1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển tỉnh lộ 293 tại huyện lục nam, tỉnh bắc giang

162 410 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðể góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong dự án này cần sớm hoàn thiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng; bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho ñội ngũ làm cô

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

VŨ TRÍ THỨC

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ðẨY NHANH TIẾN ðỘ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRONG DỰ ÁN PHÁT TRIỂN TỈNH LỘ 293 TẠI HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

VŨ TRÍ THỨC

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ðẨY NHANH TIẾN ðỘ

GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRONG DỰ ÁN PHÁT TRIỂN TỈNH LỘ 293 TẠI HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tác giả cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác

Tác giả xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2014

Tác giả luận văn

Vũ Trí Thức

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài sự

nỗ lực của bản thân, tác giả ñã nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các thầy cô giáo, cơ quan, ñồng nghiệp và nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

Tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học GS.TS ðỗ Kim Chung ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tác giả trong suốt quá trình hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Ban quản lý ñào tạo sau ñại học, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn kinh tế nông nghiệp và chính sách cùng tất cả các thầy cô giáo trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn này

Tác giả xin trân trọng cảm ơn Trung tâm phát triển quỹ ñất và Cụm công nghiệp huyện Lục Nam, Phòng Tài chính - kế hoạch huyện Lục Nam, Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện Lục Nam, Chi cục thống kê huyện Lục Nam, Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện Lục Nam, Sở giao thông vận tải tỉnh Bắc Giang ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tác giả xin ñược dành lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia ñình, những người thân ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt và ñộng viên khích lệ cho tác giả trong quá trình học tập cũng như thực hiện ñề tài

Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2014

Tác giả luận văn

Vũ Trí Thức

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HỘP vii

DANH MỤC BIỂU ðỒ vii

DANH MỤC SƠ ðỒ vii

1 ðẶT VẤN ðỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu ñề tài 1

1.2 Mục tiêu của ñề tài 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Các câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 4

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài 4

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRONG DỰ ÁN PHÁT TRIỂN ðƯỜNG GIAO THÔNG 6

2.1 Cơ sở lý luận về giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển ñường

giao thông 6

2.1.1 Bản chất, khái niệm của giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển ñường giao thông 6

2.1.2 Vai trò của công tác ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển ñường giao thông 7

2.1.3 ðặc ñiểm của công tác ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển ñường giao thông 8

2.1.4 Nội dung nghiên cứu giúp ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển ñường giao thông 9

2.1.5 Nhân tố ảnh hưởng ñến công tác ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển ñường giao thông 12

Trang 6

2.2 Cơ sở thực tiễn của giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển ựường

giao thông 17

2.2.1 Chắnh sách, bồi thường thiệt hại và tái ựịnh cư ở các tổ chức tài trợ 17

2.2.2 Chắnh sách bồi thường, giải phóng mặt bằng trên thế giới 18

2.2.3 Chắnh sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng ở nước ta và một số ựịa phương trong nước hiện nay 22

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 28

3.1.1 đặc ựiểm tự nhiên 28

3.1.2 đặc ựiểm ựiều kiện kinh tế - xã hội 32

3.2 Phương pháp nghiên cứu 33

3.2.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu 33

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 34

3.2.3 Khung phân tắch 37

3.2.4 Phương pháp xử lý thông tin và phân tắch số liệu 39

3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 40

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42

4.1 Thực trạng công tác giải phóng mặt bằng dự án cải tạo, nâng cấp tỉnh lộ 293 và các tuyến nhánh vào Tây Yên Tử, chùa Vĩnh Nghiêm, tỉnh Bắc Giang tại ựịa bàn huyện Lục Nam 42

4.1.1 Lập kế hoạch giải phóng mặt bằng dự án cải tạo, nâng cấp tỉnh lộ 293 và các tuyến nhánh vào Tây Yên Tử, chùa Vĩnh Nghiêm, tỉnh Bắc Giang 42

4.1.2 Tổ chức, nguồn lực cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án cải tạo, nâng cấp tỉnh lộ 293 và các tuyến nhánh vào Tây Yên Tử, chùa Vĩnh Nghiêm, tỉnh Bắc Giang 46

4.1.3 Kết quả giải phóng mặt bằng tại huyện Lục Nam 61

4.1.4 đánh giá chung về công tác ựẩy nhanh tiến ựộ giải phóng mặt bằng của dự án phát triển ựường giao thông ở huyện Lục Nam 76

Trang 7

4.2 Những nhân tố ảnh hưởng ñến công tác giải phóng mặt bằng trong dự án Cải tạo, nâng cấp tỉnh lộ 293 và các tuyến nhánh vào Tây Yên Tử, chùa

Vĩnh Nghiêm, tỉnh Bắc Giang 86

4.2.1 Chính sách giải phóng mặt bằng hiện hành 86

4.2.2 Công tác quản lý về ñất ñai, hành lang giao thông và quản lý dự án 91

4.2.3 Công tác tuyên truyền, vận ñộng 93

4.2.4 ðội ngũ thực hiện công tác giải phóng mặt bằng 94

4.3 Một số giải pháp chủ yếu nhằm ñẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển ñường giao thông trên ñịa bàn huyện Lục Nam 95

4.3.1 Nhóm giải pháp trước mắt 95

4.3.2 Nhóm giải pháp lâu dài 102

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 117

5.1 Kết luận 117

5.2 Kiến nghị 118

TÀI LIỆU THAM KHẢO 121

PHỤ LỤC 123

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

2 Bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư BT- HT & TðC

4 Công nghiệp hóa - hiện ñại hóa CNH-HðH

5 ðầu tư xây dựng công trình giao thông ðTXDCTGT

9 Giấy chứng nhận quyền sử dụng (sổ ñỏ) GCNQSD

13 Ngân hàng ñầu tư và phát triển BIDV

14 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Agribank

15 Ngân hàng phát triển châu Á ADB

24 Trung tâm Phát triển quỹ ñất và cụm công nghiệp TTPTQð&CCN

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Diện tích cơ cấu ñất ñai năm 2013 của huyện Lục Nam 31

Bảng 3.2 ðiểm nghiên cứu và ñối tượng ñiều tra 36

Bảng 4.1 Khối lượng các thiệt hại hữu hình 43

Bảng 4.2 Tiến ñộ giải phóng mặt bằng tại huyện Lục Nam 45

Bảng 4.3 Nguồn nhân lực chính làm nhiệm vụ GPMB tại huyện Lục Nam 49

Bảng 4.4 Xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường và không ñược bồi thường 52

Bảng 4.5 Ý kiến của hộ gia ñình, cá nhân có ñất bị thu hồi 53

Bảng 4.6 Tổng hợp bồi thường, hỗ trợ về ñất 55

Bảng 4.7 Tổng hợp bồi thường tài sản, cây cối, vật kiến trúc trên ñất 57

Bảng 4.8 Tổng hợp kinh phí hỗ trợ theo chính sách hiện hành của Nhà nước 59

Bảng 4.9 Tổng hợp số hộ ñược bố trí tái ñịnh cư 60

Bảng 4.10 Kết quả giải phóng mặt bằng tại huyện Lục Nam 2011 62

Bảng 4.11 Kết quả giải phóng mặt bằng tại huyện Lục Nam 2012 64

Bảng 4.12 Kết quả giải phóng mặt bằng tại huyện Lục Nam 2013 67

Bảng 4.13 Tổng hợp kết quả thực hiện so với kế hoạch 70

Bảng 4.14 Sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng 72

Bảng 4.15 Tình hình ñời sống của hộ sau khi bị thu hồi ñất 73

Bảng 4.16 Tổng hợp các giải pháp ñã áp dụng tại huyện Lục Nam 101

DANH MỤC HỘP Hộp 4.1 Khó khăn về việc thiếu cán bộ chuyên môn giỏi 51

DANH MỤC BIỂU ðỒ Biểu ñồ 3.1 Cơ cấu ñất ñai năm 2013 của huyện Lục Nam 32

DANH MỤC SƠ ðỒ Sơ ñồ 3.1 Khung phân tích công tác GPMB tại huyện Lục Nam 38

Sơ ñồ 4.1 Cây vấn ñề về nguyên nhân gây chậm tiến ñộ GPMB 83

Trang 10

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu ñề tài

Bắc Giang là tỉnh trung du miền núi phía Bắc nằm trên trục ñường xuyên Á và hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, cạnh tam giác kinh tế trọng ñiểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Hiện nay, tiềm năng phát triển kinh tế của tỉnh Bắc Giang mở ra rất lớn cho ñầu tư phát triển kinh tế, du lịch và nông nghiệp Xây dựng Bắc Giang theo hướng hiện ñại, văn minh là mục tiêu chung của toàn tỉnh

Huyện Lục Nam là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, nằm giáp danh với các tỉnh Quảng Ninh, Hải Dương, Lạng Sơn Vì vậy, muốn ñẩy nhanh, ñẩy mạnh kinh tế vùng phát triển thì nâng cấp và mở rộng ñường giao thông liên tỉnh là vấn ñề then chốt Ở Lục Nam ñã có nhiều công trình ñược cải tạo, xây dựng theo hướng ñồng bộ ñáp ứng một phần nhu cầu của người dân như dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 31, Quốc lộ 37, tỉnh lộ 295, tỉnh lộ 293 Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khác nhau, công tác quản lý và thực hiện còn nhiều hạn chế, các dự án cải tạo và nâng cấp diễn ra còn chậm ðặc biệt dự án “Cải tạo, nâng cấp tỉnh lộ 293 và các tuyến nhánh vào Tây Yên Tử, chùa Vĩnh Nghiêm, tỉnh Bắc Giang’’ ñược coi là dự án cải tạo, nâng cấp ñường tỉnh lớn nhất của tỉnh Bắc Giang từ trước ñến nay và còn ñược gọi với một cái tên khác là “con ñường tâm linh’’, nối liền các khu du lịch tâm linh như Chùa Vĩnh Nghiêm - Quần thể Khu du lịch sinh thái Suối Mỡ - Tây Yên

