1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác xếp hạn tín dụng nội bộ đối khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Tỉnh Bình Định (full)

142 364 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, cùng với yêu cầu quản trị rủi ro tín dụng ngày càng gia tăng, BIDV cũng đã nỗ lực trong việc xây dựng quy trình thực hiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với k

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

THÁI VĨNH CHÍ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH TỈNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng-Năm 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

THÁI VĨNH CHÍ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH TỈNH BÌNH ĐỊNH

Chuyên ngành : Tài chính và Ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VÕ THỊ THÚY ANH

Đà Nẵng-Năm 2012

Trang 3

Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội

bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh tỉnh Bình Định” là công trình nghiên cứu của

riêng tôi.

Các số liệu cũng như kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.

Tác giả

Thái Vĩnh Chí

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục đề tài 4

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 8

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 8

1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp 8

1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp 11

1.2 HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 14

1.2.1 Định nghĩa hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp 14

1.2.2 Vai trò, ý nghĩa của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp 15

1.2.3 Nội dung của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp 16

1.3 CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 20

1.3.1 Nội dung của công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp 20

Trang 5

khách hàng doanh nghiệp 251.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác xếp hạng tín dụng nội bộ

đối với khách hàng doanh nghiệp 29

2.3.1 Nội dung công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàngdoanh nghiệp tại BIDV Bình Định: 482.3.2 Đánh giá kết quả công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với

khách hàng doanh nghiệp tại BIDV-Bình Định 60

Trang 6

hàng doanh nghiệp tại BIDV-Bình Định 65

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV BÌNH ĐỊNH 70

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA BIDV BÌNH ĐỊNH ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 70

3.1.1 Mục tiêu định hướng 70

3.1.2 Định hướng các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh, tín dụng giai đoạn 2013-2015 71

3.2 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV BÌNH ĐỊNH 74

3.2.1 Hoàn thiện nội dung công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp 74

3.2.2 Một số giải pháp hỗ trợ cho công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Bình Định 82

3.3 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VÀ CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 84

3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 84

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 85

3.3.3 Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước 88

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 90

Trang 7

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

PHỤ LỤC

Trang 8

BIDV : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

BIDV Bình Định : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi

Trang 9

2.1 Kết quả kinh doanh của chi nhánh từ năm 2009 đến

2.2 Tình hình cho vay doanh nghiệp của chi nhánh từ năm

2.5

Bảng Tổng hợp điểm đã được BIDV Bình Định chấm

điểm, xếp hạng đối với Tổng công ty Xuất Nhập Khẩu

Bình Định, kỳ xếp hạng 30/09/2012

45

2.6 Thang điểm xếp hạng khách hàng doanh nghiệp 46

2.7 Tỷ lệ phát sinh nợ xấu từ các nhóm khách hàng doanh

2.8

Số lượng doanh nghiệp xếp hạng tín dụng nội bộ tại

BIDV Bình Định qua các kỳ xếp hạng từ năm

2008-2011

65

3.1 Định hướng các chỉ tiêu kinh doanh, tín dụng đến năm

Trang 10

Số hiệu

2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động của BIDV Bình Định 35

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại với nhiềudịch vụ, sản phẩm hiện đại đã ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận cho ngânhàng Mặc dù vậy, hoạt động cấp tín dụng vẫn chiếm vai trò quan trọng, đónggóp phần lớn trong cơ cấu tỷ trọng lợi nhuận của ngân hàng Tuy nhiên, đây

cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi ro cho ngân hàng, gây tổn thất lớn chongân hàng nếu như các ngân hàng không kiểm soát tốt các rủi ro trong hoạt

động cấp tín dụng Vì vậy, việc thực hiện công tác quản trị rủi ro nhất là rủi ro

tín dụng nhằm đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng là một mộttrong những ưu tiên, chú trọng hàng đầu của các ngân hàng trong suốt quá

trình hoạt động của mình Với thực tế là doanh số cho vay, thu nợ và dư nợđối với doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động tín dụng của

các ngân hàng, cho nên hạn chế rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vay vốn

trong điều kiện vẫn tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với doanh nghiệp là vấn đề

luôn nhận được sự quan tâm xuyên suốt của các ngân hàng

Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây phát triển khá nhanh

và ổn định, theo đó dư nợ tín dụng ngân hàng có xu hướng gia tăng mạnh, do

nhu cầu vốn đầu tư tăng để mở rộng sản xuất, kinh doanh đáp ứng yêu cầu

tăng trưởng kinh tế cao Trong khi đó, hoạt động của thị trường chứng khoán,

thị trường vốn còn hạn chế trong việc huy động vốn, do đó vốn vay ngân hàngvẫn là kênh huy động quan trọng của các doanh nghiệp Đây là điều kiệnthuận lợi cho các ngân hàng trong hoạt động cấp tín dụng, nhưng cũng gây áplực lên hoạt động ngân hàng do tiềm ẩn những rủi ro tín dụng đi kèm Điều

đó, đòi hỏi các ngân hàng phải có những giải pháp hữu hiệu trong việc quản

lý nhằm hạn chế, kiểm soát tốt nhất các rủi ro tín dụng Trên thực tế, các ngânhàng ngày nay có nhiều biện pháp để quản lý rủi ro tín dụng, trong đó việc

Trang 12

đánh giá khách hàng trong mối quan hệ tín dụng với ngân hàng đã và đangđược các ngân hàng thương mại xây dựng và khai thác Một trong những

công tác đó chính là công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàngdoanh nghiệp

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lập

từ năm 1957, đến nay đã trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu ViệtNam Trong những năm qua, cùng với yêu cầu quản trị rủi ro tín dụng ngày càng

gia tăng, BIDV cũng đã nỗ lực trong việc xây dựng quy trình thực hiện công tác

xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp cho riêng mình, trong

đó hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là một chương trình chấm điểm kháchhàng tự động với những chỉ tiêu được nhập liệu chấm điểm từ các thông tin thu

thập được trong quy trình thực hiện công tác xấp hạng tín dụng nội bộ Ngay khivận dụng công tác xếp hạng khách hàng vào việc quản lý rủi ro tín dụng, công

tác này đã đạt được những kết quả nhất định, đáp ứng yêu cầu quản trị rủi ro tín

dụng của BIDV qua từng giai đoạn phát triển của BIDV Tuy nhiên, hoạt độngcủa công tác xếp hạng tín dụng nội bộ vẫn còn nhiều điểm hạn chế, nhất là việcthực hiện công tác này tại các chi nhánh của BIDV cần phải xem xét một cách

kỹ lưỡng, khoa học nhằm sửa đổi, bổ sung phù hợp Do vậy, việc nghiên cứu

công tác này và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụngnội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và PhátTriển Việt nam-Chi nhánh Bình Định là rất cấp thiết trong giai đoạn cạnh tranhgay gắt hiện nay và nhất là trong bối cảnh tăng trưởng mạnh lợi nhuận thông qua

hoạt động cấp tín dụng, nhưng phải đảm bảo kiểm soát tốt được rủi ro tín dụng

có thể phát sinh đi kèm với tăng trưởng dư nợ tín dụng Đó cũng chính là lý do

em chọn thực hiện đề tài tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam-Chi nhánh tỉnh Bình Định”.

