1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Các giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh công tác tiêu thụ và tăng doanh thu tại công ty cổ phần cơ khí 120

81 2,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 508 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm là để tiêu thụ và hoạt động đó diễn ra trên thị trường ngày càng có sự cạnh tranh gay gắt, quyết liệt. Đặc biệt là khi Việt Nam đã ra nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO, mang lại nhiều cơ hội cũng như những thách thức không nhỏ với nền kinh tế. Năm 2009, cả thế giới đối mặt với cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu và Việt Nam cũng không ngoại lệ. Sức mua hàng hóa suy giảm, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm biện pháp để đứng vững và duy trì sự tồn tại. Vì vậy, làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp có nguồn tài chính để tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, tăng nhanh vòng quay của vốn, đem lại hiệu quả kinh doanh cao. Xuất phát từ ý nghĩa và vai trò đó các nhà sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện công tác tiêu thụ sản phẩm sao cho phù hợp với thị trường. Làm thế nào để đẩy mạnh khả năng tiêu thụ sản phẩm là cả một quá trình phân tích đánh giá tình hình mọi mặt của doanh nghiệp mình. Trên cơ sở đó các nhà lãnh đạo doanh nghiệp cần có sự quản lý sáng suốt, linh hoạt, nhạy bén và năng động để vạch ra hướng đi đúng đắn nhất.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Đất nước ta đang trên đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa Ngành công nghiệp có một vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế Mục đích cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh là hiệu quả kinh doanh đem lại lợi nhuận cao Để đạt được mục đích trên thì một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là công tác đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm là để tiêu thụ và hoạt động đó diễn ra trên thị trường ngày càng có sự cạnh tranh gay gắt, quyết liệt Đặc biệt là khi Việt Nam đã ra nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO, mang lại nhiều cơ hội cũng như những thách thức không nhỏ với nền kinh tế Năm 2009, cả thế giới đối mặt với cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu và Việt Nam cũng không ngoại lệ Sức mua hàng hóa suy giảm, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm biện pháp để đứng vững và duy trì sự tồn tại Vì vậy, làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp có nguồn tài chính để tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, tăng nhanh vòng quay của vốn, đem lại hiệu quả kinh doanh cao Xuất phát từ ý nghĩa và vai trò đó các nhà sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện công tác tiêu thụ sản phẩm sao cho phù hợp với thị trường Làm thế nào để đẩy mạnh khả năng tiêu thụ sản phẩm là cả một quá trình phân tích đánh giá tình hình mọi mặt của doanh nghiệp mình Trên cơ sở đó các nhà lãnh đạo doanh nghiệp cần có sự quản lý sáng suốt, linh hoạt, nhạy bén và năng động để vạch ra hướng đi đúng đắn nhất

Đứng trước những khó khăn của cơ chế thị trường, ngành cơ khí Việt Nam

đã có những nỗ lực đáng kể trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng lực và vị trí của mình trên thương trường Không nằm ngoài mục đích đó, Công ty cổ phần Cơ Khí 120 đã và đang cố gắng chuyển mình, chú trọng vào công tác tiêu thụ sản phẩm

Từ những kiến thức đã học được từ nhà trường, đồng thời qua thời gian thực tập, tìm hiểu tình hình thực tế sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Cơ Khí 120 em đã đi sâu nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty Được

Trang 2

sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của thầy giáo, TS Vũ Văn Ninh cùng với toàn thể cán

bộ công nhân viên trong công ty, em đã chọn đề tài: “Các giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh công tác tiêu thụ và tăng doanh thu tại Công ty cổ phần Cơ Khí 120”.

Nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương I: Những vấn đề cơ bản về tiêu thụ và doanh thu tiêu thụ sản

phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Chương II: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm và doanh thu tiêu

thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Cơ Khí 120.

Chương III: Những giải pháp chủ yếu nhằm góp phần đẩy mạnh công

tác tiêu thụ sản phẩm và tăng doanh thu tại Công ty cổ phần Cơ Khí 120.

Do còn nhiều hạn chế về thời gian và kiến thức nên mặc dù đã cố gắng và

nỗ lực rất nhiều song luận văn vẫn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các thầy cô giáo, tập thể cán bộ nhân viên trong Công ty cổ phần Cơ Khí 120 để luận văn của em được hoàn thiện hơn

Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới thầy giáo Vũ Văn Ninh cùng toàn thể lãnh đạo, nhân viên trong công ty – những người trong thời gian qua đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2010

Sinh viên

Hà Thị Thu Phương

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Cơ Khí 120

Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Cơ Khí 120.Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 – 2009

Bảng 4: Kết quả tiêu thụ sản phẩm qua các kênh phân phối + Biểu đồ

Bảng 5: Tình hình tiêu thụ theo khu vực thị trường + Biểu đồ

Bảng 6: Tình hình tiêu thụ sản phẩm năm 2008 – 2009

Trang 3

Bảng 7: Tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa theo loại sản phẩm + Biểu đồ.

Bảng 8: Bảng giá một số sản phẩm

Bảng 9: Tình hình quản lý và thu hồi tiền bán hàng năm 2008 – 2009

Bảng 10: Chi phí bán hàng và doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm năm 2008 – 2009

Bảng 11: Một số chỉ tiêu đánh giá chung kết quả tiêu thụ của Công ty năm 2009

Bảng 12: Bảng chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2010

Bảng 13: Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty cổ phần Cơ Khí 120

Trang 4

CHƯƠNG I:

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TIÊU THỤ VÀ DOANH THU TIÊU THỤ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.

1.1 Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Theo luật doanh nghiệp năm 2005:

“ Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”

Từ sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (năm 1986) nền kinh tế nước ta

đã có những chuyển biến và phát triển vượt bậc từ nền kinh tế quản lý theo cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Những thành tựu to lớn của hơn 20 năm đổi mới đất nước đã chứng minh điều đó Các doanh nghiệp được tự do cạnh tranh và tạo động lực cho sự phát triển Kèm theo đó các doanh nghiệp mang những đặc điểm chung như sau:

- Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong một môi trường kinh doanh nhất định Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tập hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng đến khả năng tồn tài và phát triển của doanh nghiệp Như vậy môi trường kinh doanh có tác động mạnh mẽ đến mọi hoạt động của doanh nghiệp trong đó có hoạt động tài chính

- Các doanh nghiệp có quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh

và các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế đều bình đẳng trước pháp luật, được tiến hành các hoạt động tổ chức kinh doanh mà pháp luật không cấm, thực hiện hạch toán độc lập, tự bù đắp mọi chi phí và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Hoạt động của doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự điều tiết, có sự kiểm tra giám sát từ các cơ quan quản lý nhà nước, từ góc độ quản

lý nhà nước và từ góc độ chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhà nước, từ đó cũng chi phối mạnh mẽ đến cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp

- Hoạt động của doanh nghiệp luôn chịu sự tác động của các quy luật trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật

Trang 5

cạnh tranh… Cạnh tranh là phương thức để doanh nghiệp dành được các điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ Thông qua cạnh tranh, những doanh nghiệp thắng thế sẽ khẳng định và củng cố thêm uy tín của mình trên thị trường

Sự cạnh tranh có thể diễn ra ở nhiều lĩnh vực với nhiều hình thức khác nhau nhưng doanh nghiệp thường sử dụng ba công cụ quan trọng là sản phẩm, giá cả

và dịch vụ Một sản phẩm khi đưa ra thị trường có sức cạnh tranh lớn khi sản phẩm đó có khả năng thích ứng cao, chất lượng tốt, giá cả phù hợp và đi kèm với

nó là hệ thống dịch vụ mang đến sự phục vụ tốt nhất Chính vì vậy, doanh nghiệp

để tồn tại và phát triển được, tăng sức cạnh tranh và uy tín thì vừa phải tìm biện pháp hạ giá thành sản phẩm tạo lợi thế cạnh tranh bằng giá cả hợp lý mà vẫn đảm bảo chất lượng, đồng thời doanh nghiệp cũng cần quan tâm thỏa đáng đến việc tổ chức tốt các dịch vụ kèm theo quá trình tiêu thụ, hoàn thiện hệ thống thông tin về sản phẩm của doanh nghiệp

- Lợi nhuận là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của nhiều doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, tối đa hóa lợi nhuận, không ngừng gia tăng giá trị là mục tiêu, là khát vọng của các nhà quản trị doanh nghiệp, các doanh nghiệp cạnh tranh gay gắt với nhau cũng nhằm đạt được mục đích trên

Tóm lại, đứng trước bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp cần phải tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình

có hiệu quả, tức là hoạt động sản xuất kinh doanh này phải đem lại doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp Muốn vậy, một trong những điều quan trọng là doanh nghiệp phải sản xuất và tiêu thụ được sản phẩm của mình trên thị trường, sản phẩm, hỗn hợp dịch vụ của doanh nghiệp phải được người tiêu dùng tin cậy

và ưa thích

Do đó, việc xác định đúng đắn vị trí của công tác tiêu thụ, coi đó là một trong những vấn đề sống còn của doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức công tác tiêu thụ một cách hợp lý, chủ động sáng tạo để mang lại hiệu quả cao nhất

1.2 Vấn đề tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

1.2.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm, doanh thu tiêu thụ sản phẩm.

1.2.1.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm.

Trang 6

Quá trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải trải qua ba giai đoạn đó là: dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Sản phẩm sau khi được sản xuất ra, doanh nghiệp phải tổ chức tiêu thụ.

Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và giá trị nội dung của sản phẩm, là lúc sản phẩm bán được, đã thu được tiền hay người mua chấp nhận trả tiền ( còn xét về mặt lý thuyết thuần túy thì quá trình tiêu thụ sản phẩm là quá trình đơn vị bán suất giao sản phẩm cho khách hàng và thu được tiền về số sản phẩm đó) Trong thực tế hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp sử dụng nhiều phương thức bán hàng và phương thức thanh toán khác nhau Để thuận tiện và thống nhất trong công tác quản lý người ta đưa ra quy ước về thời điểm sản phẩm đã được xác định là tiêu thụ, đó là khi quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển giao hay là dịch vụ đã được hoàn thành và người mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, không phụ thuộc vào việc tiền đã thu được hay chưa

Hiện nay, trong quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty có thể xảy ra một số trường hợp sau:

* T.hợp 1: Việc xuất giao và thanh toán tiền hàng diễn ra đồng thời, khi đó lượng hàng hóa được xác định ngay là tiêu thụ và đồng thời doanh nghiệp cũng

sẽ nhận được tiền hàng do đơn vị mua thanh toán Đây là hình thức bán sản phẩm nhanh gọn, thuận tiện cho công tác đối thoại kinh doanh và hạch toán trong doanh nghiệp

* T.hợp 2: Giữa doanh nghiệp và khách hàng áp dụng phương thức thanh toán theo kế hoạch khi xuất hàng được coi như tiêu thụ Hình thức này thủ tục nhanh gọn, khối lượng không hạn chế, thường áp dụng với những khách hàng có quan hệ mua bán lâu dài, thường xuyên, hợp đồng kí kết chặt chẽ

* T.hợp 3: Doanh nghiệp xuất giao đủ hàng cho khách hàng theo số tiền

mà khách hàng đã trả trước Khi ấy, đồng thời với việc xuất hàng giao cho khách hàng, tiền ứng trước trở thành tiền thu bán hàng của doanh nghiệp Đây là trường hợp rất có lợi cho doanh nghiệp do chủ động trong khâu thanh toán nói chung và khâu tiêu thụ Tuy nhiên, để được người mua ứng trước tiền hàng thì sản phẩm của doanh nghiệp phải thực sự có uy tín, chiếm lĩnh được thị trường và phải tôn trọng hợp đồng đã kí kết

Trang 7

* T.hợp 4: Doanh nghiệp bán hàng theo phương thức trả góp Trường hợp này xảy ra khi khách hàng đã là khách hành quen thuộc của doanh nghiệp và khối lượng sản phẩm là lớn, giá trị cao Lúc này, tiền bán hàng chỉ mới được thu một phần, phần còn lại sẽ thu từng kỳ như đã thỏa thuận.

* T.hợp 5: Doanh nghiệp chưa thu được tiền, nhưng được chấp nhận thanh toán số tiền hàng đã gửi bán, hoặc giao cho các đại lý Trong trường hợp này thì hành vi bán hàng và xuất giao hàng tương đối cách xa nhau

Đứng trên góc độ luân chuyển vốn thì việc tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của vòng luân chuyển vốn lưu động, thể hiện ở sơ sồ sau:

TLSX

Vốn SX Lưu thông Tiêu thụ Vốn

SLĐ

Diễn tả về sơ đồ như sau:

Vốn ( tiền) được ứng trước để mua tư liệu sản xuất ( TLSX) và sức lao động (SLĐ) tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh Sản phẩm, hàng hóa – kết quả của quá trình sản xuất đó sẽ được tiêu thụ ( có thể bán trực tiếp hoặc bán qua các đại lý), kết quả là các doanh nghiệp thu được tiền về ( vốn) Vậy, trong quá trình đó, vốn ban đầu được chuyển hóa thành hình thái hiện vật, sau đó trở lại hình thái giá trị ban đầu Chu kỳ sản xuất cứ lặp đi lặp lại vòng tuần hoàn đó

Việc xác định thời điểm kết thúc quá trình tiêu thụ có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp, bởi những lí do sau:

Thứ nhất, điều đó sẽ là căn cứ cho doanh nghiệp trong tổ chức sản xuất,

đảm bảo luôn có sẵn và có đủ hàng đáp ứng khi thị trường yêu cầu Ngoài ra, còn chi phối khâu nghiên cứu thị trường, thị hiếu của khách hàng, dung lượng thị trường để doanh nghiệp đưa ra kế hoạch sản xuất hợp lý

Thứ hai, điều này cũng thúc đẩy doanh nghiệp không ngừng cải tiến để

hoàn thiện nhằm đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm, giúp doanh nghiệp xác định chính xác thời gian lưu kho, lưu bãi, bố trí phương tiện vận chuyển thích hợp Mặt khác, xác định đúng thời điểm tiêu thụ sẽ đảm bảo giao hàng đúng địa điểm và thời gian quy định, không những vậy, doanh nghiệp còn có điều kiện áp dụng các biện pháp tài chính khuyến khích khách hàng thanh toán tiền hàng nhanh, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 8

Thứ ba, việc xác định thời điểm kết thúc quá trình tiêu thụ cũng giúp

doanh nghiệp xác định được kết quả kinh doanh, bởi vì doanh thu tiêu thụ sản phẩm chỉ được ghi nhận khi có căn cứ xác đáng Dựa vào đó, doanh nghiệp có thể biết được thành quả đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế từ đó đưa ra những sách lược kịp thời

1.2.1.2 Khái niệm doanh thu tiêu thụ sản phẩm.

Kết quả của quá trình tiêu thụ sản phẩm là doanh nghiệp có được doanh thu bán hàng

Từ góc độ tài chính doanh nghiệp: Doanh thu bán hàng là biểu hiện tổng giá trị loại hàng hóa và dịch vụ mà mỗi doanh nghiệp đã bán ra trong một thời kì nhất định (năm, quý, tháng)

Thời điểm xác định doanh thu: là thời điểm quyền sở hữu được chuyển giao cho người mua, hay việc cung cấp dịch vụ đã được hoàn thành và người mua

đã nhận thanh toán không kể đã trả tiền hay chưa trả tiền

Cách xác định doanh thu tiêu thụ sản phẩm như sau:

DT =

=

n i

StixGi

1

) (

Trong đó: DT: doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

Sti : số lượng tiêu thụ sản phẩm i trong kỳ

Gi : giá bán đơn vị sản phẩm i trong kỳ

i : loại sản phẩm tiêu thụ trong kỳ ( i = 1,n )

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn năm điều kiện:

Một là, doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn

liền với quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm cho người mua

Hai là, doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như

người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

Ba là, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Bốn là, doanh nghiệp đã thu được tiền hoặc chắc chắn thu được lợi ích

kinh tế từ hoạt động bán hàng

Năm là, xác định được chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng.

Trang 9

1.2.1.3 Nội dung của doanh thu tiêu thụ sản phẩm.

Thông thường doanh thu tiêu thụ sản phẩm gồm những bộ phận sau:

* Doanh thu bán hàng ra ngoài: là doanh thu doanh nghiệp bán sản

phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho các đơn vị khác có hạch toán độc lập với doanh nghiệp Doanh thu bán hàng ra ngoài bao gồm:

- Doanh thu do bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh chính, như doanh thu về bán các thành phẩm, nửa thành phẩm, doanh thu về bàn giao khối lượng công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành, công tác thăm dò địa chất và công tác thiết kế

- Doanh thu tiêu thụ khác: là bộ phận doanh thu được xác định từ việc tiêu thụ các sản phẩm mà doanh nghiệp tận dụng năng lực sản xuất dư thừa để sản xuất ra các sản phẩm, hàng hóa ngoài sản phẩm chủ yếu nêu trên, như tiêu thụ những sản phẩm chế biến từ phế liệu, phế phẩm, hoặc doanh thu do bán các bản quyền, phát minh, sáng chế hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ cho bên ngoài

* Doanh thu tiêu thụ nội bộ: là doanh thu có được do doanh nghiệp bán ra

sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho các đơn vị trực thuộc trong tổng công ty, công

ty hoặc cho các doanh nghiệp không hạch toán độc lập

Cần lưu ý rằng, doanh thu bán hàng không đồng nhất với tiền thu bán hàng Tiền bán hàng chỉ được xác định khi tiêu thụ sản phẩm đã thu tiền về, còn doanh thu tiêu thụ sản phẩm được xác định ngay cả khi khách hàng chưa trả tiền hàng nhưng chấp nhận thanh toán số tiền hàng đó Trong trường hợp có chiết khấu giảm giá,… doanh thu và tiền bán hàng còn khác nhau cả về mặt lượng Lúc

đó, tiền bán hàng chỉ là một phần của doanh thu tiêu thụ sản phẩm, tương ứng với

số tiền mà khách hàng thanh toán cho doanh nghiệp Như vậy, doanh thu bán hàng >= tiền thu bán hàng Nếu trong trường hợp doanh nghiệp bán hàng thu tiền ngay thì doanh thu bán hàng = tiền thu bán hàng

Đối với các doanh nghiệp, họ không chỉ quan tâm đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm mà còn tính đến chỉ tiêu doanh thu thuần (DTT) về tiêu thụ sản phẩm Doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm được tính bằng doanh thu tiêu thụ sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế gián thu ( nếu có)…

Trang 10

Công thức xác định:

DTT = DT- Chiết khấu thương mại – Giảm giá hàng bán – Trị giá hàng bán bị trả lại – Thuế gián thu ( nếu có)

Trong đó:

- Thuế gián thu đối với các sản phẩm tiêu thụ: gồm các khoản thuế như

thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt…

- Chiết khấu thương mại: doanh nghiệp giảm trừ cho người mua để họ mua

nhiều và mua thường xuyên để duy trì khách hàng truyền thống, làm ăn lâu dài Đây như một đòn bẩy kinh tế để kích thích tiêu thụ

- Giảm giá hàng bán: tỷ lệ % giảm so với hóa đơn do khuyết điểm của

người bán hàng như xuất hàng không đúng hợp đồng, xuất hàng chậm về thời gian, hàng không đúng quy cách, mẫu mã trong hợp đồng… Các nguyên nhân dẫn đến việc giảm giá đều do lỗi của doanh nghiệp

- Giá trị hàng bán bị trả lại: do khuyết điểm của người bán nên sản phẩm

giao không đúng hợp đồng, sản phẩm hỏng… và bị khách hàng trả lại

1.2.2 Ý nghĩa của tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu bán hàng.

