1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng thi hành pháp luật về cấp giấy chứng nhận đầu tư theo luật đầu tư 2005

91 1,4K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật Đầu tư 2005 về cơ bản đã nhất thể hóa hệ thống pháp luật về đầu tư của Việt Nam, điều chỉnh mọi hoạt động đầu tư, không phân biệt nguồn vốn đầu tư là đầu tư trong nước hay đầu tư nư

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

ĐẶNG NGỌC BẢO

THỰC TRẠNG THI HÀNH PHÁP LUẬT

VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

THEO LUẬT ĐẦU TƯ 2005

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

ĐẶNG NGỌC BẢO

THỰC TRẠNG THI HÀNH PHÁP LUẬT

VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

THEO LUẬT ĐẦU TƯ 2005

Chuyên ngành : Luật kinh tế

Mã số : 60 38 50

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Duy Nghĩa

HÀ NỘI - 2011

Trang 3

Chương 1: PHÁP LUẬT VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ 6

1.1 Khái niệm, phân loại, vai trò, ý nghĩa của Giấy chứng

nhận đầu tư

6

1.1.1 Khái niệm và phân loại Giấy chứng nhận đầu tư 6

1.1.1.1 Khái niệm Giấy chứng nhận đầu tư 6 1.1.1.2 Phân loại Giấy chứng nhận đầu tư 8 1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của Giấy chứng nhận đầu tư 9 1.1.2.1 Vai trò, ý nghĩa của Giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ

quan quản lý nhà nước

9

1.1.2.2 Vai trò, ý nghĩa của Giấy chứng nhận đầu tư đối với nhà đầu tư 10

1.2 Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư 13

1.4 Một số nội dung, thủ tục liên quan đến Giấy chứng nhận

Trang 4

Chương 2: THỰC TRẠNG THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ CẤP

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

2.1.2 Tình hình các địa phương, Ban quản lý các khu công nghiệp

cấp Giấy chứng nhận đầu tư

40

2.1.3 Tình hình cấp Giấy chứng nhận đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư

nước ngoài trên phạm vi cả nước

2.2.2 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong hoạt động

cấp Giấy chứng nhận đầu tư

49

2.2.2.1 Một số quy định pháp luật còn bất cập 49

2.2.2.2 Vướng mắc, hạn chế trong hoạt động quản lý đầu tư, cấp

Giấy chứng nhận đầu tư

52

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ

HOẠT ĐỘNG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

56

3.1 Kinh nghiệm quản lý hoạt động đầu tư của một số nước 56

3.2 Quan điểm, phương hướng hoàn thiện pháp luật về cấp

Giấy chứng nhận đầu tư và nâng cao hiệu quả hoạt động

cấp Giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam

58

Trang 5

3.2.2 Yêu cầu đối với quy định về Giấy chứng nhận đầu tư và

hoạt động cấp Giấy chứng nhận đầu tư

60

3.3 Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về cấp Giấy

chứng nhận đầu tư và nâng cao hiệu quả hoạt động cấp

Giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam

61

3.3.1 Đổi mới hoạt động xây dựng pháp luật về cấp Giấy chứng

nhận đầu tư

61

3.3.2 Sửa đổi, hoàn thiện các quy định về Giấy chứng nhận đầu tư

và quy định có liên quan

3.4.6.2 Tăng cường các biện pháp hỗ trợ đầu tư 76

3.4.6.3 Tăng cường kiểm tra hoạt động đầu tư 76

Trang 6

2.7 Tình hình đầu tư ra nước ngoài phân theo ngành (Tính

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu

sơ đồ

2.1 Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận

đầu tƣ đối với dự án nằm ngoài các khu công nghiệp trên

địa bàn thành phố Đà Nẵng

37

3.1 Quy trình cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ 72

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Pháp luật về đầu tư là lĩnh vực quan trọng của chuyên ngành luật kinh

tế Kể từ năm 2005 trở về trước, ở Việt Nam tồn tại hai hệ thống pháp luật về đầu tư, đó là pháp luật về đầu tư nước ngoài với văn bản chính là Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và pháp luật về đầu tư trong nước, với văn bản chính

là Luật khuyến khích đầu tư trong nước

Năm 1987, Quốc hội đã ban hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Sau một thời gian thực thi, vào các năm 1990 và 1992, Quốc hội đã lần lượt ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nhằm mở rộng cho các thành kinh tế có thể tham gia hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực đầu tư và bổ sung một số hình thức Đầu tư nước ngoài Tiếp đó, ngày 12/11/1996, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đã được Quốc hội thông qua theo hướng cải cách các thủ tục hành chính song giảm bớt một số ưu đãi cho các nhà đầu tư Năm 2000, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài ra đời theo hướng mở rộng quyền tự chủ trong tổ chức quản lý của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đồng thời bổ sung một số ưu đãi về thuế

Luật Khuyến khích đầu tư trong nước năm 1994 là văn bản luật đầu tiên điều chỉnh các quan hệ về đầu tư trong nước Tiếp đó, nhằm thúc đẩy mạnh mẽ hơn việc huy động các nguồn vốn trong nước, ngày 30/5/1998 Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) trong đó bổ sung một số hình thức, ưu đãi đầu tư

Do được ban hành ở các thời điểm khác nhau, phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng khác nhau nên các quy định về đầu tư ở Việt Nam có chỗ chưa nhất quán, có tình trạng phân biệt đối xử, không bình đẳng giữa nhà đầu

Trang 9

tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài Điều này dẫn đến nhiều hạn chế trong việc huy động các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội đất nước

Yêu cầu đặt ra là phải tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phù hợp với nền kinh tế thị trường theo hướng đơn giản, minh bạch, nhất quán, từng bước xóa bỏ sự phân biệt đối xử giữa đầu tư trong nước

và đầu tư nước ngoài; xây dựng trình tự, thủ tục đơn giản, thuận lợi không chỉ cho nhà đầu tư mà cho cả cơ quan nhà nước nhằm đảm bảo chính sách đến được nhà đầu tư, tạo lòng tin cho nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế sử dụng nguồn lực của mình đầu tư, kinh doanh Việc xây dựng Luật Đầu tư chung, thống nhất các quy định áp dụng cho hoạt động đầu tư trong nước và nước ngoài là đòi hỏi tất yếu, khách quan trong tiến trình đổi mới kinh tế đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế

Việc ban hành Luật Đầu tư chung (Luật Đầu tư 2005) thay thế cho Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và Luật Khuyến khích đầu tư trong nước với phạm vi áp dụng chung cho hoạt động đầu tư trong nước, hoạt động đầu tư nước ngoài, hoạt động đầu tư nhà nước và hoạt động đầu tư tư nhân là một bước tiến quan trọng theo hướng cải thiện môi trường đầu tư, về cơ bản tạo "sân chơi" bình đẳng cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài Luật Đầu tư 2005 về cơ bản đã nhất thể hóa hệ thống pháp luật về đầu tư của Việt Nam, điều chỉnh mọi hoạt động đầu tư, không phân biệt nguồn vốn đầu tư là đầu tư trong nước hay đầu tư nước ngoài, đầu tư của nhà nước hay đầu tư của

tư nhân, đầu tư trực tiếp hay đầu tư gián tiếp đồng thời đơn giản hoá thủ tục đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư

nhiều Thực tế đã chứng minh việc ban hành Luật Đầu tư chung

đã góp phần quan trọng trong việc tạo ra những chuyển biến tích cực trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam kể từ năm 2006 tới nay