Tử - Chùa ðồng Theo kế hoạch thì ñến cuối năm 2011 phải giải phóng mặt bằng xong và bàn giao mặt bằng cho nhà thầu là Doanh nghiệp xây dựng Xuân Trường thi công nhưng ñến cuối năm 2013 vẫn chưa hoàn thành Vì vậy yêu cầu ñặt ra là làm sao ñể ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng nhằm ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện dự án ñể sớm ổn ñịnh cuộc sống cho người dân, phát triển kinh tế và du lịch tâm linh

Trang 11

Có thể nói ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong dự án Cải tạo, nâng cấp tỉnh lộ 293 và các tuyến nhánh vào Tây Yên Tử, chùa Vĩnh Nghiêm, tỉnh Bắc Giang là một vấn ñề hết sức nhạy cảm, phức tạp và nan giải vì nó có ảnh hưởng ñến quyền lợi, lợi ích của các hộ dân bị giải tỏa, tác ñộng một phần không nhỏ tới ñời sống, kinh tế, xã hội của cộng ñồng dân cư trên tuyến tỉnh

lộ 293 nói riêng, huyện Lục Nam nói chung

ðể góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong dự án này cần sớm hoàn thiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng; bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho ñội ngũ làm công tác thực hiện; phát huy sức mạnh phối hợp giữa các cơ quan, ñơn vị thực hiện; Công tác quản lý hồ

sơ ñất ñai, hành lang giao thông phải ñược quan tâm; ñặc biệt tăng cường tuyên truyền về dự án ñến từng hộ gia ñình trong vùng thực hiện dự án

Vấn ñề quan trọng nhất trong ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng là công tác kiểm kê, tính toán bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư vì một số hộ dân bị thu hồi ñất phải di dời nhà cửa, vật kiến trúc trên ñất thổ cư, ñất hành lang an toàn giao thông nên phải thay ñổi ñiều kiện sống, kinh doanh, làm việc và học tập; thay ñổi tập quán, các vấn ñề tâm lý xã hội khác Vì vậy nên việc ñẩy nhanh công tác kiểm kê, lập phương án tính toán bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, bố trí tái ñịnh cư, ñào tạo nghề, tạo việc làm mới, tạo sự cân bằng cho người dân bị thu hồi ñất có ñược cuộc sống ổn ñịnh như cũ hoặc cao hơn là yêu cầu rất cấp thiết hiện nay

Trong thời gian qua tình hình triển khai dự án: “Cải tạo, nâng cấp tỉnh lộ

293 và các tuyến nhánh vào Tây Yên Tử, chùa Vĩnh Nghiêm, tỉnh Bắc Giang’’ bị chậm tiến ñộ do gặp những khó khăn, vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng như:

1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư còn nhiều bất cập nhất

là ñơn giá bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng

2 Công tác quản lý về ñất ñai, quản lý dự án còn lỏng lẻo

3 ðội ngũ thực hiện giải phóng mặt bằng năng lực yếu

Trang 12

4 Nhận thức của người dân vùng dự án còn hạn chế

Vì những vấn ñề nêu trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: Một số giải pháp chủ yếu nhằm ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong dự

án phát triển tỉnh lộ 293 tại huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

1.2 Mục tiêu của ñề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Thông qua việc khảo sát, ñánh giá tình hình triển khai dự án; Kết quả và tiến ñộ giải phóng mặt bằng; Những nhân tố ảnh hưởng ñến ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển ñường giao thông tại huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang Trên cơ sở ñó ñề xuất và kiến nghị một số giải pháp góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng ñể thực hiện dự án

- ðề xuất một số giải pháp nhằm góp phần giải quyết những tồn tại, vướng mắc ñể ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển ñường giao thông

1.3 Các câu hỏi nghiên cứu

- Lý luận về công tác ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong phát triển ñường giao thông bao gồm những nội dung gì?

- Thực trạng công tác ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong phát triển ñường giao thông tại huyện Lục Nam ñã và ñang diễn ra như thế nào?

- Bài học kinh nghiệm rút ra trên ñịa bàn huyện Lục Nam như thế nào?

- Nhân tố nào ảnh hưởng ñến công tác ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong phát triển ñường giao thông?

Trang 13

- Có những giải pháp nào ựể thực hiện tốt công tác ựẩy nhanh tiến ựộ giải phóng mặt bằng trong phát triển ựường giao thông những năm tới?

1.4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 đối tượng nghiên cứu

- Các nhân tố ảnh hưởng ựến ựẩy nhanh tiến ựộ giải phóng mặt bằng dự

án Cải tạo, nâng cấp tỉnh lộ 293 và các tuyến nhánh vào Tây Yên Tử, chùa Vĩnh Nghiêm tại ựịa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

- Các văn bản pháp lý liên quan ựến công tác thu hồi ựất, giải phóng mặt bằng và tái ựịnh cư trên ựịa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

- đất ựai liên quan ựến thu hồi, giải phóng mặt bằng trong thực hiện dự

án trên ựịa bàn huyện Lục Nam

- Hộ gia ựình khi thu hồi ựất, giải phóng mặt bằng có liên quan ựến dự

án trên ựịa bàn nghiên cứu

đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu, ựánh giá công tác ựẩy nhanh tiến ựộ giải phóng mặt bằng của dự án Cải tạo, nâng cấp tỉnh lộ 293 và các tuyến nhánh vào Tây Yên Tử, chùa Vĩnh Nghiêm, tỉnh Bắc Giang có tắch chất ựiển hình trên ựịa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu của ựề tài

* Về nội dung nghiên cứu

- Giới thiệu dự án Cải tạo, nâng cấp tỉnh lộ 293 và các tuyến nhánh vào Tây Yên Tử, chùa Vĩnh Nghiêm, tỉnh Bắc Giang

- Tình hình triển khai dự án (tổ chức, lập kế hoạch, nguồn lực, giải phóng mặt bằngẦ)

- Kết quả giải phóng mặt bằng của dự án trong năm 2011, 2012, 2013 và quý 1 năm 2014

- đánh giá tiến ựộ giải phóng mặt bằng, các vướng mắc ựã gặp phải từ

ựó ựề ra một số giải pháp chủ yếu nhằm ựẩy nhanh tiến ựộ giải phóng mặt bằng trên ựịa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

Trang 14

* Về không gian nghiên cứu

- Tác giả chỉ xin chọn ñiểm một Thị trấn và hai xã có nhiều vướng mắc nhất trong công tác giải phóng mặt bằng của huyện Lục Nam khi Nhà nước thu hồi ñất ñể thực hiện dự án Cải tạo, nâng cấp tỉnh lộ 293 và các tuyến nhánh vào Tây Yên Tử, chùa Vĩnh Nghiêm, tỉnh Bắc Giang là: Thị trấn Lục

Nam, xã Cương Sơn, xã Nghĩa Phương

* Về thời gian nghiên cứu

- Thời gian thu thập số liệu sẵn có: Từ năm 2011 - 2013

- Thời gian thực hiện: Từ tháng 10 năm 2012 ñến tháng 05 năm 2014

Trang 15

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

TRONG DỰ ÁN PHÁT TRIỂN đƯỜNG GIAO THÔNG

2.1 Cơ sở lý luận về giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển ựường giao thông

2.1.1 Bản chất, khái niệm của giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển

ựường giao thông

* Bản chất của giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển ựường giao thông:

Khi Nhà nước thu hồi ựất phục vụ mục ựắch vì lợi ắch quốc gia, lợi ắch công cộng trong quá trình hiện nay không chỉ ựơn thuần là sự bồi thường về mặt vật chất mà còn phải ựảm bảo lợi ắch công bằng của người dân bị giải tỏa

đó là họ phải ựược bồi thường, hỗ trợ về ựất, tài sản, hoa mầu vật kiến trúc trên ựất sao cho thỏa ựáng và không ảnh hưởng ựến ựiều kiện sống, kinh doanh, làm việc và chắc chắn phải bằng hoặc tốt hơn về mọi mặt so với trước khi thực hiện dự án thì mới tạo ựược sự ựồng thuận của người dân sớm bàn giao mặt bằng Giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển ựường giao thông

là quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên quan ựến di dời tài sản, vật kiến trúc, hoa mầu trên phần ựất hành lang an toàn giao thông, ựất ở hoặc ựất nông nghiệp nằm trong phạm vi thực hiện dự án Giải phóng mặt bằng trong

dự án phát triển ựường giao thông là quá trình ựa dạng và phức tạp, nó thể hiện khác nhau ựối với mỗi một dự án, nó liên quan trực tiếp ựến lợi ắch của các bên tham gia và lợi ắch của toàn xã hội

* Khái niệm giải phóng mặt bằng ựể thực hiện dự án phát triển ựường giao thông:

Quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên quan ựến việc di dời nhà cửa, cây cối, các công trình xây dựng, vật kiến trúc và một bộ phận dân cư trên một phần ựất nhất ựịnh (hành lang an toàn giao thông ựường bộ hoặc vùng, khu) ựược quy hoạch cho việc cải tạo, mở rộng ựể phát triển cấp ựường