Trang 13

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về công tác xếp hạng tín dụng nội

bộ đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

- Đánh giá thực trạng công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách

hàng doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chinhánh tỉnh Bình Định Xác định những kết quả đạt được, tồn tại trong côngtác này và nguyên nhân của những tồn tại trong thời gian qua

- Đề xuất những giải pháp để hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội

bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam-Chi nhánh tỉnh Bình Định trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với

khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt

Nam-Chi nhánh tỉnh Bình Định, đề xuất một số giải pháp nhằm góp phầnhoàn thiện

- Phạm vi nghiên cứu: Nội dung công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đốivới khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam-Chi nhánh tỉnh Bình Định, giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011

4 Phương pháp nghiên cứu

- Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu khoa học như:Phương pháp lịch sử, phương pháp thống kê phân tích và tổng hợp,… thuthập các số liệu quá khứ để phân tích sự vận động của hiện tượng nghiên cứu

- Nguồn thông tin dữ liệu được lấy từ nhiều nguồn bao gồm: Thông tin,

số liệu của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh tỉnh

Bình Định và một số đơn vị, cá nhân khác

Trang 14

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Năm 2005 Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban hành Quyết định số493/2005/QĐ-NHNN về việc “Phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi

ro để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng” Với quy định tại Điều

7, Quyết định 493, NHNN đã có định hướng khuyến khích các ngân hàng

thương mại (NHTM) chủ động nghiên cứu triển khai xếp hạng tín dụng

(XHTD), làm cơ sở để phân loại nợ và trích lập dự phòng theo phương pháp

định tính Đây là căn cứ để các ngân hàng thương mại xây dựng và triển

khai xếp hạng tín dụng, phục vụ quản lý rủi ro tín dụng và thực hiện chínhsách khách hàng Sau một thời gian thực hiện công tác xếp hạng tín dụngkhách hàng của các ngân hàng đã đạt được một số kết quả bước đầu

Hầu hết các NHTM lớn tại Việt Nam đã nhận thức được tầm quantrọng của XHTD, chủ động nghiên cứu triển khai trong hoạt động tín dụng.Về

cơ bản việc XHTD tại các NHTM đều đã tính đến yếu tố định tính và địnhlượng, chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của khách hàng Kết quả XHTD tại

một số ngân hàng đã được sử dụng đề xuất cấp tín dụng và đưa ra chính sáchlãi suất, giới hạn tín dụng với khách hàng (trên cơ sở chấm điểm tín dụng dựatrên tính chất tài sản bảo đảm, hạng rủi ro tín dụng của khách hàng, mức độ

Trang 15

rủi ro của ngành hàng) Một số NHTM đã được NHNN phê duyệt XHTD vàcho phép thực hiện phân loại nợ theo định tính Nhờ đó việc quản trị rủi ro tíndụng hiệu quả hơn, khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng cũng được cải thiện

và dần tiệm cận với thông lệ quốc tế

Bên cạnh một số kết quả đạt được, xếp hạng tín dụng nội bộ còn nhữnghạn chế nhất định, do vậy thời gian qua các ngân hàng cũng như các đơn vị,

cá nhân ở Việt Nam tiến hành nhiều hoạt động học tập, nghiên cứu, nhằmhoàn thiện hơn công tác xếp hạng tín dụng nói chung và công tác xếp hạng tíndụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp nói riêng tại các ngân hàngthương mại

Trong quá trình thực hiện đề tài này, tác giả cũng đã tham khảo từ một

số nghiên cứu đi trước có liên quan, như:

- Đề tài: “Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam, Chi nhánh

Kon Tum (BIDV Kon Tum)”, tác giả: Lê Minh Vương, Luận văn thạc sĩ,

Trường Đại học Đà Nẵng (2012)

- Đề tài: “Hoàn thiện Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại Ngân hàng

Đầu tư và Phát triển Việt nam(BIDV)”, tác giả: Đàm truyền Uyên Ly, Luận

Văn Thạc Sĩ, Trường Đại học Đà Nẵng (2012)

- Bài báo đăng tại trang Websites:

Http://www.vietinbankschool.edu.vn: “Xếp hạng tín dụng nội bộ tại các Ngân

hàng thương mại Việt Nam-thực trạng và giải pháp hoàn thiện”, tác giả: TS.

Phạm Huy Hùng, Chủ tịch HĐQT- Vietinbank

Qua đó nhận thấy, liên quan đến công tác xếp hạng tín dụng nội bộ, hệ

thống xếp hạng tín dụng nội bộ, các tác giả nêu bật được tầm quan trọng củacông tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với các ngân hàng thương mại ở Việtnam Khẳng định, đó là một trong những công cụ quản trị rủi ro tín dụng hiệu

Trang 16

quả mà các NHTM đã và đang áp dụng khi cấp tín dụng cho khách hàng Trên

cơ sở đánh giá khái quát thực trạng xếp hạng tín dụng nội bộ tài các ngânhàng thương mại Việt Nam, các tác giả đưa ra những hạn chế còn tồn tại và

đề xuất giải pháp hoàn thiện khá hợp lý và mang tính thực tiễn cao

Các tác giả đã hệ thống hoá tương đối đầy đủ cơ sở lý luận về hệ thống

xếp hạng tín dụng nội bộ (hệ thống) đối với khách hàng doanh nghiệp, bao gồm

các chỉ tiêu chấm điểm, cách tính điểm của hệ thống

Đối với phân tích, đánh giá thực tế thực hiện công tác xếp hạng tín dụng

nội bộ tại các ngân hàng: Các tác giả khái quát được cơ bản hoạt động kinhdoanh của BIDV, BIDV KonTum, trong đó có những mặt được và chưa được

của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Các tác giả nêu được những khó khăn

về việc thu thập thông tin tài chính chưa đáng tin cậy do các doanh nghiệp Việt

Nam chưa tuân thủ nghiêm túc pháp luật về kế toán, thống kê,… nên cung cấp

cho ngân hàng các báo cáo tài chính với số liệu chưa đáng tin cậy, làm ảnhhưởng kết quả xếp hạng khách hàng Tác giả đã nêu được tính khả thi và hữu

ích của hệ thống xếp hạng tín dụng Bên cạnh đó, các tác giả nêu được nhữngthành công trong công tác quản trị rủi ro với tác dụng kiểm soát được nợ xấu

với những số liệu nợ xấu cụ thể của BIDV giai đoạn 2004-2009 với nguồn sốliệu từ nhiều kênh khác nhau Tính khả thi dễ áp dụng của hệ thống xếp hạng

tín dụng nội bộ của BIDV Hệ thống xếp hạng chưa đưa ra quy trình thực hiện

với sự cụ thể hoá các bước thực hiện, bắt đầu từ đâu, kết thúc khi nào và ai sẽ

chịu trách nhiệm ở mỗi bước thực hiện

Đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện: Tác giả nêu được đề xuấthoàn thiện mô hình tổ chức nhân sự cho công tác xếp hạng tín dụng nội bộ;Hoàn thiện phương pháp xếp hạng tín dụng; Xây dựng hạ tầng công nghệ

thông tin và cơ sở dữ liệu đồng bộ; Giám sát việc triển khai và ứng dụngXHTD trong hoạt động tín dụng; Đưa bổ sung thêm chỉ tiêu là giá trị tài sản

Trang 17

bảo đảm vào hệ thống xếp hạng tín dụng; Đối với NHNN, tác giả có ý kiến

CIC nên cung cấp thông tin cập nhật và thông tin cảnh báo hơn so với chỉ làthông tin thống kê và kiến nghị NHNN nâng cao chất lượng thông tin tín dụng

của CIC

Tuy nhiên, các tác giả nghiên cứu công tác xếp hạng tại BIDV, BIDVKonTum chỉ mới tìm hiểu, phân tích về hệ thống xếp hạng tín dụng (một

chương trình để chấm điểm tự động dùng để nhập dữ liệu, chấm, tính điểm,

xếp hạng khách hàng thuộc công tác xếp hạng tín dụng nội bộ), chưa đi sâu

vào các nội dung của công tác xếp hạng tín dụng một cách toàn diện

Mối liên hệ của những nghiên cứu trước đây, nêu trên với việc nghiên

cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Bình Định” lần này Trên cơ sở đúc kết những kinh nghiệm

thực tiễn qua quá trình thực hiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ tại BIDV,BIDV Bình Định và cơ sở lý luận, cũng như các kết luận từ nghiên cứu củanhững tác giả đi trước Những cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất

giải pháp góp phần hoàn thiện theo đề tài này sẽ được nghiên cứu, đưa ra trên

cơ sở kế thừa, đề xuất thêm so với những nghiên cứu trước đây, cũng như

hướng đến việc hoàn thiện hơn công tác xếp hạng tín dụng nội bộ áp dụngtrong thực tiễn