Trong nền kinh tế thị trường, nhiệm vụ của doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở việc sản xuất ra sản phẩm mà còn phải tổ chức tốt việc tiêu thụ sản phẩm đó Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải tự đảm bảo về vốn và tự chủ trong sản xuất kinh doanh Ở điều kiện đó, việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu bán hàng có ý nghĩa quan trọng có thể quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

- Tiêu thụ được sản phẩm chứng tỏ sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra được thị trường chấp nhận về chủng loại, quy cách, mẫu mã và giá cả… Từ đó doanh nghiệp tăng được doanh thu bán hàng, đồng thời thu được tiền thu bán hàng một cách kịp thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện quy trình sản xuất tiếp theo, và tái sản xuất mở rộng Nếu sản phẩm không tiêu thụ được, sẽ gây nên tình trạng ứ đọng vốn, chi phí bảo quản lớn, hiệu quả sử dụng vốn giảm, sản xuất bị ngừng trệ thậm chí có thể bị phá sản doanh nghiệp

- Có tiêu thụ sản phẩm sẽ có doanh thu bán hàng, đó là nguồn tài chính tiềm năng để doanh nghiệp bù đắp các chi phí trong hoạt động kinh doanh như

Trang 11

chi phí vật tư, chi phí tiền lương cho cán bộ công nhân viên…cũng như giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với nhà nước.

- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp là bộ phận quan trọng trong quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ sản phẩm phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp Đây cũng là một trong những nội dung quan trọng của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, việc tăng doanh thu cũng thể hiện sự lớn mạnh của doanh nghiệp trong kinh doanh Doanh thu tiêu thụ sản phẩm còn là cơ sở để xác định kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết quả sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần – Z toàn bộ

- Tiêu thụ sản phẩm được thực hiện tốt, tăng doanh thu, tiền thu bán hàng

có thể giúp doanh nghiệp tăng vòng chu chuyển vốn lưu động, giảm bớt lượng vốn vay, từ đó giảm được chi phí lãi vay vốn kinh doanh phải trả, góp phần quan trọng vào việc tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, tăng khả năng đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp bằng chính vốn tự có của mình, giúp cho doanh nghiệp vượt qua khó khăn gặp phải do thiếu vốn, đồng thời doanh nghiệp

có khả năng thanh toán những khoản nợ đến hạn, tạo được điều kiện cho tình hình tài chính của doanh nghiệp lành mạnh hơn

- Việc tiêu thụ sản phẩm ra nước ngoài sẽ làm cải thiện cán cân thương mại quốc tế, đưa đất nước ra khỏi tình trạng nhập siêu, thúc đẩy nền sản xuất phát triển Đứng trên góc độ toàn bộ nền kinh tế, vấn đề đẩy mạnh tiêu thụ tăng doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng Thông qua tiêu thụ sẽ đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của xã hội, giữ vững được quan hệ cân đối cung cầu, tiền và hàng, đồng thời thông qua tiêu thụ có thể dự đoán được nhu cầu của xã hội nói chung và từng khu vực nói riêng, là điều kiện để đảm bảo sự phát triển cân đối trong từng ngành, từng lĩnh vực và toàn bộ nền kinh tế

1.2.3 Sự cần thiết phải đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu bán hàng.

Chuyển sang nền kinh tế thị trường, cùng với những vai trò to lớn của cách mạng khoa học kĩ thuật công nghệ, sản xuất đã có những bước tiến nhảy vọt, các sản phẩm tạo ra ngày càng phong phú về chủng loại, chất lượng ngày càng được chuẩn hóa Tiêu thụ sản phẩm ngày càng có vai trò to lớn đối với hoạt động sản

Trang 12

xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, nhiệm vụ cần thiết và lâu dài đối với mỗi doanh nghiệp là đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm vì những lí do sau:

Thứ nhất là: xuất phát từ mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hầu hết các doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm hàng hóa là để tiêu thụ

chứ không tiêu dùng Sản phẩm sau quá trình sản xuất hay mua về đều được tung

ra thị trường để bán và thu lợi nhuận Nếu sản phẩm không tiêu thụ được thì quá trình sản xuất kinh doanh sẽ ngừng trệ Vì vậy, để kinh doanh có lãi, thu được nhiều lợi nhuận thì doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa

Thứ hai là: xuất phát từ ý nghĩa, tác dụng của công tác tiêu thụ sản phẩm Doanh nghiệp chỉ có thể sản xuất lâu dài khi có sự đảm bảo sản phẩm đó

sẽ tiêu thụ được Do vậy, tiêu thụ sản phẩm là điều kiện đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thông suốt, chỉ có thông qua tiêu thụ, đồng vốn mà doanh nghiệp bỏ ra mới trở về trạng thái ban đầu của nó, tiếp tục thực hiện vòng luân chuyển vốn mới Thông qua tiêu thụ, thị trường sẽ đánh giá chính xác sự phù hợp về chất lượng, kiểu dáng, khối lượng sản phẩm doanh nghiệp đã đưa ra thị trường Từ đó doanh nghiệp có phương pháp cải tiến sản phẩm, thay đổi mẫu mã phù hợp với nhu cầu tiêu dùng, xác định được thị trường chủ yếu, thị trường tiềm năng để có biện pháp đầu tư đúng hướng phát triển hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

Thứ ba là: xuất phát từ thực tế tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp nước ta hiện nay Hiện nay, các doanh nghiệp nước ta đang từng bước khắc phục

hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế, khi mà sức mua của người tiêu dùng giảm

đi đáng kể thì tiêu thụ sản phẩm là vấn đề quan trọng hàng đầu với mỗi doanh nghiệp Việc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO đã tạo nhiều

cơ hội cho các doanh nghiệp hợp tác đầu tư liên doanh với nước ngoài để có thể tranh thủ vốn và kĩ thuật hiện đại để sản phẩm của doanh nghiệp có thương hiệu mạnh trên thương trường quốc tế

Thực tế cho thấy, nhiều sản phẩm của các doanh nghiệp Việt Nam sản xuất hiện này có chất lượng không thua kém sản phẩm của nước ngoài thế nhưng sức cạnh tranh của sản phẩm lại không cao Muốn để sản phẩm Việt Nam được tiêu thụ mạnh trên thị trường quốc tế thì phải xúc tiến rất nhiều công việc, trong đó việc quan trọng là đẩy mạnh tìm hiểu thị trường, nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu

Trang 13

cũng như tâm lý của người tiêu dùng từng vùng, từng nước, từng khu vực…để đưa ra những sản phẩm có khả năng thích ứng cao phù hợp với đặc điểm thị trường và tâm lý người tiêu dùng… từ đó từng bước khẳng định bản sắc và nhãn hiệu hàng hóa Việt Nam trên thương trường quốc tế.

1.2.4 Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.

Để chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hằng năm mỗi doanh nghiệp đều phải lập cho mình hàng loạt các kế hoạch như: kế hoạch sản xuất, kế hoạch vật tư, tiền vốn, kế hoạch tiền lương, kế hoạch xây dựng cơ bản và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm

Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm là một bộ phận quan trọng trong kế hoạch tài chính của doanh nghiệp Thực chất của việc lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm là việc doanh nghiệp dự đoán số lượng sản phẩm sẽ tiêu thụ, đơn giá bán sản phẩm

và doanh thu tiêu thụ sản phẩm sẽ đạt được trong kỳ kế hoạch Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh thông suốt, quá trình tiêu thụ dễ dàng thì phải hết sức coi trọng việc lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm và có các căn cứ xác thực để lập kế hoạch này một cách chính xác, cụ thể

Nội dung của kế hoạch tiêu thụ và doanh thu tiêu thụ sản phẩm:

- Số lượng sản phẩm tiêu thụ kỳ kế hoạch xác định theo công thức:

Sti = Sđi + Sxi - Sci

Trang 14

Trong đó : Sđi : số lượng sản phẩm kết dư dự tính đầu kỳ kế hoạch.

Sxi : số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch

Sci : số lượng sản phẩm kết dư dự tính cuối kỳ kế hoạch

StixGi

1

) (

Trong đó: DT: doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

Sti : số lượng tiêu thụ sản phẩm i trong kỳ

Gi : giá bán đơn vị sản phẩm i trong kỳ

i : loại sản phẩm tiêu thụ trong kỳ ( i = 1,n )

Việc lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm chính xác hay không có ảnh hưởng đến hàng loạt kế hoạch khác nhau của doanh nghiệp Chính vì vậy, để kế hoạch này được thực sự phát huy hết hiệu quả thì doanh nghiệp phải xác định căn cứ chính xác và gắn bó mật thiết với tình hình cụ thể của doanh nghiệp

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm và doanh thu tiêu thụ sản phẩm.

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm và doanh thu tiêu thụ sản phẩm.

1.3.1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng ngành.

Trong ngành công nghiệp, do tính chất sản phẩm đa dạng, nhiều chủng loại, dựa trên trình độ kĩ thuật tiên tiến, việc sản xuất ít bị phụ thuộc vào thiên nhiên và thời vụ, sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ nhanh hơn, do đó tiền thu về bán hàng cũng nhanh hơn và thường xuyên hơn

Ngược lại, sản xuất nông nghiệp vừa phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, vừa mang tính chất thời vụ, sản phẩm lại có thời gian sử dụng ngắn, dễ

Trang 15

biến chất, hư hỏng, chế độ bảo quản nghiêm ngặt nên tiêu thụ cũng mang tính thời vụ, tập trung chủ yếu vào mùa thu hoạch nên doanh thu tiêu thụ không ổn định.

Trong khi đó, đặc trưng của ngành xây dựng cơ bản là sản phẩm đơn chiếc, tiêu thụ theo đơn đặt hàng, thời gian thi công kéo dài, vì vậy, việc tiêu thụ sản phẩm cũng mang tính đơn chiếc và doanh thu cũng tùy thuộc vào thời gian cũng như tiến độ hoàn thành của từng công trình

Đối với ngành thương mại, dịch vụ, kỳ luân chuyển hàng hóa ngắn, doanh thu tiêu thụ lớn và thường biến động không đều vào các thời điểm khác nhau

1.3.1.2 Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ.