Trang 16

mới Quá trình giải phóng mặt bằng ñược tính từ khi bắt ñầu có chủ trương thu hồi ñất và hình thành hội ñồng giải phóng mặt bằng (hiện nay ñã có tổ chức phát triển quỹ ñất là cơ quan chuyên môn làm công việc này) Tổ chức phát triển quỹ ñất phối hợp với chính quyền ñịa phương nơi có dự án ñể thực hiện giải phóng xong và bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công

2.1.2 Vai trò của công tác ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong dự

án phát triển ñường giao thông

Công tác ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển ñường giao thông mang tính quyết ñịnh ñến tiến ñộ thực hiện dự án, là khâu ñầu tiên ñể thực hiện dự án Trong ñó công tác kiểm kê và lập phương án tính toán bồi thường (bồi thường, hỗ trợ) thiệt hại là khâu quan trọng quyết ñịnh tiến ñộ giải phóng mặt bằng Theo từ ñiển tiếng Việt thì bồi thường có nghĩa là: “trả lại ñầy ñủ hoặc tương xứng với mất mát hoặc sự vất vả” ñiều ñó có nghĩa là:

- Không phải mọi khoản bồi thường ñều bằng tiền;

- Sự mất mát của người bị thu hồi ñất không chỉ là về mặt vật chất mà nhiều trường hợp còn mất mát cả về tinh thần, nhất là khi phải tái ñịnh cư;

- Về mặt hành chính thì ñây là một quá trình không tự nguyện, có tính cưỡng chế và vẫn ñòi hỏi sự “hy sinh” Không chỉ là một sự bồi thường ngang giá tuyệt ñối

+ Tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển ñường giao thông phụ thuộc vào nhiều ñiều kiện khác nhau như: Tài chính, lao ñộng, công nghệ, ñiều kiện tự nhiên, tập quán của những người dân trên tuyến ñường bị giải toả Nhìn chung, nó phụ thuộc nhiều vào thời gian tiến hành thu hồi ñất

và bồi thường, hỗ trợ ñể giải phóng mặt bằng

+ Quá trình thu hồi ñất, bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện ñúng tiến ñộ ñề ra sẽ tiết kiệm ñược thời gian và việc thực hiện dự án có hiệu quả Ngược lại, thu hồi ñất, bồi thường giải phóng mặt bằng kéo dài gây ảnh hưởng ñến tiến ñộ thực hiện dự án, ảnh hưởng ñến việc sử dụng lao ñộng cũng như chi phí cho dự án, gây ra thiệt hại không nhỏ cho Nhà nước

Trang 17

+ Về mặt kinh tế của dự án: Thực hiện thu hồi ñất, bồi thường giải phóng mặt bằng ñược thực hiện tốt sẽ giảm tối ña chi phí cho công tác giải phóng mặt bằng, có ñiều kiện tập trung vốn ñầu tư cho các dự án khác Thu hồi ñất, bồi thường giải phóng mặt bằng kéo dài dẫn ñến chi phí bồi thường lớn, không kịp hoàn thành tiến ñộ dự án dẫn ñến sự quay vòng vốn chậm gây khó khăn cho các nhà ñầu tư ðối với dự án phát triển tỉnh lộ 293 nhằm mục ñích ñẩy mạnh sản xuất kinh doanh, phát triển du lịch tâm linh nếu không ñáp ứng ñược tiến ñộ thực hiện dự án thì sẽ mất ñi cơ hội kinh doanh, hiệu quả kinh doanh thấp ðặc biệt, nhà thầu thi công là doanh nghiệp xây dựng Xuân Trường sẽ không thể hoàn thành ñúng tiến ñộ thực hiện dự án nên việc quay vòng vốn, tận dụng cơ hội ñấu thầu các dự án khác sẽ bị ảnh hưởng

2.1.3 ðặc ñiểm của công tác ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong

dự án phát triển ñường giao thông

ðặc ñiểm thứ nhất: Công tác ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong

dự án phát triển ñường giao thông là một quá trình thực hiện ña dạng Mỗi một dự

án ñược tiến hành trên một vùng nhất ñịnh với mỗi một quy mô thực hiện khác nhau, do ñó việc thực hiện ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng cũng thể hiện khác nhau tùy thuộc vào từng dự án Công tác ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển ñường giao thông cũng phải gắn với ñặc trưng của từng khu vực như: Khu vực nội thành dân số cao, ñất ñai lại có giá trị ñặc biệt, thực hiện giải phóng mặt bằng sẽ gặp nhiều khó khăn, vướng mắc hơn ðiều này thì ở một số khu vực ven ñô hay ngoại thành thì công việc thực hiện sẽ ñơn giản hơn Tuy nhiên, còn phụ thuộc vào công tác quản lý ñất ñai mà lịch sử ñể lại vì nếu quản lý tốt thì sẽ thuận lợi hơn trong quá trình giải phóng mặt bằng do xác ñịnh rõ, chính xác nguồn gốc sử dụng ñất làm cơ sở lập phương án tính toán bồi thường, hỗ trợ

ðặc ñiểm thứ hai: Công tác ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong

dự án phát triển ñường giao thông là một quá trình thực hiện mang tính phức tạp Bởi vì ñất ñai, nhà ở có vai trò ñặc biệt quan trọng nên khi giải phóng mặt bằng

Trang 18

cũng gặp phải nhiều khó khăn, ở các khu ñô thị do ñất có giá trị kinh tế cao và công việc của các hộ dân chủ yếu là kinh doanh nên phần nào dẫn tới tình trạng người dân không muốn di chuyển chỗ ở hoặc tháo dỡ một phần nhà ở, vật kiến trúc trên ñất do ảnh hưởng tới công việc kinh doanh, ñời sống hàng ngày Mặt khác, do sự hình thành lâu ñời của ñất ñai ñược sở hữu do nhiều chế ñộ, nhiều chủ

sở hữu, việc xác ñịnh rõ ñặc ñiểm của từng thửa ñất rất khó cho công tác quy chủ,

tự kê khai, kiểm kê; phần khác nó cũng ảnh hưởng bởi Luật ñất ñai và các chính sách hiện hành trong công tác giải phóng mặt bằng không ñồng bộ, ñặc biệt là công tác xác ñịnh ñơn giá bồi thường chưa thỏa ñáng cho người dân trong diện cần giải phóng mặt bằng dẫn tới tình trạng chây lì không chịu bàn giao mặt bằng (kể cả hành lang an toàn giao thông ñường bộ) ðối với các hộ phải thực hiện di dời ñến khu tái ñịnh cư mới thì lại không ñược ñảm bảo do các nguyên nhân khác nhau như thiếu các ñiều kiện sinh hoạt vì giải phóng mặt bằng chủ yếu ñược thực hiện ở các khu vực dân cư có ñời sống kinh tế thấp, chủ yếu là buôn bán nhỏ do vậy họ lại phải tìm một công việc khác cho phù hợp với nơi ở mới

2.1.4 Nội dung nghiên cứu giúp ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng

trong dự án phát triển ñường giao thông

Thực hiện như thế nào? ðể kế hoạch ñược thực hiện một cách tốt nhất thì cần phải ñảm bảo rằng trong kế hoạch ñã tính toán hết tất cả các tình huống xấu nhất có thể xảy ra khi thực hiện thông qua việc khảo sát thực ñịa

và tính toán khoa học về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

Trang 19

Thực hiện như thế nào? ðể quá trình tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng ñạt kết quả tốt nhất thì cần phải bố trí, sắp xếp nguồn chi phí cụ thể cho từng giai ñoạn và con người thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng cũng phải có năng lực, trình ñộ chuyên môn, nhất là kinh nghiệm trong công tác giải phóng mặt bằng Nhân lực thực hiện công tác giải phóng mặt bằng ở ñây bao gồm: Chủ ñầu tư, các cơ quan quản lý dự án, cơ quan chuyên môn và Hội ñồng bồi thường giải phóng mặt bằng, các cơ quan liên quan và hệ thống Ngân hàng

2.1.4.3 Triển khai bồi thường, giải phóng mặt bằng

Là các công việc ñược tiến hành ñảm bảo tất cả các thủ tục cần thiết phải thực hiện trong công tác giải phóng mặt bằng của dự án, từng nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan quản lý dự án, cơ quan chuyên môn, các ñịa phương có dự án ñi qua nhằm bồi thường, hỗ trợ ñể giải phóng, di dời toàn bộ tài sản trên ñất thuộc phạm

vi mặt bằng thực hiện dự án Tổ chức họp dân thông báo chủ trương thực hiện

dự án và vận ñộng nhân dân ủng hộ ñường lối, chính sách của ðảng và Nhà nước Tiến hành hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, hộ gia ñình tự kê khai ñất và tài sản trên ñất bị thu hồi ñể thực hiện dự án Tổ công tác giải phóng mặt bằng tiến hành kiểm kê ñất và tài sản trên ñất phục vụ công tác lập phương án tính toán bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng Tiếp theo là lập phương án tính toán bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng; Công khai phương án; Kết thúc công khai phương án; Thẩm ñịnh và phê duyệt phương án… Các trình tự thủ tục theo qui ñịnh hiện hành của Nhà nước về ñất ñai và bồi thường giải phóng mặt bằng

Trang 20

Tại sao phải triển khai bồi thường, giải phóng mặt bằng? Bởi ñây là công việc chủ yếu và phải làm theo trình tự ñể nhằm mục ñích kiểm kê ñất, tài sản trên ñất bị thu hồi, lập phương án tính toán bồi thường giúp các tổ chức,

hộ gia ñình, cá nhân tái ñịnh cư hoặc di dời toàn bộ tài sản trên phần diện tích cần giải phóng mặt bằng ñể thực hiện dự án ðây cũng là một mắt xích quan trọng, là một công việc khó khăn, nhạy cảm bởi những tồn tại của lịch sử ñể lại về quản lý ñất ñai, quản lý hành lang an toàn giao thông ñường bộ

