1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương hướng và biện pháp phát triển thương mại Việt Nam khi tham gia AFTA

16 443 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương hướng và biện pháp phát triển thương mại Việt Nam khi tham gia AFTA
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương hướng và biện pháp phát triển thương mại Việt Nam khi tham gia AFTA

Trang 1

lời nói đầu

Trong thời gian hiện nay, tình hình kinh tế chính trị thế giới diễn biến khá phức tạp và nhanh chóng Sự phát triển của phân công lao động quốc tế cùng với những thành tựu mới của cách mạng khoa học - công nghệ đa tới

sự biến đổi sâu sắc về kinh tế của mỗi quốc gia Đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế, khoa học - công nghệ với xu hớng toàn cầu hoá và khu vực hoá ngày càng mạnh mẽ thì không một quốc gia nào có thể tồn tại và phát triển

đợc trong sự co cụm khép kín đối với thế giới bên ngoài mà phải có liên kết kinh tế

Theo xu hớng này thì trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều các hình thức liên kết kinh tế quốc tế ở các cấp độ khác nhau Chính vì vậy mà ngày 28/7/1995 Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của hiệp hội các quốc gia Đông Nam á (asean) và ngày 1/1/1996 Việt Nam trở thành thành viên của khu vực mậu dịch tự do asean (ATFA) Có thể nói việc tham gia ATFA là bớc đầu tiên khởi động đối với quá trình hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu của nền kinh tế Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng

Tuy nhiên Việt Nam mới chỉ đang trong quá trình hội nhập vào AFTA cho nên những cơ hội mới, những lợi ích đạt đợc cũng nh những thách thức

đối với nền kinh tế Việt Nam cần phải đợc xem xét nghiên cứu trong phạm

vi khuôn khổ và phơng pháp luận rộng rãi và thống nhất Việc phân tích những ảnh hởng này cần đợc bắt đầu bằng việc xem xét bản chất của các tổ chức thơng mại khu vực nói chung và nh các đặc điểm vị trí tơng đối của

các nớc thành viên trong khối Không chỉ xem xét nghiên cứu các tác động tích cực và tiêu cực mà xuất phát từ cơ sở lý luận và tình hình thực tiển ở Việt Nam đề tài còn đa ra những phơng hớng và biện pháp phát triển thơng mại Việt Nam đặc biệt là hoạt động xuất khẩu trong tiến trình hội nhập AFTA

Chơng I hai trào lu lớn của kinh tế thế giới

I Toàn cầu hoá:

Toàn cầu hoá kinh tế là quá trình lịch sử mà dới quá trình tác động của phát triển không ngừng về cách mạng - kỹ thuật và quốc tế hoá sản xuất kinh tế các nớc ngày càng phụ thuộc, liên quan chặt chẽ lẫn nhau, các yếu

tố gây trở ngại cho sản xuất đang không ngừng bị loại bỏ trong dòng lu

Trang 2

thông toàn cầu Toàn cầu hoá xuất hiện đầu thế kỷ XV - đầu thế kỷ XVI khi

mà cơ học, địa lý học, thiên văn học, và hải dơng học đạt đợc một trình độ phát triển mới Đồng thời với sự phát triển của kinh tế hàng hoá,thị trờng nội địa của mỗi quốc gia đợc mở rộng và thống nhất công cuộc đi tìm miền

đất hứa nở rộ Và vùng với thời gian lực lợng sản xuất ngày càng phát triển những phơng tiện giao thông liên lạc mới hiện đại ngày càng xuất hiện nhiều, nhu cầu mở rộng thị trờng ngày càng lới, xu hớng gia tăng toàn cầu hoá nh một khách quan Và toàn cầu hoá đợc thể hiện nỗi bật trên các

ph-ơng diện sau:

 Sự phân công lao động, hợp tác quốc tế trở nên sâu sắc và chặt chẽ Do vậy lực lợng lao động của mỗi quốc gia trở thành một mắt xích trong hệ thống phân công lao động và hợp tác quốc tế Thể hiện tập trung của vấn đề này là chổ nhiều sản phẩm có các bộ phận, các chi tiết đợc sản xuất ở nhiều nớc khác nhau Ví dụ nh hãng Boeing có tới 650 Công ty đặt ở hơn 30 nớc khác nhau Điều này cho thấy phân công lao động và hợp tác quốc tế sâu rộng đa đến lao động của nhiều nớc đợc tham gia vào việc sản xuất ra một loại hàng hoá đồng nhất

 Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế ngày càng một gia tăng Thị trờng mỗi nớc thực sự tồn tại vơi tính chất vừa là thị trờng đầu ra vừa là thị trờng đầu vào của nền kinh tế toàn cầu Thị trờng thế giới cũng vừa là thị trờng đầu ra, đầu vào của nền kinh tế mỗi nớc

 Lu thông quốc tế về vốn cũng đạt đợc những qui mô cha từng có

 Hoạt động và tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày càng mang tính toàn cầu Không nh trớc đây khoa học công nghệ chỉ phát sinh ở những nớc kinh tế phát triển mà ngày nay nó đang kéo vào quĩ đạo của mình toàn bộ phần còn lại của thế giới

Vậy có thể thầy toàn cầu hoá là qui luật phát triển khách quan của nền kinh tế thế giới Nơi bắt nguồn từ quá trình quốc tế hoá lực lợng sản xuất

d-ới tác động mạnh mẽ của Cách mạng - Khoa học - Kỹ thuật và công nghệ Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu Nó là một tiến trình lịch sử chứ không phải

là một sự phổ cập tức thì, là bối cảnh chứ không phải là một giải pháp Vì thế mỗi nớc tuỳ hoàn cảnh cụ thể của mình mà tham gia vào toàn cầu hoá

để tận dụng đợc những cơ hội, tránh rủi ro

II- Khu vực hoá và các cấp độ hội nhập.

1 Khu vực hoá.

Xét về qui mô khu vực hoá diễn ra hẹp hơn quốc tế hoá về phạm vi Khu vực hoá xét theo kinh tế thể hiện sự phân công, liên kết sản xuất kinh

Trang 3

doanh giữa các nớc trong khu vực, xoá dần chế độ bảo hộ… để đối phó với để đối phó với

sự cạnh tranh và xu hớng bảo hộ của các khu vực khác, nâng cao vị trí của khu vực cũng nh từng nớc trên trờng quốc tế Thiết lập các vùng kinh tế liên quốc gia để khai thác lợi thế từng nớc và toàn khu vực

Đồng thời khu vực hoá cũng đang là một xu thế mạnh mẽ và diễn ra vô cùng sôi động giữa nhiều cụm quốc gia: Châu Âu có EU (Liên minh Châu Âu) Châu Mỹ có NAFTA (vùng tự do thơng mại Bắc Mỹ) Châu á -Thái Bình Dơng), ASEAN (Hiệp hội các nớc Đông á)… để đối phó với Xu hớng này xuất phát từ sự phát triển không đồng đều giữa các nớc khu vực nói chung và giữa các quốc gia nói riêng Một lý do khác là giữa các quốc gia trong khu vực thờng có những đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội… để đối phó với ơng đối giống t nhau, thuận lợi cho việc hợp tác phát triển hơn

Hiện nay đồng thời xu hớng toàn cầu hoá là sự phát triển mạnh mẽ của

xu hớng khu vực hoá Thế giới luôn diễn ra những biến đổi nhanh chóng và mau lệ Đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế, khoa học - công nghệ với xu h-ớng toàn cầu hoá và khu vực hoá ngày càng mạnh mẽ Từ lẽ đó không một quốc gia nào có thể tồn tại và phát triển đợc trong sự co cụm, khép kín đối với kinh tế bên ngoài mà phải có liên kết kinh tế

