Những vấn đề nêu trên vừa là cơ sở lí luận, vừa là cơ sở thực tiễn để mỗi ngời giáo viên giảng dạy môn công nghệ trong nhà trờng phổ thông phải có trách nhiệm tìm ra con đờng để hớng dẫn
Trang 1A Đặt vấn đề
I lời nói đầu.
Trên con đờng hội nhập và phát triển cùng thế giới, đất nớc ta đã và đang từng bớc đổi mới, áp dụng khoa học - kỹ thuật - công nghệ hiện đại vào trong mọi lĩnh vực của đời sống và sản xuất để thực hiện công cuộc “ công nghiệp hoá, hiện
đại hoá” đất nớc Do đó việc đào tạo ra nguồn nhân lực có tri thức và đạo đức đang
là mục tiêu lớn của ngành giáo dục nớc ta hiện nay
Cùng với mục tiêu chung của ngành giáo dục, mục tiêu của giáo dục cấp THPT
đó là: “Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức , trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản ; phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo , hình thành nhân cách con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động , tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc”
Luật giáo dục đã quy định : “ Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh cũng cố và phát triển những kết quả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông có những hiểu biết thông thờng về kỹ thuật và hớng nghiệp, có điều kiện lựa chọn h-ớng phát triển và phát huy năng lực cá nhân, tiếp tục học Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp , học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” Môn Công nghệ 11 đợc Bộ giáo dục và Đào tạo biên soạn trên tinh thần đổi mới , đảm bảo tính phổ thông, cơ bản, hiện đại và phù hợp với thực tiễn Việt Nam Nó cùng với các môn học khác trong nhà trờng phổ thông góp phần quan trọng vào việc tạo nền tảng ban đầu để đào tạo con ngời phát triển toàn diện
Thực tế nh chúng ta đã thấy, động cơ đốt trong có vai trò rất quan trọng và đợc
sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực nh : Nông nghiệp, công nghiệp, ng nghiệp, giao thông vận tải, quân sự Do đó đối với ngời học sinh phổ thông dù sau này có lựa chọn nghề nghiệp gắn bó với động cơ đốt trong hay không thì những hiểu biết
về động cơ đốt trong nói chung cũng nh nguyên lí làm việc của các hệ thống trong
động cơ đốt trong vẫn luôn gắn liền với đời sống thực tiễn của họ Chính vì vậy để
Trang 2có thể hiểu và ghi nhớ sâu sắc hơn về nguyên lí làm việc của các hệ thống trong
động cơ đốt trong là một vấn đề có ý nghĩa rất quan trọng
Những vấn đề nêu trên vừa là cơ sở lí luận, vừa là cơ sở thực tiễn để mỗi ngời giáo viên giảng dạy môn công nghệ trong nhà trờng phổ thông phải có trách nhiệm tìm ra con đờng để hớng dẫn học sinh tiếp nhận và khắc sâu kiến thức về nguyên lí làm việc của các hệ thống trong động cơ đốt trong một cách chủ động, tích cực, sáng tạo và có hiệu quả
II Thực trạng vấn đề nghiên cứu:
1 Đại đa số học sinh của Trờng THPT Trần Hưng Đạo là học sinh ở vùng ven đụ
thị, trình độ nhận thức của các em không đồng đều Địa bàn khu vực còn non kém
về nền công nghiệp Tình trạng ngại học, coi nhẹ môn học do đây không phải là môn thi tốt nghiệp và thi vào Đại học, Cao đẳng Nên đã dẫn đến một thực tế kết quả, hiệu quả của giờ học cha cao, cha đạt đợc nhiều theo mục đích, yêu cầu đặt
ra
2 Kiến thức về nguyên lí làm việc của các hệ thống trong động cơ đốt trong là nội dung mang tính trừu tợng, học sinh không thể trực tiếp quan sát, tri giác đợc Để tiếp thu đợc nội dung này học sinh phải hình dung, tởng tợng, phải thực hiện các thao tác t duy dới sự hớng dẫn của giáo viên Do đó đã gây ra nhiều khó khăn cho học sinh trong việc tiếp nhận cũng nh khắc sâu kiến thức của bài học, dẫn đến sự say mê, yêu thích môn học của học sinh không nhiều, chất lợng và hiệu quả của giờ học cha cao
Nguyên nhân do nhiều phía: Xu hớng lựa chọn nghề nghiệp, sức thuyết phục của chơng trình còn ở mức độ, tâm lí coi nhẹ môn học của học sinh và còn nhiều lí
do khác nữa dợc đa ra để biện minh cho một thực tế là chất lợng và hiệu quả của giờ học cha cao Song tôi thiết nghĩ mấu chốt của vấn đề là ở chỗ bản thân ngời giáo viên Công nghệ cũng đang đạt theo sự ngại học của học sinh, cha tích cực tìm giải pháp nâng cao chất lợng giờ học, quá nặng nề đến việc trang bị kiến thức mà không thấy kiến thức ấy phải đợc tổ chức thế nào để giúp học sinh tiếp nhận một
Trang 3phơng pháp dạy học hiện nay, rút kinh nghiệm giảng dạy từ đồng nghiệp và bằng thực tế giảng dạy của mình, tôi xin mạnh dạn giới thiệu sáng kiến kinh nghiệm : "
Sử dụng sơ đồ khối để dạy phần nguyên lí làm việc của một số hệ thống trong
động cơ đốt trong"
Để thực hiện tốt giờ dạy theo tinh thần đổi mới, phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo và hứng thú của học sinh Bản thân tôi đã không ngừng đổi mới về
t duy, nhận thức từ khâu soạn giáo án ( Thiết kế bài học ) cho đến cách sử dụng thiết bị dạy học, lập phiếu điều tra để nắm bắt tình hình học tập của học sinh, từ
đó điều chỉnh cho phù hợp với thực tế nhà trờng và đối tợng học sinh
B giải quyết vấn đề
I Phơng pháp dạy phần nguyên lí làm việc của một số hệ thống trong động cơ đốt trong hiện nay
Phơng pháp dạy phần nguyên lí làm việc của một số hệ thống trong động cơ
đốt trong đang đợc sử dụng phổ biến hiện nay đó là: Giáo viên hớng dẫn học sinh làm việc bằng cách thông qua một số câu hỏi gợi mở, học sinh nghiên cứu sách giáo khoa, quan sát sơ đồ cấu tạo rồi tiến hành t duy, hình dung, tởng tợng và rút
ra nguyên lí làm việc của hệ thống Sau đó giáo viên tóm tắt và kết luận lại cho học sinh về nguyên lí làm việc của hệ thống dới dạng lí thuyết
Với cách thực hiện nh trên không phải hoàn toàn là cái dở mà cũng có cái hay của nó Qua đó nó thể hiện đợc phong cách, phơng pháp và khả năng truyền đạt kiến thức của ngời giáo viên Tuy nhiên với cách thực hiện nh vậy, nó cũng gây không ít khó khăn cho cả giáo viên lẫn học sinh Sau khi nghiên cứu xong, kiến thức về nguyên lí làm việc của các hệ thống trong động cơ đốt trong là những lí thuyết Chúng thờng mờ nhạt và trừu tợng Do đó học sinh rất khó khăn trong quá trình tiếp nhận cũng nh khắc sâu kiến thức vừa nghiên cứu
II Phơng pháp sử dụng sơ đồ khối để dạy phần nguyên lí làm việc của một số hệ thống trong động cơ đốt trong
Bản chất của quá trình dạy học là quá trình tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh dới sự hớng dẫn của giáo viên nhằm đạt mục đích dạy học Quá trình nhận thức diễn biến theo con đờng mà LêNin đã chỉ rõ: “ Từ trực quan sinh động
Trang 4đến t duy trừu tợng, từ t duy trừu tợng đến thực tiễn, đó là con đờng biện chứng của sự nhận thức chân lí, nhận thức thực tại khách quan”
Nguyên lí làm việc của một số hệ thống trong động cơ đốt trong là những kiến thức lí thuyết, chúng thờng mờ nhạt, trừu tợng, cha tác động mạnh vào các giác quan Do đó kí ức khó ghi nhận và tái hiện lại khi cần thiết Vì vậy cần phải cụ thể hoá, vật chất hoá, làm cho lí thuyết đợc cụ thể hơn, sâu sắc hơn và có tính thuyết phục hơn Từ đó học sinh có thể dễ dàng tiếp nhận kiến thức và khắc sâu vấn đề lí thuyết vừa nghiên cứu
ở đây, tôi không có tham vọng đa ra một cách dạy mới thay thế cách dạy phong phú đa dạng mà lâu nay giáo viên vẫn thờng sử dụng và còn tiếp tục đợc sử dụng Tôi chỉ xin giới thiệu một cách dạy kết hợp giữa phơng pháp truyền thống với những yêu cầu mới Đó là: "Sử dụng sơ đồ khối khi dạy phần nguyên lí làm việc của một số hệ thống trong động cơ đốt trong".
Cách thức tiến hành:
Khi nghiên cứu, tìm hiểu về nguyên lí làm việc của một số hệ thống trong động cơ đốt trong Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa, quan sát sơ
đồ cấu tạo của hệ thống Thông qua một số câu hỏi gợi mở, giáo viên hớng dẫn học sinh tiến hành t duy và xây dựng sơ đồ khối thể hiện nguyên lí làm việc của
hệ thống
Giờ dạy này ứng dụng công nghệ thông tin là tốt nhất Vì vậy giáo viên nên sử dụng giáo án điện tử để thuận tiện cho việc giảng dạy, rút ngắn thời gian vẽ sơ đồ
và nhất là tạo sinh động hơn trong tiết học, thu hút đợc học sinh, làm cho học sinh
có sự hứng thú và say mê môn học.
III vận dụng cụ thể
1 Nguyên lí làm việc của hệ thống bôi trơn cỡng bức
( Bài25: Hệ thống bôi trơn )
* Tr ờng hợp 1 : Khi hệ thống làm việc bình thờng
Dầu bôi trơn chảy trong hệ thống theo sơ đồ khối nh sau:
Trang 5Cacte
dầu
Lới lọc
Bơm dầu
Bầu lọc
Van khống chế
Đờng dầu chính
Bề mặt
ma sát
Giải thích nguyên lí theo sơ đồ:
Khi động cơ làm việc, dầu bôi trơn đợc bơm dầu hút từ cacte dầu đa qua lới lọc và bầu lọc để lọc sạch rồi đa qua van khống chế đến đờng dầu chính rồi theo các đ-ờng ống đến bôi trơn các bề mặt ma sát của động cơ, sau đó trở về cacte
* Tr ờng hợp 2 : Khi áp suất của dầu bôi trơn vợt quá giá trị cho phép
Dầu bôi trơn chảy trong hệ thống theo sơ đồ khối nh sau:
Cacte
dầu
Lới lọc
Bơm dầu
Bầu lọc
Van khống chế
Đờng dầu chính
Bề mặt
ma sát
Van
an toàn Giải thích nguyên lí theo sơ đồ:
Khi áp suất của dầu bôi trơn vợt quá giá trị cho phép thì van an toàn mở để một phần dầu từ sau bơm chảy ngợc về trớc bơm làm giảm áp suất của dầu xuống Khi
đó hệ thống làm việc theo trờng hợp bình thờng
* Tr ờng hợp 3 : Khi nhiệt độ của dầu cao quá giới hạn định trớc
Dầu bôi trơn chảy trong hệ thống theo sơ đồ khối nh sau:
Cacte
dầu
Lới lọc
Bơm dầu
Bầu lọc
Két làm mát
Đờng dầu chính
Bề mặt
ma sát
Trang 6
Giải thích nguyên lí theo sơ đồ:
Khi nhiệt độ của dầu cao quá giới hạn định trớc thì van khống chế đóng lại để toàn
bộ lợng dầu chảy qua két làm mát dầu, làm nhiệt độ của dầu giảm xuống Khi đó dầu bôi trơn đợc bơm dầu hút từ cacte dầu đa qua lới lọc và bầu lọc để lọc sạch rồi
đa qua két làm mát đến đờng dầu chính, theo các đờng ống đến bôi trơn các bề mặt ma sát của động cơ, sau đó trở về cacte
2 Nguyên lí làm việc của hệ thống làm mát bằng nớc loại tuần hoàn cỡng bức ( Bài 26 : Hệ thống làm mát )
* Tr ờng hợp 1 : Khi nhiệt độ nớc trong áo nớc còn thấp hơn giới hạn định mức
Nớc làm mát chảy trong hệ thống theo sơ đồ khối nh sau:
Két
nớc
áo n-ớc
Van hằng nhiệt
Đờng ống
số 8
Giải thích nguyên lí theo sơ đồ:
Khi nhiệt độ nớc trong áo nớc còn thấp hơn giới hạn định mức thì van hằng nhiệt chỉ mở cửa thông với đờng ống số 8 để nớc chảy thẳng về bơm Khi đó nớc làm mát đợc bơm nớc hút từ két nớc đa đến các áo nớc để làm mát các chi tiết, sau đó dợc đa qua van hằng nhiệt, theo đờng ống số 8 chảy thẳng về bơm tạo thành vòng tuần hoàn khép kín
* Tr ờng hợp 2 : Khi nhiệt độ nớc trong áo nớc xấp xỉ giới hạn định mức
Nớc làm mát chảy trong hệ thống theo sơ đồ khối nh sau:
Trang 7Két
nớc
áo n-ớc
Van hằng nhiệt
Đờng ống
số 8
Giải thích nguyên lí theo sơ đồ:
Khi nhiệt độ nớc trong áo nớc xấp xỉ giới hạn định mức thì van hằng nhiệt mở cả cửa thông với đờng ống số 8 và cửa thông với két nớc Khi đó nớc làm mát đợc bơm nớc hút từ két nớc đa đến các áo nớc để làm mát các chi tiết, sau đó dợc đa qua van hằng nhiệt, một phần theo đờng ống số 8 chảy thẳng về bơm còn một phần chảy qua két nớc để làm mát trớc khi đa đến bơm tạo thành vòng tuần hoàn khép kín
* Tr ờng hợp 3 : Khi nhiệt độ nớc trong áo nớc vợt quá giới hạn định mức Nớc làm mát chảy trong hệ thống theo sơ đồ khối nh sau:
Két
nớc
Bơm nớc
áo n-ớc
Van hằng nhiệt
Giải thích nguyên lí theo sơ đồ:
Khi nhiệt độ nớc trong áo nớc vợt quá giới hạn định mức thì van hằng nhiệt chỉ
mở cửa thông với két nớc Khi đó nớc làm mát đợc bơm nớc hút từ két nớc đa đến các áo nớc để làm mát các chi tiết, sau đó dợc đa qua van hằng nhiệt rồi chảy qua két nớc để làm mát trớc khi đa đến bơm tạo thành vòng tuần hoàn khép kín
3 Nguyên lí làm việc của hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
( Bài 29 : Hệ thống đánh lửa )
* Tr ờng hợp 1 : Khi mở khoá điện
Trang 8Dòng điện chạy trong hệ thống theo sơ đồ khối nh sau:
Ma
nhê
tô
Bộ chia
điện
Biến
áp
đánh lửa
Bu gi
Giải thích nguyên lí theo sơ đồ:
Khi mở khoá điện và ma-nhê-tô hoạt động thì các sức điện động xoay chiều trên các cuộn dây WN và WĐK của ma-nhê-tô đợc đa đến bộ chia điện Nhờ tác dụng của bộ chia điện, dòng điện đợc đa đến biến áp đánh lửa Tại đây nó tạo ra tia lửa
điện và đặt ở bugi
* Tr ờng hợp 2 : Khi đóng khoá điện
Dòng điện chạy trong hệ thống theo sơ đồ khối nh sau:
Ma nhê tô
Khoá
điện
“Mát”
Giải thích nguyên lí theo sơ đồ:
Khi đóng khoá điện thì điện từ cuộn WN của ma-nhê-tô sẽ truyền qua khoá điện ra
“mát” Khi đó hệ thống đánh lửa ngừng làm việc
Trang 9
C Kết luận
I Kết quả
Sử dụng sơ đồ khối để dạy phần nguyên lí làm việc của một số hệ thống trong
động cơ đốt trong là cách làm phù hợp với thực tiễn của quá trình đổi mới phơng pháp dạy học môn Công nghệ trong nhà trờng phổ thông, phù hợp với sự đổi mới chơng trình, sách giáo khoa và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn công nghệ hiện nay Cách làm này thực chất là biến những gì thuộc về lí thuyết, trừu tợng thành cái cụ thể, quan sát đợc Đồng thời nó cũng phát huy đợc tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, kích thích sự say mê, hứng thú học tập của học sinh
Chúng ta đã và đang tìm kiếm con đờng nâng cao hiệu quả học tập, phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh thì đây là cách làm có thể coi là hiệu quả Trong mấy năm gần đây, khi sử dụng cách làm này vào thực tế giảng dạy bản thân tôi thấy rất có hiệu quả Đây là một phơng pháp đúng đắn Những vấn đề lí thuyết không còn là trừu tợng, mờ nhạt và khó nhớ Cách làm này khá thiết thực và rất dễ vận dụng
Thú vị hơn tôi còn thấy cũng với cách làm nh thế nhng nếu có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin ( sử dụng giáo án điện tử ) thì hiệu quả giờ học còn cao hơn nhiều Còn có nhiều vấn đề phải rút kinh nghiệm khi ứng dụng công nghệ thông tin vào trong dạy học Song bản thân tôi cho rằng trong những giờ học nh thế này thì sự hỗ trợ của công nghệ thông tin là tốt nhất, phù hợp nhất
Tôi đã làm phép so sánh kết quả học tập của học sinh và thu đợc kết quả rất khả quan nh sau:
Bảng 1: So sánh kết quả khi dạy phần nguyên lí làm việc của hệ thống bôi trơn cỡng bức.
Lớp 11A1 - Ban cơ bản
( Dạy theo hình thức không sử dụng sơ đồ khối )
Số
học
Mức độ nắm kiến thức
Trang 1041 Số lợng Tỉ lệ Số lợng Tỉ lệ Số lợng Tỉ lệ Số lợng Tỉ lệ
Lớp 11A3 - Ban cơ bản
( Dạy theo hình thức sử dụng sơ đồ khối - Không sử dụng giáo án điện tử )
Số học
sinh
Mức độ nắm kiến thức
Lớp 11A4 - Ban cơ bản
( Dạy theo hình thức sử dụng sơ đồ khối - Có sử dụng giáo án điện tử )
Số học
sinh
Mức độ nắm kiến thức
Bảng 2: So sánh kết quả khi dạy phần nguyên lí làm việc của hệ thống làm mát bằng nớc loại tuần hoàn cỡng bức.
Lớp 11A5 - Ban cơ bản
( Dạy theo hình thức không sử dụng sơ đồ khối )
Số học
sinh
Mức độ nắm kiến thức
Trang 11Lớp 11A2 - Ban cơ bản.
( Dạy theo hình thức sử dụng sơ đồ khối - Không sử dụng giáo án điện tử )
Số học
sinh
Mức độ nắm kiến thức
Lớp 11A7 - Ban cơ bản
( Dạy theo hình thức sử dụng sơ đồ khối - Có sử dụng giáo án điện tử )
Số học
sinh
Mức độ nắm kiến thức
Bảng 3: So sánh kết quả khi dạy phần nguyên lí làm việc của hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
Lớp 11A3 - Ban cơ bản
( Dạy theo hình thức không sử dụng sơ đồ khối )
Số học
sinh
Mức độ nắm kiến thức
Lớp 11A6 - Ban cơ bản
( Dạy theo hình thức sử dụng sơ đồ khối - Không sử dụng giáo án điện tử )
Số học
sinh
Mức độ nắm kiến thức