Trang 18

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH

NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng: Xuất phát từ chữ la tinh là Creditium có nghĩa là sự tintưởng, tín nhiệm Tiếng Anh và tiếng Pháp đều lấy từ gốc này, viết là Credit

Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, tín dụng là sự vay mượn lẫn nhau Trongthực tế cuộc sống, thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhautuỳ theo bối cảnh cụ thể Trong quan hệ tài chính: Tín dụng có thể hiểu là mộtgiao dịch về tài sản trên cơ sở có sự hoàn trả giữa hai chủ thể hay là phươngpháp chuyển dịch từ quỹ cho vay sang người đi vay hay là một số tiền cho

vay mà các định chế tài chính cung cấp cho khách hàng (còn gọi là cho vay).Căn cứ vào các chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng, ta có các loại như

Tín dụng thương mại, Tín dụng ngân hàng, Tín dụng nhà nước, Tín dụng hợptác: Tín dụng quốc tế Trong những hình thức tín dụng nói trên, tín dụng ngânhàng là loại hình tín dụng phổ biến nhất, có qui mô và phạm vi hoạt độngrộng rãi nhất và có một vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xãhội của mỗi nước

Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với mọi chủthể khác trong nền kinh tế xã hội Trong mối quan hệ này, ngân hàng đóng vaitrò trung gian, vừa là người cho vay, vừa là người đi vay

1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sởgiao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luậtnhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh Đối với hầu hết các

Trang 19

doanh nghiệp, tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng gắn liền với sự hìnhthành và phát triển của doanh nghiệp Với nhu cầu phát triển, tăng trưởngkhông ngừng các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hầu hếtcác doanh nghiệp đều sử dụng vốn vay Do vậy, tín dụng ngân hàng giữ vaitrò quan trọng đối với doanh nghiệp Cụ thể một số vai trò của tín dụng ngân

hàng đối với doanh nghiệp như sau:

- Tín dụng ngân hàng là động lực thúc đẩy doanh nghiệp thành lập mới,

là công cụ thúc đẩy quá trình đầu tư, kinh doanh mới của doanh nghiệp thôngqua việc cung ứng vốn kịp thời đầy đủ và linh hoạt cho các dự án đầu tư củadoanh nghiệp Nguồn vốn đầu tư dự án của một doanh nghiệp bao gồm vốn tự

có do các chủ sở hữu doanh nghiệp góp và vốn huy động, trong đó vốn vayngân hàng thông thường sẽ giữ vai trò quan trọng nhất Bởi vì nguồn vốn này

được cung ứng đầy đủ, kịp thời và nhanh chóng nhất

- Tín dụng dụng ngân hàng bổ sung vốn, tạo điều kiện cho doanhnghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Ngân hàng thương mại khôngchỉ cho vay đầu tư mới, mà còn tài trợ vốn cho nhu cầu tái đầu tư, đầu tư mởrộng, đầu tư bổ sung trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của cácdoanh nghiệp

- Nguồn vốn vay ngân hàng luôn là nguồn vốn quan trọng nhất tài trợvốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Hầuhết các doanh nghiệp vốn góp ban đầu của chủ sở hữu chỉ đáp ứng được mộtphần vốn cho đầu tư dự án, cho việc xây dựng nhà xưởng, mua máy móc thiết

bị Do vậy, vốn lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu

đến từ nguồn vốn vay các ngân hàng, chính việc tài trợ vốn lưu động thông

qua tín dụng ngân hàng tạo cho các doanh nghiệp có đầy đủ nguồn vốn mộtcách kịp thời nhất, phục vụ thiết thực cho sự hoạt động, phát triển của doanhnghiệp

Trang 20

- Tín dụng ngân hàng thông qua việc cấp tín dụng, tài trợ vốn vay chodoanh nghiệp sẽ góp phần thay đổi cơ cấu ngành nghề sản xuất, kinh doanh,

định hướng cho sự phát triển của nền kinh tế Bởi vì, tuỳ theo từng thời kỳ,

từng bối cảnh của nền kinh tế mà tín dụng ngân hàng sẽ ưu tiên hoặc hạn chếcấp tín dụng, tài trợ vốn vay cho doanh nghiệp Theo đó, tín dụng ngân hàng

sẽ tập trung tài trợ cho những ngành nghề nào, doanh nghiệp nào đang kinhdoanh có hiệu quả hoặc có tiềm năng phát triển bền vững trong tương lai, đáp

ứng nhu cầu của thị trường và ngược lại sẽ hạn chế cấp tín dụng đối với

những ngành nghề, doanh nghiệp nào mà nhu cầu tiêu thụ của thị trường hiệntại thấp, kinh doanh không hiệu quả hoặc tiềm năng phát triển trong tương laikhông bền vững Như vậy, về mặt vĩ mô của nền kinh tế, tín dụng ngân hàng

ưu tiên tài trợ vốn vay cho doanh nghiệp với các ngành nghề kinh doanh có

triển vọng, nhu cầu thị trường lớn, có khả năng kinh doanh hiệu quả thì cácngành nghề đó sẽ phát triển mạnh mẽ, góp phần tạo nên cơ cấu ngành nghềcho nền kinh tế

- Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả quản lý doanhnghiệp Nguyên tắc hoạt động của tín dụng là hoàn trả đúng hạn, đầy đủ và cólãi, do đó doanh nghiệp nào có nhu cầu vay vốn tín dụng, điều đầu tiên họnghĩ đến là phải tính toán hiệu quả sử dụng vốn vay Hơn nữa, đối với cácdoanh nghiệp đang hoạt động có lợi nhuận cao và trong điều kiện chi phí lãivay ở mức thấp, thì việc doanh nghiệp sử dụng cấu trúc nguồn vốn vay phùhợp trong tổng nguồn vốn kinh doanh sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt

động, gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp đạt cao nhất Mặt khác, sử dụng

vốn vay ngân hàng có tác dụng thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn bởi vì tính chất của nguồn vốn này là hoàn trả đầy đủ và đúnghạn

Trang 21

1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp

a Theo thời hạn tín dụng

Thời hạn tín dụng chung là khoản thời gian mà vốn vay được cấp phátlần đầu cho đến khi vốn vay được hoàn trả sau cùng Thời hạn tín dụng trungbình là khoảng thời gian với giả định toàn bộ vốn vay được sử dụng trongsuốt thời gian đó Thông thường, thời hạn tín dụng chung lớn hơn hay tốithiểu bằng thời hạn tín dụng trung bình

- Tín dụng ngắn hạn: Thời hạn cho vay đến một năm và được sử dụng

để bổ sung, bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp

- Tín dụng trung hạn: Thời hạn cho vay từ trên một năm đến năm năm

(theo quy định của Việt Nam) dùng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải

tiến đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các

dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Bên cạnh đó, nócòn được dùng đầu tư vào tài sản lưu động thường xuyên của doanh nghiệp,nhất là doanh nghiệp mới thành lập

- Tín dụng dài hạn: Thời hạn tín dụng từ trên 05 năm, tối đa có thể

lên đến 20, 30 thậm chí 40 năm, loại tín dụng này dùng để đáp ứng các

nhu cầu đầu tư dài hạn như xây dựng nhà xưởng, mua các thiết bị, phươngtiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các nhà máy, xí nghiệp mới củadoanh nghiệp