Trang 10

Trong các quy định pháp luật về đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư là nội dung quan trọng Đây là văn bản thay thế cho Giấy phép đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước

Trải qua hơn 4 năm sau khi Luật Đầu tư 2005 có hiệu lực, các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư đã cấp hàng nghìn Giấy chứng nhận đầu tư Tuy nhiên, việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư chưa được rà soát, tổng hợp, đánh giá một cách toàn diện, tổng thể trên quy mô cả nước Các quy định về cấp Giấy chứng nhận đầu tư khi áp dụng trong thực tế đã bộc lộ một số bất cập, không thống nhất giữa các địa phương, đặc biệt là vấn đề "hậu kiểm" sau khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư Do đó, việc nghiên cứu đánh giá thực trạng thi hành pháp luật về cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo Luật Đầu tư 2005 từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật và kiện toàn công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này là hết sức cần thiết cả về lý luận và thực tiễn:

Về lý luận, sẽ làm rõ vai trò, ý nghĩa của Giấy chứng nhận đầu tư; quy trình, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Về thực tiễn, sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý đầu

tư góp phần thúc đẩy cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư đồng thời đẩy mạnh thu hút các dự án đầu tư trong và ngoài nước, nâng cao hiệu quản quản lý sau cấp phép, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển hiệu quả và bền vững

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Đã có nhiều công trình nghiên cứu trước đây về địa vị pháp lý của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, vấn đề thu hút đầu tư trong phạm vi

cả nước hoặc ở một số địa phương , song có rất ít công trình nghiên cứu về Giấy chứng nhận đầu tư, đặc biệt là chưa thấy có công trình nào nghiên cứu,

Trang 11

đánh giá một cách có hệ thống, toàn diện và khảo sát kỹ hoạt động cấp Giấy chứng nhận đầu tư trên phạm vi cả nước

Do đó, đề tài này ngoài việc phân tích vai trò, ý nghĩa của Giấy chứng nhận đầu tư; quy trình, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư; đánh giá thực trạng cấp Giấy chứng nhận đầu tư ở Việt Nam còn phân tích các nhân tố tác động đến công tác cấp Giấy chứng nhận đầu tư, từ đó đề ra các giải pháp để hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác cấp Giấy chứng nhận đầu tư

3 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nhìn nhận, đánh giá một cách có hệ thống, toàn diện các quy định về cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời đánh giá thực trạng thi hành pháp luật về cấp Giấy chứng nhận đầu tư ở nước ta hiện nay, trong đó chỉ ra những bất cập, tồn tại trong hoạt động cấp Giấy chứng nhận đầu tư Trên cơ

sở đó, đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện pháp luật về cấp Giấy chứng nhận đầu tư nói riêng, pháp luật về đầu tư nói chung hiện nay cũng như khắc phục những hạn chế đang tồn tại trong quá trình xây dựng và thực thi pháp luật liên quan đến lĩnh vực này

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu, đánh giá các quy định pháp luật, văn bản pháp quy về Giấy chứng nhận đầu tư theo Luật Đầu tư 2005; thực trạng cấp Giấy chứng nhận đầu tư trên phương diện quy định của luật và thực tiễn, chú trọng đề cập đến những hạn chế, bất cập của hoạt động này

Phạm vi nghiên cứu: Về mặt không gian, phạm vi nghiên cứu là ở Việt Nam nói chung và một số địa phương trọng điểm về thu hút đầu tư Về mặt thời gian, đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng thi hành pháp luật về cấp Giấy chứng nhận đầu tư kể từ khi Luật Đầu tư có hiệu lực (01/7/2006) cho đến nay

Trang 12

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu: phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp thống kê, thu thập thông tin, tài liệu,

số liệu từ các Bộ, ngành trung ương, Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh để xem xét những ưu điểm và hạn chế trong các quy định về cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thực tiễn cấp Giấy chứng nhận đầu tư từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả hoạt động cấp Giấy chứng nhận đầu tư

6 Kết quả và đóng góp của luận văn

Luận văn phân tích các khía cạnh pháp lý có liên quan đến pháp luật

về cấp Giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam theo Luật Đầu tư 2005 đồng thời đánh giá thực trạng cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong thời gian qua, chỉ ra những hạn chế, tồn tại trong quy định của pháp luật và thực tiễn cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Trên cơ sở luận cứ khoa học và thực tiễn, luận văn đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện pháp luật quy định về Giấy chứng nhận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư nói riêng và Luật Đầu tư 2005 nói chung

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Pháp luật về cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Chương 2: Thực trạng thi hành pháp luật về cấp Giấy chứng nhận đầu tư Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về cấp Giấy chứng

nhận đầu tư và nâng cao hiệu quả hoạt động cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Trang 14

Chương 1 PHÁP LUẬT VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

1.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, VAI TRÒ, Ý NGHĨA CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

1.1.1 Khái niệm và phân loại Giấy chứng nhận đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm Giấy chứng nhận đầu tư

Luật Đầu tư 2005 và các văn bản hướng dẫn không định nghĩa Giấy chứng nhận đầu tư Do đó, việc làm rõ khái niệm, vai trò của Giấy chứng nhận đầu tư có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với cơ quan quản lý nhà nước

về đầu tư và cả nhà đầu tư, góp phần làm sáng tỏ các quy định của luật và đề xuất một quy trình cấp Giấy chứng nhận đầu tư phù hợp với thực tiễn

Trước đây, dự án có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo Luật Đầu

tư nước ngoài tại Việt Nam, theo đó nhà đầu tư được cấp Giấy phép đầu tư Trong khi đó, dự án có vốn đầu tư trong nước thực hiện theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước, theo đó nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư Hai loại văn bản này có sự khác nhau về nội dung lẫn quy trình thủ tục cấp giấy và cả quan điểm của nhà nước đối với nhà đầu tư Khi Luật Đầu tư

2005 ra đời, cả hai loại Giấy trên đều đã được bãi bỏ, thay bằng một văn bản chung thống nhất là Giấy chứng nhận đầu tư Quy trình cấp về cơ bản được áp dụng thống nhất đối với cả dự án có vốn đầu tư trong và ngoài nước Như vậy, Luật Đầu tư 2005 về cơ bản đã xóa bỏ sự khác biệt trong cấp phép giữa dự án đầu tư trong nước và dự án đầu tư nước ngoài

Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc

vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan Hoạt động

Trang 15

đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư, bao gồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định

Trên cơ sở các khái niệm liên quan đến hoạt động đầu tư, có thể định

nghĩa: Giấy chứng nhận đầu tư là văn bản do cơ quan quản lý về đầu tư cấp

cho nhà đầu tư, công nhận hoạt động đầu tư của nhà đầu tư đó đối với một

dự án đầu tư cụ thể Tùy theo quy mô và tính chất của dự án đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư có thể là chứng chỉ ghi nhận các chỉ số nhà đầu tư đã đăng ký, cũng có thể là bằng chứng xác minh quá trình thẩm định của cơ quan nhà nước quản lý về đầu tư, đối với khía cạnh đăng ký thành lập doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư có ý nghĩa tương tự và có giá trị như Giấy đăng ký thành lập doanh nghiệp

Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Tên, địa chỉ của nhà đầu tư;

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư; nhu cầu diện tích đất sử dụng;

- Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư;

- Tổng vốn đầu tư;

- Thời hạn thực hiện dự án;

- Tiến độ thực hiện dự án đầu tư;

- Xác nhận các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư (nếu có)

Nhà đầu tư nước ngoài có dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế thì Giấy chứng nhận đầu tư có nội dung như đã nêu trên và nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trang 16

