Chẩn đoán thú y và xét nghiệm, lấy mẫu và xử lý mẫu. Kháng sinh đồ thú y. Mô tả thông tin về công ty Sanphar và các thông tin , cũng như vị trí đặt trung tâm chẩn đoán nằm trong chuyên ngành chăn nuôi thú y. tôi nghĩ đây là thông tin bổ ích cho các bạn làm kỹ thuật các công ty...........................................................................................
Trang 1Phat Xuan Dinh DVM, PhD
06/30/2015
VETERINARY DIAGNOSTIC TECHNIQUES AND SERVICES
AT SANPHAR LABORATORY
Trang 2Trình bày: TS BSTY Đinh Xuân Phát
30/06/2015
KỸ THUẬT VÀ DỊCH VỤ CHẨN
ĐOÁN BỆNH THÚ Y TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM
SANPHAR
Trang 4Nhu cầu chẩn đoán
Trang 6Chẩn đoán bệnh
1 Chẩn đoán lâm sàng
2 Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Trang 9Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Các phương pháp chẩn đoán
1 Vi sinh học
Trang 10Kiểm tra vi sinh
Trang 11Kiểm tra vi sinh
Phân lập
Định danh
Kháng sinh đồ
Kháng nguyên vắc-xin
Trang 12Định danh
Trang 13Dịch vụ Phân lập vi sinh vật
Trang 14 Nên lấy mẫu trước khi điều trị kháng sinh
Bảo quản lạnh 4oC, không đông lạnh
Không dùng chất có chứa kháng sinh trong
bảo quản
Giữ yếm khí nếu cần phân lập VSV yếm khí
Không để phết bị khô
Dịch vụ Phân lập vi sinh vật
Trang 16Lấy mẫu đúng cách
Trang 17Lấy mẫu đúng cách
Trang 18Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Các phương pháp chẩn đoán
2 Huyết thanh học (HTH)
Trang 19Huyết thanh học
1 Kiểm tra kháng nguyên - kháng thể định kỳ
2 Kiểm tra kháng thể sau tiêm phòng
3 Kiểm tra thú giống trước-sau mua bán, cách
ly thông qua kháng thể, kháng nguyên
4 Kiểm tra lượng hormon để đánh giá năng
suất sinh sản
5 Kiểm tra kháng thể trong sản phẩm sữa đầu
6 Kiểm tra kháng nguyên trong vacxin
Trang 20Phương pháp huyết thanh học
1 Phương pháp
Ngưng kết (agglutination): MAT
Hóa mô miễn dịch: IHC
Miễn dịch huỳnh quang: IFA
Trang 21Kháng nguyên – kháng thể
Kháng thể 1
KN
Kháng thể 2
Kháng thể 3
Kháng thể 4
Vị trí tương tác KN-KT
Trang 22Các loại ELISA
Trực tiếp Gián tiếp ELISA kẹp chả
(sandwich)
ELISA cạnh tranh
Trang 23Dịch vụ ELISA của Sanphar
Trang 24Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Các phương pháp chẩn đoán
3 Sinh học phân tử
Trang 25PCR: Ứng dụng
1 Kiểm tra sự nhiễm virus,
2 Kiểm tra vi khuẩn, nhất là loại khó nuôi cấy:
Lawsonia, Brachyspira, Leptospira,Mycoplasma, Actinobacilus, Haemophilus
Trang 26PCR truyền thống
PRRSV
Trang 27Real-time PCR: chất chèn ADN
1 Chi phí: Rẻ
2 Không đặc hiệu vì mọi ADN
sợi đôi đều phát sáng
3 Phát sáng khi sản phẩm hình
thành
Trang 281 Mồi huỳnh quang
Trang 29PCR: Mồi huỳnh quang
Trang 30PCR: Dò huỳnh quang
1 Chi phí: Đắt
2 Đặc hiệu của mồi và của dò
3 Đặc hiệu cho sản phẩm mục tiêu
4 Phát sáng khi sản phẩm tổng hợp đến vị trí dò
Trang 31Dịch vụ PCR của Sanphar
Trang 32Tính toán số mẫu trên đàn
Ý nghĩa: nếu muốn lấy mẫu để chẩn đoán với
độ tin cậy 95% rằng sẽ phát hiện ít nhất 1 thú
dương tính trong đàn có 1000 – 10000 con và
có tỷ lệ lưu hành ước đoán của KN mục tiêu
trên thú là >10% thì cần lấy mẫu ngẫu nhiên từ
30 thú 95%-10% lấy mẫu 30 con
Trang 33Tính toán số mẫu trên đàn
Tỷ lệ lưu hành ước đoán của KN càng cao thì số lượng mẫu càng giảm, >20% thì chỉ cần lấy mẫu ngẫu nhiên từ 15 thú.
Trang 34Quy trình chẩn đoán Sanphar
1 Nhận thông báo thú bệnh
2 Thu thập thông tin: lịch sử bệnh trên trại, vùng dịch tễ,
triệu chứng - bệnh tích lâm sàng
3 Chẩn đoán phân biệt để giới hạn đối tượng gây bệnh
4 Mổ khám và thu thập mẫu bệnh phẩm, bảo quản
5 Đề nghị giải pháp đối phó tạm thời
6 Thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán phòng thí nghiệm
7 Phân tích kết quả và kết luận
8 Đưa ra giải pháp can thiệp chính thức
9 Theo dõi và đánh giá kết quả của giải pháp điều trị
Trang 35Lưu ý
Cần có sự nỗ lực và hợp tác của tập thể:
- BSTY: Chẩn đoán và lấy mẫu chính xác
- Người vận chuyển: nhanh chóng và tuân thủ
- Chuyên gia chẩn đoán: là các BSTY làm việc
trong phòng thí nghiệm Cần đưa ra kết luậnchẩn đoán dựa trên nhiều khía cạnh
Trang 36PRRSV