Cách phân chia theo thời gian giúp cho ngân hàng tính toán các luồngtín dụng, mức cung tín dụng đối cho doanh nghiệp trong một khoảng thời giannhất định Nghiệp vụ truyền thống của các ngân hàng là cho vay ngắn hạn

nhưng từ khoảng thập niên 70 trở lại đây, các ngân hàng đã chuyển sang kinh

doanh tổng hợp, trong đó thường tìm cách nâng tỷ trọng cho vay trung dài hạn

đối với doanh nghiệp

Trang 22

b Theo đối tượng đầu tư

Đây là hai loại vốn cơ bản trong một doanh nghiệp có đặc điểm luân

chuyển khác nhau, vì vậy việc hình thành chúng bằng nguồn vốn tín dụngcũng rất khác nhau Phân loại tín dụng theo tiêu thức này giúp ngân hàng xâydựng phương pháp cho vay, thu nợ, tính toán thời hạn nợ, kiểm tra đảm bảo

nợ vay phù hợp

- Tín dụng vốn cố định: Các khoản cho vay để hình thành vốn cố địnhtrong các doanh nghiệp

- Tín dụng vốn lưu động: Các khoản cho vay để hình thành vốn lưu

động trong các doanh nghiệp

- Cho vay công nghiệp và thương mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổsung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại, côngnghiệp, dịch vụ

- Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để doanh nghiệp trang trải cácchi phí sản xuất như giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu

- Cho các định chế tài chính vay như cho các ngân hàng, công ty tàichính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các địnhchế tài chính khác

- Cho thuê: Cho thuê của các định chế tài chính bao gồm thuê vận hành

và thuê tài chính Tài sản cho thuê thường là bất động sản và động sản chủyếu là máy móc thiết bị

Trang 23

d Theo hình thức đảm bảo tiền vay

Dựa vào hình thức cho vay có tài sản bảo đảm hoặc không có tài sản

bảo đảm, ta có thể phân loại như sau:

- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Là hình thức cho vay mà số tiền

được cấp ra dựa trên tài sản đảm bảo (cầm cố, thế chấp) Các tài sản dùngđảm bảo nợ vay phải hội đủ các điều kiện về tính pháp lý, tính thị trường,

thanh khoản, ổn định Các hình thức cho vay có đảm bảo như đảm bảo bằngcác chứng khoán (giấy tờ có giá), bằng hợp đồng thầu khoán, bằng vật tưhàng hoá, bằng bất động sản

- Cho vay có đảm bảo không bằng tài sản

e Theo phương pháp hoàn trả

Tuỳ theo thời hạn hoàn trả mà phân loại tín dụng ngân hàng thành:

- Cho vay có thời hạn là loại cho vay có thoả thuận thời hạn trả nợ cụthể theo hợp đồng, bao gồm như cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ (cho vayphi trả góp), cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ cụ thể (cho vay trả góp) hoặc chovay hoàn trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà việc trả nợphụ thuộc vào khả năng tài chính của doanh nghiệp đi vay hoặc cho vay theo

kỹ thuật thấu chi

- Cho vay không có thời hạn cụ thể là loại cho vay mà ngân hàng có thểyêu cầu khách hàng trả nợ bất cứ lúc nào hoặc khách hàng tự nguyện trả nợbất cứ lúc nào nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý (theo hợp đồng)

f Theo xuất xứ tín dụng

Trong tín dụng ngân hàng, hiện nay có nhiều cách cho vay, có thể

người cho vay trực tiếp hoặc cho vay gián tiếp, như sau:

- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho doanh nghiệp cónhu cầu và doanh nghiệp trực tiếp trả nợ vay ngân hàng

Trang 24

- Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việcmua lại các khế ước, chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh

toán như chiết khấu thương phiếu, mua các phiếu bán hàng tiêu dùng, máy

móc nông nghiệp trả góp hay mua nợ

1.2 HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH

HÀNG DOANH NGHIỆP

1.2.1 Định nghĩa hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách

hàng doanh nghiệp

Xếp hạng tín dụng: Về định nghĩa, mỗi tổ chức tài chính định nghĩa

“xếp hạng tín dụng” khác nhau, nhưng nội dung cốt lỗi đều bao hàm ý kiếnđánh giá chất lượng tín dụng hay khả năng trả nợ của chủ thể phát hành Một

số định nghĩa của một số tổ chức, như: [5]

- Theo standards & Poor’s, xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giá

về rủi ro tín dụng, khả năng và sự sẵn sàng thanh toán các nghĩa vụ tài chínhmột cách đầy đủ và đúng hạn của một chủ thể phát hành, như một doanhnghiệp, một Chính phủ hoặc một Uỷ ban nhân dân Xếp hạng tín dụng cũng

đề cập đến chất lượng tín dụng của một khoản nợ riêng lẻ, như một trái phiếu

doanh nghiệp hoặc một trái phiếu của chính quyền địa phương, và xác suất

tương đối mà khoản phát hành đó có thể vỡ nợ

- Theo Moody’s, xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giá về chất

lượng tín dụng và khả năng thanh toán nợ của một nghĩa vụ nợ riêng lẻ hoặccủa chủ thể phát hành dựa trên các kết quả phân tích tín dụng cơ bản và thể

hiện thông qua hệ thống ký hiệu từ Aaa đến C

- Theo Viện nghiên cứu Nomura, xếp hạng tín dụng là đánh giá hiệntại về mức độ sẵn sàng và khả năng trả gốc hoặc lãi đối với chứng khoán nợcủa một nhà phát hành trong suốt thời gian tồn tại của chứng khoán đó

Như vậy, có thể hiểu: “Xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng

doanh nghiệp là các ý kiến đánh giá của ngân hàng về chất lượng tín dụng và

Trang 25

sự sẵn sàng thanh toán các nghĩa vụ tài chính (gốc và lãi) của một doanhnghiệp (đối tượng xếp hạng) một cách đầy đủ và đúng hạn thông qua hệ thốngphân loại theo ký hiệu đã được xác định trước”.

Hệ thống XHTD nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp: Là công cụquan trọng giúp ngân hàng đánh giá, thẩm định khách hàng doanh nghiệp

trước, trong và sau khi cấp tín dụng Hệ thống xếp hạng là một chương trìnhđược ngân hàng xây dựng, thiết lập với những chỉ tiêu chấm điểm được xácđịnh trước, để phục vụ việc chấm điểm, xếp hạng (một bước quan trọng thuộc

nội dung chấm điểm, xếp hạng trong công tác xếp hạng) tín dụng nội bộ đốivới khách hàng doanh nghiệp Trong quá trình thực hiện công tác xếp hạng tín

dụng, cán bộ của ngân hàng làm công tác xếp hạng tín dụng tiến hành nhậpcác thông tin tài chính và phi tài chính,… của doanh nghiệp cần xếp hạng vào

từng chỉ tiêu chấm điểm của hệ thống này và sau đó thực hiện tính điểm, xếp

hạng, thì hệ thống sẽ cho ra kết quả chấm điểm, mức điểm, thứ hạng của từng

doanh nghiệp đưa vào thực hiện xếp hạng tín dụng

1.2.2 Vai trò, ý nghĩa của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp

Vai trò của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàngdoanh nghiệp: Hệ thống này được ngân hàng thiết kế, lập trình sẵn, tự động

hoá nên giúp cho công tác xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng (ở khâu

thực hiện chấm điểm, xếp hạng khách hàng) được nhanh chóng, khoa học và

chính xác

Ý nghĩa của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng

doanh nghiệp: Hệ thống này có ý nghĩa quan trọng đối với công tác xếp hạng

tín dụng nội bộ của các ngân hàng Bởi vì, hệ thống này được xây dựng càng

khoa học, đơn giản, dễ sử dụng thì kết quả của công tác xếp hạng tín dụng nội

bộ sẽ càng phản ánh đúng thực trạng của doanh nghiệp, từ đó giúp cho công

tác cấp tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng sẽ đạt hiệu quả hơn

Trang 26

1.2.3 Nội dung của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với

khách hàng doanh nghiệp

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ mà các ngân hàng ở Việt Nam hiện

nay đang xây dựng và áp dụng để xếp hạng tín dụng đối với khách hàng

doanh nghiệp thường bao gồm các nội dung sau:

- Xác định ngành kinh tế: Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ được thiếtlập sẵn một số ngành kinh tế chung nhất, cán bộ làm công tác xếp hạng sẽ dựa

vào hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng mà lựa chọn hoạt độngsản xuất kinh doanh chính của khách hàng cần xếp hạng cho phù hợp vớingành nghề mà doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh chính