Thực hiện như thế nào? ðể quá trình thực hiện ñạt kết quả tốt thì việc qui chủ thửa ñất và xác ñịnh thời ñiểm xây dựng các công trình, vật kiến trúc trên ñất là rất quan trọng vì nó quyết ñịnh ñến việc tính toán bồi thường, hỗ trợ về ñất và tài sản trên ñất cho các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân ñược chuẩn xác Làm tốt công tác này sẽ góp phần hạn chế ñơn thư, khiếu nại về phương

án tính toán bồi thường, hỗ trợ, góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển ñường giao thông

2.1.4.4 Giải quyết tồn tại, vướng mắc trong giải phóng mặt bằng

Là việc tiếp nhận và giải quyết các kiến nghị, ñề xuất, ñơn thư, khiếu nại tố cáo về phương án tính toán bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng cũng như các tranh chấp về ñất ñai liên quan ñến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

Tại sao phải giải quyết tồn tại, vướng mắc trong giải phóng mặt bằng? Bởi

vì ñây là quyền lợi của các tổ chức, cá nhân và hộ gia ñình liên quan ñến công tác giải phóng mặt bằng ñể thực hiện dự án Việc tiếp nhận và giải quyết kịp thời ñúng pháp luật về các kiến nghị, khiếu nại về phương án tính toán bồi thường sẽ góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng và lấy ñược lòng tin của nhân dân về ðảng và Nhà nước

Thực hiện như thế nào? Quá trình thực hiện là sự phối hợp giữa cơ sở

có dự án phải giải phóng mặt bằng ñi qua với các cơ quan chuyên môn ñể thụ

lý và giải quyết triệt ñể các ñơn thư, khiếu nại, tố cáo về ñất ñai và phương án tính toán bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng

Trang 21

2.1.4.5 Kết quả ñạt ñược tại ñịa bàn nghiên cứu

Là kết quả giải phóng mặt bằng ñã ñạt ñược giữa thực tế so với kế hoạch và tiến ñộ ñã ñề ra trên cơ sở các báo cáo của cơ quan thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng tại ñịa bàn nghiên cứu dựa vào các giai ñoạn và khối lượng công việc ñã ñặt ra qua các năm

Tại sao phải ñánh giá kết quả trong giải phóng mặt bằng? Bởi vì qua ñó

sẽ tìm ra những nguyên nhân gây chậm tiến ñộ giải phóng mặt bằng ñể thực hiện dự án Việc tổng hợp và ñiều tra lấy kết quả thực hiện tại ñịa bàn nghiên cứu về ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển ñường giao thông sẽ góp phần hệ thống hóa cơ sở thực tiễn cho công tác giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển ñường giao thông trên các ñịa bàn khác trong phạm vi rộng hơn

Thực hiện như thế nào? ðể quá trình thực hiện ñảm bảo có kết quả thì cần có sự phối hợp giữa ñịa phương nơi có dự án phải giải phóng mặt bằng ñi qua với các cơ quan quản lý dự án, cơ quan chuyên môn và các cơ quan liên quan thì mới có thể hoàn thành ñược các công việc liên quan ñến bồi thường,

hỗ trợ giải phóng mặt bằng

2.1.5 Nhân tố ảnh hưởng ñến công tác ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt

bằng trong dự án phát triển ñường giao thông

2.1.5.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư hiện hành

Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ñể giải phóng mặt bằng dự

án phát triển ñường giao thông là căn cứ vào Luật ñất ñai và các văn bản dưới luật như Nghị ñịnh, thông tư, quyết ñịnh, hướng dẫn thi hành Tại ñịa bàn nghiên cứu sẽ có những qui ñịnh riêng cho phù hợp với thực tế ñịa phương mình Tuy nhiên, ñể chính sách thực sự sát thực thì cần có sự khảo sát thực tế

và vận dụng linh hoạt cho ñặc thù từng ñịa phương

Tại sao chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư hiện hành lại ảnh hưởng ñến công tác ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng? Bởi vì Luật ñất ñai và các văn bản dưới luật là căn cứ gốc của việc tính toán bồi thường, hỗ

Trang 22

trợ giải phóng mặt bằng Nếu chính sách phù hợp và sát thực sẽ tạo ñược sự ñồng thuận cao khi thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng Ngược lại, nếu chính sách bất cập sẽ là nguyên nhân làm chậm tiến ñộ giải phóng mặt bằng do phải giải quyết nhiều ñơn thư, khiếu nại về ñất ñai và phương án tính toán bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng

Thực hiện như thế nào? ðể chính sách khi áp dụng vào công tác giải phóng mặt bằng không bộc lộ quá nhiều bất cập thì cấp tỉnh nơi ñịa phương ñang thực hiện dự án phải bám sát và sửa ñổi ngay những vấn ñề tồn tại, bất cập nhất là ñơn giá bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng cho phù hợp với

dự án và ñặc thù của ñịa phương thông qua các kiến nghị của nhân dân và cơ

quan thực hiện

2.1.5.2 Công tác quản lý về ñất ñai, hành lang giao thông, quản lý dự án

Công tác quản lý về ñất ñai bao gồm việc quản lý hồ sơ ñất ñai từ việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, chỉnh lý biến ñộng ñất ñai thường xuyên ñến công tác giải quyết ñơn thư khiếu nại tranh chấp ñất ñai theo ñúng thẩm quyền

Tại sao công tác quản lý ñất ñai lại ảnh hưởng ñến quá trình ñẩy nhanh tiến

ñộ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển ñường giao thông? Bởi vì do quản

lý về ñất ñai yếu kém, lỏng lẻo nên khó xác ñịnh nguồn gốc ñất và giải quyết tranh chấp về ñất ñai ñể tính toán bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng

Thực hiện như thế nào khi công tác quản lý ñất ñai bộc lộ quá nhiều yếu ñiểm và tồn tại? Trong quá trình thực hiện các công việc liên quan ñến xác ñịnh nguồn gốc sử dụng ñất và giải quyết tranh chấp về ñất ñai ñể tính toán bồi thường,

hỗ trợ giải phóng mặt bằng thì các cơ quan chuyên môn phối hợp thật tốt với các

hộ gia ñình, cá nhân liên quan tìm ra ñúng nguyên nhân và các căn cứ pháp lý có thể có ñược ñể xem xét vận dụng trong khuôn khổ của pháp luật hiện hành ðối với các trường hợp khó quá thì có thể xin phép bằng văn bản tới các cấp cao hơn

ñể giải quyết ngay phục vụ công tác lập phương án giải phóng mặt bằng ñược chính xác và kịp thời

Trang 23

Công tác quản lý về hành lang an toàn giao thông ñường bộ bao gồm việc quản lý hồ sơ ñất giao thông, các công trình giao thông, quản lý hành lang an toàn giao thông không ñể lấn chiếm sử dụng sai mục ñích và ảnh hưởng ñến hiệu quả của công trình giao thông

Tại sao công tác quản lý về hành lang an toàn giao thông ñường bộ lại ảnh hưởng ñến công tác ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển ñường giao thông? Bởi vì nếu quản lý tốt hành lang an toàn giao thông ñường bộ thì khi thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng sẽ rất thuận lợi do không có các công trình, vật kiến trúc, tài sản vi phạm trên ñất hành lang an toàn giao thông ñường bộ nên không mất thời gian kiểm kê, lập phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng

Thực hiện như thế nào khi thực tế hành lang an toàn giao thông bị lấn chiếm trái phép? Quá trình thực hiện thì tại mỗi ñịa phương ñã có những chính sách hỗ trợ riêng nhằm sửa sai và phần nào giúp cho người dân trong diện giải phóng mặt bằng ñỡ thiệt thòi Tuy nhiên việc xác ñịnh thời ñiểm xây dựng công trình, tài sản, vật kiến trúc trên ñất hành lang an toàn giao thông là rất nhạy cảm Do việc thực hiện chế tài quản lý về xây dựng công trình trên ñất chưa tốt nên việc xác ñịnh thời ñiểm xây dựng chỉ mang tính tương ñối và không tránh khỏi sai xót và thiếu công bằng ðể tránh việc khiếu kiện về vấn

ñề xác ñịnh thời ñiểm xây dựng trên ñất hành lang thì khi thực hiện nên lập biên bản cho các hộ gia ñình ký nhận cam kết về thời ñiểm xây dựng và các

hộ liền kề, chính quyền cơ sở xác nhận vào biên bản ñể làm căn cứ pháp lý lập phương án tính toán bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng

Năng lực quản lý dự án của Chủ ñầu tư (cơ quan quản lý dự án) từ khâu

tổ chức, lập kế hoạch, giám sát và ñiều hành dự án chưa ñáp ứng ñược yêu cầu ñặt ra nên dẫn ñến gặp nhiều vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng làm chậm tiến ñộ thực hiện dự án Là ñơn vị trúng thầu có chức năng, nhiệm vụ tư vấn khảo sát thiết kế và trích ño bản ñồ giải thửa hiện trạng sử dụng ñất phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, thực hiện dự án

Trang 24

Tại sao công tác quản lý dự án lại ảnh hưởng ñến việc ñẩy nhanh tiến

ñộ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển ñường giao thông? Bởi nếu công tác quản lý dự án tốt thì sẽ xử lý kịp thời và triệt ñể các tồn tại, vướng mắc và ñôn ñốc các cơ quan thực hiện, nhà thầu thi công ñúng tiến ñộ ñề ra Thực hiện như thế nào khi công tác quản lý dự án còn bộc lộ nhiều hạn chế? Trong quá trình thực hiện các ñịa phương có dự án ñi qua và các cơ quan chuyên môn phải thường xuyên phối hợp, tham mưu bằng văn bản gửi cho cơ quan quản lý dự án ñề nghị xử lý ngay những tồn tại, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng và thi công dự án Làm tốt công tác này sẽ góp phần giúp ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng, ñẩy nhanh thi công dự án ñúng tiến ñộ ñề ra