Khối lượng sản phẩm càng lớn thì doanh thu tiêu thụ sản phẩm sẽ càng cao Tuy nhiên khối lượng sản phẩm tiêu thụ này cũng sẽ bị ảnh hưởng, chi phối của chính khối lượng sản phẩm sản xuất ra Khối lượng sản phẩm sản xuất ra càng lớn thì khả năng cung ứng sản phẩm hay khả năng đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ

và tăng doanh thu bán hàng cho doanh nghiệp là cao Tuy nhiên, khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ còn phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp, tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm, việc kí kết hợp đồng tiêu thụ với khách hàng, việc giao hàng, vận chuyển và thanh toán tiền hàng, và quan trọng là nhu cầu thị trường Doanh nghiệp luôn phải cân đối giữa năng lực sản xuất và nhu cầu thị trường, một mặt đảm bảo việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đáp ứng được nhu cầu thị trường thông qua tìm hiểu, nghiên cứu thị trường, mặt khác, có những giải pháp đầu tư vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh theo chiều rộng và chiều sâu để vừa tăng doanh số bán hàng vừa duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng

1.3.1.3 Chất lượng sản phẩm đưa ra thị trường.

Để tạo ra sức mạnh cạnh tranh lớn trên thị trường, việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với việc đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ Chất lượng sản phẩm có ảnh hưởng tới giá cả, do

đó có ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu Các sản phẩm có chất lượng khác nhau thì giá bán cũng phải được quy định khác nhau Sản phẩm có phẩm cấp cao thì giá bán sẽ cao hơn Chất lượng sản phẩm tốt không chỉ thu hút khách hàng làm

Trang 16

tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ mà còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng cao giá bán sản phẩm một cách hợp lý mà vẫn thu hút được khách hàng.

Ngày nay, khi mà nhu cầu của con người ngày càng phát triển đa dạng cùng với sự phát triển của xã hội, người tiêu dùng không chỉ quan tâm đến giá mà bắt đầu đòi hỏi sản phẩm có mẫu mã đẹp, chất lượng tốt Do vậy, nâng cao chất lượng của sản phẩm là một hướng đi quan trọng để tăng doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp Để tăng chất lượng sản phẩm doanh nghiệp cần phải úng dụng kịp thời các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất, thực hiện đúng quy trình công nghệ

Về lâu dài, việc đảm bảo chất lượng sản phẩm sẽ làm tăng thêm niềm tin của khách hàng đối với doanh nghiệp, làm tăng uy tín của doanh nghiệp trên thương trường Nó như một sợi dây vô hình thắt chặt mối quan hệ khách hàng với doanh nghiệp làm cho công tác tiêu thụ diễn ra thuận lợi

1.3.1.4 Kết cấu sản phẩm tiêu thụ.

Kết cấu mặt hàng sản phẩm tiêu thụ là tỷ trọng về mặt giá trị của từng loại sản phẩm tiêu thụ chiếm trong tổng giá trị sản phẩm tiêu thụ trong kỳ, được xác định bằng công thức:

Tỷ trọng sản phẩm = Doanh thu sản phẩm i x 100%

Tổng DT bán hàng

Trong điều kiện kinh tế ngày nay, để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng phong phú của khách hàng, doanh nghiệp phải đưa ra nhiều loại sản phẩm khác nhau về phẩm cấp, chất lượng, mẫu mã, giá cả… Tỷ trọng mặt hàng có giá bán cao chiếm lớn trong kết cấu mặt hàng tiêu thụ làm tăng doanh thu bán hàng Mỗi loại sản phẩm hàng hóa có công dụng kinh tế nhất định, đầu ra của doanh nghiệp này là đầu vào của doanh nghiệp khác Vì vậy, doanh nghiệp cần cân nhắc, tính toán để lựa chọn kết cấu sản phẩm sao cho có lợi trước khi ký kết hợp đồng tiêu thụ và phải giữ uy tín với khách hàng, tránh vì chạy theo hợp đồng mà phá vỡ cam kết ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của khách hàng Thực hiện nguyên tắc

“không để trứng vào một rổ” đa dạng hóa sản phẩm nhằm phân tán rủi ro cho doanh nghiệp Vì vậy, việc đưa ra một kết cấu sản phẩm hợp lý sẽ đưa lại cho doanh nghiệp khả năng đạt mức doanh thu cao nhất

Trang 17

1.3.1.5 Giá cả sản phẩm tiêu thụ.

Trong trường hợp các nhân tố khác không thay đổi, thì việc thay đổi giá bán có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu Việc thay đổi giá bán một phần quan trọng do quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định Để đảm bảo về doanh thu doanh nghiệp phải có những quyết định về giá cả Giá cả phải bù đắp được những chi phí đã tiêu hao và tạo nên lợi nhuận thỏa đáng để thực hiện tái sản xuất mở rộng Nếu doanh nghiệp theo đuổi chính sách giá thấp thì phải tăng được lượng hàng bán ra từ đó làm tăng tổng doanh thu bán hàng, còn với chính sách giá cao, mặc dù doanh thu tính trên đơn vị sản phẩm hàng hóa có thể cao nhưng tổng doanh thu sẽ giảm nếu lượng hàng bán ra giảm Vì vậy, trong định giá sản phẩm, doanh nghiệp cần phải theo dõi những phản ứng từ nhu cầu thị trường để đưa ra mức giá bán hợp lý

Trong trường hợp cá biệt, một số sản phẩm ở những doanh nghiệp do yêu cầu về chính trị và quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước khó đạt được lợi nhuận và

có cơ chế tài trợ từ Nhà nước thì giá cả có thể thấp hơn giá thành sản phẩm Việc vận dụng giá cả hợp lý và linh hoạt không chỉ giúp doanh nghiệp tăng thế mạnh cạnh tranh mà qua đó còn đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu bán hàng cho doanh nghiệp

1.3.1.6 Công tác tổ chức bán hàng của doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, các doanh nghiệp sản xuất theo kế hoạch Vì vậy, họ không cần quan tâm đến việc tiêu thụ sản phẩm ra sao Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự lo từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ do đó phải có công tác tổ chức bán hàng gồm những mặt sau:

- Về hình thức bán hàng: mỗi khách hàng có thu nhập và tâm lý tiêu dùng

khác nhau, do vậy, nếu doanh nghiệp áp dụng nhiều hình thức thì khách hàng sẽ

có điều kiện lựa chọn cho mình một phương thức thích hợp như bán buôn, bán lẻ, bán hàng tại kho, bán qua đại lý… Điều này sẽ kích thích khách hàng tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thị trường, tăng doanh thu

- Phương thức thanh toán tiền hàng: phương thức thanh toán nhanh

chóng tiện lợi sẽ tạo được tâm lý thoải mái cho người mua Doanh nghiệp nếu áp

Trang 18

dụng nhiều phương thức thanh toán sẽ giúp khách hàng tự do lựa chọn phương thức họ cảm thấy phù hợp như thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán qua thẻ,…Phương thức thanh toán nếu được tổ chức tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng thu được tiền hàng, tăng nhanh vòng quay của vốn.

- Hệ thống dịch vụ trước và sau bán hàng: hệ thống dịch vụ mang đến sự

phục vụ tốt nhất và thỏa mãn nhu cầu vật chất của khách hàng khi mua sản phẩm của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp tổ chức tốt hệ thống dịch vụ kèm theo bán hàng sẽ tạo được ấn tượng tốt đối với khách hàng, gây được lòng tin cho khách hàng, từ đó nâng cao uy tín doanh nghiệp Trong điều kiện xã hội ngày càng phát triển, khả năng thanh toán nói chung ngày càng cao thì yếu tố dịch vụ đã tỏ rõ lợi thế : sản phẩm có chất lượng cao đi kèm với hệ thống dịch vụ hoàn hảo là sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp

Trên đây là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và tăng doanh thu của doanh nghiệp Ngoài ra, đường lối chính sách, phương hướng phát triển kinh tế của Nhà nước và các công cụ điều tiết vĩ

mô cũng ảnh hưởng tới khả năng mở rộng hay thu hẹp thị trường tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp Việc xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, đưa ra cách giải quyết tối ưu là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp

1.3.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp trong việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu của doanh nghiệp.

1.3.2.1 Sự tác động của tiêu thụ sản phẩm đến tài chính doanh nghiệp.

Chúng ta đã biết, tài chính doanh nghiệp là một khâu quan trọng trong hệ thống tài chính của nền kinh tế Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị, các luồng vận động và chuyển hóa của các nguồn tài chính

Trang 19

trong quá trình phân phối để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt tới mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong khuôn khổ pháp luật Tình hình tài chính của doanh nghiệp được đặc trưng bởi bốn nhóm chỉ tiêu: chỉ tiêu về khả năng thanh toán, chỉ tiêu về kết cấu tài chính, chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu

về khả năng sinh lời Trong đó, mối quan hệ giữa tài chính doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm, sự tác động của tiêu thụ sản phẩm đến tình hình tài chính có thể thấy rất rõ trên các chỉ tiêu đặc trưng

Tiêu thụ sản phẩm mạnh sẽ làm tăng doanh thu tiêu thụ, là cở sở để tăng lợi nhuận, tăng doanh lợi doanh thu, tăng khả năng sinh lời của doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm được thực hiện tốt cũng làm tăng vòng quay của vốn lưu động, tăng tốc độ chu chuyển vốn, daonh nghiệp thuận lợi hơn trong tổ chức nguồn vốn, ít phải đi vay từ nguồn bên ngoài để tái mở rộng sản xuất Như vậy, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tăng doanh thu sẽ cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp theo hướng ngày càng vững mạnh

Ngược lại, nếu sản phẩm của doanh nghiệp tiêu thụ chậm, hoặc không tiêu thụ được sẽ tác động bất lợi đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể không đảm bảo việc thanh toán đúng hạn nghĩa vụ thanh toán với các chủ thể liên quan như người lao động, chủ nợ…; gặp khó khăn trong công tác

tổ chức nguồn vốn, doanh nghiệp sẽ phải vay nhiều dẫn đến tăng lãi vay phải trả, giảm lợi nhuận trước và sau thuế

1.3.2.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp trong việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm.

Mối quan hệ giữa tài chính doanh nghiệp và công tác tiêu thụ sản phẩm là mối quan hệ hai chiều, có sự tác động qua lại với nhau, cụ thể là:

Một là, tài chính doanh nghiệp tổ chức huy động, phân phối nguồn vốn

đảm bảo đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh để có thể sản xuất ra khối lượng sản phẩm đủ lớn nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, từ đó thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, tạo ra sức mạnh cho doanh nghiệp trong việc mở rộng thị trường tiêu thụ

Hai là, tài chính doanh nghiệp thông qua việc phân tích đánh giá, lựa chọn

phương án sản xuất kinh doanh với chi phí hợp lý nhất, tiết kiệm làm cho giá thành sản phẩm hạ nhưng chất lượng sản phẩm vẫn được đảm bảo, nhờ đó tạo

Trang 20

điều kiện cho doanh nghiệp hạ giá bán, tạo lợi thế trong cạnh tranh, kích thích tiêu thụ sản phẩm.