- Xác định quy mô: Quy mô hoạt động của khách hàng phụ thuộc vàongành kinh tế mà khách hàng đang hoạt động Các chỉ tiêu thông thường được

xác định gồm: Số lượng lao động; Doanh thu thuần; Nguồn vốn chủ sở hữu;

Tổng tài sản Kết quả xếp hạng sẽ xác định quy mô của doanh nghiệp đượcxếp hạng thành 03 quy mô như: Quy mô lớn; Quy mô trung bình và Quy mô

nhỏ

- Xác định loại hình sở hữu của doanh nghiệp, thông thường bao gồm

các loại hình, như: Doanh nghiệp Nhà nước; Doanh nghiệp có vốn đầu tư

nước ngoài; Doanh nghiệp khác

- Nội dung chấm điểm, gồm có hai phần chính đó là:

+ Phần tài chính: Việc đánh giá yếu tố tài chính của doanh nghiệp dựa

trên phương pháp định lượng qua việc phân tích báo cáo tài chính của 01 hay

02 năm gần nhất Các nhóm chỉ tiêu thường được xem xét bao gồm:

Trang 27

quay các khoản phải thu; Hiệu suất sử dụng TSCĐ

vốn CSH

Thu nhập

Lợi nhuận gộp/Doanh thu thuần; Lợi nhuận từ hoạt

động kinh doanh/Doanh thu thuần; Lợi nhuận sau

thuế/Vốn CSH; Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản

bình quân; (Lợi nhuận trước thuế + chi phí lãi

vay)/Chi phí lãi vay

+ Phần phi tài chính: Các yếu tố phi tài chính được đánh giá bằng

phương pháp định tính và định lượng, bao gồm các nhóm chỉ tiêu:

Trang 28

Bảng 1.2 Nhóm chỉ tiêu phi tài chính

Khả năng trả nợ Khả năng trả nợ trung hạn; Khả năng trả nợ theo

đánh giá của cán bộ ngân hàng

nhạy bén của người đứng đầu doanh nghiệp; Môi

trường kiểm soát nội bộ, cơ cấu tổ chức, nhân sự

của doanh nghiệp; Tầm nhìn chiến lược kinh doanh

từ 02-05 năm của doanh nghiệp

Quan hệ với ngân hàng

Lịch sử quan hệ vay trả nợ với ngân hàng; Tình hình

cơ cấu nợ, nợ quá hạn; Tình hình cung cấp thông tin

theo yêu cầu của ngân hàng; Tỷ trọng doanh thuchuyển qua ngân hàng; Mức độ sử dụng cá dịch vụ

của ngân hàng; Thời gian quan hệ với ngân hàng;Tình hình quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụngkhác; Định hướng quan hệ tín dụng với khách hàng

Nhân tố ảnh hưởng đến

ngành

Triển vọng ngành; Các chính sách bảo hộ/ưu đãi của

Nhà nước; Ảnh hưởng của các chính sách của các

nước-thị trường xuất khẩu chính; Mức độ phụ thuộc

của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vào cácđiều kiện tự nhiên

Đặc điểm của doanh

nghiệp

Mối quan hệ với công ty mẹ; Sự phụ thuộc nhà cungcấp đầu vào, người tiêu thụ sản phẩm đầu ra; Tốc độ

tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận; Số năm hoạt động

trong ngành; Thương hiệu của doanh nghiệp; Khả năngtiếp cận vốn; Triển vọng phát triển của doanh nghiệp

Trang 29

+ Thang điểm cho từng chỉ tiêu: Thông thường số điểm cho mỗi chỉ

tiêu được đánh giá từ 20 đến 100 điểm và tỷ trọng cho từng chỉ tiêu thay đổituỳ thuộc vào ngành nghề và quy mô doanh nghiệp của khách hàng

+ Tổng hợp điểm của khách hàng doanh nghiệp:

Điểm của KH = Điểm các chỉ tiêu tài chính * Trọng số phần tài chính + Điểm các chỉ tiêu phi tài chính * Trọng số phần phi tài chính

Trong đó, trọng số của phần tài chính và phi tài chính phụ thuộc vàobáo cáo tài chính của khách hàng có được kiểm toán hay không được kiểmtoán Theo đó, báo cáo tài chính khách hàng đã được kiểm toán thì sẽ nhậnđược trọng số phần tài chính và phi tài chính cao hơn doanh nghiệp chưađược kiểm toán báo cáo tài chính Chẳng hạn:

Bảng 1.3 Trọng số áp dụng tính điểm

được kiểm toán

Báo cáo tài chính chưa được kiểm toán

+ Kết quả xếp hạng tín dụng khách hàng: Tổng điểm kết hợp của haiyếu tố định tính và định lượng sẽ giúp xác định mức phân loại của khoản vay,

chi tiết theo Bảng 1.4 Phân loại các khoản vay theo Phụ lục 1 đính kèm.

Tuỳ theo mỗi hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của các ngân hàng/đơn

vị tổ chức xếp hạng khác nhau, mà có quy định khác nhau đối với thang điểm

cho cột Điểm (cột 2) và kết quả xếp hạng sẽ tương ứng với số điểm đạt được

Trang 30

1.3 CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH

nhân, đơn vị gắn với từng công đoạn Để thực hiện tốt việc này, ngân hàng

phải thực hiện tốt một số nội dung cơ bản sau:

- Đối với các đơn vị được phân công soạn thảo văn bản, quy định vềcông tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp:

+ Ban hành quy định về căn cứ, nguyên tắc, phương pháp, đối tượng và

phạm vi áp dụng, mục đích,… của công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối vớikhách hàng doanh nghiệp

+ Quy định về quy trình, trình tự thực hiện công tác xếp hạng tín dụngnội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp, trong đó quy định rõ trách nhiệmthực hiện cho từng cá nhân, tập thể thực hiện công tác này theo từng khâu,từng bước, từng công đoạn thực hiện

+ Quy định về định kỳ, tần suất thực hiện công tác xếp hạng tín dụngnội bộ

+ Xây dựng, ban hành hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách

hàng doanh nghiệp với những chỉ tiêu chấm điểm được thiết lập sẵn có, dùng

để thực hiện chấm điểm, xếp hạng tự động phục vụ khâu chấm điểm, xếphạng của công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệpđược thực hiện tự động, nhanh chóng, chính xác

Trang 31

+ Rà soát, kiểm tra, đánh giá, cập nhật công tác xếp hạng tín dụng nộibộ: Định kỳ tiến hành rà soát, kiểm tra kết quả thực hiện công tác xếp hạng tín

dụng nội bộ qua các khâu của quá trình thực hiện các nội dung công tác xếphạng tín dụng nội bộ

- Đối với các các nhân, đơn vị được phân công theo từng công đoạnthực hiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ, phải triển khai thực hiện tốt công

tác xếp hạng theo những quy định, quy trình đã được ngân hàng xây dựng và

ban hành

b Thu thập, sàng lọc và lưu trữ thông tin

Định kỳ thực hiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ, đối với các ngân

hàng ở Việt Nam hiện nay thông thường thực hiện công tác này định kỳ mộtquý/lần, cán bộ ngân hàng tiến hành thu thập thông tin, trong đó các thông tin

chủ yếu cần thu thập để phục vụ công tác xếp hạng tín dụng nội bộ, gồm:

- Thông tin tài chính: Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp

- Thông tin phi tài chính, gồm: Hồ sơ pháp lý và ngành nghề kinhdoanh của khách hàng Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp liên quan đến hoạt độngkinh doanh, tài chính, tài sản, khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết của

khách hàng Mức độ tín nhiệm của khách hàng trong các giao dịch với ngânhàng và với các ngân hàng khác, bao gồm thời điểm hiện tại và lịch sử Các

nhân tố gồm: Môi trường nội bộ; môi trường bên ngoài; xu hướng phát triển

của khách hàng, triển vọng ngành,… có ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quảhoạt động của khách hàng