2 Các cấp độ hội nhập thơng mại khu vực.

2.1 Khu vực mậu dịch u đãi (Custom Priviledge):

Là hình thức liên kết trong đó các quốc gia thành viên thống nhất áp dụng các mức thuế quan u đãi trong quan hệ buôn bán với nhau Ví dụ GATT

2.2 Khu vực mậu dịch tự do (Free trade area):

Là hình thức liên kết trong đó các quốc gia thành viên xoá bỏ hoàn toàn các trở ngại trong quan hệ thơng mại với nhau, trong khi đó từng quốc gia vẫn áp dụng chính sách thuế quan riêng đối với các nớc không thuộc khu vực mậu dịch tự do đó Ví dụ AFTA

2.3 Liên minh thuế quan:

Đây là một liên minh quốc tế với nội dung bãi miễn thuế quan và những hạn chết về mậu dịch khác giữa các nớc thành viên Tuy nhiên, có

điểm khác nhau với khu vực mậu dịch tự do là đối với minh thuế quan ngời

ta thiết lập một biểu thuế quan chung của các nớc thành viên đối với phần còn lại của thế giới

2.4 Thị trờng chung (Common Market):

Đây là một liên minh quốc tế áp dụng c ác biện pháp tơng tự nh liên

Trang 4

là cho phép di chuyển ở cả t bản lao động tự do giữa các nớc thành viên với nhau và từ đó tạo điều kiện cho sự hình thành thị trờng thống nhất theo nghĩa rộng

2.5 Liên minh kinh tế (Economic Union):

Đây là một liên minh quốc tế với một bớc phát triển cao hơn về sự di chuyển hàng hoá, dịch vụ, sức lao động và t bản một cách tự do giữa các

n-ớc thành viên, đồng thời có biểu thuế quan chung với các nn-ớc không phải là thành viên Liên minh kinh tế thực hiện thống nhất và hài hoà các chính sách kinh tế - tài chính - tiền tệ giữa các thành viên, bởi vậy đây là hình thức phát triển cao nhất của liên kết kinh tế quốc dân cho đến giai đoạn hiện nay

Chơng II - Khái quát về khu vực mậu dịch tự do ASEAN - AFTA

1 Quá trình hình thành và phát triển của khu vực mậu dịch tự do ASEAN - AFTA.

ASEAN (Asscociation of Southeast Asian Nation), hiệp hội các quốc gia Đông Nam đợc thành lập từ năm 1967 với mục đích hợp tác toàn diện trên mọi lĩnh vực kinh tế - chính trị, khoa học, xã hội Đến nay, ASEAN đã phát triển lớn mạnh với 10 thành Brunei, Indonesia, Malaysia, Phillipin, Singapore, Thái Lan, Việt Nam, Campuchia, Lào và Mianmar Tuy vậy là một khu vực kinh tế phát triển vào loại năng động nhất thế giới, vấn đề hợp tác kinh tế trong khu vực lại đợc ra đời khá muộn, năm 1992, 25 năm sau khi thành lập ASEAN

Từ năm 1967, vấn đề hợp tác kinh tế ASEAN đã đợc chú trọng với kế hoạch hợp tác kinh tế mà lĩnh vựcu tiên là cung ứng và sản xuất các hàng hoá cơ bản, các xí nghiệp công nghiệp lớn, các thoả thuận thơng mại u đãi

và các quan hệ kinh tế đối ngoại Tuy đã có nhiều nỗ lực để thúc đẩy hợp tác kinh tế trong ASEAN nhng kết quả của những nỗ lực đó không đạt đợc các mục tiêu mong đợi Chỉ đến năm 1992, khi các nớc thành viên ASEAN

ký kết một hiệp định về khu vực mậu dịch tự do AFTA hợp tác kinh tế giữa các nớc ASEAN mới thực sự đợc đa lên một tầm mức mới

