Nhận thấy đây là vấn đề mang tính cấp thiết chúng tôi đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu mối tương quan giữa tuổi dậy thì chính thức với các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp của học sinh THCS
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tuổi dậy thì là thời kỳ chuyển tiếp từ giai đoạn trẻ thơ sang giai đoạn trưởng thành, thời kỳ quá độ khi không còn là trẻ con nhưng vấn chưa hẳn là người lớn Đây là thời kỳ mà bất cứ một thiếu niên nào cũng phải ưải qua những biến đổi quan trọng về cơ thể cũng như về tâm lý
Dưới góc độ sinh học, tuổi dậy thì là thời kỳ trưởng thành sinh dục, nghĩa
là bắt đàu có khả năng sinh con Ở bạn gái được thể hiện ở sự có kinh nguyệt lần đầu và ở bạn ưai là sự phóng tinh lần đầu (mộng tinh) cùng với đó là sự phát triểncủa cơ quan sinh dục phụ thứ cấp
Cũng chính trong giai đoạn này, các em bắt đầu quan tâm đến bạn khác giới và xuất hiện những cảm xúc giới tính mới lạ Điều này khiến các em rất có ý thức về cơ thể và giới của mình và có những rung cảm khi nghĩ tới một người bạnkhác giới Có lúc những rung cảm này trở nên quá mãnh liệt, khi lý trí chưa đủ đểgiúp các em làm chủ được mình, khiến các em có thể có những hành vi chưa đúng mực, có hại cho sức khỏe trong quan hệ với bạn khác giới Mặc dù giai đoạn dậy thì có tàm quan trọng, nhưng ít người có hiểu biết về kiến thức, thái độ
và hành vi liên quan đến sức khỏe cùng với nhu càu hỗ trợ xã hội của lứa tuổi này Nói chung tuổi dậy thì là một thời kỳ phức tạp và ngay cả bản thân các em
và người lớn đều không hiểu thật sự rõ ràng Các hậu quả của những thiếu hiểu biết càn thiết không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đối với bản thân các em, mà còngián tiếp ảnh hưởng tới nguồn lực xã hội, sự phát triển kinh tế - xã hội và tương lai của đất nước
Các em cần được cung cấp, được hướng dẫn để hiểu quá trình thay đổi của bản thân mình Đồng thời các em cần được người lớn thông cảm, khuyến khích tạo điều kiện nói lên những băn khoăn, thắc mắc của các em Các em cần được
Trang 2người lởn giúp đỡ, hướng dẫn những lởi khuyên, giải đáp thắc mắc, chia sẻ
những cảm xúc để các em vượt qua được giai đoạn chuyển tiếp này của cuộc đời
và vững bước tới tương lai
Nhận thấy đây là vấn đề mang tính cấp thiết chúng tôi đã thực hiện đề tài
“Nghiên cứu mối tương quan giữa tuổi dậy thì chính thức với các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp của học sinh THCS Vĩnh Ngọc - Đông Anh - Hà Nội”
Để hiểu rõ hơn về tuổi dậy thì của học sinh trung học trong giai đoạn hiện nay, từ
đó làm cơ sở cho việc giáo dục giới tính cũng như các giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở trên địa bàn Hà Nội
2 Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu về sự dậy thì của học sinh bậc THCS
- Nghiên cứu tuổi dậy thì chính thức của học sinh trường THCS Vĩnh Ngọc
- Đông Anh - Hà Nội
- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp của học sinh nam và nữ
- Mối tương quan giữa tuổi dậy thì chính thức với đặc điểm sinh dục phụ thứ
cấp
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Điều tra tuổi xuất tinh lần đàu ở học sinh nam và tuổi có kinh nguyệt lần
đàu ở học sinh nữ trường THCS Vĩnh Ngọc - Đông Anh - Hà Nội
- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp của học sinh nam và học sinh nữ: lông ở hố nách, lông trên mu ở nam giới; lông trên mu, lông ở hố nách, sự phát triển tuyến vú
- Xác định mối tương quan giữa đặc điểm dậy thì chính thức với đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp
Trang 34 Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài
- Kết quả nghiên cứu có tác động quan trọng đến việc thay đổi nhận thức đểphương pháp giáo dục giới tính cho học sinh
Trang 4- Là cơ sở dữ liệu trong chiến lược phát triển con người chất lượng cao.
- Kết quả khảo sát giúp thay đổi nhận thức về cách tiếp cận dạy học tích hợp các kiến thức về tuổi dậy thì cho học sinh
5 Đóng góp mới của đề tài
Tuy đề tài có kế thừa các phương pháp nghiên cứu truyền thống nhưng kết quả của nó hoàn toàn mới vì trong thời gian gần đây chưa có công tành nghiên cứu nào thực hiện ở huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội Do đó đề tài sẽ góp phần cung cấp cơ sở dữ liệu về sinh học dậy thì của học sinh THCS huyện Đông Anh trong giai đoạn hiện nay
NỘIDUNG
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở lý luận về tuổi dậy thì
1.1.1 Dậy thì của nam
Ở ưẻ nam, tuổi bắt đàu dậy thì được đánh dấu bằng biểu hiện thể tích tinh hoàn tăng trên 4 cm3 và tuổi dậy thì hoàn toàn được đánh dấu bằng lần xuất tinh đàu tiên Tuy nhiên rất khó xác định chính xác về thời điểm xuất tinh làn đầu tiên
vì các em ít để ý (do thường là mộng tinh) Đối với trẻ em Việt Nam tuổi dậy thì hoàn toàn của nam khoảng 15-16 tuổi [6]
- Những biến đổi trong thời kì dậy thì:
Vào thời kì này, dưới tác dụng của hormone sinh dục nam Testosteron phối hợp cùng các hormone tăng trưởng khác, cơ thể của trẻ phát triển nhanh, đặc biệt khối lượng cơ thể tăng nhanh Từ khi ưẻ sinh ra cho đến lúc này tuyến sinh dục nam (tình hoàn) mới bắt đầu hoạt động Tinh hoàn bắt đầu sản sinh ra tinh trùng
và bài tiết Testosteron Dưới tác dụng của Testosteron, cơ thể lớn nhanh và bắt đầu xuất hiện các đặc tình sinh dục nam: da bìu bắt đàu thẫm lại, tinh hoàn và dương vật bắt đầu to lên, túi tinh và tuyến tiền liệt phát triển, cơ nở nang, da thô
Trang 5dày, xương hông hẹp, dáng cao, tàm vóc to lớn, giọng nói trỏ nên vang và ưàm hơn Trẻ bắt đàu có khả năng hoạt động tình dục và sinh sản.
- Cơ chế dậy thì:
Trước kia, người ta cho rằng dậy thì là thời điểm tinh hoàn “chín” Sau này khi phát hiện ra các hormone hướng sinh dục của tuyến yên người ta lại cho rằng nguyên nhân của dậy thì là “sự chín” của tuyến yên Ngày nay, với các thực nghiệm ghép tinh hoàn và tuyến yên của động vật non vào động yật trưởng thành người ta thấy cả hai tuyến đó đều có khả năng hoạt động như của động vật trưởngthành nếu có những kích thích phù hợp Không những thế, trong thực tế cả ba vùng này đều không hoạt động trong suốt thời kỳ từ sau khi sinh đến trước tuổi dậy thì vì thiếu một tín hiệu kích thích đủ mạnh từ các trung tâm phía trên vùng dưới đồi, mà ngày nay người ta thường cho rằng trung tâm đó chính là vùng limbic
Như vậy, dậy thì là quá trình trưởng thành hay “chín” của vùng limbic Khi vùng limbic trưởng thành, những tín hiệu xuất phát từ vùng limbic sẽ đủ mạnh để kích thích vùng dưới đồi bài tiết đủ lượng GnRH và phát động hoạt động chức năng của vùng dưới đồi - tuyến yên - tuyến sinh dục
1.1.2 Dậy thì của nữ
Sau khi trẻ gái ra đời, buồng trứng không hoạt động cho tới khi nhận được kích thích phù họp từ tuyến yên Hai buồng trứng bắt đầu hoạt động, thể hiện bằng hoạt động sinh giao tử và bài tiết hormone sinh dục nữ dẫn đến những thay đổi về thể chất, tâm lý, sự trưởng thành và hoàn thiện về chức năng sinh dục Thời kỳ phát triển và trưởng thành này được gọi là dậy thì Tuổi dậy thì hoàn toàncủa các em gái ở nước ta khoảng 13 -14 tuổi [11]
- Những biến đổi về cơ thể:
Trong thời kỳ này, cơ thể các bé gái phát triển nhanh về chiều cao đứng
Trang 6cũng như cân nặng cũng như các cơ quan sinh dục phụ Cơ thể trở nên cân đối, mềm mại, thân hình có đường cong do lớp mỡ dưới da phát triển, đặc biệt ở một
số vùng như ngực, mông, khung chậu nở rộng hơn Xuất hiện một số đặc tính sinh dục thứ cấp như hệ thống lông mu, lông nách Tâm lý có những biểu hiện thay đổi so vói trước như xấu hổ khi đứng trước bạn khác giới, hay tư lự và ít nghịch ngợm hơn, ý tứ hơn trong cách cư xử,
- Hoạt động của tuyến sinh dục:
Chức năng sinh giao tử của buồng trứng bắt đầu hoạt động Hàng tháng, dưới tác dụng của hormone tuyến yên, các nang trứng nguyên thủy phát triển, có khả năng tiến tới chín và phóng noãn Như vậy từ thời kỳ này, các em gái bắt đầu
có khả năng sinh con Tuy nhiên, vì chức năng của các cơ quan thuộc hệ thống sinh sản chưa phát triển thành thục nên chưa đủ khả năng mang thai, nuôi con vì vậy cần tư vấn cho các em cách ứng xử trong quan hệ với bạn khác giới, cách phòng tránh thai, phòng tránh các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục
Chức năng nội tiết của buồng trứng thể hiện là buồng trứng bắt đầu tiết hormone sinh dục estrogen và progesteron Dưới tác dụng của 2 hormone này, chuyển hóa của cơ thể tăng, cơ thể phát triển nhanh, các cơ quan sinh dục như tử cung, vòi trứng, âm đạo, âm hộ, tuyến vú phát triển về kích thước và chức năng.Tất cả những biến đổi về cơ thể, tâm lý và hoạt động của hệ thống sinh sản đều do tác dụng của các hormone hướng sinh dục của tuyến yên và các hormone của buồng trứng Các dấu hiệu dậy thì ở nữ thường thể hiện rõ rệt hơn ở nam giới
- Thời gian xuất hiện dậy thì:
Tuổi dậy thì không phải là một thời điểm mà là một khoảng thời gian có thể thay đổi theo từng cá thể, thường kéo dài 3-4 năm Thời điểm bắt đầu dậy thì ở nữthường được đánh dấu bằng biểu hiện tuyến vú bắt đầu phát triển Ở Việt Nam, thời điểm này thường vào lúc 8-10 tuổi Thời điểm dậy thì chính thức được đánh
Trang 7dấu bằng lần có kinh đầu tiên, ở người Việt Nam vào khoảng 13-14 tuổi[l 1].
- Chu kỳ kinh nguyệt:
Chu kỳ kinh nguyệt là sự biến đổi về cấu trúc, chức năng dẫn tới sự chảy máu có chu kỳ ở niêm mạc tử cung dưới tác dụng của các hormone tuyến yên và buồng trứng Độ dài của chu kỳ kinh nguyệt là khoảng thời gian tính từ ngày bắt đầu hành kinh kỳ này đến ngày bắt đầu hành kinh kỳ sau Độ dài của chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ Việt Nam trưởng thành thường là 28-30 ngày[l 1]
Khoảng 2 ngày cuối cùng của chu kỳ, hoàng thể đột nhiên bị thoái hóa, nồng
độ estrogen và progesteron đột ngột giảm xuống mức rất thấp Kinh nguyệt được gây ra do sự giảm đột ngột nồng độ hai hormone sinh dục nữ, đặc biệt là
progesteron Do nồng độ hormone giảm, niêm mạc tử cung bị thoái hóa tới 65% chiều dày Các động mạch xoắn co thắt do tác dụng của các sản phẩm được bài tiết từ niêm mạc bị thoái hóa, trong đó có prostaglandin Một mặt do các động mạch nuôi dưỡng lớp niêm mạc chức năng bị co thắt gây tình trạng thiếu máu, mặt khác do thiếu tác dụng kích thích của hormone nên lớp niêm mạc này bắt đàuhoại tử đặc biệt là các mạch máu Kết quả là mạch máu bị tổn thương và máu chảy đọng lại dưới lớp niêm mạc chức năng Vùng chảy máu lan rộng nhanh trong 24-36 giờ và lớp niêm mạc bị hoại tử sẽ tách khỏi tử cung Sau khoảng 48 giờ kể từ lúc xảy ra hiện tượng chảy máu, toàn bộ lớp niêm mạc chức năng bong ra
1.2 Lược sử vấn đề nghiên cứu tuổi dậy thì
Trang 81.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Trong hơn nửa thế kỷ trước, các đề tài nghiên cứu về sinh lý sinh dục và sinhsản ngày càng được quan tâm, mở rộng hơn Ngoài ra, còn có các công trình nghiên cứu về các hiện tượng sinh học xảy ra trong quá trình sinh sản như việc sinh noãn, sinh tinh trùng, hiện tượng thụ tinh và làm tổ của trứng đã được thụ tình, v.y nhờ đó những hiểu biết về sinh lý học sinh sản ngày càng đạt đến mức
độ cao hơn
Trên thế giói đã có rất nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến sự phát triển các đặc tính sinh dục ở trẻ em, đặc biệt là những nghiên cứu về tuổi dậy thì được tiến hành nghiên cứu ở nhiều quốc gia, trên nhiều vùng sinh thái khác nhau
Từ năm 1927, nhóm nghiên cứu của Aschleim & Zondek (Đức) và nhóm nghiên cứu của Smith & Engel (Mỹ) đã độc lập nghiên cứu nhưng đồng thời tìm
ra kết quả trong nước tiểu có hai chất tác động lên hoạt động của tuyến sinh dục
là Prolan A và Prolan B, sau này gọi là kích nang tố (FSH) và kích hoàng thể tố (LH) Ngay sau đó (vào năm 1930), các nhà khoa học là Moore và Price lại phát hiện ra hai chất này do tuyến yên tiết ra, điều đó là cơ sở để giải thích cơ chế điều hòa của tuyến yên đối vói chức năng sinh dục
Năm 1932, hai nhà khoa học Hohlweg và Junkman đã chứng minh được rằng hệ thần kinh trung ương (đặc biệt là vùng dưới đồi Hypothalamus) có vai trò quan trọng trong điều hoà chức năng sinh sản Đây là những tác giả đàu tiên đưa
ra khái niệm “điều hòa ngược” đối với hệ thống nội tiết Sau nhiều công trình nghiên cứu về vai trò của Hypothalamus đối với các chức năng sinh dục, người ta
đã cho biết: kích thích điện vào vùng củ xám, vùng trước thị có tác dụng gây rụngtrứng, tổn thương ở cuống tuyến yên cũng có tác dụng này
Đến năm 1961, Barracluogh và Gorski đã kích thích điện vào vùng
Hypothalamus và đã tìm thấy 2 trung khu sinh dục: trung khu trước điều hoà sự
Trang 9bài tiết kích dục tố có tính chất chu kỳ, ở con đực trung khu này không hoạt động;Trung khu sau điều hoà bài tiết kích dục tố không theo chu kỳ, đây là các kích dục tố thường gặp ở động vật giống đực Như một đồng hồ sinh học, các xung thần kinh nhịp nhàng từ trung khu trước đến trung khu sau để điều hoà sự bài tiết theo chu kỳ các hormone kích dục to (Gonado tropin releasing hormone) Các chất này sẽ làm bài tiết kích dục tố tuyến yên theo chu kỳ Chính vì vậy mà sự bàitiết hormone LH cũng xảy ra theo từng đợt Bằng cách gây tổn thương vào vùng Hypothalamus, vào năm 1942 nhà khoa học Dey và cộng sự đã tìm thấy trung khugiao cấu liên quan đến hành vi sinh dục Trung khu này đã được nhiều nhà nghiêncứu xác nhận trên nhiều loại động vật khác nhau.
Sự biệt hóa hành vi sinh dục đã được nhà khoa học Dautchakoff nghiên cứu đầu tiên vào năm 1930, sau đó công trình này đã được Phoenix và cộng sự của ông xác nhận vào năm 1959 Quá trình biệt hóa được diễn ra trong thời kỳ phôi thai, đó là giai đoạn tổ chức biệt hóa của vỏ não theo hướng biệt hóa đực hoặc cái.Người ta đã tìm thấy trong Hypothalamus những chất tiếp nhận đặc hiệu đối vói hormone sinh dục Lúc đầu người ta chỉ thấy sự gắn đặc hiệu đối vói hormonesinh dục tại Hypothalamus và tuyến yên Từ năm 1953 trở lại đây, ngưòi ta đã biết được chức năng sinh dục của hệ Limbic Trước năm 1970, các nhà khoa học chỉ nói tới vai trò các chất nội tiết trong điều hòa chức năng sinh sản gồm có cơ chế thần kinh và nội tiết Sự điều hòa sinh sản đó được thực hiện theo nhiều bậc dưới đây:
+ Tuyến yên - Tuyến sinh dục + Hypothalamus - Tuyến yên - Tuyến sinh dục + Hệ Limbic - Hypothalamus - Tuyến yên - Tuyến sinh dục + Yỏ não -
Hệ Limbic - Hypothalamus - Tuyến yên - Tuyến sinh dục Theo cơ chế điều hoà thần kinh - nội tiết, có thể phân biệt hai vòng điều hoà Đó là vòng điều hoà “kín” (điều hoà thần kinh bằng nội tiết) và vòng điều hoà “mở” (điều hoà thần kinh
Trang 10bằng phản xạ) Trong hệ thống diều hoà chức năng sinh dục, sinh sản, tuyến yên đóng vai trò bộ phận khuyếch đại “phát động”, Hypothalamus đóng vai trò “điều khiển”; còn tuyến sinh dục là yếu tố “bị điều khiển” hay cơ quan đích Trong vòng điều hoà ngược, Hypothalamus trở thành yếu tố “bị điều khiển” còn tuyến sinh dục trở thành yếu tố “điều khiển”.
Hai kích dục tố của tuyến yên là FSH và LH có vai trò trong việc phát triển trứng, sinh tình trùng và kích thích sản xuất các hormone Steroid của các tuyến sinh dục Bản chất và tác dụng của các hormone tuyến sinh dục đực và cái đã được nói đến trong nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới
1.2.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam.
Trong những năm 60 và nửa đầu thập kỷ 70, nhiều tác giả Việt Nam đã nghiên cứu về tuổi có kinh lần đầu; chu kỳ kinh nguyệt của công nhân, nông dân, học sinh nông thôn và thành thị Những kết quả này đã được thống kê trong cuốn
“Hằng số sinh học người Việt Nam” (1975)[2]
Vào năm 1965, Nguyễn Huy Cận và cộng sự đã nghiên cứu về tuổi thấy kinhnguyệt lần đầu của người Việt Nam, cho kết quả là 16,5 tuổi
Năm 1970, Vũ Thục Nga đã nghiên cứu kích dục tố tuyến yên toàn phần trong vòng kinh bình thường của phụ nữ Việt Nam
Năm 1971, Nguyễn Thế Phương đã nghiên cứu sự biệt hoá sinh dục của vùng Hypothalamus, kết quả là đã phân lập được những chất tiếp nhận đặc hiệu với hormone sinh dục tại Hypothalamus
Theo Hằng số sinh học người Việt Nam (1975), tuổi dậy thì hoàn toàn ở các
em gái khoảng 13-14 tuổi, ở các em trai khoảng 14-16 tuổi [2]
Từ năm 1976 đến 1980, Đinh Kỷ, Lương Bích Hồng, Cao Quốc Việt và cộng sự [9] đã nghiên cứu những biến đổi của cơ thể ở lứa tuổi dậy thì trên 2.780
Trang 11học sinh từ 8 đến 18 tuổi thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và vùng nông thôn tỉnh Thái Bình Nghiên cứu sử dụng phương pháp quan sát lâm sàng kết hợp với điều tra phiếu Các chỉ tiêu nghiên cứu gồm: thời điểm mọc lông
mu, lông nách ở cả 2 giới, riêng nữ có thêm phát triển tuyến vú và tuổi có kinh làn đầu tiên
Từ năm 1982 đến 1988, Nguyễn Thu Nhạn, Cao Quốc Việt, Nguyễn Nguyệt Nga và cộng sự [13] đã nghiên cứu trên 72 trẻ trai và 84 trẻ gái 6-12 tuổi ở 2 trường THCS Trung Tự (Hà Nội) và Bắc Lý (Hà Nam Ninh cũ) Nghiên cứu theo phương pháp cắt dọc, đối tượng được theo dõi suốt 7 năm bằng phỏng vấn và khám lâm sàng Các chỉ tiêu nghiên cứu gồm: kích thước tinh hoàn để tính ra thể tích tinh hoàn, tuổi bắt đầu phát triển tuyến vú, lông mu, lông nách, xuất tinh và
có kinh lần đầu
Gần giống với hướng nghiên cứu trên, Đào Huy Khuê, Nguyễn Thị Tân, Nguyễn Chế Nghĩa [8] đã thực hiện khảo sát trên 1.478 học sinh 6-17 tuổi, trong
đó có 750 nam, 728 nữ ở thị xã Hà Đông năm 1989
Cao Quốc Việt, Nguyễn Phú Đạt, Nguyễn Thị Phượng và cộng sự [15] đã phỏng vấn và kết hợp thăm khám lâm sàng, chụp điện quang trên trẻ em 6-17 tuổi
ở các vùng: nội thành Hà Nội (2.506 em), thị xã Thái Bình (1.848 em), huyện Hoài Đức - Hà Đông (1.857 em), huyện Phú Lương - Bắc Thái cũ (1.364 em) Các nghiên cứu này được thực hiện rải rác từ năm 1993 đến năm 1995
Phạm Thị Minh Đức, Lê Thu Liên, Phùng Thị Liên và cộng sự [5] đã nghiêncứu trên nữ sinh các trường THCS, THPT, phụ nữ 13-60 tuổi của xã Liên Ninh (nông thôn Hà Nội) gồm 573 nữ sinh 9-17 tuổi, 820 phụ nữ và ở Thượng Đình (nội thành Hà Nội) gồm 1.589 nữ sinh 9-17 tuổi, 805 phụ nữ Các kết quả nghiên cứu được so sánh với các nghiên cứu trước cùng địa điểm nhưng ở các thập kỷ khác nhau; chỉ tiêu nghiên cứu gồm: tuổi có kinh lần đầu, lượng máu trong một
Trang 12làn kinh nguyệt, tuổi mãn kinh.
Nghiên cứu của Lê Kim Cúc [3] trên 140 nữ tuổi 19-40 đang lao động tại Bungary trong những năm 1984-1987 Tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn
để tìm hiểu tuổi có kinh làn đàu, độ dài chu kỳ kinh nguyệt trong thời gian còn ở trong nước và sự thay đổi khi sống ở nước ngoài
Trong 3 năm (1992-1994), Trịnh Văn Bảo và Tràn Đức Phấn [1] đã nghiên cứu trên 296 nam tuổi 18-68 ở ngoại thành Hà Nội với các chỉ tiêu: lượng tính dịch, độ nhớt, độ pH, mật độ tinh trùng, tỷ lệ tinh trùng sống, tỷ lệ tinh trùng di động khỏe, tỷ lệ tinh trùng dị thường
Các nghiên cứu về tuổi dậy thì ở nam và nữ, tuổi mãn kinh, lượng máu kinh
đã được nhiều tác giả thực hiện trên nhiều đối tượng khác nhau nhằm rút ra quy luật phát triển của con người Việt Nam trong những giai đoạn khác nhau, ở cácvùng miền, các dân tộc, Y.Y đồng thời đánh giá ảnh hưởng của KTXH đến tuổidậy thì của trẻ
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯƠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
•
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đặc điểm đổi tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là học sinh có độ tuổi từ 12 đến 15 (từ lớp 6 đến lớp 9)của Trường THCS Vĩnh Ngọc - Đông Anh - Hà Nội, năm học 2012 - 2013 Các đối tượng nghiên cứu không có các dị tật về hình thể ngoài, không có biểu hiện bất thường về tâm lý và sinh lý Tuổi của các đối tượng được tính theo quy ước chung của Tổ chức y tế thế giới
2.1.2 Phẫn bố đối tượng nghiên cứu
Tổng số đối tượng nghiên cứu là 409 học sinh, trong đó có 214 học sinh nam
và 195 học sinh nữ
Bảng 2.1 Sự phân bố đối tượng nghiên cứu
Trang 13•6« 12* 104» 54« 50* 13» 102» 53» 49» *8« 14» 104» 54« 50« *9» 15» 99«
6* 12» 104* 54» 50» »7» 13» 102* 53» 49» «8» 14» 104« 54» 50* «9» 15* 99* 5
Trang 14• 409« 214* 195« •13* 102« 53» 49» »8» 14» 104* 54» 50* «9» 15* 99* 53* 46* »Tổng
• 409« 214* 195« •102« 53* 49« »8» 14* 104* 54» 50« »9« 15» 99« 53» 46» •Tổng
• 409* 214» 195* •53« 49* »8« 14« 104« 54« 50« «9« 15« 99« 53« 46« »Tổng • 409« 214« 195« •
49« 8» 14» 104* 54» 50» «9» 15» 99» 53» 46» •Tổng • 409» 214» 195» •
•8« 14* 104» 54« 50* »9» 15» 99« 53» 46» »Tổng • 409» 214» 195» •
8« 14« 104« 54« 50« »9« 15« 99« 53« 46« »Tổng • 409« 214« 195« •14« 104« 54« 50« »9« 15« 99« 53« 46« •Tổng • 409« 214« 195« •
104» 54» 50» «9» 15» 99» 53» 46» •Tổng • 409» 214» 195» •
54« 50» *9» 15» 99* 53» 46» »Tổng • 409» 214« 195« •50* *9« 15» 99» 53* 46» «Tổng • 409» 214» 195« •
•9« 15* 99» 53* 46* •Tổng • 409» 214« 195» •
9» 15* 99» 53* 46* »Tổng • 409» 214« 195» •15* 99* 53* 46* •Tổng • 409* 214« 195* •
Trang 1599« 53* 46« •Tổng • 409* 214« 195« •53* 46» •Tổng • 409* 214* 195» •46» »Tổng • 409« 214« 195* •
•Tổng • 409« 214« 195« •
Tổng • 409* 214* 195« •409* 214* 195» •214» 195» •195* •
2.2 Phạm vỉ nghiên cứu
- Tuổi xuất tinh lần đầu ở học sinh nam và tuổi có kinh nguyệt làn đầu ởhọc sinh nữ Trường THCS Vĩnh Ngọc - Đông Anh - Hà Nội
- Các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp của học sinh nam và nữ
2.3 Địa điểm và thòi gian nghiên cứu
Địa điểm: Trường THCS Vĩnh Ngọc - Đông Anh - Hà Nội
Trung tâm Nhân học và Phát triển trí tuệ, Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
Thời gian: từ tháng 1/2013 đến tháng 5/2013
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
-Phân tích các báo cáo về địa bàn nghiên cứu để tìm hiểu thông tin về địa bàn
- Thu thập, phân tích và tham khảo các tài liệu, báo cáo khoa học, nghiên cứu khoa học có liên quan đến đề tài nhằm làm sáng tỏ cơ sở lí luận của đề tài
2.4.2.Phương pháp điều tra
- Dùng phương pháp phỏng vấn cố hồi: sử dụng phiếu điều tra xã hội học
Trang 16(phụ lục 1, phụ lục 2) để nghiên cứu phỏng vấn đối tượng và ghi chép nội dung nghiên cứu.
- Dùng kỹ thuật mô tả và quan sát trực tiếp xác định các dấu hiệu sinh dục thứ cấp như: lông ở hố nách, lông trên mu, mức độ phát triển tuyến vú theo các giai đoạn phát triển của lông mu (pubis, kí hiệu là P), lông nách (axillaris, kí hiệu
là A), tuyến vú (mammae, kí hiệu là Ma)
+ 4 giai đoạn phát triển của lông nách [15]:
AO: Chưa có lông
AI: Có lông rồi nhưng là lông tơ, thưa
A2: Lông sẫm màu, rậm hơn, nhưng còn nhìn thấy phần da dưới chân lông.A3: Lông sẫm màu, rậm, phủ kín, không còn nhìn thấy chân lông, đạt mức của người trưởng thành
+ 5 giai đoạn phát triển của lông mu [15]:
P0: Chưa có lông
P1: Có lông rồi nhưng là lông tơ, thưa
P2: Lông sẫm màu, rậm hơn nhưng còn nhìn thấy phần da dưới chân lông.P3: Lông sẫm màu, rậm, phủ kín, không còn nhìn thấy chân lông, đạt mức của người trưởng thành
P4: Lông rậm, phát triển rộng hơn phần mu, thậm chí mọc lên rốn, ngực
+ 5 giai đoạn phát triển tuyến vú [15]:
MaO: Tuyến vú chưa phát triển
Mal: Bầu vú bắt đầu phát triển, có hiện tượng sưng ở quầng thâm núm vú, trông giống chùm cau
Ma2: Bầu vú phát triển hơn, nhô cao trên lồng ngực
Ma3: Bầu vú phát triển hơn, tuy nhiên bầu vú chưa đủ lớn để tạo thành đường gẫy nét giữa chân bầu vú với bề mặt ngực
Trang 17Ma4: Bầu vú phát triển lớn hơn, tạo thành đường gẫy nét giữa chân bàu vú với bề mặt ngực, đạt mức của người trưởng thành.
2.4.3 Phương pháp thống kê toán học
- Toàn bộ số phiếu thu được từ thực địa được kiểm tra lại, sau đó đánh mã phiếu
- Số liệu được phân tích, tính toán và lập thành các bảng số liệu thông qua sửdụng phối hợp các chương trình SPSS 13.0 và Microsoft excel
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 Tuổi dậy thì chính thức của học sinh THCS
3.1.1 Tuổi dậy thì chình thức của học sinh nam
Hiện tượng mộng tình là dấu hiệu dậy thì chính thức, đánh dấu sự dậy thìchính thức của nam, thường xuất hiện muộn hơn 1-2 năm so với nữ
Kết quả nghiên tuổi dậy thì chính thức của học sinh nam trường THCS VĩnhNgọc được trình bày trên bảng 3.1
Bảng 3.1 Thời điểm xuất hiện tuổi dậy thì chính thức ở nam
n* Tuổi dậy thì chính thức của học sinh nam* »214* 14 năm 2 tháng ± 1 năm 6
tháng» •Tuổi dậy thì chính thức của học sinh nam* »214* 14 năm 2 tháng ± 1 năm 6
Trang 18Hà Nội (1997) [14].
Bảng 3.2 So sánh tuổi dậy thì của nam sinh trường THCS Vĩnh Ngọc ở Hà Nội
với
các kết quả nghiên cứu khác
Năm» Tác giả* Đối tượng* Vùng* Tuổi mộng tinh» •Tác giả* Đối tượng* Vùng* Tuổi mộng tinh* •Đối tượng* Vùng* Tuổi mộng tinh* •
Vùng* Tuổi mộng tinh* •Tuổi mộng tinh* •1997«
C.Q.Việt [14]* Học sinh» Hà Nội Học sinh* Hà Nội Hà Nội Thái Bình Hà Tây
Bắc Thái* 14 năm 7 tháng ± 1 năm 1 tháng
14 năm 7 tháng ± 1 năm 1 tháng
15 năm 1 tháng ± 1 năm 4tháng 15 năm 3 tháng ± 1 năm 3 tháng
15 năm 10 tháng ± 1 năm 6 tháng* »1967* Job [17]* Học sinh* Paris* 14 năm 3 tháng ± 9 tháng* »2013* T.A Tuyết* Học sinh* Hà Nội* 14 năm 2 tháng ± 1 năm 6 tháng» *Ket quả nghiên cứu tỷ lệ dậy thì chính thức của học sinh nam trường THCS Vĩnh Ngọc được trình bày trong bảng 3.3
•1967» Job [17]* Học sinh» Paris* 14 năm 3 tháng + 9 tháng» »2013» T.A.Tuyết* Học sinh* Hà Nội» 14 năm 2 tháng ± 1 năm 6 tháng» »Kết quả nghiêncứu tỷ lệ dậy thì chính thức của học sinh nam trường THCS Vĩnh Ngọc được
trình bàytrong bảng 3.3
1967* Job [17]* Học sinh# Paris* 14 năm 3 tháng ± 9 tháng* »2013* T.A.Tuyết* Học sinh* Hà Nội» 14 năm 2 tháng ± 1 năm 6 tháng» »Kết quả nghiêncứu tỷ lệ dậy thì chính thức của học sinh nam trường THCS Vĩnh Ngọc được
trình bày
Trang 19Học sinh* Paris* 14 năm 3 tháng + 9 tháng* »2013* T.A Tuyết* Học sinh*
Hà Nội* 14 năm 2 tháng ± 1 năm 6 tháng# »Ket quả nghiên cứu tỷ lệ dậy thì chính thức của học sinh nam trường THCS Vĩnh Ngọc được trình bày trong bảng3.3
Paris* 14 năm 3 tháng ± 9 tháng* »2013* T.A Tuyết* Học sinh* Hà Nội* 14 năm 2 tháng ± 1 năm 6 tháng* »Ket quả nghiên cứu tỷ lệ dậy thì chính thức của học sinh nam trường THCS Vĩnh Ngọc được trình bày trong bảng 3.3
14 năm 3 tháng ± 9 tháng* »2013* T.A Tuyết* Học sinh* Hà Nội* 14 năm 2 tháng ± 1 năm 6 tháng* »Ket quả nghiên cứu tỷ lệ dậy thì chính thức của học sinh nam trường THCS VTnh Ngọc được trình bày trong bảng 3.3
•2013* T.A Tuyết* Học sinh* Hà Nội* 14 năm 2 tháng ± 1 năm 6 tháng* »Kết quả nghiên cứu tỷ lệ dậy thì chính thức của học sinh nam trường THCS Vĩnh Ngọc
được trình bày trong bảng 3.3
2013* T.A Tuyết* Học sinh* Hà Nội» 14 năm 2 tháng ± 1 năm 6 tháng» «Kết quả nghiên cứu tỷ lệ dậy đù chính thức của học sinh nam trường THCS Vĩnh Ngọc được
trình bày tong bảng 3.3
T A Tuyết» Học sinh» Hà Nội» 14 năm 2 tháng + 1 năm 6 tháng» »Kết quả nghiên cứu tỷ lệ dậy thì chính thức của học sinh nam trường THCS Vĩnh Ngọc được trình bày
trong bảng 3.3
Học sinh* Hà Nội* 14 năm 2 tháng ± 1 năm 6 tháng* »Kết quả nghiên cứu tỷ lệ dậy thì chính thức của học sinh nam trường THCS Vĩnh Ngọc được trình bày trong bảng
3.3
Hà Nội* 14 năm 2 tháng ± 1 năm 6 tháng* »Kết quả nghiên cứu tỷ lệ dậy thì
Trang 20chính thức của học sinh nam trường THCS Vĩnh Ngọc được trình bày trong bảng3.3.
14 năm 2 tháng ± 1 năm 6 tháng* »Kết quả nghiên cứu tỷ lệ dậy thì chính thức của học sinh nam trường THCS Vĩnh Ngọc được trình bày trong bảng 3.3
•Kết quả nghiên cứu tỷ lệ dậy thì chính thức của học sinh nam trường THCSVĩnh Ngọc được trình bày trong bảng 3.3
Ket quả nghiên cứu tỷ lệ dậy thì chính thức của học sinh nam trường THCSVĩnh Ngọc được trình bày trong bảng 3.3
Bảng 3.3 Tỷ lệ học sinh nam dậy thì chính thức
Tuổi* Nam# •• n* Tỷ lệ dậy thì chính thức (%)• «12» 54» 0,0»
«13» 53* 3,8» »14» 54» 9,3* «15» 53» 35,8» • Nam» •• n* Tỷ lệ dậy thì chính thức (%)• 54» 0,0» «13» 53* 3,8» *14« 54» 9,3* *15« 53« 35,8« •
•• n* Tỷ lệ dậy thì chính thức
(%)• «12« 54» 0,0» «13» 53« 3,8» «14« 54» 9,3« «15« 53« 35,8« •
•n* Tỷ lệ dậy ứiì chính thức (%)• *12« 54» 0,0« *13» 53* 3,8» *14« 54» 9,3« *15« 53« 35,8« • n* Tỷ lệ dậy thì chính thức (%)•
•13» 53» 3,8« «14» 54* 9,3* »15» 53* 35,8* •
13« 53* 3,8* *14« 54» 9,3* *15« 53« 35,8» •53* 3,8» «14» 54« 9,3* »15» 53» 35,8« •
Trang 213,8* *14« 54« 9,3» *15« 53« 35,8* •
•14* 54« 9,3* *15« 53» 35,8» •
14» 54» 9,3* «15» 53* 35,8» •54* 9,3* »15» 53* 35,8* •
9,3* *15« 53» 35,8» •
•15* 53* 35,8* •
15» 53* 35,8« • 53» 35,8* •
35,8» •
Các số liệu trong bảng 3.3 cho thấy, tỷ lệ học sinh nam dậy thì tăng dần
ở 13-15 tuổi; thòi điểm dậy thì chính thức bắt đầu từ tuổi 13 và đến hết 15 tuổi
tỷ lệ học sinh nam dậy thì chính thức mới chỉ đạt 35,8 %.
!! EMBED Excel.Chart.8 \s ‘ll - 1
Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn tỷ lệ học sinh nam dậy thì chính thức
3.1.2 Tuổi dậy thì chình thức của học sinh nữ
Tuổi dậy thì chính thức của nữ là tuổi có kinh lần đầu của nữ Tuổi có kinh lần đầu có thể sớm hay muộn phụ thuộc vào điều kiện sống và nhiều yếu tố khác.Kết quả nghiên tuổi dậy thì chính thức của học sinh nữ trường THCS VĩnhNgọc được trình bày trên bảng 3.4
Bảng 3.4 Tuổi có kỉnh lần đầu của nữ sinh Trường THCS Vĩnh Ngọc
n* Tuổi có kinh lần đàu* »195* 13 năm 3 tháng (1 năm 4 tháng* •Tuổi có kinh lần đầu* »195* 13 năm 3 tháng (1 năm 4 tháng* •
•195* 13 năm 3 tháng (1 năm 4 tháng* •
195* 13 năm 3 tháng (1 năm 4 tháng» •
13 năm 3 tháng (1 năm 4 tháng* •
Trang 22Số liệu trong bảng 3.4 cho thấy tuổi có kinh lần đầu của học sinh nữ THCS Vĩnh Ngọc là 13 năm 3 tháng (1 năm 4 tháng.
Đối chiếu với những nghiên cứu trong nước và ngoài nước (bảng 3.5) cho thấy tuổi dậy thì chính thức của học sinh nữ THCS Vĩnh Ngọc sớm hơn so với nữthành phố, nông thôn trong Hằng số sinh học người Việt Nam (1975) [2] và cũng sớm hơn học sinh Hà Nội, Thái Bình trong một số nghiên cứu giai đoạn 1978-
1980 [10] Tuy vậy, tuổi dậy thì chính thức của học sinh nữ THCS Vĩnh Ngọc (2013) lại muộn hơn so vói nữ người Thái, người Kinh ở tỉnh Hòa Bình (2009) [4] và cũng muộn hơn so với nữ ở Paris, Cuba và đặc biệt muộn hơn nhiều so vói
nữ U.S.A theo Tanner [16] Như yậy, điều kiện sống bao gồm chất lượng cuộc sống, khu vực địa lí có ảnh hưởng đến tuổi dậy thì chính thức
Bảng 3.5 Tuổi dậy thì chính thức của trẻ em Việt Nam và nước ngoài
Năm» Tác giả» Đối tượng» Vùng» Tuổi có kinh lần đầu» •
Tác giả* Đối tượng» Vùng* Tuổi có kinh lần đầu» •Đối tượng» Vùng» Tuổi có kinh lần đầu» •Vùng» Tuổi có kinh lần đầu» •Tuổi có kinh lần đầu* •
•
1960 -1975» Tanner [16]* Dân cư» Paris
Tanner [16]* Dân cư» Paris Dân cư» Paris Paris U.S.A Cuba» 13,2 năm
13.2năm12,5năm
13 năm» *1973* H.T Mịch[12]* Học sinh» Hà Nội» 14 năm ± lnăm
5 tháng» «1975* HSSH [2]* Dân cư» TP •1973* H.T Mịch[12]* Học sinh»
Hà Nội» 14 năm ± lnăm 5 tháng* «1975* HSSH
[2]* Dân cư# TP1973* H.T Mịch[12]# Học sinh» Hà Nội* 14 năm ± lnăm 5 tháng» *1975*
HSSH[2]* Dân cư» TP
H T Mịch[12]» Học sinh» Hà Nội» 14 năm ± lnăm 5 tháng» «1975«
Trang 23[2]» Dân cư» TPHọc sinh* Hà Nội* 14 năm ± lnăm 5 tháng* *1975# HSSH [2]* Dân cư*
TP Hà Nội» 14 năm ± lnăm 5 tháng» «1975» HSSH [2]» Dân cư» TP 14
năm ± lnăm 5 tháng» «1975» HSSH [2]« Dân cư» TP •1975* HSSH [2]*
Dân cư» TP
1975* HSSH [2]* Dân cư» TP HSSH [2]» Dân cư» TP Dân cư» TP TP
NT* 14 năm ± 1 năm 2 tháng14năm ± 1 năm 2 tháng15năm ± 3 năm 4 tháng* •
1978-1980» Đ.Kỷ- C.Q.Việt [10]* Học sinh» Hà Nội Đ.Kỷ- C.Q.Việt [10]* Học
sinh» Hà Nội Học sinh» Hà Nội Hà Nội TP HCM
T Bình* 13 năm 9 tháng ± 1 năm 2 tháng 13 năm 9 tháng ± 1 năm 2 tháng 13
năm 10 tháng ± 1 năm 5 tháng14năm 5 tháng ± lnăm 3 tháng» *1990* Đ.H
*2008* Đ.H Cường [4]* Học
sinh* Thái HB
Hà Đông» 13 năm 8 tháng ± lnăm 8 tháng* *2008* Đ.H Cường [4]* Học sinh*
TháiHB
13 năm 8 tháng ± lnăm 8 tháng» *2008« Đ.H Cường [4]* Học sinh»
Thái HB •2008* Đ.H Cường [4]» Học sinh* Thái HB
2008» Đ.H Cường [4]» Học sinh» Thái HB Đ.H Cường [4]* Học sinh* Thái HB
Học sinh» Thái HB TháiHBKinh HB* 13 năm 4 tháng ( 6 tháng 13 năm 4 tháng (6 tháng 13 năm 4 tháng (7
tháng« «2013* Trần Ánh Tuyết» Học sinh» Hà Nội* 13 năm 3
tháng (lnăm 4 tháng» •
Trang 24•2013* Trần Ánh Tuyết» Học sinh» Hà Nội* 13 năm 3 tháng (lnăm 4
tháng* • 2013» Trần Ánh Tuyết» Học sinh» Hà Nội» 13 năm 3 tháng
(lnăm 4 tháng* • Trần Ánh Tuyết» Học sinh» Hà Nội» 13 năm 3 tháng
(lnăm 4 tháng» •
Học sinh» Hà Nội» 13 năm 3 tháng (lnăm 4 tháng* •
Hà Nội* 13 năm 3 tháng (lnăm 4 tháng» •
Nữ* •• n* Tỷ lệ dậy thì chính thức (%)• »12* 50* 12,0«
»13» 49* 46,9* »14» 50« 82,0« »15« 46* 89,1* »Các số liệu bảng 3.6 cho thấy tỷ
lệ học sinh nữ dậy thì chính thức tăng dần theo tuổi (12-15 tuổi) Tốc độ tăng tỷ
lệ học sinh nữ dậy thì chính thức nhảy vọt ở giai đoạn 13-14 tuổi
•• n* Tỷ lệ dậy thì chính thức
(%)• *12» 50* 12,0« »13« 49* 46,9* »14« 50« 82,0« »15« 46« 89,1» »Các số
liệu bảng 3.6 cho thấy tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức tăng dần theo tuổi
(12-15 tuổi) Tốc độ tăng tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức nhảy vọt ở giai đoạn
13-14 tuổi
• n* Tỷ lệ dậy thì chính thức (%)• »12* 50* 12,0«
»13» 49* 46,9* »14» 50« 82,0« »15« 46* 89,1* »Các số liệu bảng 3.6 cho thấy tỷ
lệ học sinh nữ dậy thì chính thức tăng dàn theo tuổi (12-15 tuổi) Tốc độ tăng tỷ
lệ học sinh nữ dậy thì chính thức nhảy vọt ở giai đoạn 13-14 tuổi
Trang 25n* Tỷ lệ dậy thì chính thức (%)• *12» 50» 12,0*
*13« 49» 46,9» *14« 50» 82,0» «15» 46» 89,1» »Các số liệu bảng 3.6 cho thấy
tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức tăng dàn theo tuổi (12-15 tuổi) Tốc độ tăng
tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức nhảy vọt ở giai đoạn 13-14 tuổi
Tỷ lệ dậy thì chính thức (%)• *12» 50» 12,0* *13« 49» 46,9» *14« 50» 82,0» «15» 46» 89,1» «Các số liệu bảng 3.6 cho thấy tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức tăng dần theo tuổi (12-15 tuổi) Tốc độ tăng tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức nhảy vọt ở giai đoạn 13-14 tuổi
•12» 50» 12,0» »13» 49» 46,9« «14» 50* 82,0« «15» 46» 89,1» »Các số liệu bảng
3.6 cho thấy tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức tăng dần theo tuổi (12-15 tuổi).Tốc độ tăng tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức nhảy vọt ở giai đoạn 13-14 tuổi 12* 50* 12,0* *13« 49* 46,9» «14» 50» 82,0» «15» 46» 89,1* «Các số liệu bảng
3.6 cho thấy tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức tăng dàn theo tuổi (12-15 tuổi) Tốc độ tăng tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức nhảy vọt ở giai đoạn 13-14 tuổi.50» 12,0* «13» 49» 46,9» *14« 50» 82,0» *15« 46» 89,1» «Các số liệu bảng 3.6cho thấy tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức tăng dần theo tuổi (12-15 tuổi) Tốc độ
tăng tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức nhảy vọt ở giai đoạn 13-14 tuồi
12,0* »13* 49» 46,9« »14» 50« 82,0* »15» 46* 89,1* «Các số liệu bảng 3.6 chothấy tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức tăng dần theo tuổi (12-15 tuổi) Tốc độtăng tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức nhảy vọt ở giai đoạn 13-14 tuổi
•13* 49* 46,9* «14* 50* 82,0* *15* 46* 89,1* »Các số liệu bảng 3.6 cho thấy
tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức tăng dần theo tuổi (12-15 tuổi) Tốc độ tăng
tỷ lệ
học sinh nữ dậy thì chính thức nhảy vọt ở giai đoạn 13-14 tuổi
Trang 2613* 49* 46,9* »14* 50* 82,0* »15* 46* 89,1* »Các số liệu bảng 3.6 cho thấy tỷ
lệ học sinh nữ dậy thì chính thức tăng dần theo tuổi (12-15 tuổi) Tốc độ tăng tỷ
lệ học sinh nữ dậy thì chính thức nhảy YỌt ở giai đoạn 13-14 tuổi
49# 46,9* »14* 50* 82,0* «15* 46# 89,1# •Các số liệu bảng 3.6 cho thấy tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức tăng dàn theo tuổi (12-15 tuổi) Tốc độ tăng tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức nhảy vọt ở giai đoạn 13-14 tuổi
46,9# «14* 50# 82,0 m •15# 46* 89,1* •Các số liệu bảng 3.6 cho thấy tỷ lệ học sinh
nữ dậy thì chính thức tăng dần theo tuổi (12-15 tuổi) Tốc độ tăng tỷ lệ học sinh
nữ dậy thì chính thức nhảy YỌt ở giai đoạn 13-14 tuổi
•14* 50* 82,0* »15* 46* 89,1* »Các số liệu bảng 3.6 cho thấy tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức tăng dần theo tuổi (12-15 tuổi) Tốc độ tăng tỷ lệ học sinh nữ dậy
thì chính thức nhảy vọt ở giai đoạn 13-14 tuổi
14* 50* 82,0* «15* 46* 89,1* »Các số liệu bảng 3.6 cho thấy tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức tăng dần theo tuổi (12-15 tuổi) Tốc độ tăng tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức nhảy YỌt ở giai đoạn 13-14 tuổi
50* 82,0* »15* 46* 89,1* »Các số liệu bảng 3.6 cho thấy tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức tăng dần theo tuổi (12-15 tuổi) Tốc độ tăng tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức nhảy vọt ở giai đoạn 13-14 tuổi
82,0* »15* 46* 89,1* »Các số liệu bảng 3.6 cho thấy tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức tăng dàn theo tuổi (12-15 tuổi) Tốc độ tăng tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức nhảy yọt ở giai đoạn 13-14 tuổi
•15* 46* 89,1* *Các số liệu bảng 3.6 cho thấy tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức tăng dàn theo tuổi (12-15 tuổi) Tốc độ tăng tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức
nhảy yọt ở giai đoạn 13-14 tuổi
15* 46* 89,1* »Các số liệu bảng 3.6 cho thấy tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thứctăng dàn theo tuổi (12-15 tuổi) Tốc độ tăng tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức
Trang 27nhảy yọt ở giai đoạn 13-14 tuổi.
46* 89,1* »Các số liệu bảng 3.6 cho thấy tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức tăng dần theo tuổi (12-15 tuổi) Tốc độ tăng tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức nhảy vọt ở giai đoạn 13 - 14 tuổi
89,1* »Các số liệu bảng 3.6 cho thấy tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức tăng dàn theo tuổi (12-15 tuổi) Tốc độ tăng tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức nhảy yọt ở giai đoạn 13-14 tuổi
•Các số liệu bảng 3.6 cho thấy tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức tăng dần theo tuổi (12-15 tuổi) Tốc độ tăng tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức nhảy vọt ở giaiđoạn 13-14 tuổi
Các số liệu bảng 3.6 cho thấy tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức tăng dần theo tuổi (12-15 tuổi) Tốc độ tăng tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức nhảy vọt ởgiai đoạn 13-14 tuổi
!! EMBED Excel.Chart.8\s ‘H - 1
Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức
Độ dài chu kỳ kinh nguyệt (vòng kinh) là khoảng thời gian giữa hai lần kinhnguyệt liên tiếp được tính bằng ngày Độ dài chu kỳ kinh nguyệt bình thườngkhoảng 28-32 ngày
Kết quả nghiên cứu độ dài chu kì kinh nguyệt của học sinh nữ trường THCSVĩnh Ngọc được trình bày trong bảng 3.7
Bảng 3.7 Độ dài vòng kinh của học sinh nữ
n* Độ dài vòng kinh (ngày)* »195* 32,2 ngày ± 4,4 ngày* •
Độ dài vòng kinh (ngày)* »195* 32,2 ngày ± 4,4 ngày* •
•195* 32,2 ngày ± 4,4 ngày# •
195* 32,2 ngày ± 4,4 ngày* •32,2 ngày ± 4,4 ngày* •
Số liệu trong bảng 3.7 cho thấy độ dài vòng kinh của học sinh nữ THCS
Trang 28Vĩnh Ngọc là 32,2 ngày ± 4,4 ngày.
Vòng kinh của học sinh nữ THCS Vĩnh Ngọc không có sự khác biệt so với vòng kinh của học sinh nữ Hà Tây (32 ngày ± 6,4 ngày) So với vòng kinh của người Thái (30,0 ngày (2,1 ngày) và người Kinh ở Hòa Bình (31,1 ngày (1,4 ngày) trong nghiên cứu của Đỗ Hồng Cường [4] thì vòng kinh của học sinh nữ THCS Vĩnh Ngọc trong nghiên cứu của chúng tôi dài hơn
Thời gian chảy máu kinh nguyệt là khoảng thòi gian được tính từ ngày đầu tiên chảy máu đến ngày kết thúc của làn kinh nguyệt đó Thời gian chảy máu của phụ nữ khỏe mạnh thường là 3-5 ngày
Kết quả nghiên cứu độ thời gian chảy máu kinh nguyệt của học sinh nữ trường THCS Vĩnh Ngọc được trình bày trong bảng 3.8
Bảng 3.8 Thời gian chảy máu trong chu kì kinh nguyệt n* Thời
gian chảy máu (ngày)* »195* 4,6 ngày ±1,4 ngày* »số liệu trong bảng 3.8 cho thấy thời gian chảy máu trong chu kỳ kinh nguyệt của học sinh nữ THCS Vĩnh Ngọc là 4,6 ngày ±1,4 ngày So với thời gian chảy máu của nữ sinh Hà Đông (4,4 ngày + 0,9 ngày) [7] thì thời gian chảy máu của học sinh nữ THCS Vĩnh Ngọc dàihơn Tuy vậy khi so với thời gian chảy máu của nữ sinh người Thái (4,6 ngày (0,1ngày) và người Kinh (4,8 ngày ( 0,2 ngày) ở tỉnh Hòa Bình (2009) [4] thì thời gian chảy máu trong chu kỳ kinh nguyệtcủa học sinh nữ THCS Vĩnh Ngọc lại ngắn hơn
Thời gian chảy máu (ngày)* «195# 4,6 ngày ±1,4 ngày* »số liệu trong bảng 3.8 cho thấy thời gian chảy máu trong chu kỳ kinh nguyệt của học sinh nữ THCS Vĩnh Ngọc là 4,6 ngày ±1,4 ngày So với thời gian chảy máu của nữ sinh Hà Đông (4,4 ngày + 0,9 ngày) [7] thì thời gian chảy máu của học sinh nữ THCS Vĩnh Ngọc dài hơn Tuy vậy khi so với thời gian chảy máu của nữ sinh người Thái (4,6 ngày (0,1 ngày) và người Kinh (4,8 ngày ( 0,2 ngày) ở tỉnh Hòa Bình
Trang 29(2009) [4] thì thời gian
chảy máu trong chu kỳ kinh nguyệtcủa học sinh nữ THCS Vĩnh Ngọc lại ngắn hơn
•195* 4,6 ngày ±1,4 ngày* »số liệu trong bảng 3.8 cho thấy thời gian chảy máu
trong chu kỳ kinh nguyệt của học sinh nữ THCS Vĩnh Ngọc là 4,6 ngày ±1,4 ngày
So với thời gian chảy máu của nữ sinh Hà Đông (4,4 ngày + 0,9 ngày)[7] thì thờigian chảy máu của học sinh nữ THCS Vĩnh Ngọc dài hơn Tuy vậy khi so với thờigian chảy máu của nữ sinh người Thái (4,6 ngày (0,1 ngày) và người Kinh (4,8ngày ( 0,2 ngày) ở tỉnh Hòa Bình (2009)[4] thì thòi gian chảy máu trong chu kỳ kinh
nguyệtcủa học sinh nữ THCS Vĩnh Ngọc lại ngắn hơn
195* 4,6 ngày ± 1,4 ngày* »số liệu trong bảng 3.8 cho thấy thời gian chảy máu
trong chu kỳ kinh nguyệt của học sinh nữ THCS Vĩnh Ngọc là 4,6 ngày ±1,4 ngày
So với thời gian chảy máu của nữ sinh Hà Đông (4,4 ngày + 0,9 ngày)[7] thì thờigian chảy máu của học sinh nữ THCS Vĩnh Ngọc dài hơn Tuy vậy khi so với thờigian chảy máu của nữ sinh người Thái (4,6 ngày (0,1 ngày) và người Kinh (4,8ngày ( 0,2 ngày) ở tỉnh Hòa Bình (2009) [4] thì thời gian chảy máu trong chu kỳ kinh
nguyệtcủa học sinh nữ THCS Vĩnh Ngọc lại ngắn hơn
4,6 ngày ±1,4 ngày* »Số liệu tong bảng 3.8 cho thấy thời gian chảy máu trong chu kỳ kinh nguyệt của học sinh nữ THCS Vĩnh Ngọc là 4,6 ngày ±1,4 ngày So với thời gian chảy máu của nữ sinh Hà Đông (4,4 ngày + 0,9 ngày) [7] thì thòi gian chảy máu của học sinh nữ THCS Vữih Ngọc dài hơn Tuy yậy khi so với thời gian chảy máu của nữ sinh người Thái (4,6 ngày (0,1 ngày) và người Kinh (4,8 ngày ( 0,2 ngày) ở tỉnh Hòa Bình (2009) [4] thì thòi gian chảy máu trong chu
Trang 30kỳ kinh nguyệtcủa học sinh nữ THCS Vĩnh Ngọc lại ngắn hơn.
•Số liệu trong bảng 3.8 cho thấy thời gian chảy máu trong chu kỳ kinh nguyệt củahọc sinh nữ THCS Vĩnh Ngọc là 4,6 ngày ±1,4 ngày So với thời gian chảy máu của
nữ sinh Hà Đông (4,4 ngày ± 0,9 ngày) [7] thì thời gian chảy máu của học sinh nữTHCS Vĩnh Ngọc dài hơn Tuy yậy khi so với thời gian chảy máu của nữ sinh người
Thái (4,6 ngày (0,1 ngày) và người Kinh (4,8 ngày ( 0,2 ngày) ở tỉnh Hòa Bình (2009) [4] thì thòi gian chảy máu trong chu kỳ kinh nguyệtcủa học sinh nữ THCSVĩnh Ngọc lại ngắn hơn
Số liệu trong bảng 3.8 cho thấy thời gian chảy máu trong chu kỳ kinh nguyệt của học sinh nữ THCS Vĩnh Ngọc là 4,6 ngày ±1,4 ngày So với thời gianchảy máu của nữ sinh Hà Đông (4,4 ngày ± 0,9 ngày)[7] thì thời gian chảy máu của học sinh nữ THCS Vĩnh Ngọc dài hơn Tuy vậy khi so vói thời gian chảy máu của nữ sinh người Thái (4,6 ngày (0,1 ngày) và người Kinh (4,8 ngày ( 0,2 ngày) ở tỉnh Hòa Bình (2009) [4] thì thời gian chảy máu trong chu kỳ kinh
nguyệtcủa học sinh nữ THCS Vĩnh Ngọc lại ngắn hơn
3.2 Một số đặc điểm sinh dục phụ của học sinh trung học cơ sở
3.2.1 Một số đặc Mẩn sinh dục phụ của học sinh nam
3.2.1.1 Sự phát triển lông mu Kết quả nghiên cứu sự phát triển lông mu của
học sinh nam THCS Vĩnh Ngọc được trình bày trong bảng 3.9
Bảng 3.9 Tỷ lệ nam sinh đã phát triến lông mu theo tuốỉ Tuổi* n* Các mức độ
phát triển* Tổng %• •• • P0 (%)• P1 (%)• P2 (%)• P3
(%)• P4(%)• • «12» 54» 98,2* 1,8* 0,0» 0,0» 0,0» 1,8« »13» 53» 69,8» 13,2» 9,4» 7,6» 0,0» 30,2» »14» 54« 38,9* 16,7» 24,1« 18,5» 1,8« 61,1« »15» 53« 11,3* 9,5» 28,3
Trang 31• 26,4* 24,5* 88,7» •n» Các mức độ phát triển* Tổng %• •• • P0 (%)• P1 (%)• P2 (%)• P3 (%)• P4 (%)• • «12» 54» 98,2* 1,8* 0,0» 0,0» 0,0» 1,8« *13« 53» 69,8» 13,2« 9,4» 7,6» 0,0» 30,2» *14» 54« 38,9* 16,7» 24,1« 18,5» 1,8« 61,1« »15» 53« 11,3* 9,5» 28,3
• 26,4« 24,5« 88,7* •Các mức độ phát triển« Tổng %• •• • PO (%)• P1 (%)• P2 (%)• P3 (%)• P4 (%)• • «12» 54» 98,2* 1,8* 0,0» 0,0» 0,0» 1,8« *13« 53» 69,8» 13,2» 9,4» 7,6» 0,0« 30,2* «14« 54« 38,9« 16,7« 24,1« 18,5« 1,8« 61,1« »15« 53« 11,3« 9,5« 28,3
• 26,4* 24,5* 88,7» •Tổng %• •• • PO (%)• P1 (%)• P2 (%)• P3 (%)• P4 (%)• • «12» 54»98,2* 1,8* 0,0» 0,0» 0,0» 1,8« *13« 53» 69,8» 13,2» 9,4» 7,6» 0 ,0» 30,2» *14» 54« 38,9* 16,7» 24,1« 18,5» 1,8« 61,1« *15« 53« 11,3* 9,5» 28,3
• 26,4* 24,5* 88,7» •
•• • PO (%)• P1 (%)• P2 (%)• P3 (%)• P4
(%)• • «lí» 54» 98,2* 1,8* 0,0» 0,0» 0,0» 1,8« *13« 53» 69,8» 13,2« 9,4» 7,6» 0,0» 30,2» *14» 54« 38,9* 16,7» 24,1« 18,5» 1,8« 61,1« *15« 53« 11,3* 9,5» 28,3
• 26,4« 24,5« 88,7* •
• • PO (%)• PI (%)• P2 (%)• P3 (%)• P4 (%)• • «12» 54» 98,2* 1,8* 0,0» 0,0» 0,0» 1,8« *13« 53» 69,8» 13,2« 9,4» 7,6» 0 ,0* 30,2* «14» 54» 38,9« 16,7* 24,1« 18,5« 1,8» 61,1» »15« 53» 11,3» 9,5* 28,3
• 26,4« 24,5« 88,7* •
• PO (%)• P1 (%)• P2 (%)• P3 (%)• P4 (%)• • »12* 54* 98,2« 1,8« 0,0« 0,0* 0,0* 1,8» «13» 53* 69,8* 13,2« 9,4« 7,6« 0 ,0« 30,2* »14* 54« 38,9« 16,7» 24,1« 18,5« 1,8« 61,1« »15« 53« 11,3* 9,5» 28,3
• 26,4« 24,5« 88,7* •
Trang 32PO (%)• P1 (%)• P2 (%)• P3 (%)• P4 (%)• • «12» 54» 98,2* 1,8* 0,0» 0,0» 0,0» 1,8« *13« 53» 69,8» 13,2« 9,4» 7,6» 0 ,0» 30,2» «14» 54« 38,9* 16,7» 24,1« 18,5» 1,8« 61,1« »15» 53« 11,3* 9,5» 28,3
• 26,4« 24,5« 88,7* •P1 (%)• P2 (%)• P3 (%)• P4 (%)• • *12# 54» 98,2* 1,8* 0,0» 0,0» 0,0» 1,8« *13«53» 69,8» 13,2» 9,4» 7,6» 0 ,0* 30,2* «14» 54» 38,9« 16,7* 24,1« 18,5« 1,8»
61,1» »15« 53» 11,3» 9,5* 28,3
• 26,4* 24,5* 88,7» •P2 (%)• P3 (%)• P4(%)• • «12» 54» 98,2* 1,8* 0,0» 0,0» 0,0» 1,8» «13» 53» 69,8» 13,2» 9,4» 7,6»
0 ,0» 30,2» *14» 54« 38,9* 16,7» 24,1« 18,5» 1,8« 61,1« *15« 53« 11,3» 9,5» 28,3
• 26,4* 24,5* 88,7» •P3 (%)• P4(%)• • «12» 54» 98,2* 1,8* 0,0» 0,0» 0,0» 1,8« «13« 53» 69,8» 13,2« 9,4» 7,6»
0 ,0« 30,2* »14* 54« 38,9« 16,7» 24,1« 18,5« 1,8« 61,1« »15« 53« 11,3» 9,5« 28,3
• 26,4« 24,5« 88,7* •
P4(%)• • «12» 54» 98,2* 1,8* 0,0» 0,0» 0,0» 1,8« *13« 53» 69,8» 13,2« 9,4» 7,6»
0 ,0» 30,2» *14» 54* 38,9* 16,7» 24,1« 18,5» 1,8« 61,1« »15» 53« 11,3» 9,5» 28,3
• 26,4« 24,5« 88,7* •
• *12« 54» 98,2* 1,8* 0,0» 0,0» 0,0» 1,8« *13» 53» 69,8» 13,2« 9,4» 7,6» 0,0»
3 0,2» «14» 54» 38,9* 16,7« 24,1« 18,5» 1,8« 61,1» »15« 53» 11,3» 9,5» 28,3» 26,
Trang 33• 14# 54# 38,9* 16,7* 24,1* 18,5» 1,8« 61,1« *15» 53» 11,3« 9,5» 28,3» 26,4» 54« 98,2» 1,8* 0,0» 0,0» 0,0» 1,8* «13» 53« 69,8» 13,2» 9,4« 7,6» 0,0» 30,2»
«1 4* 54* 38,9« 16,7* 24,1* 18,5* 1,8* 61,1* »15» 53* 11,3* 9,5* 28,3« 26,4* 24,5
• 88,7* •98,2* 1,8» 0,0* 0,0« 0,0* 1,8« »13* 53* 69,8« 13,2« 9,4« 7,6* 0,0* 30,2* »14*
5 4» 38,9* 16,7» 24,1» 18,5* 1,8» 61,1» *15« 53» 11,3« 9,5» 28,3» 26,4« 24,5» 88,
1,8» 0,0» 0,0» 0,0» 1,8* «13» 53» 69,8» 13,2» 9,4» 7,6» 0,0» 30,2» «14» 54» 38,9» 16,7» 24,1» 18,5» 1,8* 61,1« *15« 53« 11,3« 9,5» 28,3* 26,4» 24,5« 88,7» •0,0» 0,0» 0,0» 1,8» *13» 53* 69,8* 13,2» 9,4« 7,6« 0,0« 30,2« *14« 54« 38,9»
16,7« 24,1* 18,5» 1,8* 61,1« *15« 53» 11,3* 9,5« 28,3« 26,4» 24,5» 88,7» •0,0» 0,0» 1,8* *13» 53» 69,8* 13,2« 9,4» 7,6« 0,0« 30,2» «14« 54» 38,9» 16,7«
24,1* 18,5« 1,8« 61,1* »15« 53« 11,3» 9,5« 28,3» 26,4« 24,5» 88,7» •0,0* 1,8« »13» 53* 69,8« 13,2« 9,4« 7,6* 0,0« 30,2« »14» 54* 38,9« 16,7* 24,1*
1, 8» »13» 53* 69,8« 13,2« 9,4* 7,6* 0,0« 30,2« »14» 54* 38,9* 16,7* 24,1* 18,5
• 1,8* 61,1« *15« 53» 11,3« 9,5* 28,3» 26,4« 24,5« 88,7» •
Trang 34•13« 53* 69,8* 13,2» 9,4*7,6» 0,0» 30,2» *14» 54« 38,9« 16,7» 24,1«
18,5« 1,8
• 61,1« *15« 53* 11,3* 9,5* 28,3* 26,4« 24,5» 88,7» •13» 53» 69,8« 13,2* 9,4« 7,6« 0,0* 30,2* «14» 54» 38,9« 16,7* 24,1« 18,5* 1,8*
53» 69,8« 13,2* 9,4* 7,6* 0,0* 30,2« «14» 54» 38,9« 16,7* 24,1* 18,5« 1,8*
61,1
• *15« 53» 11,3* 9,5* 28,3» 26,4» 24,5» 88,7* •69,8* 13,2* 9,4* 7,6* 0,0* 30,2« »14» 54* 38,9« 16,7* 24,1« 18,5* 1,8* 61,1*
»15* 53« 11,3* 9,5« 28,3* 26,4» 24,5» 88,7* •13,2* 9,4* 7,6* 0,0« 30,2* »14» 54* 38,9« 16,7« 24,1« 18,5« 1,8* 61,1« »15* 53
• 11,3» 9,5* 28,3* 26,4« 24,5* 88,7« •9,4» 7,6» 0,0» 30,2* *14« 54« 38,9» 16,7* 24,1« 18,5« 1,8« 61,1* *15« 53» 11,3
• 9,5* 28,3» 26,4» 24,5• 88,7» •7,6« 0,0« 30,2« »14* 54» 38,9* 16,7* 24,1« 18,5« 1,8» 61,1« »15« 53* 11,3* 9,5
• 28,3» 26,4» 24,5* 88,7« •0,0« 30,2« »14« 54» 38,9* 16,7* 24,1* 18,5« 1,8« 61,1* »15» 53* 11,3» 9,5« 28,
3» 26,4» 24,5* 88,7» •30,2* »14« 54« 38,9« 16,7« 24,1« 18,5« 1,8« 61,1« «15« 53« 11,3* 9,5« 28,3*
26,4» 24,5* 88,7» •
•14* 54« 38,9* 16,7» 24,1* 18,5» 1,8» 61,1« *15« 53» 11,3» 9,5» 28,3* 26,4» 24
,5» 88,7» •14« 54* 38,9« 16,7« 24,1« 18,5« 1,8« 61,1« »15« 53« 11,3* 9,5« 28,3* 26,4« 24,
5» 88,7* •54» 38,9» 16,7» 24,1* 18,5» 1,8» 61,1« *15» 53« 11,3* 9,5« 28,3» 26,4» 24,5« 8
8,7» •
Trang 3538,9* 16,7* 24,1* 18,5* 1,8» 61,1* *15» 53« 11,3* 9,5» 28,3» 26,4» 24,5» 88,7«16,7* 24,1* 18,5* 1,8* 61,1« »15* 53« 11,3« 9,5« 28,3« 26,4« 24,5« 88,7« •24,1* 18,5* 1,8* 61,1» »15» 53» 11,3» 9,5* 28,3« 26,4« 24,5« 88,7* •18,5» 1,8* 61,1* *15» 53* 11,3* 9,5* 28,3« 26,4« 24,5» 88,7« •
1,8» 61,1* *15» 53* 11,3* 9,5* 28,3* 26,4« 24,5« 88,7« •
61,1* »15« 53» 11,3* 9,5« 28,3« 26,4* 24,5« 88,7« •
•15* 53* 11,3« 9,5» 28,3» 26,4« 24,5« 88,7« •
15* 53» 11,3» 9,5» 28,3* 26,4» 24,5» 88,7» •53* 11,3» 9,5* 28,3« 26,4* 24,5« 88,7« •
11, 3» 9,5* 28,3« 26,4* 24,5* 88,7* •9,5* 28,3* 26,4* 24,5* 88,7» •28,3* 26,4* 24,5* 88,7* •26,4« 24,5* 88,7* •24,5* 88,7* •88,7* •
!! EMBED Excel.Chart.8 \s n L Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện tỷ
lệ nam sinh đã phát triển lông mu theo tuổi Số liệu trong bảng 3.9 cho thấy, ở
tuổi 12 có 1,8% nam sinh bắt đàu có lông mu và đến tuổi 15 tuổi, toàn bộ nam
có lông mu ở các mức độ khác nhau Tỷ lệ nam có lông mu tăng dần theo tuổi, mức tăng cao nhất ở tuổi 14 Đến 15 tuổi có 88% học sinh nam đã có lông mu, trong đó 24% học sinh nam có lông mu đạt mức ngưòi trưởng thành
Bảng 3.10 So sánh tỷ lệ học sinh nam THCS Vĩnh Ngọc đã phát triển lông mu
với
nam học sinh Hà Đông Tuổi* Tỷ lệ % học sinh nam đã phát triển lông mu* ••
Vĩnh Ngọc (2013)* Ha
Đông
Trang 36Vĩnh Ngọc (2013)* Ha Đông(1991)* »12* 1,8« 1,2* »13* 30,2« 9,4« »14» 61,1» 32,6* »15« 88,7* 66,3* •
Hà Đông(1991)» «12» 1,8* 1,2» «13» 30,2* 9,4» *14» 61,1« 32,6» »15» 88,7» 66,3» •
•12* 1,8» 1,2* «13« 30,2* 9,4» «14« 61,1* 32,6» «15» 88,7« 66,3» •
12» 1,8« 1,2* »13» 30,2* 9,4* »14» 61,1» 32,6* »15* 88,7* 66,3* •1,8« 1,2» «13» 30,2« 9,4* »14» 61,1« 32,6* »15« 88,7* 66,3* •
1, 2* «13« 30,2« 9,4* »14» 61,1« 32,6« »15« 88,7» 66,3« •
•13« 30,2* 9,4« »14» 61,1» 32,6« »15« 88,7* 66,3* •
13« 30,2« 9,4* «14» 61,1* 32,6* »15* 88,7* 66,3* •30,2* 9,4* *14« 61,1« 32,6» *15» 88,7« 66,3* •9,4« 14« 61,1« 32,6« «15« 88,7« 66,3« •
•14* 61,1» 32,6» «15» 88,7» 66,3» •
14» 61,1» 32,6* «15» 88,7» 66,3» •61,1» 32,6» *15« 88,7» 66,3» •32,6« »15« 88,7« 66,3« •
•15« 88,7» 66,3» •
15* 88,7* 66,3* •88,7* 66,3» •
Trang 3766,3* •
Số liệu trong bảng 3.10 cho thấy tỷ lệ học sinh nam THCS Vĩnh Ngọc đã pháttriển lông mu luôn cao hơn học sinh nam Hà Đông ở tất cả các lứa tuổi nghiên
cứu
Bảng 3.11 So sánh mức độ phát triển lông mu của học sinh nam THCS
Vĩnh Ngọc với học sinh nam Nga cùng độ tuổi
Nhóm» Ty lê % nam sinh đã phát triển lông mu • •• P0 (%)• P1 (%)• P2 (%)• P3
P0 (%)• P1 (%)• P2 (%)• P3 (%)• P4 (%)• «Hoc sinh nam
P1 (%)• P2 (%)• P3 (%)• P4 (%)• «Hoc sinh namP2 (%)• P3 (%)• P4 (%)• »Học sinh namP3 (%)• P4 (%)• »Hoc sinh namP4 (%)• »Học sinh nam
•Học sinh nam
Học sinh namVĩnh Ngọc 15 tuổi* 11,3* 9,5* 28,3* 26,4« 24,5* »Học sinh nam
11, 3* 9,5# 28,3* 26,4« 24,5» »Học sinh nam 9,5* 28,3* 26,4» 24,5» «Học sinh nam28,3* 26,4# 24,5# »Học sinh nam 26,4*
24,5* »Học sinh nam
24,5• »Học sinh nam
Trang 38•Học sinh nam
Học sinh nam Nga 15 tuổi* 2,1 • 7,1* 37,5» 46,4» 6,3* •
2,7* 7,1* 37,5* 46,4« 6,3* •7,1* 37,5* 46,4« 6,3* •37,5* 46,4* 6,3» •46,4* 6,3* •6,3* •
Khi so với học sinh nam người Nga ở cùng độ tuổi 15 cách đây khoảng 50 năm[17], thì mặc dù tỷ lệ học sinh nam đã phát triển lông mu của học sinh THCS Vĩnh Ngọc ít hơn nam học sinh Nga nhưng tỷ lệ nam sinh có lông mu đạt mức độ người trưởng thành lại cao hơn nhiều so với nam học sinh Nga
3.2.1.2 Sự phát triển lông nách
Kết quả nghiên cứu về sự phát triển lông nách của học sinh nam trường THCS Vĩnh Ngọc được trình bày trong bảng 3.12
Bảng 3.12 Tỷ lệ học sinh nam đã phát triển lông nách theo tuổi
Tuổi* n* Các mức độ • Tổng %• •!! EMBED Excel.Chart.8 \s n ±9 • AO (%)• AI
(%)• A2 (%)• A3
(%)• • »12« 54« 100,0« 0,0« 0,0« 0,0« 0,0« »13« 53« 92,5« 7,5« 0,0« 0,0« 7,5«
•n* Các mức độ • Tổng %• •!! EMBED Excel.Chart.8 \s n -1» • AO (%)• AI
(%)• A2
(%)• A3
(%)• • «12» 54* 100,0» 0,0» 0,0» 0,0» 0,0» »13» 53» 92,5» 7,5» 0,0» 0,0» 7,5» •
Trang 39(%)• A3
(%)• • »12« 54« 100,0« 0,0« 0,0« 0,0« 0,0« »13« 53« 92,5« 7,5« 0,0« 0,0« 7,5« •Tổng %• •!! EMBED Excel.Chart.8 \s H -*-• • AO (%)• AI (%)• A2 (%)• A3(%)• • »12« 54« 100,0* 0,0* 0,0* 0,0« 0,0« »13* 53« 92,5* 7,5« 0,0« 0,0« 7,5« •
• »12* 54» 100,0« 0,0« 0,0* 0,0* 0,0* «13» 53* 92,5« 7,5* 0,0* 0,0« 7,5« «14» 54» 66,7• 27,8* 5,5* 0,0« 33,3« *5« 53» 47,2« 20,7« 17,0» 15,1« 52,8» •!! EMBED
Excel.Chart.8 \s 11 “*■
•12* 54* 100,0» 0,0» 0,0» 0,0» 0,0» «13» 53» 92,5» 7,5» 0,0» 0,0» 7,5» «14» 54
• 66,'T 27,8* 5,5* 0,0» 33,3» «5» 53» 47,2» 20,7» 17,0» 15,1» 52,8» •!! embed
Excel.Chart.8 \s H
Trang 4012« 54« 100,0« 0,0« 0,0« 0,0« 0,0« «13« 53« 92,5« 7,5« 0,0« 0,0« 7,5« »14« 54« 54« 100,0« 0,0« 0,0« 0,0« 0,0« «13« 53« 92,5« 7,5« 0,0« 0,0« 7,5« «14« 54« 66,7
• 27,8« 5,5« 0,0« 33,3« »5« 53« 47,2« 20,7« 17,0« 15,1« 52,8« •!! EMBED
Excel.Chart.8 \s H100,0« 0,0« 0,0« 0,0« 0,0« «13« 53« 92,5« 7,5« 0,0« 0,0« 7,5« «14« 54« 66,7«
• 33,3« «5« 53« 47,2« 20,7« 17,0« 15,1« 52,8« •!! EMBED Excei.Chart.8\s11 x 0,0« 0,0« «13« 53« 92,5« 7,5« 0,0« 0,0« 7,5« »14« 54« 66,7« 27,8« 5,5« 0,0« 33,
3« «5« 53« 47,2« 20,7« 17,0« 15,1« 52,8« •!! embed Excel.Chart.8 \s 11 -10,0« »13« 53« 92,5« 7,5« 0,0« 0,0« 7,5« »14« 54« 66,7« 27,8« 5,5« 0,0« 33,3« »5
• 53« 47,2« 20,7« 17,0« 15,1« 52,8« •!! EMBED Excel.Chart.8 \s 11 -1
•13« 53« 92,5« 7,5« 0,0« 0,0« 7,5« «14« 54« 66,7« 27,8« 5,5« 0,0« 33,3« »5« 53
• 47,2« 20,7« 17,0* 15,1* 52,8* •!! EMBED Excel.Chart.8 \s 11 -1
13» 53» 92,5* 7,5* 0,0* 0,0* 7,5* »14* 54» 66,7* 27,8« 5,5* 0,0* 33,3« »5« 53*53» 92,5* 7,5* 0,0* 0,0« 7,5* »14* 54» 66,7* 27,8* 5,5* 0,0« 33,3* »5« 53» 47,2
• 20,7* 17,0« 15,1* 52,8* •!! EMBED Excel.Chart.8\s 11 192,5* 7,5* 0,0* 0,0* 7,5« »14* 54» 66,7* 27,8* 5,5« 0,0* 33,3* »5* 53» 47,2* 20
,!• 17,0« 15,1« 52,8» •!! EMBED Excel.Chart.8 \s 51 -1 7,5* 0,0« 0,0* 7,5* »14* 54»
66,7« 27,8* 5,5« 0,0« 33,3* »5* 53» 47,2« 20,7* 17