Để việc thu thập thông tin được khoa học, nhanh, gọn, chính xác, cán

bộ ngân hàng cần nắm rõ các chỉ tiêu chấm điểm trong hệ thống xếp hạng tín

dụng nội bộ đối với doanh nghiệp mà ngân hàng đang áp dụng, để từ đó hạn

chế tối đa việc thu thập dư thừa các thông tin không cần thiết hoặc thiếu thôngtin cần thu thập

Trang 32

Sau khi thu thập được thông tin, ngân hàng tiến hành xử lý, sàng lọc,

hoàn thiện thông tin sẵn sàng cho việc tính điểm, xếp hạng:

- Thông tin sau khi thu thập, sẽ tiến hành kiểm tra, đánh giá một cáchcẩn thận, khoa học để đảm bảo thông tin xác thực, có độ tin cậy cao Chẳng

hạn, đối với các thông tin tài chính cần xem xét các khoản mục trên báo cáotài chính của khách hàng xem có phản ánh đúng tình hình tài chính của kháchhàng hay không,… Đối với các thông tin phi tài chính phải đảm bảo được cập

nhật chính xác và thời điểm thu thập thông tin là gần, sát với thời điểm thựchiện xếp hạng khách hàng

- Sau khi sàng lọc tất cả thông tin, lựa chọn thông tin, cán bộ ngân hàngtiến hành loại bỏ những thông tin không cần thiết, hoặc không đúng và bổsung những thông tin cần thiết, cần bổ sung để đảm bảo cho việc nhập thôngtin, dữ liệu vào hệ thống xếp hạng để chấm điểm, xếp hạng khách hàng đượcnhanh, gọn và chính xác

Lưu trữ thông tin, tài liệu, dữ liệu: Để phục vụ xếp hạng tín dụng nội

bộ, thông tin sau khi sàng lọc và hoàn thiện cần đưa vào lưu trữ khoa học để

làm cơ sở là dữ liệu lịch sử, phục vụ cho các kỳ xếp hạng tiếp theo trongtương lai

c Chấm điểm, xếp hạng khách hàng

Sau khi thu thập, sàng lọc và hoàn thành việc lựa chọn thông tin đầuvào phục vụ công tác xếp hạng tín dụng nội bộ Cán bộ ngân hàng tiến hành:

- Nhập dữ liệu, thông tin vào các chỉ tiêu chấm điểm của hệ thống xếp

hạng tín dụng nội bộ và thực hiện việc chấm điểm, tính điểm, xếp hạng kháchhàng Việc chấm điểm, xếp hạng dựa trên cơ sở các thông tin đã thu thậpđược của các doanh nghiệp (khách hàng hàng đưa vào xếp hạng), bao gồmcác thông tin tài chính và phi tài chính, so sánh chúng với những tiêu chuẩn

đã được xây dựng trong hệ thống xếp hạng cho mỗi loại khách hàng, tương

Trang 33

ứng với từng ngành nghề kinh doanh và quy mô của doanh nghiệp, để chođiểm từng chỉ tiêu Sau khi tính điểm tổng hợp, xác định được kết quả xếphạng, sẽ trình duyệt cho người kiểm soát (phụ trách bộ phận/phòng tín dụng)

để xem xét phê duyệt

- Phê duyệt kết quả xếp hạng: người kiểm soát (phụ trách bộphận/phòng tín dụng) được phân công căn cứ vào kết quả xếp hạng khách

hàng của cán bộ (thông thường là các bộ tín dụng) trình duyệt, sẽ quyết định:

+ Phê duyệt kết quả xếp hạng khách hàng (nếu đồng ý)

+ Từ chối phê duyệt kết quả xếp hạng khách hàng (nếu không đồng ý)

và yêu cầu cán bộ chấm điểm, xếp hạng thực hiện lại việc xếp hạng kháchhàng đảm bảo chính xác, đúng

d Sử dụng kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp

Xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp có vai tròquan trọng đối với công tác cấp tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng đối với ngân

hàng Do vậy, kết quả xếp hạng sẽ được ngân hàng sử dụng, cụ thể:

- Phục vụ thực hiện chính sách khách hàng, quản lý chất lượng tín

dụng:

+ Kết quả xếp hạng khách hàng được sử dụng là một trong các căn cứ

để đưa ra quyết định cấp tín dụng và áp dụng các chính sách khách hàng đối

với từng nhóm khách hàng tương ứng với từng mức điểm xếp hạng Kết quảxếp hạng tín dụng nội bộ giúp cho ngân hàng trong việc kiểm soát và đolường được mức độ rủi ro của danh mục tín dụng

+ Kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ sẽ giúp cho ngân hàng xác địnhmột cách hợp lý, chính xác nhất chất lượng tín dụng và mức độ rủi ro (tổnthất) theo từng dòng sản phẩm hoặc lĩnh vực hay ngành kinh tế Phân tích

Trang 34

được lợi nhuận của các dòng sản phẩm và đây là điều kiện quan trọng để xây

dựng chiến lược trong hoạt động tín dụng đạt chất lượng cao

+ Căn cứ vào kết quả xếp hạng khách hàng, các quy trình tín dụng và

chính sách khách hàng (xác định lãi suất, thủ tục tín dụng,…) sẽ được xây

dựng một cách đồng bộ, rõ ràng chi tiết và cụ thể, nhờ đó chi phí quản lý cũng

sẽ được tiết kiệm hơn

- Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng:

+ Kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ là căn cứ để ngân hàng thực hiệnphân loại nợ (tài sản tín dụng) theo thông lệ quốc tế

+ Ngân hàng căn cứ vào kết quả phân loại nợ để tính toán và trích lập

dự phòng rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

+ Kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ cũng sẽ trợ giúp cho ngân hàng tính

toán trích lập dự phòng rủi ro theo chuẩn mực kế toán quốc tế, phục vụ cho

việc lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

- Căn cứ để đánh giá, khen thưởng: Công tác khen thưởng đối với từng

cán bộ ngân hàng, các bộ phận làm công tác tín dụng nói chung sẽ được ngân

hàng ghi nhận chính xác hơn thông qua việc phân tích, đánh giá chất lượng tín

dụng của từng khách hàng do cán bộ ngân hàng quản lý cho vay

e Kiểm tra và đánh giá, cập nhật công tác xếp hạng

Công tác xếp hạng sẽ được thường xuyên kiểm tra và đánh giá trên

phạm vi toàn ngân hàng đối với toàn bộ khách hàng được xếp hạng, để có

những phát hiện và đề xuất chỉnh sửa kịp thời những điểm không phù hợp,

chưa phù hợp của công tác xếp hạng, hệ thống xếp hạng, đảm bảo tính khách

quan và chính xác của công tác xếp hạng Các nội dung kiểm tra và đánh giábao gồm:

- Phân tích đánh giá toàn danh mục tín dụng để đưa ra các nhận định vềnhững vấn đề không hợp lý của kết quả xếp hạng Những phân tích này dựa

Trang 35

trên những thông tin tổng hợp toàn ngân hàng, cũng như những thông tinphân tích về các sự kiện kinh tế.