N u k ho ch này khoa h c, chính xác thì tiêu th s n ph m s thu n l i, nhanhế ế ạ ọ ụ ả ẩ ẽ ậ ợchóng Ngượ ạ ế ế ạc l i, n u k ho ch tiêu th s n ph m thi u khoa h c, xa r i th trụ ả ẩ ế ọ ờ ị ườ ng

s d n ẽ ẫ đế ấn m t cân đố ữi gi a cung và c u, làm cho vi c tiêu th g p khó kh n.ầ ệ ụ ặ ă

Bốn là, tài chính doanh nghiệp còn là công cụ kiểm tra, kiểm soát hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp Trong khâu tổ chức sản xuất, qua sổ sách, số liệu kế toán, định mức kĩ thuật… tài chính doanh nghiệp tổ chức kiểm tra, giám sát đảm bảo cho việc sử dụng vốn được đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng kế hoạch, tránh lãng phí, hao hụt Trong khâu bán hàng, tài chính doanh nghiệp cũng lập dự toán chi phí bán hàng Thông qua đó, giám sát chặt chẽ việc sử dụng các chi phí sao cho tiết kiệm, hợp lý Nhờ vậy, công tác tiêu thụ sản phẩm diễn ra thuận lợi, hiệu quả hơn

Năm là, tài chính doanh nghiệp còn sử dụng các công cụ có tính chất đòn

bẩy như tiền lương, tiền thưởng… để kích thích công nhân, nhân viên bán hàng trong công tác tiêu thụ sản phẩm Tài chính doanh nghiệp còn sử dụng các công

cụ khác như: chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, dịch vụ vận chuyển để kích thích tiêu dùng, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm

Trước kia, vai trò của tài chính doanh nghiệp hết sức thụ động, tác động của nó đến mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp rất yếu ớt Trong điều kiện hiện nay, khi cơ chế quản lý năng động được xác lập thì vai trò của tài chính doanh nghiệp ngày càng được đề cao đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu cho doanh nghiệp Đặc biệt, trong công tác tiêu thụ sản phẩm, tài chính sẽ đưa ra các biện pháp thiết thực và hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả của công tác tiêu thụ sản phẩm

1.4 Các biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu tiêu thụ.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, công tác tiêu thụ có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp Để đẩy mạnh công tác tiêu thụ doanh

Trang 21

nghiệp cần áp dụng đồng thời các giải pháp trong đó có nhóm các giải pháp được

đề cập như sau:

1.4.1 Đẩy mạnh hoạt động củng cố, nghiên cứu thị trường.

Tối đa hóa giá trị thị trường là mục tiêu cuối cùng và lớn nhất của hầu hết các doanh nghiệp hiện nay Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt và sức mua của người tiêu dùng sụt giảm nghiêm trọng do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thì việc dành được khách hàng đã khó, nhưng việc giữ được khách hàng còn khó hơn Vì khách hàng ngày càng có nhiều cơ hội lựa chọn, nhu cầu và mong muốn lại thay đổi nhanh chóng, do vậy, việc quan tâm chăm sóc khách hàng trên tất cả các phương diện là đòi hỏi tất yếu khách quan nếu muốn tồn tại và phát triển

Bên c nh vi c c ng c lòng tin v i khách hàng, duy trì và m r ng thạ ệ ủ ố ớ ở ộ ị

trường truy n th ng, doanh nghi p có th ề ố ệ ểđầ ưu t tìm hi u, khai thác th trể ị ường ti mề

n ng, n i h a h n em l i nhi u doanh thu cho doanh nghi p trong tă ơ ứ ẹ đ ạ ề ệ ương lai

1.4.2 Tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm đưa ra thị trường, kết cấu sản phẩm hợp lý.

Chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp tự sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình Bởi vậy, doanh nghiệp phải luôn gắn với thị trường, tìm hiểu và đáp ứng nhu cầu thị trường Khối lượng sản phẩm đưa ra tiêu thụ phải phù hợp với nhu cầu thị trường, không quá nhiều và không quá ít Hiện nay, người tiêu dùng có rất nhiều

sự lựa chọn nên để sản phẩm đến tay người tiêu dùng thì điều đầu tiên doanh nghiệp phải đảm bảo là chất lượng sản phẩm

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt, tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, doanh nghiệp cần phải:

- Thường xuyên đầu tư mua sắm, đổi mới máy móc thiết bị và cần có kế hoạch chủ động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công nhân viên

- Sử dụng các biện pháp kinh tế nhằm khuyến khích tinh thần hăng hái lao động sản xuất của công nhân

- Nghiên cứu đổi mới sản phẩm về công dụng, mẫu mã, đa dạng hóa sản phẩm để thu hút khách hàng

Trang 22

1.4.3 Xây dựng chính sách giá cả hợp lý, linh hoạt.

Giá cả là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm, đồng thời giá cả cũng là công cụ hiệu quả kích thích tiêu thụ sản phẩm Nhà kinh doanh coi giá cả như một công cụ để tác động vào nhu cầu, kích thích khách hàng nhằm tăng cầu dẫn đến tăng doanh thu Chính vì vậy, giá bán sản phẩm của doanh nghiệp phải được xây dựng và áp dụng linh hoạt cho từng thời kỳ, từng điều kiện cụ thể để vừa đảm bảo tăng doanh thu, vừa khuyến khích khách hàng tiêu thụ sản phẩm của mình Cùng một loại sản phẩm đem bán ở các thị trường khác nhau, giá bán không nhất thiết phải giống nhau

Doanh nghi p ph i xây d ng ệ ả ự được chính sách giá sao cho có th bù ể đắp cácchi phí, đạ đượ ợt c l i nhu n mong mu n và m c giá ph i phù h p v i túi ti n ngậ ố ứ ả ợ ớ ề ườ itiêu dùng và c n c vào phă ứ ương hướng s n xu t kinh doanh ả ấ Đố ới v i nh ng s nữ ả

ph m t n ẩ ồ đọng, ã l c m t thì doanh nghi p có th gi m giá bán, bán hòa v n th mđ ạ ố ệ ể ả ố ậ chí l ỗ để nhanh chóng thu h i v n t p trung cho k ho ch s n xu t s n ph m m i.ồ ố ậ ế ạ ả ấ ả ẩ ớ

i v i s n ph m doanh nghi p m i a ra chào hàng có th bán v i giá th p,

gi m giá trong th i gian ả ờ đầ đểu thu hút khách hàng bi t là làm quen v i s n ph m.ế ớ ả ẩ

Như vậy, giá cả là một công cụ sắc bén trong kinh doanh, nhất là trong công tác tiêu thụ sản phẩm Để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ, tăng quy mô bán hàng thì việc xây dựng một chính sách giá linh hoạt, mềm dẻo phù hợp với từng điều kiện cụ thể là một trong những biện pháp hữu hiệu doanh nghiệp cần áp dụng

1.4.4 Sử dụng các hình thức chiết khấu và tín dụng thương mại.

Các hình thức chiết khấu mà doanh nghiệp có thể áp dụng là chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán

Chiết khấu thương mại là hình thức mà doanh nghiệp áp dụng cho những khách hàng mua với khối lượng lớn Thông thường, khoản chiết khấu thương mại này được tính theo một tỷ lệ phần trăm (%) nhất định trên tổng giá trị lô hàng Chiết khấu thương mại có tác dụng khuyến khích mua hàng với khối lượng lớn, tăng sản lượng tiêu thụ cho doanh nghiệp

Trang 23

Chiết khấu thanh toán là hình thức mà doanh nghiệp áp dụng đối với những khách hàng thanh toán trước hạn đã thỏa thuận Khoản chiết khấu thanh toán cũng được tính theo một tỷ lệ phần trăm (%) nhất định trên tổng giá trị lô hàng theo thời hạn mà khách hàng trả tiền Áp dụng chính sách này giúp doanh nghiệp thúc đẩy tiêu thụ, vừa tạo khả năng thu hồi tiền hàng nhanh chóng, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn.

Tín dụng thương mại là việc doanh nghiệp giao hàng và cho phép khách hàng trả tiền hàng sau một thời gian nhất định theo thỏa thuận của hai bên Bởi không phải bất cứ lúc nào khả năng thanh toán của khách hàng cũng được đảm bảo Tuy nhiên, cần hết sức linh hoạt và thận trọng vì biện pháp này có thể giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường nhưng lại phát sinh các chi phí quản lý, chi phí

cơ hội, thu hồi nợ… Doanh nghiệp có thể không thu được tiền hàng nếu khách hàng không có khả năng trả nợ hay “trây ỳ” không chịu trả nợ

1.4.5 Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến bán hàng.

Qu ng cáo là m t công c h u hi u ả ộ ụ ữ ệ để doanh nghi p gi i thi u s n ph m v iệ ớ ệ ả ẩ ớ

người tiêu dùng Thông qua qu ng cáo mà ngả ười tiêu dùng bi t ế được thông tin về

s n ph m Do v y, qu ng cáo c n ả ẩ ậ ả ầ độ đc áo, gây n tấ ượng nh ng ph i ư ả đả ảm b o cung

c p ấ đầ đủy các thông tin c n thi t v ch t lầ ế ề ấ ượng, công d ng và giá c c a s n ph mụ ả ủ ả ẩ cho người tiêu dùng, giúp h bi t và hi u s n ph m c a doanh nghi p.ọ ế ể ả ẩ ủ ệ

Doanh nghiệp khi tiến hành quảng cáo cần sử dụng nhiều hình thức khách nhau, quảng cáo trên nhiều phương tiện khác nhau thu hút rộng rãi sự chú ý của người tiêu dùng như đài, báo, tivi, pano, áp phích, internet,… Doanh nghiệp cần căn cứ tình hình cụ thể, đặc điểm của sản phẩm, mục tiêu cần đạt được và khả năng tài chính của mình để lựa chọn hình thức quảng cáo phù hợp, ít tốn kém, mang lại hiệu quả cao Tuy nhiên, dù cho hình thức nào thì yêu cầu đặt ra là nội dung và thông tin quảng cáo phải trung thực, có dung lượng thông tin cao, đúng lúc, đúng nơi, tiêu biểu và đặc trưng

Tham gia vào các hội chợ, triển lãm cũng là một hình thức xúc tiến bán hàng rất hiệu quả Thông qua các hoạt động này, doanh nghiệp có thể đánh giá

Trang 24

được uy tín sản phẩm của mình trên thị trường, phản ứng và mức độ chấp nhận của khách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp Hơn thế nữa, doanh nghiệp có thể tận dụng thời cơ, ký kết được những hợp đồng kinh tế về tiêu thụ sản phẩm.

