TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI II KHOA TOÁN ***** ^ ***** NGUYỄN THỊ THÚY TÌM HIẺU VỀ BÀI TOẬN TÌM PHÂN PHốI CỦA HÀM CÁC BIẾN NGẪU NHIÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Toán ứng dụng N
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI II KHOA
TOÁN ***** ^ *****
NGUYỄN THỊ THÚY
TÌM HIẺU VỀ BÀI TOẬN TÌM PHÂN PHốI CỦA
HÀM CÁC BIẾN NGẪU NHIÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Toán ứng dụng
Người hướng dẫn khoa học Th.s.Nguyễn Trung Dũng
HÀ NỘI, 5/2014Lời cảm ơn
Để hoàn thành khóa luân này, trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơnsâu sắc đến các thầy, cô giáo trong khoa toán nói chung và thầy cô giáotrong tổ toán ứng dụng nói riêng đã tạo điều kiện cho em trong suốtthời gian làm khóa luận
Trang 2Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới thầy Nguyễn Trung Dũng
- người đã giúp em tận tình trong quá trình chuẩn bị và hoàn thành khóa luận
Hà Nội, ngày 01 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Lời cam đoan
Khóa luận của em được hoàn thành sau một thời gian miệt mài nghiên cứu cùngvới sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Thạc sĩ Nguyễn Trung Dũng
Trong quá trình làm khóa luận em có tham khảo một số tài liệu như đã nêu ở mụctài liệu tham khảo Em xin cam đoan khóa luận này là kết quả nghiên cứu khoa học củariêng em và nó không trùng với kết quả của bất kì tác giả nào khác
Hà Nội, ngày 01 tháng 05 năm 2014 Sinh viên
Nguyễn Thị Thúy
Trang 31.1 MÔT SỐ PHÂN PHỐI XÁC SUẤT THƯỜNG GĂP 1
thường gặp 4
2 CẮC PHƯƠNG PHÁP TÌM PHÂN PHỎT CỦA HẰM
CẤC BIẾN NGẤU NHIÊN
2.1.3 Phân phối của tống và hiệu hai biến ngẫu nhiên 13
2.1.4
2.2.1 Mô tả phương pháp
2.2.2 Phân phối của tổng các biến ngẫu nhiên độc lập
2.3 PHƯƠNG PHÁP BIẾN ĐỔI
232.3.1 Trường hợp biến ngẫu nhiên có phân phối xác
NHTẺ
Trang 4Lời nói đầu
Ngày nay "Lý thuyết xác suất" đã không còn là một lĩnh vực toán
học mới mẻ mà nó đã trở thành một ngành Toán học lớn trong nềntoán học thế giới Người ta biết đến lý thuyết xác suất không chỉ vì nó
là một ngành toán học chặt chẽ về lý thuyết mà nó còn có ứng dụngrộng rãi trong nhiều ngành khoa học kĩ thuật, khoa học xã hội và nhânvăn Đặc biệt nó gắn liền với khoa học thống kê, môt khoa học về cácphương pháp thu nhập, tổ chức và phân tích các dữ liệu, thông tinđịnh lượng
V ớ i đề tài "TÌM HIỂU VỀ BÀI TOÁN TÌM PHÂN PHỐI CỦA HÀM CÁCBIẾN NGẪU NHIÊN" khóa luận trình bày một số phương pháp t ì m
p h â n p h ố i x á c s u ấ t c ủ a h à m c á c
c h ư ơ n g :
Chương 1 Một số kiến thức cơ sở
Trong chương này, trình bày một số biến ngẫu nhiên thường gặp vàhàm sinh mômen của nó
Chương 2 Các phương pháp tìm phân phối của hàm các biến ngẫunhiên
Trong chương này, trình bày một số phương pháp để tìm phân phốixác suất của hàm các biến ngẫu nhiên
Với khóa luận này, em mong rằng nó sẽ là một tài liệu
bổ ích cho những ai quan tâm về phân phối của hàm cácbiến ngẫu nhiên
V
Trang 5l à h à m p h â n p h ố i x á c s u ấ t đ ồ n g t h ờ i c ủ a vectơ ngẫu nhiên X.
Từ phân phối xác suất đồng thời của X I , X 2 , ta có thể tìm phân phối của
X I hoặc X2 Khi đó phân phối của X Ị và X 2 được gọi là phân phối biênduyên
1.1.2 Phân phối xác suất của một số biến ngẫu nhiên thường gặp
Đặc biệt, nếu n=l thì ta nói X CÓ phân phối Becnuli
b Phân phối Poisson
Định nghĩa 1.4 Biến ngẫu nhiên X được gọi là có phân phối Poissonvới tham số À(À > 0), nếu
P ( X = k ) = e — ^ ~ , k=0, 1, 2,
V
Trang 6Kí hiệu X ~ P OI (Ằ).
c Phân phối chuẩn (phân phối Gauss)
Định nghĩa 1.5 Biến ngẫu nhiên X được gọi là có phân phối chuẩn v ớ i
V
Trang 7e Phân phối đều
Định nghĩa 1.7 Biến ngẫu nhiên X được gọi là có phân phối đều trênđoạn [a, 6] nếu hàm mật độ xác suất có dạng
Kí hiệu là X ~ U(A , B ).
f Phân phối Gamma
Định nghĩa 1.8 Biến ngẫu nhiên X được gọi là có phân phối Gammavới các tham số r > 0, A > 0 nếu hàm mật độ xác suất có dạng
0 sao cho MX { T) tồn tại với mọi \ T \ < H
Nhận xét: Thuật ngữ hàm sinh mômen xuất phát từ các mômen cấp
Trang 8V
Trang 10Với t=0 ta có mj(0) = 1.
Từ điều kiện tồn tại của MỴ { T ) ta đạo hàm 2 vế của (1.1) đối với T
ta được
m ' x ( t ) — E ( X ) + t E ( X 2 ) H -ỉ - + ( 1 2 )
Cho T — 0 ta được M ' X (0) = E(X).
Đạo hàm 2 vế của (1.2) đối với T ta được
m " x ( t ) = É { X 2 ) + t E { X 3 ) + .
Cho T = 0 ta được M " X (0) = E(X 2 ).
Tiếp tục quá trình này ta
Trang 11i = 1 i = 1
1.2.2 Hàm sinh mômen của một số biến ngẫu nhiên thường gặp
a Biến ngẫu nhiên có phân phối nhị thức
Nếu biến ngẫu nhiên X tuân theo phân phối nhị thức B( N , P) thì mx(í) =
(pe* + Q ) N , Q = 1 - P
V
Trang 12Nếu biến ngẫu nhiên X tuân theo phân phối Becnuli 5(1, P ) thì M X { T ) =
=0
b Biến ngẫu nhiên có phân phối Poỉson
Nếu biến ngẫu nhiên X tuân theo phân phối Poisson P OI (X) thì
c Biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn
+ Nếu X tuân theo phân phối chuẩn tắc N(0,1) thì
Trang 132 Biến ngẫu nhiên có phân phối mũ
3Nếu biến ngẫu nhiên X tuân theo phân phối mũ E x p ( X ) thì
i (*-/*)
=e
x e 2 ơ D X
= e í/i+ 2
Trang 14— X — t
e Biến ngẫu nhiên có phân phối đều
theo phân phối
— ỉ. Biến ngẫu nhiên có phân phối Gamma
theo phân phối Gamma G( R , X)
Trang 15— + 00
— r(À) = J X X ~ L E ~ X DX = (-1 ) a (A-
l)(A-2) l.
Trang 16— Bằng cách tính tích phân từng phần À lần ta thu được
— =Grh) •
Trang 17— Chương 2
PHÂN PHỐI CỦA HÀM CÁC
BIẾN NGẪU NHIÊN
2.1 PHƯƠNG PHÁP PHÂN PHỐI XÁC SUAT
2.1.1 Mô tả phương pháp
— Cho X Ị ,X N là các biến ngẫu nhiên và , •), <72 ("j • • • J •)>••• )
, •) là các hàm đo được trên Mn Khi đó hàm phân phối xác s u ấ t
— Đặc biệt, nếu K = 1 thì F Ỵ (Y) = P[Y < Y ] = P [ G ( X 1, ,X N ) < Y ].
— Ví dụ 2.1 Cho biến ngẫu nhiên X ~ iV(0, l).Tìm phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên Y = G (X) = X 2
— Giải Theo định nghĩa ta có
— F Y ( y ) = P [ Y < y ] = p [ x 2 < y ]
— = P [ - y / ỹ < X < y / ỹ ]
— = Fx{y/ỹ) - Fx{-y/ỹ),y > 0
1 7
Trang 182.1.2 Phân phối xác suất của Max và Min
— Giả sử X Ị ,X N là các biến ngẫu nhiên xác định trên cùng không gian xác suất (íỉ, A, P) Ta kí hiệu
— Y Ị = M INỊ X I , , X N ],Y N = M AXỊ X I ,X N ]. Khi đó Y Ị ,Y N
cũng là các biến ngẫu nhiên
— Ta có hàm phân phối xác suất của Y Ị , Y N có dạng
Trang 20— Nếu X i , X n là các biến ngẫu nhiên độc lập và có cùng hàm phân phối xác suất là Fx(.) thì
Trang 21—+ 00
o đó
—+ 00
Trang 24— Chú ý: Công thức được cho trong phương trình (3) thường
được gọi là công thức chập Trong giải tích toán, hàm FZ (-) được gọi
là tích chập của các hàm /x(-) và /y(-)
— Ví dụ 2.3 Giả sử X và Y là 2 biến ngẫu nhiên độc lập và có các hàm mật
độ xác suất FX { X ) = FY { Y ) = I( ỮI ){ X )- Chứng minh rằng
1 < z = X + Y <2.
Trang 25— Giải Ta có
— f z ( z ) = f x + y ( z ) = J f Y ( z - x ) f x ( x ) d
— — 00 + 00
d x
Trang 26Khóa luận tốt
nghi ệp
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp
Trang 288 Phương pháp tìm hàm phân phối xác suất dựa trên khái niệm hàm sinh
mômen được gọi là phương pháp hàm sinh mômen
9 Nhận xét: phương pháp hàm sinh mômen là phương pháp hiệu quảtrong việc tìm phân phối xác suất của hàm các biến ngẫu nhiên của toán họchiện đại Trong nhiều trường hợp, ta có thể tìm được mối quan hệ giữa hàmphân phối cần tìm với hàm sinh mômen thu được Đặc biệt, với k = 1 thì hàm sinh mômen là hàm của một biến
số nên ta có thể đoán nhận được hàm phân phối tương ứng với nó là gì, c ò n
t r o n g t r ư ờ n g h ợ p k > 1 t h ì k ĩ t h u ậ t n à y b ị h ạ n c h ế v ì t a c h ỉ c ó thểđoán nhận được một vài hàm phân phối tương ứng với hàm sinh mômen tìmđược
10 Ví dụ 2.5 Giả sử biến ngẫu nhiên X ~ N(0,1) Tìm hàm phân phối xácsuất của biến ngẫu nhiên Y = X 2
— Đây là hàm sinh mômen của biến ngâu nhiên có phân phối
Gamma " 1 ‘ 1 với các tham sô r = —, A = —.
Trang 29— = ea;p (íi + ^2) =e xp( —-)exp (—-).
— Vậy Yí, I2 có phân phối chuẩn với / L i = 0, cr2 = 2 Tức là
Trang 30— Ví dụ 2.7 Cho X, Y là các biến ngẫu nhiên độc lập và giả sử X ~
N( A ,Ị3), Y ~ N( 7, ổ) Tìm hàm phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên z
Trang 31— m x { t ) = p e 1 + Ợ, Ợ = 1 — P - Tìm phân phối của tổng ^ X ị
— I =
1
Khóa luận tốt nghiệp
Trang 32— Trường hợp đặc biệt, nếu X ~ N (ịẤx, ơ 2 ỵ) > Y ~ N (ịẤYiơy 2 ) vàX,
y độc lập thìX + Y~N ( f x + /Xy, (Tx2 + cTy2) và
— X - Y - N ( t i x - V Y , ơ x + a y )
— Nếu X I , ,X N là các biến ngẫu nhiên độc lập có cùng phân phối
—với phân phối chuẩn với trung bình là Ị I
2.2 PHƯƠNG PHÁP BIẾN ĐỎI
2.3.1 Trường hợp biến ngẫu nhiên có phân phối xác suất rời rạc
X { X I )
— { i : g { x t ) = y j }
Trang 33— Ví dụ 2.10 Giả sử X là biến ngẫu nhiên rời rạc nhận các giá trị0,1,2,3,4, 5 với xác suất px (0), Px(l), Px(2), p x (3), Px(4), Pỵ{5)- Tìm phân phối xác suất của cácbiến ngẫu nhiên Y = g{X) = {X-2f.
Trang 34— Đặt Y i = ỹ i
(xlr ,xn) = 9 k ( X i : : x n ) Khi đó, hàm xác suất đồng thời của Y 1 , ,Y n là
Trang 35— B = {(0,0), (1,1), (2,0),(2,1), (3,0)}.
—
—
Trang 362.3.2 Trường hợp biến ngẫu nhiên có phân phối xác suất liên tục
a Trường hợp có một biến
— Nếu X là biến ngẫu nhiên liên tục có hàm mật độ xác suất FX {%)
thì hàm mật độ xác suất của biến ngẫu nhiên Y = G (X) có thể được tìm
Trang 37— Giải
— Ta có y = g ( x ) = - ^ x = g ~ x { y ) = - => y- [ 9 ~ \ y ) ]
— Theo bài ra X ~ [/(1,2) nên f x { x ) = I ( 1 2 ) ( x )
— Theo Định lý 2.7, biến ngẫu nhiên Y = — sẽ có hàm mật độ xác suất
— Đặc biệt, giả sử biến ngẫu nhiên X có hàm phân phối xác suất F X (-).
Trong phép biến đổi Y = G ( X) ta thay hàm G(-) bằng hàm F X (-) và hàm Fx(')
liên tục thì ta hoàn toàn có thể xác định được phân phối của biến ngẫu nhiên
Trang 38— Ví dụ 2.15 Cho biến ngẫu nhiên X và hàm phân phối xác suất
— Vậy X có hàm phân phối là F x ( x )
b Trường hợp có nhiều biến
Trang 39— đo được trên Rn vấn đề đặt ra là tìm hàm mật độ xác suất củavectơ ngẫu nhiên n chiều (Yi, Y n ) với Y j = g j ( x 1 , X n ),j = 1, 2,
— Dưới đây ta sẽ trình bày kết quả tương ứng với n
— cũng được tổng quát hóa cho trường hợp n > 2
— Giả sử X Ị ,X 2 là các biến ngẫu nhiên liên tục cóhàm mật độ xác suất đồng thời f Xl ,x 2 {xi,x 2 ). Đặt A = {{x u x 2 ) : ỉx u x 2 {x u x 2 ) >
0} Giả sử rằng các điều kiện sau được thỏa mãn:
— (*) V I — 9 I I
X
I Ĩ
X
Trang 41
— Vậy y2 có phânphối Cauchy.
— Ví dụ 2.17
Giả sử X Ị ,X 2 là 2biến ngẫu nhiên cóhàm mật độ xácsuất
— /
2 E ~ X L ~ X2 ,0 <
X Ị < X 2 0
, nếu trái lại
Trang 42thỏa mãn là phép biến đổi
1 — 1 Vậy trong trường hợp không
là phép biến đổi 1 — 1 thì
— chúng ta có kết quả sau
Trang 43— Giả sử X í , x 2 là các biến ngẫu nhiên liên tục có hàm mật độxác suất đồng thời fx 1 x 2 {xiĩXĩ)- Giả sử rằng các điều kiện sau được thỏa
mãn:
( I ) Ả có thể phân tích được thành các tập A I , ,A M sao cho phép b i ế n
đ ổ i y i = g i ( X i , X 2) , Ì j 2 — 9 2 ( ^ 15 ^ 2 ) l à c á c p h é p b i ế n đ ổ i 1
— 1 từ Aị,i = 1,771 vào B.
( i i ) Xi = gụ - 1 {yi,y 2 ), x 2 = Ơ2i_ 1 (2/1,ỉ/2) là các phép biến đổi ngược từ B vào
A ị , i = 1, m và các đạo hàm riêng cấp 1 của g 2 i ~1 l i ê n t ụ c t r o n g
Trang 44— A 2 = {{XI,X2) : —00 < Xi < 0 , —00 < x 2 < +00} thì phép biến đổi trên từ
A Ị vào B, Ỉ = 1, 2 là 1 — 1
Trang 48V
= - ị ( y i - V2 2)
J o =
Trang 502.3 PHÉP BIẾN ĐỔI TUYẾN TÍNH CỦA VECTƠ NGẪU NHIÊN
— Phép biến đổi H : M K —> M K biến các biến X I , ,X ỊỊ thành các biến 2/1,
Trang 52— Chứng minh rằng, biến đổi tuyến tính trên là biến đổi trực giao và
— Vì vậy, phép biến đổi tuyến tính trên là biến đổi trực giao
— Theo Định lí 2.10, ta có YÍ, ,Yfc là các biến ngẫu nhiên độc lập có
— phân phối chuẩn tắc N( 0,1), và ta có
Trang 54— Do lần đầu tiên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học.Hơn nữa do thời gian và năng lực bản thân còn hạn chế nên khóa luậnkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng gópcủa các thầy cô và của các bạn sinh viên để khóa luận của em được hoànthiện hơn.