1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu của một số giống cà chua và cây ghép của chúng trồng trái vụ tại thái bình

79 684 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục tiêu ựa dạng hoá sản phẩm, ựáp ứng ựược nhu cầu và thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng về cà chua ăn tươi, bổ sung thêm vào nguồn giống trong nước những giống cà chua cho

Trang 1

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA NÔNG HỌC

TRẦN THỊ VẺ

ðÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU CỦAMỘT SỐ GIỐNG CÀ CHUA VÀ CÂY GHÉP CỦA CHÚNG TRỒNG TRÁI VỤ TẠI THÁI BÌNH

Chuyên ngành : Khoa học cây trồng

Mã số : 60.62.01.11

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS VŨ THỊ THU HIỀN

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam đoan:

Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và ch−a

hề đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị, một công trình nghiên cứu nào

Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đều đ−ợc cảm ơn, các

thông tin trích dẫn trong luận văn đều đ−ợc ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Trần Thị Vẻ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng từ bản thân, tôi còn nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ hết sức tận tình và quý báu của thầy, cô, bạn bè, gia ñình, cơ quan

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Vũ Thị Thu Hiền, giảng viên

bộ môn Di truyền-Chọn giống cây trồng, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội TS Vũ Thanh Hải, Phó trưởng bộ môn Rau-Hoa-Quả, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ cho tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Di truyền - Chọn giống Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội Bác Vũ Thị Bình xã Quỳnh Hội - Quỳnh Phụ - Thái Bình Cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình,… ñã ñộng viên giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này

Một lần nữa tôi xin ghi nhận sự giúp ñỡ quý báu này cùng lời cảm ơn sâu sắc nhất !

Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2014

Tác giả

Trần Thị Vẻ

Trang 4

2.1 Tình hình nghiên cứu về giống cà chua trên thế giới 4

2.2 Tình hình nghiên cứu về cà chua ở Việt Nam 6

2.3 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật ghép trong sản xuất

3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 17

4.1 Thí nghiệm 1: So sánh một số giống cà chua trong vụ Xuân Hè

Trang 5

4.1.1 Các giai ựoạn sinh trưởng chủ yếu của các giống cà chua vụ

4.1.4 Một số ựặc ựiểm về hình thái lá, cấu trúc chùm hoa và ựặc ựiểm

nở hoa của các giống cà chua vụ Xuân Hè 2013 33

4.1.5 Tình hình nhiễm một số bệnh hại của các giống cà chua vụ hè

4.1.6 Các yếu tố cấu thành năng suất của giống cà chua vụ Xuân Hè 2013 37

4.1.7 đặc ựiểm hình thái, chất lượng quả của các giống cà chua ở vụ

4.2 Thắ nghiệm 2: So sánh khả năng sinh trưởng phát triển và mức ựộ

nhiễm sâu bệnh hại chắnh của các tổ hợp ghép trong vụ Thu

4.2.1 đặc ựiểm nông học và khả năng sinh trưởng phát triển của các

giống cà chua thắ nghiệm vụ Thu đông 2013 43

4.2.2 Tình hình nhiễm bệnh héo xanh và ngập úng của các giống cà

4.2.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 48

4.3 Thắ nghiệm 3: đáng giá khả năng kháng bệnh héo xanh và chịu

ngập úng của giống cà chua triển vọng trong vụ Hè Thu 2013 tại

Trang 6

4.3 động thái tăng số lá của các giống cà chua vụ Xuân Hè 2013 30

4.4 Một số ựặc ựiểm về cấu trúc cây của các giống cà chua vụ Xuân

4.5 Tỷ lệ nhiễm virus (%) của các giống cà chua vụ Xuân Hè 2013 35

4.6 Mức ựộ nhiễm bệnh héo xanh và ựốm nâu trên ựồng ruộng của

4.7 Tỷ lệ ựậu quả của các giống cà chua vụ Xuân Hè 2013 37

4.8 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống cà

4.11 Số lá, ựường kắnh thân, chiều cao thân chắnh 46

4.12 Tỷ lệ cây chết do mưa úng và tỷ lệ bệnh héo xanh vi khuẩn 47

4.13 Tỷ lệ ựậu quả của các giống cà chua trong vụ Thu đông năm 2013 49

4.14 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất quả các giống cà

4.15 Một số ựặc ựiểm về chất lượng quả của các giống cà chua vụ Thu

4.16 Khả năng kháng bệnh héo xanh và chịu ngập úng của cây ghép và

Trang 7

DANH MỤC ðỒ THỊ

4.1 ðộng thái tăng chiều cao thân chính của các giống cà chua 29

4.2 ðộng thái ra lá trên thân chính của các giống cà chua 31

Trang 8

PHẦN 1

MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Cà chua (Lycopersicon esculentum Mill.) là loại rau ăn trái rất ñược ưa

thích vì phẩm chất ngon và chế biến ñược nhiều cách Cà chua cho năng suất cao và là một mặt hàng rau tươi có giá trị xuất khẩu vào loại lớn trên thị trường thế giới Châu Á là thị trường ñứng ñầu về diện tích trồng và sản lượng cà chua

Ở Việt Nam, cà chua ñược trồng từ rất lâu ñời, cho ñến nay cà chua vẫn

là loại rau ăn quả chủ lực ñược nhà nước ưu tiên phát triển Phần lớn diện tích trồng cà chua tập trung tại ðồng bằng Sông Hồng như Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Hưng Yên, Bắc Giang, Nam ðịnh,…và một số tỉnh tại miền Trung, Tây nguyên, Nam Bộ

Ở miền Bắc nước ta, cây cà chua có thể trồng ñược quanh năm, nhưng chủ yếu là trồng vào vụ ñông hay còn gọi là vụ chính, ñây cũng là thời ñiểm

có rất nhiều loại rau quả bán trên thị trường cho nên giá cà chua thấp, dẫn ñến hiệu quả kinh tế không cao Việc trồng cà chua trái vụ có thể cho giá trị cà chua thương phẩm cao gấp 2-3 lần cà chua chính vụ Tuy nhiên, việc trồng cà chua trái vụ lại gặp rất nhiều khó khăn do thời tiết nóng và ẩm dễ nhiễm nhiều bệnh gây hại ñáng kể như héo xanh, virus, ñây là các bệnh khó phòng trị Bên cạnh ñó,mưa nhiều gây úng, ngập cục bộ kết hợp với nhiệt ñộ cao cũng làm cây cà chua sinh trưởng kém hơn hoặc chết nếu kéo dài úng ngập liên tục

3 ngày ñêm (Vũ Thanh Hải và Nguyễn Văn ðĩnh, 2004) Ngoài ra,tỷ lệ hạt phấn hữu dục thấp hơn, sức sống hạt phấn giảm sản lượng cà chua thấp hơn trong vụ xuân hè và hè thu

Thái Bình là một tỉnh nông nghiệp có cơ sở hạ tầng phát triển, hệ thống thuỷ lợi và ñất ñai tốt ñảm bảo ñáp ứng yêu cầu thâm canh lúa và các cây

Trang 9

trồng khác Ngoài lĩnh vực sản xuất lúa, hàng năm Thái Bình còn có diện tắch trồng rau màu rất lớn Do vậy, nhu cầu về giống rau với chất lượng cao của tỉnh là rất lớn

được ựánh giá là một tỉnh có diện tắch ựất bình quân ựầu người thấp (ựất chật, người ựông), vì thế nông dân Thái Bình ựã tận dụng mọi diện tắch ựất ựai hiện có thể phục vụ việc canh tác Tuy diện tắch canh tác có xu hướng giảmnhưng hệ số sử dụng ựất nông nghiệp tăng, toàn bộ ựất nông nghiệp ựược canh tác 2-3 vụ/năm, trồng xen canh, tăng vụ ngày càng nhiều Nông dân có nhiều kinh nghiệm sản xuất và áp dụng khoa học - kỹ thuật tiên tiến trong nông nghiệp nên sản lượng lương thực ngày một tăng, ựáp ứng nhu cầu của nhân dân trong tỉnh và các tỉnh lân cận

để phát triển trồng cà chua trái vụ trước hết phải có giống phù hợp với ựiều kiện khắ hậu ở tỉnh Thái Bình Chắnh vì thế, việc tìm ra các giống cà chua

có năng suất cao, chất lượng tốt, ựồng thời phối hợp ựược khả năng chống chịu với các ựiều kiện bất thuận của môi trường như chịu nóng và chết héo cây là những yêu cầu thực tế

Với mục tiêu ựa dạng hoá sản phẩm, ựáp ứng ựược nhu cầu và thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng về cà chua ăn tươi, bổ sung thêm vào nguồn giống trong nước những giống cà chua cho năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng chống chịu với các ựiều kiện bất thuận của môi trường,phù

hợp với ựiều kiện ựịa phương, chúng tôi thực hiện ựề tài: Ộđánh giá sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu của một số giống cà chua và cây ghép của chúng trồng trái vụ tại Thái BìnhỢ

1.2 Mục ựắch và yêu cầu

1.2.1 Mục ựắch

Tuyển chọn giống cà chua cho năng suất cao, chất lượng tốt phục vụ ăn tươi và ựánh giá khả năng ứng dụng của cà chuaghép tại Thái Bình

Trang 10

1.2.2 Yêu cầu

- đánh giá khả năng sinh trưởng, ra hoa, ựậu quả, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của một số giống cà chua trồng trong vụ Xuân Hè 2013

- đánh giá khả năng kháng bệnh héo xanh vi khuẩn và mức ựộ chịu ngập úng của một số tổ hợp ghép trong ựiều kiện vụ Hè Thu 2013

- đánh giá khả năng sinh trưởng, ra hoa ựậu quả, các yếu tố cấu thành năng suất và mức ựộ nhiễm sâu bệnh hại chắnh của một số giống cà chua và cây ghép của chúng trong vụ Thu đông năm 2013

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1.Tình hình nghiên cứu về giống cà chua trên thế giới

Theo FAO (2005), trên thế giới có hơn 150 nước trồng cà chua Trong

ñó, Trung Quốc là nước có sản lượng cà chua lớn nhất và cũng là nước duy trì ñược tình trạng ổn ñịnh về sản xuất cà chua

Hiện nay các nhà khoa học ñang tập trung nghiên cứu tạo ra giống cà chua chịu ñiều kiện nhiệt ñộ nóng ẩm ở các nước nhiệt ñới Nhiều công trình nghiên cứu của Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á (AVRDC) cho thấy những giống cà chua chọn tạo trong ñiều kiện ôn ñới không thích hợp với ñiều kiện nóng ẩm sẽ tạo những quả kém chất lượng như màu ñỏ nhạt, nứt quả, vị nhạt hoặc chua, (Kuo và cs,1998) Xu hướng chọn tạo giống mới là:

+ Tạo giống chín sớm phục vụ cho sản xuất vụ sớm

+ Tạo giống cho sản lượng cao, giá trị sinh học cao, dùng làm rau tươi

và nguyên liệu cho chế biến ñồ hộp

+ Tạo giống chín ñồng loạt thích hợp cho cơ giới hóa

+ Tạo giống chống chịu sâu bệnh (Theo Kiều Thị Thư, 1998)

ðể chọn tạo giống cà chua chịu nhiệt, các nhà chọn giống trên thế giới

ñã sử dụng nguồn gen của các loài hoang dại làm nguồn gen chống chịu với các ñiều kiện bất thuận bằng nhiều con ñường khác nhau như lai tạo, chọn lọc giao tử dưới nền nhiệt ñộ cao và thấp, chọn lọc hợp tử (phôi non), ñột biến nhân tạo,…bước ñầu ñã thu ñược những thành công nhất ñịnh

Nhiều nghiên cứu chọn lọc giống cà chua chịu nóng ñã ñược tiến hành ở

Ấn ðộ, Thái Lan, Trung Quốc và Mỹ cũng như một số nước khác trên thế giới

Từ năm 1972, AVRDC ñã bắt ñầu chương trình lai tạo giống mới với mục ñích tăng cường sự thích ứng của những loại rau này với vùng nhiệt ñới

Trang 12

nóng ẩm Giai ñoạn ñầu tiên của chương trình này (1973-1980) tập trung phát triển các dòng lai tạo có tính chống chịu nóng tốt và chống chịu bệnh héo xanh vi khuẩn, hai tính trạng quan trọng nhất này cần phải có trong các giống mới ñể thích ứng với vùng nhiệt ñới Dòng triển vọng nhất cho vùng nhiệt ñới

là “pioneering” ñã ñược phổ biến qua hàng loạt các chương trình hợp tác phát triển rau ở nhiều quốc gia

Dưới tác ñộng của nhiệt ñộ cao, khả năng hạt phấn của cà chua giữ ñược sức sống ñi vào thụ tinh là khác nhau và phụ thuộc vào kiểu gen(Kiều Thị Thư,1998).Ở nhiệt ñộ 20-21oC hạt phấn nảy mầm và sinh trưởng ống phấn với tốc ñộ lớn nhất Dưới tác ñộng của nhiệt ñộ 40-45oC trong thời gian

4 giờ thì hoa bị hỏng, làm giảm rất mạnh tỷ lệ ñậu quả

Chọn lọc nhân tạo hạt phấn trên cơ sở ña dạng hóa di truyền của chúng

là một trong những phương pháp chọn giống Nhiều nghiên cứu cho thấy ở cà chua bằng cách chọn lọc hạt phấn ở nhiệt ñộ cao, có thể nâng cao sự chống chịu của giai ñoạn sinh trưởng sinh dưỡng (Kiều Thị Thư, 1998)

Ở Ấn ðộ trong ñiều kiện mùa hè, nhiệt ñộ ngày ñêm là 40oC/25oC ñã xác ñịnh các dòng có tỷ lệ ñậu quả cao 60-83% là EC50534, EC788, EC455, EC126755, EC276, EC2694, EC4207 dùng làm các vật liệu lai tạo giống chống chịu nhiệt( AVRDC ,1999).Trong ñiều kiện nhiệt ñộ ngày ñêm là 35,9oC/23,7oC tại Tamil Nadu (Ấn ðộ), 124 dòng cà chua ñã ñược ñánh giá khả năng chịu nhiệt trong ñó 2 dòng là LE.12 và LE.36 có tỷ lệ ñậu quả cao Khi lai chúng với nhau và với PKM thì con lai của tổ hợp LE.12 x LE.36 ñã cho tỷ lệ ñậu quả cao nhất (79,8%).Trường ðại học nông nghiệp Pujab ở Ludhiana-Ấn ðộ, năm 1981 ñã chọn tạo ra giống Pujab chhuhara có năng suất cao (75 tấn/ha), với chất lượng quả tốt, quả to trung bình

Cho ñến nay các nhà khoa học trên toàn thế giới vẫn ñang tiếp tục tiến hành các nghiên cứu và thử nghiệm ñể tạo ra các giống cà chua mới nhằm ñáp ứng cho sự ñòi hỏi ngày càng khắt khe của con người, phục vụ tốt nhất cho nhu cầu của con người

Trang 13

2.2 Tình hình nghiên cứu về cà chua ở Việt Nam

Ở Việt Nam, cây cà chua ựược xếp vào loại rau có giá trị kinh tế cao, ựược trồng chủ yếu vào vụ ựông với diện tắch trồng cà chua lên ựến chục ngàn hecta, tập trung chủ yếu ở ựồng bằng và trung du phắa Bắc như Hà Nội, Hải Dương, Vĩnh Phúc,ẦCòn ở miền Nam tập trung ở các tỉnh An Giang, Tiền Giang, Lâm đồng,Ầ

Sản xuất cà chua gặp nhiều khó khăn khiến các nhà nghiên cứu và kinh doanh phải tắnh ựến đó là giá cả thị trường rất bấp bênh nên diện tắch và sản lượng trồng cà chua ở nước ta không ổn ựịnh Mặt khác do nhập khẩu các hạt giống rau, sau một số năm sản xuất nguy cơ tiềm ẩn của dịch bệnh hại ựã bùng phá trên diện rộng, nhất là những vùng trồng nhiều rau Trước là dịch bệnh chết héo cây xanh, sau là dịch bệnh virus xoăn lá cà chua Ở nhiều mùa

vụ và nhiều vùng diện tắch sản xuất cà chua bị giảm nghiêm trọng, hầu hết là các bộ giống trước ựây khó ựứng vững trước nguy cơ dịch lan tràn Chắnh vì thế so với sự phát triển chung của thế giới thì diện tắch và năng suất ở nước ta còn rất thấp Theo dự ựoán của một số nhà chuyên môn thì trong một vài năm tới diện tắch và năng suất cà chua ựều sẽ tăng nhanh do:

- Các nhà chọn giống trong những năm tới sẽ ựưa ra sản xuất hàng loạt các giống có ưu ựiểm cả về năng suất và chất lượng, phù hợp với từng vùng sinh thái, từng mùa vụ nhất là các vụ trái, giải quyết rau giáp vụ

- Các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới sẽ ựược hướng dẫn và phổ biến cho nông dân các tỉnh

- Nước ta ựã ựưa vào một số nhà máy chế biến cà chua cô ựặc theo dây chuyền hiện ựại tại Hải Phòng với công suất 10 tấn nguyên liệu/ngày Vì vậy việc quy hoạch vùng trồng ựể cung cấp cho nhà máy ựang trở nên cấp thiết nhất và các tỉnh Hải Phòng, Hà Nội, Thái Bình, Hưng Yên, ựây sẽ là các vùng trồng cà chua quan trọng cho nhà máy chế biến

Tác giả Tạ Thu Cúc và cs (1993) so sánh 24 dòng, giống cà chua dùng

Trang 14

cho chế biến nhập từ Trung tâm Rau Châu Á, Hungari, Trung tâm rau Việt

Xô, Công ty giống rau quả đà Lạt kết luận: các giống có năng suất cao là PT4237, PT4026, D139, PT4192; các giống thắch hợp cho chế biến nguyên quả là Lucky, D130; những giống thắch hợp cho chế biến cà chua cô ựặc là DL146, D139, No327, TRD2 (Tạ Thu Cúc, Hoàng Ngọc Châu, Nghiêm Thị Bắch Hà, 1993)

Năm 1994-1995, Hồ Hữu An và cộng sự ựã nghiên cứu và chọn lọc một số giống cà chua thắch hợp với vùng ựồng bằng Bắc bộ trồng trái vụ như các giống DV-1, UC-82A, Miliana Các tác giả kết luận: các giống nghiên cứu hầu hết ựều có tắnh trạng có lợi như khả năng chịu nhiệt cao, tắnh kháng bệnh tốt, năng suất phẩm chất tương ựối tốt, ựây là nguồn gen quý dùng làm vật liệu khởi ựầu cho lai tạo (Hồ Hữu An, 1996)

Nguyễn Hồng Minh (1999) ựã chọn lọc ựược giống cà chua MV1 (có nguồn gốc từ Mondavi) cho năng suất trồng trồng trái vụ 33 Ờ 46 tấn/ha, trong ựiều kiện thâm canh chắnh vụ có thể ựạt 52-60 tấn/ha đây là giống chịu nhiệt, chịu ẩm, chống chịu tốt với bệnh virus

Kiều Thị Thư khi nghiên cứu về giống cà chua chịu nóng ựã ựưa ra các giống lai F1 tiềm năng năng suất cao, chịu bảo quản vận chuyển, phù hợp với trồng nhiều vụ trong năm ựặc biệt là vụ Xuân Ờ Hè Tác giả ựã chọn ra ựược một số giống như HT106, HT7, HT8 (Kiều Thị Thư, 1998)

Giống cà chua Hồng Lan do viện cây lương thực ỜThực phẩm chọn lọc

từ một dạng ựột biến tự nhiên của giống cà chua Ba Lan trắng Giống sinh trưởng hữu hạn, thắch ứng rộng về thời vụ và khu vực trồng, khối lượng trung bình ựạt 80-100g, năng suất ổn ựịnh 25-30 tấn/ha Giống ựược khu vực hóa năm 1994 (Trương đắch, 1999)

Giống CS1 do Trung tâm kỹ thuật Rau-Hoa-Quả hà Nội chọn từ tổ hợp lai nhập từ Trung tâm nghiên cứu và phát triển Rau Châu á (AVRDC), ựược công nhận và khu vực hóa năm 1995 Giống thuộc loại sinh trưởng hữu hạn,

Trang 15

có khả năng chống chịu virus, trồng ựược trong vụ Xuân-Hè và đông sớm, năng suất 25-30 tấn/ha (vụ Xuân-Hè) và 35-40 tấn/ha (vụ đông-Xuân) (Trương đắch,1999)

Giống cà chua chịu nhiệt VR2 ựược Vũ Thị Tình chọn lọc từ 17 giống

cà chua quả nhỏ thu thập từ Thái Lan, Nhật Bản, đài Loan trong giai ựoạn 1990-1994 đây là giống cà chua chịu nhiệt, chống chịu tốt với bệnh mốc sương và bệnh virus Giống ựược phép khu vực hóa tháng 1/1998 (Vũ Thị Tình, 1998)

để ựánh giá, tuyển chọn giống cà chua chịu bệnh héo xanh xi khuẩn, Chu Văn Chuông ựã nghiên cứu một số giống cà chua tại các tỉnh ựồng bằng sông Hồng cho thấy các giống cà chua CLN1462A, CLN1464B, CLN1466B thể hiện tắnh kháng cao và kháng với dòng vi khuẩn này Riêng giống CLN1462 ngoài khả năng kháng bệnh héo xanh vi khuẩn còn có ựặc tắnh nông sinh học quý như sinh trưởng tốt trong vụ Xuân-Hè, đông-Xuân, cho năng suất cao (Chu Văn Chuông, 2005)

Năm 1997, Trung tâm Khảo nghiệm giống cây trồng Trung Ương tiến hành khảo nghiệm một số giống cà chua anh ựào, kết quả cho thấy giống M1 cà CH115 có triển vọng trong tương lai ( Nguyễn Anh Minh, 1998)

Dương Thị Kim Thoa (2005), nghiên cứu 17 giống cà chua trong vụ Thu Ờđông và Xuân Ờ Hè tại Gia Lâm, xác ựịnh ựược một số tổ hợp lai có nhiều triển vọng như: lai số 9 thắch hợp trồng vụ Thu- đông cho năng suất cao (78 tấn/ha), tổ hợp HTP10 năng suất cao trên 60 tấn/ha Các tổ hợp lai có khả năng trồng trong vụ Xuân-Hè là HPT04, HPT11 với năng suất khoảng 40-50 tấn/ha, ựặc biệt tổ hợp lai số 4 có khả năng thắch ứng rộng, cho năng suât cao, ổn ựịnh trong cả 2 thời vụ (50 tấn/ha) (Dương kim Thoa, 2005)

Một số giống cà chua chịu nhiệt tại Việt Nam

Giống MV1 ựược chọn lọc từ tập ựoàn giống Mondavi đây là giống ngắn ngày (90- 100 ngày) từ trồng ựến thu hoạch là 50- 63 ngày, chịu ựược

Trang 16

nhiệt ựộ cao, ựộ ẩm khác nhau, trồng trái vụ vẫn cho năng suất cao (Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư,1998)

Giống CS1 do Trung tâm kỹ thuật rau hoa quả Hà Nội chọn lọc từ quần thể lai cà chua nhập từ AVRDC Năm 1995 ựược công nhận là giống khu vực hóa, giống có thời gian sinh trưởng ngắn (120 ngày), ra hoa và chắn tập trung, quả nhỏ (40-50 g/quả), chất lượng tốt, vỏ dày, chắc, có khả năng chống chịu virus, thắch hợp trồng ở vụ đông xuân sớm và Xuân hè muộn, năng suất ựạt 35-40 tấn/ha (dẫn theo Trương đắch, 1999)

Giống cà chua HT7 là giống ưu thế lai ựầu tiên ựược nghiên cứu lai tạo trong nước.Năm 1999, ựược công nhận là giống khu vực hóa và ựược công nhận giống quốc gia năm 2000 Giống có khả năng chịu nóng cao, chủ yếu trồng trái vụ, các vụ sớm và vụ muộn xuân hè Giống có thời gian sinh trưởng ngắn, chắn sớm, thấp cây Thời gian trồng ựến thu hoạch quả lứa ựầu 55- 60 ngày, quả chắn nhanh, màu sắc ựỏ ựẹp HT7 có năng suất 40- 56 tấn/ ha, nhiều hoa, sai quả, khối lượng quả trung bình 70- 85g, quả tròn, hơi dài, không nứt sau mưa, (Nguyễn Hồng Minh, và Kiều Thị Thư, 2000)

Giống cà chua HT42 ựược nghiên cứu lai tạo từ năm 2000 theo mô hình cấu trúc cây mới, cây mập, mau ựốt, thấp cây, bản lá dày, khả năng ra nhánh tái sinh mạnh Giống ngắn ngày, nhanh chắn, thời gian từ trồng tới thu hoach quả ựợt ựầu 55- 60 ngày Giống có khả năng sinh trưởng tốt, ra hoa, ựậu quả tốt ở ựiều kiện bất thuận, có khả năng chống chịu tốt với bệnh héo xanh Giống có năng suất cao 50- 68 tấn/ ha, ựang phát triển mạnh ngoài sản xuất (Nguyễn Hồng Minh, và cs 2011)

đánh giá các tổ hợp lai trồng trái vụ, so với ựối chứng HT7 tổ hợp lai I12 và I15 thể hiện khả năng chịu nóng tốt, cho năng suất cao (năng suất cá thể vượt ựối chứng từ 7,07- 28,14%) và ắt nhiễm sâu bệnh hại hơn Tổ hợp lai I12 và I15 có tỷ lệ nhiễm bệnh virus ở mức nặng thấp hơn so với ựối chứng(100%), tỷ lệ nhiễm bệnh của I12, I15 lần lượt là 86,4% và 50% (Vũ Thanh Hải, 2005)

Trang 17

Giống cà chua lai F1 HT 9 và HT 152 do Trung tâm nghiên cứu và phát triển giống rau chất lượng cao (Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội) tạo ra Giống có khả năng chịu nóng, chịu bệnh tốt so với giống ngoại nhập, ñặc biệt

có khả năng chống chịu tốt các bệnh héo cây, kháng bệnh xoăn lá cao Hai giống cà chua trồng thích hợp ở chính vụ và trái vụ,Thời gian trồng ngắn từ

60 - 64 ngày ñã cho thu lứa quả ñầu tiên, cây sinh trưởng khoẻ và có khả năng cho thu quả kéo dài và năng suất cao từ 50 ñến 60 tấn/ha Có khả năng chịu ñược vận chuyển xa do quả cứng

Giống cà chua lai VT3 có nguồn gốc từ tổ hợp lai (số15 x VX3) Giống ñược công nhận là giống quốc gia năm 2008 theo Quyết ñịnh số 691/Qð-BNN-TT, ngày 04 tháng 3 năm 2008 VT 3 do Viện Cây lương thực - Cây thực phẩm lai tạo.VT3 là giống lai F1 có thời gian sinh trưởng từ 120 - 130 ngày, thu quả sớm sau trồng 75-85 ngày, thời gian thu quả 30-35 ngày Khả năng sinh trưởng, phát triển khoẻ, chiều cao cây 90-95cm, cứng cây, thân lá

có màu xanh ñậm Quả ñẹp, hình tròn hơi dẹt, cùi dày, vai quả xanh khi chín quả có màu ñỏ thẫm, hấp dẫn Giống cà chua lai VT3 chống chịu khá với một

số bệnh: Sương mai, héo xanh vi khuẩn, virus

Giống cà chua Hồng Châu là giống nhập nội, có ưu ñiểm nổi bật là khả năng thích ứng rộng với các vùng sinh thái Khả năng chịu nhiệt cao, trồng ñược trái vụ ở miền Bắc và mùa mưa ở miền Nam, kháng ñược bệnh vàng xoăn lá (TYLCV), ñậu quả rất tốt trong các ñiều kiện bất thuận, dạng quả hình trứng, quả chín ñỏ, ñẹp rất bắt mắt Quả cứng, thịt quả dày, không bị nứt quả, ít hao hụt khi vận chuyển xa

2.3 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật ghép trong sản xuất rau và

Trang 18

nước ta Ngoài cây cà chua, vi khuẩn gây bệnh héo xanh còn gây hại 287 loài thuộc trên 44 họ cây trồng khác, ñặc biệt trên cây họ cà, ñậu ñỗ, bầu bí, (Lê Lương Tề, Vũ Triệu Mân, 2007)

Bệnh gây nên những thiệt hại nghiêm trọng về năng suất trên nhiều cây

từ 15-95%, thậm trí 100% trên cây cà chua (AVRDC report, 2000, 1996), 70% trên cây khoai tây và 90% trên cây lạc Ở nước ta với ñiều kiện nhiệt ñới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều rất thích hợp cho sự phát triển của bệnh Trong thực tế, bệnh ñã phát sinh gây hại nghiêm trọng ở nhiều vùng trồng cà chua, khoai tây, thuốc lá, lạc và cây cà (dẫn theo Phạm Xuân Tùng, 1980)

Thiệt hại về năng suất có khi lên tới 70-80% tậm chí 100%, nhất vùng trồng cà chua vụ cực sớm và vụ sớm Gây tổn thất lớn cho vùng trồng cà chua, khoai tây cả nước, nhất là vùng ñồng bằng sông Hồng Không những làm giảm năng suất, bệnh héo xanh vi khuẩn còn là một trong những nguyên nhân chính hạn chế trồng cà chua vụ thu ñông sớm hay vụ xuân hè và những vùng chuyên canh rau màu trước ñây phải bỏ cà chua chuyển sang trồng cây trồng khác cho thu nhập thấp nhưng ổn ñịnh và ít rủi ro hơn (Chu Văn Chuông, 2005)

Từ năm 1972, AVRDC ñã bắt ñầu chương trình lai tạo giống với mục ñích tăng cường sự thích ứng của những loài rau này với vùng nhiệt ñới nóng

ẩm Giai ñoạn ñầu tiên của chương trình này (1973- 1980) tập trung vào phát triển các dòng lai tạo có tính chịu nóng tốt và chống bệnh héo xanh vi khuẩn, hai tính trạng quan trọng này cần phải có trong giống mới ñể thích ứng với vùng nhiệt ñới Dòng triển vọng nhất cho vùng nhiệt ñới là “pioneering” ñã ñược phổ biến qua hàng loạt các chương trình hợp tác phát triển rau ở nhiều quốc gia (Trích dẫn theo Vũ Thanh Hải, 2005)

Nhiệt ñộ cao và mưa nhiều là hai yếu hạn chế sản xuất cà chua trái vụ ở vùng nhiệt ñới Nhiệt ñộ cao ảnh hưởng tới ra hoa, kết quả, giảm tỷ lệ ñậu quả

Trang 19

ở hầu hết các giống, mưa nhiều làm nứt quả hoặc kìm hãm sự phát triển của quả, làm giảm chất lượng quả (Kuo, 1998) Bên cạnh ñó, khí hậu nóng ẩm ñã tạo ñiều kiện cho một số sâu bệnh hại phát triển như: bệnh héo xanh vi khuẩn, ñốm lá, ñốm vi khuẩn, sâu ñục quả Do ñó, hạn chế tối ña các nhược ñiểm trong trồng cà chua trái vụ là vấn ñề cấp bách của các nhà nghiên cứu

* Những nghiên cứu về kỹ thuật ghép trong sản xuất rau

Ghép là một kỹ thuật nhân giống lâu ñời ñược ứng dụng nhiều trên cây

ăn quả mà không ñược chú trọng trên cây rau cho ñến năm 1927, khi sản xuất rau bị gây hại nặng nề bởi các bệnh héo xanh vi khuẩn, nấm và tuyến trùng Qua kinh nghiệm dân gian các nông dân ở Nhật Bản và Hàn Quốc ñã sử dụng

phương pháp ghép ñể tránh bệnh héo khô (nấm fusarium) trên cây dưa hấu

Phương pháp này mở ra một hướng mới ñể phòng trừ 68% các bệnh hại trên cây rau (theo nhiều nghiên cứu 68% trường hợp bị bệnh trên cây rau là các bệnh bắt nguồn từ ñất) Ví dụ như ghép dưa hấu trên bầu bí ñể chống bệnh héo xanh, chịu nhiệt ñộ thấp, hạn hán và tránh các bệnh héo do rối loạn sinh

lý Ghép cà chua trên cà tím ñể chống bệnh héo vi khuẩn, héo vàng

(Pyrenochacta lycopersici) tuyến trùng, bệnh lở cổ rễ (verticilium dahlia);…

Những nghiên cứu về gốc ghép cho cây họ cà ñược bắt ñầu nghiên cứu

từ năm 1950 ñể hạn chế bệnh hại từ ñất (Massayuki Oda,1999)

Lee (1994) chỉ ra ngoài việc sử dụng cây ghép ñể kháng một số bệnh từ ñất, nhiều lợi ích khi ứng dụng cây ghép trong sản xuất rau thương mại như quả dưa hấu sẽ có kích thước lớn hơn khi ñược ghép trên gốc ghép có sức sinh trưởng mạnh hay cây có thể tăng năng suất do gốc ghép có khả năng hấp thu dinh dưỡng tốt hơn

Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á khuyến cáo các giống

cà tím EG203, EG219, EG190 có khả năng làm gốc ghép cho cà chua nhằm kháng bệnh héo xanh vi khuẩn ( AVRDC, 1999).Các giống cà chua có khả năng chịu bênh cũng ñược sử dụng làm gốc ghép, các dòng cà chua kháng

Trang 20

bệnh ựược ựánh giá bởi Nobuaka và cộng sự (1998) Trong số 19 gốc ghép nhận thấy các dòng gốc ghép LS89, ChS-C cho tỷ lệ cây sống cao nhất nhưng một lượng nhỏ cây con bị nhiễm tuyến trùng, các dòng gốc ghép TS379,

Gasa-H, DuenH có khả năng chống ựược bệnh héo xanh vi khuẩn (Ralstonia solanacearum) và tuyến trùng

đánh giá khả năng chịu mưa và ngập lụt của các loại gốc ghép, các nhà nghiên cứu ở AVRDC ựã sử dụng 2 giống cà chua FMTT22 và FMT268 ghép trên 8 loại gốc ghép, trong ựó có 4 gốc cà chua và 4 gốc cà tắm Trong ựiều kiện mưa nhỏ 4,2mm và ngập trong 4 ngày ở thời ựiểm sau trồng 54 ngày, toàn bộ gốc ghép cà tắm cho năng suất vượt trội hơn gốc ghép cà chua 1-20% và cho thời gian thu hoạch kéo dài hơn 15-20 ngày Nếu gặp mưa to 184mm hoặc bão vào thời ựiểm 70-72 ngày sau trồng thì toàn bộ cây cà chua

bị chết, trong khi cây cà chua ghép trên gốc cà tắm vẫn cho thu hoạch tốt (AVRDC, 1999)

Bên cạnh các nghiên cứu về gốc ghép, các nghiên cứu về các tổ hợp ghép khác nhau cũng ựược tiến hành bởi sự biểu hiện khả năng chống chịu của các loại gốc ghép phụ thuộc rất nhiều vào tổ hợp ghép Matsuda cho biết các loại gốc ghép khác nhau cho kết quả khác nhau với cùng một ngọn ghép

và ngược lại năng suất cà chua quả nhỏ Santa cao nhất khi ựược ghép trên gốc Pusa.P và thấp nhất là gốc Ts28 Sự khác nhau về cành ghép có thể làm

giảm khả năng lây nhiễm của vi khuẩn Pseudomanas solanacearum như giống cà chua FMTT22 bị hại do vi khuẩn Pseudomanas solanacearum ắt hơn

và cho năng suất cao hơn giống Know you seed 301 trên cùng một gốc ghép

là HW 7996(Masuda.M, 1977)

Hiện nay, ghép là kỹ thuậtựược ứng dụng nhiều trong sản xuất rau ăn ở Nhật Bản đặc biệt là rau ăn quả trồng trong nhà lưới và trồng trong ựiều kiện trái vụ với nhu cầu về cây ghép khoảng 0,6-1 tỷ cây/ năm, diện tắch cây ghép chiếm 78% diện tắch rau ăn quả Trong ựó, cây dưa hấu ghép chiếm 27,025 ha

Trang 21

trên tổng số 28,327 ha dưa hấu ở Nhật Bản (chiếm 96%) Cà chua ghép chiếm 52% ( khoảng 7,534 ha trên tổng số 14,200 ha cà chua của cả nước.

* Các nghiên cứu về cây cà chua ghép

Quy trình nhân giống là một trong những khâu quan trọng quyết ñịnh giá thành cây giống ghép và hiệu quả kinh tế của sản xuất cà chua ghép Tỷ lệ cây sống sau ghép phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng của cây trước ghép và ñiều kiện môi trường Cây cà tím ñược sử dụng làm gốc ghép cho tỷ lệ sống cao nhất khi cây con ñạt 5-6 lá thật, trước giai ñoạn này nếu ghép thân cây bị nhỏ và ñộ dính của 2 ñoạn thân rất kém (AVRDC, 1994)

Cây vàng xanh nhợt cũng làm tỷ lệ cây sống sau ghép thấp, cây cần phải tích lũy một lượng cacbonhydrat nhất ñịnh ñể chuẩn bị cho một vài ngày ngừng trao ñổi chất ðể tạo ñược cây ghép khỏe mạnh cần thiết phải có cành ghép và gốc ghép khỏe Theo kinh nghiệm của Cửu Bảo Tĩnh Tâm (1992) thì hỗn hợp bầu gieo cây con rất quan trọng nên dùng 2 phần ñất+3 phần phân chuồng + 1 phần ñường thô (dẫn theo Lê Thị Thủy, 2000)

Cây con cà chua khi ghép yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh ôn hòa trong quá trình phục hồi sau ghép, nhiệt ñộ 22-25oC, ñộ ẩm 80%, tỷ lệ ánh sáng 50% (3-4 klux) thích hợp cho quá trình phân chia tế bào ñể hình thành các mô sẹo Nhiệt ñộ không khí quá cao hoặc ẩm ñộ thấp sẽ làm cây cà chua thoát hơi nước nhanh chóng cây dễ bị héo

Viện Nghiên cứu Rau quả ñã ñược Hội ñồng khoa học của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn cho phép áp dụng trong cả nước từ năm 2003 Kết quả cho thấy:

- Cà tím là gốc ghép phù hợp nhất cho cây cà chua trong ñiều kiện trái vụ ở

miền Bắc Việt Nam thể hiện ở:

Tỷ lệ sống của cây cà chua khi ghép lên gốc cà tím là cao nhất ñạt

>98% cao hơn hẳn các loại gốc ghép khác (chỉ ñạt 50-60%)

Năng suất của cây cà chua ghép không sai khác ñáng kể so với cây cà

Trang 22

chua không ghép trong cùng một ựiều kiện canh tác, năng suất ựạt 36,9 tấn/ha với cây cà chua ghép và 39,9 tấn/ha với cây cà chua không ghép (trong ựiều kiện ựất không có nguồn bệnh)

Khả năng chống bệnh và chống úng của cây cà chua ghép trên gốc cà tắm cao hơn hẳn cây cà chua không ghép, vì vậy trồng cà chua ghép hiệu quả kinh tế cao hơn cà chua thường từ 30-50% trong ựiều kiện trái vụ

Cây cà chua và cà tắm cho tỷ lệ cây sống cao nhất khi tiến hành ghép ở giai ựoạn cây 4-6 lá thật, nhiệt ựộ không khắ từ 20-22oC và ẩm ựộ >88%

Kỹ thuật ghép không ảnh hưởng nhiều ựến dạng quả cũng như các thành phần sinh hóa trong quả cà chua (dẫn theo Lê Thị Thuỷ, 2000)

Các kết quả tương tự cũng ựược công bố bởi Vũ Thanh Hải và Nguyễn Văn đĩnh (2004) trên hai tổ hợp ghép là MV1/EG203 và HT7/EG203 Khi cho lây nhiễm các giống cà chua ựang ựược trồng phổ biến tại HTX Lương Nỗ-đông Anh-Hà Nội Hai giống cà chua MV1 và HT7 có chỉ số bệnh héo xanh là 100%,

và tất cả các cây lây nhiễm ựều bị chết điều này chứng tỏ rằng cả hai giống ựều

là giống mẫn cảm với bệnh héo xanh Nhưng khi ựược ghép trên gốc cà ựược chọn lọc EG203 thì chỉ số bệnh của cây ghép hai giống cà chua MV1 và HT7 tương ứng là 8% và 0% cho thấy cây ghép cà chua trên cà EG203 có khả năng kháng bệnh này Ngoài ra, những cây ghép sau khi bị ngập úng 3 ngày ựêm hoàn toàn không bị héo trong khi ựó cây không ghép có tỷ lệ héo là 100% Hơn nữa những cây ghép 15 ngày sau ngập úng hoàn toàn khỏe mạnh còn cây không ghép MV1 và HT7 có tỷ lệ chết tương ứng là 53% và 80%

Các loại gốc ghép khác nhau cũng ựược phòng nghiên cứu Cây thực phẩm, Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam nghiên cứu và cho kết quả: giống cà chua Kim cương ựỏ ựược ghép trên 9 loại gốc ghép khác nhau, các gốc cà chua là TI-ARC128, TIARC 130, HW7996 và các gốc cà tắm là: cà tắm EG203, Cà tắm mũi né, Cà tắm Kalenda, Cà tắm East-West, cà tắm Cao lãnh Tổ hợp ghép cà chua trên gốc cà chua TI-ARC128 cho năng suất cao

Trang 23

nhất ñạt 56 tấn/ha, trong khi năng suất cà chua ghép trên gốc cà tím chỉ ñạt từ 41-46 tấn/ha, tuy nhiên tỷ lệ cây bị nhiễm bệnh của cà chua/cà chua là 5,7% trong khi cà chua ghép trên cà tím EG203 không có cây nhiễm bệnh

Nhiều nghiên cứu về việc sử dụng gốc ghép là cà tím cho cà chua ñể tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và ñiều kiện bất thuận của vụ Xuân hè Cà chua không bị héo xanh vi khuẩn, năng suất và phẩm chất cà chua ghép tương ñương với cà chua không ghép.Các nghiên cứu về tổ hợp ghép ñược Viết Thị Tuất (2005) nghiên cứu tại công ty ñầu tư và Phát triển Nông nghiệp Hà Nội (HSC) và cho kết quả: trong 4 tổ hợp ghép cà chua cà chua ñược sử dụng làm ngọn ghép trên gốc cà tím EG203 tổ hợp ghép cà chua VL2910, VL2000, VL2004, P375 thì giống cà chua P375 cho ưu thế vượt trội hơn hẳn các giống

cà chua khác về khả năng sinh trưởng, khả năng chống chịu với một số bệnh hại như sương mai, ñốm quả, ñặc biệt là chất lượng quả của tổ hợp ghép cà chua P375 ghép trên gốc cà tím EG203 có màu sắc quả khi chín cũng như ñộ chắc quả cao hơn các giống cà chua khác(Viết Thị Tuất, 2005)

Tuy nhiên việc ứng dụng công nghệ mới này ở miền Bắc gặp nhiều khó khăn vì gốc ghép cà chua không có khả năng chịu ngập lụt, trong khi ñiều kiện khí hậu miền Bắc Việt Nam thường xuyên có mưa bão từ tháng 6 ñến tháng 9 hàng năm Vì vậy việc nghiên cứu hoàn thiện công nghệ ghép cà chua trên gốc cà tím là một trong những hướng nghiên cứu mới hoàn toàn phù hợp với ñiều kiện sinh thái các vùng chuyên canh cà chua ở miền Bắc Việt Nam Cây cà chua giống ‘Big Red’ ñược ghép trên giống cà chua ‘Heman’ và

‘Primavera’, trồng trong nhà lưới và ngoài ñồng Kết quả cho thấy cây ghép

có sức sinh trưởng khỏe hơn cây không ghép khi trồng trong nhà lưới và cả ngoài ñồng Cây ghép trên gốc ‘Heman’ và ‘Primavera’ ñã cho nhiều quả hơn cây không ghép khi trồng trong nhà lưới và ngoài ñồng, lần lượt là 32,5 và 12,8%; 11,0 và11,1% Chất lượng quả của cây ghép và không ghép không sai khác rõ rệt (Khah và cs, 2006) Kết quả nghiên cứu tương tự trên giống cà chua khác cũng ñã ñược khẳng ñịnh bởi Nina và Jože (2004)

Trang 24

PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đối tượng, ựịa ựiểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 đối tượng nghiên cứu

- Giống cà chua: Gandeeva, Montavi, Maya 210, TV05 và Savior (ựối chứng)

Giống cà chua dùng trong nghiên cứu là 5 giống F1, ựược khuyến cáo

có khả năng chịu nhiệt: Gandeeva, Montavi (do công ty TNHH Chánh Nông cung cấp), Savior (do công ty Syngenta cung cấp), Maya 210 (do công ty TNHH sản xuất và thương mại Bắc Á cung cấp), TV05 MESSI (do công ty

CP hạt giống Tre Việt cung cấp)

- Cà tắm EG203 làm gốc ghép

Cà tắm EG203 là gốc ghép ựược nhập nội từ Trung tâm nghiên cứu và Phát triển Rau thế giới Giống có khả năng kháng bệnh héo xanh vi khuẩn, chịu ựược nhiệt ựộ cao và ngập úng Giống thắch hợp làm gốc ghép cho cà chua ở nhiều nước như đài Loan, Thái Lan, Mianma, Việt Nam

3.1.2 Thời gian nghiên cứu

Thời gian: Tháng 4 - tháng 11/2013

3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: đánh giá ựặc tắnh nông sinh học một số giống cà chua lai F1 chịu nhiệt trong ựiều kiện vụ Xuân Hè 2013 tại Thái Thụy, Thái Bình

Nội dung 2: đánh giá ựặc tắnh nông sinh học của một số tổ hợp cà chua ghép trong ựiều kiện vụ Thu đông 2013 tại Quỳnh Phụ,Thái Bình

Nội dung 3: đánh giá khả năng kháng bệnh héo xanh vi khuẩn và mức ựộ chịu ngập úng của một số tổ hợp cà chua ghép trong ựiều kiện vụ Hè Thu

2013 tại trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

Trang 25

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.2.1.Thắ ngiệm 1:So sánh một số giống cà chua trong vụ Xuân Hè 2013 tại Thái Thụy, Thái Bình

Công thức 5: Savior (ựối chứng)

Thắ nghiệm bố trắ theo khối ngẫu nhiên RCB, 3 lần nhắc lại Mỗi ô thắ nghiệm 6m2 Trồng 20 cây/ô

Cây con có 5-6 lá thật, ựược trồng ra ruộng sản xuất ngày: 14/04/2013

3.2.2.2 Thắ nghiệm 2: So sánh khả năng sinh trưởng phát triển và mức ựộ nhiễm sâu bệnh hại chắnh của các tổ hợp ghép trong vụ Thu đông 2013 tại Quỳnh Phụ, Thái Bình

Công thức 6: Gandeeva/ EG203

Công thức 7: Maya/ EG203

Công thức 8: Montavi/ EG203

Công thức 9: TV05/ EG203

Công thức 10: Savior/ EG203

Trong ựó công thức 1-5 là cây cà chua không ghép, công thức 6-10 là cây cà chua của các giống ghép trên gốc cà EG203

Trang 26

Thắ nghiệm bố trắ theo khối ngẫu nhiên RCB, 3 lần nhắc lại Mỗi ô thắ nghiệm 6m2 Trồng 20 cây/ô

Cây con có 4-5 lá thật, ựược trồng ra ruộng sản xuất ngày: 7/9/2013

3.2.2.3 Thắ nghiệm 3: đáng giá khả năng kháng bệnh héo xanh và chịu ngập úng của giống cà chua triển vọng trong vụ Hè Thu 2013 tại trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

Công thức thắ nghiệm:

Công thức 1: Gandeeva

Công thức 2: Savior

Công thức 3: Gandeeva/ EG203

Công thức 4: Savior/ EG203

- Ngày ghép 23/09/2013, sau ghép 5-6 ngày cây ựã sống, chuyển ra nhà lưới số 8 Bộ môn Rau Quả Hoa Cây cảnh, khoa Nông học, đại học Nông nghiệp Hà Nội ựể tiến hành thắ nghiệm

- Cây cà chua ghép và không ghép cùng ựộ tuổi, sau khi ghép sống, các cây ựược trồng vào bầu nilon 7cm x 10cm và chăm sóc tốt ựể cây hồi xanh thuận lợi Sau khi cây ra 2-3 lá mới, tiến hành thắ nghiệm lây nhiễm vi khuẩn héo xanh và ngập úng nhân tạo.Cây tiếp tục ựược chăm sóc bình thường sau khi lây nhiễm vi khuẩn héo xanh hoặc gây ngập úng

- Thắ nghiệm lây nhiễm vi khuẩn héo xanh vi khuẩn và ngập úng nhân tạo là hai thắ nghiệm ựộc lập về cây sử dụng trong nghiên cứu

* Thắ nghiệm kiểm tra khả năng kháng bệnhvi khuẩn héo xanh

Bố trắ thắ nghiệm

- Thắ nghiệm bố trắ theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 4 lần nhắc lại ựối với cây ghép và không ghép của giống Gandeeva và Savior, mỗi lần nhắc lại 10 cây và theo dõi cả 10 cây

- Ngày lây nhiễm vi khuẩn héo xanh: 07/10/2013

Phương pháp lây nhiễm:

Trang 27

- Phương pháp lây nhiễm bệnh héo xanh vi khuẩn theo Winstead & Kelman (1952)

Dung dịch vi khuẩn héo xanh chiết từ cây bệnh lấy ở vùng trồng cà chua của Thái Bình ñể tạo dung dịch lây nhiễm Cây cà chua ghép và không ghép trồng trong bầu, bị cắt rễ cách gốc 5 cm bằng dao khử trùng ñể tạo vết thương tạo ñiều kiện thuận lợi cho vi khuẩn héo xanh xâm nhiễm Mỗi gốc cây ñược ñổ 30 ml dung dịch vi khuẩn héo xanh có OD600 = 0,3 (108 cfu/ml) Chỉ số bệnh héo xanh I = (N0x0+N1x1+N2x2+N3x3+N4x4+N5x5)/ NTx5

No-N5: số cây héo ở mức từ 0-5; NT: tổng số cây

Các mức ñộ héo của cây bệnh:

Số liệu thu thập 1 lần sau khi lây nhiễm 3 tuần

- Mức ñộ kháng bệnh héo xanh của cây cà chua ñánh giá qua chỉ số bệnh hại I

I <10%: giống kháng (R) 10%<I <20%: giống kháng trung bình (MR) 21%< I <40%: giống mẫn cảm trung bình(MS)

Trang 28

lần nhắc lại 10 cây và theo dõi cả 10 cây

- Ngày gây ngập úng nhân tạo: 27/10/2013 (Chọn ngày có nắng gắt ñể

có nhiệt ñộ cao và cường ñộ ánh sáng mạnh dẫn ñến dễ tăng cường ñộ hô hấp

và quang hợp cây chịu úng kém sẽ nhanh héo và chết hơn)

Phương pháp gây ngập úng: cây bị ngập nước cách cổ rễ 5cm và mực

nước này luôn ñược duy trì, trong ñiều kiện vụ hè thu và liên tục 3 ngày ñêm

ðếm số cây bị héo, bị chết và tính tỷ lệ % cây bị héo và chết do ngập úng 1 lần:

- Tỷ lệ cây héo sau 72h ngập úng (%):cây héo là cây có bất kỳ lá nào

bị mềm và rủ xuống một cách tự nhiên

- Tỷ lệ cây chết sau 15 ngày dừng ngập úng (%)

3.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi

Thí nghiệm 1 và 2

Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng (ngày)

- Thời gian từ trồng ñến ra hoa

- Thời gian từ trồng ñến ñậu quả

- Thời gian từ trồng ñến bắt ñầu chín

- Thời gian từ trồng ñến chín rộ

Một số ñặc ñiểm sinh trưởng và cấu trúc cây

- Tốc ñộ tăng trưởng chiều cao cây (cm/7 ngày)

- Tốc ñộ ra lá trên thân chính: trước khi trồng ñếm số lá và 7 ngày ñếm lại một lần

- Dạng hình sinh trưởng: vô hạn,hữu hạn

- Chiều cao từ gốc ñến chùm hoa thứ nhất (cm)

- Số ñốt từ gốc ñến chùm hoa thứ nhất

- Chiều cao thân cây (cm): ño từ cổ rễ ñến ñỉnh sinh trưởng

- ðường kính thân ngọn ghép và gốc ghép (cm): dùng thước kẹp ño ở ñiểm trên và dưới vết ghép 3 cm (Thí nghiệm 2): ño 1 lần/tuần

Trang 29

Một số ựặc ựiểm hình thái ra hoa

- đặc ựiểm nở hoa: quan sát và phân ra nở hoa rải rác, nở hoa rộ tập trung

- Dạng hình chùm hoa: ựơn giản ( hoa ra trên một nhánh chắnh), trung gian (hoa ra trên 2 nhánh chắnh) và phức tạp (chùm hoa chia thành nhiều nhánh)

- Số chùm hoa trên cây, trên thân chắnh và thân phụ (chùm)

- Số hoa trên một chùm (hoa): ựếm 5 chùm ựầu tiên

đánh giá một số ựặc ựiểm của quả

- độ dày thịt quả (mm): dùng thước kẹp

- Màu sắc quả: quan sát bằng mắt và ựánh giá

- Hàm lượng chất tan: sử dụng máy ựo ựộ Brix (%)

- Số ngăn hạt: cắt quả ựể quan sát

- độ cứng của quả: ựo bằng dụng cụ ựo ựộ cứng quả (kg/ cm2)

- Chỉ số hình dạng quả: I = H/ D với I: chỉ số hình dạng quả

H: chiều cao quả (cm) D: ựường kắnh quả (cm)

I > 1,06: dạng quả tròn dài

I = [0,8-1,06]: dạng quả tròn ựều

I < 1 : dạng quả tròn bẹt

Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

- Số chùm quả trên cây (chùm/cây) : quan sát và ựếm

- Số quả trên cây (quả/cây): ựếm mỗi lần thu hoạch

- Khối lượng quả (g/quả): cân từng quả, cân 5- 10 quả ựại diện

- Năng suất cá thể thực thu (kg/ cây): khối lượng quả các lần thu của 1 cây

- Năng suất ô (kg/ô): khối lượng quả các lần thu 1 ô

- Năng suất thực thu qui ra ha (tấn/ha) = năng suất ô thắ nghiệm qui ra

Trang 30

diện tích 1ha

- Năng suất lý thuyết = số quả/chùm x số chùm quả/cây x khối lượng quả x mật ñộ trồng/ha (tấn/ ha)

Tình hình nhiễm bệnh trên ñồng ruộng

- Bệnh do virus: ñánh giá ít nhất 3 lần vào lúc ra hoa (qua ngày ñánh giá 1 lần), chia làm 2 nhóm triệu chứng:

+ Triệu chứng nặng: cây cà chua bị xoăn lá, biến vàng, lá dạng dương

xỉ, xoăn lùn

+ Triệu chứng nhẹ: khảm lá, xoăn ngọn

- Bệnh héo xanh do vi khuẩn: tính % số cây bị hại

- Bệnh sương mai (phytopthora infestans), ñốm lá ñược ñánh giá theo

thang ñiểm từ 1-5 (của AVRDC)

3.3 Phương pháp phân tích số liệu

Số liệu ñược xử lý trên phần mềm Microsoft Excel, IRRISTAT 5.0 và GenStat 12.1

Trang 31

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thí nghiệm 1: So sánh một số giống cà chua trong vụ Xuân Hè 2013 tại Thái Thụy, Thái Bình

4.1.1.Các giai ñoạn sinh trưởng chủ yếu của các giống cà chua vụ Xuân Hè 2013

Cây cà chua nói riêng và các cây trồng nói chung ñều trải qua hai giai ñoạn sinh trưởng là sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực Các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển của cây phụ thuộc vào ñặc ñiểm di truyền của từng giống, các biện pháp chăm sóc và ñiều kiện ngoại cảnh Vì vậy, việc nghiên cứu các giai ñoạn sinh trưởng sinh trưởng và phát triển của cây, giúp chúng ta xác ñịnh ñược các biện pháp chăm sóc hiệu quả cho cây, nhằm tăng năng suất và chất lượng của quả cà chua Ngoài ra, chúng còn giúp chúng ta tăng khả năng rải vụ, tăng sức chống chịu của cây với các ñiều kiện môi trường bất lợi, ñể ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dân, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất

* Thời gian từ trồng ñến ra hoa

Trong giai ñoạn này, cây tích lũy chất dinh dưỡng ñể chuẩn bị cho quá trình ra hoa và ñậu quả Vì vậy, ngoài các yếu tố di truyền tác ñộng, chúng ta cần có biện pháp chăm sóc cây hợp lý, bón phân cân ñối, ñầy ñủ, và ñặc biệt

là cung cấp ñầy ñủ nước cho cây

ðiều kiện thuận lợi cho sự phân hóa mầm hoa: nhiệt ñộ ban ñêm 150C ban ngày từ 20 – 250C, ñộ ẩm ñất 65 – 70%, ñộ ẩm không khí 55 – 65% Vụ sớm thu ñông ñầu vụ có nhiệt ñộ cao, nên cây cà chua ra hoa sớm Theo Kuo

và cs (1998), nhiệt ñộ cao xảy ra vào thời ñiểm 2 – 3 ngày sau khi nở hoa sẽ gây cản trở tới quá trình thụ tinh ðộ ẩm không khí cao trên 90% dễ làm hạt phấn bị trương nứt, hoa không thụ phấn ñược và rụng (Tạ Thu Cúc, 2000)

Trang 32

Chính vì vậy, chúng ta cần xác ñịnh ñược thời ñiểm nở hoa của từng giống ñể tránh cây gặp ñiều kiện bất lợi trong quá trình thụ phấn, thụ tinh

Qua bảng 4.1, ta thấy, các giống cà chua trong thí nghiệm có thời gian từ trồng ñến ra hoa dao ñộng trong khoảng từ 26 – 30 ngày Giống ra hoa sớm nhất là ñối chứng Savior (26 ngày sau trồng ) Maya là giống ra hoa muộn nhất:

30 ngày sau trồng

Nhiệt ñộ trung bình giai ñoạn này tại Thái Bình là 24-28°C, nhiệt ñộ cao nhất có thể ñạt là 33,7 – 38,2°C cũng có thể ảnh hưởng xấu ñến sự ra hoa và ñậu quả về sau

*Thời gian từ trồng ñến ñậu quả

Các ñiều kiện của môi trường tiếp tục ảnh hưởng tới cây cà chua trong giai ñoạn này, nhất là tới tỷ lệ ñậu quả Khả năng ñậu quả là chỉ tiêu ñánh giá khả năng thích ứng của giống trong các ñiều kiện khác nhau.Vì vậy, nghiên cứu ñặc ñiểm này của cây, giúp xác ñịnh ñược thời gian ñậu quả thích hợp của từng giống, mang lại hiệu quả cao nhất

Cây cà chua là cây tự thụ phấn ñiển hình Tuy nhiên, trong ñiều kiện thuận lợi, cà chua vẫn có tỷ lệ giao phấn từ 2 – 4 % Theo Kuo và cs (1998),

sự thụ phấn có thể kéo dài 2 – 3 ngày trước khi hoa nở cho ñến 3 – 4 ngày sau khi hoa nở Thời gian từ trồng ñến ra hoa và từ trồng ñến ñậu quả có tương quan chặt chẽ với nhau, giống nào ra hoa sớm thì ñậu quả sớm và ngược lại Trong thời gian cây ra hoa, nếu gặp nhiệt ñộ cao thì hoa sẽ bị dị hình: ñầu nhuỵ vươn dài, hạt phấn bị khô, tỷ lệ hạt hữu dục thấp, ảnh hưởng ñến quá trình thụ phấn, thụ tinh của cây

Qua bảng số liệu 4.1, ta thấy thời gian từ trồng ñến ra hoa và từ trồng ñến ñậu quả có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống nào ra hoa sớm thì ñậu quả sớm và ngược lại Giai ñoạn này có thời gian dao ñộng trong khoảng 31-

36 ngày Trong ñó, ngắn ngày nhất là giống Savior (31ngày), giống có thời gian này dài nhất là Maya (36 ngày)

Trang 33

* Thời gian từ trồng ñến khi quả bắt ñầu chín

Sau khi ñậu quả, cây tập trung các chất dinh dưỡng ñể nuôi quả, quá trình lớn lên của quả diễn ra mạnh mẽ Quả không ngừng biến ñổi về sinh

lý, sinh hóa, kích thước biến ñổi và ñạt ñến mức tối ña (theo ñặc ñiểm của từng giống, phụ thuộc vào ñặc ñiểm di truyền) và bước sang giai ñoạn chín của quả

Ở giai ñoạn chín trong quả cà chua diễn ra quá trình biến ñổi các hợp chất hữu cơ và tạo ra các hợp chất ñặc trưng cho từng giống Sự bắt ñầu chín thể hiện qua màu sắc quả Màu sắc quả do hai yếu tố: Lycopen và Carotene quyết ñịnh Lycopen là sắc tố chính ñể tạo cho quả cà chua có màu ñỏ Những giống cà chua màu vàng là do sắc tố Carotene quyết ñịnh Chính vì thế mà quả cà chua có màu vàng thì lượng provitamin A cao gấp 8 -10 lần quả có màu ñỏ Nhiệt ñộ cao, số giờ nắng nhiều sẽ thúc ñẩy quá trình chín của quả diễn ra nhanh, mạnh hơn và tập trung hơn Tuy nhiên, nó lại ảnh hưởng tới màu sắc của quả khi chín Nhiệt ñộ thích hợp cho cà chua chín từ 22 – 24oC, nhiệt ñộ chênh lệch ngày ñêm là 10 – 120C, ẩm ñộ thích hợp là 70 – 80% Nếu thời kỳ quả chín gặp nhiệt ñộ lớn hơn 35oC thì sẽ làm phân giải sắc tố Lycopen Trong thời gian chín của quả, nếu có hiện tượng thay ñổi nhiệt ñộ ñột ngột, sẽ làm ảnh hưởng tới màu sắc quả, quả có hiện tượng vàng trên vai quả Biết ñược thời gian chín của quả giúp chúng ta có biện pháp bố trí thời

vụ và chăm sóc hợp lý ñể thu hoạch quả ñúng mục ñích ñã ñề ra, ñặc biệt là trong sản xuất cà chua trái vụ

Qua bảng số liệu 4.1 ta thấy thời gian từ trồng ñến quả bắt ñầu chín biến ñộng trong khoảng 62-70 ngày Giống chín sớm nhất là TV05 là 62 ngày, giống chín muộn nhất là Maya 70 ngày Savior chín sau trồng 65 ngày

*Thời gian từ trồng ñến chín rộ

Thời gian từ trồng ñến chín rộ là chỉ tiêu ñánh giá khả năng chín tập

Trang 34

trung hay rải rác của các giống cà chua Giống có thời gian từ trồng ñến chín

rộ càng ngắn thì giống ñó càng chín tập trung Xác ñịnh thời gian chín rộ là ñể

bố trí việc thu hoạch, vận chuyển và chế biến một cách hợp lý Thời gian chín càng tập trung bao nhiêu thì việc thu hái và bảo quản quả càng dễ dàng và thuận lợi bấy nhiêu Qua thực tiễn cho thấy, sự chênh lệch nhiệt ñộ ngày ñêm càng cao thì thuận lợi cho quá trình chín của quả, rút ngắn thời gian tích luỹ chất dinh dưỡng vào quả và nhờ ñó rút ngắn ñược thời gian chín

Thời gian từ trồng ñến chín rộ phụ thuộc vào ñặc tính di truyền của giống ñiều kiện ngoại cảnh, kỹ thuật chăm sóc và nó ñược xác ñịnh khi có 70 – 80% số cây trong ô thí nghiệm có quả chín ở chùm 1 và chùm 2

Dựa vào kết quả ở bảng 4.1 ta nhận thấy: các giống có thời gian từ trồng ñến chín rộ dao ñộng trong khoảng 68-72 ngày Muộn nhất là giống Maya 77 ngày, giống ñối chứng Savior có thời gian từ trồng ñến chín rộ là 71 ngày Giống TV05 có thời gian chín rộ sớm nhất : 68 ngày sau trồng Các giống có thời gian từ trồng ñến chín rộ không chênh lệch nhau nhiều, chứng

tỏ ñây là giống có quả chín tập trung

Bảng 4.1 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của các giống cà chua vụ

Xuân Hè 2013

Trang 35

4.1.2 ðộng thái tăng chiều cao thân chính và số lá của các giống cà chua vụ Xuân Hè 2013

* ðộng thái tăng chiều cao thân chính

Sự tăng chiều cao cây là sự tăng trưởng về số ñốt và sự kéo dài của lóng Chiều cao cây phụ thuộc vào ñặc ñiểm di truyền của giống, ñiều kiện ngoại cảnh và chế ñộ chăm sóc Từ ñó có các biên pháp tác ñộng phù hợp nhằm tạo ñiều kiện cho cây sinh trưởng và phát triển tốt nhất, ñạt năng suất thực thu cao nhất

Chúng tôi ñã tiến hành theo dõi ñộng thái tăng chiều cao cây kết quả thể hiện trong bảng 4.2và thấy rõ hơn xu hướng tăng chiều cao ở ñồ thị 1

Sau khi bén rễ hồi xanh và bắt ñầu bước vào giai ñoạn sinh trưởng sinh dưỡng rất nhanh Thời gian ñầu, chiều cao cây của các giống cà chua tăng chậm và không có sự khác nhau giữa các giống Sau tuần theo dõi thứ 3 các giống có sự tăng trưởng chiều cao cây rõ rệt hơn.Giai ñoạn từ 28ñến 35 ngày sau trồng tốc ñộ tăng chiều cao của các giống cà chua nhanh nhất Sau trồng

35 ngày giống TV05 ñạt cao nhất 112,9cm, thấp nhất là giống Maya 98,4

cm Sau 42 ngày theo dõi thì chiều cao cây vẫn tiếp tục tăng trưởng nhưng tốc

ñộ chậm dần

Qua kết quả theo dõi ta thấy ñược quy luật tăng trưởng chiều cao cây của các giống cà chua nghiên cứu vụ xuân hè 2013: Thời gian ñầu tốc ñộ tăng trưởng chậm do khối lượng thân lá nhỏ, khả năng tích lũy của cây còn ít, sau ñó tăng nhanh ở giai ñoạn sau (28-35 ngày sau trồng)

Trang 36

Bảng 4.2 ðộng thái tăng chiều cao thân chính của các giống cà chua

Trang 37

kỹ thuật canh tác.Những giống cà chua có cấu trúc thân lá hợp lý, số lá xanh trên cây nhiều, diện tích bề mặt lá lớn thì cây có khả năng quang hợp mạnh Tiến hành theo dõi chỉ tiêu ñộng thái tăng trưởng số lá giúp ta nắm ñược các thời kỳ phát triển của bộ lá cà chua ñể từ ñó có các chế ñộ chăm sóc, bón phân và cắt tỉa tạo tán sao cho cây có bộ tán lá khỏe,không bị sâu bệnh có khả năng quang hợp tốt nhất, cho năng suất cao

ðộng thái tăng trưởng số lá ñược thể hiện ở bảng 4.3 và thấy rõ hơn xu hướng tăng số lá ở ñồ thị 2

Qua bảng 4.3 ta thấy sau trồng 7 ngày các giống cà chua có số lá dao ñộng trong khoảng 6,9-7,1 lá Giai ñoạn 14 ngày sau trồng các giống có số lá trên thân chính dao ñộng trong khoảng trong khoảng 9,4 lá (Maya) – 10,6 lá (Montavi) Giai ñoạn từ 21 ñến 35 ngày sau trồng tốc ñộ tăng trưởng số lá trên thân chính cao hơn so với giai ñoạn ñầu Sau trồng 42 ngày số lá trên thân chính biến ñộng trong khoảng 19,5 lá (Maya ) – 21,5 lá (TV05) Giai ñoạn sau số lá trên thân chính vẫn tiếp tục tăng, tuy nhiên trong giai ñoạn này tốc ñộ tăng trưởng số lá giảm dần do cây ñã ñi vào thời kỳ tích lũy dinh dưỡng ñể bước vào thời kỳ ra hoa, ñậu quả

Bảng 4.3 ðộng thái tăng số lá của các giống cà chua vụ Xuân Hè 2013

Trang 38

ðồ thị 4.2: ðộng thái ra lá trên thân chính của các giống cà chua

4.1.3 Một số ñặc ñiểm về cấu trúc cây của các giống cà chua ở vụ Xuân Hè 2013

Cấu trúc cây cũng là ñặc trưng của giống, nghiên cứu ñặc ñiểm này ñể ñánh giá tính thích nghi của từng giống với ñiều kiện môi trường cụ thểñể ñề

ra biện pháp chăm sóc cây thật hợp lý

* Số ñốt từ gốc ñến chùm hoa thứ nhất

Số ñốt từ gốc ñến chùm hoa thứ nhất phụ thuộc vào ñặc tính di truyền của giống ðây cũng là một ñặc ñiểm ñể phân biệt các giống với nhau Theo nghiên cứu của Kiều Thị Thư (1998) về mối tương quan giữa số ñốt và một số chỉ tiêu sinh trưởng của các mẫu giống ở vụ xuân hè cho thấy: số ñốt từ gốc ñến chùm hoa ñầu tiên có tương quan với thời gian từ trồng ñến ra hoa và tương quan với thời gian từ trồng ñến chín tức là số ñốt dưới chùm hoa ñầu càng ít thì càng rút ngắn thời gian ra hoa và rút ngắn thời gian chín, tăng tính chín sớm, cho thu hoạch sớm

Do vậy nghiên cứu này có thể hỗ trợ trong việc sắp xếp thời vụ hợp lý

Kết quả theo dõi ở bảng 4.4 cho thấy, số ñốt từ gốc ñến chùm hoa ñầu tiên dao ñộng từ 7,8– 10,2 ñốt Giống Montavi có số ñốt từ gốc ñến chùm hoa ñầu tiên cao nhất (10,2 ñốt), giống TV05có số ñốt từ gốc ñến chùm hoa ñầu tiên thấp nhất (7,8 ñốt) Giống ñối chứng Savior 9,2 ñốt

Trang 39

*Chiều cao từ gốc ñến chùm hoa thứ nhất

Chỉ tiêu này giúp chúng ta xác ñịnh ñược vị trí của chùm hoa ñầu tiên, khả năng nhiễm bệnh của cây và ñược quyết ñịnh bởi số ñốt và chiều dài lóng của giống Nếu chiều cao này quá thấp cây dễ bị nhiễm bệnh do chùm quả ñầu sát ñất dẫn ñến quả bị nhiễm bệnh, nếu quá cao khi quả lớn nặng cây sẽ

dễ bị ñổ cũng như ảnh hưởng ñến khả năng phát triển của các chùm hoa tiếp theo làm giảm số quả trên cây dẫn ñến giảm năng suất Nắm rõ ñược ñặc ñiểm này giúp ta có những biện pháp kỹ thuật chăm sóc hợp lý như vun xới, làm

giàn, tỉa cành

Kết quả nghiên cứu cho thấy, chiều cao từ gốc ñến chùm hoa thứ nhất của các giống khác nhau là khác nhau và dao ñộng trong khoảng từ 46,9 cm ñến 54,2cm Giống có chiều cao từ gốc ñến chùm hoa thứ nhất thấp nhất là Maya (46,9 cm) Giống Montavi có chiều cao lớn nhất (54,2 cm)

*Chiều cao cây cuối cùng

Chiều cao cây là một chỉ tiêu thể hiện ñặc ñiểm của giống trong các ñiều kiện ngoại cảnh cụ thể ðây là một chỉ tiêu giúp chúng ta ñánh giá ñược loại hình sinh trưởng của các giống cà chua Theo Tạ Thu Cúc (2002) dựa vào ñặc ñiểm sinh học của cây cà chua có thể phân thành 3 loại hình chính :

- Loại hình sinh trưởng hữu hạn: Cây thấp, chiều cao dưới 65cm, có 3-4 chùm hoa trên thân chính

- Loại hình sinh trưởng bán hữu hạn: Cây có chiều cao trung bình từ 65-120, trên thân chính có 7-8 chùm hoa

- Loại hình sinh trưởng vô hạn: Cây có chiều cao trên thân chính trên 120cm

Thông qua chiều cao cây, chúng ta sẽ nắm ñược loại hình sinh trưởng của giống, từ ñó có những biện pháp kỹ thuật chăm sóc phù hợp như làm giàn, tỉa cành … tạo ñiều kiện tối ưu cho cây có thể phát huy tối ña tiềm năng năng suất sẵn có của giống

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hồ Hữu An và cs (1996), “Nghiên cứu chọn lọc giống cà chua thích hợp với vựng sinh thỏi, khớ hậu ủồng bằng miền Bắc Việt Nam”, Bỏo cỏo tổng kết ủề tài nghiờn cứu Khoa học cấp Bộ 1994 – 1995, mó số B94 – 11 – 42. Hà Nội, trang 30 – 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chọn lọc giống cà chua thích hợp với vựng sinh thỏi, khớ hậu ủồng bằng miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Hồ Hữu An, cs
Nhà XB: Bỏo cỏo tổng kết ủề tài nghiờn cứu Khoa học cấp Bộ
Năm: 1996
2. Chu Văn Chuông (2005), Nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn hại cà chua ở một số tỉnh ủồng bằng sụng hồng và biện phỏp phũng trừ, Luận án tiến sỹ nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn hại cà chua ở một số tỉnh ủồng bằng sụng hồng và biện phỏp phũng trừ
Tác giả: Chu Văn Chuông
Năm: 2005
3. Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Hà (2000), Giáo trình cây rau, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây rau
Tác giả: Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Hà
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
4. Tạ Thu Cúc, Hoàng Ngọc Châu, Nghiêm Thị Bích Hà (1993), ‘So sánh một số dòng giống cà chua dùng cho chế biến”, Kết quả nghiên cứu khoa học, Khoa Trồng trọt – Trường ủại học Nụng nghiệp Hà Nội, năm 1992 – 1993, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh một số dòng giống cà chua dùng cho chế biến
Tác giả: Tạ Thu Cúc, Hoàng Ngọc Châu, Nghiêm Thị Bích Hà
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1993
5. Trương đắch (1999), 265 giống cây trồng mới, Nxb Nông nghiệp Hà Nội, trang 175 – 188 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 265 giống cây trồng mới
Tác giả: Trương đắch
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
6. Vũ Thanh Hải (2005), đánh giá ựặc ựiểm nông sinh học khả năng chịu nóng và bệnh virus của các tổ hợp lai cà chua vụ Xuân Hè năm 2005, Luận văn thạc sĩ Nông Nghiệp, trường ðại học Nông Nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá ựặc ựiểm nông sinh học khả năng chịu nóng và bệnh virus của các tổ hợp lai cà chua vụ Xuân Hè năm 2005
Tác giả: Vũ Thanh Hải
Năm: 2005
7. Vũ Thanh Hải và Nguyễn Văn ðĩnh (2004),Khả năng kháng bệnh héo xanh và ngập úng của cà chua ghép trên gốc EG203,Tạp chí bảo vệ thực vật, Viện bảo vệ thực vật, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng kháng bệnh héo xanh và ngập úng của cà chua ghép trên gốc EG203
Tác giả: Vũ Thanh Hải, Nguyễn Văn ðĩnh
Nhà XB: Tạp chí bảo vệ thực vật
Năm: 2004
8. Nguyễn Anh Minh (1998), Khảo sát một số mẫu giống cà chua anh ủào vụ ủụng – Xuõn 1997, Tạp chớ Khoa học Kỹ thuật Nụng nghiệp 9. Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư (1998), “Giống cà chua MV1”, tạpchí Nông Nghiệp &amp; công nghệ thực phẩm số 7, tr.317- 318 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống cà chua MV1
Tác giả: Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư
Nhà XB: tạpchí Nông Nghiệp & công nghệ thực phẩm
Năm: 1998
10. Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư (2000), “Báo cáo công nhận giống cà chua lai HT7”, Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, tháng 9/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công nhận giống cà chua lai HT7”
Tác giả: Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư
Năm: 2000
11. Lê Lương Tề, Vũ Triệu Mân, Giáo trình bệnh cây. NXB Nông nghiệp Hà Nội, 2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh cây
Tác giả: Lê Lương Tề, Vũ Triệu Mân
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2007
12. Dương Kim Thoa (2005), Nghiờn cứu ủặc ủiểm nụng sinh học của cỏc tổ hợp lai cà chua phục vụ chế biến vụ Thu – ủụng và Xuõn –Hố tại Gia Lõm –Hà Nội, Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp, Trường ủại học Nụng nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu ủặc ủiểm nụng sinh học của cỏc tổ hợp lai cà chua phục vụ chế biến vụ Thu – ủụng và Xuõn –Hố tại Gia Lõm –Hà Nội
Tác giả: Dương Kim Thoa
Nhà XB: Trường ủại học Nụng nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
13. Kiều Thị Thư (1998), Nghiờn cứu vật liệu khởi ủầu phục vụ cụng tỏc chọn tạo giống cà chua chịu nóng trồng trái vụ, Luận án tiến sỹ nông nghiệp, trường ðại học nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu vật liệu khởi ủầu phục vụ cụng tỏc chọn tạo giống cà chua chịu nóng trồng trái vụ
Tác giả: Kiều Thị Thư
Nhà XB: trường ðại học nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1998
15. Vũ Thị Tình (1998), “Giống cà chua quả nhỏ chịu nhiệt VR2”,Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Rau – Hoa –Quả, Viện nghiên cứu Rau Quả, số 3, tháng 9/1998, trang 10 – 11.II.TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giống cà chua quả nhỏ chịu nhiệt VR2”
Tác giả: Vũ Thị Tình
Năm: 1998
1. AVRDC (1994), Overcoming flood-induced damage in tomato using a new grafting technique. AVRDC 1993 Progress Report, pages 319-327 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Overcoming flood-induced damage in tomato using a new grafting technique
Tác giả: AVRDC
Nhà XB: AVRDC 1993 Progress Report
Năm: 1994
2. AVRDC (1999), Control of bacterial wilt in tomato by grafting onto resistant tomato and eggplant rootstocks.AVRDC report 1998, pages 71-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Control of bacterial wilt in tomato by grafting onto resistant tomato and eggplant rootstocks
Tác giả: AVRDC
Nhà XB: AVRDC report
Năm: 1999
3. Khah E.M., Kakava E., Mavromatis A., Chachalis D. and Goulas C. (2006) Journal of Applied Horticulture, 8(1): 3-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Applied Horticulture
4. Kou C.G, Opena R.T and Chen J.T (1998) Guides for tomatoproduction in the tropic and subtropic. AVRDC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kou C.G, Opena R.T and Chen J.T (1998) "Guides for tomatoproduction in the tropic and subtropic
14. Lê Thị Thuỷ (2000), Nghiên cứu ứng dụng phương pháp ghép trong sản xuất cà chua trái vụ, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2. ðộng thái tăng chiều cao thân chính của các giống cà chua - Đánh giá sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu của một số giống cà chua và cây ghép của chúng trồng trái vụ tại thái bình
Bảng 4.2. ðộng thái tăng chiều cao thân chính của các giống cà chua (Trang 36)
Bảng 4.3. ðộng thái tăng số lá của các giống cà chua vụ Xuân Hè 2013 - Đánh giá sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu của một số giống cà chua và cây ghép của chúng trồng trái vụ tại thái bình
Bảng 4.3. ðộng thái tăng số lá của các giống cà chua vụ Xuân Hè 2013 (Trang 37)
Bảng 4.7. Tỷ lệ ủậu quả của cỏc giống cà chua vụ Xuõn Hố 2013 - Đánh giá sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu của một số giống cà chua và cây ghép của chúng trồng trái vụ tại thái bình
Bảng 4.7. Tỷ lệ ủậu quả của cỏc giống cà chua vụ Xuõn Hố 2013 (Trang 44)
Bảng 4.9. Một số ủặc ủiểm về chất lượng quả cỏc giống cà chua - Đánh giá sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu của một số giống cà chua và cây ghép của chúng trồng trái vụ tại thái bình
Bảng 4.9. Một số ủặc ủiểm về chất lượng quả cỏc giống cà chua (Trang 49)
Bảng 4.10.Thời gian qua cỏc giai ủoạn sinh trưởng của cỏc giống cà chua vụ - Đánh giá sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu của một số giống cà chua và cây ghép của chúng trồng trái vụ tại thái bình
Bảng 4.10. Thời gian qua cỏc giai ủoạn sinh trưởng của cỏc giống cà chua vụ (Trang 52)
Bảng 4.11. Số lỏ, ủường kớnh thõn, chiều cao thõn chớnh - Đánh giá sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu của một số giống cà chua và cây ghép của chúng trồng trái vụ tại thái bình
Bảng 4.11. Số lỏ, ủường kớnh thõn, chiều cao thõn chớnh (Trang 53)
Bảng 4.12. Tỷ lệ cây chết do mưa úng và tỷ lệ bệnh héo xanh vi khuẩn - Đánh giá sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu của một số giống cà chua và cây ghép của chúng trồng trái vụ tại thái bình
Bảng 4.12. Tỷ lệ cây chết do mưa úng và tỷ lệ bệnh héo xanh vi khuẩn (Trang 54)
Bảng 4.14. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất quả các giống cà chua trong vụ - Đánh giá sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu của một số giống cà chua và cây ghép của chúng trồng trái vụ tại thái bình
Bảng 4.14. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất quả các giống cà chua trong vụ (Trang 58)
Bảng 4.15. Một số ủặc ủiểm về chất lượng quả của cỏc giống cà chua - Đánh giá sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu của một số giống cà chua và cây ghép của chúng trồng trái vụ tại thái bình
Bảng 4.15. Một số ủặc ủiểm về chất lượng quả của cỏc giống cà chua (Trang 61)
Bảng 4.16. Khả năng kháng bệnh héo xanh và chịu ngập úng của cây ghép và - Đánh giá sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu của một số giống cà chua và cây ghép của chúng trồng trái vụ tại thái bình
Bảng 4.16. Khả năng kháng bệnh héo xanh và chịu ngập úng của cây ghép và (Trang 62)
Hỡnh 1: Ruộng cà chua giai ủoạn sinh trưởng và bị bệnh hộo xanh vụ - Đánh giá sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu của một số giống cà chua và cây ghép của chúng trồng trái vụ tại thái bình
nh 1: Ruộng cà chua giai ủoạn sinh trưởng và bị bệnh hộo xanh vụ (Trang 67)
Hình 2: Giống Gandeeva và Savior vào thời kỳ chín xanh vụ xuân hè 2013 - Đánh giá sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu của một số giống cà chua và cây ghép của chúng trồng trái vụ tại thái bình
Hình 2 Giống Gandeeva và Savior vào thời kỳ chín xanh vụ xuân hè 2013 (Trang 68)
Hỡnh 3: Mẫu quả thu hoạch khi bắt ủầu chớn vào - Đánh giá sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu của một số giống cà chua và cây ghép của chúng trồng trái vụ tại thái bình
nh 3: Mẫu quả thu hoạch khi bắt ủầu chớn vào (Trang 69)
Hình 4: Cây cà chua và gốc cà trước khi ghép - Đánh giá sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu của một số giống cà chua và cây ghép của chúng trồng trái vụ tại thái bình
Hình 4 Cây cà chua và gốc cà trước khi ghép (Trang 70)
Hỡnh 6: Giống Savior và Gandeeva sau khi gõy ngập ỳng 3 ngày ủờm - Đánh giá sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu của một số giống cà chua và cây ghép của chúng trồng trái vụ tại thái bình
nh 6: Giống Savior và Gandeeva sau khi gõy ngập ỳng 3 ngày ủờm (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w