Ngoài ra, các dịch vụ bán hàng và sau bán hàng cũng cần được chú trọng Tại nơi bán hàng, doanh nghiệp cần lưu ý đến việc lựa chọn địa điểm sao cho thuận tiện về giao thông, hàng hóa trưng bày bắt mắt, khoa học, đội ngũ nhân viên bán hàng niềm nở,… Các hoạt động như phát phiếu thưởng, dùng thử sản phẩm, tặng quà khi mua sản phẩm cũng cần được áp dụng

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ

DOANH THU TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ 120.

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần cơ khí 120.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

- Tên công ty: Công ty Cổ Phần Cơ Khí 120

- Tên giao dịch quốc tế: 120 Merchanical Joint – Stock Company

Công ty Cổ phần Cơ khí 120 (Trước đây là Công ty Cơ khí 120) được

thành lập từ tháng 07 năm 1947, là một Doanh nghiệp nhà nước, một đơn vị thành viên của Tổng Công ty Cơ khí GTVT nay đổi tên là Tổng Công ty Công nghiệp ôtô Việt nam - Bộ GTVT - theo Quyết định thành lập Doanh nghiệp nhà nước số 3346/QĐ - BGTVT ngày 04/11/2004 Công ty Cổ phần Cơ khí 120 đã

Trang 25

được công nhận là Doanh nghiệp Hạng I theo Quyết định số 1906/QĐ-BGTVT ngày 27 tháng 6 năm 2004 của Bộ GTVT ban hành về việc: “Xếp hạng Doanh nghiệp” Quyết định đổi tên doanh nghiệp thành Công ty Cổ phần Cơ Khí 120, số 2391/QĐ – BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GTVT Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0103025816 ngày 11 tháng

07 năm 2008 của Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội

Trong suốt 60 năm hoạt động sản xuất kinh doanh với bề dày kinh nghiệm trong việc sản xuất, chế tạo sản phẩm Kết Cấu Thép, Công ty đã dần khẳng định được chỗ đứng của mình trên thị trường, chiếm được uy tín, sự tin cậy của bạn hàng trong cả nước

Từ năm 1992 - 1993, Công ty Cổ phần Cơ khí 120 đã tham gia đấu thầu và thắng thầu trong việc sản xuất, chế tạo 1.800 tấn cột thép mạ kẽm núng nóng cho ĐZ500kV Bắc Nam và đã được Tổng Công ty Điện lực Việt nam đánh giá là đơn

vị hoàn thành tốt kế hoạch, đảm bảo chất lượng sản phẩm

Từ năm 1994 - 1996, Công ty Cổ phần Cơ khí 120 đã từng bước khẳng định chỗ đứng vững chắc của mình trên thị trường sản phẩm Kết cấu thép bằng việc liên tiếp thắng thầu trong việc sản xuất, chế tạo sản phẩm Kết cấu thép mạ kẽm nhúng nóng cho các đường dây tải điện từ 35kV - 220kV, với khối lượng 2.200tấn năm 1996 - 1997 cho đường dây từ 110kV - 220kV của Tổng Công ty Điện lực Việt nam, Công ty Cổ phần Cơ khí 120 đã được Tổng Công ty Điện lực Việt nam giao kế hoạch sản xuất với khối lượng 1.300tấn các loại

Đặc biệt từ năm 1998 đến nay, Công ty Cổ phần Cơ khí 120 đã sản xuất hàng loạt Dầm câu thép cho Giao thông Nông thôn - DTĐP - L=30m được Bộ GTVT đánh giá cao và cấp bằng khen

Năm 1998 đến nay, Công ty Cổ phần Cơ khí 120 đã liên tục thắng thầu trong việc sản xuất, chế tạo Cột truyền hình có khẩu độ từ 75m - 125m do Ban QLDA mạng Phát hình Quốc gia là Chủ đầu tư cho các địa phương: Cột truyền hình Hạ Long H = 125m , 02 cột truyền hình Thái Bình - Ninh Bình H = 125m đã được đưa vào hoạt động, đảm bảo chất lượng Năm 2002, Công ty đã thắng thầu với khối lượng 1.000tấn cho tuyến ĐZ220kV Nam Định - Thái Bình, 136 tấn cho cột truyền hình Phan Thiết H = 125m Đầu năm 2003, với phương thức tham gia thầu cạnh tranh, Công ty Cổ phần Cơ khí 120 đã liên tiếp thắng thầu với khối

Trang 26

lượng 1.403 tấn cho tuyến ĐZ110KV Bắc Giang - Thái Nguyên, công trình 720 tấn cho tuyến ĐZ110KV Na Dương - Lạng Sơn Năm 2004 - 2005 Nhà máy đã được chọn là nhà thầu cho công trình ĐZ500kV Hà Tĩnh - Thường Tín do Ban QLDA Công trình điện Miền Bắc làm chủ đầu tư với khối lượng 508 tấn, Công trình ĐZ220kV Sesan3 - Pleiku (901 tấn), do Ban QLDA các Công trình điện Miền Trung làm chủ đầu tư, Gói thầu cung cấp cột Ăngten thép cho Ban QLDA Phát triển điện lực với khối lượng 129 tấn và gần đây nhất Nhà máy đã được lựa chọn là nhà thầu cho Công trình: Chế tạo Tháp Ăngten phát thanh - truyền hình VH75m tại Sìn Hồ - Lai Châu do Ban QLDA Phát thanh làm chủ đầu tư, Cột Ăngten H=80M Dung Quất cho XN XLắp Công trình - Cty Viễn thông Quân đội Tháng 01/2005 Nhà máy lại vừa thắng thầu gói thầu Xây lắp cột T.Hình VH107 ĐăkNông do Ban QLDA Phát thanh làm chủ đầu tư và Công trình ĐZ220kV Đồng Hới - Huế (1.143 tấn) của Ban QLDA các công trình điện Miền Trung Cuối năm 2005 Nhà máy trúng thầu gói thầu thi công xây 2 cột Anten tự đứng cao 49m và 45m do Bưu điện tỉnh Cao Bằng làm chủ đầu tư, Nhà máy cũng đã và đang thực hiện các Hợp đồng từ cuối năm 2008 và đầu năm 2009 đó là tiến hành sản xuất và bàn giao công trình cột truyền hình Lai Châu và cột anten tự đứng cao 75m cho trạm phát sóng FM - 10kW tại Bà Nà - Đà Nẵng, cột anten 65m huyện Bạch Long Vĩ, cột anten 80m Công an Hải Phòng của Công ty Công trình Viettel và Hợp đồng của Công ty Điện lực Hải Phòng: cung cấp cột anten 65m khu công nghiệp Tràng Duệ - Hải Phòng, Hợp đồng cung cấp cột thép cho đường dây 220, 110kV Ô Môn - Thốt Nốt (1.730 tấn) và đường dây 110, 220kV Tân Định - Bến Cát (1.083 Tấn) của Ban QLDA Các công trình điện miền Nam.

Với mục tiêu thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm Kết cấu thép năm 2010

là 4.500 tấn, Công ty đang không ngừng đầu tư trang thiết bị công nghệ, nhà xưởng, bể mạ kẽm nhúng nóng, tăng cường thêm đội ngũ Cán bộ , Kỹ sư, Công nhân bậc cao, thợ lành nghề Vào năm 2008, Công ty đã chính thức đưa dây chuyền Cắt đột thép góc điều khiển số CNC đi vào hoạt động

Với những thành tích đã đạt được cùng với sự cố gắng không ngừng của Tập thể Lãnh đạo, CBCNV trong Công ty, Công ty Cổ phần Cơ khí 120 tin tưởng rằng sản phẩm Kết cấu thép của Nhà máy sẽ đảm bảo được Chất lượng, tiến độ ngày

Trang 27

một vững mạnh, ngày một uy tín hơn trong lĩnh vực sản xuất, chế tạo các sản phẩm Cột thép nói riêng và sản phẩm Kết cấu thép nói chung.

2.1.2 Ngành nghề sản xuất và sản phẩm chủ yếu.

* Ngành nghề kinh doanh

- Sản xuất Kết cấu thép

- Mạ kẽm nhúng nóng các sản phẩm KCT

- Xây lắp các Công trình Công nghiệp

- Xuất nhập khẩu Vật tư, thiết bị GTVT

- Sản xuất, sửa chữa thiết bị, phương tiện GTVT

- Xuất nhập khẩu phụ tùng ô tô, xe gắn máy

- Sản xuất, sửa chữa thiết bị, phương tiện giao thông, sản phẩm công

nghiệp

- Lắp ráp, kinh doanh xe máy, phương tiện vận tải

- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị giao thông vận tải, phụ tùng ô

- Sản xuất các cấu kiện thép cho các công trình Giao thông

- Sản xuất các loại cột thép và phụ kiện cho đường dây và trạm biến áp từ 35kv – 500kv, cột thông tin, truyền hình

- Mạ kẽm nhúng nóng, mạ điện phân các loại cột thép và phụ kiện

- Sản xuất các loại Bulong cho cột thép và cấu kiện thép công trình giao thông

- Sửa chữa, cải tạo xe máy công trình, đóng mới thùng xe các loại

- Sản xuất khung xe gắn máy và lắp ráp xe gắn máy dạng IKD và CKD trên dây chuyền được nhà nước công nhận chứng chỉ

Từ khi thành lập đến nay Công ty Cổ phần Cơ khí 120 luôn lấy sản phẩm Kết Cấu thép là lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty Bên cạnh lĩnh vực sản xuất Kết cấu thép mạ kẽm nhúng nóng, Công ty còn phát triển trong lĩnh

Trang 28

vực Sửa chữa Xe máy Công trình, xây dựng các công trình giao thông, các công trình dân dụng.

