Quản trị chiến lược cho công ty cổ phần sữa Việt Nam - Vinamilk.
Trang 1Mục Lục
Mục Lục 1
I TỔNG QUAN CHUNG 3
1.1 Giới thiệu về Công ty: 3
1.2 Lịch sử thành lập: 3
1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi: 5
1.4 Các sản phẩm 6
1.5 Danh hiệu và Phần thưởng 7
1.6 Cơ cấu tổ chức: 7
1.7 Kết quả tăng trưởng các năm 12
1.8 Mục tiêu chiến lược Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk 12
II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 13
2.1 Phân tích môi trường vĩ mô: 13
2.2 Phân tích môi trường tác nghiệp: 16
2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 22
III PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG 23
3.1 Đặc điểm về nguồn lực 23
3.2 Đặc điểm về công tác tiếp thị: 27
3.3 Đặc điểm về nghiên cứu và phát triển (R&D) 29
3.4 Đặc điểm về tài chính: 31
3.5 Đặc điểm về nhân sự: 36
3.6 Đặc điểm về văn hoá Công ty: 38
3.7 Năng lực công ty VNM 39
3.8 Năng lực cạnh tranh : 41
3.9 Ma trận các yếu tố bên trong 42
IV CHIẾN LƯỢC VINAMILK 44
4.1 Nhóm các chiến lược SO 46
4.1.2 Chiến lược tích hợp dọc về phía sau (S4 + 02) 47
4.1.3 Chiến lược mở rộng thị trường ra nước ngoài (S1+S2+S5+O3) 47
4.2 Nhóm các chiến lược ST 48
4.2.1 Tiếp tục củng cố thương hiệu VNM (S1 + T1 + T5): 48
Trang 24.2.2 Ổn định giá cạnh tranh trên phân khúc hiện tại (đối tượng có thu nhập trung bình và
trung bình khá) (S1+T1) 49
4.3 Nhóm các chiến lược WO 49
4.3.1 Chiến lược tích hợp dọc về phía sau (W1+O2) 49
4.3.2 Chiến lược đầu tư vào thị trường Miền Bắc (W3+O1+O2) 49
4.4 Nhóm các chiến lược WT 50
Trang 3I TỔNG QUAN CHUNG
1.1 Giới thiệu về Công ty:
Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam Dairy Products
Joint Stock Company - VNM) một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ
sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam Theo thống kê của Chươngtrình Phát triển Liên Hiệp Quốc, đây là công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam vào năm 2007
Mã giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán Tp HCM là VNM Là doanh nghiệphàng đầu ngành công nghiệp chế biến sữa Việt Nam, VNM đã có mặt hầu hết 63 tỉnhthành và được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực
Trung Đông, Đông Nam Á Sau hơn 30 năm ra mắt người tiêu dùng, đến nay VNM
đã xây dựng được 8 nhà máy, 2 xí nghiệp và đang xây dựng thêm 3 nhà máy mới, gópvốn đầu tư ra nước ngoài; với sự đa dạng về sản phẩm, VNM hiện có trên 200 sảnphẩm sữa và được làm từ sữa, và sản phẩm khác
1.2 Lịch sử thành lập:
Giai đoạn 1976-1986 (thời bao cấp)
Năm 1976, lúc mới thành lập, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) có tên là Công ty Sữa– Cà Phê Miền Nam trực thuộc Tổng cục Thực phẩm, sau khi chính phủ quốc hữu hóa
ba xí nghiệp tư nhân tại miền Nam Việt Nam: Thống Nhất (thuộc một công ty TrungQuốc), Trường Thọ (thuộc Friesland), và Dielac (thuộc Nestle)
Năm 1982, Công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về Bộ Công nghiệpthực phẩm và đổi tên thành Xí nghiệp Liên hiệp Sữa - Cà phê – Bánh kẹo I Lúc này,
xí nghiệp đã có thêm 02 nhà máy trực thuộc: Nhà máy bánh kẹo Lubico và Nhà máybột dinh dưỡng Bích Chi
Giai đoạn 1986-2003 (thời kỳ đổi mới):
Tháng 3 năm 1992, Xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) - trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ, chuyên sản xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa
Trang 4Năm 1994, Vinamilk đã xây dựng thêm một nhà máy sữa ở Hà Nội để phát triển thịtrường tại miền Bắc, nâng tổng số nhà máy trực thuộc lên 4 nhà máy
1996: Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí NghiệpLiên doanh Sữa Bình Định Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhập thànhcông vào thị trường Miền Trung Việt Nam
2000: Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công Nghiệp Trà Nóc, Tp CầnThơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dùng tại đồng bằng sôngCửu Long Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây dựng Xí Nghiệp Kho Vận cóđịa chỉ tọa lạc tại 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh
Giai đoạn cổ phần hóa (2003 - nay)
2003: Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Tháng 11) Mã giao dịchtrên sàn giao dịch chứng khoán là VNM
2004: Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn Tăng vốn điều lệ lên 1,590 tỷđồng
2005: Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liên doanh SữaBình Định (sau đó được gọi là Nhà máy Sữa Bình Định) và khánh thành Nhà máy SữaNghệ An vào ngày 30 tháng 06 năm 2005, có địa chỉ đặt tại Khu Công Nghiệp Cửa Lò,Tỉnh Nghệ An
Liên doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập Công ty TNHH Liên DoanhSABMiller Việt Nam vào tháng 8 năm 2005 Sản phẩm đầu tiên của liên doanhmang thương hiệu Zorok được tung ra thị trường vào đầu giữa năm 2007
2006: Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Tp HCM vào ngày 19/01/2006,khi đó Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước nắm giữ 50.01% vốn điều
lệ của Công ty
Mở Phòng Khám An Khang tại Tp HCM vào tháng 6/2006 Đây là phòng khámđầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệ thống thông tin điện tử Phòng khám
Trang 5cung cấp các dịch vụ như tư vấn dinh dưỡng, khám phụ khoa, tư vấn nhi khoa
và khám sức khỏe
Khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc mua thâu tóm trang trại
Bò sữa Tuyên Quang vào tháng 11/2006, một trang trại nhỏ với đàn bò sữakhoảng 1.400 con Trang trại này cũng đi vào hoạt động ngay sau khi được muathâu tóm
2007: Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9/ 2007, có trụ
sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa
2009: Phát triển được 135.000 đại lý phân phối, 9 nhà máy và nhiều trang trại nuôi bòsữa tại Nghệ An, Tuyên Quang
2010 - 2012: Xây dựng nhà máy sữa nước và sữa bột tại Bình Dương với tổng vốn đầu
tư là 220 triệu USD
2011: Đưa vào hoạt động nhà máy sữa Đà Nẵng với vốn đầu tư 30 triệu USD
Tháng 8/2011, nhà máy bột sữa Miraka – New Zealand đi vào hoạt động theo đúng kếhoạch Đây là dự án đầu tiên Vinamilk tham gia góp vốn tại nước ngoài Trước đó,ngày 11/9/2010, Vinamilk đã nhận được giấy phép để đầu tư vào Công ty MirakaLimited tại New Zealand
1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi:
TẦM NHÌN: “Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh
dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người “
SỨ MỆNH: “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất,
chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”
GIÁ TRỊ CỐT LÕI
Trang 6Chính trực: Liêm chính, Trung thực
trong ứng xử và trong tất cả các giao
dịch
Tôn trọng: Tôn trọng bản thân, tôn
trọng đồng nghiệp Tôn trọng Công ty,
tôn trọng đối tác Hợp tác trong sự tôn
trọng
Công bằng: Công bằng với nhân viên,
khách hàng, nhà cung cấp và các bênliên quan khác
Tuân thủ: Tuân thủ Luật pháp, Bộ
Quy Tắc Ứng Xử và các quy chế,chính sách, quy định của Công ty
Đạo đức: Tôn trọng các tiêu chuẩn
đã được thiết lập và hành động mộtcách đạo đức
1.4 Các sản phẩm
Sữa tươi
Sữa thanh trùng (có đường, không đường);
Sữa tiệt trùng (có đường, không đường, dâu, socola);
Sữa giàu canxi flex (có đường, không đường, ít đường);
Sữa tươi Milkplus (có đường, không đường, dâu, socola)
Sữa chua
Sữa chua ăn (có đường, không đường, trái cây, dâu, cam, proby lợi khuẩn, nhađam, plus canxi); Sữa chua SUSU (có đường, cam, trái cây, dâu);
Sữa chua uống (dâu, cam);
Sữa chua men sống PROBI
Trang 7 Sữa bột Dielac dành cho trẻ em, bà mẹ và người lớn tuổi; Sữa bột giảm cân;
Bột dinh dưỡng ăn liền Ridielac: Gạo sữa; bò rau củ; gà rau củ; heo bó xôi; heo
cà rốt
Kem: Socola ; Dâu ; Khoai môn ; Vanila ; Sầu riêng ; Đậu xanh ;
Phô mai (nhãn hiệu Con Bò Cười).
Các loại nước giải khát
Sữa đậu nành (Nhãn hiệu VFresh, gồm có đường, ít đường và không đường);
Nước giải khát (Nhãn hiệu VFresh): Đào ép; Cam ép (có đường, không đường);
Táo ép; Cà chua ép; Atiso; Trà chanh;
Nước uống đóng chai ICY
Sản phẩm khác (đã ngưng sản xuất)
Cà phê hòa tan CAFE MOMENT; Cà phê rang xay CAFE MOMENT; BiaZorok
1.5 Danh hiệu và Phần thưởng
Huân chương Lao Động hạng III (1985), hạng II (1991), hạng I (1996)
Anh hùng Lao Động (2000)
Top 15 công ty tại Việt Nam (UNDP)
Top 200 Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ ở Châu Á do Forbes Asia bình chọn (2010)
Top 10 thương hiệu yêu thích nhất Việt (Nielsen Singapore 2010)
Top 5 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất thị trường Việt Nam (VNR500)
Vinamilk đứng thứ 5 trong Top 200 doanh nghiệp tư nhân và đứng thứ 31 trong
1000 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập lớn nhất Việt Nam
Để ghi nhận sự đóng góp đối với sự phát triển của ngành công nghiệp sữa, Bà MaiKiều Liên, Chủ tịch HĐQT đã được trao tặng các danh hiệu cao quý của Chủ tịchnước, Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới, Hội đồng Doanh nhân Nữ Việt Nam – PhòngThương mại Công nghiệp Việt Nam, Quỹ bảo trợ trẻ em Việt Nam
Trang 81.6 Cơ cấu tổ chức:
Sơ đồ tổ chức
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
- Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty được phân chia thành 8 Khối chức năng, mỗi Khối
bao gồm một số các Phòng chức năng/ Đơn vị trực thuộc Ngoài 8 Khối chức năng,
Khối Sản xuất &
Phát triển sản phẩm
Khối
Dự án
Khối Marketing
Khối Tài chính
Khối Kinh doanh
Khối Hành chính – Nhân sự
- Trung tâm NCPTSP &
An toàn thực phẩm
- Phòng XDCB
- Phòng Kỹ thuật, Cơ điện, Công nghệ
- Phòng/Ban
Kế toán
- Phòng HĐ
& KS ngân sách
- Phòng Đầu tư
- Phòng IT
- Các Chi nhánh
- Kênh Siêu thị & Khách hàng đặc biệt
- Phòng HTTM và Phát triển hệ thống phân phối.
- Phòng TNKD
- BP Marketing Sữa
- BP Marketing NGK và sản phẩm khác
- Bộ phận đối ngoại
- Bộ phận NCTT
- Bộ phận Truyền thông
- Phòng Nhân sự
- Phòng Hành chính
- Phòng khám đa khoa An Khang
Hội Đồng Quản Trị
Tổng Giám Đốc
Ban kiểm soát
Bộ phận Kiểm toán nội bộ Phòng Kiểm soát nội
bộ & Quản lý rủi ro
Trang 9Công ty còn có Phòng Kiểm soát nội bộ & Quản lý rủi ro trực thuộc Tổng Giám Đốc
và Bộ phận Kiểm toán nội bộ trực thuộc Ban Kiểm soát
CÁC KHỐI CHỨC NĂNG:
KHỐI MARKETING:
- Khối Marketing có trách nhiệm hoạch định, phát triển và thực hiện các chiến lược,
kế hoạch marketing cho toàn Công ty, nhằm phối hợp với Khối Kinh doanh trongviệc đạt được mục tiêu về doanh thu và lợi nhuận hàng năm của Công ty
- Khối Marketing được chia thành : bộ phận Marketing các ngành hàng, Phòng Đốingoại và bộ phận Nghiên cứu thị trường
KHỐI KINH DOANH:
- Khối Kinh Doanh có trách nhiệm hoạch định chiến lược kinh doanh, xây dựng vàthực thi kế hoạch kinh doanh; xây dựng, phát triển hệ thống phân phối trong thịtrường nội địa nhằm đảm bảo về các kế hoạch về doanh số, sản lượng, thị phần vàlợi nhuận của Công ty trong từng thời kỳ
- Khối Kinh Doanh được tổ chức thành : Phòng Hỗ trợ thương mại & Phát triển hệthống phân phối, Phòng Tác nghiệp kinh doanh, Kênh Siêu thị & Kênh Khách hàngđặc biệt và các Chi nhánh
KHỐI SẢN XUẤT & PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM (SX & PTSP)
Khối SX & PTSP có nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển, sản xuất các sản phẩm củaCông ty và quản lý chung về mặt chất lượng sản phẩm, bao gồm TT Nghiên cứuPhát triển sản phẩm mới và An toàn thực phẩm; và các Nhà máy sản xuất
KHỐI CHUỖI CUNG ỨNG
Khối Chuỗi Cung Ứng chịu trách nhiệm cung ứng, tồn trữ nguyên vật liệu cho toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh của Công ty; lập kế hoạch sản xuất; điều vận, cung ứng sảnphẩm đến các kênh phân phối; quản lý hệ thống phần mềm quản lý bán hàng; giám sátviệc thực hiện các chính sách, quy định về hoạt động phân phối ở thị trường; giải quyếtcác khiếu nại khách hàng; phụ trách mảng kinh doanh xuất khẩu
Trang 10Khối Chuỗi Cung ứng bao gồm: Phòng Xuất nhập khẩu, Bộ phận Kế hoạch, PhòngDịch vụ khách hàng, Bộ phận Cung ứng - Điều vận và các Xí nghiệp kho vận
KHỐI TÀI CHÍNH:
- Khối Tài Chính chịu trách nhiệm quản lý nguồn vốn tài chính của Công ty, quản lýngân sách, thực hiện và đánh giá hiệu quản của các hoạt động đầu tư, thực hiện côngtác kế toán theo quy định hiện hành
- Khối Tài Chính được tổ chức thành Phòng Công Nghệ Thông Tin, Phòng Hoạchđịnh & Kiểm soát ngân sách, Phòng Đầu tư và Phòng Kế Toán
KHỐI DỰ ÁN :
- Khối Dự Án chịu trách nhiệm trong việc lập kế hoạch và thực hiện các dự án đầu tư
cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị cho toàn Công ty
- Khối Dự Án được tổ chức thành: Phòng Xây dựng cơ bản, Phòng Kỹ thuật Cơ điện/Công nghệ, Ban Tài chính kế toán và Ban quản lý dự án cho từng dự án cụ thể
KHỐI HÀNH CHÍNH – NHÂN SỰ :
- Khối Hành chính – Nhân sự chịu trách nhiệm trong việc quản lý nguồn nhân lực củatoàn Công ty; quản lý các hoạt động hành chính tổng hợp, công tác văn thư; và hoạtđộng phòng khám đa khoa
- Khối Hành chính – Nhân sự bao gồm : Phòng Nhân sự và Phòng Hành chính tổnghợp, Phòng khám đa khoa An Khang
KHỐI PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU :
- Khối Phát triển Vùng nguyên liệu có nhiệm vụ xây dựng và phát triển vùng sữa tươinguyên liệu, đưa ra các phương pháp và chương trình để quản lý chất lượng sữa tươi
- Khối Phát triển Vùng nguyên liệu được tổ chức thành Phòng Phát triển Vùngnguyên liệu và giám sát hoạt động của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên
Bò sữa Việt Nam (công ty con)
PHÒNG KSNB & QLRR
Trang 11Phòng KSNB& QLRR là bộ phận có chức năng xây dựng và đảm bảo sự vận hành của
hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty và là bộ phận trực thuộc Tổng Giám Đốc; đượcchia thành 3 bộ phận: Kiểm soát hệ thống – ISO, Pháp lý và Quản lý rủi ro
BỘ PHẬN KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Bộ phận Kiểm toán nội bộ là một bộ phận do Ban kiểm soát của Công ty trực tiếp quản
lý và là bộ phận thay mặt Ban kiểm soát thực hiện các hoạt động kiểm tra, đánh giá và
tư vấn các hoạt động của Công ty Bộ phận Kiểm toán nội bộ báo cáo trực tiếp đến Bankiểm soát và báo cáo hành chính đến Tổng Giám Đốc của Công ty Bộ phận Kiểm toánnội bộ hoạt động theo Điều lệ kiểm toán nội bộ do Ban kiểm soát phê chuẩn, gồm cácnhiệm vụ chính sau :
- Xây dựng kế hoạch kiểm toán, thực hiện các đánh giá hàng năm về hiệu quả và tínhđầy đủ của các quy trình điều hành họat động và kiểm soát rủi ro tại Công ty
- Phối hợp và thực hiện giám sát với các chức năng kiểm tra, giám sát khác (kiểm soátrủi ro, tuân thủ, an toàn, luật pháp, đạo đức, môi trường, kiểm toán độc lập)
- Định kỳ báo cáo về tình trạng và các kết quả thực hiện kế họach kiểm toán và tính hiệuquả của các nguồn lực của Bộ phận Kiểm toán nội bộ cho Ban kiểm soát và TổngGiám Đốc
CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT:
Trang 121.7 Kết quả tăng trưởng các năm
Nguồn: Báo cáo thường niên 2010
Trang 131.8 Mục tiêu chiến lược Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk
- Thời gian hoạch định chiến lược: giai đoạn 2012 – 2015.
- Mục tiêu về doanh thu: Đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu ngành sữa (sữa và các sản phẩm được chế xuất từ sữa như kem, phô mai) bình quân đạt 30% từ giai đoạn
2012 – 2015; doanh thu ước đạt vào năm 2015 là 2.8 tỷ USD 1 , đứng vào top 50 công ty sữa hàng đầu thế giới.
- Mục tiêu về thị phần: chiếm 42% thị phần trong nước đến năm 2015.
II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
2.1 Phân tích môi trường vĩ mô:
2.1.1 Các yếu tố chính trị, pháp lý:
- Môi trường chính trị tương đối ổn định
Cơ hội: Thị trường tiêu thụ sữa ổn định, tài sản cố định được đảm bảo không bị
mất mát hư hại do chiến tranh, biểu tình, nguồn nhân lực ổn định Việc sản xuấtdiễn ra trong điều kiện tốt, tạo ảnh hưởng tốt đến năng suất và chất lượng sảnphẩm
- Các chính sách hỗ trợ của Nhà nước: các chính sách hỗ trợ trong việc khuyến khíchchăn nuôi và chế biến bò sữa cho người nông dân tạo điều kiện cung cấp nguyên liệuđầu vào cho các công ty trong ngành rất lớn; các chính sách hoạt động của chính phủtrong việc chăm lo sức khỏe, chống suy dinh dưỡng, khuyến khích người dân dùng sữa
để cải thiện sức khỏe, vóc dáng, trí tuệ cho tất cả mọi người đặc biệt là trẻ nhỏ vàngười già; các chiến dịch uống, phát sữa miễn phí của các công ty trong ngành cùnggóp phần tạo nên một thị trường tiềm năng cho ngành sữa Việt Nam
Như vậy có thể nói nhà nước tạo điều kiện phát triển ngành sữa đáp ứng nhu cầu ngườidân
1 Nội dung này được tính theo mục tiêu doanh thu 1 tỷ USD năm 2011 và loại nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh khác có đóng góp thấp hơn năng lực kinh doanh cốt lõi là sản xuất chế biến sữa.
Trang 14 Cơ hội: Thị trường tiêu thụ sữa ổn định và phát triển tốt , nhà nước tạo điều kiện về
pháp lý ,chính sách nên giảm thiểu chi phí về sản xuất, đầu tư
- Thông tư số 39/2009/TT - BTC hướng dẫn điều chỉnh thuế nhập khẩu sữa Theo đó,
từ ngày 9.3.2009 giá nhập khẩu các mặt hàng thuộc nhóm sữa tươi tăng lên 20%, thuếnhập khẩu sữa bột giữ nguyên ở mức 10% - 15% Hiện Việt Nam vẫn phải nhập khẩu70% nguyên liệu bột sữa để sản xuất do nguồn cung trong nước không đáp ứng đượcnhu cầu
Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức
Cơ hội: Khi tăng thuế sẽ là hàng rào ngăn cản hàng nhập khẩu của các công ty
nước ngoài vào thị trường Việt Nam tạo lợi thế cạnh tranh cho Vinamilk gia tănglợi thế cạnh tranh
Thách thức : Gia tăng chi phí sản xuất tăng giá thành sản phẩm làm giảm lợi thế
cạnh tranh
2.1.2 Các yếu tố kinh tế:
- Tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2010 đạt 6.78% trong bối cảnh lạm phát11.75% Theo dự báo không được khả quan là tỷ lệ tăng trưởng GDP sẽ xuống mức 6%năm 2011 và lên 6.5% năm 2012; trong khi tỷ lệ lạm phát được dự báo tăng rất cao là19% năm 2011 và lạm phát sẽ có xu hướng giảm từ 2012 Như vậy có thể nói năm
2011 tình hình kinh tế không tốt nhưng năm 2012 hứa hẹn nhiều chuyển biến tích cực
Cơ hội : Nhu cầu sử dụng sữa sẽ tăng cao trong tương lai, giúp cho Vinamilk có
niềm tin hơn về thị trường trong tương lai từ đó có kế hoạch sản xuất tốt hơn
- Thu nhập bình quân đầu người tăng Nhu cầu sử dụng sữa tăng cao
- Tỷ giá hối đoái và lãi suất ngân hàng không ổn định.
Đe dọa: Không kiểm soát được giá nguyên liệu đầu vào ảnh hưởng đến lợi nhuận
và hoạt động sản xuất của công ty
- Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tốc độ tăng trưởng bình quân của thị trường sữa
từ năm 2000 đến 2010 đạt 9,06%/năm Tuy nhiên, mức tiêu thụ sữa và các sản phẩm từ
Trang 15sữa bình quân đầu người tại Việt Nam hiện đang ở mức rất thấp (11,2 kg/người/năm sovới mức bình quân 62 kg/người/năm của Châu Á và 96 kg/người/năm của thế giới).Thêm vào đó, con số thống kê cho thấy sản lượng sữa chỉ đáp ứng được 22% nhu cầunội địa Điều này tạo cho ngành sữa một cơ hội phát triển lâu dài trong thời gian sắptới.
Với các điều kiện đó, tốc độ tăng trưởng ngành sữa Việt Nam được dự báo sẽ duy trì ởmức 20%/năm trong những năm tiếp theo
Cơ hội: Thị trường tiêu thụ sữa đầy tiềm năng và mở rộng.
2.1.3 Các yếu tố công nghệ:
- Hầu hết các dây chuyền sản xuất hiện nay đều nhập từ châu Âu và mỗi công ty đều cónhững bí quyết công nghệ sản xuất sữa riêng, do đó phẩm cách và chất lượng sữa củacác nhà sản xuất cũng khác nhau
- Xu hướng đổi mới công nghệ sang công nghệ hiện đại theo các tiêu chuẩn nhất địnhgây ra áp lực từ đối thủ và khách hàng
Cơ hội : Tạo ra sản phẩm chất lượng tốt , năng suất cao, chi phí trên một sản phẩm
thấp , tạo lợi thế cạnh tranh với các đối thủ
Đe dọa: Chi phí đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn lâu
2.1.4 Các yếu tố xã hội:
- Nhu cầu sữa của người dân ngày càng tăng, người ta ngày càng chú trọng đến vấn đềdinh dưỡng và an toàn dinh dưỡng
Cơ hội: Mở rộng phân khúc và thị trường tiêu thụ sản phẩm ,
- Thị trường sữa đã đi qua “cơn bão melamine” và tiếp tục phát triển mạnh
Cơ hội : Lấy lại niền tin của khách hàng đối với các sản phẩm sữatăng nhu
cầu mua sản phẩm
- Thói quen tiêu thụ sữa đã được hình thành Sản phẩm sữa giờ đây không thể thiếu đốivới các đối tượng như trẻ em và phụ nữ mang thai “Cha mẹ có thể nhịn ăn, nhịn mặc,nhịn các khoản mua sắm giải trí, nhưng không thể nào nhịn sữa cho con.”
Trang 16 Cơ hội: Sữa là sản phẩm được ưu tiên hàng đầu trong mọi chi tiêu của gia đình
có con nhỏ trong khi đó Việt Nam là nước có dân số trẻ ,thị trường dân số Việt Namhơn 70 triệu dân , đây là thị trường tiềm năng
- Theo báo cáo của Tổng cục thống kê ngày 31/12/2009, mức sinh của Việt Nam vẫntiếp tục giảm trong 10 năm qua, tổng tỷ suất sinh duy trì dưới mức thay thế, đạt 2,03con sinh ra trên một phụ nữ; Việt Nam hiện đang trong thời kỳ “cơ cấu dân số vàng” -thời kỳ mà nhóm dân số trong độ tuổi lao động cao gần gấp đôi nhóm dân số phụthuộc; tuổi thọ bình quân của Việt Nam cũng tăng lên đạt 72,8 tuổi đối với nam và 75,6tuổi với nữ
Đe dọa: Đây là sự thách thức đối với Vinamilk trong tương lai, thị trường tiêu
thụ sữa bị giảm suất
- Người ta ngày càng chú trọng quan hệ cộng đồng và trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp
2.1.5 Các yếu tố tự nhiên:
- Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho chăn nuôi bò sữa, và ngành nông nghiệpnày đang được quan tâm phát triển và được tạo điều kiện thuận lợi phát triển, để đảmbảo tăng khả năng đáp ứng nhu cầu trong nước
Cơ hội: Đây là cơ hội để Vinamilk phát triển nguồn cung cấp nguyên liệu sữa
tươi ổn định và chất lượng tại thị trường trong nước , chủ động được nguồn nguyênliệu , giảm sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu
2.2 Phân tích môi trường tác nghiệp:
2.2.1 Khách hàng:
-Nhận thức của khách hàng về chất lượng sản phẩm ngày càng cao đặc biệt là ngànhthực phẩm trong đó có sữa
Cơ hội: Mở rộng phân khúc và số lượng khách hàng vì khách hàng càng quan
tâm hơn đến chất lượng cuộc sống và có nhiều hiểu biết hơn về tầm quan trọng củasữa đối với sức khỏe
Trang 17- Niềm tin của khách hàng đối với sản phẩm sữa nhiều lần bị lung lay do các sự kiệnmelamine hay sự cố mạt sắt trong sữa, …
Đe dọa: Giảm niền tin của khách hàng đối với các sản phẩm sữagiảm nhu cầu
mua sản phẩm, khách hàng có xu hướng tìm sản phẩm khác để thay thế và khó khăntrong việc xây dựng lại niềm tin của khách hàng
- Thu nhập người dân ngày càng cao, càng có khuynh hướng lựa chọn sản phẩm cóthương hiệu
Cơ hội: Thu hút nhiều khách hàng vì Vinamilk là một thương hiệu lớn có uy tín
nhất trong thị trường sữa tại Việt Nam hiện nay
-Sữa (đặc biệt là sữa bột nhập khẩu dành cho trẻ em) hiện nay vẫn nhận được sự quan
tâm của người tiêu dùng trong nước Sữa nước, sữa chua và sữa đặc là những sản phẩm
mà VNM đã chiếm được thị phần lớn Tuy nhiên sự cạnh tranh ở phân khúc sữa bộtngày càng khó khăn hơn do tâm lý sính sữa ngoại của người tiêu dùng
Đe dọa: Xảy ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các thương hiệu sữa ngoại và sữa
nội, người sử dụng mặt hàng này chủ yếu là trẻ em nên các bậc cha mẹ rất quan tâm vàluôn cho rằng hàng ngoại lúc nào cũng tốt Do đó gây trở ngại rất lớn cho các thươnghiệu sữa nội thay đổi nhận thức của người tiêu dùng và hướng họ đến “Hàng Việt Namchất lượng cao”
- Ngày nay thông tin lan truyền rất nhanh, cho nên cần xử lý tốt tình huống, giảm thiểuphiền lòng của khách hàng để tránh ảnh hưởng lớn đến thương hiệu
Cơ hội: Đội ngũ dịch vụ khách hàng và Marketing hoạt động mạnh là thế mạnh
rất lón để Vinamilk phục vụ khách hàng tốt nhất, tránh những vấn đề ảnh hưởng đếnthương hiệutạo niềm tin cho khách hàng
-Hiện nay, thị trường mục tiêu mà công ty nhắm đến vẫn là thị trường nội địa, hướngđến nhiều đối tượng khách hàng khác nhau, còn thị trường nước ngoài sẽ là mục tiêucho giai đoạn về sau
Trang 18 Cơ hội: Khai thác được nhiều cơ hội tiềm năng tại thị trường nội địa bằng cách
tập trung nguồn lực vốn vào các phân khúc thị trương tiềm năng, tránh việc đầu tư dàntrải không thu được nhiều kết quả tốt
Đe dọa :Dễ gây phản ứng ngược với người tiêu dùng về chi phí vì Vinamilk gần
đây có nhiều chiến dịch quảng cáo rầm rộ
- Mức sẵn có thông tin về đối thủ thấp
Đe dọa: Khó dự đoán được các chiến lược và bước phát triển mới của đối thủ
cạnh tranh, gây khó khăn trong việc hoạch định chiến lược phù hợp cho công ty để đốiđầu với đối thủ
- Tốc độ tăng trưởng của ngành sữa cao khoảng 20% một năm, có khả năng thu hútnhiều đối tượng gia nhập ngành
Đe dọa: Mức độ cạnh tranh càng trở nên gay gắt, thị phần bị chia nhỏ vì càng
ngày càng có nhiều đối tượng tham gia vào ngành
- Tính khác biệt hóa sản phẩm không cao, chủ yếu về thương hiệu
Cơ hội: Vì Vinamilk là thương hiệu lớn có uy tín nên không cần nhiều nổ lực
trong việc tăng nhận thức thương hiệu của khách hànggiảm được chi phí
Nguy cơ: Khách hàng có xu hướng tìm kiếm một thương hiệu khác để thay thế
vì sản phẩm không có tính khác biệt cao, chất lượng như nhau nhưng giá cạnh tranhhơn
-Sau vụ sữa nhiễm Melanmine, thị phần trong nước của công ty có nhiều khả năngđược mở rộng bởi một số đối thủ quan trọng của công ty gặp những bất lợi từ sự kiện
Trang 19này và một số sự kiện liên quan đến chất lượng sữa thành phẩm Trong điều kiện nhucầu tiêu thụ sữa ở Việt Nam vẫn đang tăng trưởng tốt, công ty không chịu ảnh hưởngđây là cơ hội tốt để công ty tăng trưởng thị phần so với đối thủ cạnh tranh trong ngành.
Cơ hội: Tăng thị phần, uy tín của các sản phẩm sữa nhập khẩu như sữa bột vì
các thương hiệu nước ngoài bị ảnh hưởng bởi scandal sữa nhiễm Melanmine, gâyhoang mang cho khách hàng
-Khả năng cạnh tranh của các sản phẩm sữa Việt Nam không cao do phải phụ thuộc
chủ yếu vào nguyên liệu và thiết bị nhập khẩu, chất lượng sữa, đặc biệt là sữa bột cácloại có khả năng cạnh tranh rất kém so với sữa ngoại nhập do hầu hết nguyên liệu, thiết
bị, công nghệ phải nhập khẩu
Đe dọa: Giá cả không cạnh tranh nên tạo điều kiện cho các thương hiệu nước
ngoài phát triển vào thị trường Việt Nam khá nhanh
Sữa tươi và sữa chua
uống
Dutch Lady, Nutifood, HanoiMilk, Lothamilk, Anlene 35%
Sữa bột Abbott, Mead Johnson, Enfa,
Dutch Lady, Nutifood, Anlene 13,8%
Nguồn: Phòng marketing công ty Vinamilk
Theo nghiên cứu mới đây của Euromonitor (hãng chuyên nghiên cứu về thị trường vàngười tiêu dùng) cho biết, thị trường sữa của Việt Nam tập trung vào một số “đại gia”,như Vinamilk (chiếm 39% thị phần), Dutch Lady (24%), các sản phẩm sữa bột nhậpkhẩu (22%), 15% còn lại thuộc các hãng nội địa: Anco Milk, Hanoimilk, Mộc Châu,Hancofood, Nutifood,…2
2 http://www.nganhsuavn.org.vn/vi/news.php?nid=1241
Trang 20Qua đó cho thấy, đối thủ chính của Vinamilk chính là Dutch Lady với 24% thị phầnsữa tại Việt Nam.
Dutch Lady bắt đầu thực hiện hoạt động phát triển ngành sữa từ năm 1995 với mức đầu
tư mỗi năm khỏang 1 triệu đô la Mỹ Hiện có 70 kỹ sư, bác sĩ thú y, nhân viên kỹ thuậtViệt Nam và chuyên gia Hà Lan đang làm việc toàn thời gian cho chương trình này.Hơn 2400 hộ nông dân đã được ký hợp đồng thu mua và thường xuyên được huấnluyện, kiểm tra, đang cung cấp khỏang 170 tấn sữa chất lượng mỗi ngày (chiếm 23-25% lượng sữa tươi của cả nước).3
Như vậy, tuy là công ty nước ngoài nhưng vị thế và quy mô đầu tư phát triển ngành sữatại Việt Nam của Dutch Lady là không nhỏ Vinamilk cần phải cũng cố thương hiệu vàphát triển hơn nữa để có thể luôn đứng đầu thị phần như hiện nay
Đe dọa: Không chủ động trong nguồn nguyên vật liệu, ảnh hưởng bởi tỷ giá
ngoại tệgiá không cạnh tranh, khó khăn trong việc cạnh tranh với các sản phẩm củanước ngoài
- Sữa tươi thu mua trong nước: Vinamilk đã ký hợp đồng mua khoảng 44,5% sản lượngsữa tươi trong nước hàng năm, cao hơn nhiều so với Dutch Lady Và chủ yếu khu vựcthu mua của Vinamilk là ở Tp HCM và các tỉnh lân cận Hiện nay, Vinamilk đang mở
Trang 21rộng mạng lưới thu mua ra miền Bắc để góp phần chất lượng hóa nguồn nguyên liệuđầu vào, và đẩy mạnh hàm lượng sữa tươi trong sản phẩm của mình
Cơ hội: Chủ động trong nguồn nguyên vật liệu, có sự cam kết với các nông trại
nên không chịu sự biến động của giá cả Mặt khác vị trí các nông trại trong khu vựcTp.HCM gần với nhà máy nên tạo điều kiện thuận lợi trong việc vận chuyển nguyênvật liệu, giảm chi phí
- Quy mô chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam vẫn còn nhỏ lẻ, người nuôi bò sữa vẫn còn ởthế thụ động nên phụ thuộc nhiều vào đối tác thu mua và ít có khả năng về đầu tư hợpnhất dọc Tuy nhiên, dự kiến đến năm 2012 nguyên liệu trong nước sẽ đáp ứng đượckhoảng 40% nhu cầu sản xuất nhờ có đàn bò dự kiến lên tới 10,000 con
Cơ hội: Chủ động đáp ứng đủ nguồn nguyên vật liệu cho sản xuất
-Vì tin tưởng quá nhiều vào chất lượng sữa cung cấp tại các nông trại mà không có sự
kiểm tra kỹ lưỡng trước khi mua, dẫn đến tình trạng sữa bị pha nước ảnh hưởng đếnchất lượng sữa tươi
Đe dọa: Ảnh hưởng đến chất lượng sữa thành phẩm, mất niềm tin của người
tiêu dùngcần phải thực hiện tốt công đoạn này
- Tuy nhiên, hiện nay đang có khuynh hướng liên kết giữa các nhà cung cấp nhỏ có thểtạo áp lực về giá cho Vinamilk và các phản ánh của xã hội về các chính sách thu muasản phẩm của người chăn nuôi bò sữa
Đe dọa: Gây biến động về giá nguyên vật liệucó thể tăng chi phí sản xuất
thành phẩm
- Nhà cung cấp sữa tươi - người nuôi bò sữa phụ thuộc nhiều vào các công ty chế biếnsữa
Đe dọa: Ảnh hưởng đến chất lượng và số lượng của nguồn nguyên vật liệu đầu
vào ảnh hưởng đến chất lượng của sữa thành phẩm
2.2.4 Nguy cơ sản phẩm thay thế:
- Dòng sữa bột, sữa đặc chưa có sản phẩm thay thế
Trang 22 Cơ hội: Vinamilk luôn luôn có một thị phần lớn và có khách hàng
-Dòng sữa tươi và sữa nước có sản phẩm thay thế như nước uống có ga, nước tăng lực
Đe dọa: Giảm thị phần và số lượng khách của sản phẩm sữa
2.2.5 Nguy cơ nhập cuộc:
- Tính kinh tế nhờ quy mô được thể hiện rõ trong ngành công nghiệp này
- Chi phí của người mua khi thay đổi nhà sản xuất không đáng kể
Đe dọa: Khách hàng sẽ lựa chọn một thương hiệu khác một cách dễ dàng mà
không tốn bất kì chi phí gìảnh hưởng đến thị phần của Vinamilk
- Các yêu cầu về vốn lớn: công nghệ, xây dựng quan hệ nhà cung cấp và mạng lướiphân phối, công nghệ, đầu tư tiếp thị thương hiệu sản phẩm,…
- Khả năng tiếp cận các kênh phân phối, nguồn cung hay quy trình sản xuất không khó
- Chính phủ có nhiều chính sách khuyến khích sản phẩm dinh dưỡng này
Cơ hội: Tăng cường các cơ hôi đầu tư vào các phân khúc khách hàng và thị
trường mới vì luôn có sự hỗ trợ của chính phủ
2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
Chọn ra các yếu tố thuộc cơ hội và nguy cơ chính yếu đưa vào ma trận EFE để phân tích như sau:
Các yếu tố bên ngoài Trọng số Điểm Điểm có trọng số Nhận xét
Cơ hội:
- Nhà nước tạo điều kiện phát triển
- Kinh tế đang phục hồi và được dự
kiến tăng trưởng cao, thu nhập bình
quân tăng
-Ngành sữa có tốc độ tăng trưởng
cao, nhu cầu tiêu dùng sữa ngày
càng tăng
- Sữa đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng
Trang 23- Người tiêu dùng ngày càng chú
trọng trách nhiệm xã hội và quan hệ
Chương trình PR vàchính sách chất lượng
Đe dọa:
-Cạnh tranh mạnh mẽ với các sản
Củng cố và phát triểnthương hiệu vữngmạnh
- Tốc độ tăng trưởng ngành cao thu
-Người tiêu dùng ngày càng quan
tâm hơn đến uy tín, thông tin chất
-Nguyên vật liệu nội địa chưa ổn
- Tính khác biệt hóa sản phẩm
không cao, chủ yếu về thương hiệu 0.1 4 0.4 Marketing thương hiệu
- Người tiêu dùng ngày càng quan
tâm hơn đến uy tín, thông tin chất
Củng cố và phát triểnthương hiệu vữngmạnh
Trang 24- Tháng 8/2011, nhà máy bột sữa Miraka – New Zealand mà VNM tham gia góp vốn(19.3%) đã đi vào hoạt động theo đúng kế hoạch đề ra Đây là dự án đầu tiên VNMđầu tư ra nước ngoài,4 là bước đi quan trọng để công ty đảm bảo được nguồn
nguyên vật liệu và góp phần mở rộng ra thị trường quốc tế
ra, VNM còn sử dụng các dây chuyền sản xuất đạt chuẩn quốc tế do Tetra Pak cungcấp để cho ra sản phẩm sữa và các sản phẩm giá trị công thêm khác Công suất một sốdây chuyền:
Dây chuyền sữa đặc có đường: công suất 260 triệu hộp/năm Công ty đang có kế
hoạch nâng cấp để nâng công suất lên hơn 290 triệu hộp/năm
Dây chuyền sữa đặc có đường: công suất 260 triệu hộp/năm Công ty đang có kế
hoạch nâng cấp để nâng công suất lên hơn 290 triệu hộp/năm
Dây chuyền sữa chua: công suất khoảng 56 triệu lít/năm Công ty đang có kế
hoạch nâng cấp cho các dây chuyền tại nhà máy Cần Thơ, Sài Gòn, Nghệ An
Dây chuyền sữa bột – bột dinh dưỡng: công suất khoảng 18 nghìn tấn/năm
Nguyên vật liệu
Nguồn nguyên vật liệu của VNM được cung cấp từ 2 nguồn chính là sữa bò tươithu mua từ các hộ nông dân chăn nuôi bò sữa trong nước và nguồn sữa bột ngoại
Trang 25nhập (có 3 đối tác cung cấp sữa bột nguyên liệu chính: Fonterra, HoogwegtInternational BV, Tetra Pak Đông Dương) VNM đã xây dựng các quan hệ bềnvững với các nhà cung cấp thông qua chính sách giá của công ty, hỗ trợ tài chínhcho nông dân để mua bò sữa và mua sữa tươi có chất lượng tốt với giá cao VNM
đã ký kết hợp đồng hàng năm với các nhà cung cấp sữa và hiện tại 40% sữa nguyênliệu được mua từ nguồn sản xuất trong nước Các nhà máy sản xuất được đặt tại các
vị trí chiến lược gần nông trại bò sữa, cho phép VNM duy trì và đẩy mạnh quan hệvới các nhà cung cấp Đồng thời công ty cũng tuyển chọn rất kỹ vị trí đặt trung tâmthu mua sữa để đảm bảo sữa tươi và chất lượng tốt VNM cũng nhập khẩu sữa bột
từ Úc, New Zealand để đáp ứng nhu cầu sản xuất cả về số lượng lẫn chất lượng.Như vậy nguồn cung cấp nguyên liệu sữa tươi trong nước ngày càng tăng đảm bảochất lượng sữa cho người tiêu dùng, giảm lệ thuộc vào nguyên liệu ngoại nhập đặcbiệt là hỗ trợ ngành sữa Việt Nam phát triển Ngoài ra các nguyên vật liệu phụ kháchiện đang đựơc cung cấp từ các nhà sản xuất trong nước như đường, đậu nành hạt,bao bì… với sản phẩm đa dạng và mức giá cạnh tranh
3.1.2 Nguồn lực vô hình
Mối quan hệ
Công ty VNM có mối quan hệ rất tốt với nhà cung cấp cả trong nước cũng nhưngoài nước đây là nhân tố quyết định cho sụ ổn định về nguồn nguyên liệu sản xuấtcho công ty
Với hơn 220 nhà phân phối trong nước, hơn 141.000 điểm bán hàng ở khắp 63tỉnh thành trong cả nước Sản phẩm VNM còn có mặt tại Mỹ, Canada, Pháp, Nga,Séc, Ba Lan, Đức, Trung Quốc, Trung Đông, châu Á, Lào, Campuchia…
Hợp tác nghiên cứu khoa học với Viện Dinh Dưỡng vào ngày 05/09/2009 tại HàNội Sự hợp tác này mang ý nghĩa lớn cho người tiêu dùng đặc biệt là các bà mẹ cónuôi con nhỏ, các công trình nghiên cứu khoa học của Viện sẽ được VNM sử dụng
Trang 26vào việc sản xuất và cung cấp các sản phẩm sữa chất lượng cao hơn, phù hợp vớingười Việt nam hơn.
Ngày 1.3, tại Zurich, Thụy Sĩ, VNM đã ký kết hợp tác quốc tế với tập đoànDSM, công ty Lonza, Thuỵ Sĩ và tập đoàn Chr Hansen, Đan Mạch, về nghiên cứu
và ứng dụng khoa học dinh dưỡng để phát triển sản phẩm dinh duỡng đặc thù chotrẻ em Việt Nam Trên cơ sở này, công ty đã đưa ra thị trường dòng sữa tươi bổsung thêm vi chất dinh dưỡng ADM
Uy tín, thương hiệu
Sau 35 năm xây dựng và phát triển, VNM tự hào là Công ty sản xuất sữa lớnnhất Việt Nam với thị phần chiếm khoảng 39% thị phần toàn quốc Ngoài ra thươnghiệu VNM là thương hiệu dẫn đầu rõ rệt về mức độ tin dung và yêu thích của ngườitiêu dùng Việt nam đối với sản phẩm dinh dưỡng Được tạp chí Forbes Châu Á bìnhchọn là Top 200 doanh nghiệp tốt nhất Châu Á Thái Bình Dương…
Văn hóa công ty
Công ty VNM có tầm nhìn “Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”
Sứ mệnh của VNM: “VNM cam kết mang đến nguồn dinh dưỡng cho cộng đồng tốt nhất chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm của mình với cuộc sống con người và xã hội”
Giá trị cốt lõi của công ty VNM: Chính là các giá trị được tất cả cán bộ - côngnhân viên VNM chia sẻ, chấp nhận và ứng xử theo các giá trị đó cụ thể :
Chính trực: Liêm chính và trung thực trong ứng sử và trong tất cả các giao dịch
Tôn trọng: Tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp, tôn trọng công ty, tôn trọngđối tác Hợp tác trong sự tôn trọng
Công bằng : Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liênquan