1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tài liệu tham khảo bồi dưỡng học sinh toán lớp 7 theo các dạng, chuyên đề (4)

2 597 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 192 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Trong một tam giác vuông hai góc nhọn phụ nhau.. * Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng của hai góc trong không kề với nó.. Từ đó suy ra: Góc ngoài của một tam giác lớn hơn mỗi góc

Trang 1

I

C

A

B

E I

C

A

B

=

E I

C

A

B

B A

TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC (NÂNG CAO)

A Lý thuyết:

*Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800

* Trong một tam giác vuông hai góc nhọn phụ nhau

* Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng của hai góc trong không kề với nó

Từ đó suy ra: Góc ngoài của một tam giác lớn hơn mỗi góc trong không kề với nó

B Bài tập:

BÀI GIẢI:

Cách 1:

Ta có:      

1 1

B C BICABC ACB BAC  = 1800(1)(định lí tổng ba góc của một tam giác) Điểm I nằm trong tam giác ABC nên tia BI nằm giữa hai tia BA và BC

và tia CI nằm giữa hai tia CB và CA nên:

IBC ABC và ICB ACB  (2)

Từ (1) và (2) suy ra : BIC BAC 

Cách 2: Gọi K là giao điểm của của AI và BC

Ta có: BIKBAK (góc ngoài tam giác ABI) (1)

CIK CAK   (góc ngoài tam giác ACI) (2)

Suy ra: BIK CIK   BAK CAK 

Điểm I nằm trong tam giác ABC nên tia AI nằm giữa hai tia

AB và AC và tia IK nằm giữa hai tia IB và IC nên BIC BAC   (đpcm)

Cách 3: Gọi E là giao điểm của tia BI và AC

Ta có: BIC BEC   (góc ngoài tam giác IEC) (1)

và BEC BAC  (góc ngoài tam giác ABE) (2)

Từ (1 ) và (2 ) suy ra : BIC BAC   (đpcm)

Nhận xét: Cách 2 suy từ bài 3 trang 108 SGK, cách 3 dùng tính chất góc ngoài tam giác để việc chứng minh nhẹ nhàng hơn

Bài 2: Cho tam giác ABC có số đo ba góc A; B; C lần lượt tỉ lệ với các số 1; 2; 3.

Tính số đo các góc của tam giác ? Tam giác ABC là tam giác gì ? Tại sao?

Bài giải:

Gọi số đo các góc A; B ; C lần lượt là x; y; z Theo đề ta có:

  và x + y + z = 1800

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta được:

30

x y z 

  Vậy x = 30; y = 60 và z = 90 Vậy: BAC  30 0 ; ABC 60 ; 0 ACB 90 0 Tam giác ABC vuông ở C

góc của tam giác ADC Chứng minh rằng AD BC

BÀI GIẢI:

Ta có : ADB là góc ngoài của tam giác ADC nên :

ADB C  và ADB DAC  ; kết hợp với giả thiết ADB bằng một góc của

tam giác ADC nên ADB = ADC Do ADB + ADC= 1800 (kề bù)

Suy ra: ADB = ADC= 900 Vậy AD BC (đpcm)

Trang 2

_

40

50

?

y

x

E

C

B A

=

_

40

50

y

x

C

B A

40

CBy  Tính ACB

Bài giải:

Gọi E là giao điểm của tia AC và tia By

Ta có: xAE AEB 50 0(hai góc so le trong của Ax // By)

ACB là góc ngoài tam giác BCE nên : ACB B E     40 0  50 0  90 0

Nhận xét: Bài toán này với kiến thức chương I ta cũng tính được góc ACB

Bài tập thực hành:

Bài 5: Cho tam giác ABC có BAC = 800 ; Tính các góc B và C trong các trường hợp sau:

a) ABC ACB   20 0

b) B :11 C : 9

Đáp số: a) ABC 60 ; 0 ACB 40 0 b) ABC 55 ; 0 ACB 45 0

Bài 6: Cho tam giác ABC có phân giác trong AD và BE Chứng minh rằng:

a) Nếu ADC BEC  thì A B 

b) Nếu ADB BEC  thì A B   120 0

Bài 7: Cho tam giác ABC có góc B > góc C Đường phân giác của góc ngoài ở đỉnh A cắt đường thẳng BC ở E

a) Chứng minh rằng:   

2

ABC ACB

b) Tính số đo của góc B và góc C biết rằng  0

60

15

AEB  Bài 8 Cho tam giác ABC có ABC 2 ACB

a) Chứng minh  0

60

ACB 

b) Tìm điều kiện cho số đo góc C để tam giác ABC là tam giác nhọn ?

Gợi ý: a) A B C     180 0 và ABC 2 ACB  3C  1800 A

0

180

Lưu ý: có thể giả sử C  60 0từ đó suy ra điều vô lí

b) ABC nhọn  A 90 0 ; B  90 0; C  90 0kết hợp với định lí tổng ba góc của tam giác

và ABC 2 ACB với câu a ta được 30 0  ACB 45 0 là điều kiện cần tìm

TỰ KIỂM TRA NĂNG LỰC

Thời gian: 30 phút

Bài 1: Cho tam giác ABC vuông tại A có 11B  7C

a) Tính số đo các góc B và C của tam giác ABC

b) Kẻ AH  BC ( H  BC) Tính số đo các góc BAHCAH

Bài 2: Ở hình bên: Ax // By

Chứng minh AC  BC

Bài 3: Tính tổng số đo các góc ngoài của một tam giác

Lưu ý: Tại một đỉnh của tam giác có hai góc ngoài, hai góc

này bằng nhau vì đối đỉnh nên ta chỉ xem là một góc

HẾT

Lần sau: Các trường hợp bằng nhau của tam giác- Trường hợp cạnh – cạnh – cạnh

Chúc các em học tốt

Basan0702

Ngày đăng: 10/07/2015, 08:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w