2.1.3 Đặc điểm về tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý của công ty.

2.1.3.1 Đặc điểm về tổ chức nhân sự.

Trình độ chuyên môn Số lượng(người) %

Tổng số cán bộ công nhân viên

trong công ty, trong đó:

Trang 29

Sơ đồ 1:

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ 120

Trang 30

Chức năng của từng bộ phận, phòng ban được phân định như sau:

* Bộ máy lãnh đạo:

Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): là cơ quan quyết định cao nhất của

Công ty ĐHĐCĐ được tổ chức một năm một lần vào đầu năm tài chính

Phòng TCKT XN kết cấu thép

Phòng KH-DD

Xưởng KCT 1

Xưởng KCT 2

Xưởng KCT 3

Xưởng dây chuyền CNC

Đại hội đồng cổ đông

XN mạ Phòng

TCHC

XN SC XM công trình Phòng

TCLĐ

Trang 31

ĐHĐCĐ bầu ra Hội đồng quản trị để lãnh đạo công ty giữa hai kỳ đại hội, bầu ra Ban kiểm soát để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ về những sai phạm gây thiệt hại cho công ty.

Hội đồng quản trị (HĐQT): là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyên

nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ HĐQT không tham gia trực tiếp điều hành công ty

Giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động thường ngày của công ty và

chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao

Phó giám đốc: phụ trách về lĩnh vực kế hoạch sản xuất, kỹ thuật công

nghệ ứng dụng trong sản xuất, công tác an toàn, bảo hộ lao động

* Các phòng ban:

- Phòng tổ chức lao động: chăm lo phát triển nguồn nhân lực, quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, kí kết các hợp đồng tuyển dụng lao động

- Phòng kĩ thuật: nghiên cứu, thiết kế, triển khai chi tiết các sản phẩm được

ký kết trong hợp đồng kinh tế, tính toán, lên dự trù định mức vật tư

- Phòng tài chính- kế toán: thực hiện các chế độ quy định về quản lý và sử dụng vốn, tài sản, quỹ, kế toán, hạch toán và chế độ khác theo quy định của Nhà nước

- Phòng kế hoạch – điều độ: xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, lập

hồ sơ đấu thầu, thanh lý hợp đồng, cấp phát vật tư

- XN kết cấu thép: chế tạo các sản phẩm kết cấu thép theo tiến độ sản xuất

do phòng kế hoạch vật tư đề ra

- XN sửa chữa xe máy, công trình: tự tìm kiếm khách hàng, tự hạch toán đối với sản phẩm xe máy công trình các loại

- XN mạ: tiến hàng thực hiện các sản phẩm mạ kẽm nhúng nóng đảm bảo tiến độ, chất lượng sản phẩm theo tiến độ

2.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty.

2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh.

Công ty có 4 xí nghiệp sản xuất chính, mỗi xí nghiệp thực hiện công việc chuyên trách của mình:

Trang 32

- Xí nghiệp kết cấu thép.

- Xí nghiệp Mạ kẽm nhúng nóng

- Xí nghiệp Sản xuất và sửa chữa xe máy công trình

- Xí nghiệp Xây dựng dân dụng và công nghiệp

2.1.4.2 Đặc điểm quy trình công nghệ.

Công ty Cổ phần Cơ Khí 120 có quy trình công nghệ sản xuất theo kiểu chế biến liên tục, kế tiếp nhau theo một trình tự nhất định và khép kín trên một dây chuyền sản xuất trong cùng một phân xưởng Sản phẩm sản xuất ra từng loại một và đa dạng Với một loại hình sản xuất Công ty cổ phần Cơ Khí 120 đã có quy trình công nghệ sản xuất riêng cho từng loại sản phẩm

Công nghệ tạo phôi zen với các bu lông các loại, ri-ve, đệm các loại có trong khối lượng sản xuất kết cấu thép đều được gia công trên các máy búa và máy đập 150, 250

Tạo phôi kết cấu thép với các loại thép hình chữ L có kích thước 90 mm trở xuống là cắt trên máy, cắt đột đúc, còn lại đều cắt hơi oxi- axetilen sau đó phải bào hoặc mài tay Tôn tấm bề dày 8 mm trở xuống (chiếm tỷ lệ nhỏ) thì cắt trên máy thái tôn và có thể chuyển sang gia công cơ khí ngay được

Tạo phôi đúc: khối lượng rất ít nên gia công ở ngoài ia công cơ khí các chi tiết , bu lông, các sản phẩm nhỏ đều được gia công trên máy phay, máy bào, máy khoan tiện có Lắp ráp các cụm chi tiết bằng hàn được thực hiện trên máy hàn biến thế Các chi tiết được lắp ráp bằng tán thì thực hiện trên máy tán ép hơi Sản phẩm sau khi làm xong được kiểm tra kích thước, độ cứng,

Với dây chuyền sản xuất như hiện nay, Công ty đã đáp ứng được phần nào nhu cầu về sản phẩm của khách hàng cũng như của thị trường Tuy nhiên, khi đưa máy móc vào hoạt động cần có sự giám sát chặt chẽ của người điều hành

Dưới đây là một số quy trình công nghệ sản xuất tiêu biểu:

Sơ đồ 2.1:

Quy trình công nghệ sản xuất cột điện

Trang 33

( Nguồn: phân xưởng sản xuất)

Sơ đồ 2.2:

Quy trình công nghệ sản xuất cầu.

( Nguồn: Phân xưởng sản xuất)

2.1.4.3 Trình độ trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật.

Lấy dầu

cắt phôi

Lấy dấu cắt lỗ khoan

Khoan lỗ, đục lỗ

cả dấu

Gia công các phụ kiện

Nghiệm thu toàn dịp

Đưa phôi ngâm Axit

Lắp ráp

khoang toàn

Tháo ra

Trang 34

* Máy móc, thiết bị.

H u h t máy móc thi t b c a Công ty s d ng là c a Vi t Nam, Liên Xô cầ ế ế ị ủ ử ụ ủ ệ ũ

và c a m t s nủ ộ ố ước khác nh Ba Lan, Trung Qu c, … ư ố đượ ử ục s d ng t nh ng n mừ ữ ă 60-70 cho đến nay Do v y, ậ đề đ ũ ạ ậ ố độu ã c , l c h u, t c hao mòn nhanh, ã h t giáđ ế

tr s d ng, công su t th p nh ng v n còn ị ử ụ ấ ấ ư ẫ được Công ty đưa vào s d ng ử ụ Đểđả m

b o k ho ch s n xu t, ch t lả ế ạ ả ấ ấ ượng s n ph m áp ng nhu c u th trả ẩ đ ứ ầ ị ường, c nh tranhạ

c v i các công ty khác Nh t là khi Vi t Nam ã ra nh p t ch c th ng m i

qu c t WTO th s c nh tranh ngày càng kh c li t òi h i Công ty ph i ố ế ị ự ạ ố ệ đ ỏ ả đầ ư u tthay th máy móc thi t b hi n ế ế ị ệ đại có công su t ch t lấ ấ ượng t t Chính vì th , trongố ếcác n m 2007, 2008, 2009 Công ty ã ă đ đầ ư ơu t h n 30 t ỷ đồng mua các máy mócdây chuy n s n xu t m i c a Nh t, Pháp,… nh máy ép th y l c, c n c u thép,ề ả ấ ớ ủ ậ ư ủ ự ầ ẩmáy phay, máy d p các lo i, dây chuy n s n xu t ph tùng ô tô… b ng ngu n v nậ ạ ề ả ấ ụ ằ ồ ố

h tr c a B GTVT và v n vay Do ó, ch t lỗ ợ ủ ộ ố đ ấ ượng s n ph m c a Công ty ngàyả ẩ ủcàng đượ đả ảc m b o, s n ph m có tính c nh tranh cao trên th trả ẩ ạ ị ường

Từ năm 1995 đến nay, Công ty Cổ phần Cơ Khí 120 đã đưa hệ thống máy tính vào công tác quản lý, kế toán và chỉ đạo sản xuất nhằm tạo ra sự năng động sáng tạo, thích ứng kịp thời với thị trường hiện nay Việc ứng dụng các phầm

Trang 35

mềm kế toán trong công tác hạch toán kế toán đã tạo điều kiện cho các cán bộ kế toán hạch toán nhanh, chính xác, ko mất thời gian như cách làm thủ công trước đây, có báo cáo kịp thời để theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

Do đó, phục vụ tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty, đảm bảo mức sống tốt hơn cho cán bộ công nhân viên

2.1.4.4 Vốn và nguồn vốn của Công ty.

* Về vốn:

Sự biến động tăng, giảm về vốn kinh doanh của Công ty được thể hiện qua Bảng 1: Bảng 1-12.xls

Trang 36

Nhìn vào bảng 1 ta thấy, tại thời điểm cuối năm so với đầu năm 2009, vốn kinh doanh của Công ty đã tăng lên, nguyên nhân là do cả tài sản nhắn hạn và tài sản dài hạn đều tăng, trong đó, vốn lưu động tăng nhiều hơn về số tuyệt đối nhưng tỷ trọng trong cơ cấu vốn lại giảm đi.

Cụ thể, tổng vốn kinh doanh đầu năm 2009 là 107.175.686.597 đồng, cuối năm 2009 là 127.299.779.670 đồng Như vậy về số tuyệt đối, vốn kinh doanh tăng 20.124.093.073 đồng, tỷ lệ tăng là 19%

V n kinh doanh t ng là do tài s n ng n h n cu i n m t ng lên so v i ố ă ả ắ ạ ố ă ă ớ đầ u

n m 11.377.593.150 ă đồng ( tươ ứng ng v i t l t ng 17,65%) Tài s n dài h n cu iớ ỷ ệ ă ả ạ ố

n m t ng so v i ă ă ớ đầ ău n m 8.746.499.923 đồng ( tươ ứng ng v i t l t ng 20,48%).ớ ỷ ệ ăTrong ó, tài s n ng n h n t ng ch y u do hàng t n kho t ng 5.496.999.342 đ ả ắ ạ ă ủ ế ồ ă đồ ng

v i t l t ng 12,31%, tài s n ng n h n khác t ng 3.940.249.026 v i t l t ng r tớ ỷ ệ ă ả ắ ạ ă ớ ỷ ệ ă ấ cao 216,05%, các kho n ả đầ ưu t tài chính ng n h n t ng 1.325.514.606 ắ ạ ă đồng v i tớ ỷ

l t ng 128,57% Ngoài ra, các kho n ti n và các kho n tệ ă ả ề ả ương đương ti n, cácềkho n ph i thu c ng t ng lên nh ng không áng k ả ả ũ ă ư đ ể

Giá trị hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu vốn lưu động cảu Công ty Giá trị hàng tồn kho đầu năm là 44.644.252.488 đồng (chiếm tỷ trọng 69,25%), cuối năm là 50.141.251.830 đồng (chiếm tỷ trọng 66,11%) Như vậy, so với đầu năm hàng tồn kho tăng 5.496.999.342 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 12,31%, nhưng tỷ trọng lại giảm 3,14% Nguyên nhân của việc hàng tồn kho tăng lên có thể là do trong năm sản lượng tiêu thụ giảm đi nhưng thực tế kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 so với năm 2008 tăng lên, doanh thu bán hàng hơn 73

tỷ đồng Các khoản phải thu tăng lên nhưng trong đó phải thu khách hàng giảm 940.959.477 đồng tương ứng với tỷ lệ 12,59% Chứng tỏ trong năm, công ty thực

Trang 37

hiện chính sách tín dụng thương mại ít và khách hàng có tiềm lực tài chính để trả tiền hàng luôn cho công ty.

Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm so với đầu năm tăng 131.252.233 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 12,69% Tiền và các khoản tương đương tiền tăng lên có thể do 2 nguyên nhân, đó là do doanh nghiệp dự trữ tiền mặt đề phòng việc thu hồi nợ gặp khó khăn, doanh nghiệp vẫn có vốn để sản xuất kinh doanh và do tiền thu từ bán hàng hóa tăng lên

Về vốn cố định, cuối năm tăng lên so với đầu năm 8.746.499.923 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 20,48%, tỷ lệ tăng cũng khá cao chứng tỏ trong năm

2009 doanh nghiệp đã đầu tư đổi mới máy móc thiết bị sản xuất, tăng hiệu quả lao động

Về cơ cấu, tại hai thời điểm đầu năm và cuối năm, cơ cấu tài sản có sự thay đổi, cụ thể là đầu năm, tỷ trọng tài sản ngắn hạn là 60,15%, tỷ trọng tài sản dài hạn là 39,85% Trong khi đó, vào cuối năm con số này tương ứng là 59,58% và 40,42% Với một doanh nghiệp sản xuất thì tài sản dài hạn trong đó có vốn cố định chiếm tỷ trọng cao là hợp lý vì muốn sản xuất thì việc đầy tư máy móc thiết

bị, nhà xưởng là điều tất yếu khách quan mà những tài sản này đòi hỏi vốn đầu tư lớn, nhất là Công ty cổ phần Cơ Khí 120 với lĩnh vực kinh doanh sản xuất kết cấu thép… Vào cuối năm tỷ trọng tài sản dài hạn tăng là do doanh nghiệp đã đầu tư mua sắm thêm máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất

* Về nguồn vốn:

Sự biến động của nguồn vốn kinh doanh năm 2009 được tóm tắt qua Bảng 2: Bảng 1-12.xls

Trang 38

Nguồn vốn kinh doanh của công ty cuối năm 2009 có tăng lên so với đầu năm Cụ thể là, cuối năm tăng 20.124.093.073 đồng so với đầu năm, tương ứng với tỷ lệ tăng 19% Nguyên nhân nguồn vốn kinh doanh tăng là do tốc độ tăng của nợ phải trả cao, trong khi đó vốn chủ sở hữu cũng tăng nhưng tăng không đáng kể.

Về số tuyệt đối, nợ phải trả cuối năm tăng 19.683.500.578 đồng so với đầu năm, với tỷ lệ tăng là 26,47%, trong khi đó vốn chủ sở hữu tăng 440.592.495 đồng, với tỷ lệ tăng 1,34% Cả đầu năm và cuối năm, tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn luôn lớn hơn 50% và tăng cao về cuối năm, vốn chủ sở hữu tăng nhưng không đáng kể, điều này cho thấy rủi ro tài chính của doanh nghiệp cao, tình hình tài chính phụ thuộc lớn vào nguồn vốn bên ngoài Doanh nghiệp sử dụng nhiều vốn vay nên phải trả lãi tiền vay lớn, nguy cơ mất khả năng thanh toán và khả năng tự chủ là rất cao

N ph i tr chi m t tr ng cao và t ng vào cu i n m là do n ng n h nợ ả ả ế ỷ ọ ă ố ă ợ ắ ạ nhi u và t ng v i t c ề ă ớ ố độ ớ l n, c th n ng n h n vào cu i n m ã t ngụ ể ợ ắ ạ ố ă đ ă 19.649.719.507 đồng so v i ớ đầ ău n m, tươ ứng ng v i t l 29,54% Trong khi ó,ớ ỷ ệ đ

n dài h n t ng 33.781.071 ợ ạ ă đồng, ng v i t l 0.43%, i u này cho th y công tyứ ớ ỷ ệ đ ề ấang u tiên cho vi c vay n ng n h n V i n ng n h n thì các kho n vay ng n

h n t ng v i t c ạ ă ớ ố độ 32,73%, các kho n ph i tr ngả ả ả ười bán t ng v i t c ă ớ ố độ 14,42%

Nh v y, trong th i gian này công ty th c hi n vay ng n h n nhi u và c ng t ngư ậ ờ ự ệ ắ ạ ề ũ ă

cường chi m d ng v n c a ngế ụ ố ủ ười bán i u này x y ra có th là do công ty angĐ ề ả ể đ

Trang 39

g p khó kh n trong thanh toán, ph i vay ng n h n ặ ă ả ắ ạ để thanh toán các kho n n ả ợ đế n

h n, c ng có th công ty mu n có ngu n v n k p th i áp ng nhu c u s n xu tạ ũ ể ố ồ ố ị ờ đ ứ ầ ả ấ trong giai o n kh ng ho ng và “khát v n” hi n nay Bên c nh ó, công ty mu nđ ạ ủ ả ố ệ ạ đ ố

có lượng d tr nguyên v t li u và các y u t ự ữ ậ ệ ế ố đầu vào khác luôn s n sàng cho ho tẵ ạ

ng kinh doanh, t o i u ki n thu n l i cho ho t ng s n xu t không b gián

Xét về cơ cấu, cả cuối năm và đầu năm, tỷ trọng vốn chủ sở hữu đều nhỏ hơn 50% và tăng nhẹ vào cuối năm, tỷ trọng nợ ngắn hạn cao và tăng vào cuối năm, những tín hiệu này cho thấy, doanh nghiệp cần lưu ý đến chính sách vay nợ,

sử dụng vốn của mình sao cho giảm thiểu tối đa những ảnh hưởng xấu của việc vay nợ nhiều như chi phí lãi vay cao, rủi ro về khả năng thanh toán lớn…

Tóm lại, diễn biến vốn và nguồn vốn của Công ty Cổ phần Cơ Khí 120 năm 2009 là tương đối hợp lý Công ty cần quản lý tốt hơn vốn phải thu của khách hàng cũng như cân nhắc đến chính sách vay nợ của mình để vừa chiếm dụng vốn hiệu quả, vừa đảm bảo khả năng tự chủ về mặt tài chính

2.1.4.5 Kết quả kinh doanh một số năm gần đây của công ty.

Trong năm 2009, mặc dù gặp khó khăn do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế và nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần dần hồi phục, nhưng kết quả kinh doanh của công ty vẫn tiến triển khả quan, tiếp tục tăng lên so với năm trước Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 – 2009 được tổng hợp ở Bảng 3:

Bảng 1-12.xls

Trang 40

Cụ thể, doanh thu tiêu thụ năm 2009 so với năm 2008 tăng 3.294.526.423 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 4,70% Nguyên nhân là do số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ tăng.

Doanh thu thuần tăng 2.295.089.043 đồng, tương ứng với tỷ lệ 3,34% Tốc

độ tăng của lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu chứng tỏ công ty đã phần nào quản lý tốt các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Việc tăng lợi nhuận là rất tốt, rất cần thiết cho doanh nghiệp Vì có lợi nhuận sau thuế mới có nguồn tài chính để hình thành nên các quỹ, có lợi nhuận sẽ giúp doanh nghiệp huy động vốn dễ dàng hơn, chi phí vay thấp hơn đảm bảo tính liên tục trong quá trình sản xuất kinh doanh; có lợi nhuận doanh nghiệp mới có thể hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước, có điều kiện chăm lo hơn nữa đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động

Ngày đăng: 10/07/2015, 15:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình theo - Các giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh công tác tiêu thụ và tăng doanh thu tại công ty cổ phần cơ khí 120
Hình theo (Trang 33)
Sơ đồ 2.2: - Các giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh công tác tiêu thụ và tăng doanh thu tại công ty cổ phần cơ khí 120
Sơ đồ 2.2 (Trang 33)
Bảng 4: Kết quả tiêu thụ sản phẩm qua các kênh phân phối. - Các giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh công tác tiêu thụ và tăng doanh thu tại công ty cổ phần cơ khí 120
Bảng 4 Kết quả tiêu thụ sản phẩm qua các kênh phân phối (Trang 46)
Bảng 5: Tình hình tiêu thụ theo khu vực thị trường. - Các giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh công tác tiêu thụ và tăng doanh thu tại công ty cổ phần cơ khí 120
Bảng 5 Tình hình tiêu thụ theo khu vực thị trường (Trang 48)
Bảng 6: Tình hình tiêu thụ sản phẩm năm 2008 – 2009. - Các giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh công tác tiêu thụ và tăng doanh thu tại công ty cổ phần cơ khí 120
Bảng 6 Tình hình tiêu thụ sản phẩm năm 2008 – 2009 (Trang 51)
Bảng 8: Bảng giá một số sản phẩm. - Các giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh công tác tiêu thụ và tăng doanh thu tại công ty cổ phần cơ khí 120
Bảng 8 Bảng giá một số sản phẩm (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w