ðể nắm bắt rõ ñược tình hình phát triển chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học tại ñịa phương trong thời gian qua như thế nào?. Những thuận lợi, khó khăn và các yếu tố nào ảnh hư
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
HOÀNG ANH
PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI VỊT THỊT THEO HƯỚNG AN TOÀN SINH HỌC TẠI HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
HOÀNG ANH
PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI VỊT THỊT THEO HƯỚNG AN TOÀN SINH HỌC TẠI HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60 62 01 15
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS NGUYỄN HỮU NGOAN
HÀ NỘI, 2014
Trang 3Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của riêng Tôi, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo
vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan, mọi việc giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 4 năm 2014
Tác giả
Hoàng Anh
Trang 4Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế ii
Trước hết, Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến toàn thể Quý Thầy giáo,
Cô giáo trong Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Quý Thầy Cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn ñã trang bị cho Tôi những kiến thức quý báu trong học tập
ðặc biệt, cho phép Tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hữu Ngoan - Giảng viên Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, người ñã dành nhiều thời gian, tâm huyết tận tình chỉ bảo hướng dẫn Tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám ñốc Trung tâm Khuyến nông tỉnh Hải Dương, Huyện ủy - HðND - UBND huyện Tứ Kỳ, ðảng ủy - HðND - UBND và bà con nông dân các xã Quang Phục, Tứ Xuyên, ðại ðồng ñã tạo ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ Tôi trong quá trình thực tập tại ñịa bàn
Cuối cùng, Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, người thân, bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ Tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 4 năm 2014
Tác giả
Hoàng Anh
Trang 5iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng v
Danh mục các hộp vi
Danh mục các từ viết tắt trong luận văn vii
PHẦN 1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 4
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
2.1.2 Mục tiêu, nguyên tắc và các yêu cầu kỹ thuật trong chăn nuôi gia cầm theo hướng an toàn sinh học 12
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 21
2.2.1 Tình hình chăn nuôi gia cầm theo hướng an toàn sinh học trên
thế giới 21
2.2.2 Chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học tại một số ñịa phương của Việt Nam 28
PHẦN 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU 35
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 35
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 37
3.1.3 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện 42
Trang 6iv
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
3.2.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu 45
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 45
3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 49
3.2.4 Phương pháp phân tắch thông tin 50
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong ựề tài 51
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 53
4.1 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VỊT THỊT THEO HƯỚNG AN TOÀN SINH HỌC TẠI HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƯƠNG 53
4.1.1 Tình hình chung về chăn nuôi vịt thịt tại huyện Tứ Kỳ 53
4.1.2 Chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học tại huyện Tứ Kỳ 62
4.1.3 đánh giá kết quả và hiệu quả chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học tại huyện Tứ Kỳ 75
4.2 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI VỊT THỊT THEO HƯỚNG AN TOÀN SINH HỌC TẠI HUYỆN TỨ KỲ 78
4.2.1 Thuận lợi 79
4.2.2 Khó khăn 79
4.3 đỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI VỊT THỊT THEO HƯỚNG AN TOÀN SINH HỌC TẠI HUYỆN TỨ KỲ 81
4.3.1 Mục tiêu, ựịnh hướng phát triển chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học ở huyện Tứ Kỳ 81
4.3.2 Một số giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học tại ựịa phương 82
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
5.1 KẾT LUẬN 84
5.2 KIẾN NGHỊ 85
5.2.1 đối với Trung tâm Khuyến nông tỉnh Hải Dương 85
5.2.2 đối với chắnh quyền ựịa phương 85
5.2.3 đối với người chăn nuôi 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 89
Trang 7v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Tứ Kỳ qua 3 năm 2011 -
2013 38
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Tứ Kỳ qua 3 năm 2011 - 2013 40
Bảng 3.3 Tổng giá trị sản xuất chia theo khối ngành kinh tế của huyện Tứ Kỳ giai ñoạn 2011 - 2013 43
Bảng 3.4 Cơ cấu kinh tế của huyện Tứ Kỳ giai ñoạn 2008 - 2013 44
Bảng 3.5 Thu thập thông tin thứ cấp 46
Bảng 3.6 Phân bổ mẫu ñiều tra 48
Bảng 4.1 Quy mô ñàn Vịt phân theo hình thức chăn nuôi của huyện Tứ Kỳ trong 3 năm 2011 - 2013 54
Bảng 4.2 Tình hình sản xuất và cung cấp vịt giống tại huyện Tứ Kỳ 57
Bảng 4.3 Tình hình cung cấp và tiêu thụ thức ăn chăn nuôi tại ñịa phương 59
Bảng 4.4 Tình hình dịch bệnh trên vịt thịt của Huyện trong 3 năm (2011 - 2013) 60
Bảng 4.5 Một số chỉ tiêu ñiều tra về tình hình cơ bản của hộ chăn nuôi vịt thịt trên ñịa bàn huyện Tứ Kỳ 64
Bảng 4.6 Thành phần cán bộ tham gia triển khai dự án tại ñịa phương 65
Bảng 4.7 Quy mô chăn nuôi vịt thịt của hộ tại ñịa phương 66
Bảng 4.8 Chi phí thức ăn cho vịt thịt theo 2 hình thức nuôi tại ñịa phương 69
Bảng 4.9 Tổng hợp chi phí cơ bản trong chăn nuôi vịt thịt tại ñịa phương 72
Bảng 4.10 Tỷ lệ nuôi sống trong chăn nuôi vịt thịt tại ñịa phương 72
Bảng 4.11 Các hình thức tiêu thụ vịt thịt của các hộ ñiều tra 73
Bảng 4.12 Tình hình tập huấn kỹ thuật chăn nuôi vịt thịt ATSH tại ñịa phương 75
Bảng 4.13 Hạch toán kinh tế chăn nuôi vịt thịt tại huyện Tứ Kỳ 76
Bảng 4.14 Ý kiến của hộ ñiều tra về chăn nuôi vịt thịt an toàn sinh học 78
Bảng 4.15 Tình hình tiếp cận các kiến thức về chăn nuôi ATSH của các hộ tại ñịa phương 80
Trang 8Hộp 4.4 Chăn nuôi vịt thịt theo hướng ATSH phù hợp với ñiều kiện
của ñịa phương và mang lại hiệu quả tích cực 77
Trang 9vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Chữ viết tắt Diễn giải nội dung
gia của người dân
gia quốc tế về nghiên cứu nông nghiệp
Trang 101
PHẦN 1 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Việt Nam ñang ñẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá và hiện ñại hoá ñất nước Trong nông nghiệp, quá trình chuyển dịch kinh tế ñang diễn ra tích cực theo hướng phát triển, tăng giá trị và tỷ trọng ngành chăn nuôi Hiện nay, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp ở nước ta chiếm trên 32% và ñịnh hướng
sẽ tăng lên ñạt 38% vào năm 2015 và 42% vào năm 2020 Với mục tiêu phát triển ngành chăn nuôi trở thành ngành sản xuất hàng hóa với quy mô trang trại, công nghiệp, ñáp ứng phần lớn nhu cầu thực phẩm ñảm bảo chất lượng cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
Trong những năm qua, bên cạnh những thành quả to lớn trong quá trình phát triển, ngành chăn nuôi vẫn phải ñối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức và rủi ro, ñặc biệt là những rủi ro về dịch bệnh Các bệnh Tai xanh ở lợn, bệnh Long móng lở mồm ở gia súc hay dịch H5N1 ở gia cầm không những làm cho người chăn nuôi thiệt hại lớn về kinh tế mà còn làm cho con người và môi trường bị ảnh hưởng rất lớn Trước thực trạng ñó, yêu cầu về phát triển bền vững cũng như an toàn sinh học trong chăn nuôi ñang dần trở nên bức thiết
Phát triển chăn nuôi gia cầm theo hướng an toàn sinh học ñã ñược Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia triển khai thành công tại nhiều ñịa phương trong cả nước Phương thức chăn nuôi này giúp người chăn nuôi quản lý tốt các bệnh dịch trong quá trình chăn nuôi, giảm thiểu thiệt hại
do dịch bệnh gây ra ðây là hướng chăn nuôi mang lại hiệu quả kinh tế và bền vững cho người chăn nuôi
Huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương là ñịa phương có chăn nuôi phát triển Với lợi thế là ñịa phương có diện tích mặt nước ao hồ lớn, chăn nuôi thủy cầm
Trang 11ðể nắm bắt rõ ñược tình hình phát triển chăn nuôi vịt thịt theo hướng
an toàn sinh học tại ñịa phương trong thời gian qua như thế nào? Những thuận lợi, khó khăn và các yếu tố nào ảnh hưởng ñến phát triển chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học tại ñịa phương? Cần giải pháp nào ñể phát triển chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học tại ñịa phương trong thời gian
tới? chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Phát triển chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu tình hình phát triển chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương; phân tích những yếu thuận lợi và khó khăn, từ ñó ñề xuất các giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học trên ñịa bàn Huyện
Trang 123
(3) ðề xuất các giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
1.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học theo quy mô hộ gia ñình tại huyện Tứ Kỳ
- ðối tượng khảo sát bao gồm:
(1) Các hộ chăn nuôi vịt thịt trên ñịa bàn huyện Tứ Kỳ, bao gồm hộ chăn nuôi vịt thịt theo mô hình an toàn sinh học và hộ chăn nuôi vịt thịt theo phương thức truyền thống;
(2) Cán bộ Khuyến nông: là những người hướng dẫn quy trình, mô hình chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học cho các hộ chăn nuôi;
(3) Cán bộ chính quyền ñịa phương: tìm hiểu các chính sách về phát triển chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học tại ñịa phương; (4) Thị trường tiêu thụ sản phẩm vịt thịt an toàn sinh học
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi nội dung
ðề tài tập trung nghiên cứu các nội dung chính:
(1) Tình hình chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học theo quy
mô hộ gia ñình tại huyện Tứ Kỳ;
(2) Các giải pháp phát triển chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học trên ñịa bàn Huyện
Trang 13- ðề tài ñược nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Vì sao cần phát triển chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học?
- Phát triển chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học bao gồm những nội dung gì?
- Tình hình phát triển chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học trên ñịa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương diễn ra như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến phát triển chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học tại ñịa phương?
- Giải pháp nào ñể phát triển chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học tại ñịa phương trong thời gian tới?
Trang 145
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm về phát triển chăn nuôi
* Chăn nuôi:
Chăn nuôi là hệ thống các biện pháp về giống, thức ăn, thú y, kĩ thuật cần ựược áp dụng ựúng quy trình ựể nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi nhằm ựáp ứng nhu cầu cần thiết của con người
* Phát triển:
Theo Nguyễn Ngọc Long và cộng sự (2009), phát triển ựược hiểu là
một phạm trù triết học dùng ựể chỉ quá trình vận ựộng tiến lên từ thấp ựến cao, từ ựơn giản ựến phức tạp, từ kém hoàn thiện ựến hoàn thiện hơn của sự vật Quá trình ựó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, ựưa tới sự ra ựời của cái mới thay thế cái cũ Quan ựiểm này cũng cho rằng, sự phát triển là kết quả của quá trình thay ựổi dần về lượng dẫn ựến sự thay ựổi về chất, là quá trình diễn ra theo ựường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban ựầu nhưng ở cấp ựộ cao hơn
* Phát triển kinh tế:
Có thể hiểu phát triển kinh tế là một quá trình biến ựổi nền kinh tế quốc dân bằng một sự gia tăng sản xuất và nâng cao mức sống của dân cư đối với các nước ựang phát triển thì phát triển kinh tế là quá trình mà nền kinh tế chậm phát triển thoát khỏi lạc hậu, ựói nghèo, thực hiện CNH - HđH đó là
sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự thay ựổi cơ cấu kinh tế, thể chế kinh tế, văn hóa, pháp luật, thậm chắ về kĩ năng quản lắ, phong tục và tập tục Tăng trưởng kinh tế là tiền ựề và ựiều kiện tất yếu của phát triển kinh tế, nhưng không ựồng nghĩa với phát triển kinh tế Tăng trưởng kinh tế là tăng thu nhập
Trang 156
và sản phẩm bình quân ñầu người Phát triển kinh tế bao gồm cả sự tăng về qui mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội
* Phát triển chăn nuôi:
Khi nói ñến phát triển chăn nuôi, người ta thường quan tâm ñến các khía cạnh: số lượng, chất lượng, hình thức tổ chức chăn nuôi và phương thức chăn nuôi
Phát triển về mặt số lượng: số lượng hay quy mô vật nuôi phụ thuộc vào mục tiêu chăn nuôi hay nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi Với mục tiêu chăn nuôi ñể giải quyết vấn ñề thực phẩm gia ñình thì người chăn nuôi không nuôi số lượng lớn và không quan tâm ñến hạch toán chi phí Với mục tiêu hàng hóa thì số lượng vật nuôi ñưa vào chăn nuôi lớn hơn nhiều so với chăn nuôi ñể giải quyết thực phẩm gia ñình Chăn nuôi là ngành có lợi thế kinh tế nhờ quy mô
Quy mô chăn nuôi phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong ñó các yếu tố quan trọng nhất là: mặt bằng sản xuất, vốn ñầu tư, trình ñộ chuyên môn kỹ thuật của người chăn nuôi Các hộ chăn nuôi có những ñiều kiện tốt về mặt bằng sản xuất, vốn ñầu tư, khả năng tiêu thụ sản phẩm, có chuyên môn kỹ thuật cao sẽ thuận lợi trong việc phát triển chăn nuôi với số lượng lớn và ngược lại
Phát triển về mặt chất lượng: chất lượng phát triển chăn nuôi có thể ñược ñánh giá trên nhiều khía cạnh khác nhau như: sự tăng trưởng ổn ñịnh trong một thời kỳ nhất ñịnh; khả năng chiếm lĩnh thị trường và khả năng cạnh tranh trên thị trường; năng suất lao ñộng ñạt ñược khi phát triển chăn nuôi, lợi ích thu ñược của người chăn nuôi và của cộng ñồng xã hội
Chất lượng phát triển chăn nuôi cũng phụ thuộc nhiều yếu tố, trong ñó
có các yếu tố quan trọng là: Khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ trong chăn nuôi của người chăn nuôi là cao hay thấp; chất lượng sản
Trang 167
phẩm chăn nuôi cung cấp ra thị trường cao hay thấp; thu nhập và lợi nhuận tính trên một ñơn vị sản phẩm cao hay thấp; tổng thu nhập và lợi nhuận thu ñược của người chăn nuôi cao hay thấp…
Các hình thức tổ chức chăn nuôi: Chăn nuôi có nhiều hình thức tổ chức sản xuất khác nhau phụ thuộc mục tiêu chăn nuôi, các yếu tố về nguồn lực, thị trường tiêu thụ sản phẩm và các yếu tố khác Nghiên cứu về các hình thức tổ chức chăn nuôi ở Việt Nam hiện nay, các nhà nghiên cứu chia thành 2 nhóm chăn nuôi là chăn nuôi nhỏ lẻ và chăn nuôi tập trung
Chăn nuôi nhỏ lẻ hiện nay khá phổ biến ở tất cả các vùng sinh thái Hộ nông dân chăn nuôi nhỏ lẻ với mục tiêu chính là giải quyết thực phẩm gia ñình, phần sản phẩm của các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ bán ra thị trường không nhiều và phần lớn chỉ ñược thực hiện khi các hộ có nhu cầu chi tiêu tiền mặt với số lượng nhỏ Chăn nuôi nhỏ lẻ rất tiện dụng ñối với các hộ nông dân nhưng ñây lại là hình thức chăn nuôi có hiệu quả thấp, luôn luôn tiềm ẩn nguy
cơ lây lan dịch bệnh
Chăn nuôi tập trung ñược phát triển trong các hộ, các trang trại, doanh nghiệp có ñiều kiện về mặt bằng sản xuất, về vốn ñầu tư, về nhân lực, công nghệ và thị trường tiêu thụ Mục tiêu chính của những người chăn nuôi theo những hình thức này là chăn nuôi hàng hóa tìm kiếm lợi nhuận Tại Việt Nam hiện nay số lượng các chủ hộ, trang trại, doanh nghiệp chăn nuôi gia cầm tập trung tuy không nhiều nhưng lại chiếm tỷ trọng ñáng kể về sản phẩm hàng hóa cung cấp cho thị trường xã hội Phát triển chăn nuôi tập trung sẽ có những thuận lợi nhất ñịnh trong việc hình thành vùng sản xuất hàng hóa và tiện kiểm soát dịch cúm lây lan
2.1.1.2 Vấn ñề phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững
Cho ñến nay có rất nhiều ñịnh nghĩa về sự phát triển bền vững, trong
ñó ñịnh nghĩa ñược nhắc ñến nhiều nhất là ñịnh nghĩa của Uỷ ban Thế giới về
Trang 178
Môi trường và phát triển ñưa ra năm 1987: “Phát triển bền vững là sự phát triển ñáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại ñến khả năng ñáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai” Ngày nay, khái niệm bền vững phải nhằm hướng tới: bền vững về kinh tế, bền vững về chính trị, xã hội và bền vững về môi trường
Về phát triển nông nghiệp bền vững ta có thể dẫn ra ñịnh nghĩa của TAC/CGIAR (Ban cố vấn kỹ thuật thuộc nhóm chuyên gia quốc tế về nghiên
cứu nông nghiệp): “Nông nghiệp bền vững phải bao hàm sự quản lý thành công tài nguyên nông nghiệp nhằm thoả mãn nhu cầu của con người ñồng thời cải tiến chất lượng môi trường và gìn giữ ñược tài nguyên nhiên nhiên”
Cũng có một ñịnh nghĩa tương tự nói rõ hơn ảnh hưởng của nông
nghiệp bền vững và kinh tế xã hội, môi trường như “Nông nghiệp bền vững là một nền nông nghiệp về mặt kinh tế bảo ñảm ñược hiệu quả lâu dài cho cả tương lai; về mặt xã hội không làm gay gắt sự phân hoá giàu nghèo, nhằm bảo hộ một bộ phận lớn nông dân, không gây ra những tệ nạn xã hội nghiêm trọng; về mặt tài nguyên môi trường, không làm cạn kiệt tài nguyên, không làm suy thoái và huỷ hoại môi trường”
Như vậy, sự phát triển bền vững luôn luôn bao gồm các mặt:
- Khai thác sử dụng hợp lý nhất tài nguyên thiên nhiên hiện có ñể thoả mãn nhu cầu ăn ở của con người
- Gìn giữ chất lượng tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ sau
- Tìm cách bồi dưỡng tái tạo năng lượng tự nhiên thông qua việc tìm các năng lượng thay thế, nhất là năng lượng sinh học (chu trình sinh học)
Từ các ñịnh nghĩa trên ta thấy ñược các mục tiêu phải ñạt, ñó là:
- Kinh tế sống ñộng;
- Kỹ thuật thích hợp;
- Xã hội tiếp nhận
Trang 189
Suy rộng ra, nói ñến phát triển bền vững là ñề cập ñến các mối quan hệ
xã hội, trình ñộ phát triển kinh tế với các biện pháp kỹ thuật ñược áp dụng
Ta có thể giải thích sâu hơn về khái niệm bền vững thông qua 3 phương diện: bền vững về kinh tế, về môi trường và về xã hội
Yếu tố kinh tế tất nhiên ñóng vai trò quan trọng trong phát triển bền vững Nó thúc ñẩy sự phát triển của cả hệ thống kinh tế, tạo cơ hội tiếp xúc với những nguồn tài nguyên một cách thuận lợi và quyền sử dụng những nguồn tài nguyên thiên nhiên ñược chia sẻ một cách bình ñẳng Yếu tố ñược chú trọng ở ñây phải là tạo ra sự thịnh vượng chung cho tất cả mọi người, không chỉ tập trung mang lại lợi nhuận cho một số ít, trong một giới hạn cho phép của hệ sinh thái cũng như không xâm phạm những quyền cơ bản của con người Dành nguồn tài nguyên cho các thế hệ tương lai cũng bao hàm trong
sự phát triển kinh tế
Khía cạnh môi trường trong phát triển bền vững ñòi hỏi chúng ta duy trì sự cân bằng giữa bảo vệ môi trường tự nhiên với sự khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ lợi ích con người Nhằm mục ñích duy trì mức ñộ khai thác những nguồn tài nguyên ở một giới hạn nhất ñịnh, cho phép môi trường tiếp tục hỗ trợ ñiều kiện sống cho con người và các sinh vật sống trên trái ñất
Khía cạnh xã hội của phát triển bền vững cần chú trọng vào sự phát triển sự công bằng xã hội Luôn tạo ñiều kiện thuận lợi cho lĩnh vực phát triển con người, cố gắng cho tất cả mọi người có cơ hội phát triển tiềm năng bản thân và có ñiều kiện sống chấp nhận ñược
2.1.1.3 Chăn nuôi an toàn sinh học
a) Khái niệm về an toàn sinh học trong chăn nuôi
Theo khái niệm ñược ñưa ra bởi Trung tâm Khuyến nông khuyến ngư
Quốc gia, an toàn sinh học trong chăn nuôi là những biện pháp tổng hợp
Trang 19Thực hiện tốt các biện pháp an toàn sinh học sẽ mang lại lợi ích cao nhất cho người chăn nuôi, vật nuôi sẽ ñạt ñược năng suất cao, chi phí sản xuất thấp, giảm thiểu những rủi ro do dịch bệnh, hạn chế việc lây lan dịch bệnh từ vùng này sang vùng khác, từ trại này sang trại khác và cuối cùng là tạo ra ñược những sản phẩm chăn nuôi an toàn cho người sử dụng
ðảm bảo an toàn sinh học cũng giúp cho người chăn nuôi hạn chế ñến mức tối ña sự ảnh hưởng trực tiếp của dịch bệnh từ con vật sang con người cũng như sự ô nhiễm của môi trường chăn nuôi ñưa lại
b) Những yếu tố gây nên dịch bệnh và ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gia cầm
Mầm bệnh thường là những virus, vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm gây bệnh cho vật nuôi Bên cạnh ñó cũng do các yếu tố khác như khí thải, bụi, nhiệt ñộ, ñộ ẩm
- Bệnh do virus: cúm gia cầm, Niucatxơn, viêm thanh khí quản truyền nhiễm, viêm phế quản truyền nhiễm, Marek, Leuco, Gumboro, viêm khớp truyền nhiễm, viêm não tủy truyền nhiễm, dịch tả vịt, viêm gan vịt
- Bệnh do vi khuẩn: E.coli, thương hàn, phó thương hàn gia cầm, viêm ñường hô hấp mãn tính, tụ huyết trùng
- Bệnh do ký sinh trùng: cầu trùng, giun sán
- Bệnh do nấm: ngộ ñộc do aflatoxin,
Trang 2011
- Các yếu tố khác: các khắ thải từ hô hấp của gia cầm và phân, chất thải (CO2, NH3, H2S ), lông gia cầm, bụi từ chất ựộn chuồng hoặc phân gia cầm, các chất thải rắn và lỏng của chất ựộn chuồng, phân, chất thải từ nhà ấp Nhiệt ựộ và ựộ ẩm cũng là yếu tố ựáng phải quan tâm vì sẽ tạo ựiều kiện cho các vi sinh vật phát triển và ảnh hưởng trực tiếp ựến sự sinh trưởng và phát triển của gia cầm
c) Các yếu tố làm lây truyền dịch bệnh trong chăn nuôi
đó là các yếu tố trực tiếp hoặc trung gian khi tiếp xúc với mầm bệnh làm lây truyền bệnh từ con vật này sang con vật khác, hay mang mầm bệnh từ nơi này ựến nơi khác Các yếu tố ựó có thể là:
- Do tiếp xúc trực tiếp từ con vật ốm sang con vật khỏe, hoặc gián tiếp qua con ựường thức ăn, nước uống
- Do dụng cụ, quần áo, giầy dép, tư trang của người có tiếp xúc với mầm bệnh mang từ nơi này ựến nơi khác và từ trại này sang trại khác, từ chuồng này sang chuồng khác
- Do vận chuyển gia cầm sống và sản phẩm, vận chuyển thức ăn chăn nuôi và các phương tiện vận chuyển cũng là một trong những yếu tố làm lây lan dịch bệnh
- Các loài chim hoang dã, côn trùng và các loài gặm nhấm mang mầm bệnh từ bên ngoài vào trại
- Thức ăn, nước uống bị nhiễm mầm bệnh từ bên ngoài
2.1.1.4 Vai trò của chăn nuôi gia cầm theo hướng an toàn sinh học
Trong những năm gần ựây, chăn nuôi gia cầm hàng hóa phát triển mạnh
ở Việt Nam Do ựó, mật ựộ gia cầm tăng cao ở các vùng chăn nuôi thâm canh, dẫn ựến nhiều bệnh truyền nhiễm trở nên trầm trọng hơn như: cúm gia cầm, niucátxơn, gumboro, hen, bạch lỵ, ký sinh trùng ựường máu,
Trang 2112
Tình trạng vận chuyển và buôn bán gia cầm gia tăng trong khi khả năng kiểm soát dịch bệnh chưa ñáp ứng ñược làm tăng khả năng lây nhiễm Một số bệnh của gia cầm có thể ảnh hưởng ñến sức khỏe cộng ñồng ñã bùng phát và lây nhiễm (Cúm gia cầm, bệnh Bạch lỵ) Bên cạnh ñó, người tiêu dùng có nhu cầu cao hơn về sản phẩm gia cầm chất lượng và an toàn
Các biện pháp an toàn sinh học chính là công cụ ñắc lực ñể tránh ñược các rủi ro về bệnh dịch cho gia cầm, tăng hiệu quả sản xuất chăn nuôi và hướng ñến an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng
Việc áp dụng các biện pháp an toàn sinh học cho chăn nuôi gia cầm mang lại những lợi ích cụ thể:
- Giữ cho gia cầm khỏe mạnh và có năng suất cao;
- Giảm chi phí thuốc thú y, tăng thêm thu nhập cho người chăn nuôi;
- Cung cấp cho người tiêu dùng các sản phẩm gia cầm có chất lượng cao hơn
2.1.2 Mục tiêu, nguyên tắc và các yêu cầu kỹ thuật trong chăn nuôi gia cầm theo hướng an toàn sinh học
2.1.2.1 Các mục tiêu của chăn nuôi gia cầm theo hướng an toàn sinh học
Có 4 mục tiêu cơ bản trong căn nuôi gia cầm theo hướng an toàn sinh học Bao gồm:
(1) Ngăn cản sự xâm nhập của mầm bệnh từ bên ngoài trại vào trong trại; (2) Không ñể mầm bệnh lây lan giữa các khu vực trong trại;
(3) Không ñể gia cầm trong trại phát bệnh;
(4) Ngăn cản sự lây lan mầm bệnh từ trong trại (nếu có) ra ngoài trại
2.1.2.2 Các nguyên tắc cơ bản trong thực hành chăn nuôi gia cầm theo hướng
an toàn sinh học
Trong quá trình chăn nuôi gia cầm theo hướng an toàn sinh học, cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Trang 22- ðối với trại gia cầm thương phẩm nên nuôi khép kín, có nghĩa là trong mỗi trại chỉ có 1 giống gia cầm và tất cả ñều cùng một ñộ tuổi Như vậy
sẽ giảm thiểu số lượng các tác nghiệp chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh, phòng bệnh, xuất nhập vật tư, sản phẩm,… Quan trọng hơn, chế ñộ nuôi khép kín sẽ làm giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm chéo giữa ñàn gia cầm giống này với ñàn gia cầm giống khác, hay giữa ñàn ở lứa tuổi này với ñàn ở lứa tuổi khác
- ðối với các trại gia cầm giống nên có các khu vực nuôi dành cho các lứa tuổi khác nhau
Thứ hai, chăn nuôi và kiểm soát dịch bệnh theo từng khu vực trong trại
- Tại mỗi khu vực chăn nuôi có thể có một hoặc một số dãy chuồng ñược dùng ñể nuôi một ñàn gia cầm nào ñó khác với khu vực khác ở trong trại
- Tất cả người và phương tiện khi vào khu vực phải ñi qua hố sát trùng
ở lối vào khu vực
- Tất cả người và phương tiện khi ñi vào từng dãy chuồng phải ñi qua
hố sát trùng ở ñầu chuồng
- Cọ rửa ủng và bánh xe ngay khi ra khỏi dãy chuồng và sau ñó ñi qua
hố sát trùng ở ñầu dãy
Trang 2314
- Dụng cụ chăn nuơi và vệ sinh chỉ dùng riêng cho từng dãy chuồng Cần cọ rửa và phơi khơ sau khi sử dụng
- Cố định cơng nhân theo dãy chuồng hoặc khu vực chăn nuơi
Thứ ba, sử dụng con giống an tồn dịch bệnh
Nhập giống gia cầm từ các cơ sở giống an tồn về bệnh Cúm và các bệnh truyền nhiễm quan trọng như Niucátxơn, Gumboro, Marek,…
Thứ tư, nuơi cách ly gia cầm mới nhập trại
Trong trường hợp nuơi nhiều đàn, nhiều lứa trong một trại, những đàn mới nhập trại phải được nuơi cách ly ít nhất trong 2 tuần đầu Trong thời gian này, nếu thấy đàn gia cầm vẫn hồn tồn khỏe mạnh, khơng cĩ biểu hiện dịch bệnh mới nhập vào khu vực chăn nuơi của trại
Thứ sáu, xét nghiệm định kỳ, giám sát sự lưu hành các loại mầm bệnh
* ðối với gia cầm giống:
- Các cơ sở giống gia cầm phải cĩ hệ thống giám sát dịch bệnh hoạt động theo sự quản lý của cơ quan thú y được phân cơng và được kiểm tra huyết thanh để xác định gia cầm cĩ bị nhiễm mầm bệnh của các bệnh truyền nhiễm quan trọng hay khơng
- Số mẫu điều tra huyết thanh học được lấy ngẫu nhiên theo từng dãy chuồng để phát hiện bệnh được tính tốn với tỉ lệ mắc dự đốn là 10%
- Nếu kết quả âm tính, khoảng thời gian giữa các lần xét nghiệm tiếp như sau: 2 tháng - 6 tháng - 6 tháng
Trang 24- Trong thời gian nuôi thử, nếu bệnh cúm gia cầm xảy ra hoặc kết quả xét nghiệm huyết thanh dương tính bệnh cúm gia cầm trong ñàn nuôi thử, thì phải tiến hành tiêu huỷ toàn bộ ñàn và vệ sinh tiêu ñộc khử trùng toàn trại Sau ñó lại tiến hành lặp lại việc nuôi thử ñể chứng minh chuồng trại ñã sạch mầm bệnh
Thứ bảy, vệ sinh, tiêu ñộc, khử trùng chuồng trại trong thời gian nuôi
- Vệ sinh, quét dọn hàng ngày ñối với các dãy chuồng, khu vực xung quanh chuồng và các lối ñi
- Trong ñiều kiện không có dịch bệnh, ñịnh kỳ phun thuốc sát trùng 2 tuần 1 lần ñối với toàn bộ khu trại, kể cả khu vực ñệm Các loại hóa chất có thể dùng là: Lodin 1%, NaOH 2%, BKA 2%, Clorin 3%, Formol 2%, nước vôi 10%,…
Trang 25Thứ tám, vệ sinh, tiêu ñộc, khử trùng chuồng trại sau mỗi ñợt nuôi
Ngay sau mỗi ñợt nuôi, cần phải quét dọn, chùi rửa và sát trùng ñối với chuồng, khu vực xung quanh chuồng, các khu vực phụ, các lối ñi, khu vực ñệm, hệ thống rãnh thoát,…
* Kiểm soát côn trùng, sâu bọ:
- Ngay sau khi ñưa ñàn gia cầm ra khỏi chuồng, lập tức phun chất diệt côn trùng thuộc nhóm phốtpho hữu cơ vào các góc, ngóc ngách của chuồng, toàn bộ phân và ñộn chuồng, toàn bộ phần chân tường, vách ở phạm vi từ nền lên 1m
- ðể nguyên hiện trạng cho thuốc tác ñộng trong 24 giờ
* Tháo dỡ, di chuyển và xử lý trang thiết bị, ñộn chuồng:
- Làm sạch nước trong ống và bồn chứa nước uống rồi rửa phía ngoài bằng dung dịch xà phòng, tiếp ñến cho dung dịch axít loãng vào bên trong ngâm trong 6 giờ, sau ñó rửa ñường ống 2 lần bằng nước sạch
- Các loại thiết bị như máng ăn, máng uống, ổ ñẻ cần ñược tháo dỡ ñưa ñến khu rửa dụng cụ
- Các loại thiết bị không chịu nước như hệ thống thông gió, chụp sưởi, cần ñược hút bụi và lau chùi khô
- Quét dọn toàn bộ phân và chất ñộn chuồng ñưa ñến khu xử lý riêng
* Rửa chuồng và thiết bị:
Phải ñảm bảo rằng nước thải từ quá trình rửa thiết bị ñược dẫn ñến
hố chứa, không ñể bị thấm, chảy ra các lối ñi hay các khu vực xung quanh chuồng
Trang 2617
- Rửa chuồng:
+ Cọ rửa bằng dung dịch xà phòng diệt khuẩn và ñể ướt vài giờ
- Phun nước nóng 75oC bằng máy có áp lực > 50kg/cm2 từ trần xuống
tường và xuống sàn, nền
- Rửa máng ăn, máng uống và ổ ñẻ:
+ Cọ rửa và ngâm trong dung dịch xà phòng diệt khuẩn
+ Sục rửa kỹ nhiều lần
+ Ngâm vào dung dịch sát trùng trong 24 giờ
+ Hong trên nền bê tông khô
* Lắp ñặt thiết bị trở lại chuồng:
Phương tiện dùng ñể chở những thiết bị này phải sạch và ñã ñược sát trùng
* Khử trùng:
- Khử trùng bên trong hệ thống bồn và ống nước: ñổ ñầy dung dịch Clo
nồng ñộ 200 ppm vào bồn và ống nước, ngâm 24 giờ rồi xả
- Khử trùng chuồng và trang thiết bị: phun dung dịch sát trùng với
lượng 1lít/1m2
- Silo chứa thức ăn: cạo, cọ, rửa toàn bộ silo rồi ñể khô, Sau ñó xông
formol
- Khử trùng khu vực xung quanh chuồng, lối ñi và khu vực ñệm: phun
dung dịch sát trùng với lượng 1lít/1m2, hoặc rắc bột natri carbonate: 50 - 100
kg/1.000m2 hoặc rắc bột vôi: 400 kg/1.000m2
* ðể trống chuồng:
Sau khi thực hiện xong các công việc trên, ñể trống chuồng ít nhất
10 ngày
* Trước khi nhập ñàn mới:
- Trước khi nhập ñàn 3 ngày, phun thuốc diệt côn trùng trên toàn bộ bề
mặt chuồng
Trang 2718
- Phun sát trùng và thuốc diệt côn trùng cho toàn bộ chất ñộn chuồng mới
- Lắp ñặt thiết bị vào khu vực úm
- Bật các nguồn nhiệt trước khi nhập ñàn mới 24 giờ
Thứ chín, xử lý chất thải
- Xử lý biogas
- Xử lý bằng vôi: tính dung tích chất thải trong bể chứa rồi bổ sung vôi cục hoặc vôi bột vào bể sao cho ñạt nồng ñộ 10%
Thứ mười, xử lý, tiêu huỷ gia cầm ốm và chết
- Phải có khu vực riêng ñể xử lý gia cầm ốm Sau mỗi lần xử lý phải phun sát trùng
- Tiêu huỷ gia cầm ốm, chết bằng cách chôn hoặc ñốt theo hướng dẫn của thú y
Thứ mười một, kiểm soát các sự di chuyển ra vào trại
- Các phương tiện vào trại phải ñược rửa sạch bằng vòi phun nước áp lực cao Sau ñó, ñi qua hố sát trùng
- Người vào trại bắt buộc phải vệ sinh theo quy trình sau:
+ Thay quần, áo, mũ, ủng
+ Tắm và gội ñầu
+ Mặc quần, áo, mũ, ủng mới của trại ñã ñược giặt và sát trùng
+ ði qua hố sát trùng ñể vào trại
Thứ mười hai, chống sự xâm nhập của ñộng vật
- Hàng rào ranh giới ở ngoài vùng ñệm phải ñảm bảo chắc chắn về ñộ dày ñể ngăn cản sự xâm nhập của gia súc, gia cầm và thú hoang
- Chuồng phải có bộ vách/lưới chống sự xâm nhập của chuột, bọ, chim hoang
- Có biện pháp thích hợp ñể ngăn cản chim hoang lui tới và xâm nhập khu trại
Trang 2819
- Cần ñặt hệ thống bẫy chuột quanh các dãy chuồng và vùng chăn nuôi
Thứ mười ba, huấn luyện nhân viên
Hướng dẫn mọi cán bộ và công nhân của trại ñể họ hiểu rõ và có kỹ năng thực hiện tốt tất cả các biện pháp an toàn sinh học áp dụng ở trại
2.1.2.4 Yêu cầu kỹ thuật trong chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học
Nghề chăn nuôi vịt thịt ñã có từ lâu ñời ở Việt Nam, nhưng chủ yếu là quy mô nhỏ, phân tán, mang tính tự cung tự cấp Phương thức nuôi cổ truyền
là sử dụng các giống vịt cỏ ñịa phương năng suất thấp, nuôi thả ñồng tự nhiên, chịu tác ñộng của mùa vụ và phải ñối mặt với nguy cơ lây nhiễm dịch bệnh cao, nhất là dịch cúm gia cầm H5N1
Trước tình hình ñó, chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học ngày càng ñược triển khai rộng rãi với những biện pháp kỹ thuật ñơn giản,
dễ thực hiện:
Thứ nhất: Vịt giống
Chỉ nên mua vịt giống từ những cơ sở giống tốt, có nguồn gốc rõ ràng
và chỉ chọn những con vịt giống khỏe mạnh, nhanh nhẹn Con giống cần ñược tiêm phòng ñầy ñủ và ñảm bảo
Nên nhốt riêng ñàn vịt giống mới mua về (cách xa ñàn gia cầm nhà ñang nuôi) và cho uống thuốc bổ trong vòng 10 ngày ñến 15 ngày, khi thấy khỏe mạnh mới thả vào cùng ñàn gia cầm nhà
Thứ hai: ðảm bảo ñiều kiện chuồng nuôi và môi trường nuôi ñược
vệ sinh
Trước khi nuôi: Cần chuẩn bị tốt chuồng trại trước khi mua vịt về
- Cần phải có trại có mái che ñể vịt trú nắng, mưa
- Mật ñộ nuôi cần vừa phải: nếu nuôi quá ñông, vịt hay cắn mổ, môi trường quá ô nhiễm dễ phát sinh bệnh tật
Trang 2920
- Cần chú ý vệ sinh tiêu ñộc chuồng nuôi, khu vực xung quanh chuồng, dụng cụ chăn nuôi trước khi ñưa vịt vào nuôi
Trong thời gian nuôi:
- Nên giữ cho chuồng nuôi luôn khô ráo, sạch sẽ, thoáng mát, không bị mưa tạt gió lùa
- Sân thả vịt cần khô sạch sẽ, có hàng rào bao quanh
- Nếu chuồng nuôi có chất ñộn chuồng thì ñộn chuồng phải luôn khô ráo, nên phơi nắng trước khi cho vào chuồng nuôi
- Cần ñịnh kỳ quét phân, thay chất ñộn chuồng, rắc vôi bột vào các nơi
ẩm ướt, quét vôi chuồng nuôi, sân thả vịt, phun thuốc diệt muỗi, mò, mạt
- Phân vịt, chất ñộn chuồng lẫn phân cần ñược gom và ủ ñể diệt mầm
bệnh
- Trong thời gian này cần ñịnh kỳ vệ sinh, tiêu ñộc sát trùng chuồng trại (1 tuần 1 lần), sử dụng các loại hóa chất sát trùng như: cloramin, iodine, benkocid… ñể sát trùng chuồng, khu vực xung quanh chuồng, dụng cụ chăn nuôi… nhằm giảm thiểu mầm bệnh
Sau mỗi ñợt nuôi:
Cần tổng vệ sinh sát trùng và ñể trống chuồng 7 - 15 ngày mới nuôi lứa khác ñể cắt ñứt các loại mầm bệnh
Thứ ba: Biện pháp cách ly ñể hạn chế lây lan bệnh
- Nên hạn chế người ra vào nơi nuôi vịt Nếu có dịch bệnh xảy ra ở ñịa phương xung quanh thì không cho người ngoài ñến Người nuôi vịt không ñược ñến nơi xảy ra dịch
- Cần có biện pháp ngăn ngừa không cho vịt nuôi tiếp xúc với các ñộng vật khác như chim hoang, heo, chuột
- Thường xuyên loại thải những con vịt gầy yếu ra khỏi ñàn ñể tránh
lây lan bệnh
Trang 302.2.1 Tình hình chăn nuôi gia cầm theo hướng an toàn sinh học trên thế giới
2.2.1.1 An ninh sinh học trong chăn nuôi gia cầm tại Mỹ
Theo đào Xuân Toán (2009), an ninh sinh học là một công tác rất ựược xem trọng tại các trại chăn nuôi gia cầm ở Hoa Kỳ Hiện nay một mạng lưới hoàn chỉnh ựã ựược thiết lập trên toàn nước Mỹ bao gồm các phòng thắ nghiệm chẩn ựoán bệnh và các cơ quan dịch vụ nông nghiệp tiểu bang ựể theo dõi và ứng phó với bất kỳ một sự cố nào có thể ựe doạ ựến sinh mạng của gia cầm hay con người Một vắ dụ rất tiêu biểu cho công tác an ninh sinh học trong chăn nuôi gia cầm nước Mỹ là trang trại của bà Jenny Rhodes ở ựảo Delmarva
Mỗi năm 5 lần, 80 ngàn con gà mới nở ựược mang ựến tận trại này ựể giao cho bà Rhodes Số gà con này ựược nuôi trong các chuồng tại trại cho ựến khi chúng ựủ lớn ựể giết thịt khoảng 8 tuần lễ sau ựó Bà Rhodes bảo vệ sức khỏe của ựàn gà một cách hết sức cẩn thận, không phó thác một ựiều gì
cho may rủi Bà nói: "Chúng tôi không muốn bất cứ ai không có phận sự ra vào trại này Ai muốn ựến nhà chúng tôi chơi cũng ựược Nhưng ở trại này thì chỉ có một mình tôi và mấy ựứa con trai của tôi ựược ra vào Ngoài
Trang 3122
ra, có một người giúp việc mỗi tuần vào trại một lần Khi vào ñây, những người lạ có thể mang theo vào những thứ có thể làm hại ñàn gà của tôi, những thứ ñó có thế nằm ở gót giày của họ, có thể nằm trong mũi của họ, hoặc có thể nằm ở bất cứ nơi nào trên cơ thể của họ Vì vậy mà chúng tôi phải hết sức cẩn thận"
Khách ñến thăm có việc cần vào trại phải mặc những bộ ñồ bảo hộ an ninh sinh học trùm kín từ ñầu ñến chân, gồm cả mũ, giày ống, bao tay, và mặt
nạ Bà Jenny Rhodes và gia ñình Bà cũng phải thực hiện những biện pháp ñề phòng tương tự Họ luôn luôn thay quần áo ra ñường và mặc ñồng phục bảo
hộ trước khi vào trại làm việc Bà Rhodes giải thích: "Chúng tôi không muốn mang ñến cho ñàn gà trong trại bất cứ thứ gì nguy hiểm cho chúng, vì chúng hoàn toàn ñược nuôi biệt lập Chúng không tiếp xúc với các chim chóc hay thú vật hoang dã Chúng chỉ tiếp xúc với chúng tôi Chúng tôi là những người duy nhất ra vào trại Chúng tôi phải bảo vệ vốn ñầu tư của chúng tôi ðây là một khoản ñầu tư rất lớn của tôi”
Hiện nay có khoảng 2.000 gia ñình kinh doanh trại nuôi gia cầm trên bán ñảo Delmarva, nơi giáp ranh 3 tiểu bang Delaware, Maryland và Virginia Mỗi năm các cơ sở này mang lại một số doanh thu khoảng 1,7 tỷ ñôla, biến khu vực này thành trung tâm sản xuất gia cầm hàng ñầu của toàn nước Mỹ Ý thức rõ hiểm họa của bệnh cúm gia cầm, một chứng bệnh rất dễ lây lan xuất phát từ châu Á, các nhà chăn nuôi gia cầm tại Delmarva muốn bảo ñảm với công chúng Hoa Kỳ rằng gia cầm của họ bán ra là an toàn
Dịch bệnh cúm gia cầm không những gây khó khăn cho nền kinh tế ñất nước, mà nó còn trở thành một mối ñe dọa ñối với ngành y tế công cộng, nếu con người bị lây nhiễm loại vi rút cúm gia cầm có khả năng gây bệnh rất cao
Có ñến một nửa trong số 120 người bị lây bệnh từ các con gia cầm ở châu Á
ñã thiệt mạng Nếu vi rút cúm gia cầm xuất hiện trong ñàn gia cầm của họ,
Trang 3223
các nhà chăn nuôi trên bán ñảo Delmarva ñã có sẵn một kế hoạch ñối phó khẩn cấp
Ông Bill Satterfield, giám ñốc ñiều hành một tổ hợp kinh doanh gia
cầm tại ñịa phương nói rằng, kế hoạch này ñược soạn thảo dựa trên các biện
pháp phòng bệnh giống như những biện pháp ñược áp dụng tại trại gia cầm
của bà Jenny Rhodes, cũng căn cứ vào những hướng dẫn về công tác y tế của
chính phủ dành cho các nhân viên có nhiệm vụ ñối phó với một vụ bộc phát
cúm gia cầm Ông Satterfield cho biết thêm một số chi tiết như sau: “Kế hoạch này quy ñịnh việc sử dụng các thiết bị an toàn sinh học, máy hô hấp, kiểm tra sức khỏe trước khi những người có nhiệm vụ ñi vào các trại gia cầm, kiểm tra sức khỏe sau khi họ rời khỏi trại nhiều tuần lễ ñể chắc chắn là họ không mang theo một loại vi rút nào Kế hoạch cũng quy ñịnh việc sử dụng chất kháng sinh, sử dụng các loại dược phẩm kháng vi rút, và áp dụng các biện pháp an toàn sinh học có hiệu quả”
Trong vòng 1 ngày sau khi phát hiện ra bệnh, tất cả các con gia cầm tại trại chăn nuôi liên quan sẽ bị giết bỏ ñể ủ phân, toàn bộ trang trại ñược cách
ly và các trại lân cận ñược theo dõi tối ña Ông Bill Satterfield nói rằng, các nhà chăn nuôi trên bán ñảo Delmarva rất thận trọng, nhưng không quá sợ hãi
về chuyện bệnh tật lan rộng Ông cho biết tiếp: “Dĩ nhiên là chúng tôi ñang hành ñộng khẩn trương bởi vì người ta ñang chú ý nhiều hơn ñến vấn ñề này
và có thêm nguồn lực ñể yểm trợ cho chúng tôi Nhưng các thành viên trong nhóm chúng tôi không hốt hoảng và không buông xuôi vì nạn cúm gia cầm xảy ra ở châu Á Chúng tôi ñã có sẵn một kế hoạch trong 20 năm và mới chỉ một thời gian bị cúm 2 năm trước Chúng tôi ñã ñối phó một cách rất hữu hiệu Chúng tôi ñã học ñược kinh nghiệm Chúng tôi ñang phát huy những thắng lợi ñó và hiện nay chúng tôi ñược chuẩn bị kỹ lưỡng hơn trước, nhưng chúng tôi hoàn toàn không hốt hoảng"
Trang 3324
Ông Bill Satterfield nói rằng, kế hoạch này là một biện pháp chủ ñộng nhằm phòng ngừa một trận bộc phát cúm gia cầm trong loài vật và loài người Ông rất tin tưởng rằng các biện pháp an toàn sinh học ñã ñược chuẩn bị sẵn
có thể giúp ngăn ngừa, kiểm soát và ñối phó với bất cứ một sự cố y tế nào, bất
kỳ là lớn hay nhỏ Bản chất của vấn ñề thực ra là theo một triết lý rằng cẩn trọng phòng ngừa vẫn luôn là nguyên tắc cơ bản của ñời sống
2.2.1.2 Chăn nuôi gia cầm ở Kuwait
Theo Hoàng Thiên Hương (2010), ngành chăn nuôi gia cầm ở Kuwait là một ngành ñứng ñầu trên cả nước, có vai trò chủ ñạo trong ñảm bảo an ninh thực phẩm và là nguồn cung cấp trứng thịt chủ yếu cho người dân Mặt khác, thịt gà là thức ăn rất phổ biến và có mặt trong hầu hết các bữa ăn của người Kuwait Do nhu cầu tiêu thụ thịt gia cầm lớn nên Chính phủ Kuwait ñã
có hỗ trợ cho người chăn nuôi gia cầm như: hỗ trợ thức ăn, ñất và một số dịch
vụ thú y Các hỗ trợ này ñược thực hiện thông qua các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nông nghiệp và nguồn lợi thủy sản, thường là Viện nghiên cứu khoa học quốc gia Hỗ trợ của Chính phủ thông qua các chương trình nghiên cứu, chuyên gia tư vấn kỹ thuật nhằm cải thiện hiệu quả chăn nuôi thông qua ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới và nhằm ñạt ñược các tiêu chuẩn quốc tế về sản xuất
Chăn nuôi gia cầm của Kuwait có các bước phát triển giống như nhiều quốc gia trên thế giới Năm 1970, có 4 công ty chăn nuôi gia cầm với quy mô lớn liên kết với nhà nước Trong thập kỷ 80, có một công ty lớn thứ 5 ñược thành lập Trước khi bị xâm lược (1990), số lượng các trang trại chăn nuôi gia cầm là 70 (bao gồm các nhà chăn nuôi quy mô nhỏ), sản lượng chiếm 46% tổng sản lượng thịt gia cầm Năm 1991, số lượng các trang trại chăn nuôi gia cầm giảm mạnh và có 2 công ty lớn phải ñóng cửa trong thời ñiểm này Ngày nay, chăn nuôi gia cầm là một ngành năng ñộng nhất trong chăn nuôi và
Trang 3425
chiếm 40% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp trên toàn quốc Hiện nay, ngành này bao gồm một số công ty với quy mô khác nhau Sản lượng của những công ty này chiếm 70 - 80% tổng sản lượng thịt và trứng sản xuất trong nước Những công ty này thường chăn nuôi với quy mô khép kắn từ sản xuất thức ăn tới chăn nuôi và giết mổ chế biến Phần còn lại là các nhà chăn nuôi nhỏ chỉ nuôi từ 1 - 2 chuồng gà thịt với quy mô từ 5.000 - 10.000 con Sản lượng của các nhà chăn nuôi quy mô nhỏ và vừa chiếm 20 - 30% tổng sản lượng
Hiện nay ở Kuwait chỉ tồn tại một công ty sản xuất giống gà thịt và 1 trạm ấp nở chuyên cung cấp gà con 1 ngày tuổi cho các cơ sở chăn nuôi gia cầm quy mô nhỏ Chăn nuôi ựà ựiểu chủ yếu là chăn nuôi hộ gia ựình Hiện tại, có hai trang trại chăn nuôi ựà ựiểu Các trang trại chăn nuôi ựà ựiều chủ yếu tập trung nhân giống và tăng số lượng ựầu con chứ chưa hướng tới mục ựắch bán thịt Chim cút, gà tây, vịt có số lượng ắt Các trang thiết bị chăn nuôi gia cầm và thức ăn thường ựược nhập từ nước ngoài
Chăn nuôi gia cầm ở Kuwait nhằm ựáp ứng nhu cầu thịt, trứng của người dân, ước tắnh 95% sản lượng thịt gia cầm ựược tiêu thụ sống chỉ có 5% ựược chế biến và cấp ựông Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ: tiêu thụ thịt bình quân ựầu người của Kuwait là 63,3 kg; 61,2 kg và 60,8 kg thịt gia cầm/người/năm tương ứng với năm 2004, 2005 và 2006; tiêu thụ trứng trong giai ựoạn 1983 -
1989 là 9,54 kg, 1991 - 2000 là 9,54kg, hiện nay là 20 kg/người/năm Hầu hết trứng gia cầm tiêu thụ trên thị trường là trứng tươi cả quả Các sản phẩm từ trứng (bột trứng) không phổ biến trên thị trường này
Sản phẩm chăn nuôi gia cầm nội ựịa mới chỉ ựáp ứng 47,4% nhu cầu về thịt gà và 55% nhu cầu về trứng, phần còn lại phải nhập từ nước ngoài
2.2.1.3 đổi mới hình thức chăn nuôi vịt ở Thái Lan
Theo Tống Xuân Chinh (2007), Thái Lan cũng như một số nước đông Nam Á bị thiệt hại nặng nề trong dịch cúm gia cầm để phòng chống
Trang 3526
hiệu quả dịch cúm gia cầm, Thái Lan ñã ñổi mới chăn nuôi gia cầm nhằm nâng cao an toàn sinh học, trong ñó có ñổi mới chăn nuôi vịt Năm 2003, Thái Lan có khoảng 23,8 triệu con vịt, 80% ñược nuôi thả ñồng Sau 4 ñợt dịch cúm gia cầm rải rác từ tháng 1/2004 ñến tháng 8/2006, tổng ñàn vịt ñã giảm
xuống còn khoảng 10 triệu tính ñến tháng 11/2006
Một trong những chiến lược nhằm tăng cường hiệu quả phòng chống dịch cúm gia cầm, Thái Lan ñã cấm chăn nuôi vịt thả rông và chăn nuôi vịt thả ñồng di chuyển từ vùng này sang vùng khác Nông dân vi phạm lệnh cấm này sẽ bị phạt tiền và các hình phạt khác Hơn nữa, những người vi phạm sẽ không nhận ñược ñền bù khi ñàn vịt của họ nuôi thả rông mà bị nhiễm cúm gia cầm Họ chỉ ñược ñền bù ban ñầu cho số lượng vịt bị tiêu huỷ Hiện nay,
vịt chủ yếu ñược nuôi nhốt có hệ thống an toàn sinh học
Hiện nay, có 4 hình thức chăn nuôi vịt ở nước này gồm: (1) Chăn nuôi vịt trong hệ thống chuồng trại khép kín, ñiều khiển tự ñộng và có mức ñộ an toàn sinh học cao; (2) Nuôi vịt trong hệ thống mở nhưng có hệ thống lưới ñể ngăn ngừa chim sẻ xâm nhập An toàn sinh học ở hình thức này ở mức trung bình; (3) Nuôi vịt chăn thả có mức ñộ an toàn sinh học thấp; (4) Nuôi vịt trong nông hộ không có an toàn sinh học
(1) Hệ thống nuôi vịt chuồng kín có mức ñộ an toàn sinh học cao
Vịt Bắc Kinh và vịt trắng Cherry Valley ñược nuôi trong các khu chuồng khép kín hiện ñại có từ 5.000 - 6.000 con Vịt con một ngày tuổi ñược nuôi lấy thịt trong khoảng 50 ñến 55 ngày trong hệ thống trang bị công nghệ hiện ñại có ñiều khiển tự ñộng hoàn toàn các hoạt ñộng của trại như ñiều hoà nhiệt ñộ, ñộ ẩm, thông gió, lượng khí ñộc, thức ăn, nước uống, khẩu phần thức ăn, kiểm tra tăng trọng, hồ sơ theo dõi Trước khi vịt ñược ñưa ñến lò
mổ, cán bộ thú y lấy 60 mẫu ổ nhớp/ñàn (chiếm khoảng 1%) ñể phân lập vi rút Sau khi xuất chuồng toàn bộ ñàn vịt, khu chuồng phải ñược vệ sinh, tiêu
Trang 36là Khali Cambell hoặc vịt bản ựịa Mỗi ựàn vịt ựẻ nuôi nhốt khoảng 3.000 - 4.000 con Vịt thường ựẻ sau 5 - 6 tháng tuổi Sau khi ựẻ, vịt sẽ ựược giữ trong khoảng 12 - 13 tháng hoặc ựược giữ ựến tận khi thôi ựẻ và ựược bán cho lò mổ Vịt ựẻ ựược lấy mẫu phân lập vi rút 3 tháng/lần Khi ựàn vịt ựẻ bị nhiễm vi rút cúm gia cầm, toàn bộ ựàn sẽ bị tiêu huỷ
Có thể thấy, an toàn sinh học ở hình thức này ở mức trung bình
(3) Nuôi vịt chăn thả có mức ựộ an toàn sinh học thấp
Năm 2004, vịt chủ yếu ựược chăn thả trên ựồng lúa Các ựàn vịt ựẻ nuôi thả ựồng thuộc giống Khali Campbell hoặc vịt lai giữa giống bản ựịa với Khali Campbell Tuy nhiên, một phần vịt thịt cũng ựược nuôi theo hình thức này Vịt con sau khi nở ựược úm trong 3 tuần trước khi ựược ựưa ra ruộng lúa Trong 5 - 6 tháng tiếp theo, vịt sẽ kiếm ăn trên ựồng lúa; nguồn thức ăn chủ yếu là ốc, giáp xác nhỏ, cá và thóc rơi sau khi thu hoạch Khi thức ăn ở cánh ựồng này cạn kiệt, vịt sẽ ựược chuyển ựến cánh ựồng khác bằng xe tải đàn vịt ựược di chuyển từ vùng này tới vùng khác, thậm chắ từ tỉnh này tới tỉnh khác Thời gian chăn thả trên một khu vực phụ thuộc vào nguồn thức ăn
có sẵn Theo ước tắnh, mỗi hecta ruộng lúa sau thu hoạch có thể chăn 7.500 con vịt trong từ 1 - 2 ngày Trước khi ựưa vịt vào ruộng, chủ ựàn vịt phải ký hợp ựồng với chủ ruộng ựể bàn về thời gian thu hoạch và diện tắch lúa thu
Trang 37ñể xuất chuồng, ñàn vịt này sẽ ñược cho ăn thức ăn bổ sung ñể vỗ béo trong 1
- 2 tuần Trong Chương trình phòng chống dịch cúm gia cầm năm 2004, mỗi ñàn vịt sẽ phải lấy 60 mẫu ổ nhớp ñể phân lập vi rút Nếu ñàn nào có kết quả dương tính với virút cúm gia cầm ñộc lực cao, toàn bộ ñàn sẽ bị tiêu huỷ, còn
ngược lại ñàn vịt sẽ ñược giám sát và nuôi nhốt
(4) Nuôi vịt trong nông hộ không có an toàn sinh học
Một số giống vịt tiếp tục ñược nuôi trong nông hộ cùng với các loài gia cầm khác như gà, ngỗng và lợn Các giống vịt nuôi trong nông hộ gồm: Vịt Bắc Kinh, Cherry Valley, Barbary Muscovy, Khali Campbell, vịt ñẻ bản ñịa
và vịt lai ngan Nếu có con gia cầm nào bị nhiễm cúm gia cầm ñộc lực thấp ở trong làng, toàn bộ gia cầm của làng sẽ bị tiêu huỷ
2.2.2 Chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học tại một số ñịa phương
của Việt Nam
Dịch cúm AH5N1 bùng phát vào năm 2003 ñã ñặt ngành chăn nuôi gia cầm nước ta ñứng trước nhiều khó khăn và thách thức Với nhiều quy ñịnh của Nhà nước nhằm ràng buộc người chăn nuôi tuyệt ñối ngăn chặn sự tái phát dịch bệnh ñã làm cho rất nhiều người trong nghề phá sản, bỏ nghề, những ai muốn tiếp tục bám nghề thì phải thay ñổi phương thức chăn nuôi Phương thức chăn nuôi vịt thịt an toàn sinh học ñã ñược triển khai tại nhiều
ñịa phương trên cả nước và thu ñược nhiều hiệu quả nhất ñịnh
Trang 3829
2.2.2.1 Chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học tại tỉnh Vĩnh Long
Theo Văn Mười (2010), từ nguồn kinh phí Khuyến nông Quốc gia hỗ trợ, Khuyến nông tỉnh Vĩnh Long ñã triển khai chương trình và trình diễn mô hình chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học tại một số huyện trong tỉnh Tại huyện Long Hồ, Trạm khuyến nông huyện ñã trình diễn mô hình chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học, với quy mô là 2.150 con, có 10 hộ tham gia, mỗi hộ nhận số lượng từ 200 - 250 con vịt giống/ñiểm trình diễn, giống vịt chọn trình diễn mô hình là giống vịt mới SUPER – M3 (VSM3) năng suất cao Về phần kinh phí do khuyến nông hỗ trợ là 67.617.500 ñồng Trong ñó, bao gồm tiền con giống, thức ăn hổn hợp các tuần ñầu, thuốc sát trùng Hộ thực hiện mô hình ñầu tư phần chuồng trại nuôi, chăm sóc và phần còn lại tiền thức ăn, thuốc thú y, con giống và báo cáo kết quả thực hiện mô hình
ðược biết, qua báo cáo tổng kết chương trình nuôi vịt thịt an toàn sinh học, thực hiện tập trung tại 4 ấp (Phước Trinh, Phước Trinh B, Phước Ngươn, Phước Ngươn B) xã Long Phước - Long Hồ, ñịa phương không có dịch cúm AH5N1 xảy ra, ñối tượng hộ dân chọn thực hiện mô hình có kinh nghiệm trong chăn nuôi, ñủ ñiều kiện về ñịa ñiểm, chuồng trại, kỹ thuật chăm sóc…
có khả năng truyền ñạt lại kỹ thuật, kinh nghiệm và báo cáo kết quả thực hiện
mô hình của mình cho bà con khác
Kết quả thực hiện mô hình chăn nuôi vịt an toàn sinh học tại các hộ nuôi vịt, sau thời gian nuôi 60 - 70 ngày, trọng lượng vịt ñạt trung bình từ 2,6
kg - 2,8 kg/con, những hộ nuôi chăm sóc tốt vịt ñạt trọng lượng 3 kg - 3,3kg/con Mặt khác, theo hộ dân cho biết nuôi vịt theo quy trình an toàn sinh học rất dễ bán cho thương lái và người tiêu dùng tiêu thụ mạnh, vì biết vịt có qua quản lý kiểm dịch thường xuyên và vịt thịt ñảm bảo an toàn
Từ hiệu quả thực hiện mô hình chăn nuôi vịt thịt an toàn sinh học cho thấy, nhu cầu cung ứng và tiêu thụ thịt thương phẩm an toàn cho thị trường và
Trang 3930
người tiêu dùng luôn là sự cần thiết Tuy nhiên, ựể nhân rộng mô hình chăn vịt ựạt hiệu quả cao và bền vững, thì vấn ựề cần quan tâm chắnh là sự phối hợp giữa các cấp, ngành, ựoàn thể ựịa phương tắch cực vận ựộng tuyên truyền công tác tiêm phòng, quản lý không ựể xảy ra dịch bệnh trên ựàn vật nuôi tại ựịa phương Tắch cực hỗ trợ về công tác quản lý chất lượng về giống và duy trì con giống, tạo nguồn con giống nuôi tại ựịa phương, nhằm giảm giá mua con giống nuôi Bên cạnh cũng cần phân khu vực phát triển chăn nuôi vịt tập trung, hạn chế việc nuôi thả lan, nuôi chạy ựồng gây ô nhiểm môi trường, nguồn nước ở nông thôn và khu dân cư sinh sống
2.2.2.2 Hiệu quả từ dự án nuôi vịt an toàn sinh học tại tỉnh Bến Tre
Theo Minh đức (2012), trước tình hình diễn biến phức tạp của bệnh cúm A H5N1 trên gia cầm, ựầu năm 2010, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Ba Tri (tỉnh Bến Tre) ựã phối hợp với Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền nam xây dựng dự án ỘNuôi vịt an toàn sinh họcỢ cho
12 hộ dân ở xã An Ngãi Trung và An Hiệp, huyện Ba Tri Qua thời gian 2 năm thực hiện, dự án ựã mang lại hiệu quả cao không chỉ về kinh tế mà còn tắch cực góp phần vào công tác bảo vệ môi trường cũng như phòng chống dịch bệnh trên gia cầm
Là người trực tiếp thực hiện dự án, hộ anh Trần Tấn Tài ngụ tại ấp An Thạnh 1, xã An Ngãi Trung ựã nuôi 500 con vịt ựẻ giống Bắc Kinh Con giống ựược anh chọn từ cơ sở ấp trứng có uy tắn và ựược kiểm dịch đàn vịt ựược anh Tài nuôi trong ao khép kắn ựược bao bọc bởi hàng rào bằng lưới xung quanh với diện tắch 1.600 m2 Cổng ra vào chuồng trại có hố sát trùng ựược thay ựổi thường xuyên nhằm phòng chống dịch bệnh lây lan Chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi ựược sát trùng thường xuyên theo ựịnh kỳ mỗi tuần 1 lần Nước trong ao nuôi ựược thay ựổi thường xuyên Trước khi cho vào ao nuôi, nước ựược xử lý qua ao lắng và ựược sát trùng Nguồn nước thải cũng
Trang 4021 ngày tuổi tiêm phòng bệnh cúm A H5N1 lần 1, 21 ngày tiêm phòng dịch
tả, 45 ngày phòng bệnh cúm A H5N1 lần 2 và 60 ngày tuổi vịt ựược tiêm phòng bệnh tụ huyết trùng Công tác tiêm phòng dịch bệnh ựược tiến hành thường xuyên theo ựúng ựịnh kỳ Chắnh nhờ vậy, ựàn vịt của anh Trần Tấn Tài sinh trưởng mạnh, tỷ lệ hao hụt thấp Qua thời gian 14 tháng nuôi, ựàn vịt
có tổng thu là 225 triệu ựồng, trừ chi phắ ựầu tư anh Tài thu lãi gần 39 triệu ựồng Ngoài ra, anh còn tận dụng ao nuôi vịt ựể nuôi cá Với hình thức này, anh ựã giảm ựược chi phắ thức ăn cho cá và thu lãi từ ao cá là 17 triệu ựồng Nghề nuôi vịt tại huyện Ba Tri có từ rất lâu và phát triển khá mạnh đàn vịt trong toàn huyện luôn ổn ựịnh trên 500.000 con Tuy nhiên, thời gian qua, do tập quán nuôi vịt thả ựồng nên dịch bệnh dễ lây lan Thành công từ dự
án nuôi vịt an toàn sinh học tại hai xã An Ngãi Trung và An Hiệp là tiền ựề quan trọng ựể nghề nuôi vịt tại huyện Ba Tri phát triển bền vững
2.2.2.3 Mô hình chăn nuôi vịt an toàn sinh học tại tỉnh Thanh Hóa
Theo Tuấn Công (2012), trong các giống thủy cầm, vịt là con vật nuôi quay vòng vốn nhanh và ựược nuôi phổ biến ở các hộ nông dân tại tỉnh Thanh Hóa
để giảm chi phắ thức ăn, vịt thường ựược chăn nuôi chạy ựồng, gắn với
vụ gặt hàng năm Nhiều gia ựình nuôi tới hàng ngàn con, ựem lại nguồn thu nhập ựáng kể Tuy nhiên, trước nguy cơ dịch cúm gia cầm có thể bùng phát bất cứ lúc nào thì vịt chạy ựồng là ựối tượng dễ bị dịch cúm tấn công và là