2 Mục tiêu chính của AFTA.

Việc thành lập AFTA năm 1992 là một mốc quan trọng trong lịch sử

tự do hoá thơng mại nội bộ ASEAN, đánh dấu sự phát triển về chất lợng hợp tác thơng mại: một tổ chức hợp tác kinh tế khu vực AFTA đợc đa ra nhằm đạt đợc những mục tiêu kinh tế sau:

Trang 5

 Tự do hoá thơng mại ASEAN bằng việc loại bỏ các hàng rào thuế quan trong nội bộ khu vực và cuối cùng là các rào cản phi thuế quan

 Thu hút các nhà đầu t nớc ngaòi vào khu vực bằng việc đa ra một khối thị trờng thống nhất

 Làm cho ASEAN thích nghi với những điều kiện kinh tế quốc tế

đang thay đổi, đặc biệt là việc phát triển của các thoả thuận

th-ơng mại khu vực (Regional trade arrangement - RTA) trên thế giới

3 Thách thức.

Qua phân tích cụ thể những lợi thế so sánh của Việt Nam và các nớc, chúng ta có thể thấy đợc những khó khăn của Việt Nam khi tham gia vào tổ chức liên kết kinh tế khu vực Trớc hết đó là sự khác biệt về thể chế và cơ chế quản lý kinh tế Nớc ta đang trong giai đoạn chuyển đổi từ nền kinh tế

kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng Các quan hệ thị trờng trong nền kinh tế Việt Nam thực sự cha trởng thành (cái quán tính của cung cách quan liêu, bao cấp trong quản lý còn nặng nền): Điều này thể hiện mức độ sẵn sàng đón nhận tiến trình AFTA cha cao xét về mặt cơ chế quản lý

Quan trọng hơn nữa khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế giữa Việt Nam và các nớc ASEAN (về thu nhập bình quân trên đầu ngời, dự trữ ngoại tệ, tỷ lệ lạm phát, vốn đầu t, trình độ công nghệ… để đối phó với) cho thấy sự cách biệt quá lớn bất lợi cho Việt Nam cũng là mối lo ngại cho quá trình hội nhập này Trình độ công nghệ sản xuất hiện nay ở nớc ta, đặc biệt trong các ngành chủ chốt nh công nghiệp chế tạo, chế biến, còn ở mức yếu kém thì liệu có đủ sức cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trờng hay chỉ là nơi tiêu thụ hàng hoá của các nớc ASEAN thậm chí nhiều doanh nghiệp bị phá sản, thất nghiệp theo đó tăng… để đối phó với

Do cơ cấu ngành hàng xuất khẩu gạo của Việt Nam và phần lớn các

n-ớc ASEAN tơng đối giống nhau, vì vậy có thể gây ra sự cạnh tranh nội bộ khu vực trong việc thu hút đầu t, tìm kiếm thị trờng và công nghệ (ở mức độ khác nhau) Ngoài ra còn phải kể đến sự cạnh tranh của cả khối với Trung Quốc trong cả thơng mại và đầu t nớc ngoài

Một trong những khó khăn và có lẽ đây là khó khăn lớn nhất mà Việt Nam sẽ phải đơng đầu trong quá trình hội nhập là nhân tố về con ngời do trình độ, kể cả cán bộ quản lý kinh tế và các doanh nhân còn cha đáp ứng

đ-ợc với nhu cầu đặt ra của tình hình mới

Trang 6

Nếu chỉ xét riêng về thực trạng của các doanh nghiệp Việt Nam trong môi trờng cạnh tranh thì phần lớn các doanh nghiệp còn rất non trẻ, thiếu vốn kinh doanh cũng nh trình độ quản lý, tín nhiệm và bề dày kinh nghiệm Ngoài ra, tác động không thuận lợi đến các doanh nghiệp còn có những vấn đề về môi trờng vĩ mô thiếu ổn định với một hệ thống các thủ tục hành chính phức tạp và không rõ ràng Thủ tục lập doanh nghiệp, lập chi nhánh, đại diện, mạng lới kinh doanh trong tỉnh, ngoài tỉnh, ngoài nớc nói chung có tác dụng kìm hãm hơn là khuyến khích kinh doanh