2.1.5.3 Công tác tuyên truyền, vận ñộng về dự án còn chưa ñược quan tâm ñúng

mức dẫn ñến nhận thức của người dân về dự án còn nhiều hạn chế

Công tác tuyên truyền, vận ñộng từ khi có chủ trương thu hồi ñất ñến khi bàn giao mặt bằng cho ñơn vị thi công là rất quan trọng trong công tác giải phóng mặt bằng vì ñây là công tác phải làm thường xuyên, liên tục từ khi

có dự án ñến khi bàn giao ñưa công trình vào sử dụng nhằm ñảm bảo công khai, minh bạch và mọi người dân ñều ñược biết, ñược hiểu về qui mô cũng như các quyền và nghĩa vụ của mình Nhận thức của người dân vùng thực hiện dự án rất quan trọng vì nó có ảnh hưởng rất lớn ñến việc ñẩy nhanh tiến

ñộ giải phóng mặt bằng Ngay từ khi phổ biến chế ñộ chính sách ñến tự kê khai, kiểm kê ñất và tài sản trên ñất ñến khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và bàn giao lại ñất ñể thực hiện dự án ðối với dự án phát triển ñường giao thông thường sẽ ñi qua nhiều vùng dân tộc thiểu số nên tính cộng ñồng trong lòng người dân vùng dự án rất cao dẫn ñến tình trạng khi hộ dân liên quan chưa nhìn nhận ra giá trị vô hình của dự án mang lại thì sẽ bảo nhau không phối hợp trong công tác giải phóng mặt bằng, nếu có một ai trong bản (thôn) ñồng thuận nhận tiền bồi thường giải phóng mặt bằng sẽ bị tẩy chay khỏi sinh hoạt cộng ñồng

Trang 25

2.1.5.4 ðội ngũ thực hiện công tác giải phóng mặt bằng

Là lực lượng các cán bộ làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng Trình ñộ, năng lực thực hiện các công việc liên quan ñến công tác chuyên môn, khối lượng, áp lực công việc ñòi hỏi vừa ñảm bảo tiến ñộ, vừa không ñể xảy ra sai xót trong quá trình tác nghiệp Do công tác giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển ñường giao thông là một công việc nhạy cảm, phức tạp nên ñòi hỏi lực lượng cán bộ chuyên môn phải giỏi, giàu kinh nghiệm thực tiễn thì mới ñáp ứng ñược những yêu cầu ñặt ra của công việc ñặc thù này

Tại sao ñội ngũ thực hiện công tác giải phóng mặt bằng lại ảnh hưởng ñến công tác ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển ñường giao thông? Bởi ñây là những con người thực thi các công việc liên quan ñến công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng Nếu ñội ngũ thực hiện này có trình ñộ, năng lực chuyên môn và nhiều kinh nghiệm thì việc giải quyết và thực hiện các công việc liên quan ñến giải phóng mặt bằng sẽ rất nhanh và chính xác góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng Ngược lại, nếu ñội ngũ này không ñược trang bị kiến thức chuyên môn, không có kinh nghiệm công tác thì sẽ không thể hoàn thành ñược nhiệm vụ ñược giao

và có thể gây hậu quả nghiêm trọng khi tác nghiệp vì giải phóng mặt bằng luôn là công việc hết sức phức tạp và nhạy cảm

Thực hiện như thế nào khi mà ñội ngũ thực hiện chưa ñược ñào tạo chuyên sâu và chưa có kinh nghiệm trong công tác? ðể giải quyết ñược vấn

ñề này cần có sự phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện các công việc liên quan ñến giải phóng mặt bằng ðây sẽ là một mắt xích quan trọng trong việc ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng Nếu không có ñược sự phối hợp tốt thì việc thực hiện ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng sẽ rất khó thực hiện và ngược lại nếu có ñược sự phối kết hợp tốt giữa các cơ quan cùng chung tay cho công việc giải phóng mặt bằng thì việc ñẩy nhanh tiến

ñộ giải phóng mặt bằng sẽ rất thuận lợi và có thể còn vượt kế hoạch ñã ñề ra

Trang 26

2.2 Cơ sở thực tiễn của giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển ñường giao thông

2.2.1 Chính sách, bồi thường thiệt hại và tái ñịnh cư ở các tổ chức tài trợ

Theo ngân hàng thế giới (WB), ngân hàng phát triển châu Á (ADB) và các tổ chức phi Chính phủ thì bản chất của việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh

cư khi Nhà nước thu hồi ñất phục vụ mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng phải ñồng thời ñảm bảo lợi ích của những người

bị ảnh hưởng ñể họ có một cuộc sống tốt hơn trước về mọi mặt Trên tinh thần giảm thiểu ñến mức thấp nhất các tác ñộng của việc thu hồi ñất có chính sách thỏa ñáng, phù hợp ñảm bảo cho người bị thu hồi ñất không gặp bất lợi hay khó khăn trong cuộc sống Khắc phục cải thiện chất lượng cuộc sống, nguồn sống ñối với người bị ảnh hưởng ðể thực hiện ñược phương châm ñó thì trong công tác bồi thường và tái ñịnh cư phải nhìn nhận con người là trung tâm chứ không phải chính sách bồi thường vật chất Từ quan ñiểm chính sách bồi thường công bằng là bồi thường ngang bằng với tình trạng như không có

dự án ñược sử dụng bằng giá thay thế, sao cho ñời sống của người bị ảnh hưởng sau khi ñược bồi thường ít nhất phải ñạt ñược ngang mức cũ của họ như trước khi có dự án Tuy vậy, các chính sách cũng có những khác biệt so với chính sách của Nhà nước Việt Nam

- Khái niệm hợp pháp hay không hợp pháp trong chính sách bồi thường, tái ñịnh cư là một trong những khác biệt có khả năng gây ra những vấn ñề xã hội lớn khi áp dụng chính sách tái ñịnh cư của ADB Theo ADB và

WB thiếu chứng thư hợp pháp về ñất sẽ không ảnh hưởng tới bồi thường cho một số nhóm dân bị ảnh hưởng và ñược mở rộng ñối với cả ñối tượng không

bị thiệt hại về ñất và tài sản mà chỉ bị ảnh hưởng tới mặt tinh thần

- Quy ñịnh của ngân hàng ADB là không những phải thông báo ñầy

ñủ các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, tái ñịnh cư của

dự án cho các hộ dân mà còn tham khảo ý kiến và tìm mọi cách thỏa mãn các yêu cầu chính ñáng của họ trong suốt quá trình kế hoạch hóa cũng như

Trang 27

thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư Ở Việt Nam, thực tế cho thấy việc thực hiện ñầy ñủ nội dung này là rất khó khăn, vì việc thu hồi ñất là quyền của Nhà nước nhưng việc di chuyển theo kế hoạch như thế nào, tái ñịnh cư ra sao hầu như không trả lời ngay ñược

- Theo quy ñịnh của Ngân hàng ADB, ngoài giám sát nội bộ, cơ quan thực hiện dự án phải do một tổ chức bên ngoài giám sát ñộc lập ñể ñảm bảo những thông tin là khách quan Nhiệm vụ của cơ quan giám sát ñộc lập phải kiểm tra xem các hoạt ñộng tái ñịnh cư có ñược triển khai ñúng không? Từ ñó

có những kiến nghị biện pháp giải quyết, sao cho công tác tái ñịnh cư ñạt ñược mục tiêu cuối cùng là giải quyết những vướng mắc nảy sinh

- Phạm vi ảnh hưởng của dự án phải quan tâm theo ADB là rất rộng

còn theo chính sách hiện hành của Việt Nam vẫn còn hạn chế

2.2.2 Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng trên thế giới

Phát triển ñường giao thông là một tiến trình tất yếu trên toàn thế giới

Và thu hồi ñất nông nghiệp là cách thức thường ñược thực hiện dự án Quá trình thu hồi ñất ñặt ra rất nhiều vấn ñề kinh tế - xã hội cần ñược giải quyết kịp thời và thỏa ñáng ðể có thể hài hòa ñược lợi ích của xã hội, tập thể và cá nhân, mỗi quốc gia có cách làm riêng của mình

2.2.2.1 Hàn Quốc

Luật bồi thường thiệt hại khi thu hồi ñất của Hàn Quốc ñược chia thành hai

thể chế Một là “ñặc lệ” liên quan ñến bồi thường thiệt hại cho ñất công cộng ñã

ñạt ñược theo thủ tục thương lượng của pháp luật ñược lập vào năm 1962 Hai là

luật “sung công ñất” theo thủ tục quy ñịnh cưỡng chế của công pháp ñược lập vào năm 1975 Tuy nhiên, dưới hai thể chế luật và trong quá trình thực hiện luật “ñặc lệ” thương lượng không ñạt ñược thoả thuận thì luật “sung công ñất” ñược thực

hiện bằng cách cưỡng chế nhưng như thế thì ñược lặp ñi lặp lại và ñôi khi bị trùng hợp cho nên thời gian có thể kéo dài và chi phí bồi thường sẽ tăng lên

ðặc trưng của luật bồi thường: Thực hiện luật bồi thường của Hàn Quốc thực hiện theo ba giai ñoạn:

Trang 28

Thứ nhất: ðịnh giá theo quy ñịnh tức là tiền bồi thường ñất ñai sẽ ñược

giám ñịnh viên công cộng ñánh giá trên tiêu chuẩn giá quy ñịnh ñể thu hồi ñất phục vụ cho công trình công cộng Mỗi năm, Hàn Quốc cho thi hành ñánh giá ñất hơn 27 triệu ñịa ñiểm trên toàn quốc và chỉ ñịnh 470.000 ñịa ñiểm làm tiêu chuẩn và thông qua ñánh giá của giám ñịnh ñể dựa theo ñó hình thành giá quy ñịnh cho việc bồi thường Giá quy ñịnh không dựa vào những lợi nhuận khai thác, do ñó có thể bảo ñảm khách quan trong việc bồi thường

Thứ hai: Pháp luật có quy ñịnh không gây thiệt hại nhiều cho người có

quyền sở hữu ñất trong quá trình thương lượng chấp nhận thu hồi ñất Quy trình chấp nhận theo thứ tự là công nhận mục ñích, lập biên bản tài sản và ñất ñai, thương lượng chấp nhận thu hồi

Thứ ba: Biện pháp di dời là một ñặc ñiểm quan trọng Chế ñộ này ñược

Nhà nước hỗ trợ tích cực về mặt chính sách bảo ñảm sự sinh hoạt của con người, cung cấp ñất ñai cho những người bị mất nơi cư trú do thực hiện công trình công cộng cần thiết của Nhà nước ðây là công việc có hiệu quả lôi cuốn người dân tự nguyện di dời và liên quan rất nhiều tới việc giải phóng mặt bằng Theo luật bồi thường, nếu như toà nhà nơi dự án sẽ ñược thực hiện có trên 10 người sở hữu thì phải xây dựng cho các ñối tượng này nơi cư trú hoặc hỗ trợ 30% trị giá của toà nhà ñó Còn nếu như các dự án xây dựng chung cư nhà ở thì cung cấp cho các ñối tượng này chung cư hoặc nhà ở thấp hơn giá thành

Luật Bồi thường của Hàn Quốc ñược thực hiện theo ba nguyên tắc trên ñối với ñất ñai, bất ñộng sản và các quyền kinh doanh, nông nghiệp, ngư nghiệp, khoáng sản ñể cung cấp tiền bồi thường và chi phí di dời

Chế ñộ và luật khi thu hồi ñất giải phóng mặt bằng: Theo luật sung công ñất ñai thì nếu như ñã trả hoặc ñặt cọc tiền bồi thường xong nhưng không chịu di dời thì ñược xem như gây hại cho lợi ích công cộng do ñó phải thi hành cưỡng chế giải toả thì ñược thực hiện quyền thi hành theo luật thực hiện thi hành hành chính và quyền thi hành này phải theo thủ tục pháp lệnh cảnh cáo theo quy ñịnh Thực chất biện pháp giải phóng mặt bằng thường bị các thường dân hoặc các người ở thuê phản ñối và chống trả quyết liệt gây

Trang 29

ảnh hưởng xấu ñến xã hội cho nên tốt nhất là phải có sự nghiên cứu tìm ra biện pháp cho dân tự nguyện di dời là hay hơn cả

2.2.2.2 Trung Quốc

Khi thực hiện thu hồi ñất, di dời tái ñịnh cư thực hiện nguyên tắc chỗ ở mới tốt hơn chỗ ở cũ Khu tái ñịnh cư ñược quy hoạch tổng thể (nhà ở, trường học, chợ), cân ñối ñược giao thông ñộng và tĩnh Trong quá trình thu hồi ñất, bồi thường, giải phóng mặt bằng phải lập các biện pháp xử lý ñối với việc sắp xếp bồi thường khi không ñạt ñược thống nhất Khi không ñạt ñược thống nhất sẽ xử

lý theo phương thức trước tiên là dựa theo trọng tài, sau theo khiếu tố Tiêu chuẩn sắp xếp bồi thường di dời nhà cửa hiện nay của Trung Quốc ñược thực hiện theo 3 loại:

- Loại 1: Lấy theo giá thị trường của nhà ñất ñối với nhà bị tháo dời cộng

thêm với “Giá tăng thêm nhân với diện tích xây dựng của ngôi nhà bị tháo dỡ”

- Loại 2: ðổi nhà theo tiêu chuẩn giá trị, bố trí nhà lấy theo giá thị

trường, giá tương ñương với giá nhà bị tháo dỡ, di dời

- Loại 3: Bố trí nhà theo tiêu chuẩn diện tích, ñây là tiêu chuẩn mà

chính quyền quận, huyện nơi có di dời lập ra ñối với những người có khó khăn về nhà ở Người bị di dời có thể chọn hình thức bố trí nhà ở cho phù hợp Dựa vào khu vực bố trí nhà ở ñể tăng diện tích, dựa theo phân cấp từng vùng trong huyện Càng ra ngoại vi càng ñược hệ số tăng thêm, mức tăng thêm có thể là 70%, 80% hay 100%

Trang 30

nguyên tắc tính giá trị bồi thường các loại tài sản ñược bồi thường, trình tự lập dự án, duyệt dự án, lên kế hoạch bồi thường trình các cấp phê duyệt Luật còn quy ñịnh thủ tục thành lập các cơ quan, uỷ ban tính toán bồi thường tái ñịnh cư, trình tự ñàm phán, nhận tiền bồi thường, trình tự khiếu nại, giải quyết khiếu nại, trình tự ñưa ra tòa án

Ở Thái Lan việc tuyên truyền, vận ñộng ñối với các ñối tượng bị di dời ñược thực hiện rất tốt, gần như ngay từ ñầu, xấp xỉ 100% các hộ dân ñã hiểu

và chấp hành các chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng của Nhà nước Bên cạnh ñó việc bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực chuyên môn ñược quan tâm nhiều Và việc thống nhất chỉ ñạo, tổ chức rất rõ ràng, nhất quán ñã góp phần quan trọng ñể ñẩy nhanh tiến ñộ

Về giá ñất làm căn cứ bồi thường thiệt hại: Căn cứ vào giá do một Ủy ban của Chính phủ xác ñịnh trên cơ sở thực tế giá trên thị trường chuyển nhượng bất ñộng sản Việc bồi thường chủ yếu bằng tiền mặt, nếu phải di chuyển nhà ñến nơi mới, Ủy ban này sẽ chỉ ñạo cho người dân biết mình ñến ñâu, phải trả tiền một lần, ñược cho thuê hay mua trả góp Tuy nhiên cũng có trường hợp bên bị thu hồi không chấp nhận, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

sẽ kiểm tra, xem xét một lần nữa xem ñã hợp lý chưa và dù ñúng hay không nếu người bị thu hồi không chuyển ñi sẽ bị cưỡng chế thực hiện Việc khiếu nại sẽ tiếp tục do toà án giải quyết

Việc chuẩn bị khu tái ñịnh cư ñược chính quyền, Nhà nước quan tâm

ñúng mức, luôn ñáp ứng ñầy ñủ nhu cầu, luôn ở thế chủ ñộng

Sự thống nhất trong chỉ ñạo ñiều hành giải quyết, sự phân công nhiệm vụ

rõ ràng, phân cấp rõ về trách nhiệm, sự phối hợp cao trong quá trình giải quyết vấn ñề, cũng góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng

Nguồn: Ánh Tuyết (2002), Kinh nghiệm bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số nước, Thời báo Tài chính Việt Nam, số 131 (872), ngày 01/11/2002

Trang 31

2.2.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng ở nước ta và một

số ñịa phương trong nước hiện nay

Ở nước ta, các quy ñịnh của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu của thực tế cũng như yêu cầu của các quy luật kinh tế Quan tâm tới lợi ích của những người bị thu hồi ñất, Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP sau một thời gian thực hiện, ñặc biệt là sau sự ra ñời của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP, Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP ñã thể hiện ñược tính khả thi và vai trò tích cực của các văn bản pháp luật Vì thế, công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư trong thời gian qua ñã ñạt ñược kết quả khả quan, thể hiện trên một số khía cạnh chủ yếu sau:

Thứ nhất: ðối tượng ñược bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ngày càng

ñược xác ñịnh ñầy ñủ, chính xác, phù hợp với tình hình thực tế của ñất nước, giúp cho công tác quản lý ñất ñai của Nhà nước ñược nâng cao, người nhận bồi thường, hỗ trợ cơ bản thấy thỏa ñáng

Thứ hai: Mức bồi thường, hỗ trợ ngày càng cao tạo ñiều kiện cho người

dân bị thu hồi ñất có thể khôi phục lại tài sản bị mất Một số biện pháp hỗ trợ

ñã ñược bổ sung và quy ñịnh rất rõ ràng, thể hiện ñược tinh thần ñổi mới của ðảng và Nhà nước nhằm giúp cho người dân ổn ñịnh về ñời sống và sản xuất

Thứ ba: Việc bổ sung quy ñịnh về quyền tự thỏa thuận của các nhà ñầu

tư cần ñất với người sử dụng ñất ñã góp phần giảm sức ép cho các cơ quan hành chính trong việc thu hồi ñất

Thứ tư: Trình tự thủ tục tiến hành bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

ñã giải quyết ñược nhiều khúc mắc trong thời gian qua, giúp cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện công tác bồi thường, tái ñịnh cư ñạt hiệu quả

Thứ năm: Các ñịa phương bên cạnh việc thực hiện các quy ñịnh

Luật ñất ñai năm 2003, các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành, ñã dựa trên sự ñịnh hướng chính sách của ðảng và Nhà nước, tình hình thực tế tại ñịa phương ñể ban hành các văn bản pháp luật áp dụng cho ñịa phương mình,