- Thường xuyên có những kiểm tra trên cơ sở chọn mẫu khách quan để

đánh giá, đo lường chất lượng xếp hạng

- Phân tích, đánh giá các thông tin phản hồi về công tác xếp hạng, đềxuất những thay đổi cần thiết liên quan đến công tác xếp hạng

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp

Công tác xếp hạng tín dụng với mục đích cuối cùng là đưa ra kết quảxếp hạng và kết quả này phải đáp ứng được nhu cầu sử dụng kết quả xếp hạng

tín dụng nội bộ của ngân hàng Do đó, để có kết quả xếp hạng chính xác,khách quan thì công tác xếp hạng cần phải đáp ứng được một số tiêu chí cơbản, chẳng hạn như:

a Độ tin cậy của thông tin, dữ liệu đầu vào của doanh nghiệp

xếp hạng và ngược lại Do vậy, để đảm bảo thông tin thu thập có chất lượng,

có độ tin cậy cao, phản ánh đúng toàn diện thực trạng của doanh nghiệp thì

thông tin mà ngân hàng thu thập được phải đáp ứng được một số điều kiện cơ

bản sau:

- Thông tin về tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính:Thông tin thu thập được phải đảm bảo đầy đủ, chính xác Báo cáo tài chính

phải là báo cáo tài chính năm, phải có số dư đầu kỳ và cuối kỳ, số liệu phải

trung thực, chính xác,… Để thông tin tài chính có chất lượng, đảm bảo độ tin

Trang 36

cậy, ngân hàng có thể căn cứ vào các báo cáo tài chính của doanh nghiệp đã

được kiểm toán hoặc quyết toán thuế, trong đó doanh nghiệp đã thực hiện cácbút toán hạch toán điều chỉnh (nếu có) theo yêu cầu của cơ quan thuế Ngoài

ra ngân hàng có thể căn cứ vào số liệu trên báo cáo tài chính, dòng tiền phátsinh qua quá trình kinh doanh, đối chiếu số dư đầu kỳ, phát sinh trong kỳ, số

dư cuối kỳ của các báo cáo tài chính trong 03 năm liền kề Từ đó, ngân hàngđưa ra các nghi vấn về độ chính xác của số liệu các khoản mục trên báo cáotài chính, buộc doanh nghiệp giải thích số liệu đối với các khoản mục mà

ngân hàng có nghi vấn, qua đó doanh nghiệp tiến hành điều chỉnh lại số liệu

các khoản mục chưa chính xác (nếu có) Như vậy, sẽ nâng cao được chất

lượng, độ tin cậy số liệu về tài chính của các doanh nghiệp trước khi đưa vàochấm điểm, xếp hạng khách hàng

- Thông tin phi tài chính thu thập được cũng phải đảm bảo một số điềukiện như:

+ Thông tin về pháp lý thu thập được phải đầy đủ, chính xác đảm bảo

đáp ứng đúng, đảm bảo tính pháp lý theo quy định của pháp luật, như loạihình sở hữu, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp hợp pháp, phải được

cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập, hoạt động Để thông tin về pháp

lý đảm bảo được chất lượng, có độ tin cậy, ngân hàng có thể căn cứ vào: Hồ

sơ thành lập doanh nghiệp, các văn bản như giấy phép thành lập, các biên bảnhọp hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, biên bản họp hội đồng thành

viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn Qua đó, thể hiện được chắc chắnrằng ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp là hợp pháp, người đại diện

pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp ký kết, giao dịch với ngân hàng đượcchủ sở hữu uỷ quyền và được đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm

quyền, Do vậy, sẽ tránh được trường hợp các văn bản ký kết giữa khách

Trang 37

hàng và ngân hàng bị vô hiệu, làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay cho

ngân hàng, rủi ro tín dụng phát sinh

+ Thông tin về mô hình hoạt động, quy mô lao động: Các thông tin thuthập được phải đảm bảo phản ánh được số lượng lao động, mô hình bố trí, tổchức bộ máy lao động

+ Thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng: Trong mối quan hệ với ngân

hàng thực hiện công tác xếp hạng và các ngân hàng khác đã từng có nợ quáhạn hoặc cơ cấu nợ hay chưa, tỷ trọng nợ quá hạn, nợ cơ cấu (nếu có) trong

tổng dư nợ vay Ngoài ra còn có chỉ tiêu thông tin về uy tín, thương hiệu củadoanh nghiệp trong kinh doanh,…

b Khả năng đo lường được rủi ro

Kết quả chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanhnghiệp giúp ngân hàng đánh giá được chất lượng tín dụng và đo lường đượcmức độ rủi ro đối với từng khoản vay của khách hàng được xếp hạng trongquan hệ tín dụng với ngân hàng Do vậy, công tác xếp hạng tín dụng nội bộ

của ngân hàng tốt hay không tốt, thể hiện qua khả năng đo lường rủi ro tíndụng thông qua kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ

Theo đó, tỷ lệ nợ xấu phát sinh của từng nhóm khách hàng theo kết quả

xếp hạng tín dụng nội bộ là một trong những chỉ tiêu cho phép đánh giá khả

năng đo lường mức độ tín nhiệm về khả năng tài chính của doanh nghiệp

thông qua công tác xếp hạng Chẳng hạn, nếu tỷ lệ nợ xấu phát sinh trong kỳxếp hạng của nhóm AAA cao hơn nhóm A hoặc BBB thì có nghĩa là công tácxếp hạng, kết quả xếp hạng khách hàng của ngân hàng đã đánh giá, đo lườngkhông chính xác về mức độ tín nhiệm, về khả năng trả nợ của khách hàng.Bởi vì, nhóm khách hàng có kết quả AAA là kết quả tốt nhất qua thời gianquan hệ tín dụng lại có tỷ lệ phát sinh nợ xấu cao hơn các nhóm khách hàng

có kết quả xếp hạng là A hoặc BBB (kết quả xếp hạng thấp hơn nhóm AAA)

Trang 38

c Số lượng doanh nghiệp được xếp hạng

Đây là tiêu chí thể hiện quy mô công việc của công tác xếp hạng tíndụng nội bộ, thông qua số lượng doanh nghiệp được ngân hàng xếp hạng tíndụng nội bộ cho một kỳ xếp hạng Theo đó:

- Một ngân hàng có công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách

hàng doanh nghiệp được đánh giá là thành công, thì công tác xếp hạng tíndụng nội bộ của ngân hàng đó phải trải qua nhiều kỳ xếp hạng với số lượng

doanh nghiệp (khách hàng) đưa vào xếp hạng không hạn chế, nhưng vẫn cho

ra kết quả xếp hạng khách hàng đảm bảo đo lường được rủi ro tín dụng một

cách chính xác nhất Nghĩa là dù số lượng khách hàng xếp hạng có nhiều hay

ít, thì kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ vẫn được bảo đảm có chất lượng,chính xác, phản ánh đúng thực trạng khách hàng, đo lường được rủi ro tíndụng

- Trường hợp ngược lại: Công tác xếp hạng tín dụng nội bộ chỉ có kết

quả tốt khi số lượng khách hàng đưa vào xếp hạng chỉ giới hạn ở một số

lượng nhất định Còn nếu vượt qua số lượng doanh nghiệp đưa vào xếp hạng

này, nghĩa là tăng quy mô công việc thông qua tăng số lượng khách hàng đưavào xếp hạng, thì kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ sẽ không còn chính xác,khả năng đo lường được rủi ro tín dụng giảm sút so với các kỳ xếp hạng có số

lượng khách hàng xếp hạng ít hơn Như vậy có thể kết thấy công tác xếp hạng

tín dụng ở ngân hàng này chưa được tốt, chưa thành công vì còn phụ thuộcvào quy mô công tác xếp hạng, số lượng doanh nghiệp đưa vào xếp hạng

Trang 39

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác xếp hạng tín dụng nội

bộ đối với khách hàng doanh nghiệp

a Hoạt động của doanh nghiệp và các nhân tố môi trường kinh doanh

- Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quákhứ và hiện tại có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác xếp hạng tín dụng nội bộ.Nếu doanh nghiệp có kết quả kinh doanh tốt, tỷ suất sinh lợi cao, cấu trúc tài

chính cân đối, hợp lý giữa tài sản và nguồn tài trợ,… thì điểm tài chính khi

xếp hạng sẽ cao hơn

- Ngành nghề, tiềm năng, chiến lược phát triển của doanh nghiệp: Đây

là thông tin mô tả, dự đoán xu hướng, kết quả kinh doanh và tình hình tàichính của doanh nghiệp trong tương lai Qua các thông tin này ngân hàng có

thể đưa ra các nhận định về khả năng, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

trong tương lai, từ đó đưa ra nhận định về tình hình tài chính của doanh

nghiệp trong một vài năm tới liền kề hoặc 05 năm, 10 năm hay xa hơn nữa,…

Tuỳ theo từng ngành nghề mà doanh nghiệp đang kinh doanh, triển vọng phát

triển của ngành, chiến lược phát triển của doanh nghiệp, khả năng gia nhập thịtrường của doanh nghiệp, thị trường và mạng lưới tiêu thụ, tính ổn định nguồnnguyên liệu đầu vào, mức độ phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên,… mà cán

bộ tín dụng sẽ đưa ra các nhận định có thể có tương ứng để chấm điểm, xếp

hạng khách hàng

- Quy mô, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp: Tốc độ tăng trưởngdoanh thu, lợi nhuận, số năm, kinh nghiệm hoạt động trong ngành, khả năngtiếp cận các nguồn vốn

