1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tài liệu tham khảo bồi dưỡng học sinh toán lớp 7 theo các dạng, chuyên đề (3)

5 645 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 220 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong một số có ba chữ số người ta nhân thấy rằng, nếu nhân hai chữ số cuối của só đó với 7 thì được chính số đó.. Tìm ba số đó.. Trên cạnh AB lấy điểm D, sao cho BD = BC.. Тam giác АМD

Trang 1

Các bài toán chọn lọc lớp VII của Russia năm học 03.04

ĐỀ BÀI

Bài 1 Trong một số có ba chữ số người ta nhân thấy rằng, nếu nhân hai chữ số

cuối của só đó với 7 thì được chính số đó Hỏi đó là số nào?

Bài 2 Giả sử а = 32004 + 2 hỏi số а2 + 2 – có phải là số nguyên tố không?

Bài 3 Các số dương а và b thoả mãn а2 + b = b2 + a Có thể có а = b?

Bài 4 Giả sử các số (a – b + 2002), (b – c + 2002) и (c – a + 2002) — ba số

nguyên liên liếp Tìm ba số đó

Bài 5 Hãy xếp sắp thứ tự các số: 2222; 2222; 2222; 222 2

; 222 2

; 22 22

; 22 2 2

Bài 6 Chứng minh rằng xy + z = yz + x = zx + y, thì (x – y)(y – z)(z – x) = 0.

Bài 7. Chứng minh rằng 1

2

1 3

1 4

1 5

1 98

1 99

1 100

1 5

       

Bài 8 Trong tam giác ABC góc С bằng 3 lần góc A Trên cạnh AB lấy điểm

D, sao cho BD = BC Tính đoạn CD, nếu AD = 4.

Bài 9 ABCD – hình vuông Тam giác АМD và AKB – đều ( xem hình) Hỏi các

điểm С, М và K có nằm trên đường thẳng hay không?

Bài 10. Trong tam giác АВС: ÐВ = 20, ÐС = 40, Độ dài phân giác АМ bằng 2

см Tính hiệu cạnh: ВС – АВ

Trang 2

-LỜI GIẢI.

Bài 1 Trong một số có ba chữ số người ta nhân thấy rằng, nếu nhân hai chữ số

cuối của só đó với 7 thì được chính số đó Hỏi đó là số nào?

Trả lời: 350

Giải:

Giả sử số đó là abc – khi đó 7 bcabcabc 100abc,

Biến đổi ta được 3 bc 50а

Số 50 và 3 nguyên tố cùng nhau bởi thế а chia hết cho 3

Ta có а = 6 hay а = 9, thi số bc không là số có hai chữ số

Bởi thế , а = 3; bc = 50

Bài 2 Giả sử а = 32004 + 2 hỏi số а2 + 2 – có phải là số nguyên tố không?

Trả lưòi Không , không đúng như thế

Giải:

Ta biết số đã cho chia cho 3 dư 2, suy ra số đó có dạng : a3t2,

ở đó t – là số tự nhiên ( trong trường hợp đã cho t 32003)

Khi đó a2  2  ( 3t 2 ) 2  2 9  t2  12t  6 3 3 ( t2  4t 2 ),

Là bội só của 3 với bất kỳ t

Suy ra không thể là số nguyên tố

Bài 3 Các số dương а và b thoả mãn а2 + b = b2 + a Có thể có а = b?

Trả lời , không, vi dụ a 0 2, , b 0 8,

Giải:

Для того, чтобы найти a и b , для которых верно данное равенство,

Biến đổi đẳng thức đã cho về dạng:

a2 b2 a b

    (a b a b )(  )  a b  (a b a b )(   1 )  0.

Suy ra a b hay a b 1

Trương hợp đủ để có đẳng thức là phải có a b 1

Bài 4 Giả sử các số (a – b + 2002), (b – c + 2002) и (c – a + 2002) — ba số

nguyên liên liếp Tìm ba số đó

Trả lời : 2001, 2002 и 2003

Giải:

Giả sử n – 1; n и n + 1 – là ba số nguyên liên tiếp, khi đó tổng của chúng bằng 3n,

Vì vậy (a – b + 2002) + (b – c + 2002) + (c – a + 2002) = 6006, thì n =

2002

Nên , n – 1 = 2001; n + 1 = 2003.

Bài 5 Hãy xếp sắp thứ tự các số: 2222; 2222; 2222; 2222 ; 2222 ; 2222 ; 22 2 2

Giải:

Khảo sát các luỹ thừa xủa số có tận cùng là 2 ta có :

Trang 3

22 = 24 = 16 < 222 < 222 = 484 < 512 = 29 < 222

Suy ra 22 2 2 < 2222 < 222 2

< 22 22

Sau đó đến các luỹ thừa: 2222 = 224 > 164= 216 = 22 2 2

Và 2222 = 224 < 2222 < 6437 =  2 6 37 = 2222; 2222 < 2562 = 216 = 22 2 2

Trả lời: 2222 < 22 2 2 < 222 2

< 2222 < 2222 < 222 2

< 22 22

Bài 6 Chứng minh rằng xy + z = yz + x = zx + y, thì (x – y)(y – z)(z – x) = 0.

Giải:

xy + z = yz + x

 xy – yz + z – x = 0

 y(x – z) – (x – z) = 0

 (x – z)(y – 1) = 0

 x = z hay y = 1.

Tương tự từ đẳng thức xy + z = zx + y ta nhân được y = z hay x = 1,

Và từ đẳng thức yz + x = zx + y ta cũng nhận được x = y hay z = 1 Nhu vậy x = z; y = z hay x = y, thì ta có đẳng thức

(x – y)(y – z)(z – x) = 0

Nếu : x  z, y  z и x  y, khi đó x = 1, y = 1 и z = 1,

Thì , x = y = z – trái với giả thiết

Vậy chỉ cần một x = z; y = z hay x = y, ta có điều phải chứng minh.

Bài 7. Chứng minh rằng 1

2

1 3

1 4

1 5

1 98

1 99

1 100

1 5

        Giải;

Tính : 1

2

1 3

1 6

  ; 1

4

1 5

1 20

  ; 1

6

1 20

13 60

12 60

1 5

Tổng của số hạng thứ hai và số hạng thư nhất

Là một bất đẳng thức vậy vế trái lớn hơn vê phải

Bài 8 Trong tam giác ABC góc С bằng 3 lần góc A Trên cạnh AB lấy điểm

D, sao cho BD = BC Tính đoạn CD, nếu AD = 4.

Trả lời : CD = 4.

Giải:

Giả sử ÐBAC = , т\khi đó khi đó ÐBCA = 3 (xem hinh).

Vì tam giác DBC – cân,

nên ÐBDC = ÐBCD = 

Khi đó ÐDСA = 3 – 

Vì ÐCDB – góc ngoài của tam giác ADС, nên ÐCDB = ÐDAC + ÐDСA

Trang 4

Suy ra ,  =  + (3 – )   = 2

Vậy , ÐDСA = , ta có tam giác АDC – cân với cạnh đáy là АС.

Suy ra , СD = AD = 4.

Bài 9 ABCD – hình vuông Тam giác АМD và AKB – đều ( xem hình) Hỏi các

điểm С, М và K có nằm trên đường thẳng hay không?

Trả lời: Đúng , phải

Giải:

Kẻ МK và MC chứng minh rằng ÐКМС – bẹt ( xem hình)

Tam giác КАМ и MDС – cân với cạnh đáy là КМ và MС tương ứng

Ta biết ÐКAМ = ÐКAB + ÐBAМ = 60 + 30 = 90,

còn ÐMDС = 30

Suy ra , ÐКМА = 45, ÐDМС = 75

Ta có ,

ÐКМС = ÐКМА +ÐАМD +ÐDМС = 45 + 60 + 75 = 180,

Vậy С, М và K nằm trên đường thẳng

Bài 10. Trong tam giác АВС: ÐВ = 20, ÐС = 40, Độ dài phân giác АМ bằng 2

см Tính hiệu cạnh: ВС – АВ

Trả lời : 2 см

Khảo sát tam giác đã cho АВС

Trang 5

( xem hình)

Vì ÐВАС = 180 – (20 + 40) = 120,

lúc đó ÐВАМ = ÐСАМ = 60

Trên cạnh ВС lấy điểm D sao cho ВD = АВ,

khi đó CD = ВC – ВD = BC – АВ.

Trong tam giác cân BAD : ÐВАD = ÐBDА = (180 – 20) : 2 = 80;

ÐАМC – góc ngoài của tam giác ВАМ, bởi thế ÐАМC = 20 + 60 = 80.

Vì ÐBDА = ÐАМC, nên MAD – cân cạnh đáy là MD

ÐСAD = ÐВАС – ÐBAD = 120 – 80 = 40,

Thì ÐСAD = ÐDCA, nên CAD – cân cạnh đáy AC

Do đó , CD = AD = AM = 2 (см)

Ngày đăng: 10/07/2015, 08:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w