Tóm lại, có thể thật sự hội nhập đợc với khu vực, chúng ta phải vợt lên những trì trệ của chính mình, đạt đợc sự ổn định về chính trị, kinh tế, xã hội

đi kèm với sự tăng trởng về kinh tế Sự tăng trởng cùng nhịp độ với các nớc trong khu vực sẽ là cơ sở đảm bảo về lâu dài để có sự liên kết giữa Việt Nam với các nớc thành viên ASEAN đợc bền chặt trên cơ sở hai bên cùng

có lợi

Bên cạnh những khó khăn lớn nhất, chúng ta cũng có những thuận lợi nhất định khi hội nhập với ASEAN Việt Nam và các nớc ASEAN là những nớc láng giềng đã có truyền thống giao lu kinh tế, văn hoá và tơng đối hiểu biết lẫn nhau Bên cạnh đó, đờng lối đổi mới của Việt Nam đang tiến tới để hội nhập trong sự thống nhất của khu vực Liên kết kinh tế giữa Việt Nam

và ASEAN là xu thế tất yếu của mỗi nớc trong quá trình hội nhập với nền kinh tế khu vực và toàn cầu, bởi lẽ nó phù hợp với lợi ích của mỗi quốc gia

4 Cơ hội.

Tham gia hợp tác kinh tế, thơng mại với khu vực, Việt Nam có thể thu

đợc một số cơ hội và thuận lợi sau đây:

Thứ nhất, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN là sự

kiện đánh dấu bớc phát triển của Việt Nam trong quan hệ quốc tế để hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Việc tham gia vào chơng trình này

là điều kiện thuận lợi cho Việt Nam tăng nhanh tốc độ phát triển kinh tế và thơng mại, thúc đẩy nhanh chóng quá trình công nghiệp, hiện đại hoá đất

n-ớc Khi các nớc cắt giảm dần thuế thì hàng hoá Việt Nam sẽ có cơ hội tốt hơn để xâm nhập vào thị trờng khu vực và thế giới

Thứ hai, Việt Nam có điều kiện để mở rộng thị trờng u đãi của AFTA.

Kinh nghiệm các nớc trong khối cho thấy rằng, gia nhập ASEAN, Việt Nam có đủ điều kiện để mở rộng thị trờng sang các nớc trong và ngoài khu vực Hiện nay, khoảng 30% kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam là từ các

n-ớc thuộc ASEAN Các mặt hàng đợc Nhà nn-ớc u tiên nhập khẩu nh máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu phục vụ cho nhu cầu sản xuất công nghiệp khi tham gia vào AFTA, CEPT thì các mặt hàng này sẽ giảm thuế nhập khẩu tới 5% Nh vậy, khi đó luồng hàng nhập khẩu sẽ đợc mở rộng nhanh

Trang 7

chóng Hơn nữa, do cơ cấu danh mục hàng hoá tham gia CEPT bao gồm cả nông sản thô và nông sản chế biến nên nếu Việt Nam tăng cờng sản xuất hàng nông sản thì sự cắt giảm về thuế sẽ trở thành yếu tố kích thích các doanh nghiệp mở rộng sản xuất mặt hàng này để xuất khẩu sang ASEAN và các nớc ngoài khu vực Đây cũng là cơ hội để Việt Nam tăng dung lợng cung hàng hoá của mình trên thị trờng và tham gia cạnh tranh trên thị trờng thế giới

Thứ ba, tham gia hợp tác kinh tế, thơng mại với khu vực, Việt Nam có

điều kiện thay đổi cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá hớng vào xuất khẩu

Thứ t, có điều kiện để thu hút đợc nhiều vốn đầu t từ những nớc thừa

vốn và đang có sự chuyển dịch cơ cấu mạnh sang các ngành có hàm lợng

kỹ thuật cao, sử dụng ít nhân công trong khu vực nh Singapore, Malaysia, Thái Lan… để đối phó với