- Nhân lực của doanh nghiệp: Đó là môi trường nhân sự nội bộ củadoanh nghiệp, các nhân tố như đội ngũ cán bộ công nhân viên, công nhân có

đủ trình độ phù hợp đảm bảo làm việc năng suất, hiệu quả cao Đó là năng lực

Trang 40

quản trị điều hành của bộ máy lãnh đạo doanh nghiệp từ cấp cao, đến lãnhđạo các cấp trung gian như cấp phòng/ban/bộ phận/tổ,…

- Chính sách vĩ mô, môi trường chính trị, xã hội: Sự ổn định của cácyếu tố kinh tế vĩ mô, cũng như môi trường chính trị xã hội ổn định, các chính

sách hỗ trợ của Nhà nước đối với từng ngành nghề được thực thi tốt hay

không, đúng cam kết của Nhà nước hay không, cũng góp phần cấu thành nên

điểm xếp hạng khách hàng

b Các nhân tố bên trong ngân hàng thực hiện việc xếp hạng

- Năng lực, trình độ của cán bộ trực tiếp thực hiện công tác xếp hạng:

Quá trình thu thập thông tin, so sánh cân nhắc, đánh giá và cho điểm đối vớicác chỉ tiêu xếp hạng có thể phụ thuộc một phần vào đánh giá chủ quan của

người chấm điểm, xếp hạng Điều này đòi hỏi người cán bộ đánh giá, chấm

điểm phải có kiến thức và kinh nghiệm nhất định, hiểu biết, nắm rõ về kháchhàng, về lĩnh vực hoạt động của khách hàng mà mình đang đánh giá Cán bộ

trực tiếp xếp hạng, với khả năng chấm điểm khách quan, đánh giá, phản ánh

đúng các thông tin doanh nghiệp càng chính xác thì kết quả công tác xếp hạngcũng có mức chính xác càng cao

- Các chỉ tiêu và thang điểm mà hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ xâydựng: Hệ thống chỉ tiêu, thang điểm được thiết kế sẵn của hệ thống xếp hạngnội bộ bản thân nó luôn mang tính chủ quan của tác giả, do vậy bên cạnh sựhợp lý, phù hợp hay khoa học, thì thông thường cũng không tránh khỏi còn có

hạn chế Từ đó, kết quả xếp hạng cũng sẽ có những mặt được, mặt tốt và

ngược lại

- Công nghệ sử dụng: Hiện đại, đồng bộ và đạt tiêu chuẩn hay không,

rõ ràng sẽ góp phần quyết định đến chất lượng công tác xếp hạng tín dụng nội

bộ Chất lượng công tác chấm điểm tín dụng không thể cao khi mà công tácnày vẫn được tiến hành một cách thủ công, do đó phụ thuộc nhiều vào khả

Ngày đăng: 10/07/2015, 10:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Tên bảng Trang - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác xếp hạn tín dụng nội bộ đối khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Tỉnh Bình Định (full)
ng Tên bảng Trang (Trang 9)
Sơ đồ Tên sơ đồ Trang - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác xếp hạn tín dụng nội bộ đối khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Tỉnh Bình Định (full)
n sơ đồ Trang (Trang 10)
Bảng 1.1. Nhóm chỉ tiêu tài chính - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác xếp hạn tín dụng nội bộ đối khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Tỉnh Bình Định (full)
Bảng 1.1. Nhóm chỉ tiêu tài chính (Trang 27)
Bảng 1.2. Nhóm chỉ tiêu phi  tài chính - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác xếp hạn tín dụng nội bộ đối khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Tỉnh Bình Định (full)
Bảng 1.2. Nhóm chỉ tiêu phi tài chính (Trang 28)
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh của chi nhánh từ năm 2009 đến 2011 Đơn vị tính: Tỷ đồng - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác xếp hạn tín dụng nội bộ đối khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Tỉnh Bình Định (full)
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh của chi nhánh từ năm 2009 đến 2011 Đơn vị tính: Tỷ đồng (Trang 46)
Bảng 2.2. Tình hình cho vay doanh nghiệp của chi nhánh từ năm 2009 đến 2011 - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác xếp hạn tín dụng nội bộ đối khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Tỉnh Bình Định (full)
Bảng 2.2. Tình hình cho vay doanh nghiệp của chi nhánh từ năm 2009 đến 2011 (Trang 47)
Bảng 2.6. Thang điểm xếp hạng khách hàng doanh nghiệp - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác xếp hạn tín dụng nội bộ đối khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Tỉnh Bình Định (full)
Bảng 2.6. Thang điểm xếp hạng khách hàng doanh nghiệp (Trang 56)
Bảng 3.1. Định hướng các chỉ tiêu kinh doanh, tín dụng đến năm 2015 Đơn vị: tỷ đồng, % - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác xếp hạn tín dụng nội bộ đối khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Tỉnh Bình Định (full)
Bảng 3.1. Định hướng các chỉ tiêu kinh doanh, tín dụng đến năm 2015 Đơn vị: tỷ đồng, % (Trang 82)
Bảng 1.4. Phân loại các khoản vay - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác xếp hạn tín dụng nội bộ đối khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Tỉnh Bình Định (full)
Bảng 1.4. Phân loại các khoản vay (Trang 105)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động của BIDV Bình Định - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác xếp hạn tín dụng nội bộ đối khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Tỉnh Bình Định (full)
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động của BIDV Bình Định (Trang 109)
Bảng 2.3. Bộ chỉ tiêu tài chính và cách chấm điểm - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác xếp hạn tín dụng nội bộ đối khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Tỉnh Bình Định (full)
Bảng 2.3. Bộ chỉ tiêu tài chính và cách chấm điểm (Trang 110)
Bảng 2.4. Bộ chỉ tiêu phi tài chính và cách chấm điểm - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác xếp hạn tín dụng nội bộ đối khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Tỉnh Bình Định (full)
Bảng 2.4. Bộ chỉ tiêu phi tài chính và cách chấm điểm (Trang 114)
Bảng 2.5. Bảng Tổng hợp điểm đã được BIDV Bình Định chấm điểm, xếp hạng đối với Tổng công ty Xuất Nhập Khẩu Bình Định - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác xếp hạn tín dụng nội bộ đối khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Tỉnh Bình Định (full)
Bảng 2.5. Bảng Tổng hợp điểm đã được BIDV Bình Định chấm điểm, xếp hạng đối với Tổng công ty Xuất Nhập Khẩu Bình Định (Trang 128)
Bảng 2.7. Tỷ lệ phát sinh nợ xấu từ các nhóm khách hàng doanh nghiệp - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác xếp hạn tín dụng nội bộ đối khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Tỉnh Bình Định (full)
Bảng 2.7. Tỷ lệ phát sinh nợ xấu từ các nhóm khách hàng doanh nghiệp (Trang 134)
Bảng 2.8. Số lượng doanh nghiệp xếp hạng tín dụng nội bộ năm 2008-2011 - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác xếp hạn tín dụng nội bộ đối khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Tỉnh Bình Định (full)
Bảng 2.8. Số lượng doanh nghiệp xếp hạng tín dụng nội bộ năm 2008-2011 (Trang 139)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm