CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU AN TOÀN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ðỀ TÀI 2.1.1 Khái niệm phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững 2.1.1
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU AN TOÀN THEO
HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN THANH TRÌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU AN TOÀN THEO
HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN THANH TRÌ,
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Trang 4Trước hết, Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành ựến Viện đào tạo sau đại học, cùng toàn thể Quý Thầy giáo, Cô giáo trong Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Quý Thầy Cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn ựã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong học tập
đặc biệt, cho phép Tôi ựược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo TS Nguyễn Thành Công - Viện Nghiên cứu phát triển Kinh tế - Xã hội Hà Nội; Thầy giáo TS Nguyễn Tất Thắng - Giảng viên Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, người ựã dành nhiều thời gian, tâm huyết tận tình chỉ bảo hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn Huyện uỷ, HđND, UBND Huyện Thanh Trì cùng đảng ủy, Hội ựồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và các bà con nông dân xã Yên Mỹ,
xã Vạn Phúc và xã Duyên Hà ựã tạo ựiều kiện thuận lợi, giúp ựỡ tôi trong quá trình thực tập tại ựịa bàn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình, người thân, bạn bè ựã ựộng viên, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Hồng Nhung
Trang 52.1.1 Khái niệm phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững 5
2.1.2 Vai trò phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững 10
2.1.3 ðặc ñiểm phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững 11
2.1.4 Nội dung phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững 13
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất rau an toàn theo
2.1.6 Một số quy trình công nghệ sản xuất rau an toàn tiên tiến 19
2.2.1 Tình hình phát triển sản xuất rau an toàn ở một số nước trên Thế giới 23
Trang 63 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên của huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội 31
4.1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG RAU AN TOÀN TRÊN
4.1.1 Thực trạng phát triển sản xuất rau an toàn trên ñịa bàn huyện Thanh
4.2.1 Mục tiêu, ñịnh hướng phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng
4.2.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất RAT theo
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng ựất ựai của huyện Thanh Trì năm 2010 - 2012 35
Bảng 3.2: Tình hình lao ựộng và cơ cấu lao ựộng phân theo khu vực kinh tế
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện Thanh Trì, thành phố
Bảng 4.1: Tình hình ựầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng cho sản xuất rau
Bảng 4.2: Sử dụng phân bón của một số nông dân Thanh Trì năm 2012 57
Bảng 4.3: đánh giá tình hình cung ứng vật tư, dịch vụ sản xuất RAT 63
Bảng 4.4: Tình hình tập huấn kỹ thuật sản xuất rau an toàn nhóm hộ ựiều tra 66
Bảng 4.5: Tình hình hoạt ựộng thử nghiệm và chuyển giao tiến bộ khoa học
Bảng 4.6: Công tác quản lý chất lượng RAT tại ựiểm nghiên cứu năm 2012 68
Bảng 4.7: Tình hình triển khai, áp dụng IPM và VietGAP tại ựịa phương 70
Bảng 4.8: Diện tắch và cơ cấu các loại rau tại huyện Thanh Trì năm 2010 Ờ 2012 71Bảng 4.9: Kết quả sản xuất kinh doanh RAT huyện Thanh Trì năm 2010 Ờ 2012 72Bảng 4.10: Năng suất và sản lượng rau trong toàn huyện năm 2010 Ờ 2012 74
Bảng 4.11: Mức ựầu tư và hiệu quả sản xuất một số loại rau chắnh của hộ 75
Bảng 4.12: Thời vụ và các loại sâu, bệnh trên cây rau Vụ đông Xuân năm 2012 77
Bảng 4.13: đánh giá của người dân về sâu, bệnh trên rau so với vụ trước 78
Bảng 4.15: Mức ựộ ảnh hưởng của ựiều kiện tự nhiên ựến sản xuất RAT theo tỉ lệ 85
Bảng 4.17: Thông tin cơ bản về cán bộ thực hiện chắnh sách phát triển RAT huyện 92
Trang 8DANH MỤC CÁC HỘP, ảNH
Trang
Hộp 4.1 Nguồn gốc giống rau còn chưa rõ ràng 56
Hộp 4.2 Quy trình sử dụng thuốc BVTV 61
Hộp 4.3 Mở rộng quy mô sản xuất nếu ñược vay vốn 1
Hộp 4.4 Lợi nhuận thu ñược từ sản xuất RAT theo tiêu chuẩn VietGAP 82
Hộp 4.5 Phải có sự liên kết giữa các bên tham gia sản xuất - tiêu thụ RAT 95
Ảnh 1: Bể chứa bao bì thuốc BVTV trên ruộng tại Yên Mỹ 54
Ảnh 2: Trưng bày, giới thiệu sản phẩm rau an toàn 99
Ảnh 3: Cửa hàng bán rau an toàn tại khu dân sinh 102
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Diễn giải nội dung
BVTV Bảo vệ thực vật
CNH - HðH Công nghiệp hóa - Hiện ñại hóa
FAO Tổ chức Nông lương thế giới
HACCP Hệ thống phân tích mối nguy hại và ñiểm kiểm soát
VietGAP Quy trình thực hành nông nghiệp tốt của Việt Nam
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 101 MỞ đẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA đỀ TÀI
Trong xu hướng phát triển chung của thời ựại, ở Việt Nam việc phát triển sản xuất và tiêu dùng những sản phẩm sạch, an toàn là vấn ựề có tắnh cấp thiết vì sự phát triển kinh tế, xã hội, môi trường và sức khỏe con người Sản xuất nông sản an toàn bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng, không chỉ là vấn ựề tất yếu của sản xuất nông nghiệp hiện nay, mà còn góp phần nâng cao tắnh cạnh tranh của nông sản hàng hoá trong ựiều kiện Việt Nam vừa trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), mở ra thị trường tiêu thụ rộng rãi trong và ngoài nước, khuyến khắch phát triển sản xuất
Hà Nội là một trong những ựịa phương tham gia chương trình sản xuất rau an toàn sớm nhất trong cả nước Trên ựịa bàn thành phố hiện có 12.041 ha diện tắch trồng rau, phân bổ ở 22 quận, huyện, thị xã với sản lượng khoảng 570.000 tấn/năm, ựáp ứng khoảng 60% nhu cầu, còn lại 40% phải nhập từ các tỉnh lân cận Riêng diện tắch rau an toàn có khoảng hơn 3.000 ha trồng ở các huyện Thanh Trì, Chương Mỹ, Gia Lâm, đông Anh , ựáp ứng khoảng hơn 20% nhu cầu của người dân thành phố Trong năm 2011, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội ựã phối hợp với các ựịa phương nâng diện tắch sản xuất rau an toàn lên 3.255 ha Việc mở rộng diện tắch RAT dù ựược Thành phố rất quan tâm chỉ ựạo, xây dựng cơ chế chắnh sách hỗ trợ ựồng bộ nhưng còn gặp không ắt khó khăn Các sản phẩm rau an toàn sản xuất ra chưa có thương hiệu nên vẫn ựược bán như rau thường ngoài thị trường, giá cả cũng chỉ bằng hoặc cao hơn không ựáng kể so với sản phẩm rau thường, do ựó chưa khuyến khắch ựược người trồng và kinh doanh nông sản an toàn
Trước thực trạng ựó, Bộ Nông nghiệp và PTNT ựã ban hành một số Quyết ựịnh như: Quy ựịnh về quản lý sản xuất và kinh doanh rau an toàn ban hành kèm theo quyết ựịnh số 106/ 2007/ Qđ - BNN ngày 28/ 12/ 2007; Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ký kèm theo quyết ựịnh số 379/ Qđ - BNN.KHCN ngày 28/1/ 2008;
Trang 11Quyết ựịnh số 84/ Qđ - TT - CLT ban hành ngày 22/ 4/ 2008 Cục Trồng trọt -
Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc chỉ ựịnh tổ chức chứng nhận rau an toàn theo VietGAP
Thanh Trì là huyện ngoại thành Hà Nội, cung cấp một lượng rau xanh ựáng
kể cho người tiêu dùng Thủ ựô Tổng diện tắch trồng rau xanh các loại của toàn huyện lên tới 1.177,6 ha gồm 3 xã vùng bãi: Yên Mỹ, Duyên Hà, Vạn Phúc có diện tắch trồng rau 358,8 ha; 12 xã trong ựồng có diện tắch 818,8 ha, ựược tập trung ở các xã: Thanh Liệt, Hữu Hòa, Tam Hiệp, Liên Ninh, Vĩnh Quỳnh, Tứ Hiệp chủ yếu là các chủng loại: rau muống, cải xoong, rau cải xanh và các loại rau cần là loại cây mang lại hiệu quả kinh tế cao Trước những nhu cầu tiêu thụ rau an toàn ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng như hiện nay ựòi hỏi huyện phải xây dựng hệ thống sản xuất rau an toàn theo hướng chuyên nghiệp, ựồng bộ hơn, góp phần ựảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm vì sức khỏe người tiêu dùng Tuy nhiên, việc phát triển sản xuất rau an toàn ở huyện vẫn còn nhiều khó khăn
đã có một số công trình nghiên cứu liên quan ựến phát triển bền vững sản xuất rau an toàn tại Việt Nam Như: đào Duy Tâm (2004), Trần Kim Anh (2009), Quản Thị Tuyết (2010), Trần Hoài Thảo Trang (2010)Ầ tuy nhiên hầu hết các nghiên cứu mới chỉ làm rõ một số vấn ựề lý luận về phát triển sản xuất rau toàn, kỹ thuật sản xuất rau an toàn tại một số ựịa phương trong cả nước mà hiện vẫn chưa có một công trình nào ựánh giá một cách hệ thống, ựề xuất hướng hoàn thiện phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững tại Hà Nội nói chung và huyện Thanh Trì, Hà Nội nói riêng
để thấy rõ tình hình sản xuất rau an toàn tại ựịa phương như thế nào và cần
có những biện pháp gì ựể góp phần phát triển sản xuất rau an toàn ở ựây theo hướng bền vững và từ ựó nhân rộng mô hình ra các ựịa phương khác, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu ựề tài: ỘGiải pháp phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững trên ựịa bàn huyện Thanh Trì, thành phố Hà NộiỢ
Trang 121.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA đỀ TÀI
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá thực trạng sản xuất rau an toàn tại các xã trên ựịa bàn huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội, ựề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững ở ựịa phương trong thời gian tới
(3) đề xuất một số giải pháp chủ yếu ựể phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững ở Thanh Trì trong thời gian tới
1.3 đỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA đỀ TÀI
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu của ựề tài là các giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững, tập trung chủ yếu vào các nội dung về kinh tế, xã hội, môi trường trong sản xuất rau an toàn trên ựịa bàn huyện Thanh Trì
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi nội dung
đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững (quy mô, cơ cấu, hiệu quảẦ) và nguyên nhân của thực trạng ựó trên ựịa bàn huyện Thanh Trì, trên cơ sở ựó ựề xuất ựịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm ựẩy mạnh phát triển sản xuất RAT theo hướng bền vững ở ựịa phương trong thời gian tới
1.3.2.2 Phạm vi thời gian
Các số liệu phục vụ cho nghiên cứu ựề tài ựược tập hợp chủ yếu trong thời gian
3 năm gần ựây (2010 - 2012); tập trung phân tắch chủ yếu thực trạng sản xuất rau an toàn ở huyện trong năm 2012, giải pháp ựề ra cho thời gian tới ựến năm 2020
Trang 131.3.2.3 Phạm vi không gian
ðề tài ñược thực hiện tại huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội, trong ñó tập trung nghiên cứu chủ yếu ở 3 xã của huyện là xã Yên Mỹ, xã Duyên Hà và xã Vạn Phúc 1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực trạng sản xuất rau an toàn ở ñịa bàn huyện như thế nào?
- Tại sao phải phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững? Tiêu chí phát triển rau an toàn theo hướng bền vững là như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến quá trình sản xuất rau an toàn?
- Các chính sách hiện hành tác ñộng thế nào ñến sản xuất và tiêu thụ rau an toàn?
- Phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững trong thời gian qua gặp những khó khăn, thuận lợi gì?
- Cần có giải pháp nào ñể phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững?
Trang 142 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
RAU AN TOÀN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ðỀ TÀI
2.1.1 Khái niệm phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững
2.1.1.1 Khái niệm về phát triển sản xuất và phát triển theo hướng bền vững
a) Khái niệm về phát triển sản xuất
* Khái niệm về phát triển
Phát triển ñược hiểu là một phạm trù triết học dùng ñể chỉ quá trình vận
ñộng tiến lên từ thấp ñến cao, từ ñơn giản ñến phức tạp, từ kém hoàn thiện ñến hoàn thiện hơn của sự vật Quá trình ñó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, ñưa tới
sự ra ñời của cái mới thay thế cái cũ Quan ñiểm này cũng cho rằng, sự phát triển
là kết quả của quá trình thay ñổi dần dần về lượng dẫn ñến sự thay ñổi về chất, là quá trình diễn ra theo ñường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban ñầu nhưng ở cấp ñộ cao hơn (Nguyễn Ngọc Long và cộng sự, 2009 [14])
* Khái niệm về sản xuất
Sản xuất (production) hay sản xuất của cải vật chất là hoạt ñộng chủ yếu trong các hoạt ñộng kinh tế của con người Sản xuất là một quá trình tạo ra sản
phẩm Quá trình này tính từ khi bắt ñầu tiến hành sản xuất cho ñến khi sản phẩm ñược tạo ra [14] Quyết ñịnh sản xuất dựa vào những vấn ñề chính: sản xuất cái gì? sản
xuất như thế nào? sản xuất cho ai? giá thành sản xuất? làm thế nào ñể tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm?
* Khái niệm về phát triển sản xuất
Phát triển sản xuất là quá trình vận ñộng của ñối tượng sản xuất tiến lên từ thấp ñến cao, từ ñơn giản ñến phức tạp, từ kém hoàn thiện ñến hoàn thiện hơn, nó cũng bao hàm việc phát triển về cả mặt lượng và mặt chất của sản xuất [16]
Có thể phân phát triển sản xuất theo hai hướng khá phổ biến là: phát triển theo chiều rộng và theo chiều sâu
Phát triển sản xuất theo chiều rộng: thể hiện ở việc có thêm một số loại sản
phẩm, hàng hóa nhằm ñáp ứng ñồng bộ một loại nhu cầu của khách hàng Trong
sản xuất rau an toàn ñó là sự gia tăng về diện tích, số lượng, chủng loại rau
Trang 15Phát triển sản xuất theo chiều sâu: thể hiện ở việc ựa dạng hóa kiểu cách, mẫu mã, kắch cỡ của một loại sản phẩm, hàng hóa nhằm ựáp ứng thị hiếu ựa dạng
các nhóm khách hàng khác nhau Trong sản xuất rau an toàn ựó là sự gia tăng về
mặt chất lượng rau an toàn, rau sản xuất ra phải ựảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,
sự tiến bộ về cơ cấu chủng loại thắch hợp theo mùa vụ nhằm cung cấp ựều ựặn quanh năm cho nhu cầu tiêu dùng rau an toàn trong nước và xuất khẩu
b) Khái niệm về phát triển theo hướng bền vững
*Khái niệm về phát triển bền vững
Phát triển bền vững là nhu cầu cấp bách và xu thế tất yếu trong tiến trình phát triển của xã hội loài người
- Hội nghị môi trường toàn cầu Rio de Janerio (6/1992) ựưa ra thuyết: PTBV nghĩa là sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường một cách khoa học ựồng thời với sự phát triển kinh tế
- Theo Hội ựồng thế giới về môi trường và phát triển (WCED) thì Ộphát triển bền vững là sự phát triển ựáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng của các thế hệ tương lai trong ựáp ứng các nhu cầu của họỢ
- Phát triển bền vững là mô hình phát triển mới trên cơ sở ứng dụng hợp lý
và tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên ựể phục vụ cho nhu cầu của con người thế hệ hiện nay mà không làm hại cho thế hệ mai sau (Nguyễn Mạnh Huấn, Hoàng đình Phu, 1993 [11])
Như vậy, chúng ta có thể hiểu: ỘPhát triển theo hướng bền vững là quá trình
phát triển cần sự kết hợp hợp lý, hài hòa, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với thực hiện tốt các vấn ựề xã hội và môi trường Sự phát triển ựó ựòi hỏi phải ựáp ứng ựược những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại ựến những khả năng ựáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương laiỢ
2.1.1.2 Lắ luận về phát triển rau an toàn theo hướng bền vững
a) Khái niệm về rau an toàn
Khái niệm RAT dựa vào giới hạn cho phép của dung lượng thuốc trừ sâu và thuốc bảo vệ thực vật do FAO và WHO: RAT là rau có dư lượng thuốc BVTV không
Trang 16vượt mức cho phép, dư lượng các ñộc tố vi sinh có hại tới sức khỏe con người ở mức tối thiểu cho phép
Như vậy, theo khái niệm trên rau an toàn phải ñảm bảo các yêu cầu sau: (1) Rau phải ñảm bảo phẩm cấp, chất lượng, không bị hư hại, dập nát, héo úa và không ủ bằng chất hóa học ñộc hại;
(2) Dư lượng thuốc BVTV, hàm lượng nitrat và kim loại nặng dưới mức cho phép; (3) Rau không bị sâu bệnh, không có vi sinh vật gây hại cho người và gia súc
Theo tác giả Trần Khắc Thi, 2005 [15] sản phẩm ñược xem là rau an toàn khi ñáp ứng ñược các yếu tố sau:
(1) An toàn, hấp dẫn về hình thức: rau phải tươi, sạch không có bụi bẩn tạp chất, thu hoạch ñúng ñộ chín (khi có chất lượng cao nhất) không có triệu chứng sâu bệnh,
có bao bì vệ sinh hấp dẫn;
(2) An toàn về chất lượng: khi các loại rau có chứa dư lượng thuốc BVTV, dư lượng nitrat, dư lượng kim loại nặng và dư lượng sinh vật gây hại không quá ngưỡng cho phép của tổ chức Y tế thế giới
Như vậy, có thể hiểu RAT là những sản phẩm rau không chứa hoặc có chứa dư lượng các yếu tố ñộc hại như hàm lượng ñộc tố nitrat, dư lượng thuốc BVTV, các chất kim loại nặng và dư lượng sinh vật gây hại nhưng dưới mức dư lượng cho phép
Theo Quyết ñịnh số 104/2009Qð - UBND của Thành phố Hà Nội ban hành
“Quy ñịnh về quản lý sản xuất và kinh doanh rau an toàn trên ñịa bàn thành phố Hà Nội” RAT là sản phẩm rau tươi ñảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng về hàm lượng kim loại nặng, hàm lượng Nitrat (NO3-), vi sinh vật, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) theo quy ñịnh hiện hành của nhà nước (tại Quyết ñịnh số 99/2008/Qð-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ NN & PTNT); ñược sản xuất, sơ chế theo quy trình sản xuất, sơ chế RAT; tiến tới sản xuất, sơ chế theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi tại Việt Nam (VietGAP)
b) Các yếu tố gây ô nhiễm cho rau
Trong các yếu tố gây ô nhiễm rau, quan trọng nhất phải kể ñến ñó là do dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng nitrat (NO3-), dư lượng kim loại nặng quá cao và mức ñộ nhiễm các sinh vật gây hại trên rau
Trang 17- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật:
* Khái niệm: Thuốc BVTV hay nông dược là những chất ñộc có nguồn gốc
từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp ñược dùng ñể bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại ñến tài nguyên thực vật Khi phun thuốc BVTV, có một lượng thuốc bám lại trên bề mặt cây rau, gọi là dư lượng thuốc Lượng thuốc tồn dư này ở một mức ñộ nhất ñịnh sẽ gây ngộ ñộc cho người
ăn Người bị ngộ ñộc có thể sẽ gánh chịu những hậu quả nặng nề trước mắt hoặc lâu dài tuỳ thuộc vào nồng ñộ và loại ñộc tố tích luỹ trong cơ thể ðây cũng là một trong những nguyên nhân gây nên một số bệnh nan y như ung thư, thai dị dạng,
* Nguyên nhân: Nguyên nhân làm cho dư lượng thuốc BVTV trên rau cao chủ yếu là do:
(1) Sử dụng các loại thuốc có ñộ ñộc cao và chậm phân hủy, kể cả một số thuốc
- Dư lượng nitrate (NO3-):
* Khái niệm: ðạm là thành phần hữu cơ quan trọng cho rau, khi ñất trồng có quá nhiều ñạm thì lượng ñạm dư thừa sẽ tồn tại trong rau dưới dạng nitrate (NO3-) Khi ñi vào cơ thể con người, NO3- sẽ bị khử thành NO2, NO2 làm chuyển hóa chất oxyhaemoglobin (chất vận chuyển oxy trong máu) thành một chất không hoạt ñộng ñược gọi là methaemoglobin, làm cho máu thiếu oxy Do ñó nếu trong cơ thể lượng NO3- nhiều sẽ hạn chế sự hô hấp của tế bào, ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của tuyến giáp, gây ñột biến và phát triển các khối u Vì vậy lượng NO3- cao là triệu chứng nguy hiểm cho sức khỏe con người
Trang 18* Nguyên nhân: Nguyên nhân làm cho dư lượng NO3- cao trên rau chủ yếu
là do sử dụng nhiều phân ñạm hóa học và sử dụng quá gần ngày thu hoạch
* Biện pháp khắc phục: Không bón quá nhiều phân ñạm và không bón phân ñạm quá gần ngày thu hoạch
- Dư lượng kim loại nặng:
* Khái niệm: Các kim loại nặng như Asen (As), Chì (Pb), Thủy ngân (Hg), ðồng (Cu), Kẽm (Zn), Thiếc (Sn)… nếu vượt quá mức cho phép cũng là những chất
có hại cho cơ thể, hạn chế sự phát triển của tế bào và hoạt ñộng của máu, gây thiếu máu, biến ñộng thân nhiệt, rối loạn tiêu hóa…
* Nguyên nhân: Nguyên nhân làm cho hàm lượng kim loại nặng trên rau cao chủ yếu do:
(1) Trong thuốc BVTV và phân bón NPK có chứa cả một số kim loại nặng Trong quá trình tưới tiêu, các kim loại nặng này bị rửa trôi xuống ao hồ, sông rạch, thâm nhập vào mạch nước ngầm gây ô nhiễm nguồn nước tưới rau
(2) Nguồn nước thải của thành phố và các khu công nghiệp chứa nhiều kim loại nặng chuyển trực tiếp vào rau tươi
* Biện pháp khắc phục: Không trồng rau trong khu vực có chất thải của nhà máy, các khu vực ñất ñã bị ô nhiễm do quá trình sản xuất trước ñó gây ra Không tưới rau bằng nguồn nước có nước thải của các nhà máy công nghiệp
- Sinh vật gây bệnh:
* Khái niệm: Các sinh vật như giun ñũa, giun tóc, vi khuẩn E.Coli và Samonella khi thâm nhập vào cơ thể sẽ gây các bệnh về ñường ruột, ngoài ra còn các triệu chứng thiếu máu, bệnh ngoài da
* Nguyên nhân: Dùng nước phân tươi hoặc nguồn nước dơ bẩn tưới cho rau
là nguyên nhân làm rau nhiễm các sinh vật gây bệnh
* Biện pháp khắc phục: Không bón phân người và phân gia súc còn tươi; không rửa rau bằng nước dơ bẩn hoặc nước ao hồ, sông rạch bị ô nhiễm
Những yếu tố trên là nguyên nhân chủ yếu làm cho rau bị ô nhiễm, ảnh hưởng ñến sức khỏe người, trong ñó phổ biến nhất là thuốc BVTV và vi sinh vật
Trang 19gây bệnh Vì vậy, yêu cầu cần thiết là phải gieo trồng thế nào ñể có ñược những sản
phẩm rau không bị ô nhiễm, tức RAT ñối với tất cả mọi người
c) Khái niệm về phát triển bền vững rau an toàn
PTBV sản xuất RAT là một khái niệm bao gồm việc phát triển nhiều hoạt ñộng liên quan ñến sản xuất RAT, cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực ở nông thôn, tăng cường các dịch vụ và phương tiện phục vụ cho sản xuất RAT theo nghĩa rộng và phục vụ cho cả ñời sống của con người Nói cách khác, phát triển bền vững sản xuất RAT phải ñảm bảo sự bền vững về tất cả các mặt kinh tế, xã hội và môi trường PTBV sản xuất RAT nhằm mục tiêu tạo ra những vùng sản xuất an toàn tập trung, có năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao, hiệu quả, môi trường thân thiện với sức khoẻ cộng ñồng, hiệu quả xã hội cho người sản xuất ñạt ñược ở mức ñộ tốt nhất
Bên cạnh ñó, việc phát triển rau an toàn có ý nghĩa lớn về kinh tế, xã hội, tạo việc làm, tận dụng lao ñộng, ñất, nguồn tài nguyên, môi trường Sản xuất rau an toàn ñang là yếu tố quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hoá, giúp mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ cho nền kinh tế quốc dân trên con ñường công nghiệp hoá - hiện ñại hoá
Như vậy, có thể thấy việc phát triển sản xuất rau an toàn là ñúng ñắn và cần thiết Nó góp phần phát triển kinh tế, ổn ñịnh xã hội, bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống, ñảm bảo vấn ñề an ninh lương thực, góp phần tổ chức lại sản xuất và lưu thông phân phối theo hướng văn minh, hiện ñại; góp phần phát triển bền vững
2.1.2 Vai trò phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững
2.1.2.1 Giúp cho sản xuất kinh doanh rau an toàn ñược ổn ñịnh
Sản xuất kinh doanh rau an toàn ñóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, ñiều ñó ñược thể hiện qua giá trị kinh tế của nó Phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững sẽ ñem lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao cho các tác nhân tham gia,
ñể từ ñó ổn ñịnh và phát triển sản xuất kinh doanh rau an toàn, ñóng góp vào sự phát triển cho kinh tế của ñịa phương và cả nước
2.1.2.2 Giúp nâng cao hiệu quả kinh tế cho sản xuất kinh doanh rau an toàn
Mục ñích cuối cùng của sản xuất kinh doanh rau an toàn là ñem lại hiệu quả kinh tế cao nhất, trong khi ñó quá trình sản xuất kinh doanh rau an toàn lại chịu sự tác
Trang 20ñộng của nhiều yếu tố, trong ñó có sự tác ñộng lớn của thị trường tiêu thụ và sự xâm nhập của rau thường, rau không ñảm bảo chất lượng vào kênh tiêu thụ rau an toàn Do
ñó, phát triển sản xuất rau an toàn ổn ñịnh và bền vững sẽ góp phần làm tăng hiệu quả kinh tế cho sản xuất kinh doanh rau an toàn
2.1.2.3 Giúp các hộ sản xuất, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh rau an toàn có thu nhập ổn ñịnh, tạo công ăn việc làm cho lao ñộng nông nghiệp
ðối với nhiều hộ dân, rau an toàn ñã trở thành nguồn thu nhập chính trong gia ñình Còn ñối với các doanh nghiệp vẫn còn gặp phải rất nhiều khó khăn trong việc liên kết sản xuất và tiêu thụ rau an toàn Do ñó, nghiên cứu phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững sẽ có vai trò tìm ra ñược giải pháp nhằm tạo nguồn thu nhập ổn ñịnh cho các hộ sản xuất, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh rau
an toàn ðồng thời sản xuất rau an toàn còn tạo công ăn việc làm cho nhiều lao ñộng nông nghiệp, thậm chí cho cả những người ngoài ñộ tuổi lao ñộng Ví dụ như, những người già có thể tham gia vào công ñoạn chọn lọc, phân loại rau an toàn - ñây là công việc nhẹ nhàng, không ñòi hỏi trình ñộ chuyên môn, góp phần nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm rau an toàn
2.1.2.4 Góp phần cải thiện môi trường
Một trong những tiêu chí cần ñạt ñược trong phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững là vấn ñề môi trường Nhờ việc áp dụng các quy trình sản xuất rau an toàn tiên tiến thì ñất ñai trồng rau an toàn sẽ ñược cung cấp một lượng dinh dưỡng lớn thông qua cách bón phân, tưới nước, trồng xen các loại rau một cách khoa học Tình trạng sản phẩm rau loại, các phế phẩm như chai lọ thuốc BVTV… sẽ không bị vứt bừa bãi ra môi trường ðồng thời, nhờ công ñoạn chọn lọc, phân loại các sản phẩm rau an toàn trước khi tiêu thụ
sẽ góp phần làm hạn chế phần nào rác thải trong các cửa hàng, siêu thị…
2.1.3 ðặc ñiểm phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững
2.1.3.1 Phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững gắn với ñặc ñiểm phát triển loại cây ngắn ngày
Rau an toàn là loại cây trồng ngắn ngày, có chu kỳ sống ngắn, rất phong phú về chủng loại Rau là sản phẩm của quá trình trồng trọt nên mang tính thời
Trang 21vụ cao, do ñó khả năng cung cấp của chúng có thể dồi dào ở chính vụ nhưng lại khan hiếm ở thời ñiểm giáp vụ Trong khi ñó, nhu cầu của người tiêu dùng là bất cứ thời ñiểm nào trong năm, vì thế trong quá trình sản xuất yêu cầu phải có
sự bố trí mùa vụ, tổ chức các dịch vụ phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật và tổ chức sử dụng lao ñộng một cách hợp lý
2.1.3.2 Phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững gắn với ñặc ñiểm của sản phẩm mang tính hàng hóa cao
Do chưa xác ñịnh ñược chính xác nhu cầu của thị trường nên vẫn có tình trạng bị ñộng về sản xuất và tiêu thụ rau an toàn Người sản xuất chỉ chú trọng sản xuất những loại rau ñã có kinh nghiệm, hoặc trồng theo “xu hướng ñám ñông”; còn người kinh doanh chỉ ñể ý ñến mùa vụ, chưa có sự phân bổ hợp lý Vì thế mới có nghịch cảnh nhiều loại rau an toàn sản xuất ra tiêu thụ ở nơi này thì bị ế, mà ở nơi khác lại không có ñể bán Bên cạnh ñó, sản phẩm rau an toàn có chứa hàm lượng nước cao, khối lượng cồng kềnh, dễ hỏng, dễ dập nát, khó vận chuyển và khó bảo quản Do ñó, phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững phải gắn với ñặc ñiểm của sản phẩm mang tính hàng hóa cao, và có tính cạnh tranh mạnh trước sự biến ñộng của thị trường
2.1.3.3 Phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững cần phải gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, tiêu thụ
ðể một sản phẩm rau an toàn ñúng nghĩa ñến ñược tay người tiêu dùng cần
có sự gắn kết chặt chẽ giữa tất cả các khâu từ sản xuất ñến tiêu thụ Nếu chỉ chú trọng ñến thực hiện sản xuất rau an toàn tốt nhưng các khâu tiêu thụ làm không tốt thì sẽ làm giảm chất lượng, giảm giá trị sản phẩm dẫn tới hiệu quả kinh tế thấp, giảm tính bền vững trong phát triển sản xuất rau an toàn ðiển hình như do sự quản
lý thiếu chặt chẽ trong khâu tiêu thụ ñã nảy sinh hiện tượng rau thường, rau không
an toàn trà trộn vào các kênh tiêu thụ rau an toàn gây hoang mang cho người tiêu dùng, từ ñó tác ñộng ngược trở lại ảnh hưởng xấu ñến việc phát triển sản xuất rau an toàn Do ñó, ñể phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững, cần phải tăng
Trang 22cường sự gắn kết giữa giữa các khâu và giữa các tác nhân tham gia trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm
2.1.4 Nội dung phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững
Nội dung cụ thể của phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững sẽ
bao gồm: Về kinh tế: Chủ trương, chính sách cho phát triển sản xuất rau an toàn,
Quy hoạch và quản lý quy hoạch, ñầu tư cơ sở hạ tầng, sản xuất, kết quả và hiệu
quả về kinh tế trong phát triển sản xuất rau an toàn; Về xã hội: Kết quả và hiệu quả về xã hội của phát triển sản xuất rau an toàn; Về môi trường: Kết quả và hiệu
quả về môi trường của phát triển sản xuất rau an toàn Cụ thể:
2.1.4.1 Chủ trương, chính sách cho phát triển sản xuất rau an toàn
Các chủ trương, chính sách như về nông nghiệp, ñầu tư, khuyến nông, liên kết, thị trường… của các ban ngành, các cấp chính quyền từ Trung ương ñến ñịa phương có tác ñộng trực tiếp và sâu sắc ñến ngành nông nghiệp nói chung, trong ñó
có ngành sản xuất rau an toàn Việc ban hành chủ trương, chính sách kịp thời, ñồng
bộ, ñáp ứng ñược yêu cầu sẽ tạo ñiều kiện thúc ñẩy các hộ/trang trại và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh rau an toàn phát triển Chủ trương, chính sách ñúng sẽ tạo sự tin tưởng cho người sản xuất kinh doanh rau an toàn yên tâm ñầu tư, ñem lại kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng cao và ổn ñịnh
Các chủ trương, chính sách quan trọng, chủ yếu ở trên sẽ tác ñộng trực tiếp
sự ổn ñịnh, bền vững của phát triển sản xuất rau an toàn Chính sách ñất ñai phù hợp, ổn ñịnh sẽ giúp người sản xuất rau an toàn yên tâm sản xuất, ñầu tư từ ñó góp phần ổn ñịnh sản xuất Chính sách ñầu tư, hỗ trợ cho người nông dân, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh rau an toàn cũng góp phần quan trọng trợ giúp, hỗ trợ các ñối tượng sản xuất kinh doanh Khi người sản xuất kinh doanh rau an toàn gặp khó khăn, bất ổn trong việc tiếp cận về kỹ thuật, bổ sung nguồn lực về vốn ñể ổn ñịnh sản xuất thì việc ñưa ra và thực hiện các chính sách như khuyến nông, liên kết, tín dụng ưu ñãi là hết sức cần thiết… Do ñó, việc ban hành cũng như thực hiện tốt các chủ trương chính sách ñóng vai trò quan trọng, giúp nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh cho các cá nhân và tổ chức kinh tế, tạo nền tảng ñể phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững Bên cạnh ñó, chính sách còn có tác ñộng thúc ñẩy
Trang 23nâng cao hiệu quả sản xuất, thúc ñẩy xuất khẩu sản phẩm và ñiều tiết thị trường rau
an toàn
2.1.4.2 Quy hoạch và quản lý quy hoạch phát triển sản xuất rau an toàn
ðể có thể phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững cần phát triển sản xuất rau an toàn tập trung theo hướng thâm canh và công nghiệp hóa từ sản xuất ñến thu mua, ñóng gói ở các ñịa bàn có ñiều kiện thuận lợi ñể phát huy tiềm năng lao ñộng, ñất ñai, khí hậu Mức ñộ ổn ñịnh của quy hoạch phát triển sản xuất rau an toàn tác ñộng ñến mức ñộ ổn ñịnh của các vùng sản xuất và mức ñộ ñầu tư của các hộ gia ñình và các doanh nghiệp trong phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững Mục ñích của quy hoạch là sắp xếp và bố trí lại cho phù hợp với ñiều kiện sản xuất và
tổ chức sản xuất hợp lý
Từ trước tới nay, công tác quy hoạch phát triển sản xuất rau an toàn từ Trung ương ñến các ñịa phương còn nhiều bất cập: Tiến ñộ xây dựng quy hoạch chậm, quy hoạch chưa sát thực tế, việc chỉ ñạo thực hiện quy hoạch còn thiếu ñồng bộ… nên sản xuất rau an toàn của các ñịa phương phát triển một cách tự phát, tình trạng phá vỡ quy hoạch năm nào cũng xảy ra, nhưng chưa có biện pháp khắc phục hữu hiệu Vì vậy, việc thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất rau an toàn ñể ñảm bảo có một diện tích cà phê ổn ñịnh, cung cấp một khối lượng sản phẩm có chất lượng, ñáp ứng yêu cầu xuất khẩu và phù hợp với ñiều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội của mỗi ñịa phương là hết sức cần thiết và cấp bách
2.1.4.3 ðầu tư cơ sở hạ tầng phát triển sản xuất rau an toàn
Sản xuất - kinh doanh rau an toàn bền vững ñòi hỏi các cơ sở sản xuất, các hộ gia ñình phải có ñủ ñiều kiện về cơ sở hạ tầng thiết yếu ñể phục vụ sản xuất như nguồn nước tưới, hệ thống ñiện, hệ thống giàn lưới… Cơ sở hạ tầng ñược ñầu tư ñồng bộ, hiệu quả sẽ ñáp ứng cho yêu cầu sản xuất, chế biến, ñảm bảo tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm tỷ lệ hao hụt, tăng sức cạnh tranh trên thị trường,
từ ñó ñảm bảo cho phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững
2.1.4.4 Thực hiện các khâu trong sản xuất rau an toàn
Các khâu trong sản xuất cà phê ở ñây là những công việc người sản xuất thường xuyên phải thực hiện, bao gồm: công tác về giống; sử dụng phân bón; nước
Trang 24tưới; kỹ thuật chăm sóc; phòng trừ dịch bệnh; thu hoạch và bảo quản; Các nội dung này giữ vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất rau an toàn Việc thực hiện các nội dung sản xuất rau an toàn ñó một cách phù hợp, hợp lý sẽ góp phần nâng cao kết quả
và hiệu quả, cũng như ñáp ứng yêu cầu cho phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững
2.1.4.5 Kết quả, hiệu quả phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững
Sơ ñồ 2.1 Mô tả nội dung phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững
Kết quả phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững yêu cầu thực hiện ñược ba mục tiêu cơ bản của phát triển bền vững là sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao; Giải quyết tốt việc làm cho lao ñộng trong vùng, từng bước nâng cao mức sống của cư dân; Môi trường sinh thái ñược bảo vệ
Trang 252.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững
2.1.5.1 Thời tiết khí hậu, chất ñất, nguồn nước phục vụ cho quá trình sản xuất RAT
- ðất ñai: có ý nghĩa quan trọng ñối với sản xuất rau an toàn ðất ñai là yếu tố cố ñịnh lại bị giới hạn bởi quy mô nên muốn nâng cao hiệu quả sử dụng người ta phải ñầu tư thêm vốn và lao ñộng trên một diện tích ðất trồng phải là ñất cao ráo, dễ thoát nước thích hợp với ñiều kiện sinh trưởng, phát triển của cây rau ðất không bị nhiễm ñộc của thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng ðồng thời phải chọn khu ñất xa khu công nghiệp, xa bệnh viện, nghĩa trang, ñường
quốc lộ ít nhất 200m trở lên
- Nguồn nước: Sản phẩm rau an toàn có chứa hàm lượng nước cao, chiếm khoảng 75 - 90% nên trong quá trình chăm sóc cần chú ý ñến nguồn nước tưới, ñảm bảo nguồn nước sạch, không bị nhiễm bẩn, nếu có thể thì dùng nước giếng khoan ñã qua xử lí
- Thời tiết khí hậu: Rau là sản phẩm của quá trình trồng trọt nên chịu nhiều ảnh hưởng của thời tiết khí hậu Vì vậy, cần thường xuyên theo dõi các dự báo thời tiết, bố trí các biện pháp luân canh gieo trồng thích hợp nhằm hạn chế tối ña các ảnh hưởng tiêu cực của thời tiết gây ra
2.1.5.2 Trình ñộ kỹ thuật, kinh nghiệm, tập quán của người sản xuất
- Lực lượng lao ñộng: là yếu tố ñặc biệt quan trọng của quá trình sản xuất Mọi hoạt ñộng sản xuất ñều do lao ñộng của con người quyết ñịnh, nhất là người có trình ñộ kĩ thuật, kinh nghiệm và kĩ năng lao ñộng Do ñó chất lượng lao ñộng quyết ñịnh kết quả và hiệu quả sản xuất Trong sản xuất rau an toàn ñòi hỏi nhiều công lao ñộng, ñặc biệt là lao ñộng có trình ñộ chuyên môn và kinh nghiệm sản xuất ñể tiếp thu ñược những quy trình sản xuất tiên tiến
- Khoa học công nghệ: quyết ñịnh ñến sự thay ñổi năng suất lao ñộng và chất lượng sản phẩm Những phát minh, sáng tạo mới ñược ứng dụng trong sản xuất rau
an toàn ñã góp phần nâng cao năng suất cũng như chất lượng sản phẩm rau an toàn
Trang 262.1.5.3 Quy mô sản xuất rau an toàn
Quy mô sản xuất RAT bao gồm quy hoạch vùng sản xuất và quy hoạch hệ thống phân phối sản phẩm Trong ñó, ñất ñai là tư liệu chính của sản xuất RAT Quyền sử dụng tư liệu này vào những mục ñích ổn ñịnh sẽ tạo tâm lý yên tâm ñầu
tư phát triển sản xuất, ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ñáp ứng các ñiều kiện thiết yếu
ñể triển khai sản xuất RAT Quy hoạch hệ thống tiêu thụ sản phẩm phù hợp với quy hoạch sản xuất có ý nghĩa thúc ñẩy sản xuất phát triển
2.1.5.4 Cơ sở hạ tầng phục vụ cho quá trình sản xuất rau an toàn
Rau an toàn là loại cây trồng ñòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao, ñầu tư cơ sở hạ tầng lớn về trang thiết bị kỹ thuật như các loại nhà che, nhà lưới, nhà vòm, nhà kính Nhà lưới, nhà vòm là những phương tiện sự xâm nhập của côn trùng, bướm gây hại rau, qua ñó hạn chế ñược sự sử dụng thuốc bảo vệ thực vật - một yêu cầu khắt khe của sản xuất rau an toàn Ngoài ra, nhà che còn hạn chế những tác ñộng bất lợi của thiên nhiên như mưa to, gió lớn, nắng gắt, mưa ñá, sương muối,… từ ñó giúp cho rau không bị thương tổn do va chạm cơ học ðiều này góp phần ñáng kể vào việc giữ chất lượng cho rau an toàn
Bên cạnh hệ thống nhà che là hệ thống tưới nước khoa học, phù hợp với yêu cầu của cây trồng trong từng giai ñoạn sinh trưởng và phát triển Yếu tố thứ ba là các trang thiết bị phục vụ khâu thu hoạch và công nghệ sau thu hoạch như dao, kéo, các loại rổ, khay ñựng sản phẩm… Sử dụng công cụ chuyên dùng làm cho rau không bị tổn thương trong quá trình thu hoạch, giữ ñược vẻ ñẹp tự nhiên, làm tăng
vẻ hấp dẫn của sản phẩm Ngoài ra, nó còn có tác dụng tăng năng suất lao ñộng, qua
ñó góp phần hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh, nâng cao hiệu quả ñể phát triển bền vững Sơ chế sản phẩm sau thu hoạch nhằm giữ cho rau an toàn không bị nhiễm bẩn trong quá trình lưu thông phân phối là rất cần thiết Vì vậy, người sản xuất cần nhận thức ñầy ñủ về tầm quan trọng của công nghệ sau thu hoạch và vận chuyển lưu thông Như vậy, có thể nói, các yếu tố vật chất cơ bản như nhà lưới, nguồn nước sạch, ñường ñiện, giao thông, phương tiện vận chuyển, trang thiết bị phục vụ sơ chế có ảnh hưởng nhất ñịnh ñối với việc sản xuất rau an toàn Nếu muốn sản xuất rau an toàn phát triển thì cần có cơ sở hạ tầng chuẩn
Trang 27Tuy nhiên, trên thực tế, việc ñảm bảo cơ sở chuẩn cho sản xuất rau an toàn là một vấn ñể khó khăn ñối với người sản xuất khi kinh phí hạn hẹp, ñòi hỏi phải có
sự hỗ trợ cần thiết
2.1.5.5 Những ñơn vị tổ chức cung ứng ñầu vào cho quá trình sản xuất RAT
Trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau an toàn nói riêng, việc phối hợp liên kết giữa các ñơn vị tổ chức cung ứng ñầu vào là vô cùng cần thiết Nếu không tổ chức sản xuất theo mô hình hợp tác, rất khó kiểm tra, giám sát các cá nhân vi phạm các quy ñịnh về sản xuất rau an toàn Từ ñó ảnh hưởng ñến chất lượng, thương hiệu của sản phẩm ðồng thời, tổ chức sản xuất ở dạng hợp tác sẽ giúp cho việc liên kết trong tiêu thụ dễ dàng hơn
Tổ chức quản lý chất lượng sản phẩm cũng cần ñược tính ñến, nếu các hộ trồng rau có hệ thống kiểm tra nội bộ, thường xuyên ghi chép và cung cấp thông tin
về quy trình sản xuất, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón, lịch thời vụ gieo trồng và thu hoạch, chủng loại rau cùng với diện tích, năng suất, chất lượng thì các sản phẩm bán ra ñều ñạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy ñịnh
Song song với quá trình sản xuất rau an toàn, cần phải hình thành hệ thống thu mua và bán buôn Hệ thống này ñược trang bị kho chứa mát ñể thu mua và bảo quản, dự trữ rau quanh năm ñể cung cấp cho những người bán lẻ, ñáp ứng nhu cầu của thị trường Nhưng trên thưc tế, thực sự chưa hình thành ñược các nhà phân phối lớn với ñầy ñủ ñiều kiện vật chất cần thiết ñể thu mua rau an toàn cho người sản xuất vì những lý do chủ quan và khách quan khác nhau, trong ñó yếu tố kinh phí cũng là một lý do cơ bản Do ñó, việc tiêu thụ thẳng cho người bán lẻ không giải quyết hết ñầu ra cho người sản xuất, không khuyến khích ñược người sản xuất
2.1.5.6 Các nguồn lực phục vụ cho quá trình sản xuất RAT
- Vốn sản xuất: là những tư liệu sản xuất như máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, kho tàng, cơ sở hạ tầng; kĩ thuật, công nghệ; giống, phân bón Trong ñiều kiện năng suất lao ñộng không ñổi thì tăng tổng số vốn sẽ dẫn ñến tăng thêm sản lượng sản phẩm hàng hóa Tuy nhiên trong thực tế việc tăng thêm sản lượng hàng hóa còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như chất lượng lao ñộng, trình ñộ khoa
Trang 28học kĩ thuật Trong sản xuất rau an toàn ñòi hỏi phải có lượng vốn lớn ñể ñầu tư cho hệ thống cơ sở hạ tầng, trang thiết bị kỹ thuật
- Lao ñộng: ñể có thể áp dụng những quy trình tiên tiến vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm rau an toàn ñòi hỏi lực lượng lao ñộng phải có trình ñộ chuyên môn kỹ thuật, có kinh nghiệm và hiểu biết về sản xuất rau
an toàn Trong quá trình sản xuất, người lao ñộng có thể tham gia vào các lớp tập huấn ñể nâng cao kĩ thuật, trình ñộ sản xuất
- ðất ñai: Trong sản xuất rau an toàn, ñất ñai vừa là công cụ lao ñộng, vừa là ñối tượng lao ñộng Việc lựa chọn ñược nguồn ñất thích hợp ñể gieo trồng có tác dụng góp phần ñảm bảo chất lượng sản phẩm rau an toàn, ñồng thời nâng cao năng suất sản phẩm
2.1.5.7 Cơ chế chính sách và quản lý Nhà nước
ðể phát triển sản xuất rau an toàn hiệu quả và bền vững thì chủ trương, chính sách của các cơ quan quản lý nhà nước cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng quan trọng Chính sách cho phát triển sản xuất rau an toàn ñược ban hành từ các Bộ, ngành Trung ương ñến ñịa phương nhằm ñịnh hướng, hỗ trợ cho người sản xuất, doanh nghiệp và cũng là những quy ñịnh cụ thể, bắt buộc phải tuân thủ trong quá trình sản xuất - chế biến - tiêu thụ rau an toàn Do ñó, việc ban hành chính sách một cách ñồng bộ, ñầy ñủ, kịp thời, chính xác sẽ có ảnh hưởng rất lớn ñến sản xuất rau an toàn
Các chính sách của nhà nước liên quan ñến phát triển sản xuất rau an toàn chủ yếu là các chính sách như: chính sách ñất ñai, chính sách cho vay vốn, giải quyết việc làm, quy hoạch sử dụng ñất Các chính sách này có ảnh hưởng lớn ñến phát triển sản xuất rau an to àn theo hướng bền vững và là công cụ ñắc lực ñể Nhà nước can thiệp
có hiệu quả vào sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau an toàn nói riêng
2.1.6 Một số quy trình công nghệ sản xuất rau an toàn tiên tiến
2.1.6.1 Quy trình quản lý dịch hại tổng hợp IPM
IPM là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Integrated Pest Management, có nghĩa
là quản lý dịch hại tổng hợp (Còn gọi là phòng trừ tổng hợp) Cho ñến nay có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về phòng trừ tổng hợp
Trang 29Theo nhóm chuyên gia của Tổ chức Nông lương thế giới (FAO), “Quản lý
dịch hại tổng hợp là một hệ thống quản lý dịch hại mà trong khung cảnh cụ thể của môi trường và những biến ñộng quần thể của các loài gây hại, sử dụng tất cả các kỹ thuật và biện pháp thích hợp có thể ñược, nhằm duy trì mật ñộ của các loài gây hại ở dưới mức gây ra những thiệt hại kinh tế”
Theo Oudejans (1991), Phòng trừ tổng hợp quan niệm một cách lý tưởng là một hệ thống phòng trừ hợp lý về kinh tế và vững bền, dựa trên sự phối hợp các biện pháp trồng trọt, sinh học, di truyền chọn giống và hoá học, nhằm ñạt ñược những sản lượng cao nhất với tác hại tới môi trường ít nhất
Tóm lại, có thể hiểu IPM là một hệ thống ñiều khiển dịch hại bằng cách sử dụng hài hoà những biện pháp kỹ thuật một cách thích hợp trên cơ sở phân tích hệ sinh thái ñồng ruộng một cách hợp lý ñể giữ cho chủng quần dịch hại luôn ở dưới ngưỡng gây hại kinh tế
Trong sản xuất RAT, IPM ñược biểu hiện dưới 3 hình thức cơ bản ñó là: + Trồng RAT ngoài ñồng ruộng: là phương pháp phổ biến nhất hiện nay
Ưu ñiểm: chi phí sản xuất thấp, dễ thực hiện
Nhược ñiểm: quá trình sản xuất diễn ra hoàn toàn ngoài ñiều kiện tự nhiên nên phụ thuộc khá nhiều vào ñiều kiện thời tiết, khí hậu và thường bị các loại sâu hại phá hoại
+ Trồng rau an toàn trong ñiều kiện có che chắn (nhà lưới, nhà kính )
Ưu ñiểm: hạn chế ñược sâu bệnh hại, cỏ dại nên ít phải sử dụng thuốc BVTV, ñồng thời rút ngắn ñược thời gian sinh trưởng của rau, mang lại năng suất cao
Nhược ñiểm: chi phí ñầu tư lớn, giá thành sản xuất cao nên chưa ñược sản xuất trên diện rộng
+ Phương pháp thủy canh trong sản xuất RAT mới ñược áp dụng những năm gần ñây
Ưu ñiểm: có thể sản xuất rau sạch, rau an toàn trong ñiều kiện thiếu ñất, nước hoặc là nguồn ñất, nước bị ô nhiễm, giúp giảm ñược công lao ñộng do ít phải chăm sóc, ít sâu bệnh và năng suất cao
Nhược ñiểm: Hiện nay ñầu tư cho hình thức sản xuất này còn khá cao và nhiều vấn ñề về dung dịch trồng rau nên vẫn chưa ñược phát triển nhân ra diện rộng Tuy
Trang 30nhiên ñây ñược ñánh giá là phương pháp tiến bộ, nếu ñược cải tiến tốt sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất và ñảm bảo yêu cầu chất lượng cho sản phẩm RAT
2.1.6.2 Hệ thống phân tích mối nguy hại và ñiểm kiểm soát tới hạn (HACCP)
ðịnh nghĩa của CODEX: HACCP là một hệ thống giúp nhận diện, ñánh giá,
và kiểm soát các mối nguy hiểm ảnh hưởng ñến an toàn thực phẩm
HACCP là chữ viết tắt từ tiếng Anh của Hazard Analysis Critical Control Points An toàn thực phẩm là mối quan tâm hàng ñầu của người tiêu dùng hiện nay Vấn ñề ñược ñặt ra là ñiều gì ñã và sẽ xảy trước và sau khi tiến hành kiểm tra? Liệu các sản phẩm không ñem ñi phân tích có ñảm bảo an toàn và chất lượng hay không? Với các phương pháp trên, ta không có thông tin ñể trả lời vì vậy chúng rất ít hiệu quả trong việc ñảm bảo an toàn và chất lượng cho người tiêu dùng HACCP ñược giới thiệu như là một hệ thống kiểm soát an toàn khi mà sản phẩm hay dịch vụ ñang ñược tạo thành hơn là cố gắng tìm ra các sai sót ở sản phẩm cuối
Hệ thống mới này dựa trên cơ sở việc tiếp cận các mối nguy hay các rủi ro của một sản phẩm cụ thể hay của một quá trình cụ thể và việc phát triển một hệ thống ñể kiểm soát các mối nguy hay rủi ro này Các ñiểm ñặc biệt trong quá trình ñược xác ñịnh nhằm kiểm soát các nguy cơ an toàn thực phẩm
Các nguyên tắc cần tuân thủ của HACCP:
Nguyên tắc I: Phân tích mối nguy và biện pháp phòng ngừa
Tiến hành phân tích mối nguy Chuẩn bị sơ ñồ quy trình sản xuất bao gồm các bước diễn ra trong quy trình Xác ñịnh là lập danh mục các nguy hại Chỉ ra các biện pháp phòng ngừa cho từng mối nguy
Nguyên tắc II: Xác ñịnh các ñiểm kiểm soát tới hạn (Critical Control Point - CCP)
Xác ñịnh các ñiểm kiểm soát tới hạn (CCPs) trong quy trình bằng việc phân tích các mối nguy theo cây quyết ñịnh
Nguyên tắc III: Thiết lập các giới hạn tới hạn (Critical Limit – CL)
ðây là các mức ñộ ñặt ra và mức sai biệt có thể chấp nhận ñược ñể ñảm bảo cho các ñiểm CCPs nằm trong vòng kiểm soát ñược
Nguyên tắc IV: Thiết lập hệ thống giám sát CCP
Trang 31Thiết lập hệ thống theo dõi, giám sát ñảm bảo kiểm soát các CCPs bằng các thủ tục xét nghiệm, trắc nghiệm
Nguyên tắc V: Thiết lập hành ñộng khắc phục khi hệ thống giám sát cho thấy một CCP nào ñó ngoài tầm kiểm soát
Nguyên tắc VI: Thiết lập các thủ tục / qui trình thẩm tra nhằm khẳng ñịnh hệ thống HACCP ñang làm việc một cách hiệu quả
Nguyên tắc VII: Thiết lập một hệ thống tài liệu cho tất cả các thủ tục / qui trình liên, hồ sơ có liên quan ñến các nguyên tắc trên
2.1.6.3 Quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (GAP)
Từ năm 1997, Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt - GAP (Good Argricultural Practice) là sáng kiến của nhà bán lẻ Châu Âu (Euro - Retailer Produce Working Group) nhằm giải quyết mối quan hệ bình ñẳng và trách nhiệm giữa người sản xuất sản phẩm nông nghiệp và khách hàng của họ
Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt là những nguyên tắc ñược thiết lập nhằm ñảm bảo một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ, thực phẩm phải ñảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnh như chất ñộc sinh học (vi khuẩn, nấm, virut kí sinh trùng) và hóa chất (dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, hàm lượng Nitrat), ñồng thời sản phẩm phải ñảm bảo an toàn từ ngoài ñồng ruộng ñến khi sử dụng
GAP bao gồm việc sản xuất theo hướng lựa chọn ñịa ñiểm, việc sử dụng ñất ñai, phân bón, nước, phòng trừ sâu hại, thu hái, ñóng gói, vệ sinh ñồng ruộng và vận chuyển sản phẩm nhằm phát triển nền nông nghiệp bền vững với mục ñích ñảm bảo an toàn cho thực phẩm, an toàn cho người sản xuất, bảo vệ môi trường, truy nguyên nguồn gốc sản phẩm
Mỗi nước có thể xây dựng tiêu chuẩn GAP cho mình theo tiêu chuẩn Quốc tế Hiện nay có USGAP (Mỹ), EUREPGAP (Liên minh Châu Âu), Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi của Việt Nam gọi tắt VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices): là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế bảo ñảm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, ñảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm
Trang 32VietGAP cho rau quả tươi an toàn dựa trên ASEANGAP, GLOBALGAP, nhằm tạo ựiều kiện thuận lợi cho rau quả tươi của Việt Nam tham gia thị trường khu vực đông Nam Á và thế giới hướng tới một nền sản xuất nông nghiệp bền vững Tổ chức, cá nhân là doanh nghiệp, ựơn vị sự nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ nông dân sản xuất theo mô hình kinh tế trang trại tham gia sản xuất, kinh doanh, kiểm tra và chứng nhận sản phẩm rau, quả an toàn theo VietGAP
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA đỀ TÀI
2.2.1 Tình hình phát triển sản xuất rau an toàn ở một số nước trên Thế giới
2.2.1.1 Tình hình phát triển sản xuất rau an toàn ở Australia
Australia nằm ở nam bán cầu và có các vùng khắ hậu ựa dạng, từ nhiệt ựới ựến ôn ựới và hàn ựới Nhờ ựó, nông nghiệp Australia có lợi thế trong sản xuất những loại nông sản trái vụ
Về tổ chức và chắnh sách:
để phát triển ngành làm vườn hay là ngành sản xuất rau - hoa - quả, Australia ựã xây dựng chắnh sách 3 ựiểm: Cải thiện mức lãi trong thu nhập của nông dân; Tăng cường sức cạnh tranh của mặt hàng rau, hoa, quả; Nâng cao tắnh bền vững của ngành này để triển khai 3 ựiểm nói trên, Nhà nước Australia ựã có sáng kiến tổ chức nhiều cơ quan hỗ trợ về nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất, tiếp thị, kiểm dịchẦ ựể tạo sự ựồng bộ trong dây chuyền sản xuất Vắ dụ, cơ quan Làm vườn - HAL (Horticulture Australia Limited) có trách nhiệm xây dựng chiến lược và ựịnh hướng phát triển cho toàn ngành; cơ quan Nghiên cứu và phát triển kỹ nghệ nông thôn RIRDC (Rural Industries Research and Development Corporation) xét duyệt và hỗ trợ tài chắnh cho những ựề án nghiên cứu về rau, hoa, quả sát với chiến lược mà HAL ựã ựề ra; Hội ựồng Tiếp thị rau, hoa, quả HAMC (Horticultural Market Access Committee) ựề ra chế ựộ ưu tiên trong việc tìm kiếm thị trường cho ngành hàng nào ựang là trọng tâm của chiến lược phát triển; cơ quan Kiểm dịch và thanh tra AQIS (Australian Quarantine and Inspection Service) vừa là nơi cung cấp thông tin về chế ựộ kiểm dịch - SPS của thị trường xuất khẩu vừa ựảm nhiệm dịch vụ thanh tra, kiểm dịch cho hàng xuất khẩu Nhờ có sự kết hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, bộ, ngành với các hiệp hội tư nhân, ngành làm vườn Australia ựã
Trang 33ñáp ứng tương ñối tốt tình hình thực tế, tạo một mạng lưới nghiên cứu và sản xuất khít khao từ ñầu ñến cuối, ít bị lãng phí về nhân sự và tài chính Tổ chức kiểu này mang lại hiệu quả cao, ñồng thời làm cho các nhà ñầu tư yên tâm hợp tác
Về ứng dụng công nghệ cao:
Việc thành lập các Trung tâm Xuất sắc (Centre of Excellence) ñể nghiên cứu những công nghệ cao nhằm xây dựng mô hình giải quyết dứt ñiểm từng loại cây /con ñã ñóng góp cho ngành làm vườn Australia những thành công ñáng kể ðây là những trung tâm nghiên cứu trọn gói Từ khâu chọn giống, canh tác, thu hoạch, tiếp thị, ñặc biệt khâu quản lý sau thu hoạch và kiểm tra chất lượng do các chuyên viên thuộc các ngành nghề và cơ quan khác nhau nhưng lại cùng nhau hợp tác làm việc trong mỗi dự án Quy trình sản xuất tốt GAP (Good Agriculture Practice) cũng ñã ñược nghiên cứu, tổ chức và nghiêm chỉnh thực hiện trong từng khâu của dây chuyền sản xuất và cho từng loại cây /con ñể nông sản luôn ñảm bảo an toàn vệ sinh, ñáp ứng yêu cầu về chất lượng của nhà sản xuất và người tiêu thụ trong và ngoài nước Nhờ những mô hình triển khai ở các Trung tâm Xuất sắc, ngành rau, hoa, quả ñã trở thành một ngành mũi nhọn của nông nghiệp Australia Ngày nay, hầu như toàn bộ vành ñai xanh ven các thành phố lớn hoặc những vùng làng nghề xa xôi ñã sản xuất rau, hoa, quả theo công nghệ cao, vừa có năng suất cao vừa bảo ñảm an toàn vệ sinh Năng suất 500 tấn cà chua hoặc 450 tấn dưa chuột /ha/năm không còn là một con số không tưởng Nông gia trồng rau, hoa Australia ñã có một thu nhập khoảng hơn nửa triệu USD /năm từ một nhà kính chỉ có diện tích 5.000 m2
2.2.1.2 Tình hình phát triển sản xuất rau an toàn ở Thái Lan
Thái Lan là một ñất nước trồng rau nhiệt ñới và ôn ñới nên chủng loại rau ở Thái Lan rất phong phú Hiện nay có khoảng trên 100 loại rau ñược trồng ở Thái Lan, trong ñó có 45 loại ñược trồng phổ biến Ở Thái Lan, mặc dù ñiều kiện ñất ñai tương tự nước ta nhưng kim ngạch xuất khẩu của nước ta chỉ bằng 2,7% kim ngạch xuất khẩu của Thái Lan (12 triệu USD/445 triệu USD) Sở dĩ ñạt ñược kết quả cao như vậy là do Thái Lan ñã rất nỗ lực trong việc chú trọng ñầu tư trang thiết bị dẫn truyền công nghệ sản xuất và chế biến tiên tiến bảo ñảm ñiều kiện, yêu cầu chất lượng của EU, Mỹ, Nhật Bản ñặt ra ñối với thị trường phát triển
Trang 34ðể phát triển sản xuất RAT, Thái Lan ñã có chiến lược phát triển dài hạn: Quy hoạch vùng sản xuất RAT, ban hành các chính sách khuyến khích sản xuất như
ưu tiên vay vốn ñể xây dựng cơ sở hạ tầng và ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ mới Xây dựng tiêu chuẩn cho các nông sản tiêu thụ trong và ngoài nước và khuyến khích áp dụng thực hiện Nông nghiệp tốt (GAP) Thái Lan cũng ban hành các chính sách nhằm quản lý chất lượng sản phẩm, thực hiện các thủ tục giám sát “từ ñồng ruộng ñến bàn ăn”, xây dựng thương hiệu, chứng nhận các sản phẩm xuất khẩu phù hợp với yêu cầu, tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm và ñẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại cả trong và ngoài nước Thái Lan ñã thực hiện khá tốt “chương trình Nông nghiệp hữu cơ quốc gia” với tổng kinh phí lên tới trên 1 tỷ Baht cho 3 năm từ 2004 - 2007 Trong tháng 5/2008, các hộ nông dân Thái Lan ñã ñăng ký 363.946 trang trại cho GAP, trong ñó có 169.886 trang trại ñã ñược chứng nhận GAP với diện tích lên tới 190.621 ha
Với các chính sách ñúng ñắn, Thái Lan ñã trở thành nước xuất khẩu thứ 4 trên thế giới, sản phẩm RAT không chỉ tiêu thụ rộng rãi trong nước mà còn xuất khẩu tới 52 nước và ñược chứng nhận là RAT
2.2.2 Tình hình phát triển sản xuất rau an toàn ở Việt Nam
2.2.2.1 Tình hình phát triển sản xuất rau an toàn ở Hà Nội
Theo báo cáo của Chi cục Bảo vệ Thực vật Hà Nội, tính ñến hết năm 2012, trên ñịa bàn Hà Nội diện tích trồng rau vào khoảng 12.041 ha, phân bổ ở 22 quận, huyện, thị xã với sản lượng khoảng 570.000 tấn/năm, ñáp ứng khoảng 60% nhu cầu, còn lại 40% phải nhập từ các tỉnh lân cận
Diện tích rau an toàn của Hà Nội ñã có 3.800 ha, tập trung tại 93 xã trọng ñiểm về trồng rau và ñã ñược cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận ñủ ñiều kiện sản xuất rau an toàn Tuy nhiên, diện tích này mới chỉ ñáp ứng khoảng 20% nhu cầu Rau an toàn ñược tiêu thụ thông qua 122 cửa hàng bán lẻ rau an toàn, 8 chợ ñầu mối bán buôn rau; 395 chợ dân sinh (trong ñó có 102 chợ nội thành) Ngoài ra còn một lượng không nhỏ rau an toàn ñược bán trực tiếp tới các bếp ăn tập thể,
trường học, bệnh viện, khách sạn
Trang 35Việc mở rộng diện tích rau an toàn dù ñược Thành phố rất quan tâm chỉ ñạo,
xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ ñồng bộ nhưng còn gặp không ít khó khăn…
Hiện nay, ở Hà Nội, diện tích sản xuất rau xanh theo phương pháp truyền thống vẫn
là chủ yếu, người nông dân tự quyết ñịnh cho việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Tuy nhiên, bên cạnh ñó một số mô hình sản xuất, tiêu thụ rau an toàn kiểu như:
Liên kết dạng hình nhóm sản xuất: Áp dụng với quy mô sản xuất nhỏ phù
hợp với trình ñộ quản lý của nông dân, nông dân trong tổ nhóm tổ chức sản xuất
theo ñơn ñặt hàng của doanh nghiệp ñiển hình như các nhóm sản xuất rau hữu cơ
của huyện Sóc Sơn
Sản xuất, tiêu thụ theo mô hình HTX: HTX hình thành các tổ nhóm sản xuất
các chủng loại rau theo ñơn ñặt hàng của doanh nghiệp, với hình thức này có thể tổ
chức ñược khối lượng hàng hóa lớn ñáp ứng nhu cầu của kênh phân phối, ñiển hình
là HTX Văn ðức (Gia Lâm), Lĩnh Nam (Hoàng Mai)
Mô hình doanh nghiệp sản xuất, tiêu thụ : Doanh nghiệp thuê ñất ñể sản
xuất, sau ñó thuê nông dân sản xuất thực hiện ñúng quy trình kỹ thuật như Công ty
Hadico, Công ty SanNam Tuy nhiên, mô hình này hiệu quả của doanh nghiệp
chưa ñược rõ lắm nếu không tạo ra ñược sản phẩm khác biệt ñáp ứng phân khúc thị
trường hẹp
Song song với hình thức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trên, nhiều doanh
nghiệp tiêu thụ còn hỗ trợ, cung ứng vật tư ñầu vào cho nông dân như giống, vật tư,
phân bón; xây dựng nhà sơ chế, ñóng gói, bảo quản tại vùng sản xuất thuận lợi cho
người nông dân khi thu hoạch, và xây dựng những chính sách khuyến khích cho
nông dân nhằm duy trì, mở rộng vùng nguyên liệu sản xuất, ñiển hình là Công ty
TNHH Hương Cảnh, Công ty Hapro, Công ty Tonkin
2.2.2.3 Tình hình phát triển sản xuất rau an toàn ở Vĩnh Phúc
Nhiều năm trước ñây, người dân xã Vân Hội, huyện Tam Dương thường sản
xuất rau theo lối truyền thống, sử dụng tràn lan các loại thuốc bảo vệ thực vật và
phân bón, nhất là phân ñạm, phân chuồng chưa ủ mục nên dư lượng các loại hoá
chất ñộc hại trong rau khá cao ðể thay ñổi tập quán canh tác của người dân, chính
Trang 36quyền ñịa phương ñã ñẩy mạnh quy hoạch vùng trồng rau an toàn trên diện tích 25
ha, với các loại rau chủ yếu: Bắp cải, bí xanh, ớt, cà chua, cà pháo; phối hợp với ngành Nông nghiệp tổ chức tập huấn kỹ thuật trồng rau an toàn, kỹ thuật chăm sóc
và phòng trừ sâu bệnh, phương pháp thu hái và sơ chế rau trước khi ñưa ra thị trường cho các hộ
Bà Nguyễn Thị Vân, người trực tiếp tham gia trồng rau an toàn tại Vân Hội cho biết, gia ñình bà ñã theo nghề trồng rau hơn 10 năm nay, chăm sóc rau theo kinh nghiệm Mấy năm gần ñây, nhờ ñược tiếp thu quy trình kỹ thuật trồng rau an toàn, gia ñình bà ñã sử dụng phân ñạm, thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục cho phép ñúng thời gian cách ly ñể ñảm bảo nguồn rau an toàn cho người tiêu dùng Bà cũng hy vọng sản phẩm rau an toàn Vân Hội sẽ ngày càng ñược nhuều người biết ñến, có thị trường tiêu thụ rộng hơn ñể những người trồng rau như bà yên tâm sản xuất và mở rộng diện tích
ðược tham gia lớp tập huấn về trồng rau an toàn, bác Nguyễn Văn Thắng, thị trấn Thổ Tang, huyện Vĩnh Tường nhận thấy trồng rau an toàn không khó, một năm
có thể cho thu hoạch nhiều lứa, lợi nhuận cao hơn trồng các loại rau màu khác Nắm bắt tâm lý người tiêu dùng hiện nay rất cần sản phẩm sạch và an toàn, gia ñình bác
ñã chuyển ñổi phần lớn diện tích trồng lúa sang trồng các loại rau, khoai tây, cà chua, dưa chuột, dưa lê Hiện với 3 sào ruộng, mỗi năm từ trồng rau củ, quả an toàn, gia ñình bác thu lãi hơn 100 triệu ñồng
Theo thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ñến nay, toàn tỉnh xây dựng ñược 10 mô hình sản xuất rau an toàn; có 96 cơ sở ñược cấp giấy chứng nhận ñủ ñiều kiện sản xuất rau an toàn, 25 cơ sở sản xuất ñược cấp giấy chứng nhận VietGap Các sản phẩm rau ñược trồng theo hướng an toàn luôn ñảm bảo tiêu chuẩn an toàn theo qui ñịnh, ñược các nhà hàng và người tiêu dùng tin cậy và bán với giá cao hơn so với các loại rau bình thường Theo tính toán, mỗi ha rau an toàn sẽ cho thu nhập cao hơn so với các loại rau thông thường cùng loại từ 7 – 8 triệu ñồng
Năm 2012, nhằm giúp người dân yên tâm sản xuất, tạo ra các vùng sản xuất rau an toàn, chất lượng theo hướng thâm canh, hàng hóa, UBND tỉnh ñã phê duyệt
Trang 37quy hoạch vùng trồng rau an toàn Vĩnh Phúc giai ñoạn từ nay ñến năm 2020 trên diện tích hơn 3.100 ha, tại 84 xã, phường, trị trấn Theo ñó, ñến năm 2020, 100% diện tích rau, quả tại các vùng sản xuất an toàn tập trung áp dụng quy trình VietGAP; 50% cơ sở chế biến bảo quản rau, quả áp dụng quản lý chất lượng Trong tương lai không xa, Vĩnh Phúc sẽ hình thành những vùng sản xuất rau
an toàn, vừa góp phần tăng thu nhập, việc làm vừa ñảm bảo sức khỏe cho người sản xuất, tiêu dùng và bảo vệ môi trường sinh thái
2.2.2.3 Tình hình phát triển sản xuất rau an toàn ở TP Hồ Chí Minh
Từ năm 2011 nông dân trồng rau ở các huyện Hóc Môn, Củ Chi, Bình Chánh ñược cấp giấy chứng nhận sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP Ông Trần Văn Hợt - Chủ nhiệm Hợp tác xã (HTX) Ngã 3 Giồng, xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn cho biết, hiện ñơn vị ñã triển khai thực hiện trên 10ha rau xanh các
loại theo chuẩn VietGAP
Về kỹ thuật trồng, cũng như sản xuất rau an toàn ñơn, nhưng khi triển khai cũng gặp không ít khó khăn do chưa phù hợp với thói quen sản xuất lâu nay của người nông dân Bởi việc sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP ñòi hỏi một
sự quản lý chặt chẽ, ghi chép ñầy ñủ các chi tiết từ khâu xử lý ñất trồng, nguồn nước tưới tiêu, sử dụng phân bón, thuốc BVTV, thời gian cách ly với phân và thuốc trước khi thu hoạch cho ñến khâu thu hoạch, sơ chế, bảo quản, vận chuyển và tiêu
thụ sản phẩm
“Thêm vào ñó, giá thành sản xuất rau an toàn theo VietGAP cao hơn giá rau trồng theo lối truyền thống do tốn nhiều công sức, thời gian và chi phí, nhất là thuốc BVTV trong danh mục cho phép ðiều này làm cho nông dân lo ngại trong việc sản xuất theo VietGAP Họ cần có thời gian nhất ñịnh ñể quen dần phương pháp sản
xuất mới này” - ông Hợt nhận ñịnh
ðể hỗ trợ nông dân ñẩy mạnh sản xuất RAT theo VietGAP, Sở NN&PTNT TP.HCM ñã giao cho Trung tâm Tư vấn và hỗ trợ nông nghiệp của thành phố tư vấn
và cấp giấy chứng nhận miễn phí cho bà con Sở NN&PTNT cũng lo luôn khâu tìm ñầu ra cho sản phẩm của nông dân qua việc xây dựng mạng lưới tiêu thụ trên cơ sở
liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp
Trang 38TP.HCM có thể nói là một trong những ñịa phương khởi xướng và tổ chức thành công trong việc ñưa rau VietGAP vào tiêu thụ trong hệ thống siêu thị Co.opMart, BigC, Metro Không chỉ các siêu thị mà các doanh nghiệp cũng "ñặt hàng" nông dân sản xuất rau VietGAP cho mình phân phối thông qua phương thức
bao tiêu sản phẩm như Công ty TNHH Hương Cảnh, Thỏ Việt, Vissan
Hiện mỗi năm TP.HCM tiêu thụ khoảng 750.000 tấn rau, củ, quả các loại, trong ñó các vùng rau của TP.HCM ñáp ứng khoảng 285.000 tấn TP.HCM ñã ñặt
ra mục tiêu phấn ñấu ñến năm 2015, diện tích gieo trồng rau ñạt 15.000ha, sản lượng 375.000 tấn, giá trị sản xuất ñạt trên 220 triệu ñồng/ha/năm, trong ñó trên
90% các tổ chức, cá nhân tại các vùng sản xuất RAT ñạt tiêu chuẩn VietGAP 2.2.3 Bài học kinh nghiệm nghiên cứu áp dụng
Qua nghiên cứu và tìm hiểu tình hình phát triển sản xuất rau an toàn trên thế giới và ở Việt Nam, chúng tôi rút ra một số bài học kinh nghiệm ñể có thể phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững cần thực hiện ñồng thời:
- Nhà nước cần ban hành ñồng bộ các chính sách từ Trung ương ñến ñịa phương, từ sản xuất ñến tiêu thụ Các ñịnh hướng, chính sách về khuyến khích sản xuất rau như trợ giá cho nông dân, các chương trình khuyến nông, ñến các chính sách về tiêu thụ sản phẩm, về giá cả thị trường
- Xây dựng các vùng sản xuất tập trung, quy mô lớn, tính chuyên môn hóa cao, ñầu tư cho khâu thu hoạch, chế biến sản phẩm Từ ñó tạo ñược sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã, chủng loại ña dạng và phong phú, sản phẩm mang tính hàng hóa cao nên tiêu thụ ñược dễ dàng, ñem lại lợi nhuận cao hơn từ ñó góp phần kích thích sản xuất phát triển
- Thiết lập hệ thống thông tin thị trường, phổ biến cập nhật thông tin thị trường và sản xuất trên các phương tiện thông tin ñại chúng, giúp các tác nhân tham gia ngành hàng rau có các quyết ñịnh chính xác trong các hoạt ñộng của mình Phối hợp từ sản xuất ñến tiêu thụ trong một chu trình khép kín là mô hình hoạt ñộng nhất Với mô hình này giúp sản xuất phát triển ổn ñịnh và bền vững tránh ñược rủi
ro và ñáp ứng ñược yêu cầu của người tiêu dùng
Trang 39- Nghiên cứu chọn tạo thêm nhiều giống mới có khả năng sinh trưởng, phát triển cao, chống chịu tốt ñối với nhiều loại sâu bệnh, dịch hại ðồng thời cũng cần nghiên cứu phát triển các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học; nghiên cứu loại phân bón hữu cơ, phân sinh học cùng các biện pháp canh tác hữu
cơ nhằm bảo vệ môi trường ñất cũng như bảo vệ sức khỏe cho người tiêu dùng
- Bên cạnh ñó, cần nâng cao nhận thức của cả người sản xuất và tiêu dùng Bởi vì, người sản xuất nhận thức tốt về rau an toàn thì họ sẽ thực hiện tốt quy trình sản xuất, người tiêu dùng nhận thức tốt sẽ tiêu dùng rau an toàn nhiều hơn, họ sẵn sàng trả giá cao cho sản phẩm rau an toàn, từ ñó kích thích phát triển sản xuất
- Mở thêm các lớp tập huấn kỹ thuật ñể phổ biến kiến thức, quy trình sản xuất tới người dân Phát triển liên kết bốn nhà trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn, khuyến khích buôn bán hàng hóa thông qua hợp ñồng Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm rau an toàn ñể tránh tình trạng nhầm lẫn rau an toàn và rau không an toàn,
từ ñó tạo dựng lòng tin nơi người tiêu dùng
Trang 403 đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1.1 đặc ựiểm tự nhiên của huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý
Huyện Thanh Trì nằm ven phắa Nam và đông Nam Thành phố Hà Nộicó tọa
ựộ ựịa lý nằm trong khoảng từ 20050Ỗ ựến 21000Ỗ vĩ ựộ Bắc và 105045Ỗ ựến 105045Ỗ,
có ựịa phần hành chắnh như sau:
- Phắa Tây Bắc giáp quận Thanh Xuân;
- Phắa Bắc giáp quận Hoàng Mai;
- Phắa Tây giáp quận Hà đông;
- Phắa đông giáp huyện Gia Lâm và tỉnh Hưng Yên (với sông Hồng làm ranh giới tự nhiên);
- Phắa Nam giáp huyện Thanh Oai và huyện Thường Tắn
Vị trắ ựịa lý của Thanh Trìcó nhiều ựiều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội nói chung, sản xuất nông nghiệp và ựặc biệt là sản xuất RAT nói riêng, cụ thể:
(1) Huyện Thanh Trì nằm trong vành ựai của các xã ngoại thành cách trung tâm
Hà Nội khoảng 10km về phắa Nam nên rất thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp của huyện ựặc biệt là RAT vì Hà Nội là thị trường tiêu thụ hầu hết sản lượng rau của huyện Thanh Trì
(2) Huyện nằm trên lưu vực sông Hồng nên ựược cung cấp lượng nước lớn và là nơi tiêu úng kịp thời của huyện trong việc sản xuất nông nghiệp, ựặc biệt là lượng phù sa do sông Hồng bồi ựắp hàng năm làm tăng ựộ màu mỡ cho ựất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp với các loại cây lương thực và cây rau màu
(3) Huyệngần với 2 cơ quan nghiên cứu khoa học nổi tiếng là trường đHNN Hà Nội và Viện nghiên cứu Rau quả đây là 2 cơ quan chắnh ựào tạo cán bộ cho xã nhằm nâng cao trình ựộ quản lý và trình ựộ sản xuất lại vừa là nơi cung cấp những tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau nói