1.1.1.2 Phân loại Giấy chứng nhận đầu tư

Theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH, có ba loại Giấy chứng nhận đầu tư:

- Loại Giấy chứng nhận đầu tư chỉ điều chỉnh dự án đầu tư (Phụ lục II-1)

- Loại Giấy chứng nhận đầu tư gắn với thành lập Chi nhánh điều chỉnh

hoạt động của dự án đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Chi nhánh (Phụ lục II-2), gồm 4 nội dung hoạt động của Chi nhánh và

7 nội dung về dự án đầu tư

- Loại Giấy chứng nhận đầu tư gắn với việc thành lập doanh nghiệp điều

chỉnh hoạt động dự án đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp (Phụ lục II-3), gồm 6 nội dung đăng ký kinh doanh và 7 nội dung về dự án đầu tư

Cụ thể:

Giấy chứng nhận đầu tư để thực hiện dự án đầu tư hoặc gắn với thành lập chi nhánh có số Giấy chứng nhận đầu tư là dãy ký tự bằng số có 11 chữ

số Còn Giấy chứng nhận đầu tư để thực hiện dự án dự án đầu tư gắn với

thành lập doanh nghiệp (Phụ lục II-3) có số Giấy chứng nhận đầu tư, đồng thời là số đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, là dãy ký tự bằng số có

12 chữ số

Giấy chứng nhận đầu tư chỉ để thực hiện dự án đầu tư không bị điều

chỉnh theo pháp luật về đăng ký kinh doanh, do đó việc ban hành bản gốc

Giấy chứng nhận đầu tư phụ thuộc vào số nhà đầu tư, có thể điều chỉnh, bổ

sung như cơ chế điều chỉnh Giấy phép đầu tư trước đây Còn Giấy chứng

nhận đầu tư gắn với thành lập Chi nhánh, hoặc gắn với thành lập doanh nghiệp

quản lý theo cơ chế Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà pháp luật về đăng ký kinh doanh quy định, do đó cơ quan quản lý cấp bản gốc cho doanh nghiệp, việc bổ sung, sửa đổi theo cơ chế đổi (không điều chỉnh, sửa đổi)

Trang 17

1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của Giấy chứng nhận đầu tư

1.1.2.1 Vai trò, ý nghĩa của Giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ quan quản lý nhà nước

Mục tiêu các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư là lựa chọn được

dự án đầu tư có hiệu quả đồng thời xây dựng một cơ chế phù hợp về quản lý, giám sát sau đầu tư Về mặt quản lý nhà nước, Giấy chứng nhận đầu tư là phương tiện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư, là cơ sở để theo dõi, kiểm tra việc chấp hành thực hiện ưu đãi của các cơ quan liên quan Khi đăng ký đầu tư, nhà đầu tư phải giải trình về mục tiêu, quy mô và địa điểm thực hiện dự án đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất v.v Cấp Giấy

chứng nhận đầu tư là công việc được tiến hành trong quy trình quản lý đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư Giấy chứng nhận đầu tư là văn bản làm

căn cứ cho việc quản lý hoạt động đầu tư của nhà đầu tư trên các khía cạnh như: tư cách pháp lý của nhà đầu tư; mục tiêu, quy mô và địa điểm thực hiện dự

án đầu tư; vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án đầu tư; ưu đãi đầu tư (nếu có)…

Giấy chứng nhận đầu tư giúp cơ quan quản lý nhà nước "tiền kiểm",

tức kiểm tra, soát xét tính hợp pháp của hoạt động kinh doanh của nhà đầu tư tại thời điểm cấp phép, nhà đầu tư sẽ kinh doanh gì, ở đâu, nhà đầu tư thực sự

có năng lực hay không, trước khi dự án được tiến hành trên thực tế Theo đó, đối với mỗi mức vốn đầu tư hoặc lĩnh vực đầu tư, kinh doanh nhất định sẽ có những yêu cầu cụ thể về hồ sơ phải nộp cho cơ quan quản lý nhà nước

Giấy chứng nhận đầu tư còn là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước

"hậu kiểm" Luật Đầu tư quy định, nếu dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu

tư sau 12 tháng mà nhà đầu tư không triển khai hoặc không có khả năng thực

hiện theo tiến độ đã cam kết và không có lý do chính đáng thì bị thu hồi Giấy

chứng nhận đầu tư Do đó, Giấy chứng nhận đầu tư là một trong những cơ sở

để cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư thực hiện công tác kiểm tra, giám sát đầu tư

Trang 18

1.1.2.2 Vai trò, ý nghĩa của Giấy chứng nhận đầu tư đối với nhà đầu tư

- Giấy chứng nhận đầu tư có ý nghĩa là Giấy chứng nhận đăng ký

kinh doanh:

Trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế thì thủ tục đầu tư được làm đồng thời với thủ tục đăng ký kinh doanh Trong Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm cả các nội dung đăng ký kinh doanh theo quy

định của Luật Doanh nghiệp Trong trường hợp này, Giấy chứng nhận đầu tư

là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cũng được gửi cho cơ quan quản

lý kinh doanh để quản lý chung về đăng ký kinh doanh

Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy chứng nhận đầu

tư tại Việt Nam có dự án đầu tư mới mà không thành lập pháp nhân mới thì chỉ thực hiện thủ tục đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy

định của Luật Đầu tư 2005 và Nghị định 108/2006/NĐ-CP Nếu nhà đầu tư nước ngoài có dự án đầu tư mới gắn với việc thành lập pháp nhân mới thì thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế và thủ tục đầu tư theo quy định như đối với nhà đầu tư trong nước

Ngoài ra, để đảm bảo tính linh hoạt của hoạt động đầu tư, pháp luật quy định về chuyển đổi hình thức đầu tư của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài trong quá trình hoạt động của mình được

tự do chuyển đổi giữa các hình thức đầu tư cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh mà không bị cấm hoặc hạn chế, từ hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn sang công ty cổ phần hoặc ngược lại, từ công ty hợp doanh sang công ty cổ phần hoặc trách nhiệm hữu hạn và ngược lại Trong các trường hợp này, nhà đầu tư chỉ việc tiến hành một số thủ tục khá đơn giản theo mẫu quy định và sẽ

được cấp Giấy chứng nhận đầu tư mới (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư

nước ngoài) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp trong nước) phù hợp với loại hình doanh nghiệp đã chuyển đổi

Trang 19

Việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh tạo thuận lợi nhất định cho nhà đầu tư nước ngoài trong quá trình tiến hành thủ tục về đầu tư Tuy nhiên, trên thực tế, hệ thống cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp và cấp Giấy chứng

nhận đầu tư theo Luật Đầu tư vẫn song song tồn tại đồng thời quy định đối

với dự án đầu tư trong nước và dự án đầu tư nước ngoài còn có những khác biệt nhất định

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh xác lập địa vị pháp lý của chủ thể

kinh doanh, tức là doanh nghiệp, trong khi Giấy chứng nhận đầu tư chỉ xác lập

tính hợp pháp của một hành vi kinh doanh của doanh nghiệp Nghĩa là, Giấy

chứng nhận đầu tư gắn với một dự án còn Giấy chứng nhận đăng ký kinh

doanh gắn với một doanh nghiệp, trong khi một doanh nghiệp có thể có nhiều

dự án Việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh thực chất là đã đồng nhất một dự án với một doanh nghiệp

Do ý nghĩa của Giấy chứng nhận đầu tư vẫn khác Giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp dẫn đến tại các Sở

Kế hoạch và Đầu tư hiện nay, Phòng đăng ký kinh doanh (có Sở gọi là Phòng Doanh nghiệp) và Phòng Thẩm định các dự án và kế hoạch đầu tư (hoặc Phòng Đầu tư nước ngoài) vẫn tách làm hai

- Giấy chứng nhận đầu tư ghi nhận ưu đãi đầu tư:

Đối với dự án đầu tư trong nước thuộc diện không phải đăng ký đầu tư

và dự án thuộc diện đăng ký đầu tư, nếu nhà đầu tư yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư thì làm thủ tục đăng ký đầu tư để cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ghi ưu đãi đầu tư vào Giấy chứng nhận đầu tư Đối với dự án đầu tư trong nước thuộc diện thẩm tra đầu tư đáp ứng điều kiện được hưởng ưu đãi, cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ghi ưu đãi đầu tư vào Giấy chứng nhận đầu tư Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện được hưởng ưu đãi, cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ghi nội dung ưu đãi đầu tư vào Giấy chứng nhận đầu tư

Trang 20

Như vậy, Giấy chứng nhận đầu tư là chứng nhận ưu đãi đối với dự án đầu tư Đây là một trong những cơ sở để cơ quan có thẩm quyền xem xét, xác định mức ưu đãi cụ thể cho dự án Cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào Giấy chứng nhận đầu tư và sự đáp ứng trên thực tế của doanh nghiệp đối với các tiêu chí hưởng ưu đãi để đưa ra mức ưu đãi áp dụng thực tế

Theo quy định, lĩnh vực đầu tư ưu đãi bao gồm các ngành sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, sản phẩm công nghệ cao, công nghệ tin học, công nghệ thông tin; phát triển nuôi trồng, chế biến nông, lâm, hải sản, bảo vệ môi trường; nghiên cứu phát triển và ươm tạo công nghệ cao, đầu tư vào nghiên cứu phát triển, sử dụng nhiều lao động và phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp v.v Địa bàn ưu đãi đầu tư được áp dụng cho các địa phương dựa trên các tiêu chí về thu nhập kinh tế quốc dân, tỷ lệ đói nghèo, cơ sở hạ tầng, mức

độ tăng trưởng công nghiệp, v.v

- Giấy chứng nhận đầu tư xác định thời hạn hoạt động của dự án có vốn đầu tư nước ngoài Thời hạn hoạt động của dự án được ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư

Theo quy định của Luật Đầu tư, thời hạn hoạt động của dự án có vốn đầu tư nước ngoài phù hợp với yêu cầu hoạt động dự án và không quá năm mươi năm; trường hợp cần thiết, Chính phủ quyết định thời hạn dài hơn đối với dự án nhưng không quá bảy mươi năm

Như vậy, Giấy chứng nhận đầu tư không phải là giấy phép theo cách

hiểu cũ cho phép nhà đầu tư được kinh doanh ở Việt Nam, không còn là cơ chế xin cho mà là giấy chứng nhận hoạt động đầu tư Giấy này giúp nhà đầu tư làm các thủ tục ưu đãi dễ dàng hơn Đây là cơ sở để các cơ quan chấp hành như thuế, hải quan, tài nguyên và môi trường,… tiến hành giải quyết ưu đãi cho nhà đầu tư Nhà đầu tư chỉ phải đến một cửa là Sở Kế hoạch và Đầu tư thay vì phải đến rất nhiều cơ quan nắm quyền quyết định ưu đãi như hải quan, thuế, địa chính như trước đây

Trang 21

1.2 THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

Một trong những điểm then chốt thể hiện sự thay đổi trong tư duy quản lý của Luật Đầu tư là việc thay đổi từ tư duy quản lý tập trung của thời

kỳ bao cấp sang tư duy tăng cường quyền tự chủ cho địa phương

Sự thay đổi này thể hiện qua việc phân cấp mạnh cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu kinh tế mở (sau đây gọi chung là khu công nghiệp) cấp Giấy chứng nhận đầu tư cũng như quản lý hoạt động đầu tư, đồng thời giảm bớt những dự án phải trình Thủ tướng Chính phủ Những dự án quan trọng chưa có trong quy hoạch hoặc chưa có quy hoạch mới phải trình Thủ tướng Chính phủ

Cụ thể, dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:

- Các dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn, quy mô đầu tư trong những lĩnh vực: Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không; xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia; thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí; thăm dò, khai thác khoáng sản; phát thanh, truyền hình; kinh doanh casino; sản xuất thuốc lá điếu; thành lập cơ sở đào tạo đại học; thành lập khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế

- Những dự án không thuộc danh mục nói trên song có quy mô vốn đầu

tư từ 1.500 tỷ đồng Việt Nam trở lên trong những lĩnh vực: Kinh doanh điện; chế biến khoáng sản; luyện kim; Xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt, đường

bộ, đường thuỷ nội địa; Sản xuất, kinh doanh rượu, bia

- Dự án có vốn đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực: Kinh doanh vận tải biển; Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát, viễn thông và internet; thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng; In ấn, phát hành báo chí; xuất bản; Thành lập cơ sở nghiên cứu khoa học độc lập

Trường hợp dự án như đã nêu nằm trong quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì cơ

Trang 22

quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu

tư mà không phải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư

Trường hợp dự án đầu tư như đã nêu không nằm trong quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt hoặc dự án không đáp ứng các điều kiện mở cửa thị trường quy định tại điều ước quốc tế

mà Việt Nam là thành viên thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư chủ trì, lấy ý kiến Bộ quản lý ngành, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan khác có liên quan để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư

Trường hợp dự án đầu tư như đã nêu thuộc lĩnh vực chưa có quy hoạch thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư lấy ý kiến Bộ quản lý ngành,

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan khác có liên quan để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư

Từ chỗ Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối cấp phép cho hầu hết các dự án, theo quy định của Luật Đầu tư 2005, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã không còn tham gia vào việc trực tiếp cấp Giấy chứng nhận đầu tư (trừ dự án đầu tư ra nước ngoài và dự án đầu tư theo Hợp đồng xây dựng - kinh doanh -chuyển giao hợp đồng (BOT), Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO) và Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) và một số dự án kinh doanh

có điều kiện) Các dự án còn lại sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban quản

lý các khu công nghiệp tự quyết định và cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án:

- Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, bao gồm cả các dự án đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư

- Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đối với những địa phương chưa thành lập Ban quản

lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao

Trang 23

Còn Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án:

- Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, bao gồm cả các dự án đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư

- Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

Việc phân cấp cấp Giấy chứng nhận đầu tư về các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban quản lý các khu công nghiệp là một chủ trương thực hiện cải cách hành chính trong quản lý kinh tế, đã tạo điều kiện thuận lợi để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Ban quản lý các khu công nghiệp thực hiện được trách nhiệm quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài tại địa phương Việc phân cấp mạnh cho Ủy ban nhân dân tỉnh và các Ban quản lý các khu công nghiệp đã tạo điều kiện cho các Bộ, ngành quản lý nhà nước tập trung thực hiện chức năng hoạch định chính sách, dự báo, kiểm tra, giám sát về đầu tư, phân cấp quản lý cho chính quyền địa phương Mặt khác, quá trình phân cấp nhanh và lan rộng có thể tạo ra những lỗ hổng trong trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đầu tư khi các cơ quan địa phương được phân quyền chưa được chuẩn bị về năng lực và thiếu sự giám sát của cơ quan nhà nước từ trung ương

1.3 THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

* Dự án đầu tư trong nước không phải đăng ký đầu tư

Nhà đầu tư không phải đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước

có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu

tư có điều kiện Nếu nhà đầu tư có nhu cầu được xác nhận ưu đãi đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì thực hiện đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Trang 24

* Đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước

Nhà đầu tư trong nước phải đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện hoặc do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc xác nhận ưu đãi đầu tư thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư căn cứ vào nội dung văn bản đăng ký đầu tư để cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đăng ký đầu tư hợp lệ

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu

tư, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư sao gửi Giấy chứng nhận đầu tư đến

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương), Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành và các cơ quan có liên quan

* Đăng ký đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài

Hồ sơ đăng ký đầu tư gồm: Văn bản đăng ký đầu tư, Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh, Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư phải nộp kèm theo: Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan; Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầu tư và hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu

tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký đầu tư, hồ sơ đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp thành lập tổ chức kinh tế gắn với dự án đầu tư) và cấp

Trang 25

Giấy chứng nhận đầu tư mà không được yêu cầu bổ sung thêm giấy tờ nào khác Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư,

cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư sao gửi Giấy chứng nhận đầu tư đến Bộ

Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương),

Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành và các cơ quan có liên quan

Như vậy, Luật Đầu tư năm 2005 và Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trước đây đều có quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư và Giấy phép đầu tư theo trình tự đăng ký Tuy nhiên, Luật Đầu tư năm 2005 và Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có điểm khác nhau trên phương diện điều kiện và thủ tục hồ sơ đăng ký, thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.1: So sánh thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư và Giấy phép đầu tư

Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Luật Đầu tư 2005

Điều kiện

- Có đủ 3 điều kiện: Không thuộc nhóm A; Phù hợp quy hoạch; Không thuộc danh mục lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường

- hoặc có 1 trong 3 điều kiện: Xuất khẩu tổi thiểu 80%; Đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất thuộc các lĩnh vực khuyến khích; Dự án sản xuất có quy mô đến 5 triệu USD

- Dự án có quy mô dưới 300 tỷ đồng Việt Nam thuộc trường hợp: Không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện; Không thuộc dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư

Hồ sơ

Đơn đăng ký, Hợp đồng liên doanh, Điều lệ doanh nghiệp hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh, Văn bản xác nhận tư cách pháp lý

Bản đăng ký, Hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hồ sơ theo loại hình doanh nghiệp, Báo cáo năng lực tài chính

Trang 26

thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân; Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm); Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường; Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh

Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đầu tư đồng thời với thủ tục đăng ký kinh doanh, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư phải nộp kèm theo: Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan; Hợp đồng liên doanh đối với hình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài

Nội dung thẩm tra bao gồm: Sự phù hợp với: quy hoạch kết cấu hạ tầng - kỹ thuật; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng; quy hoạch thăm

dò, khai thác, chế biến khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác; Nhu cầu sử dụng đất: diện tích đất, loại đất và tiến độ sử dụng đất; Tiến độ thực hiện dự án: tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng và tiến độ thực hiện các mục tiêu của dự án; Giải pháp về môi trường: đánh giá các yếu tố tác động đến môi trường và giải pháp xử lý phù hợp với quy định của pháp luật về môi trường

* Thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

Hồ sơ thẩm tra đầu tư tương tự hồ sơ đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, bổ sung thêm Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu

tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu

tư có điều kiện

Trang 27

Nội dung thẩm tra gồm: Thẩm tra khả năng đáp ứng điều kiện quy định tại Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan; các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm thẩm tra khả năng đáp ứng các điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện Trường hợp các điều kiện đầu

tư đã được pháp luật hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư quyết định việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư mà không phải lấy ý kiến thẩm tra của các Bộ, ngành liên quan

* Quy trình thẩm tra dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ

Quy trình này được quy định như sau:

1 Nhà đầu tư nộp 10 bộ hồ sơ dự án đầu tư, trong đó ít nhất có 1 bộ

hồ sơ gốc

2 Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy

ý kiến thẩm tra của các Bộ, ngành liên quan Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,

cơ quan tiếp nhận đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ

3 Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được hỏi có ý kiến thẩm tra bằng văn bản và chịu trách nhiệm

về những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý của mình

4 Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,

cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư lập báo cáo thẩm tra, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về chủ trương đầu tư

5 Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo thẩm tra trình Thủ tướng Chính phủ của Ủy ban nhân dân hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp, Văn phòng Chính phủ thông báo bằng văn bản ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về dự án đầu tư

Trang 28

6 Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp cấp Giấy chứng nhận đầu tư

7 Trường hợp dự án đầu tư không được chấp thuận, cơ quan tiếp nhận

hồ sơ dự án đầu tư gửi thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư, trong đó nêu

rõ lý do

8 Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư, cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư sao gửi Giấy chứng nhận đầu tư đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương), Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành và các cơ quan có liên quan

* Quy trình thẩm tra dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư

1 Nhà đầu tư nộp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư 8 bộ hồ sơ dự án đầu

tư, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư; nộp cho Ban quản lý các khu công nghiệp 4 bộ hồ sơ

dự án đầu tư, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc đối với dự án do Ban quản lý các khu công nghiệp cấp Giấy chứng nhận đầu tư

2 Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy

ý kiến thẩm tra của sở, ngành liên quan; trường hợp cần thiết thì gửi hồ sơ lấy

ý kiến các Bộ, ngành liên quan

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ

3 Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được hỏi có ý kiến thẩm tra bằng văn bản và chịu trách nhiệm

về những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý của mình

Trang 29

4 Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,

Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Đối với dự án do Ban quản lý các khu công nghiệp cấp Giấy chứng nhận đầu tư, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý tổng hợp ý kiến các cơ quan được hỏi ý kiến để quyết định cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Trường hợp dự án đầu tư không được chấp thuận, cơ quan tiếp nhận

hồ sơ dự án đầu tư gửi thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư, trong đó nêu

Bên cạnh đó, Bộ quản lý ngành có nhiệm vụ soạn thảo điều kiện đầu

tư trình Chính phủ ban hành; xây dựng quy hoạch và phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch Điều kiện đầu tư và quy hoạch sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và được niêm yết tại trụ sở cơ quan tiếp nhận

hồ sơ dự án đầu tư

Tóm lại, theo quy định hiện hành, trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể

từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầu tư hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đầu tư Nếu dự án phải thẩm định thì quá trình này diễn ra không quá 45 ngày thay vì có thể kéo dài hàng tháng như trước đây Đối với dự án đầu tư trong nước dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

Trang 30

thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước cũng không cấp Giấy chứng nhận đầu tư Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam mà không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, nhà đầu tư chỉ cần đăng ký đầu tư theo mẫu trước khi thực hiện dự án mà không cần phải có Giấy chứng nhận đầu tư, trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu, cơ quan nhà nước quản lý đầu

tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đầu tư Đối với dự án đầu tư nước ngoài có quy

mô vốn dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, nhà đầu tư chỉ cần đăng ký đầu tư theo mẫu để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản đăng ký hợp lệ Dự

án thuộc diện thẩm tra áp dụng chung cho cả đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài, theo đó, các dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện hoặc dự án có quy mô vốn từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên thì phải làm thủ tục thẩm tra đầu tư

* Thủ tục đầu tư ra nước ngoài

Nhà đầu tư làm thủ tục đầu tư tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cụ thể là tại Cục Đầu tư nước ngoài

Quy trình cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài như sau:

- Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam:

