TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2’KHÒATOÁN’ HÀ NỘI - 2014 NGUYỄN THÀNH ĐẠT MỘT số PHƯƠNG PHÁP GIẢI GẦN ĐÚNG PHƯƠNG TRÌNH TÍCH PHÂN VÀ ÁP DỤNG MAPLE TRONG TÍNH TOÁN KHÓA LUÂN TỐT NGHIÊP ĐA
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
’KHÒATOÁN’
HÀ NỘI - 2014
NGUYỄN THÀNH ĐẠT
MỘT số PHƯƠNG PHÁP GIẢI GẦN ĐÚNG PHƯƠNG TRÌNH TÍCH PHÂN VÀ
ÁP DỤNG MAPLE TRONG TÍNH TOÁN
KHÓA LUÂN TỐT NGHIÊP ĐAI HOC
Chuyên ngành: Giải tích
NGUYỄN THÀNH ĐẠT
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
’KHÒATOÁN’
HÀ NỘI - 2014
MỘT SÓ PHƯƠNG PHÁP GIẢI GẦN ĐÚNG PHƯƠNG TRÌNH TÍCH PHÂN VÀ
ÁP DỤNG MAPLE TRONG TÍNH TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giải tích
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS KHUẤT VĂN NINH
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo đã quan tâm, dìu dắtchúng em trưởng thành như ngày hôm nay Trong suốt quá trình học tập tại khoaToán - Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 em đã tiếp thu được nhiều tri thức, kinhnghiệm, phương pháp học tập và được làm quen với nghiên cứu khoa học Đó làmột hành trang cần thiết cho em bước vào đời
Em xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS KhuấtVăn Ninh - người đã giúp đỡ và hướng dẫn tận tình trong suốt thời gian qua để em
có thể hoàn thành được khóa luận này Thầy là một tấm gương về sự nghiêm túctrong công việc, hiểu biết về toán học và sự đam mê nghiên cứu khoa học Nhờ đó
em đã có ý thức và trách nhiệm để hoàn thành khóa luận của mình
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thành Đạt
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận là quá trình nghiên cứu của em dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Khuất Văn Ninh
Các kết quả có trong khóa luận là kết quả nghiên cứu của bản thân, khôngtrùng với kết quả của các tác gỉả khác
Trong quá trình làm khóa luận em có tham khảo tài liệu của một số tác giả đã nêu ừong mục tài liệu tham khảo
Sinh viên
Nguyễn Thành Đạt
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lòi nói đầu 4
Chương 1: Kiến thức bổ trợ 1.1 Không gian metric 5
1.2 Không gian định chuẩn 6
1.3 Nguyên lí ánh xạ co 7
1.4 Không gian c[ữib] 9
1.5 Không gian Lp[a,b] 10
1.6 Phương trình toán tử tích phân 11
Chưong 2: Một số phưong pháp giải gần đúng phương trình tích phân 2.1 Phương pháp càu phương 13
2.1.1 Phương pháp giải 13
2.1.2 Ví dụ 15 2.2 Phương pháp xấp xỉ liên tiếp 20
2.2.1 Phương pháp giải 21
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
2.2.2 Ví dụ 29
Chương 3: ứng dụng Maple vào giải một sổ phương trình tích phân
3.1 Phương pháp càu phương 38
3.2 Phương pháp xấp xỉ liên tiếp 45
Kết luân 49
Tài liệu tham khảo 50
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển nội tại của toán học và các ngành khoa học khác,toán học chia thảnh toán học lý thuyết và toán học ứng dụng Trong đó, Giải tích
số là một môn học quan trọng ừong toán học ứng dụng, môn học này thâm nhậpsâu vào hầu hết các lĩnh vực của khoa học công nghệ, kĩ thuật và kinh tế
Rất nhiều bài toán vật lý thường được giải bằng phương pháp phương trình
vi phân đều có thể giải một cách hiệu quả hơn bằng cách sử dụng phương trìnhtích phân Những bài toán như vậy xuất hiện rất nhiều trong những lĩnh vực ứngdụng và những phương pháp được sử dụng trong khóa luận này sẽ rất hữu íchtrong toán học ứng dụng, vật lý toán và cơ lý thuyết
Được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Khuất Văn Ninh cùngvới niềm yêu thích bộ môn “Giải tích số”, em đã lựa chọn đề tài cho khóa luận tốtnghiệp của em là:
“ Một sổ phương pháp giải gần đúng phương trình tích phân và áp dụng Maple
Trang 85
-Định nghĩa 1.1.1 Ta gọi là không gian metric một tập hợp X =£0 cùng với một
1) d ( x , y) > 0, d ( x , j) = 0 X = y , v ớ i m ọ i x , y g X ;
2) d(x,y) = d(y, X), với mọi x,y G X;
3) d(x,y)<d(x,z)+d(z,y), vớimọi x,y,zeX;
Ánh xạ d được gọi là metric trên X số d(x,y)đuợc gọi là khoảng cách giữa hai điểm X và y Các phần tử của X gọi là các điểm Các tiên đề 1), 2),
3) được gọi là hệ tiên đề metric
Không gian metric ký hiệu là: M = (X,d).
Định nghĩa 1.1.2 Dãy điểm x n , n = 1,2, trong không gian metrỉc M =(X,d) gọi
là hội tụ tới điểm X ữ <=x khỉ n—> 00 , nếu
(Vs>0)(3n 0 gN n 0 ) d(x n ,x 0 )< s
Kỉ hiệu: li mx n - x 0 hay X JC 0 khi n—> 00.
n->00
Điểm xữ còn gọi là giới hạn của dãy (*„) trong không gian M.
là dãy cơ bản trong M nếu
(Vf>0)(3n 0 eN I>n 0 ) d{x n ,x m )<s Nói cách khác, ta có
Um d(x n ,x m ) = 0.
n,m—>00
Trang 9Đ ị n h n g h ĩ a 1 1 4 Một không gian metrìc M =(X,d) gọi là không gian
đầy (hay đủ) nếu mọi dãy cơ bản trong không gian này đều hội tụ tới một phần tử trong X.
1.2 Không gian định chuẩn
Định nghĩa 1.2.1 Ta gọi không gian định chuẩn (hay không gian tuyến tỉnh định chuẩn) là không gian tuyến tỉnh X trên trường p (P là trường sổ thực M hoặc trường sổ phức c) cùng với một ánh xạ từ X vào tập sổ thực M., kỉ hiệu
là I • I và đọc là chuẩn, thỏa mãn các tiên đề sau:
1) | | j f | | > 0 v ớ i m ọ i X G X ;
2) 1*1 = 0 o x = ỡ (0 là kí hiệu phần tử không của X);
4) ||x +j|| <||x|| + ||j|| với mọi x,y gX;
Số 1*1 gọi là chuẩn của vector jc; Kí hiệu không gian định chuẩn là X\ Các tiên
đề 1), 2), 3), 4) là hệ tiên đề chuẩn
Định lí 1.2.1 Cho X là một không gian định chuẩn Với mọi X, y e X, đặt
d(x,y) = \\x-y\\
Khi đó d là một metric ừên X.
• Không gian Banach
Định nghĩa 1.2.3 Dãy điểm (x n ) trong không gian định chuẩn X gọi là một dãy
cơ bản nếu
n,m—>cc 11
Đ ị n h n g h ĩ a 1 2 4 Giả sử không gian định chuẩn X là một không gian
metric đầy đủ (với khoảng cách d(x, y) = ||x — yll^ Khi đó X là một không gian định chuẩn đầy đủ, hay còn gọi là không gian Banach.
• Toán tử tuyến tính bị chặn
Trang 10Định nghĩa 1.2.5 Cho hai không gian tuyến tỉnh X và Y trên trường p (P là trường số thực K hoặc trường số phức c) A là ánh xạ tuyến tỉnh từ không gian X vào không gian Y nếu thỏa mãn:
1) AỤt + y) = Ax + Ay với mọi X, y e X;
2) Aax - aAx với mọi x&X,aeP;
A cũng được gọi là toán tử tuyến tính Khi đó, nếu A chỉ thỏa mãn 1) thì A
được gọi là toán tử cộng tính, nếu A chỉ thỏa mãn 2) thì A được gọi là toán tử
thuần nhất
Khi Y = p thì toán tử tuyến tính A được gọi là phiếm hàm tuyến tính.
Định nghĩa 1.2.6 Cho không gian định chuẩn X và Y Toán tử tuyến tỉnh A từ không gian X vào không gian Y gọi là bị chặn, nếu tồn tại hằng sổ c > 0 sao cho
d 2 (Ax, Ax') < adx (-X, y), \/x,x' e X.
Định lí 1.3.1 (Nguyên lí Banach về ánh xạ co)
Mọi ánh xạ co A ánh xạ không gian metrỉc đầy M = (X, d) vào chỉnh nó đều tồn tại duy nhất phần tử X* e X sao cho Ax* = X* Phần tử X* được gọi là điểm bất động của ánh xạ co A.
Chứng minh
Lấy một điểm bất kì Jt 0 e X, đặt x n = Ax n _ x , n = 1,2, thì
d(x 2 x 1 ) = d(Ax 1 ,Ax 0 ) < adi^Xo) < ad(Ax 0 ,x 0 )
Trang 11d(x 3 x 2 ) = d(Ax 2 ,Ax l ) < ad(x 2 ,x^) <
a 2 d(Ax 0 ,x0 )
8
-d ( x n + i, x n) = d(Ax n ,Ax n _j) < adix^x^) < a n d(Ax 0 ,x 0) Từ đó
suy ra với VneN N ta có:
p~ l
d( x n +P ’ x n) ^ (Wl’Vi)
7 = 0
<^а п+ Ч(Ах 0 ,Ах 0 ) j=0
Điều này chứng tỏ d(Ax*,x*) - 0 hay Ax - X
Giả sử tồn tại * ^ X thỏa mãn * 4v* = y* thì ta có:
A v ì < a d ( x \ y )
=> ạ-a)d(x,y)<0 => d(jc*,/) = 0
(do 1 - a > 0) * *
Trang 12Như vậy với mỗi t cố định thuộc [a,b] thì {*„(í)}°°=1 là dãy cơ bản trong M
Vì M là một không gian đầy nên dãy {*„(0}°°=1 hội tụ trong M
Đặt x(t) = Um^ (í) cho t thayđổi ừên [a,b] thì ta có hàm số xịt) xác đinh
ữên [a,b].
Từ (1.2) cho m —» 00 ta có:
ì (yt eĩa,b])\x n (t)-x(t)\< £
Trang 13Ị|x(í)|
Hay max be, (f)-jc(f) \<£.
a<t<b " 1
Tức là dãy {*„(*)} hội tụ đều tới xịt).
Vậy xịt) liên tục ừên C[a b], x(t) G C[a b] và {*„(í)}”=1 hội tụ tới x(t) ữong C[a b] Nói cách khác C[a b] là không gian Banach với chuẩn (1.1). □
1.5.Không gian Lp [a,b]
Giả sử E là một tập nào đấy, F là một ơ - đại số các tập con của E, ụ là một độ đo trên F Ta kí hiệu Lp [E,fu] là tập tất cả các hàm xịt) đo được theo
độ đo ỊX trên tập E sao cho
Ị\x(t)\ P dju < +00
E
Tập Lp[E,fỉ] là không gian tuyến tính trên trường số thực к với các phép toán
thông thường cộng hai hàm số và nhân một số thực với hàm số
Thật vậy, với mọi xịt), yịt) - Lp[E,ỊĨ\ ta có:
Dễ dàng kiểm tra được hai phép toán trên thỏa mãn hệ tiên đề tuyến tính nên
không gian Lp [E, ju] trở thảnh không gian tuyến tính thực.
Với mỗi hàm số x(t) G Lp [E,ỊŨ\ ta đặt
Trang 14- 1 1 -
Dễ dàng kiểm tra công thức (1.3) thỏa mãn hệ tiên đề chuẩn Do đó, Lp
[E, ju] trở thành không gian định chuẩn với chuẩn (1.3).
Nếu E = [a,b] và/7 = 2 thì ta có không gian L^E, fj\.
nếu các tích phân ừong bất đẳng thức (1.5) đều hữu hạn
1.6 Phương trình toán tử tích phân
Cho A là toán tử tuyến tính liên tục từ không gian định chuẩn X vào
chính nó
trong đó / cho trước, / e X, được gọi là phương trình loại I.
Trang 15- 1 2 -
trong đó, / cho trước, /eX, tham số Ằ thuộc trường số thực R (hoặc trường số
phức c), được gọi là phương trình loại II, đôi khi còn được gọi là phương trìnhFredholm loại II
• Nếu A là toán tử tích phân tuyến tính thì phương trình (1.6), (1.7) là
phương trình tích phân tuyến tính
• Nếu A là toán tử tích phân nhưng không giả thuyết tuyến tính thì
phương trình (1.6), (1.7) là phương trình tích phân phi tuyến tính
Ta thường xét X là không gian C[a b] hoặc L^ạ,b\.
Chương 2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI GẦN
ĐÚNG PHƯƠNG TRÌNH TÍCH PHÂN
2.1 Phương pháp cầu phương
2.1.1 Phương pháp giải
Xét phương trình tích phân tuyến tính dưới dạng Fredholm : tìm hàm X -
Trong đó K, f là các hàm cho trước
Chọn một công thức tính gàn đúng tích phân xác định Công thức này
Trang 16- 1 3 -
Phụ thuộc vào cách chọn các công thức lấy tích phân (2.3) ta có thể có các hệ
số Aj,tj như sau:
Trang 17- 1 4 -
Ví dụ 2.1 Giải phương trình sau bằng phương pháp càu phương, sử dụng
công thức Simpson với 2m = 2
Trang 18- 1 5 -
Với / = / = 0,1,2 ta thay vào (I) ta có hệ phương trình sau:
b
X (tị) + À Ị k (tị, s)x(s)ds = f (tị) i = Q, ,n;
a
Trang 19Áp dụng công thức simpson vào tính gần đúng tích phân với : í,; '
- x(t;), ta có hệ phương trĩnh đại số tuyến túứi sau:
5 3tan
riV1
Í-"
,3,'5V
Trang 21- 1 8 -
Trang 22*3=
—
- 1 9 -
(*)
Ta thay vào (*) vào hệ phương trình (1) ta được hệ phương trình sau:
(3)(4)(5)
Trang 23- 2 0 -
Trang 24Kết l u ậ n : Với số điểm chia đoạn [a,bj càng lớn việc giải hệ phương
trình đại sổ tuyến tính càng khó khăn, do vậy việc áp dụng các phần mềm vào lập trình giải toán sẽ đơn giản và thuận tiện hom Ở khóa luận này hướng dẫn lập trình trên phần mềm Maple và ví dụ cho phương pháp này sẽ được trình bày ở chương sau.
2.2 Phương pháp xấp xỉ liên tiếp
Trong phần này ta áp dụng nguyên lí ánh xạ co vào việc giải phương trình
tích phân phi tuyến Ta sẽ đi kiểm tra với giá trị Ằ đã cho thì ánh xạ xác định bởi
phương trình tích phân có thỏa mãn điều kiện nguyên lí ánh xạ co hay không.Trường hợp thỏa mãn ta sẽ sử dụng nguyên lí ánh xạ co để tìm nghiệm gần đúngvới nghiệm duy nhất X* (t) thông qua việc xây dựng dãy xấp xỉ xn (t).
Trang 25( 2 8 )
(2.9)
(2.1 0)
trong đó: Jt0(í) là hàm số liên tục tùy ý
/(í) là hàm số xác định ừên đoạn [a,b].
• Điều kiện Lipschitz
Ta nói rằng trên [a,b] ánh xạ A thỏa mãn điều kiện Lipschitz theo biến
X nếu tồn tại L> 0 sao cho với mọi ' ~ *a,b\ ta cỏ bất đẳng thức
Ax-Ax' < L x-x'
< +00) thỏa mãn điều kiện Lipschitz theo X
(a<t,s<b,-cc<x,x l <+oo).
Ngoài ra f(t) e C [aM và \ Ă \ < — 1 —
L{b — a) Khỉ đó phương trình (2.8) có nghiệm duy nhất X* (t) xác định frên đoạn fa,bj
và nghiệm này là giới hạn của dãy xấp xỉ (2.9).
Tốc độ hội tụ được xác định bởi bất đẳng thức
Trang 26Chứng minh
Đặt X =C [ab] , Tx = Aịt,s,x(s)]ds + f(t).
Xét ánh xạ T: C [aJb] —> C [a b]
x(t) Vx,Xị e C [aJbì , ta
Vậy T là ánh xạ co từ không gian C[a b] vào chính nó nên theo nguyên lí ánh xạ
co, phương trình (2.8) có nghiệm duy nhất x*(í) là giới hạn của dãy xấp xỉ
(2.9)
Bây giờ ta chứng minh bất đẳng thức (2.10)
Trang 27- 2 4 -
Trang 28T a chứng minh
rằng:
- 2 5 -
ds
< u Lmax
a<s<b
x 0 ( t)
— x*
(t)
,Vjc
&[
a, b\
Trang 29T a chứng minh
rằng:
- 2 6 -
Trang 30( 2 . 11 )
thỏa mãn điều kiện Lipschitz theo X
Khi đó phương trình (2.11) có nghiệm
duy nhất
X* (t) xác định trên đoạn [a,b] và X* (t) là
giới hạn của dãy x n (t)
t
/(í), n= 1,2,3
a
Trang 31trong đó, * 0 (í) là hàm số liên tục tùy ỷ trên đoạn [a,b].
Trang 32- 2 9 -
,^( 5 ) - Ẵ"[í, j,jc(í)]|ííj
a t
< 1^1 |l 1^(5) - x(s)\fỉs
a t
Trang 333 0 -
X* và JC* là giới hạn của dãy xấp
xỉ xn (í).
Trang 34Ta lại có A k (Ax*) = A(A k x*) = Ax* hay Ax* cũng là nghiệm của (2.8)
• Xét trong không gian
Không gian Z^[ứ,Z?] gồm tất cả các hàm số xịt) xác định trên đoạn [a,b]
Trang 36í/í + 1 —í
Và xữ (t) liên tục tùy ý ừên CRjl]
Ta chọn nghiệm xấp xỉ ban đầu của phương trình (III) là x ữ(0 = leC[_U]
Trang 37V 2 8 ,
Trang 38phương trình (IV) có nghiệm duy nhất
*'t) xác định trên [0,1] và nghiệm này là giới hạn của dãy xấp xỉ
Trang 39- 3 6 -