùng, miền trong nước và quốc tế

Quảng Ngãi có bờ biển dài hơn 130 km có nhiều cửa biển lớn như Sa Kỳ, Cửa Đại, Mỹ Á, Sa Huỳnh v.v

Nhìn chung vị trí địa lý của tỉnh Quảng Ngãi có nhiều thuận lợi cho việc khai thác những thế mạnh về tiềm năng lao động, đất đai, tiềm năng về biển, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, mở rộng thị trường tiêu thụ, thu hút vốn đầu tư, giao lưu thông thương với các tỉnh trong nước và Quốc tế, hoà nhập chung vào xu thế phát triển kinh tế của đất nước

Trang 18

Hình 1.2 Vị trí địa lý tỉnh Quảng Ngãi 1.5.1.2 Địa hình, địa mạo

Với đặc điểm chung là núi lấn sát biển, địa hình có tính chuyển tiếp từ địa hình đồng bằng ven biển ở phía Đông đến địa hình miền núi cao ở phía Tây Miền núi chiến khoảng 3/4 diện tích tự nhiên toàn tỉnh Đồng bằng nhỏ hẹp chiếm 1/4 diện tích tự nhiên toàn tỉnh Cấu tạo địa hình gồm các thành tạo đá biến chất, đá macma xâm nhập, phun trào và các thành tạo trầm tích

Từ vùng núi đến đồng bằng, địa hình của tỉnh có sự chuyển tiếp không liên tục, vùng núi ở phía Tây có độ cao từ 1.500 - 1.800 m, vùng đồng bằng có độ cao từ

5 - 30m, hình thành các bậc địa hình cao thấp nằm kề cận nhau

Trang 19

1.5.1.3 Vùng bờ biển và ven biển:

Chiếm khoảng 1,6 % diện tích tự nhiên toàn tỉnh bao gồm là cồn cát, mũi đất, cửa sông, đầm nước mặn, đụn cát tạo thành một dải hẹp chạy dọc ven biển với chiều rộng trung bình khoảng từ 2 - 3 km

1.5.1.6 Vùng núi cao trung bình

Nằm ở phía Tây và Tây Nam của tỉnh, chiếm 56% diện tích tự nhiên Độ cao

từ 300 - 1.800 m

1.5.1.7 Khí hậu

Khí hậu của Quảng Ngãi mang tính nhiệt đới điển hình, nền nhiệt độ cao và

ít biến động, chế độ ánh sáng, lượng mưa, độ ẩm, chế độ gió phong phú là những nhân tố ảnh hưởng lớn đến các yếu tố khí hậu của tỉnh

Các tháng có nhiệt độ cao nhất là từ tháng 4 đến tháng 7 hàng năm, các tháng

có nhiệt độ thấp nhất từ tháng 12 đến tháng 1 năm sau

1.5.1.9 Độ ẩm

- Độ ẩm tương đối bình quân năm : 84,0 %

- Độ ẩm tuyệt đối cao nhất : 100,0 %

- Độ ẩm tuyệt đối thấp nhất : 37,0 %

Trang 20

1.5.1.11 Mưa:

Lượng mưa trung bình hàng năm 2.290 mm

Vùng mưa lớn nhất trong tỉnh thuộc các huyện miền núi: Ba Tơ, Sơn Hà, Trà Bồng, Sơn Tây và Tây Trà với tổng lượng mưa trên 3.200 mm/năm

Vùng có lượng mưa ít nhất trong tỉnh là khu vực đồng bằng thuộc các huyện Đức Phổ và Mộ Đức với tổng lượng mưa khoảng 1.400 mm

Vùng có lượng mưa trung bình thuộc các huyện Nghĩa Hành, Tư Nghĩa, thành phố Quảng Ngãi, Sơn Tịnh và Bình Sơn với tổng lượng mưa từ 1.800 - 2.300

- Hiện tượng bồi lắng khá mạnh vùng cửa sông và xói lở dọc theo sông

- Hiện tượng phân dòng khá mãnh liệt đối với tất cả các sông ở phía hạ lưu

- Về mùa khô lượng nước trên các sông hầu hết cạn kiệt

- Quảng Ngãi có 4 con sông tác động lớn đến sự phát triển kinh tế và phục vụ đời sống nhân dân trong tỉnh là sông Trà Bồng, Trà Khúc, Sông Vệ, Trà Câu

1.5.2 Các nguồn tài nguyên

Trang 21

1.5.2.1 Tài nguyên đất

(i) Nhóm đất cát biển

Diện tích 6.290,00 ha, chiếm 1,22% diện tích tự nhiên của tỉnh, phân bố ở các vùng ven biển thuộc các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Đức Phổ, huyện đảo Lý Sơn và dọc hai bên bờ sông Trà Bồng, Trà Khúc, Sông Vệ, Trà Câu

Đất cát biển không phân bố thành các dải liên tục do bị chia cắt bởi các sông, các dãy núi đâm ra biển Đất cát biển được hình thành từ các trầm tích sông, trầm tích biển, các sản phẩm dốc tụ, lũ tích, từ sự phá hủy các đá giàu thạch anh như granit, quacrit, cát kết …

Trong đất cát biển được phân thành 4 đơn vị đất và 8 đơn vị đất phụ:

a) Đất cồn cát trắng vàng: Diện tích 2.446,80 ha, chiếm 0,47% diện tích tự nhiên b) Đất cát điển hình: Diện tích 1.414,80 ha, chiếm 0,27% tổng diện tích tự nhiên

c) Đất cát glây: Diện tích 78,20 ha, chiếm 0,02% tổng diện tích tự nhiên

d) Đất cát mới biến đổi: Diện tích 2.350,20 ha, chiếm 0,46% tổng diện

tích tự nhiên

Nhóm đất cát biển có thành phần cơ giới cát mịn và cát thô; chất hữu cơ rất nghèo; lân tổng số nghèo; kali tổng số rất nghèo; có khả năng trồng hoa màu, lương thực, cây công nghiệp, trồng rừng

(ii) Nhóm đất mặn

Diện tích 1.573,1 ha, chiếm 0,30% diện tích đất tự nhiên, phân bố xen kẽ với đất phù sa ở các vùng cửa sông thuộc các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức và Đức Phổ

Đất mặn hình thành do phù sa sông lắng đọng trong môi trường nước mặn, nước lợ hoặc bị nhiễm mặn do nước ngầm mặn, do ngập thủy triều Đất có đặc tính Salic điển hình, ngoài ra còn thể hiện đặc tính Gleyic khá mạnh

Nhóm đất mặn có thành phần cơ giới đất cát pha thịt; hàm lượng mùn khá; chất hữu cơ trung bình; lân, kali tổng số rất nghèo; đất mặn (EC > 0,5mS/cm); có khả năng sử dụng trồng lúa, nuôi trồng thủy sản

(iii) Nhóm đất phù sa

Trang 22

Diện tích 96.157,50 ha, chiếm 18,66% tổng diện tích tự nhiên Nhóm đất này phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng thuộc các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh, thành phố Quảng Ngãi, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Đức Phổ, Nghĩa Hành và ở ven các sông suối của các huyện Ba Tơ, Sơn Hà, Sơn Tây, Trà Bồng, Tây Trà

Đất phù sa được tạo thành chủ yếu do quá trình lắng đọng phù sa của các sông Trà Bồng, Trà Khúc, Sông Vệ, Trà Câu Do địa hình phức tạp, các dãy núi xen

kẽ đồng bằng, các vật liệu phù sa còn được bổ sung bởi các sản phẩm dốc tụ hay lũ tích từ các dãy núi xung quanh đồng bằng Tuy nhiên do nước lũ thường rút rất nhanh nên đất phù sa thường có thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình

Căn cứ vào mức độ biến đổi như sự xuất hiện tầng B, mức độ Glây nông hay sâu, độ no bazơ, độ nhiễm mặn, thành phần cơ giới của lớp mặt, nhóm đất phù sa được chia làm 3 đơn vị đất và 8 đơn vị đất phụ:

a) Đất phù sa trung tính ít chua: Diện tích 3.106,50 ha, chiếm 0,60% diện tích tự nhiên

b) Đất phù sa chua: Diện tích 13.085,30 ha, chiếm 2,54% tổng diện tích đất

tự nhiên

c) Đất phù sa đốm rỉ: Diện tích 80.965,00 ha, chiếm 15,71% tổng diện tích

tự nhiên

Nhóm đất phù sa có thành phần cơ giới đất cát pha, thịt pha cát, thịt pha sét

và cát; chất hữu cơ trung bình; lân, kali tổng số rất nghèo; có khả năng trồng lúa thâm canh, hoa màu lương thực, cây công nghiệp hàng năm

Trang 23

a) Đất glây ít chua: Diện tích 408,4 ha, chiếm 0,08% tổng diện tích tự nhiên b) Đất glây chua: Diện tích 1.644,00 ha, chiếm 0,32% tổng diện tích tự nhiên Nhóm đất glây có thành phần cơ giới đất cát pha, thịt pha cát, thịt pha sét và cát; chất hữu cơ giàu; lân, kali tổng số rất nghèo; có khả năng sử dụng trồng lúa thâm canh, nuôi trồng thủy sản kết hợp chăn nuôi vịt

(v) Nhóm đất xám

Diện tích 376.547,20 ha, chiếm 73,07 % tổng diện tích tự nhiên Đây là nhóm đất chiếm tỷ lệ lớn nhất so với các nhóm đất ở Quảng Ngãi Đất xám được phân bố ở tất cả các huyện trên nhiều dạng địa hình khác nhau từ đồng bằng đến vùng núi cao Tuy nhiên diện tích lớn tập trung ở các huyện miền núi như Ba Tơ, Minh Long, Sơn Hà, Sơn Tây, Trà Bồng, Tây Trà

Đất xám được hình thành phát triển trên các loại đá mẹ khác nhau hoặc từ các mẫu chất nghèo dinh dưỡng, trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, khoáng sét

đã bị biến đổi, có quá trình rửa trôi sét và các cation kiềm tạo cho đất có tầng tích tụ sét (tầng B Argic), có dung tích hấp thu thấp (< 24 lđl/100g sét) và độ bão hòa bazơ thấp (<50%) ở tầng B - Argic

Hình thái phẫu diện đất xám đặc trưng kiểu A Bt hoặc A Bt C Trong đó Bt

là tầng tích tụ sét Tầng Bt có thể có kết von (Btc) có glây (Btg) hoặc tích lũy sắt (Bts) Do hoạt động kiến tạo đặc điểm địa chất xảy ra ở nhiều vùng đất xám phát triển trên các loại đá mẹ thường có một lượng đá lẫn kích thước khác nhau

Căn cứ vào một số đặc tính đất, gồm tầng A.Ochric, đặc tích Plinthic, đặc tính kết von (ferric), đặc tính tích sắt nhôm Ferralic, đặc tính đá lẫn (Lithic) và đặc tính (Humic); Đất xám của Quảng Ngãi được chia ra 6 đơn vị đất và 20 đơn vị đất phụ:

a) Đất xám bạc màu: Diện tích 5.695,90 ha, chiếm 1,11 % tổng diện tích tự nhiên b) Đất xám kết von: Diện tích 3.105,60 ha, chiếm 0,60 % tổng diện tích tự nhiên c) Đất xám có tầng loang lổ: Diện tích 4.599,60 ha, chiếm 0,89% diện tích tự nhiên d) Đất xám đá lẫn: Diện tích 15.541,30 ha, chiếm 3,02% diện tích tự nhiên e) Đất xám Ferralit: Diện tích 220.441,90 ha, chiếm 42,78% diện tích tự nhiên g) Đất xám mùn: Diện tích 125.932,3 ha, chiếm 24,44% diện tích tự nhiên

Trang 24

Nhóm đất xám có thành phần cơ giới đất cát, cát pha; chất hữu cơ trung bình; lân tổng số rất nghèo; kali tổng số nghèo; có khả năng sử dụng trồng cây công nghiệp hàng năm, cây công ngiệp lâu năm và trong điều kiện chủ động nước tưới trồng lúa, rau, màu và cây ăn quả

(vi) Nhóm đất đỏ

Đất đỏ Ferralit có diện tích 8.142,40 ha, chiếm 1,58% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở 2 huyện Bình Sơn và Sơn Tịnh

Đất đỏ được hình thành từ đá kiềm hoặc trung tính (đá Bazan, đá bọt bazan)

có quá trình phong hóa mạnh, tích lũy sắt, nhôm tương đối, kiềm và kiềm thổ bị rửa trôi khá triệt để

Căn cứ vào màu sắc đất phản ánh mức độ phát triển của quá trình tích lũy sắt

nhôm tương đối và rửa trôi các chất kiềm Nhóm này được phân thành 2 đơn vị đất:

a) Đất nâu đỏ: Diện tích 6.586,30 ha, chiếm 1,28% diện tích tự nhiên

b) Đất nâu vàng: Diện tích 888,20 ha, chiếm 0,17% diện tích tự nhiên Nhóm đất đỏ có thành phần cơ giới đất thịt pha cát, thịt pha sét và cát, sét pha thịt; chất hữu cơ trung bình khá; lân tổng số giàu; kali tổng số trung bình; có khả năng sử dụng trồng cây công nghiệp hàng năm, cây công ngiệp lâu năm và trong điều kiện chủ động nước tưới trồng rau, đậu, cây ăn quả

(vii) Nhóm đất đen

Đất đen có diện tích 2.328,40 ha, chiếm 0,45% tổng diện tích tự nhiên, phân

bố chủ yếu ở các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh, Lý Sơn và một số nơi khác

Nhóm đất đen bao gồm đất đen và đất nâu thẫm phát triển trên đá bazan, đất bazan lỗ hổng và bọt bazan

Căn cứ vào mức độ biến đổi, kết von, đá lẫn, nhóm đất này phân ra làm 4 đơn vị và 8 đơn vị đất phụ:

a) Đất đen điển hình: Diện tích 315,5 ha, chiếm 0,06 % tổng diện tích tự nhiên b) Đất đen mới biến đổi: Diện tích 1.331,7 ha, chiếm 0,26% tổng diện tích tự nhiên c) Đất nâu thẩm: Diện tích 265,7 ha, chiếm 0,05% diện tích tự nhiên

d) Đất đen có kết von: Diện tích 415,5 ha, chiếm 0,08% diện tích tự nhiên

Trang 25

Nhóm đất đen có thành phần cơ giới đất thịt pha sét và cát, sét pha cát, sét mịn; chất hữu cơ trung bình; lân tổng số giàu; kali tổng số rất nghèo; có khả năng sử dụng trồng rau, màu, cây công nghiệp và trong điều kiện đủ nước có thể trồng lúa

Dựa vào độ bão hòa bazơ nhóm đất nứt nẻ được phân thành 1 đơn vị đất là đất đất nứt nẻ trung tính ít chua

Nhóm đất nứt nẻ có thành phần cơ giới đất sét mịn; chất hữu cơ giàu; lân, kali tổng số rất nghèo; có khả năng sử dụng trồng rau, màu và cây công nghiệp lâu năm

(ix) Đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá

Đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá có diện tích 9.696,00 ha, chiếm 1,88% diện tích đất tự nhiên Nhóm đất này phân bố hầu hết ở các huyện trong tỉnh, nơi thảm thực vật đã bị phá hủy một cách nghiêm trọng

Nhóm đất này được hình thành từ nhiều loại đá mẹ khác nhau, có tầng đất mỏng

< 30 cm kể từ mặt đất xuống hoặc sâu hơn (tới 75 cm) nhưng chứa hơn 80 % đá lẫn

Tuy vậy đất cũng có khả năng giữ nước, giữ phân tốt nhờ có chất hữu cơ khá song bị hạn chế bởi tầng đất mỏng nên khả năng sử dụng bị hạn chế

Căn cứ vào độ no bazơ, nhóm này được phân thành 2 đơn vị đất và 4 đơn vị

Trang 26

Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá có thành phần cơ giới đất cát pha, thịt pha cát; chất hữu cơ trung bình; lân tổng số rất nghèo; kali tổng số nghèo; có khả năng sử dụng tốt nhất là phục hồi rừng và trồng rừng

* Đánh giá chung về chất lượng các nhóm đất:

Nhìn chung chất lượng đất của tỉnh Quảng Ngãi vào loại trung bình so với cả nước Đất có chất lượng tốt là các nhóm đất phù sa, đất glây, đất đỏ và đất đen, chiếm tỷ lệ khoảng 21,09% diện tích tự nhiên trong tỉnh Chất lượng trung bình là nhóm đất xám, chiếm tỷ lệ 73,07 % Chất lượng kém là nhóm đất cát biển, đất mặn, đất nứt nẻ và đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá, chiếm tỷ lệ 3,52%

1.5.2.2 Tài nguyên nước

(i) Nguồn nước mặt

Được lấy chủ yếu từ nước mặt của hệ thống kênh thủy lợi Thạch Nham và các ao hồ sông suối trên địa bàn tỉnh như: Sông Trà Bồng, Sông Trà Khúc, Sông

Vệ, Sông Trà Câu, suối Bin Dần, Suối La, hồ Nước Trong …

Nhìn chung, nguồn nước mặt tương đối phong phú đáp ứng được khả năng tưới tiêu cho phần lớn diện tích canh tác và phục vụ sinh hoạt Đây là yếu tố chính quyết định đảm bảo sự tăng trưởng của nền nông nghiệp, công nghiệp trong tỉnh hiện nay và tương lai Tuy nhiên do địa hình trên địa bàn tỉnh đồi núi cao lại nằm sát biển nên hầu hết các sông đều dốc ở thượng nguồn, còn ở hạ lưu thì uốn khúc quanh co, độ dốc đáy sông nhỏ, càng về hạ lưu lòng sông càng mở rộng, cửa biển bị bồi lấp, gây ảnh hưởng đến việc tiêu, thoát lũ, đó là nguyên nhân gây ngập úng Còn

về mùa khô thì hầu hết các sông đều cạn, gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

và đời sống sinh hoạt của người dân

(ii) Nguồn nước ngầm

Hiện tại nguồn nước ngầm đang được khai thác sử dụng cho sinh hoạt và công nghiệp ở địa phương Các kết quả điều tra khảo sát cho thấy nguồn nước ngầm ở Quảng Ngãi tương đối nghèo nhưng có chất lượng tốt, chỉ phù hợp với việc khai thác quy mô nhỏ, không thích hợp cho việc xây dựng các công trình có công suất lớn

Theo dự báo có thể khai thác nguồn nước ngầm ở một số khu vực:

Trang 27

- Khu vực thành phố Quảng Ngãi: 20.000m3/ngày

- Khu vực đồng bằng Bắc Sông Vệ: 1.000m3/ngày

197.075 triệu đồng (theo giá hiện hành) Rừng còn có nhiều loại cây dược liệu có giá

trị như: Sa nhân, hà thủ ô, ngũ gia bì, sâm,…

Cây quế là đặc sản nổi tiếng tập trung ở huyện Trà Bồng, hàng năm có thể khai thác từ 350 - 400 tấn

Rừng Quảng Ngãi còn là nơi sinh sống của nhiều loại thú quý như gấu, hươu, nai, khỉ, trăn và hàng trăm loài chim quý

Ngoài ra, Quảng Ngãi còn có 163.320,21 ha rừng trồng (trong đó rừng phòng hộ là 34.720,51 ha và rừng sản xuất là 128.599,70 ha), phân bố rải rác ở hầu

hết các huyện trong tỉnh

Hiện nay diện tích đất trống đồi núi trọc của tỉnh Quảng Ngãi còn khoảng 52.800 ha, đây là điều kiện thuận lợi cho các dự án trồng rừng nguyên liệu trên địa bàn tỉnh

Với điều kiện thuận lợi như trên, rừng Quảng Ngãi đã góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội trong tỉnh trong những năm qua nhờ chính sách giao đất giao rừng đến từng hộ gia đình và cá nhân đồng thời triển khai các chương trình trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc thuộc chương trình 5 triệu hecta rừng, chương trình 134, 135, chương trình 30a kết hợp với sự phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ đã làm cho diện tích rừng của Quảng Ngãi tăng nhanh Thực hiện quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2001 - 2010, diện tích rừng của

Trang 28

Quảng Ngãi tăng 123.244,80 ha Đây là một trong những thành tựu quan trọng góp phần tăng thu nhập, ổn định cuộc sống của đồng bào các dân tộc miền núi, nhiều hộ gia đình vươn lên làm giàu từ trồng rừng, mặt khác độ che phủ của rừng tăng lên góp phần quan trọng vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, chống bào mòn rửa trôi đất đai, điều hòa không khí giảm thiểu một phần hiệu ứng nhà kính do khí thải của các nhà máy công nghiệp gây ra, chống biến đổi khí hậu một cách hiệu quả

1.5.2.4 Tài nguyên biển

Quảng Ngãi có tiềm năng lớn về tài nguyên biển, bờ biển dài trên 130 km, với 6 cửa lạch lớn nhỏ như Sa Cần, Sa Kỳ, Cổ Lũy, cửa Lở, cửa Mỹ Á, cửa Sa Huỳnh, tàu thuyền có thể ra vào thuận lợi Diện tích mặt nước có thể khai thác đánh bắt thủy, hải sản khoảng 11.000 km2 Qua điều tra ngư học vùng biển Quảng Ngãi nói riêng và vùng Duyên hải miền Trung nói chung đã phát hiện trên 160 loại cá (trong đó cá nổi chiếm 60% và cá đáy 40%)

Trữ lượng cá ước tính khoảng 75.000 tấn (gồm các loại cá: thu, nục, trích, cơm, ngừ, chuồn …), sản lượng hàng năm cho phép khai thác từ 25.000 - 30.000

tấn/năm Trữ lượng mực từ 1.000 - 1.500 tấn, hàng năm khai thác từ 400 - 1.000 tấn

Trữ lượng tôm khoảng 1.000 - 1.300 tấn, khả năng cho phép khai thác từ 300

Dọc bờ biển của tỉnh Quảng Ngãi có nhiều lợi thế phát triển về du lịch như bãi tắm Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Mũi Ba Tân Gân, Khe Hai là những cảnh đẹp, vào mùa

hè thu hút hàng ngàn lượt người đến tắm biển và du ngoạn Đặc biệt khu du lịch bãi tắm Mỹ Khê đã và đang được quy hoạch xây dựng để đáp ứng cho nhu cầu phát triển của Khu kinh tế Dung Quất, đô thị Vạn Tường và sự phát triển của thành phố Quảng Ngãi trong tương lai

1.5.2.5 Tài nguyên khoáng sản

Trang 29

Tài nguyên khoáng sản của Quảng Ngãi không đa dạng về chủng loại, chủ yếu là vật liệu xây dựng và một số mỏ nước khoáng, mỏ khoáng sản

Quặng nhôm (bô - xít) ở Sơn Tịnh và Bình Sơn trữ lượng không lớn Quặng sắt (dưới dạng đá ong) có hầu hết ở vùng duyên hải và vùng đồi thấp trong tỉnh, tập trung nhiều ở Bình Sơn và Mộ Đức Cao lanh có nhiều ở Sơn Hà, Sơn Tịnh, là nguyên liệu cho công nghiệp sành sứ, làm chất độn, thuốc trừ sâu, công nghiệp giấy

và xà phòng Graphít ở Hưng Nhượng (Tịnh Đông - Sơn Tịnh) với trữ lượng khoảng

4 triệu tấn là nguồn nguyên liệu chịu lửa Graphít Hưng Nhượng là nguồn nguyên liệu cho kỹ nghệ điện, kỹ nghệ đá, làm bút chì, đang được khai thác, có hàm lượng các-bon cao Quặng vàng dưới dạng phù sa lẫn vàng ở Nghĩa Điền, Long Giang, ở vùng thượng lưu ven sông Trà Khúc Đá vôi, san hô dùng cho xây dựng và phân bón

có nhiều ở Lý Sơn, Ba Làng An (Bình Sơn), Sa Huỳnh Cát trắng (cát thạch anh) nguyên liệu dùng để chế tạo thủy tinh có nhiều ở Bình Thạnh (Bình Sơn) và Tru Chổi (Đức Phổ) Quặng sa khoáng titan phân bố dọc bờ biển ở các xã Đức Thắng, Đức Chánh, Đức Minh, Đức Thạnh, thuộc huyện Mộ Đức

(iii) Nước khoáng

Quảng Ngãi có nguồn nước khoáng với trữ lượng lớn và được đánh giá có chất lượng cao được khai thác làm nước giải khát hoặc chữa bệnh, nhiệt độ từ 400C đến 600C, nằm rải rác từ đồng bằng đến miền núi như mỏ nước khoáng Thạch Bích (Trà Bồng), Hà Thanh, Vin Cao, Vi-Mang-Song, Đăc Joan (Sơn Hà), Bình Hòa (Bình Sơn), An Bình Trai (Sơn Tịnh), Đức Lân (Mộ Đức), Nghĩa Thắng (Tư Nghĩa), Hòa Thuận (Nghĩa Hành)

(iv) Đất sét

Đất sét dùng để sản xuất gạch ngói, phân bố ở hầu hết các vùng trong tỉnh nhưng tập trung chủ yếu ở Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Đức Phổ, Sơn Tịnh

Trang 30

1.5.2.6 Tài nguyên nhân văn

Quảng Ngãi là địa bàn cư trú lâu đời của một số dân tộc cùng chung sống là: Dân tộc kinh 88,6%, dân tộc Hre 8%, dân tộc Cor 1%, dân tộc KaDong và một số dân tộc ít người khác

Các dân tộc Hre, Cor và KaDong sinh sống chủ yếu ở các vùng Sơn Tây, Sơn Hà, Trà Bồng, Tây Trà, Ba Tơ, Minh Long Tuy số lượng ít nhưng vốn văn hóa của các dân tộc ít người ở Quảng Ngãi tương đối hấp dẫn

Về âm nhạc: dân tộc ít người đã tạo được nhiều thể loại âm nhạc và múa với các làn điệu dân ca phổ biến như Ca chòi, Ca lêu, Xà ru, A giới, Cà lù, Cor nghé…

Nhạc cụ gồm nhiều loại như: bộ chiêng hòa âm với trống, đàn gió, đàn nước, đàn Brang, được sử dụng khá phổ biến trong ngày cưới, ngày ngã rạ, lễ đâm trâu, mừng nhà mới, tiếp khách, lễ tạ thần, cầu an,…

Vùng đất này còn có bề dày lịch sử với nền văn hóa lâu đời, với nhiều dấu

tích cổ xưa: Di chỉ Gò Đá (xã Tịnh Thọ, huyện Sơn Tịnh), Di chỉ Gò Vàng (xã Sơn

Kỳ, huyện Sơn Hà) thuộc thời kỳ đồ đá cũ, Di chỉ Long Thạnh (xã Phổ Thạnh, huyện Đức Phổ) thuộc sơ kỳ đồng thau, Di chỉ Bình Châu (huyện Bình Sơn) thuộc

trung kỳ đồng thau; Văn hóa Sa Huỳnh thuộc thời kỳ đồ sắt là những di sản văn hóa cần được giữ gìn và tôn tạo

Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa: Đây là Lễ hội của người dân huyện đảo Lý Sơn nhằm tôn vinh những người con nơi đây đã ra đi khám phá và bảo vệ vùng biển Hoàng Sa,Trường Sa góp phần khẳng định chủ quyền biển đảo của Việt Nam

Quảng Ngãi vốn trước đây còn là một trong những trung tâm tiếp nhận truyền

bá Phật giáo của miền Trung Nhiều chùa chiền được xây dựng rất sớm và mang tính

đặc trưng riêng của khu vực, điển hình là chùa Thiên Ấn (Sơn Tịnh 1695), chùa Ông (huyện Tư Nghĩa, 1821), chùa Bà (Trà Xuân, huyện Trà Bồng),…

1.5.2.7 Cảnh quan môi trường và các hệ sinh thái

- Cảnh quan môi trường: Miền đất này từ lâu đã được mọi người biết tới như một địa danh gắn với nền văn hóa Sa Huỳnh, với du kích Ba Tơ, với núi Ấn, sông Trà Núi, rừng, sông, biển, không chỉ tạo nên cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, nên thơ mà còn là tiềm năng, lợi thế để Quảng Ngãi phát triển kinh tế, đặc biệt là kinh tế

du lịch Đây là một lợi thế để phát triển kinh tế trong tương lai mà nguồn tài nguyên

Trang 31

thiên nhiên vô giá đã ban tặng Vì vậy cần phải đầu tư khai thác một cách hợp lý để đem lại nguồn lợi kinh tế và làm cho cảnh quan môi trường ngày càng tươi đẹp

- Các hệ sinh thái: Do ảnh hưởng phức hợp của nhiều yếu tố như địa hình, địa mạo, đất đai, khí hậu, nguồn nước, trên địa bàn tỉnh cùng tồn tại nhiều hệ sinh thái:

+ Hệ sinh thái rừng: Hệ sinh thái rừng ở tỉnh Quảng Ngãi có đặc điểm loang

lổ da báo, là hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, thường xanh, cấu trúc nhiều tầng Hệ thực vật rừng bao gồm nhiều dạng sống như: gỗ thân trụ, bụi, bụi leo, thảo, thảo leo, thảo bò, thảo leo bò, thảo hoá gỗ, leo, leo thảo, leo gỗ, dây bò, thủy sinh

Sự đa dạng sinh học về loài động vật ở Quảng Ngãi có khoảng 478 loài, nằm trong 279 giống, 102 họ, với 28 bộ động vật có xương sống ở cạn thường gặp và có ích Trong đó, có mặt của 76 loài thú; 308 loài chim; 65 loài bò sát và 29 loài ếch nhái Điều này cho thấy khu hệ động vật vốn có khá phong phú và mang tính đặc trưng chung cho vùng đa dạng sinh học Trung Trung bộ

Ngoài ra, Quảng Ngãi còn có hệ sinh thái rừng ngập mặn ở các huyện ven biển Rừng ngập mặn không chỉ là nơi cư trú mà là nơi cung cấp nguồn dinh dưỡng,

hỗ trợ cho sự tồn tại và phát triển các quần thể sinh vật cửa sông ven biển, là nơi duy trì đa dạng sinh học cho biển Bên cạnh các giá trị về đa dạng sinh học, rừng ngập mặn còn đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu, hạn chế bão lũ, triều cường có vai trò quan trọng trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu, khi mực nước biển dâng cao Rừng ngập mặn có khả năng hạn chế xâm nhập mặn và bảo vệ nước ngầm Diện tích rừng ngập mặn ngày càng thu hẹp lại do sự tàn phá của con người Vấn đề đặt ra là hiện nay làm thế nào để bảo vệ, khôi phục và trồng lại những khu rừng ngập mặn đã bị tàn phá, tiếp tục mở rộng diện tích trồng rừng mới

để phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường một cách ổn định

+ Hệ sinh thái biển: Vùng biển Quảng Ngãi có nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế cao, như cá thu, cá chuồn, cá trích, cá ngừ, mực,

Quảng Ngãi còn là nơi tồn tại nhiều loài cây quý hiếm đặc trưng vùng sinh thái biển như me biển, phong ba, bàng vuông … Trong số đó, bàng vuông và phong

ba là hai loài đặc trưng hiện hữu ở đảo Lý Sơn, tạo nên nét độc đáo về cảnh quan và môi trường cho vùng đảo Quảng Ngãi

Trang 32

Vùng biển đảo Lý Sơn, rạn san hô và cỏ biển là hai kiểu hệ sinh thái đặc trưng là nơi trú ngụ của nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế cao cũng như tồ tại một

số loài sinh vật quý hiếm như san hô xanh, san hô đen, bào ngư, trai tai tượng, …

Hệ sinh thái biển và đa dạng sinh học biển đóng góp rất lớn vào việc phát triển kinh tế - xã hội thông qua chương trình đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản, duy trì nguồn gen và cung cấp nguyên liệu để sản xuất nhiều loại thuốc

Hiện nay hệ sinh thái vùng biển đảo Lý Sơn bị suy giảm nghiêm trọng Vì vậy cần thiết phải lập khu bảo tồn biển Lý Sơn để xây dựng phân vùng chức năng quản lý khu bảo tồn biển, gồm: vùng lõi và vùng đệm, vùng khai thác hạn chế, vùng khai thác tự do Trong đó, tất cả các hoạt động khai thác hải sản, rong, cỏ biển, cát ở vùng lõi và vùng đệm đều bị cấm, vùng khai thác hạn chế chỉ được khai thác với sản lượng và theo mùa nhất định

+ Hệ sinh thái nông nghiệp: Quảng Ngãi thuộc vùng sinh thái nông nghiệp Nam - Ngãi có các đặc trưng của tiểu vùng sinh thái ven biển, đồng bằng, trung du

và miền núi Do đa dạng về tiểu vùng sinh thái nên có khả năng lựa chọn các mô hình sản xuất nông nghiệp phù hợp mang lại hiệu quả kinh tế và phát triển nông nghiệp bền vững như nuôi trồng thủy sản, trồng các loại cây lương thực, cây công nghiệp, trồng rừng đạt hiệu quả kinh tế

1.5.3 Hiện trạng môi trường

1.5.3.1 Môi trường

Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cùng với sự phát triển chung của cả nước, tỉnh Quảng Ngãi đã có những bước phát triển đáng kể, tỷ trọng công nghiệp dịch vụ trong cơ cấu kinh tế ngày được nâng cao, cuộc sống của đại bộ phận nhân dân từng bước được cải thiện Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội là sức ép lên môi trường: Khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, lượng chất thải ra môi trường ngày càng nhiều và đa dạng, nguy cơ gây

ô nhiễm ngày càng cao Qua kết quả quan trắc 3 đợt trên địa bàn tỉnh năm 2010 có thể đánh giá chung về chất lượng môi trường tỉnh Quảng Ngãi như sau:

(i) Môi trường nước

Chất lượng nước tại các điểm quan trắc của nước thải công nghiệp phần lớn các giá trị vượt tiêu chuẩn cho phép Trong đó có một số vị trí quan trắc hàm lượng BOD, COD vượt tiêu chuẩn rất nhiều Đây là vấn đề đáng quan tâm bởi vì hàm

Trang 33

lượng chất hữu cơ, cyanua trong nước thải cao khi thải ra môi trường sẽ làm ô nhiễm nguồn nước mặt của khu vực nhận thải Đối với chỉ tiêu kim loại nặng: ngoại trừ hàm lượng Cd của một số vị trí vượt tiêu chuẩn cho phép, tất cả các chỉ tiêu còn lại như Pb, As, Hg đều nằm trong khoảng cho phép của tiêu chuẩn

Chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh: Qua số liệu quan trắc tỉnh Quảng Ngãi năm 2010, nhìn chung nguồn nước mặt tại các nơi nhận thải của các nhà máy, khu công nghiệp, các bến cá, cửa sông đều có hàm lượng chất hữu cơ cao Đây là nguyên nhân làm cho chỉ tiêu Coliform của nước mặt tăng cao

Chất lượng nước ngầm: Tại các điểm quan trắc trên địa bàn tỉnh vẫn còn tương đối tốt và hầu hết các chỉ tiêu đều nằm trong khoảng cho phép của quy chuẩn

Chất lượng nước biển ven bờ tại các vị trí quan trắc trên địa bàn tỉnh là tương đối tốt, môi trường biển còn sạch Hầu hết các chỉ tiêu tại các vị trí quan trắc năm

2010 nằm trong quy chuẩn cho phép và thấp hơn các đợt quan trắc năm 2007 Chất lượng nước biển tại các bãi tắm còn tốt, nước biển tại các khu vực khác có hàm lượng các chất ô nhiễm cao hơn

(ii) Môi trường đất

Chất lượng môi trường đất tại tỉnh Quảng Ngãi tương đối tốt, chưa có dấu

hiệu của sự ô nhiễm kim loại nặng và thuốc trừ sâu (trừ một số nơi quan trắc có nhu cầu oxy hóa học vượt tiêu chuẩn cho phép)

(iii) Môi trường không khí

Đối với khu vực nông thôn chất lượng không khí còn tốt, chưa có dấu hiệu ô nhiễm Trong khi đó không khí tại các tuyến quốc lộ, các khu vực khai thác vật liệu xây dựng thông thường, cũng như trong khu vực thành phố đã có dấu hiệu ô nhiễm bụi và tiếng ồn ở mức độ nhẹ Nguyên nhân là do sự phát triển về kinh tế đã kéo theo sự gia tăng đột biến về các phương tiện giao thông, đặc biệt là xe máy và ô tô trên địa bàn tỉnh

1.5.3.1 Chất thải rắn

Hàng năm trung bình có khoảng 63.000 tấn chất thải rắn phát sinh, dự báo trong những năm đến lượng chất thải rắn trên địa bàn tỉnh tăng nhanh (năm 2010:

320.400 tấn/năm; 2015: 473.436 tấn/năm; 2020: 626.904 tấn/năm) Hoạt động xử lý

chất thải rắn mới đáp ứng thu gom, xử lý khoảng 70-75% lượng rác thải phát sinh

Trang 34

trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi; 20 - 35 % lượng chất thải rắn phát sinh trên địa

bàn các huyện

Như vậy: Hiện trạng về môi trường của tỉnh Quảng Ngãi trong những năm qua tuy chưa ở mức độ ô nhiễm nghiêm trọng nhưng cũng đã ở tình trạng báo động Nước thải, khí thải từ các khu công nghiệp, từ các khu đô thị xử lý chưa đạt chuẩn hoặc chưa được xử lý thải ra môi trường, rác thải chưa được thu gom, xử lý triệt để Trong thời gian tới, cùng với sự phát triển nhanh của nền kinh tế, đặc biệt là các ngành công nghiệp nặng phát triển tại Khu kinh tế Dung Quất cũng như quá trình

đô thị hóa diễn ra nhanh sẽ đặt công tác môi trường trở thành một trong những vấn

đề trọng tâm trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

Trang 35

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH TÍCH HỢP BĐKH VÀO KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI VÀ TỈNH QUẢNG NGÃI 2.1. Đối tượng nghiên cứu

- Môi trường thành phố Quảng Ngãi và tỉnh Quảng Ngãi;

- Các kế hoạch, chính sách bảo vệ môi trường thành phố Quảng Ngãi và tỉnh Quảng Ngãi.2.2 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu:

 Phương pháp thu thập, thống kê và tổng hợp tài liệu;

 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa;

 Phương pháp chuyên gia;

 Phương pháp phân tích ma trận

2.3 Khái quát các quy trình tích hợp BĐKH

Trong thời gian vừa qua, một số tổ chức quốc tế (UNDP (2010), USAID (2007)) và trong nước (CARE Việt Nam (2009) và Viện KHKTTVBĐKH) đã xây dựng hướng dẫn quy trình tích hợp nội dung BĐKH vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tại các cấp quốc gia, ngành, dự án và cộng đồng Tuy các quy trình tích hợp của các tổ chức có đôi chút khác nhau về số lượng bước trong quy trình nhưng về

cơ bản, cách tiếp cận và nội dung chính các bước của các quy trình là tương đối giống nhau

Bảng 2.1 thể hiện sự so sánh nội dung các bước trong các quy trình tích hợp của UNDP (2010), USAID (2007), CARE Việt Nam (2009) và Viện KHKTTVBĐKH [6]

Trang 36

Bảng 2.1 Các quy trình tích hợp BĐKH

UNDP (2010) USAID (2007) CARE Vietnam

(2009)

Viện KHKTTVBĐKH Bước 1: Nâng cao

Bước 1: Sàng lọc các hoạt động dự án rủi ro trước BĐKH

các lựa chọn thích

ứng

Bước 2: Xác định các lựa chọn thích ứng

Bước 3: Xác định các biện pháp thích ứng

Bước 2: Lựa chọn các biện pháp ứng phó

Bước 5: Ưu tiên và

lựa chọn biện pháp

thích ứng;

Bước 3: Thực hiện phân tích các lựa chọn thích ứng;

Bước 4: Lựa chọn các biện pháp thích ứng;

Bước 4: Ưu tiên các biện pháp thích ứng để ứng phó với TTDBTT đã được xác định ở Bước 1;

Bước 5: Lựa chọn các biện pháp thích ứng để thực hiện;

Bước 3: Tích hợp vấn đề BĐKH vào trong Chiến lược, Quy hoạch,

Bước 6: Thực hiện các biện pháp thích ứng

Bước 4: Thực hiện Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch đã tích hợp các vấn đề BĐKH Bước 7: Giám sát

và đánh giá

Bước 6: Đánh giá các biện pháp thích ứng

Bước 7: Đánh giá các biện pháp thích ứng và lộ trình CVA

Bước 5: Giám sát

và đánh giá

Có thể thấy, các hướng dẫn tích hợp của các tổ chức đều có cách tiếp cận khá giống nhau và thiên về tích hợp nội dung thích ứng BĐKH vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch hơn là tích hợp nội dung giảm nhẹ BĐKH Để người đọc có thể dễ vận dụng, quy trình tích hợp cần ngắn gọn, súc tích, ít bước nhưng vẫn phải đầy đủ nội dung

Trang 37

2.4 Quy trình tích hợp BĐKH vào kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi

Để thực hiện đề tài, dựa vào quy trình tích hợp của Viện KTTVBĐKH (2011), tác giả đã xây dựng quy trình tích hợp BĐKH vào kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi gồm các bước sau: (i) Sàng lọc; (ii) Lựa chọn các biện pháp ứng phó; và (iii) Tích hợp vấn đề BĐKH vào kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi

Hình 2.1 Các bước của quy trình tích hợp các vấn đề BĐKH vào Kế hoạch bảo

vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi Bước 1: Sàng lọc

Bước đầu tiên nhằm đánh giá mối quan hệ giữa các kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi với các vấn đề BĐKH Hai nhóm câu hỏi cần phải trả lời

trong Bước 1 bao gồm:

(i) Nhóm 1: Các lĩnh vực tài nguyên, đa dạng sinh học có dễ bị tổn thương trước BĐKH hay không; các lĩnh vực tài nguyên môi trường có làm giảm khả năng thích ứng BĐKH và/hoặc bỏ lỡ các cơ hội do BĐKH mang lại hay không?

Để trả lời các câu hỏi nhóm (i), cần phải dựa vào Kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho Việt Nam và các bản đánh tác động của BĐKH đến các lĩnh vực tài nguyên môi trường để sàng lọc nhanh mối liên quan giữa BĐKH với việc thực hiện

Trang 38

các kế hoạch bảo vệ môi trường Việc đánh giá có thể được thực hiện theo các ma trận đánh giá

(ii) Nhóm 2: Ngành/lĩnh vực môi trường đó có tiềm năng giảm nhẹ BĐKH hay không?

Bên cạnh đánh giá các tác động của BĐKH đến các lĩnh vực tài nguyên môi trường, cũng cần đánh giá tiềm năng giảm nhẹ của một số ngành tại tỉnh Quảng Ngãi ví dụ như chất thải, công nghiệp

Đối với các ngành tài nguyên môi trường không phát thải KNK hay tiềm năng giảm nhẹ không nhiều thì không cần phải tiến hành tích hợp các biện pháp giảm nhẹ vào kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi Đối với các ngành có tiềm năng giảm nhẹ, ví dụ như chất thải, các biện pháp giảm nhẹ cần lần lượt được tích hợp vào trong kế hoạch bảo vệ môi trường

Nếu tất cả các câu trả lời cho Nhóm 1 và/hoặc Nhóm 2 là ‘không’ thì không cần tiến hành tích hợp Nếu một trong các câu trả lời là ‘có’ thì tiếp tục đến Bước 2

là Lựa chọn các biện pháp ứng phó

Bước 2: Lựa chọn các biện pháp ứng phó

Bước 2 lựa chọn các biện pháp ứng phó với BĐKH để tích hợp vào kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi

Bước 2a Lựa chọn các biện pháp thích ứng

Quy trình lựa chọn các biện pháp thích ứng gồm hai bước: (i) Xác định danh mục các biện pháp thích ứng; và (ii) Lựa chọn các biện pháp thích ứng ưu tiên

(i) Xác định danh mục các biện pháp thích ứng

Bước này bao gồm việc xác định danh sách các biện pháp thích ứng với BĐKH Trong bước này, cần kham khảo ý kiến của nhiều chuyên gia để đưa ra càng nhiều biện pháp thích ứng càng tốt (OECD, 2009)

Bên cạnh đó, thời gian thực hiện các biện pháp thích ứng cũng cần được cân nhắc: các biện pháp thích ứng ngay lập tức (reactive measures) và các biện pháp thích ứng trong dài hạn (anticipatory measures) Các biện pháp thích ứng ngay lập tức được thực hiện để ứng phó với những tác động hiện tại của BĐKH, ví dụ thích ứng với các hiện tượng khí hậu cực đoan ngày một gia tăng về tần suất và cường độ

Trang 39

trong hiện tại Các biện pháp thích ứng trong dài hạn là nhằm ứng phó với BĐKH trong tương lai Do tính không chắc chắn của BĐKH trong tương lai, các biện pháp thích ứng dường như được ưu tiên hơn

Việc xác định các biện pháp thích ứng cho các lĩnh vực tài nguyên môi trường có thể được thực hiện bằng cách tham khảo ý kiến chuyên gia và điền các nội dung cần thiết vào bảng ma trận như ví dụ trình bày trong Bảng 2.2

Bảng 2.2 Ma trận xác định danh mục các biện pháp thích ứng cho các lĩnh vực

thuộc tài nguyên môi trường

 Thay đổi chất lượng và

khối lượng nước;

 Cải tạo hệ thống đê biển;

 Xác định nguy cơ ngập lụt;

 Thúc đẩy phát triển

hồ chứa và thủy điện;

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Công ty Thủy lợi, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch đầu tư,

 Đe dọa tiềm ẩn đến an

ninh lương thực quốc

gia;

 Tạo điều kiện sâu bệnh

phát triển

 Tăng cường hệ thống thủy lợi cho nông nghiệp;

 Tìm hiểu sâu hơn

về khí hậu nông nghiệp;

 Phát triển mô hình trồng trọt linh hoạt;

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng,

Sở Kế hoạch đầu tư,

 Bảo vệ rừng tự nhiên;

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sở Xây dựng,

Sở Kế hoạch đầu tư

Nguồn: Tổng hợp từ H H Dang và NNK, 2003 [21]

Trang 40

(ii)Lựa chọn các biện pháp thích ứng ưu tiên

Sau khi đã xác định danh sách các biện pháp thích ứng, tiến hành lựa chọn các biện pháp thích ứng ưu tiên dựa trên các tiêu chí:

 Tính hiệu quả: mô tả các biện pháp thích ứng có thể giảm nhẹ TTDBTT và tạo ra những lợi ích khác đến mức độ nào Cân nhắc tính hiệu quả của các biện pháp thích ứng dưới những kịch bản khác nhau;

 Chi phí: mô tả những chi phí tương đối của một biện pháp thích ứng Cân nhắc về chi phí đầu tư cũng như chi phí trong dài hạn, ví dụ như chi phí thực hiện và chi phí duy trì, chi phí xây dựng lại…Cân nhắc về những phi phí kinh tế và cả chi phí phi kinh tế Cân nhắc về chi phí của những thiệt hại có thể tránh do thực hiện các biện pháp thích ứng;

 Tính khả thi: trả lời liệu các khung thể chế cần thiết, nguồn lực tài chính, hành chính, nguồn lực kỹ thuật…đã có hay chưa? Các biện pháp thích ứng có thể thực hiện trong bối cảnh hiện tại sẽ được ưu tiên hơn

 Các tiêu chí thêm có thể bao gồm như sự chấp thuận về mặt chính trị và xã hội, thân thiện với đa dạng sinh học, tốc độ thực hiện hay lợi ích, tiềm năng ‘không hối tiếc’, tránh các tác động có hại đến các mục tiêu phát triển khác, hài hòa với yêu cầu hỗ trợ tài chính hay các tiêu chí khác, hài hòa với các ưu tiên chính sách…

Bước 2b Lựa chọn các biện pháp giảm nhẹ

Quy trình lựa chọn các biện pháp giảm nhẹ gồm hai bước: (i) Xác định danh sách các biện pháp giảm nhẹ; và (ii) Lựa chọn các biện pháp giảm nhẹ ưu tiên

(i) Xác định các biện pháp giảm nhẹ

Bước này bao gồm việc xác định danh sách các biện pháp giảm nhẹ đối với các lĩnh vực thuộc tài nguyên môi trường đã được nêu trong Kế hoạch hành động

ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Quảng Ngãi

(ii) Lựa chọn các biện pháp giảm nhẹ

Sau khi đã xác định danh sách các biện pháp giảm nhẹ, tiến hành lựa chọn các biện pháp giảm nhẹ dựa trên các tiêu chí sau:

Ngày đăng: 10/07/2015, 18:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (MONRE) (2008), Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Ứng phó với Biến đổi Khí hậu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Ứng phó với Biến đổi Khí hậu
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường (MONRE)
Năm: 2008
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (MONRE) (2009), Kịch bản Biến đổi Khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kịch bản Biến đổi Khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường (MONRE)
Năm: 2009
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (MONRE) (2012), Kịch bản Biến đổi Khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kịch bản Biến đổi Khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường (MONRE)
Năm: 2012
4. Nghị định của Chính phủ số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định của Chính phủ số 04/2008/NĐ-CP
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2008
7. Trần Thục (2010), Tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu vào các kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, Bài giảng cho Chương trình sau đại học của Đại học Liên hợp quốc, Tokyo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu vào các kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội
Tác giả: Trần Thục
Nhà XB: Đại học Liên hợp quốc
Năm: 2010
12.Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường (IMHEN) (2010), Tác động của biến đổi khí hậu lên tài nguyên nước và các biện pháp thích ứng, Báo cáo tổng kết dự án hợp tác với Đan Mạch, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của biến đổi khí hậu lên tài nguyên nước và các biện pháp thích ứng
Tác giả: Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường (IMHEN)
Nhà XB: Báo cáo tổng kết dự án hợp tác với Đan Mạch
Năm: 2010
13.Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường (IMHEN) (2011), Tài liệu hướng dẫn Đánh giá Tác động của Biến đổi khí hậu và xác định các biện pháp thích ứng, Nhà Xuất bản Tài nguyên - Môi trường và Bản đồ Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn Đánh giá Tác động của Biến đổi khí hậu và xác định các biện pháp thích ứng
Tác giả: Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường (IMHEN)
Nhà XB: Nhà Xuất bản Tài nguyên - Môi trường và Bản đồ Việt Nam
Năm: 2011
14.Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường (2010), Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam, Nhà Xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam
Tác giả: Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường
Nhà XB: Nhà Xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2010
15. Aert, JCJH., Van Asselt, H. Van, Bakker, SJA., Bayangos, V., Beers, C.van., Berk, MM., Biermann, F., F., Bouwer, LM., Bree, L.van, Conick, HC, de, Dorland, K., Egging, R., den Elzen, MGJ., Nabuurs, GL., Oostvoorn, Fvan, Veraart, J., Verhagen, A. (2004), Beyond Climate: Options for Broadening Climate Policy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Beyond Climate: Options for Broadening Climate Policy
Tác giả: Aert, JCJH., Van Asselt, H., Bakker, SJA., Bayangos, V., Beers, C.van., Berk, MM., Biermann, F., Bouwer, LM., Bree, L.van., Conick, HC de., Dorland, K., Egging, R., den Elzen, MGJ., Nabuurs, GL., Oostvoorn, Fvan., Veraart, J., Verhagen, A
Năm: 2004
16. Ahmad, I.H. (2009), Climate Policy Integration: Towards Operationalization, DESA Working Paper No.73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Climate Policy Integration: Towards Operationalization
Tác giả: I.H. Ahmad
Nhà XB: DESA Working Paper
Năm: 2009
17. Beck, S., Kuhlicke, C., Gorg, C. (2009), Climate Policy Integration, Coherence, and Governance in Germany, Department Okonomie und Stdt – und Umweltsoziologie Sách, tạp chí
Tiêu đề: Climate Policy Integration, Coherence, and Governance in Germany
Tác giả: Beck, S., Kuhlicke, C., Gorg, C
Nhà XB: Department Okonomie und Stdt – und Umweltsoziologie
Năm: 2009
18. EEA (2005), Environmental Policy Integration in Europe: State of play and an evaluation framework, EEA Technical report, European Environment Agency, Copenhagen Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental Policy Integration in Europe: State of play and an evaluation framework
Tác giả: EEA
Nhà XB: EEA Technical report
Năm: 2005
19. GIZ (2011), Integrating Climate Change Adaptation into Development Cooperation: A practice-Oriented Training Based on the OECD Policy Guidance, Eschborn, Germancy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Integrating Climate Change Adaptation into Development Cooperation: A practice-Oriented Training Based on the OECD Policy Guidance
Tác giả: GIZ
Nhà XB: Eschborn, Germany
Năm: 2011
20. Hanh H.H. Dang, Axel Michaelowa, Dao D.Tuan (2003), Synergy of adaptation and mitigation strategies in the context of sustainable development: the case of Vietnam, 2-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Synergy of adaptation and mitigation strategies in the context of sustainable development: the case of Vietnam
Tác giả: Hanh H.H. Dang, Axel Michaelowa, Dao D.Tuan
Năm: 2003
21. Hustable, J. and Yen, N.Y. (2009), Mainstreaming Climate Change Adaptation: A Practitioner’s Handbook, CARE International Vietnam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mainstreaming Climate Change Adaptation: A Practitioner’s Handbook
Tác giả: Hustable, J., Yen, N.Y
Nhà XB: CARE International Vietnam
Năm: 2009
22. Klein, R.J.T, Schipper, E.L.F., Dessai, S., (2005), Section 2: Synergies between mitigation and adaptation. In Integrating mitigation and adaptation into climate and development policy: three research questions Sách, tạp chí
Tiêu đề: Integrating mitigation and adaptation into climate and development policy: three research questions
Tác giả: Klein, R.J.T, Schipper, E.L.F., Dessai, S
Năm: 2005
23. Klein, R.J.T., Eriksen, S.E.H., Nổss, L.O., Hammill, A., Tanner, T.M., Robledo, C., O’Brien, K.L. (2007), Portfolio screening to support the mainstreaming of adaptation to climate change into development assistance, Climatic Change, 84: 23 – 44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Portfolio screening to support the mainstreaming of adaptation to climate change into development assistance
Tác giả: Klein, R.J.T., Eriksen, S.E.H., Nổss, L.O., Hammill, A., Tanner, T.M., Robledo, C., O’Brien, K.L
Nhà XB: Climatic Change
Năm: 2007
28.OECD (2009), Integrating Climate Change Adaptation into Development Co- operation: Policy Guidance Sách, tạp chí
Tiêu đề: Integrating Climate Change Adaptation into Development Co- operation: Policy Guidance
Tác giả: OECD
Nhà XB: OECD
Năm: 2009
30. Urwin, K., Jordan, A. (2008), Does public policy support or undermine climate change adaptation? Exploring policy interplay across different scales of governance, Global Environmental Change Sách, tạp chí
Tiêu đề: Does public policy support or undermine climate change adaptation? Exploring policy interplay across different scales of governance
Tác giả: Urwin, K., Jordan, A
Nhà XB: Global Environmental Change
Năm: 2008
5. Nghị định của Chính phủ số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Tích hợp chính sách theo chiều ngang và chiều dọc - Tích hợp các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu vào kế hoạch bảo vệ môi trường thành phố Quảng Ngãi đến năm 2020
Hình 1.1. Tích hợp chính sách theo chiều ngang và chiều dọc (Trang 11)
Hình 1.2. Vị trí địa lý tỉnh Quảng Ngãi  1.5.1.2. Địa hình, địa mạo - Tích hợp các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu vào kế hoạch bảo vệ môi trường thành phố Quảng Ngãi đến năm 2020
Hình 1.2. Vị trí địa lý tỉnh Quảng Ngãi 1.5.1.2. Địa hình, địa mạo (Trang 18)
Bảng 2.1. Các quy trình tích hợp BĐKH - Tích hợp các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu vào kế hoạch bảo vệ môi trường thành phố Quảng Ngãi đến năm 2020
Bảng 2.1. Các quy trình tích hợp BĐKH (Trang 36)
Hình 2.1. Các bước của quy trình tích hợp các vấn đề BĐKH vào Kế hoạch bảo - Tích hợp các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu vào kế hoạch bảo vệ môi trường thành phố Quảng Ngãi đến năm 2020
Hình 2.1. Các bước của quy trình tích hợp các vấn đề BĐKH vào Kế hoạch bảo (Trang 37)
Độ trung bình các mùa ở hai trạm có xu thế tăng nhẹ ( Bảng 3.2, Bảng 3.3) [2].  Bảng 3.2 - Tích hợp các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu vào kế hoạch bảo vệ môi trường thành phố Quảng Ngãi đến năm 2020
trung bình các mùa ở hai trạm có xu thế tăng nhẹ ( Bảng 3.2, Bảng 3.3) [2]. Bảng 3.2 (Trang 43)
Bảng 3.4. Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn (S) và biến suất (Sr) lượng - Tích hợp các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu vào kế hoạch bảo vệ môi trường thành phố Quảng Ngãi đến năm 2020
Bảng 3.4. Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn (S) và biến suất (Sr) lượng (Trang 44)
Bảng 3.3. Xu thế biến đổi nhiệt độ mùa tại một số trạm điển hình ở tỉnh Quảng - Tích hợp các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu vào kế hoạch bảo vệ môi trường thành phố Quảng Ngãi đến năm 2020
Bảng 3.3. Xu thế biến đổi nhiệt độ mùa tại một số trạm điển hình ở tỉnh Quảng (Trang 44)
Bảng 3.6. Danh sách các hiểm họa thiên tai thường xảy ra trên địa bàn tỉnh - Tích hợp các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu vào kế hoạch bảo vệ môi trường thành phố Quảng Ngãi đến năm 2020
Bảng 3.6. Danh sách các hiểm họa thiên tai thường xảy ra trên địa bàn tỉnh (Trang 45)
Bảng 3.7. Tần suất số cơn bão và ATNĐ ảnh hưởng trực triếp đến Quảng - Tích hợp các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu vào kế hoạch bảo vệ môi trường thành phố Quảng Ngãi đến năm 2020
Bảng 3.7. Tần suất số cơn bão và ATNĐ ảnh hưởng trực triếp đến Quảng (Trang 46)
Hình 3.1. Bão số 9 (KETSANA) đổ bổ trực tiếp vào tỉnh Quảng Ngãi năm 2009 - Tích hợp các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu vào kế hoạch bảo vệ môi trường thành phố Quảng Ngãi đến năm 2020
Hình 3.1. Bão số 9 (KETSANA) đổ bổ trực tiếp vào tỉnh Quảng Ngãi năm 2009 (Trang 47)
Bảng 3.8. Mức tăng nhiệt độ trung bình năm, mùa ( O C) trong các thập kỷ so - Tích hợp các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu vào kế hoạch bảo vệ môi trường thành phố Quảng Ngãi đến năm 2020
Bảng 3.8. Mức tăng nhiệt độ trung bình năm, mùa ( O C) trong các thập kỷ so (Trang 52)
Bảng 3.9. Mức thay đổi lượng mưa năm, mùa (%) trong các thập kỷ - Tích hợp các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu vào kế hoạch bảo vệ môi trường thành phố Quảng Ngãi đến năm 2020
Bảng 3.9. Mức thay đổi lượng mưa năm, mùa (%) trong các thập kỷ (Trang 53)
Bảng 3.10. Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980-1999 - Tích hợp các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu vào kế hoạch bảo vệ môi trường thành phố Quảng Ngãi đến năm 2020
Bảng 3.10. Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980-1999 (Trang 54)
Hình 3.2. Bản đồ ảnh hưởng của ngập lụt tới các khu khai thác khoáng sản [8] - Tích hợp các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu vào kế hoạch bảo vệ môi trường thành phố Quảng Ngãi đến năm 2020
Hình 3.2. Bản đồ ảnh hưởng của ngập lụt tới các khu khai thác khoáng sản [8] (Trang 56)
Hình 3.3. Dòng chảy mùa cạn tại một số trạm theo các kịch bản - Tích hợp các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu vào kế hoạch bảo vệ môi trường thành phố Quảng Ngãi đến năm 2020
Hình 3.3. Dòng chảy mùa cạn tại một số trạm theo các kịch bản (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w