Hồ sơ dự án đầu tư gồm: Dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài; Văn bản đăng ký dự án đầu tư; Bản sao có công chứng: Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu; hoặc Giấy phép đầu tư; Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với đối tác về việc góp vốn hoặc mua cổ phần hoặc hợp tác đầu tư đối với dự

án đầu tư có đối tác khác cùng tham gia đầu tư; Văn bản đồng ý của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng cổ đông về việc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Trang 31

Thủ tục đăng ký và thời gian cấp Giấy chứng nhận đầu tư: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản đề nghị nhà đầu tư giải trình về nội dung cần phải được làm rõ (nếu có) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư, đồng thời sao gửi các Bộ, ngành

và địa phương liên quan Trường hợp hồ sơ dự án đầu tư không được chấp thuận,

Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư

- Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam trở lên:

Hồ sơ dự án đầu tư gồm: Dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài; Văn bản đề nghị thẩm tra dự án đầu tư; Bản sao có công chứng: Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu; hoặc Giấy phép đầu tư; Văn bản giải trình về dự

án đầu tư gồm các nội dung sau: mục tiêu đầu tư; địa điểm đầu tư; quy mô vốn đầu tư; nguồn vốn đầu tư; việc sử dụng lao động Việt Nam (nếu có); việc

sử dụng nguyên liệu từ Việt Nam (nếu có); tiến độ thực hiện dự án đầu tư; Hợp đồng hoặc bản thỏa thuận với đối tác về việc góp vốn hoặc mua cổ phần hoặc cùng hợp tác đầu tư đối với trường hợp có đối tác khác cùng tham gia đầu tư; Văn bản đồng ý của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng cổ đông về việc đầu tư ra nước ngoài

Thời gian thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư: Đối với các dự án đầu

tư phải được sự chấp thuận đầu tư của Thủ tướng Chính phủ: Trong thời hạn

25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ ý kiến thẩm định bằng văn bản kèm theo hồ sơ dự

án đầu tư và ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan để Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định

Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Trang 32

Đối với các dự án đầu tư không quy định phải được sự chấp thuận đầu tư của Thủ tướng Chính phủ: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Đối với dự án quan trọng quốc gia thì Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư và quy định tiêu chuẩn dự án, Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thẩm tra và cấp Giấy chứng nhận đầu tư

* Thủ tục đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế

Nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án đầu

tư và làm thủ tục đăng ký đầu tư hoặc thẩm tra đầu tư tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì được làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới

Nhà đầu tư trong nước có dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế thì thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư

1.4 MỘT SỐ NỘI DUNG, THỦ TỤC LIÊN QUAN ĐẾN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

* Điều chỉnh dự án đầu tư

Khi điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, quy mô, địa điểm, hình thức, vốn và thời hạn thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư, ngoại trừ các dự án: Các dự án không điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn; Các dự án đầu

tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện; Các dự án đầu tư

Trang 33

trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thay đổi mục tiêu, địa điểm đầu tư

Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm đăng ký điều chỉnh và thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư:

- Đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư:

Dự án thuộc diện đăng ký điều chỉnh gồm các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn, dự án đó thuộc trường hợp: dự án có vốn đầu tư nước ngoài mà sau khi điều chỉnh, dự án đó

có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện; dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án đó không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, trừ dự án không phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư; dự án đầu tư trong nước thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện mà sau khi điều chỉnh, dự án đó không thay đổi mục tiêu

và vẫn đáp ứng các điều kiện đầu tư quy định đối với dự án đó, trừ dự án không phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư;

Hồ sơ đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư gồm: văn bản đăng ký chứng nhận những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư; bản sao Giấy chứng nhận đầu tư; bản sửa đổi, bổ sung của hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp (đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài);

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư cấp mới (đối với trường hợp chưa có Giấy chứng nhận đầu tư) hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư

- Thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư:

Dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra điều chỉnh gồm các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn, dự án đó thuộc trường hợp: dự án có vốn đầu tư nước ngoài sau khi điều chỉnh, dự án

đó thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư; dự án đầu tư trong nước

mà sau khi điều chỉnh, dự án đó thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

Trang 34

Hồ sơ thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư gồm: văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; giải trình lý do điều chỉnh; những thay đổi so với dự án đang triển khai; báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh

dự án; bản sao Giấy chứng nhận đầu tư; bản sửa đổi, bổ sung của hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp (đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài);

Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư thẩm tra những nội dung điều chỉnh và cấp mới (đối với trường hợp chưa có Giấy chứng nhận đầu tư) hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

Trường hợp dự án đầu tư sau khi điều chỉnh trở thành dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ mà không có trong quy hoạch hoặc thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện nhưng điều kiện đầu tư chưa được pháp luật quy định thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư lấy ý kiến thẩm tra của các Bộ, ngành liên quan, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trước khi cấp mới hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư;

Trường hợp nội dung điều chỉnh liên quan đến lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư lấy ý kiến thẩm tra của Bộ, ngành

có liên quan trước khi cấp mới hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu

tư điều chỉnh, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư sao gửi Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại,

Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành và các cơ quan có liên quan

* Tạm ngừng, giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư

Nhà đầu tư khi tạm ngừng hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà làm thay đổi tiến độ thực hiện dự án đầu tư đã cam kết thì phải thông báo

Trang 35

bằng văn bản với cơ quan nhà nước quản lý đầu tư về lý do và thời hạn tạm ngừng, giãn tiến độ thực hiện dự án chậm nhất 15 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư

Trường hợp cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư không chấp nhận việc tạm ngừng hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án thì phải có văn bản trả lời cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của nhà đầu tư

Trường hợp hoạt động trở lại, nhà đầu tư thông báo bằng văn bản cho

cơ quan nhà nước quản lý đầu tư

* Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư có quyền quyết định chấm dứt hoạt động của dự án trong trường hợp:

- Dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư mà sau 12 tháng, nhà đầu tư không triển khai hoặc dự án chậm tiến độ quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, trừ trường hợp được tạm ngừng hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án

- Vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật mà theo đó pháp luật quy định phải chấm dứt hoạt động

- Trường hợp theo bản án, quyết định của toà án, trọng tài về việc chấm dứt hoạt động dự án do vi phạm nghiêm trọng pháp luật, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư căn cứ vào quyết định, bản án của toà án, trọng tài để quyết định chấm dứt hoạt động

Quyết định chấm dứt dự án đầu tư được gửi cho nhà đầu tư và lưu tại

cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư căn cứ quyết định chấm dứt dự án đầu tư để thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư

và thông báo cho các cơ quan có liên quan

Trang 36

* Thanh lý dự án đầu tư

Trong quá trình hoạt động đầu tư nếu dự án đầu tư chấm dứt theo các điều kiện qnêu trên thì nhà đầu tư thông báo cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư, làm thủ tục thanh lý dự án đầu tư và nộp lại Giấy chứng nhận đầu tư

Thủ tục thanh lý dự án đầu tư như sau:

- Trường hợp thanh lý dự án đầu tư mà không gắn với việc giải thể tổ chức kinh tế thì việc thanh lý thực hiện theo quy định pháp luật về thanh lý tài sản, thanh lý hợp đồng;

- Trường hợp thanh lý dự án gắn với việc giải thể tổ chức kinh tế thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục giải thể tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan

Thời hạn thanh lý dự án đầu tư không quá 6 tháng kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư Trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì thời hạn thanh lý dự án đầu tư được kéo dài nhưng tối đa không quá 12 tháng Sau khi kết thúc việc thanh lý, nhà đầu tư phải thông báo cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư và nộp lại Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp

Trường hợp các nhà đầu tư trong tổ chức kinh tế có tranh chấp dẫn tới không thực hiện được việc thanh lý dự án đầu tư trong thời hạn quy định thì tranh chấp được đưa ra giải quyết tại toà án, trọng tài theo quy định của pháp luật

Trong quá trình thanh lý dự án đầu tư, nếu tổ chức kinh tế không có khả năng thanh toán các khoản nợ thì việc thanh lý sẽ chấm dứt và được xử lý theo quy định của pháp luật về phá sản

1.5 NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

Như vậy, theo quy định của Luật Đầu tư 2005, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cho dự án có vốn đầu tư trong nước đã được bãi bỏ và các dự án

Trang 37

trong nước cũng theo một quy trình giống như quy trình của dự án có vốn đầu

tư nước ngoài để cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Mặt khác, quy trình thủ tục cấp Giấy chứng nhân đầu tư không phải là quy trình cấp phép mà là quy trình đăng ký và quy trình thẩm tra để cấp Giấy chứng nhận đầu tư Theo đó, dự án được phân chia thành đăng ký đầu tư và thẩm tra đầu tư

Có thể thấy, hiện nay, thủ tục đầu tư đã được quy định tương đối rõ ràng về quy trình, hồ sơ và thời hạn Đặc biệt, trong việc phân loại các thủ tục

về đầu tư thì sự phân biệt giữa dự án có vốn trong nước với dự án có vốn đầu

tư nước ngoài ngoài đã không còn lớn, hầu như chỉ tập trung vào tiêu chí về vốn và vào lĩnh vực đầu tư Sự khác nhau giữa thẩm quyền và thủ tục đầu tư qua các thời kỳ thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.2: Thẩm quyền và thủ tục cấp phép đầu tư qua các thời kỳ

Thời kỳ Đầu tư trong nước Đầu tư nước ngoài

1986-1994

- Thẩm quyền: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép, Trọng tài kinh tế cấp Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh

- Thủ tục: Xin phép thành lập, đăng ký kinh doanh

- Thẩm quyền: Ủy ban nhà nước

về hợp tác và đầu tư

- Thủ tục: Xin cấp Giấy phép đầu tư

1995-2005

- Thẩm quyền: Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Thủ tục: Đăng ký kinh doanh

- Thẩm quyền: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (có phân cấp một số loại

dự án cho Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phổ)

- Thủ tục: Xin cấp Giấy phép đầu tư

2006 đến nay

- Thẩm quyền: Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Thủ tục: Đăng ký đầu tư/đăng ký kinh doanh

- Thẩm quyền: Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Thủ tục: Đăng ký đầu tư/đăng ký kinh doanh

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Cải cách trên đây là một thay đổi lớn của Luật Đầu tư 2005 Quy trình thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư tương đối thuận lợi, hồ sơ hầu hết đã

Trang 38

có mẫu, thời gian giải quyết tương đối ngắn và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư được phân cấp cho các địa phương, Ban quản lý các khu công nghiệp Giấy chứng nhận đầu tư không phải là "giấy phép con" gây cản trở cho nhà đầu tư, doanh nghiệp Theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định, nhà đầu tư có được Giấy chứng nhận đầu tư tương đối dễ dàng

Nhìn chung, Luật Đầu tư 2005 cùng với các văn bản dưới Luật tương đối thông thoáng, hấp dẫn, về cơ bản phù hợp với thông lệ quốc tế C

đầu tư nước ngoài "sân chơi"

Luật Đầu tư đã quy định rõ chính sách về đầu tư Theo đó, nhà nước đối xử bình đẳng trước pháp luật đối với các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế, giữa đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài (Khoản 2 Điều 4) Tuy nhiên, trong một số quy định, Luật Đầu tư 2005 vẫn chưa hoàn toàn tạo ra được luật chung cho đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước, vẫn còn sự phân biệt đối xử giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước Điều này thể hiện trong nhiều quy định của Luật nói chung, trong quy định về Giấy chứng nhận đầu tư nói riêng

Ví dụ: Luật quy định thủ tục đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong nước và thủ tục đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư nước ngoài là khác nhau Nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư vào Việt Nam để thành lập doanh nghiệp dưới hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, hay doanh nghiệp liên doanh sẽ được cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Trong khi đó, ngoại trừ các dự án đầu tư quy mô lớn hoặc dự án đầu tư có điều kiện, các nhà đầu tư trong nước chỉ cần xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Nói cách khác, hiện đang tồn tại song song các thủ tục cấp phép đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước

Trang 39

Quy định như vậy có thể hiểu là do có sự khác biệt về đặc điểm của đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước cũng như vấn đề an ninh trong quản

lý hoạt động đầu tư Nhà đầu tư nước ngoài mang vốn vào đầu tư và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài Hoạt động đầu tư là quan hệ có khả năng tác động tới an ninh quốc gia, chính sách kinh tế… Do đó, nhà nước sẽ phải thận trọng hơn với các nguồn vốn từ nước ngoài, trong một số trường hợp cần một sự quản lý chặt chẽ, thậm chí là khắt khe hơn so với đầu tư trong nước Luật Đầu

tư quy định như vậy, trước mắt hoàn toàn phù hợp với quy định và lộ trình của WTO, tức là nhà đầu tư và doanh nghiệp nước ngoài vẫn phải thực hiện theo một số quy định riêng thậm chí là khó khăn hơn trong việc gia nhập thị trường cũng như đáp ứng một số quy định đặc thù về thủ tục, có những lĩnh vực, ngành, nghề và địa bàn các doanh nghiệp và nhà đầu tư nước ngoài không được làm hoặc chưa được làm một cách hạn chế

- Hiện có 3 loại Giấy chứng nhận đầu tư, đó là: Giấy chứng nhận đầu

tư chỉ điều chỉnh dự án đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư gắn với thành lập Chi

nhánh điều chỉnh hoạt động của dự án đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận

đăng ký hoạt động của Chi nhánh, Giấy chứng nhận đầu tư gắn với việc thành

lập doanh nghiệp điều chỉnh hoạt động dự án đồng thời là Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 40

- Giấy chứng nhận đầu tư có ý nghĩa quan trọng đối với cơ quan quản

lý nhà nước lẫn nhà đầu tư Giấy chứng nhận đầu tư là văn bản làm căn cứ

cho việc quản lý hoạt động đầu tư của nhà đầu tư Đối với nhà đầu tư, Giấy

chứng nhận đầu tư có ý nghĩa là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, là văn

bản ghi nhận ưu đãi đầu tư, xác định thời hạn tồn tại của dự án nếu là dự án đầu tư nước ngoài

- Luật Đầu tư quy định đẩy mạnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban quản lý các Khu công nghiệp cấp Giấy chứng nhận đầu tư cũng như quản lý hoạt động đầu tư, đồng thời giảm bớt những dự án phải trình Thủ tướng Chính phủ

- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm các thủ tục: không phải đăng ký đầu tư (đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện), đăng

ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước, đăng ký đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài, thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ

300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, quy trình thẩm tra dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, thủ tục đầu tư ra nước ngoài, thủ tục đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế Thủ tục đầu tư được quy định tương đối rõ ràng về quy trình, hồ sơ và thời hạn Đặc biệt, trong việc phân loại các thủ tục về đầu tư thì sự phân biệt giữa dự án có vốn trong nước với dự án có vốn đầu tư nước ngoài ngoài đã không còn lớn, hầu như chỉ tập trung vào tiêu chí về vốn và vào lĩnh vực đầu tư

Ngày đăng: 10/07/2015, 10:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban cán sự đảng Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (2010), Báo cáo tình hình đầu tư nước ngoài sau 20 năm thực hiện Luật Đầu tư nước ngoài và 2 năm gia nhập WTO, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình đầu tư nước ngoài sau 20 năm thực hiện Luật Đầu tư nước ngoài và 2 năm gia nhập WTO
Tác giả: Ban cán sự đảng Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ
Năm: 2010
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (2006), Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10 về việc ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10 về việc ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ
Năm: 2006
3. Chính phủ (2006), Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
4. Chính phủ (2007), Chỉ thị số 15/2007/CT-TTg ngày 22/6 của Thủ tướng chính phủ về một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 15/2007/CT-TTg ngày 22/6 của Thủ tướng chính phủ về một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
5. Đảng Cộng sản việt Nam (2007), Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 1/8 của Ban chấp hành Trung ương về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lí của bộ máy nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 1/8 của Ban chấp hành Trung ương về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lí của bộ máy nhà nước
Tác giả: Đảng Cộng sản việt Nam
Năm: 2007
6. GTZ (2007), Giấy phép và điều kiện kinh doanh ở Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giấy phép và điều kiện kinh doanh ở Việt Nam
Tác giả: GTZ
Năm: 2007
7. Nguyễn Thị Liên Hoa, Trần Phương Hồng Hạnh, Bùi Anh Chính (2009), "Thu hút FDI "sạch" cho sự phát triển bền vững nền Kinh tế Việt Nam", Bản tin Kinh tế - Xã hội, tháng 12, Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút FDI "sạch" cho sự phát triển bền vững nền Kinh tế Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Liên Hoa, Trần Phương Hồng Hạnh, Bùi Anh Chính
Năm: 2009
8. Nguyễn Thị Thu Hương (2006), Hoàn thiện công tác xúc tiến đầu tư nhằm phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất tại Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác xúc tiến đầu tư nhằm phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hương
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
9. Hoàng Thị Bích Loan (2008), Thu hút đầu tư trực tiếp của các công ty xuyên quốc gia vào Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút đầu tư trực tiếp của các công ty xuyên quốc gia vào Việt Nam
Tác giả: Hoàng Thị Bích Loan
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2008
10. Phạm Duy Nghĩa (2006), "Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tƣ năm 2005: Hai phản ứng khác nhau của nhà làm luật", Nhà quản lý, (37), tr. 23-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tƣ năm 2005: Hai phản ứng khác nhau của nhà làm luật
Tác giả: Phạm Duy Nghĩa
Năm: 2006
11. Phạm Duy Nghĩa (2008), "Góp ý xây dựng thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đầu tƣ", http://www.thongtinphapluatdansu.wordpress.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp ý xây dựng thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đầu tƣ
Tác giả: Phạm Duy Nghĩa
Năm: 2008
12. Nhiều tác giả (2009), Pháp luật Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế và phát triển bền vững, Nxb Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc "tế và phát triển bền vững
Tác giả: Nhiều tác giả
Năm: 2009
13. Hà Phan - Quang Long (2010), "Các siêu dự án của hai siêu tập đoàn và những dấu hỏi", http://www.tienphong.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các siêu dự án của hai siêu tập đoàn và những dấu hỏi
Tác giả: Hà Phan - Quang Long
Năm: 2010
16. Nguyên Tấn (2010), "Luật Đầu tƣ: rời rạc, thiếu liên kết", www.thesaigontimes.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tƣ: rời rạc, thiếu liên kết
Tác giả: Nguyên Tấn
Năm: 2010
17. Võ Thanh Thu, Ngô Thị Ngọc Huyền (2004), Kỹ thuật đầu tư trực tiếp nước ngoài, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật đầu tư trực tiếp nước ngoài
Tác giả: Võ Thanh Thu, Ngô Thị Ngọc Huyền
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2004
18. Lê Minh Toàn (2004), Tìm hiểu Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Tác giả: Lê Minh Toàn
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2004
19. Trần Xuân Tùng (2005), Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Trần Xuân Tùng
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2005
20. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (2010), Một số nội dung về quản lý các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 20/8/2010, Hà Nội.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nội dung về quản lý các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 20/8/2010
Tác giả: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
Năm: 2010
21. Friedman Re (2005), The Trade- Investment promtion Effectiveness to Enterprises project, New publishing house, USA, pp. 21-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Trade- Investment promtion Effectiveness to Enterprises project
Tác giả: Friedman Re
Năm: 2005
22. GTZ (2007), Stock-taking of Business Licenses in Vietnam in 2007, Hanoi, pp. 17-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stock-taking of Business Licenses in Vietnam in 2007
Tác giả: GTZ
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Thẩm quyền và thủ tục cấp phép đầu tư qua các thời kỳ - Thực trạng thi hành pháp luật về cấp giấy chứng nhận đầu tư theo luật đầu tư 2005
Bảng 1.2 Thẩm quyền và thủ tục cấp phép đầu tư qua các thời kỳ (Trang 37)
Bảng 2.1: Số lượng Giấy chứng nhận đầu tư do thành phố Hà Nội cấp từ  năm 2007 đến tháng 9/2010 - Thực trạng thi hành pháp luật về cấp giấy chứng nhận đầu tư theo luật đầu tư 2005
Bảng 2.1 Số lượng Giấy chứng nhận đầu tư do thành phố Hà Nội cấp từ năm 2007 đến tháng 9/2010 (Trang 49)
Bảng 2.2: Số liệu FDI năm 2006 - Thực trạng thi hành pháp luật về cấp giấy chứng nhận đầu tư theo luật đầu tư 2005
Bảng 2.2 Số liệu FDI năm 2006 (Trang 51)
Bảng 2.3: Số liệu FDI năm 2007 - Thực trạng thi hành pháp luật về cấp giấy chứng nhận đầu tư theo luật đầu tư 2005
Bảng 2.3 Số liệu FDI năm 2007 (Trang 51)
Bảng 2.5: Số liệu FDI năm 2009 - Thực trạng thi hành pháp luật về cấp giấy chứng nhận đầu tư theo luật đầu tư 2005
Bảng 2.5 Số liệu FDI năm 2009 (Trang 52)
Bảng 2.6: Số liệu FDI năm 2010 - Thực trạng thi hành pháp luật về cấp giấy chứng nhận đầu tư theo luật đầu tư 2005
Bảng 2.6 Số liệu FDI năm 2010 (Trang 53)
Bảng 2.7: Tình hình đầu tư ra nước ngoài phân theo ngành   (Tính đến ngày 31/12/2007 - các dự án còn hiệu lực) - Thực trạng thi hành pháp luật về cấp giấy chứng nhận đầu tư theo luật đầu tư 2005
Bảng 2.7 Tình hình đầu tư ra nước ngoài phân theo ngành (Tính đến ngày 31/12/2007 - các dự án còn hiệu lực) (Trang 53)
Bảng 2.8: Tình hình đầu tư ra nước ngoài năm 2009 - Thực trạng thi hành pháp luật về cấp giấy chứng nhận đầu tư theo luật đầu tư 2005
Bảng 2.8 Tình hình đầu tư ra nước ngoài năm 2009 (Trang 54)
Sơ đồ 3.1: Quy trình cấp Giấy chứng nhận đầu tư - Thực trạng thi hành pháp luật về cấp giấy chứng nhận đầu tư theo luật đầu tư 2005
Sơ đồ 3.1 Quy trình cấp Giấy chứng nhận đầu tư (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm