1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chất lượng sản phẩm-một thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam trên con đường gia nhập AFTA và hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

36 512 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chất Lượng Sản Phẩm - Một Thách Thức Đối Với Các Doanh Nghiệp Việt Nam Trên Con Đường Gia Nhập AFTA Và Hội Nhập Kinh Tế Khu Vực Và Thế Giới
Người hướng dẫn Thạc Sĩ Đỗ Thị Đông
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Đề án
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 128 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ý thức rõ về tầm quan trọng của chất lượng sản phẩm đối với khả năng phát triển và hội nhập của các doanh nghiệp Việt nam và suy rộng hơ cho cả nên kinh tế quốc dân

Trang 1

Lời nói đầu

Xu thế hội nhập và hợp tác kinh tế khu vực và thế giới mang đến chocác quốc gia, các nền kinh tế một cơ hội mới của sự phát triển cả về kinh tế,văn hoá xã hội và khoa học kỹ thuật bởi tính chất quốc tế của nó, nhngcũng đặt ra cho các quốc gia này, đặc biệt là các nớc đang phát triển nhữngthách thức lớn lao Việc giải quyết các thách thức này có một ý nghĩa sốngcòn đối với các quốc gia trên con đờng hội nhâp và phát triển

Là một nớc đang phát triển và phát triển với một xuất phát điểm rấtthấp , hơn nữa, nền kinh tế thị trờng đặc biệt là kinh tế thị trờng mang tínhchất quốc tế đối với nớc ta còn nhiều bỡ ngỡ Nền kinh tế nớc ta nói chung

và các Doanh nghiệp Việt nam nói riêng đang đứng trớc một thời cơ vàthách thức lớn đối với sự phát triển Xu thế hội nhập và hợp tác đang mở

ra một hớng mới về thị trờng tiêu thụ cũng nh thị trờng về vốn, tài chính,

đầu t cho tất cả các doanh nghiệp Việt Nam Tuy vậy, xu thế hội nhập vàhợp tác cũng đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải đáp ứng đợc những

đòi hỏi những yêu cầu tất yếu trong quá trình hội nhập và hợp tác kinh tếquốc tế Là một yếu tố chủ yếu và cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh Chấtlợng sản phẩm-(Bao gồm cả các loại sản phẩm hàng hoá và dịch vụ) ngàycàng thể hiện rõ vai trò ấy của mình đặc biệt là trong quá trình hội nhập vàhợp tác kinh tế Có thể nói, xu hớng chính của cạnh tranh giờ đây khôngcòn chỉ đơn thuần là cạnh tranh về giá cả mà còn bao gồm và chủ yếu làcạnh tranh về chất lợng Bởi vì, chất lợng sản phẩm chính là một yếu tố bềnvững nhất tạo nên sức cạnh tranh cho các loại sản phẩm hàng hoá và dịch

vụ của các doanh nghiệp Đây chính là một thách thức cơ bản nhất cho cơhội phát triển của các nớc đang phát triển noichung và việt nam nói riêng vàhẹp hơn là cho các doanh nghiệp Việt Nam

Ythức rõ đựơc tầm quan trọng của chất lợng sản phẩm đối với khảnăng phát triển và hội nhập của các doanh nghiệp việt nam và suy rộng hơncho cả nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy, trong đề án này tôi chọn đề tài

“Chất lợng sản phẩm -một thách thức đối với các doanh nghiệpviệt nam trên con đờng gia nhập AFTA và hội nhập kinh tế khuvực và thế giới”

Bằng kiến thức đã đợc học trong nhà trờng và với đề tài này, tôi hyvọng sẽ phần nào làm sáng tỏ những vớng mắc cũng nh đa ra một số biệnpháp nhằm giải quyết những

Trang 2

Thách thức đặt ra cho các Doanh nghiệp Việt nam Đó là vấn đề cạnhtranh và chất lợng sản phẩm trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thếgiới, vấn đề nâng cao chất lựơng dịch vụ và vấn đề Quản lý chất lợng sảnphẩm, hàng hoá dịch vụ Do khả năng lập luận, khả năng lôgic cũng nhnhững kiến thức về các lĩnh vực này còn nhiều hạn chế Do vậy tôi rấtmong muốn có đợc những kiến thức bổ xung góp ý kiến của độc giả nhằmhoàn thiện hơn đề tài này Xin cảm ơn thạc sĩ –Cô giáo Đỗ Thị Đông đãtận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này Đề án đợc chialàm 3 phần chính

+ Phần I: Chất lợng sản phẩm -vai trò của chất lợng sản phẩm trong hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

+ Phần II: thực trạng chất lợng sản phẩm của các doanh nghiệp việt nam hiện nay

1 Các khái niệm về chất lợng sản phẩm

Trên thế giới, khái niệm về chất lợng sản phẩm đã từ lâu luân gây ranhững tranh cãi phức tạp Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là cáckhái niệm về chất lợng nói chung và chất lợng sản phẩm nói riêng đợc nêu

ra dới các góc độ khác nhau của mỗi cách tiếp cận, mỗi cách nhìn nhậnriêng biệt

Theo quan điểm triết học, chất lợng là tính xác định bản chất nào đócủa sự vật, hiện tợng, tính chất mà nó khẳng định nó chính là cái đó chứ

Trang 3

một khách thể khác Chất lợng của khách thể không quy về những tính chấtriêng biệt của nó mà gắn chặt với khách thể nh một khối thống nhất baochùm toàn bộ khách thể Theo quan điểm này thì chất lợng đã mang trong

nó một ý nghĩa hết sức trừu tợng, nó không phù hợp với thực tế đang đòihỏi

Một khái niệm về chất lợng vừa mang tính đơn giản vừa dễ hiểu và

có tính chất quảng bá rộng dãi đối với tất cả mọi ngời, đặc biêt là với ngờitiêu dùng, với các tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch

vụ cũng nh với các phơng pháp quản trị chất lợng trong các tổ chức cácdoanh nghiệp;

Một quan điểm khác về chất lợng cũng mang một tính chất trừu ợng Chất lợng theo quan điểm này đợc định nghĩanh là một sự đạt mộtmức độ hoàn hảo mang tính chất tuyệt đối Chất lợng là một cái gì đó màlàm cho mọi ngời mỗi khi nghe thấy đều nghĩ ngay một sự hoàn mỹ tốt

t-nhất cao t-nhất Nh vậy theo nghĩa này thì chất lợng Vẫn cha thoát khỏi sự

trừu tợng của nó Đây là một khái niệm còn mang nặng tính chất chủ quan,cục bộ và quan trọng hơn, khái niệm này về chất lợng vẫn cha cho phép ta

có thể định lợng đợc chất lợng Vì vậy, nó chỉ mang một ý nghĩa nghiêncứu lý thuyết mà không có khả năng áp dụng trong kinh doanh

Một quan điểm thứ 3 về chất lợng theo định nghĩa của W A.Shemart Là một nhà quản lý ngời mỹ, là ngời khởi xớng và đạo diễn choquan điểm này đối với vấn đề về chất lợng và quản lý chất lợng Shemartcho rằng:”chất lợng sản phẩm trong sản xuất kinh doanh công nghiệp làmột tập hợp những đặc tính của sản phẩm phản ánh giá trị sử dụng của nó

So với những khái niệm trớc đó về chất lợng thì ở khái niệm này.Shemart đã coi chất lợng nh là một vấn đề cụ thể và có thể định lợng đợc.Theo quan điểm này thì chất lợng sản phẩm sẽ là một yếu tố nào đó tồn tạitrông các đặc tính của sản phẩm và vì tồn tại trong các đặc tính của sảnphẩm cho nên chất lợng sản phẩm cao cũng đồng nghĩa với việc phải xáclập cho các sản phẩm những đặc tính tốt hơn phản ánh một giá trị cao hơncho sản phẩm và nh vậy chi phí sản xuất sản phẩm cũng cao hơn làm chogiá bán của sản phẩm ở một chừng mực nào đó khó đợc ngời tiêu dùng vàxã hội chấp nhận Do vậy, quan điểm về chất lợng này Của Shewart ở một

Trang 4

mặt nào đó có một ý nghĩa nhất định nhng nhìn chung đây là một quan

điểm đã tách dời chất lợng với ngời tiêu dùng và các nhu cầu của họ Nókhông thể thoả mãn đợc các điều kiện về kinh doanh và cạnh tranh trongbối cảnh hiện nay

Quan điểm thứ 4 về chất lợng xuất phát từ phía ngời sản xuất Theo

họ quan điểm này, chất lợng sản phẩm là sự đạt đợc và tuân thủ đúng nhữngtiêu chuẩn, những yêu cầu về kinh tế và kỹ thuật đã đợc đặt ra từ trớc trongkhâu thiết kế sản phẩm Theo quan điểm này, chất lợng gắn liền với vấn đềcông nghệ và đề cao vai trò của công nghệ trong việc tạo ra sản phẩm vớichất lợng cao

Quan điểm này cho rằng “chất lợng là một trình độ cao nhất mà mộtsản phẩm có đợc khi sản xuất”

Do xuất phát từ phía ngời sản xuất nên khái niệm về chất lợng theoquan điểm này còn có nhiều bất cập mang tính chất bản chất và khái niệmnày luôn đặt ra cho các nhà sản xuất những câu hỏi không dễ gì giải đáp đ-

ợc Thứ nhất, do đề cao yếu tố công nghệ trong vấn đề sản xuất mà quyên

đi rằng vấn đề sản phẩm có đạt đợc chất lợng cao hay không chính là dongời tiêu dùng nhận xét chứ không phải do các nhà sản xuất nhận xét dựatrên một số cơ sở không đầy đủ và thiếu tính thuyết phục, đó là công nghệsản xuất của họ, Th hai, câu hỏi đặt ra cho các nhà sản xuất là họ lấy gì để

đảm bảo rằng quá trình sản xuất đợc thực hiện trên công nghệ của họ khônggặp một chở ngại hay rắc rối nào trong xuốt quá trình sản xuất và một điềunữa, liệu công nghệ của họ có còn thích hợp với nhu cầu về các loại sảnphẩm cả sản phẩm cùng loại và sản phẩm thay thế trên thị trờng hay không

Nh vậy, theo khái niệm về chất lợng này các nhà sản xuất khôngtính đến những tác động luôn luôn thay đổi và thay đổi một cách liên tụccủa môi trờng kinh doanh và hệ quả tất yếu của nó, trong khi họ đang say

xa với những sản phẩm chất lợng cao của họ thì cũng là lúc nhu cầu của

ng-ời tiêu dùng đã chuyển sang một hớng khác, một cấp độ cao hơn

Để khắc phục những hạn chế tồn tại và những khuyết tật trung kháiniệm trên buộc các nhà quản lý, các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh phải đa ra một khái niệm bao quát hơn, hoàn chỉnh hơn về chất lợngsản phẩm khái niệm này một mặt phải đảm bảo đợc tính khách quan mặt

Trang 5

ợng của sản phẩm chất lợng cao sẽ mang lại cho doanh nghiệp, cho tổ chức.

Cụ thể hơn, khái niệm về chất lợng sản phẩm này phải thực sự xuất phát từhớng ngời tiêu dùng Theo quan điểm nay thì:“ chất lợng là sự phù hợpmột cách tốt nhất với các yêu cầu và mục đích của ngời tiêu dùng “, vớikhái niệm trên về chất lợng thì bớc đầu tiên của quá trình sản xuất kinhdoanh phải là việc nghiên cứu và tìm hiểu nhu cầu của ngời tiêu dùng vềcác loại sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp định cung cấptrên thị trờng Các nhu cầu của thị trờng và ngời tiêu dùng luôn luôn thay

đổi đòi hỏi các tổ chức, các doanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanhphải liên tục đổi mới cải tiến chất lợng, đáp ứng kịp thời những thay đổi củanhu cầu cũng nh của các hoàn cảnh các điều kiện sản xuất kinh doanh

Đây là những đòi hỏi rất cơ bản mang tính chất đặc trng của nền kinh tế thịtrờng và nó đã trở thành nguyên tắc chủ yếu nhất trong sản xuất kinh doanhhiện đại ngày nay Mặc dù vậy, quan điểm trên đây về chất lợng sản phẩmvẫn còn những nhợc điểm của nó Đó là sự thiếu chủ động trong các quyết

định sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sự phụ thuộc quá nhiều vàphức tạp của doanh nghiệp vào khách hàng, ngời tiêu dùng có thể sẽ làmcho vấn đề quản lý trở nên phức tạp và khó khăn hơn Tuy vậy, nó là một

đòi hỏi tất yếu mang tính chất thời đại và lịch sử

Ngoài các khái niệm đã nêu ở trên, còn một số khái niệm khác vềchất lợng sản phẩm cũng đợc đa ra nhằm bổ xung cho các khái niệm đã đợcnêu ra trớc đó Cụ thể theo các chuyên gia về chất lợng thì chất lợng là:

- Sự phù họp các yêu cầu

- Chất lợng là sự phù hợp với công dụng

- Chất lợng là sự thích hợp khi sử dụng

- Chất lợng là sự phù hợp với mục đích

- Chất lợng là sự phù hợp các tiêu chuẩn(Bao gồm các tiêu chuẩn thiết kế

và các tiêu chuẩn pháp định )

- Chất lợng là sự thoả mãn ngời tiêu dùng

Trang 6

+ Theo tiêu chuẩn ISO – 8402 /1994 Chất lợng là tập hợp các đặctính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thoả mãn nhu cầu đãxác định hoặc cần đến

+ Theo định nghĩa của ISO 9000/2000 Chất lợng là mức độ của mộttập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng đợc các yêu cầu

+ Theo tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế Chất lợng là tổng thể các chitiêu, những đặc trng sản phẩm thể hiện sự thoả mãn nhu cầu của ngời tiêudùng, phù hợp với công dụng mà ngời tiêu dùng mong muốn với chi phíthấp nhất và thời gian nhanh nhất

Nh vậy, chất lợng sản phẩm dù đợc hiểu theo nhiều cách khác nhaudựa trên những cách tiếp cận khác nhau đều có một điểm chung nhất Đó là

sự phù hợp với yêu cầu Yêu cầu này bao gồm cả các yêu câu của kháchhàng mong muốn thoả mãn những nhu cầu của mình và cả các yêu cầumang tính kỹ thuật, kinh tế và các tính chất pháp lý khác Với nhiều cáckhái niệm dựa trên các quan điểm khác nhau nh trên, dovậy trong quá trìnhquản trị chất lợng cần phải xem chất lợng sản phẩm trong một thể thốngnhất Các khái niệm trên mặc dù có phần khác nhau nhng không loại trừ mà

bổ xung cho nhau Cần phải hiểu khái niệm về chất lợng một cách có hệthống mới đảm bảo hiểu đợc một cách đầy đủ nhất và hoàn thiện nhất vềchất lợng Có nh vậy, việc tạo ra các quyết định trong quá trình quản lý nóichung và quá trình quản trị chất lợng noí riêng mới đảm bảo đạt đợc hiêụquả cho cả quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay tổ chức

2 Mối quan hệ giữa Chất lợng sản phẩm với các yếu tố khác của sản xuất kinh doanh

a Chất lợng sản phẩm với hiệu quả -sản xuất kinh doanh - Năng xuất và chất lợng

Hiệu quả kinh doanh luôn luôn là vấn đề đợc các Doanh nghiệp quantâm hàng đầu để đạt đợc hiệu quả kinh doanh, các DN luôn dành mọi chỉtiêu, mọi nguần lực vào một nỗ lực chung đem lại tính hiệu quả cao trongcác hoạt động về quản lý hay các hoạt động về tác nghiệp có liên quan mậtthiết đến các hoạt động sản xuất và kinh doanh, quá trình sản xuất các giátrị đặc biệt là giá trị gia tăng Khi xem xét các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả

Trang 7

trên vốn, lợi nhuận trớc thuế lãi thuần v v Doanh nghiệp còn chú ý đếnmặt hiện vật của vấn đề hiệu quả, đó chính là năng xuất lao động Năngxuất lao động ở đây đợc gọi chung cho nhiều loại năng xuất khác nhau Đó

có thể là năng xuất lao động và hiệu quả lao động Năng xuất lao động đợctính theo công thức sau:

Y = I G + I (1-G) R

Trong đó

Y: Năng suất

I: Số lợng sản phẩm đầu vao theo kế hoạch

G: Tỷ lệ % các chi tiết đạt chất lợng

R: Tỷ lệ % số lợng sản phẩm làm lại

Trang 8

Nh vậy mối quan hệ giữa năng suất và chất lợng là mối quan hệ chặtchẽ trong đó chất lợng là yếu tố quyết định tới năng xuất Thực vậy, theocông thức trên, khi ta tăng chất lợng sản phẩm thì năng suất cũng tăng theonhng điều ngợc lại thì cha chắc đã đúng

Ngoài ra khi xem xét vấn đề năng suất - chất lợng, ngời ta còn sửdụng tới tỷ số năng suất - chất lợng Nó là một chỉ số bao gồm năng xuất vàchỉ số chất lợng Chỉ số chất lợng năng xuất tăng nếu chi phí qua công giảmhoặc chi phí làm lại giảm hoặc cả hai chi phí này cùng giảm Chi phí này

đánh giá sự gia tăng và cho biết sự phụ thuộc của năng xuất, chi phí và chấtlợng qua đó cho thấy tầm quan trọng của chất lợng đối với sản xuất kinhdoanh

Tỷ số chất lợng – năng xuất đợc tính bằng công thức sau:

Các chi tiết đạt chất lợng

( SLĐầu vào* CP Chế tạo+SPSai sót * CPLàm lại )

ý nghĩa của tỷ số này chính là ở chỗ: khi năng xuất chất lợng tănglên thì tỷ số này tăng lên và ngợc lại Đây chính là chỉ số cho phép các nhàquản lý, Đặc biệt là các nhà quản lý chất lợng có thể lợng hoá đợc những

ảnh hởng của năng xuất – chất lợng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó

có những biện pháp phù hợp khắc phục những khuyết tật phát sinh trongquá trình sản xuất kinh doanh có xuất xứ từ vấn đề chất lợng – năng suấttới hiệu quả chung của toàn bộ hoạt động

b Chất lợng với vấn đề về vốn - công nghệ

Năng xuất lao động (Bao gồm cả các yếu tố năng suất thành phần)luôn luôn bao hàm cả vấn đề chất lợng sản phẩm điều này đã đợc nhìnnhận và chứng minh khi ta nhìn vào mối quan hệ giữa hai yếu tố đó Mốiquan hệ giã năng xuất và chất lợng Trong quản trị kinh doanh, để cácquyết định, đặc biệt là các quyết định liên quan tới vấn đề chất lợng sảnphẩm đạt đợc các mục tiêu đã đề ra Chất lợng sản phẩm còn phải đợc xem

Trang 9

yếu tố phụ, mặc dù vậy nó vẫn có ảnh hởng nhất định tới toàn bộ quá trình.Vấn đề về vốn và công nghệ với vai trò quyết định của mình không những

có một ảnh hởng to lớn tới toàn bộ quá trình hoạt động sản suất kinh doanh

mà nó còn có những tác động lớn tới vấn đề về chất lợng sản phẩm Thựcvậy theo quan điểm hớng vào khách hàng về vấn đề về chất lợng sản phẩmthì chất lợng chính là sự phù hợp với yêu cầu, các đòi hỏi cà cao hơn là cácchu cầu của khách hàng Trong khi đó, nhu cầu của khách hàng luôn luônthay đổi buộc các nhà sản xuất phải phải hớng việc sản xuất của mình theonhững thay đổi này Nhu cầu của ngời tiêu dùng lại chịu ảnh hởng không ítcủa sự phát triển khoa học kỹ thuật Hơn nữa, công nghệ sản xuất chính làyếu tố trực tiếp nhất tạo ra sản phẩm và do đó cả chất lợng sản phẩm Khảnăng về vốn và công nghệ là một trong các yếu tố quyết định tới chất lợngsản phẩm Bất kỳ một nỗ lực định hớng nào của các cấp quản trị hay củatoàn bộ doanh nghiệp sẽ không thể thực hiện đợc nếu nh khả năng về vốn,khả năng về công nghệ bị hạn chế Ngời ta có thể hô hào cải tiến đổi mới vànâng cao chất lợng sản phẩm nhng đó sẽ vẫn chỉ là khẩu hiệu nếu nhkhông chú ý tới việc tạo các nguần vốn cần thiết cho các hoạt động và vấn

đề về công nghệ không đợc chú ý một cách đúng mức, nếu nh không muốnnói là yếu tố quyết định hàng đầu

c Chất lợng sản phẩm với vấn đề về nhân lực - lao động

Là một yếu tố quan trọng không thể thiếu trong các yếu tố đầu vàocủa sản xuất, yếu tố về lao động đã chứng tỏ vai trò quan trọng của mình

đối với không chỉ hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp các tổ chức màcòn đối với từng lĩnh vực hoạt động từng khâu tác nghiệp trong suốt hệthống các quá trính sản xuất kinh doanh, trong đó vấn đề chất lợng các sảnphẩm loại hàng dịch vụ đầu ra

Là một yếu tố trong các yếu tố đầu vào cơ bản nhất của sản xuất vàcung ứng dịch vụ yếu tố lao động khác với các yếu tố đầu vào khác là bịhạn chế về số lợng và khả năng khai thác yếu tố con ngời (mà biểu hiện cụthể của nólà yếu tố lao động cả lao động tác nghiệp và các dạng lao độngtrong quản lý khác) là một sự vô tận mà việc khai thác hiệu quả các yếu tốnày sẽ mang lại một lợi ích rất lớn Chính vì những khả năng cũng nh có lợichứa đựng trong yếu tố con ngời –lao động đang là một hớng tập chungchú ý khai thác trong các hoạt động sản xuất kinh doanh Nền kinh tế hiệnnay là một nền kinh tế trí thức, đó là một quan niệm hết sức đúng đắn

Trang 10

trong bối cảnh hiện nay và vấn đề về trí thức lại không thể và không bao giờtách ra khỏi yếu tố con ngời - yếu tố lao động

Chất lợng sản phẩm là một đặc tính cố hữu của sản phẩm và khôngbao giờ tách rời với sản phẩm hay các đầu ra của hoạt động cung ứng dịch

vụ Là một đặc tính của sản, phẩm chất lợng cũng chịu ảnh hởng trực tiếpcủa các yếu tố lao động, bao gồm cả lao động quản lý và các lao động kháctrong suốt quá trình sản xuất và bảo quản sản phẩm Không thể hy vọngsản phẩm của doanh nghiệp sẽ đạt chất lợng cao nếu nh đội ngũ lao độngvới trình độ không đảm bảo một mức độ theo yêu cầu Ngợc lại trình độquản lý tốt với đội ngũ công nhân lành nghề kết hợp với một số yếu tố khác

sẽ tạo ra một khả năng nâng cao chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp và tổchức

d Chất lợng với các vấn đề khác

Chất lợng sản phẩm không chỉ phụ thuộc vào vấn đề vốn, công nghệ hay vấn đềlao động- quản lý Khi xem xét chất lợng một cách tổngthể không thể không tính đến các ảnh hởng của các vấn đề khác Ngoài cácyếu tố cơ bản (Vốn – công nghệ – lao động) Chất lợng sản phẩm còn bị

ảnh hởng – trực tiếp hoặc gián tiếp bởi các yếu tố khác nh trình độ quản

lý, chất lợng các yếu tố đầu vào mà cụ thể là các loại nguyên liệu, nhiên vậtliệu phục vụ cho sản xuất Ngoài ra độ ổn định trong việc cung cấp các yếu

tố trên cũng có một vai trò quan trọng quyết định tới chất lợng sản phẩm

Sản phẩm mà cụ thể là các đặc tính về chất lợng sản phẩm chịu sự tác

động và chi phối của nhiều những nhân tố chủ quan và khách quan Việc

đinh dạng và định lợng đợc các nhân tố ảnh hởng này có một vai trò hết sứcquan trọng trong các công tác quản lý đặc biệt là quản lý hớng vào việcnâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành trong tính hiệu quả của sản xuấtkinh doanh Đối với mỗi nhân tố vấn đề ở đây không phải là việc đơn giảnxem xét các ảnh hởng riêng rẽ của chúng mà cần phải xem xét, đo lờng và

đánh giá đợc tổng tác động trong một hệ thống nhất và các quyết định cầnphải đợc xây dựng trên cơ sở những kết luận này

Trang 11

3 Xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

3 1 Xu hớng hợp tác kinh tế

Trong một thời kỳ phát triển của nền kinh tế thế giới sau chiên tranh

có một su hớng phát triển có thể dễ dàng nhận ra ngay đó là xu hớng hợptác quốc tế đối với các nền kinh tế của các quốc gia trong khu vực hay trênphạm vi toàn thế giới Biểu hiện rõ nét nhất của xu hớng này là sự hìnhthành và phát triển của những tổ chức thơng mại, tổ chức kinh tế mang tínhchất quốc tế Ngoài ra các hiệp định song phơng hay đa phơng giữa cácchính phủ các nớc đóng vai trò quan trọng kịch thích và góp phần đẩymạnh xu hớng hội nhập và hợp tác kinh tế quốc tế – nhân tố cơ bản củatiến trình toàn cầu hoá Những ví dụ cơ bản nhất cho xu hớng này có thểthấy ngay ở các tổ chức, các hiệp hội kinh tế hay thơng mại nh uỷ ban Châu

Âu EEC – tiền thân của EU, hiệp hội các quốc gia Đông Nam á ASEANvới khu mậu dịch tự do AFTA hiệp ớc chung về thuế quan và thơng mạiGATT tiền thân của tổ chức thơng mại thế giới WTO Ngoài ra còn có một

số các tổ chức và các diễn đàn hợp tác kinh tế khác nh WP, IMF, OPEC,APEC, NAFTA… Mặc dù các tổ chức hay các hiệp Mặc dù các tổ chức hay các hiệp ớc kinh tế này đợc lập

ra với các mục đích có thể không hoàn toàn giống nhau nhng chúng cùng

có một điểm chung đó là dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi và mục

đích chính là để thúc đẩy và phát triển kinh tế của nền kinh tế quốc dânbằng cách triệt để khai thác các lợi thế so sánh và tranh thủ các nguần lực

từ bên ngoài hay đẩy mạnh thu hút và khai thác các nguồn lực nội sinh

Có thể nói nguyên nhân cơ bản của tiến trình toàn cầu hoá nói chung

và xu hớng hội nhập hợp tác nói riêng đó là sự phát triển với trình độ ngàycàng cao của phân công lao động xã hội “ Là quá trình quốc tế hoá lực l-ợng sản xuất dới tác động mạnh mẽ của cách mạng khoa học kỹ thuật vàcông nghệ Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu, là tiến trình lịch sử Nó đang và

sẽ cuốn hút hầu hết các nớc trên thế giới vào guồng máy của nó “

3 2 Giới thiệu chung về AFTA

* Các nguyên tắc và đòi hỏi khi tham gia vào AFTA.

Trong bối cảnh đa dạng và phức tạp của thế giới sau chiến tranh đặcbiệt la sau chiến tranh lạnh, xuất hiện nhiều những tổ chức hợp tác, liênminh và liên kết kinh tế khu vực và thế giới thu hút sự tham gia của nhiều

Trang 12

quốc gia, vùng lãnh thổ các nền kinh tế khác nhau, trong số những tổ chức,những liên minh về kinh tế đợc ra đời trong xu hớng chung của thời đại ấyphải kể đến Tổ chức thơng mại thế giới WTO – ra đời trên cơ sở hiệp địnhchung về thuế quan và thơng mại GATT, Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á -Thái Bình Dơng APEC khu vực mậu dịch tự do bắc mỹ NAFTA tổ chứchợp tác A-ÂU ASEM Và hiệp ớc các quốc gia Đông Nam A : AEAN vớiAFTA – khu vực mậu dịch tự do Đông Nam á Ngoài ra còn có các tổchức kinh tế tài chính mang tính chất Quốc tế khác nh:Quỹ tiền tệ quốc tếIMF, ngân hàng thế giới WB

Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam á là một dạng thức liên kết

th-ơng mại của ASEAN – Hiệp hội các Quốc Gia Đông Nam á, ý tởngthanhf lập và thực hiện AFTA đợc Thái Lan đề xuất tại hội nghị thợng đỉnhASEAN lần thứ 4 tại Singapore tháng 1 năm 1992 Nhằm tiến tới thúc đẩy

sự thực hiện AFTA tại hội nghị các bộ trởng kinh tế ASEAN (AEM) năm

1992 Các thành viên trong hiệp hội đã thống thất ký hiệp định thực hiệnchơng trình u đãi thuế quan có hiệu lực chung CEPT

Đối với ASEAN, có thể nói , nhu cầu liên kết kinh tế thơng mại đã

đ-ợc manh nha từ khá sớm Năm 1977, một chơng trình nhằm thúc đẩy mậudịch gữa các thành viên đã đợc đa vào thoả thuận với u đãi thơng mạI, khácvới TPA, quan hệ thơng mại ASEAN theo CEPT đợc thực hiện trong môi tr-ờng mà các hàng rào thuế quan và phi thuế quan dần đợc loại bỏ hoàn toàn.Việc thành lập AFTA và thực thi hiệp định CEPT đơng nhiên cũng chịumột số ảnh hởng do bối cảnh lịch sử tạo ra Trớc hết đó là do trên thế giới,

xu hớng toàn cầu hoá đang diễn ra một cách sâu rộng tác động mạnh mẽ tớimọi quốc gia, mọi nền kinh tế, mọi lĩnh vực của đời sống xã hội đặc biệt làtới lĩnh vực thơng mại - kinh tế, dịch vụ và đầu t Sự ra đời của nhiều tổchức liên kết và liên minh kinh tế với những thoả thuận thơng mại khu vựchay song phơng nh EU ở Tây Âu, NAFTA của khu vực Bắc Mỹ là mộtthách thức không nhỏ đối với tăng trởng của ASEAN Trong khu vực, xuthế hoà bình và hữu nghị đang là xu hớng chung cùng cới xu hớng chungcủa thời đại, đó là xu hớng hoà bình, đối thoại và hợp tác Cùng với nhữngnguyên nhân tồn tại đó là các đòi hỏi và các yêu cầu của các nền kinh tếtrong khu vực, sự tác động mạnh của tình hình thế giới, sáng kiến thành lậpAFTA có một ý nghĩa cực kỳ quan trọng nó vừa là một giải pháp tình thế

Trang 13

vừa là một bớc đi chiến lợc nhằm tạo ra một khối thống nhất về thơng mạimạnh hơn rộng hơn trong môi trờng thế giới mới

Với việc thành lập AFTA, mục đích chính của các nớc thành viên lànhằm thúc đẩy sự hợp tác kinh tế, trao đổi buôn bán trong khu vực, tạo sứccạnh tranh cao trên thị trờng thế giới Từ đó, thu hút vốn đầu t trực tiếp củanớc ngoài, nâng cao năng lực sản xuất hàng hoá và bổ xung nguần lực giữanền kinh tế của các nớc thành viên, nâng cao khả năng thích ứng một cáchchủ động với những thay đổi về điều kiện chung của tình hình thế giới nóichung và tình hình thơng mại nói riêng, thúc đẩy sự phát triển của ASEAN

và các nớc thành viên Để đạt đợc điều đó, các nớc thành viên ASEAN cầnphải tiến hành giải quyết các vấn đề chủ yếu mang tính nguyên tắc và kỹthuật Đó là việc cắt giảm các loại thuế nhập khẩu, loại bỏ hàng rào phithuế quan và hài hoà các thủ tục hải quan trong nội bộ khối

Để xây dựng thành công AFTA cũng nh thực thi hiệp định CEPT Các thành viên tham gia AFTA phải thực hiện một số quy định mang tínhchất nguyên tắc nh sau:

- Cam kết cắt giảm các loại thuế nhập khẩu cho hàng hoá nội bộASEAN đạt mức thuế xuất từ 0  5% sau 15nămTheo điều khoản trêncủa nguyên tắc khi tham gia AFTA , từ tháng 1-1993 đến tháng 2-2008.hiệp định CEPT đợc áp dụng cho tất cả các loại hàng hoá có xuất xứ từ cácnớc thành viên ASEAN nằm trong danh mục cắt giảm thuế của cả nớcnhập khẩu và nớc xuất khẩu có thuế xuất bằng hoặc dới 20%

Tháng 9 – 1995 Hội nghị thợng đỉnh lần thứ 5 đã quyết định đẩynhanh tiến độ thực hiện và xây dựng AFTA, đạt thuế xuất xuống mức 0 5% sau 10 năm từ tháng 1-1993 đến tháng 1-2003 và quết tâm đa thuế xuất

dự kiến đến năm 2015 là 0%

Trong quá trình thực hiện các nguyên tắc trên các chủng thuế của 6nớc thành viên của ASEAN đã đợc cắt giảm liên tục và đang hớng tới mứcthuế xuất 05% vào năm 2002 Hội nghị thợng đỉnh ASEAN lần thứ 6 đãquyết định rút ngắn 0thời hạn thực hiện CEPT đối với 6 nớc là thành viên

cũ của ASEAN xuống còn 9 năm Dới tác động của cuộc khủng hoảng tàichính tiền tệ, hội nghị cũng đi tới quyết định gia tăng thời hạn đối với cácthành viên mới cụ thể là sau 10 năm kể từ khi gia nhập AFTA Nh vậy cho

đến nay thời hạn để hình thành AFTA đối với các nớc Singapore, Thai

Trang 14

Lan, Philipine, Indonesia, Malaysia, và Brunei là vào năm 2002, của ViệtNam là 2006 của Lào và là 2008 Campuchia là 2010 khi đó thuế quan trongthơng mại nội bộ ASEAN giảm còn khoảng 05% Đồng thời các nớcthành viên cũng thoả thuận và loại bỏ các hạn chế về định lợng, các hàngdào phi thuế quan vốn là nhân tố cản trở nhiều đến tự do hoá thơng mại khuvực và thế giới

Nh vậy với sự ra đời của AFTA Các rào cản trở về thuế quan và phithuế quan của các nớc trong khu vực sẽ tiến tới hoàn toàn bị xoá bỏ tạothuận lợi cho việc tự do buôn bán và thống nhất hàng hoá thị trờng khu vực

Đây có thể nói là một sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp, các tổchức sản xuất kinh doanh

Trong nội bộ ASEAN Trong một thị trờng thống nhất ấy, các Doanhnghiệp mà trong đó có cả các Doanh nghiệp Việt Nam sẽ có cơ hội đểkhẳng định mình thông qua một thị trờng cạnh tranh tơng đối hoàn hảo và

đây cũng là một cơ hội mà không chỉ các doanh nghiệp Việt Nam mà cảnền kinh tế nớc ta có đợc một sự tăng trởng cao và ổn định Tuy nhiên, để

đạt đợc điều đó chúng ta cần phải thực hiện một số các biện pháp nhằm đápứng đợc các yêu cầu và đòi hỏi của một nền kinh tế thị trờng quốc tế đạt

đến một trình độ tơng đối cao nh thị trờng AFTA tiến tới một thi trờngrộng lớn hơn trong WTO, APEC … Mặc dù các tổ chức hay các hiệp Đối với các Doanh nghiệp Việt Nam

và đối với cả nền kinh tế nớc ta Các đòi hỏi chủ yếu và duy nhất khi ranhập AFTA có thể là:

- Xây dựng một hệ thống pháp luật tạo một hành lang pháp lývững chắc vừa đảm bảo thúc đẩy tự do thơng mại, và kinh tế vừa là nhữngcăn cứ vững chắc trong việc kiểm soát các hoạt động kinh tế nói chung vàcác hoạt động thơng mại nói riêng

- Khẩn trơng tiến hành việc cắt giảm các loại thuế xuất nhậpkhẩu tiến tới huỷ bỏ hoàn toàn các cản thơng mại trong hệ thống về thuế.Việc thực hiện yêu cầu này chính là bớc khởi động đầu tiên trong tiến trìnhqua nhập AFTA của nớc ta và cũng là của xu hớng hội nhập kinh tế – xuhớng chủ đạo trong phát triển và thúc đẩy tăng trởng kinh tế hiện đại

Trang 15

Trên đây là hai đòi hỏi và yêu cầu đối cới sự quản lý vĩ mô nền kinh

tế của nhà nớc trong quá trình tham gia vào AFTA và quá trình hội nhậpkinh tế thế giới

Đối với các Doanh nghiệp, tổ chức sản xuất kinh doanh của ViệtNam, việc ra nhập AFTA có thể là một cơ hội lớn cho sự phát triển, mởrộng quy mô sản xuất kinh doanh, mở rộng thị phần sản phẩm ra ngoài biêngiới quốc gia, đẩy mạnh tiêu thụ hành hoá, ra tăng doanh thu và lợi nhuậnDoanh nghiệp cũng còn phải thực hiện một số yêu cầu và đáp ứng các đòihỏi cụ thể là:

- Tìm hiểu kỹ pháp luật và tập quán thơng mại quốc tế, tìm tòi

và nghiên cứu các nhu cầu của thị trờng, đặc biệt là thị trờng cuối nămtrong các nớc thành viên của ASEAN - AFTA Việc này có một ý nghĩa rấtquan trọng bởi vì tự do thơng mại Tự do thơng mại sẽ không có ý nghĩa gìnếu nh Doanh nghiệp không hiểu biết gì về luật pháp quốc tế, đặc biệt làcác bộ luật về thơng mại hay các tập quán thơng mại Chúng ta (các Doanhnghiệp Việt Nam) cũng có thể tham gia một thị trờng chung và thống nhấttrong khu vực nếu nh ta không biết khách hàng của chúng ta là ai ? ở đâu ?

và họ cần những sản phẩm gì ?

- Bằng mọi biện pháp và lổ lực nâng cao chất lợng sản phẩm vàdịnh vụ hạ giá thành sản phẩm từ đó giảm giá bán sản phẩm đây là nguyêntắc đầu tiên trong cạnh tranhcó hiệu quả, là một khối thị trờng chung củacác nền kinh tế các doanh nghiệp với các trình độ khác nhau đăc biệt với n-

ớc ta là một nớc đang phát triển trình độ về khoa học kỹ thuật công nghệcòn hạn chế khả năng về vốn và quản lý cha cao do vậy các vấn đề cạnhtranh từ phía thị trờng là rất lớn nếu không có khả năng cạnh tranh thì cơhội tham gia thị trờng tự do sẽ biến thành một nguy cơ vì không những trênthị trờng thế giới, ta còn bị cạnh tranh mạnh ngay cả trên thị trờng trong n-

Trang 16

của trình độ quản lý cả quản lý nhà nớc lẫn quản lý tại nghiệp trong cácdoanh nghiệp

* Yêu cầu về chất lợng sản phẩm

Ra nhập thị trờng AFTA, các sản phẩm do các doanh nghiệp ViệtNam sản xuất (hay có xuất xứ từ Việt Nam) sẽ có nhiều cơ hội tiếp cận vớimột thị trờng rộng lớn hơn với các nhu cầu đa dạng của mọi tầng lớp ngờitiêu dùng, khách hàng với một khả năng thanh toán lớn hơn Ngoài ra, việctiếp cận với một thị trừơng mới cũng đem lại cho Doanh nghiệp Viêt Namcác cơ hội mới về thị phần tiêu thụ đó là các cơ hội cho một sự phát triểnbền vững và lâu dài Tuy nhiên, để sản phẩm của Việt Nam thực sự là một

vũ khí, một phơng tiện đi đến thành công cho các Doanh nghiệp thì cầnphải trang bị cho chúng một sức mạnh, sức mạnh đó chính là khả năng cạnhtranh đợc ẩn chứa bằng một chất lợng cao, thoả mãn ngời tiêu dùng vàkhách hàng

Chất lợng sản phẩm - Đó chính là yêu cầu của thị trờng chung đốivới các loại sản phẩm của Việt Nam Trớc các sức ép về cạnh tranh từ nhiềuphía, với các đặc tính chất lợng nổi bật của các đối thủ cạnh tranh nh chất l-ợng cao, kiểu dáng, mẫu mã đẹp, giá cả rẻ chất lợng dịch vụ và bảo hành tốtthực sự là một nguy cơ đối với các loại sản phẩm của các Doanh nghiệpViệt Nam Cần phải tạo ra các u thế ít nhất là ngang bằng đôi với các đốithủ cạnh tranh nếu nh muốn cạnh tranh với họ trên cả thị trờng khu vực vàthị trờng trong nớc Đó là một đòi hỏi một yêu cầu bức xúc và không thểkhông đáp ứng

4 Vai trò của chất lợng sản phẩm đối với khả năng cạnh tranh và xu thế hội nhập vào AFTA.

Chất lợng Là một yếu tố chủ yếu và cơ bản tạo nên khả năng cạnhtranh Chất lợng sản phẩm-(Bao gồm cả các loại sản phẩm hàng hoá vàdịch vụ) ngày càng thể hiện rõ vai trò ấy của mình đặc biệt là trong quátrình hội nhập và hợp tác kinh tế Cóthể nói, xu hớng chính của cạnh tranhgiờ đây không còn chỉ đơn thuần là cạnh tranh về giá cả mà còn bao gồm

và chủ yếu là cạnh tranh về chất lợng Bởi vì, chất lợng sản phẩm chính làmột yếu tố bền vững nhất tạo nên sức cạnh tranh cho các loại sản phẩmhàng hoá và dịch vụ của các doanh nghiệp

Trang 17

4.1 Vai trò của chất lợng sản phẩm đối với khả năng cạnh tranh

Một đặc trng cơ bản dễ nhận biết nhất và cũng là một u điểm lớnnhất của cơ chế thị trờng đó chính là tính cạnh tranh đặc biệt là cạnh tranhhoàn hảo

Về cạnh tranh, đã có nhiều định nghĩa khác nhau về cạnh tranh thểhiện các quan điểm khác nhau và các mức độ khác nhau của tính chất quyếtliệt trong cạnh tranh Theo từ điển giải thích về kinh tế thị trờng xuất bảnlần thứ 2 tại Nga năm 1993 đã định nghĩa : ‘cạnh tranh là sự ganh đua, thi

đua trên thị trờng giữa các doanh nghiệp có cùng một mục đích là đảm bảonhững khả năng tốt nhất về tiêu thụ sản phẩm của mình nhằm thoả mãnnhững yêu cầu đa dạng của ngời mua Trên thị trờng thế giới luôn tồn tại

sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà sản xuất hàng hoá để tham gia thànhcông vào thị trờng nớc ngoài, cần phải nâng cao đáng kể sức cạnh tranh củahàng hoá đợc sản xuất trong nớc Khi nhập khẩu nếu vận dụng tốt quy luậtcạnh tranh đối với các nhà cung cấp nớc ngoài thì sẽ có khả năng thu đợcnhững lợi ích đáng kể trong giao dịch mua hàng

Theo từ điển thơng mại Anh - Pháp Việt do nhà xuất bản khoa học

kỹ thuật xuất bản năm 1995 tại Hà Nội thì vấn đề cạnh tranh lại đợc nói đếnmột cách mạnh mẽ và quyết liệt hơn: Cạnh tranh là tình trạng giành giậtnhau về khách hàng và thị trờng”

Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau nhng nói chung cạnh tranh

có thể hiểu là sự đấu tranh của hai hay nhiều bên cùng tham gia vào mộthoạt động với cùng một mục đích Mục đích áy có thể là quyền hành, là vịthế có lợi cho mình trên các phơng diện Trong kinh tế thị trờng đó là sựdành giật về thị phần, quyền kiểm soát mua hoặc bán các loại sản phẩm Làmột phạm trù phức tạp cạnh tranh có liên quan đến nhiều khía cạnh, lĩnhvực khác nhau của nền kinh tế quốc dân Trong nền kinh tế thị trờng, cạnhtranh là một hiện tợng tất yếu xẩy ra đặc biệt là kinh tế thị trờng t bản chủnghĩa

Trong thời đại ngày nay, kinh tế thị trờng hiện đại đang len lỏi vàotất cả các ngành, các lĩnh vực của đời sống sản xuất xã hội Với đất nớc ta,

đặc biệt là từ sau chính sách đổi mới và mở cửa hợp tác của đại hội VI(1986) Kinh tế thị trờng với đặc trng cơ bản là sự cạnh tranh đang ngàycàng có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc Công Nghiệp Hoá và Hiện Đại

Trang 18

Hoá đất nớc đặc biệt là trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thếgiới

Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng và một cơ chế thị trờngmang tính chất quốc tế cao luôn mở ra các cơ hội và đồng thời cũng đặt rakhông ít những thách thức lớn lao cho các doanh nghiệp Để chiến thắngtrong cạnh tranh, để tồn tại và phát triển các Doanh nghiệp phải luôn tạo racho mình một khả năng cạnh tranh đối với mỗi sản phẩm hàng hoá khảnăng cạnh tranh hay sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá và dịch vụ baogồm các yếu tố: Mức chất lợng, giá cả, điều kiện cung cấp, hình thức thanhtoán, phơng thức vận chuyển và giao nhận môi trờng canh tranh, vị thế sosánh vv Trong đó hai yếu tố mức chất lợng và giá cả là những yếu tố quantrọng hàng đầu Hai yếu tố này luôn gắn liền với các thuộc tính vốn có củabản thân mỗi sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Để nâng cao khả năng cạnhtranh đối với mỗi loại sản phẩm của mình Doanh nghiệp có thể sử dụngmột loạt các biện pháp tác động đồng thời vào các yếu tố trên Tuy nhiên,trong quá trình thực hiện, hai yếu tố mức chất lợng và giá cả vẫn đợc u tiênhàng đầu và coi nh là một nền tảng quyết định tới toàn bộ quá trình

Ngày nay, trớc tác động của sự phát triển của khoa học kỹ thuật sựthay đổi nhanh trong nhu cầu và thị hiếu ngời tiêu dùng Cạnh tranh về giátrên thị trờng đang có xu hớng chuyển dần sang cạnh tranh phi giá đặc biệt

là cạnh tranh về chất lợng Vai trò quyết định của chất lợng còn đợc thểhiện ở tác động to lớn của nó tới khả năng sinh lời và hiệu quả sản xuấtkinh doanh Những số liệu thống kê cho thấy rằng những công ty có vị thếcao hơn về chất lợng có thể thiết lập một mức giá bán cao hơn đến 8% sovới các sản phẩm cùng loại của các công ty khác mà họ vẫn bán chạy hànghơn Ngoài ra, mức thu hồi vốn đầu t giữa hai loại công ty này cùng có mộtmức chênh lệch khá lớn đó là 20% và30% nh vậy, vấn đề chất lợng ngàynay không chỉ còn là một vấn đề kỹ thuật thuần tuý nữa mà đã chở thànhmột vấn đề mang tính chiến lợc hàng đầu trong sản xuất - kinh doanh củacác DN, tổ chức Nó là yếu tố quyết định và cơ bản làm nên sức cạnh tranhcủa các loại sản phẩm hàng hoá dịch vụ mà DN hay tổ chức đang tham giacung ứng, trên thị trờng

Ngày đăng: 11/04/2013, 15:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. các bàI giảng môn Quản lý chất lợng Khác
2. Các bài giảng môn Thiết kế hệ thống chất lợng 3. Các khối kinh tế và mậu dịch trên thế giới Khác
4. Tạp chí Tiêu chuẩn đo lờng chất lợng, các số 1, 2, 4, 6/2001; 8, 12/2000 Khác
5. Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam á, số 1,2/2001 Khác
6. Tạp chí Nghiên cứu quốc tế, số 8/2000 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w