Thứ năm, có điều kiện để tiếp thu công nghệ và đào tạo kỹ thuật cao ở

các ngành cần nhiều lao động mà các nớc đó đang cần chuyển giao Sử dụng vốn và kỹ thuật cao của các nớc trong khu vực để khai thác khoáng sản và xây dựng cơ sở hạ tầng

Thứ sáu, tận dụng u thế về lao động rẻ và có hàm lợng chất xám cao

để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang các nớc trong khu vực

Thứ bảy, một trong những qui định về sản phẩm đợc hởng qui chế Hệ

thống u đãi thuế quan phổ cấp (GPS) của Mỹ là "trị giá nguyên liệu cho phép nhập để sản xuất hàng hoá đó là dới 65% toàn bộ giá trị của sản phẩm

đó khi vào lãnh thổ hải quan Mỹ" và "giá trị một sản phẩm đợc chế tạo ở hai hoặc trên hai nớc là hội viên của một hiệp hội kinh tế, liên minh thuế quan, khu mậu dịch tự do thì đợc coi là sản phẩm của một nớc" Vì vậy, việc Việt Nam tham gia AFTA sẽ tạo điều kiện cho Việt Nam vẫn có thể nhập nguyên liệu của các nớc ASEAN khác để sản xuất và sản phẩm đó vẫn

đợc GPS

5 Tình hình thực hiện AFTA của Việt Nam cho đến nay.

Sau khi trở thành thành viên của ASEAN vào cuối năm 1995, Việt Nam cam kết bắt đầu tham gia thực hiện AFTA từ 01/01/1996 và sẽ kết thúc vào 01/01/2006 với mục tiêu cuối cùng là cắt giảm thuế xuất nhập khẩu của tất cả các mặt hàng thực hiện AFTA xuống 0-5%

Đánh giá tác động của việc gia nhập AFTA của Việt Nam trong 5 năm vừa qua ( 1996 - 2000) mặc dù chúng ta đã từng bớc thực hiện việc cắt giảm thuế quan cho 4.200 đồng thuế tuy nhiên vẫn cha cho thấy có những thay

đổi đáng kể đối với thị trờng xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam Tỷ

Trang 8

trọng hoạt động thơng mại giữa Việt Nam với các nớc thành viên ASEAN hầu nh thay đổi rất nhỏ cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu cũng không biến

động lớn do những nguyên nhân sau:

Giai đoạn 1996 - 2000 mới bắt đầu đa vào cắt giảm những mặt hàng

mà ta có lợi thế về xuất khẩu hoặc có nhu cầu nhập khẩu mà trong nớc cha

có khả năng sản xuất đợc Những mặt hàng này có mức thuế xuất nhập khẩu thấp, chủ yếu dới 20% và phần lớn là những nhóm hàng có mức thuế suất 0-5% do vậy việc thực hiện cắt giảm thuế suất theo AFTA hầu nh diễn

ra trong thời gian này Do vậy, cha thể có những tác động lớn đến hoạt

động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Mặt khác, những mặt hàng quan trọng, đợc bảo hộ cao, chiếm gần 50% kim ngạch thơng mại của Việt Nam (nh rợu, bia, xăng dầu, ô tô, xe máy, phân bón, hoá chất… để đối phó với) đang thuộc danh mục loại trừ hoàn toàn (GE)

và danh mục loại trừ tạm thời (TEL) không phải thực hiện các nghĩa vụ cắt giảm thuế quan cũng nh loại bỏ hàng rào phi thuế quan

- Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam so với các nớc ASEAN có

điểm tơng đồng khá rõ nét, cụ thể là nếu Việt Nam có lợi thế xuất khẩu các mặt hàng nông sản, nguyên liệu thô và một số sản phẩm công nghiệp nhẹ thì các nớc ASEAN cũng có lợi thế này chính là đối thủ cạnh tranh thị trờng xuất khẩu với Việt Nam

- Thực tế thời gian qua cho thấy ASEAN cha phải là thị trờng xuất khẩu tiềm năng đối với các mặt hàng truyền thống của Việt Nam, mà hội nhập ASEAN chỉ là một bớc tập dợt chuẩn bị cho doanh nghiệp bớc vào một thị trờng rộng lớn hơn

6 Lịch trình cắt giảm thuế quan tổng thể giai đoạn 2001 - 2006 để thực hiện AFTA của Việt Nam.

Sau thời kỳ khủng hoảng tài chính tiền tệ, đặc biệt là năm 2000, vấn đề thúc đẩy nhanh tự do hoá thơng mại trong khu vực là một trong những chủ

đề đợc thảo luận tại nhiều cuộc họp ở cấp nguyên thủ quốc gia ASEAN Các nớc thành viên đều cam kết sẽ đẩy nhanh hơn tiến trình cắt giảm thuế quan và bỏ dần các biện pháp phi thuế Tại Hội nghị hội đồng AFTA lần thứ 13 tổ chức vào tháng 9/1999 tại Singapore thực hiện nghĩa vụ của một nớc thành viên, Việt Nam cam kết sẽ công bố lịch trình cắt giám thuế quan tổng thể đến 2006 để thực hiện AFTA của mình Để thực hiện cam kết này, lịch trình cắt giảm thuế quan tổng thể thực hiện AFTA giai đoạn 2001

-2006 của Việt Nam đã đợc Thủ tớng chính phủ phê chuẩn về mặt nguyên tắc tại công văn số 5408/VPCP-TCQT ngày 11/12.2000 của văn phòng chính phủ Đồng thời căn cứ vào lộ trình này Thủ tớng chính phủ đang xem

Trang 9

xét để phê chuẩn nghị định ban hành danh mục cắt giảm thuế quan thực hiện AFTA năm 2001

Theo lịch trình này từ năm 2001 đến 2006, Việt Nam sẽ thực hiện giảm thuế quan cho 6.210 dòng thuế nhập khẩu trong tổng số 6.400 dòng thuế hiện hành, cụ thể nh sau:

+ Tiếp tục thực hiện cắt giảm thuế cho 4.200 dòng thuế đã đa vào thực hiện CEPT từ năm 2000 trở về trớc

+ Khoảng 1940 dòng thuế còn lại sẽ thực hiện cắt giảm trong 3 năm

2001 - 2003 theo lộ trình nh sau:

- Năm 2001: khoảng 720 dòng thuế

- Năm 2002: khoảng 510 dòng thuế

- Năm 2003: khoảng 710 dòng thuế

Việc giảm thuế sẽ đợc thực hiện theo các nguyên tắc sau:

+ Toàn bộ các mặt hàng còn lại trong danh mục lại trừ tạm thời (TEL)

sẽ phải thực hiện giảm thuế trong 3 năm 2001 - 2002 và 2003

+ Mức thuế xuất nhập khẩu của toàn bộ mặt hàng trong danh mục giảm thuế không đợc cao hơn 20% kể từ thời điểm 01/01/2001 trở đi

+ Tất cả các biện pháp hạn chế định lợng sẽ phải bỏ ngay khi mặt hàng

đợc chuyển vào cắt giảm để thực hiện AFTA

Nh vậy có nghĩa là đến năm 2006 có khoản 95 mặt hàng nhập khẩu từ ASEAN vào Việt Nam sẽ chỉ còn ở mức thuế 0-5% và không bị áp dụng các biện pháp phi thuế quan

- Trên cơ sở lịch trình tổng thể đã đợc chính phủ thông qua về mặt nguyên tắc nh trên, Bộ Tài chính đã dự thảo nghị định ban hành danh mục thực hiện AFTA năm 2001 với lộ trình cắt giảm thuế quan của khoảng trên

5000 dòng thuế, trong đó có:

+ Khoảng 65% số dòng thuế đạt suất 0-5%

+ 35% số dòng thuế đạt thuế suất 0%

II- Phơng hớng và biện pháp phát triển thơng mại Việt Nam khi tham gia AFTA

1 Xây dựng nền kinh tế mở hớng mạnh về xuất khẩu.

Tham gia vào thơng mại quốc tế cho phép khả năng sản xuất của một quốc gia lớn hơn nhiều lần nhu cầu của chính quốc gia đó Vậy để có thể cạnh tranh và cạnh tranh thắng lợi, điều quan trọng là phải làm ra đợc các

Trang 10

sản phẩm mang lợi thế so sánh với các quốc gia khác cùng tham gia hoạt

động thơng mại quốc tế

Kinh nghiệm thành công của các nớc thành viên ASEAN trong những thập kỷ qua là tạo ra nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh cao để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu Phần lớn các nớc trong khu vực đã trải qua thời kỳ xuất khẩu ra thị trờng quốc tế các sản phẩm công nghiệp có hàm lợng lao

động cao và sử dụng nhiều tài nguyên của quốc gia, nay chuyển sang xuất khẩu nhiều mặt hàng có hàm lợng công nghệ cao Hiện nay, ở một số ngành còn sử dụng nhiều lao động, tính cạnh tranh giảm sút rõ rệt do chi phí tiền lơng cao

Trớc mắt, Việt Nam còn cần phải tập trung vào các ngành sản xuất sử dụng nhiều lao động và dựa vào việc sử dụng nguồn tài nguyên phong phú của mình coi đó là lợi thế so sánh tơng đối của nớc ta trong thời gian hiện tại Đồng thời trên cơ sở thu hút vốn, công nghệ và trình độ quản lý của các nhà đầu t nớc ngoài, chúng ta cần đón đầu và tiếp cận một số ngành có hàm lợng công nghệ cao, sử dụng nhiều vốn với lao động lành nghề để làm ra những sản phẩm mang tính cạnh tranh cao trong buôn bán quốc tế sau này

Đó là các ngành: chế biến lơng thực thực phẩm, dệt may, da giày, khai thác

và chế biến dầu khí, luyện kim, cán thép, xi măng… để đối phó với xuất khẩu các sản phẩm lợng thực thực phẩm qua chế biến vừa tạo ra lợi nhuận và kim ngạch cao vừa tránh đợc hàng rào bảo hộ của các nớc thành viên đối với hàng nông sản cha qua chế biến Tuy nhiên, cần phải lu ý đến khía cạnh bảo vệ môi trờng sinh thái, tránh xuất khẩu bằng mọi giá làm cạn kiệt nguồn tài nguyên của đất nớc

2 Xây dựng chính sách bảo hộ sản xuất trong nớc một cách hợp lý trong điều kiện tự do hoá thơng mại.

Các nhà sản xuất Việt Nam vẫn quen dựa vào chính sách bảo hộ đợc

áp dụng trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá tập trung Nghĩa là bảo hộ thông qua việc cấm hoặc hạn chế nhập khẩu, hoặc nâng cao thuế nhập khẩu lên rất cao

Do vậy một vấn đề đặt ra cho Việt Nam khi tham gia AFTA, cần phải xây dựng một chính sách bảo hộ đúng đắn sao cho vừa đáp ứng đợc yêu cầu của CEPT/AFTA đặt ra vừa bảo đảm cho các ngành sản xuất trong nớc thích nghi quen dần với môi trờng kinh doanh không có sự bảo hộ theo kiểu

cũ trớc đây

Muốn vậy cần tập trung giải quyết các nội dung sau:

- Cần xác định một cách cụ thể yêu cầu, mức độ, thời gian bảo hộ cho từng ngành sản xuất phù hợp với chiến lợc u tiên phát triển đã hoạch định

Ngày đăng: 11/04/2013, 14:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w