Trang 32

làm cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñược thực hiện hợp lý và ñạt hiệu quả cao hơn

Thứ sáu: Nhận thức về tầm quan trọng, ý nghĩa nhân văn cũng như

tính chất phức tạp của vấn ñề thu hồi ñất, tái ñịnh cư của các nhà quản lý, hoạch ñịnh chính sách, của chính quyền ñịa phương ñược nâng lên Chính phủ

ñã có nhiều nỗ lực ñể tạo ñiều kiện vật chất và kỹ thuật trong việc bồi thường,

hỗ trợ, tái ñịnh cư

ðội ngũ cán bộ làm công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư có năng lực

và kinh nghiệm ngày càng ñông ñảo; Sự chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư giữa các bộ, ban, ngành có các dự án ngày càng ñược mở rộng và có hiệu quả

Nhờ những cải thiện về quy ñịnh pháp luật, về phương pháp tổ chức, về năng lực cán bộ thực thi giải phóng mặt bằng, tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong các dự án gần ñây ñã ñược rút ngắn hơn so với các dự án cũ, góp phần giảm bớt tác ñộng tiêu cực ñối với người dân cũng như ñối với dự án Việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñã giúp cho ñất nước ta xây dựng cơ sở vật chất, phát triển kết cấu hạ tầng, xây dựng khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, các dự án trọng ñiểm của Nhà nước, cũng như góp phần chuyển ñổi cơ cấu nền kinh tế, ổn ñịnh ñời sống sản xuất cho người dân có ñất bị thu hồi

2.2.3.1 Thành phố Hà Nội

Trong những năm gần ñây, tốc ñộ ñô thị hoá tại thủ ñô Hà Nội tăng với mức ñộ ñáng kể Năm 2005 có 130 dự án ñủ ñiều kiện giải phóng mặt bằng, hoàn thành và giải phóng mặt bằng ñược 64 dự án, diện tích ñất thu hồi 350

ha, chi trả 438 tỷ ñồng liên quan ñến 11.450 hộ Năm 2006 có 257 dự án ñủ ñiều kiện giải phóng mặt bằng, ñã giải phóng mặt bằng ñược 159 dự án và bàn giao cho chủ ñầu tư với diện tích 733 ha, chi trả 768 tỷ ñồng, liên quan ñến 22.662 hộ, bố trí tái ñịnh cư cho 1.602 hộ Năm 2007 có 309 dự án ñủ ñiều kiện giải phóng mặt bằng, thực hiện bàn giao 194 dự án với diện tích

Trang 33

1.003 ha, chi trả 930 tỷ ựồng, liên quan ựến 27.767 hộ, số hộ bố trắ tái ựịnh cư

là 969 Năm 2008, trên ựịa bàn toàn thành phố có 353 dự án có liên quan ựến giải phóng mặt bằng Diện tắch ựất phải thu hồi là 2.123 ha, liên quan ựến 49.079 hộ dân, trong ựó nhu cầu bố trắ tái ựịnh cư gần 9.000 hộ

Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái ựịnh cư gặp nhiều khó khăn ách tắc do dân chưa nhất trắ với ựơn giá bồi thường, hỗ trợ, chủ ựầu tư chưa làm ựúng quy trình thủ tục thu hồi ựất hoặc chưa thanh toán dứt ựiểm tiền bồi thường theo phương án ựã phê duyệt Cụ thể, dự án vành ựai 3 liên quan ựến 1.000 hộ dân có ựất thổ cư nhưng chưa xác ựịnh ựược khu tái ựịnh cư nên khó giải phóng mặt bằng Ngoài ra, cơ chế chắnh sách còn nhiều bất cập, sự phối hợp giữa các cấp, các ngành chức năng chưa ựồng bộ, việc tổ chức ựào tạo nghề và chuyển ựổi sản xuất cho vùng nông thôn thu hồi nhiều ựất và tuyển dụng lao ựộng tại chỗ vào làm ở các dự án còn gặp không ắt khó khăn

Nguồn: Nguyễn Minh Tâm (2011) Nghiên cứu công tác giải phóng mặt bằng một số

dự án ựầu tư phát triển kinh tế - xã hội tại thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

cơ nhà ựất ựã tạo nên tình trạng giá ựất ở thị trường đà Nẵng tăng liên tục, tạo khoảng cách chênh lệch giá từ 20 - 50 %, thậm chắ có nhiều nơi còn tăng trên 100% so với khung giá quy ựịnh của Nhà nước đã nảy sinh nhiều hình thức gian lận trong công tác giải toả, bố trắ khu tái ựịnh cư, mua bán, sang nhượng ựất ở đà Nẵng Cụ thể là hiện nay tại các khu ựô thị mới ở Khuê Trung, Hoà

Trang 34

Cường (quận Hải Châu), khu Hoà Minh (quận Liên Chiểu), khu Mân Thái, Thọ Quang (quận Sơn Trà) các hộ dân thuộc vị trắ giải toả ựã bằng mọi hình thức Ộnhảy dùỢ, xây nhà tạm chiếm ựất ựến việc tách hộ, chia khẩu trái phép gây khó khăn cho công tác xác minh, kiểm kê, bồi thường và bố trắ tái ựịnh

cư, gây trở ngại ựến tiến ựộ cho các dự án

Cho ựến thời ựiểm hiện nay, đà Nẵng là ựịa phương ựi ựầu trong cả nước về làm tốt công tác thu hồi ựất, bồi thường giải phóng mặt bằng Có nơi

ở đà Nẵng, người dân ựã Ộhiến ựấtỢ cho Nhà nước không lấy tiền bồi thường

vì số ựất còn lại sau này bám ựường sẽ lên giá rất cao Tuy nhiên, không phải

ở ựâu người dân cũng làm ựược chuyện ựó vì theo ông Nguyễn Bá Thanh - Chủ tịch UBND thành phố đà Nẵng chỉ ựạo khi có quyết ựịnh xong một dự

án quy hoạch, ngay lập tức cho thông báo công khai trên báo, ựài bởi nếu làm ựường thì giá ựất chắc chắn sẽ lên và khi ựó bưng bắt thông tin, cán bộ sẽ ựến

gạ mua ựất của dân Sau khi mở ựường, dân thấy bán hớ sẽ rất oán Bên cạnh

ựó, dùng biện pháp ựối thoại thì dân thông cảm hết; muốn ựối thoại ựược thì cũng phải minh bạch, công bằng đồng thời phát huy dân chủ, tôn trọng ý kiến của nhân dân

Nguồn: Nguyễn Minh Tâm (2011) Nghiên cứu công tác giải phóng mặt bằng một số

dự án ựầu tư phát triển kinh tế - xã hội tại thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

2.2.3.3 Tỉnh Bắc Giang

Trong những năm qua, ngoài những chắnh sách quy ựịnh chung của Luật, các Nghị ựịnh, Thông tư về chắnh sách thu hồi ựất, bồi thường, giải phóng mặt bằng thì tỉnh Bắc Giang có những quy ựịnh cụ thể cho phù hợp với tình hình, ựặc ựiểm của ựịa phương như hiện nay ựang áp dụng là: Quyết ựịnh

số 133/Qđ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2008 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng giá các loại ựất trên ựịa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết ựịnh số 04/2008/Qđ- UBND ngày 18 tháng 01 năm 2008 của UBND tỉnh Bắc Giang

về việc quy ựịnh một số ựiểm cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất; Quyết ựịnh số 05/2008/Qđ-UBND ngày 23/01/2008 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành quy ựịnh trình tự, thủ tục giao

Trang 35

ựất, cho thuê ựất, thu hồi, chuyển mục ựắch sử dụng ựất trên ựịa bàn tỉnh Bắc Giang; Nghị quyết số 16/2008/NQ-HđND ngày 08/7/2008 của Hội ựồng nhân dân tỉnh Bắc Giang và Quyết ựịnh số 97/2008/Qđ-UBND ngày 29/8/2008 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc quy ựịnh thu, quản lý và sử dụng quỹ hỗ trợ ổn ựịnh ựời sống, học tập, ựào tạo nghề và việc làm cho người dân bị thu hồi ựất

từ 50% ựất sản xuất nông nghiệp trở lên

Qua ựó, trong những năm qua trên ựịa bàn tỉnh Bắc Giang có nhiều dự

án thu hồi ựất lớn ựược thực hiện như: Khu công nghiệp đình Trám diện tắch 98,1 ha; Khu công nghiệp Quang Châu diện tắch 426 ha; Cụm công nghiệp đồng Vàng diện tắch 38 ha; Khu công nghiệp Song Khê - Nội Hoàng diện tắch 180 ha; Khu công nghiệp Việt Hàn diện tắch 101,5 ha; Khu công nghiệp Vân Trung diện tắch 433,3 ha; Ngoài ra, mỗi năm thực hiện thu hồi ựất ựể xây dựng các cụm công nghiệp tại 10/10 huyện, thị với tổng diện tắch 20 ha, khu dân cư diện tắch 84 ha

Về cơ bản thực hiện thu hồi ựất, bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng cho các hộ nông dân ựược thuận lợi Chỉ có một số nơi các hộ nông dân chưa nhất trắ với mức giá bồi thường, song ựược chắnh quyền ựịa phương tuyên truyền, vận dụng tháo gỡ khó khăn nên ựã giải quyết xong

Nguồn: Nguyễn Minh Tâm (2011) Nghiên cứu công tác giải phóng mặt bằng một số

dự án ựầu tư phát triển kinh tế - xã hội tại thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

2.2.3.4 Bài học kinh nghiệm cho huyện Lục Nam trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng

Kinh nghiệm ựể giúp công tác giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển ựường giao thông ở huyện Lục Nam thuận lợi, chắnh quyền nên cương quyết hơn với nhà thầu ựã ựược giao mặt bằng phải thi công ựúng kế hoạch ựược phê duyệt, tránh ựể tái lấn chiếm gây lãng phắ và bất bình trong nhân dân Trước khi tiến hành giải phóng mặt bằng cần chuẩn bị tốt nguồn vốn giải phóng mặt bằng, quỹ ựất tái ựịnh cư và các thủ tục cần thiết ựể tiến hành ựồng

bộ đặc biệt, Nhà nước nghiên cứu ựưa ra một chắnh sách bồi thường, hỗ trợ

Trang 36

nhất là khung giá ñất hợp lý mang tính bền vững cao, hạn chế sự thay ñổi nhằm hạn chế những vướng mắc nảy sinh trong quá trình giải phóng mặt bằng các dự án phát triển ñường giao thông

Bố trí tái ñịnh cư và hỗ trợ người bị ảnh hưởng bởi dự án phát triển ñường giao thông là mục ñích hàng ñầu trong việc hình thành chính sách tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất, có tác ñộng trực tiếp và sâu rộng ñến quá trình triển khai thực hiện dự án phát triển ñường giao thông

Quá trình thực hiện xây dựng khu tái ñịnh cư, hỗ trợ khôi phục ñời sống cho những người bị ảnh hưởng gồm các nội dung chủ yếu sau:

+ Xây dựng khu tái ñịnh cư phải ñược làm trước hoặc có khả năng hoàn thành trước thời ñiểm di dời các hộ gia ñình, cá nhân bị ảnh hưởng

+ Hỗ trợ cho người phải di dời: Trong thực hiện tái ñịnh cư, ngoài việc bồi thường, hỗ trợ về ñất, nhà và tài sản trên ñất, còn có những thiệt hại vô hình khó lượng hoá chính xác ñược như thiệt hại do mất vị trí kinh doanh, mất ñất canh tác dẫn ñến phải tìm việc làm mới sau khi tái ñịnh cư… Tuỳ thuộc ñặc ñiểm và mức ñộ tác ñộng của dự án ñến người bị ảnh hưởng, những thiệt hại vô hình này cần phải ñược xem xét, giải quyết thông qua các chính sách

hỗ trợ thích hợp

Trên cơ sở áp dụng chính sách hỗ trợ của Nhà nước thì tỉnh Bắc Giang nên xác ñịnh các mức hỗ trợ cụ thể cho các hộ gia ñình và cá nhân bị thu hồi ñất của dự án Tích cực tham mưu cho cấp trên có hướng xử lý các tồn tại, vướng mắc Giải quyết cơ bản các ñơn thư, khiếu nại về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

Trang 37

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu

3.1.1 đặc ựiểm tự nhiên

3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý và ranh giới hành chắnh

Lục Nam là huyện miền núi nằm cách trung tâm tỉnh (thành phố Bắc Giang) khoảng 20 km về phắa đông Bắc cụ thể như sau:

- Phắa Bắc giáp với huyện Lục Ngạn và tỉnh Lạng Sơn;

- Phắa đông giáp với huyện Lục Ngạn, Sơn động và tỉnh Quảng Ninh;

- Phắa Nam giáp với tỉnh Hải Dương và tỉnh Quảng Ninh;

- Phắa Tây giáp huyện Lạng Giang và huyện Yên Dũng (Bắc Giang);

* Về giao thông ựường bộ:

Có quốc lộ 31 và quốc lộ 37 và tuyến ựường sắt Kép - Hạ Long, tỉnh lộ

293 và tỉnh lộ 295 chạy qua; ngoài ra hệ thống ựường giao thông liên huyện cũng phát triển mạnh tương ựối thuận lợi cho nhu cầu giao lưu, phát triển kinh

tế xã hội, tuy nhiên qui mô còn nhỏ và ựã xuống cấp nhiều nên thường xuyên phải cải tạo, nâng cấp, sửa chữa hàng năm

* Về giao thông ựường thuỷ:

Có sông Lục Nam nằm trong hệ thống sông Thái Bình ựã góp phần tạo cho Lục Nam nhiều lợi thế về giao lưu kinh tế, văn hoá, xã hội trong ựịa bàn tỉnh và khu vực địa hình có ựộ cao trung bình 300m so với mực nước biển

Theo quyết ựịnh của Thủ tướng Chắnh phủ và Ủy ban dân tộc miền núi,

Trang 38

- Khu vực miền núi khó khăn I: gồm 02 xã và 02 thị trấn (xã Tiên Hưng, xã Phương Sơn, thị trấn Lục Nam và thị trấn đồi Ngô) chiếm khoảng 3,6 % diện tắch tự nhiên của toàn huyện Lục Nam

- Khu vực miền núi khó khăn II: gồm 18 xã (Nghĩa Phương, Huyền Sơn, Cương Sơn, đông Hưng, đông Phú, Tiên Nha, Tam Dị, Bảo đài, Bảo Sơn, Chu điện, Thanh Lâm, Lan Mẫu, Yên Sơn, Cẩm Lý, đan Hội, Vũ Xá, Bắc Lũng, Khám Lạng) chiếm khoảng 61,7 % diện tắch tự nhiên của toàn huyện Lục Nam

- Khu vực miền núi ựặc biệt khó khăn: gồm 05 xã (Bình Sơn, Trường Sơn, Lục Sơn, Vô Tranh và Trường Giang) chiếm khoảng 34,7 % diện tắch tự nhiên của toàn huyện Lục Nam

Kinh tế chủ yếu của huyện là nông, lâm nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nhỏ, trong những năm gần ựây công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ựang từng bước phát triển

3.1.1.2 Tài nguyên ựất và tình hình sử dụng ựất

Qua thống kê, phân tắch, xử lý và tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng ựất ựất ựai theo từng ựơn vị hành chắnh xã, thị trấn trong toàn huyện Lục Nam, kết quả tắnh ựến 01/01/2013 như sau:

Tổng diện tắch ựất tự nhiên huyện Lục Nam theo ựịa giới hành chắnh là 59.816,55 ha Gồm có:

- đất nông nghiệp: 47.851,97 ha chiếm 80,0 % diện tắch ựất tự nhiên

- đất phi nông nghiệp: 10.923,18 ha chiếm 18,26 % diện tắch ựất tự nhiên

- đất chưa sử dụng: 1.041,4 ha chiếm 1,74 % diện tắch ựất tự nhiên Trong ựó:

* đất nông nghiệp:

- đất trồng cây hàng năm: diện tắch 25.818,5 ha chiếm 53,95% diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp

Trang 39

- ðất trồng cây lâu năm: diện tích 8.261,5 ha chiếm 17,26 % diện tích ñất sản xuất nông nghiệp

ðất nuôi trồng thuỷ sản: diện tích 7.521,32 ha bằng 15,72 % diện tích ñất nông nghiệp

ðất nông nghiệp khác: diện tích 6.250,65 ha chiếm 13,07 % diện tích ñất nông nghiệp

* ðất phi nông nghiệp:

+ ðất ở: 2.542,97 ha chiếm 23,28 % diện tích ñất phi nông nghiệp + ðất chuyên dùng: 7.310,17 ha chiếm 66,92 % diện tích ñất phi nông nghiệp Bao gồm: ðất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 1.854,73 ha; ñất quốc phòng, an ninh: 2.809,93 ha; ðất khu công nghiệp: 1.258,77 ha; ðất sản xuất kinh doanh: 1.100,74 ha; ñất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ 29,55 ha; ðất có di tích danh thắng: 213,93 ha; ðất bãi thải, xử lý chất thải: 42,52 ha;

+ ðất tôn giáo, tín ngưỡng: 12,1 ha chiếm 0,11 % diện tích ñất phi nông nghiệp

+ ðất nghĩa trang, nghĩa ñịa: 15,15 ha chiếm 0,14 % diện tích ñất phi nông nghiệp

+ ðất sông suối và mặt nước chuyên dùng 182,51 ha chiếm 1,67 % diện tích ñất phi nông nghiệp

+ ðất phát triển hạ tầng 860,28 ha chiếm 7,87 % diện tích ñất phi nông nghiệp

+ ðất chưa sử dụng: Theo kết quả kiểm kê ñất ñai toàn huyện có diện tích ñất bằng chưa sử dụng là 1.041,4 ha bằng 1,74 % tổng diện tích tự nhiên

ðiều ñó ñược thể hiện qua Bảng 3.1 và Biểu ñồ 3.1 dưới ñây

Trang 40

Bảng 3.1 Diện tích cơ cấu ñất ñai năm 2013 của huyện Lục Nam

(ha)

Cơ cấu (%)

2.2 ðất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp CTS 1.854,73 3,10

2.6 ðất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp SKC 1.100,74 1,84 2.7 ðất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX 29,55 0,05

2.9 ðất bãi thải, xử lý chất thải DRA 42,52 0,07

2.12 ðất sông suối và mặt nước chuyên dụng SMN 182,51 0,30

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ban quản lý dự ỏn ủầu tư xõy dựng cụng trỡnh giao thụng Bắc Giang (2011). Tài liệu về giải phóng mặt bằng thi công dự án: Cải tạo, nâng cấp tỉnh lộ 293 và các tuyến nhánh vào Tây Yên Tử, chùa Vĩnh Nghiêm, tỉnh Bắc Giang. (soạn thảo lưu hành nội bộ dùng cho cán bộ nghiên cứu tham khảo thực hiện dự án) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu về giải phóng mặt bằng thi công dự án: Cải tạo, nâng cấp tỉnh lộ 293 và các tuyến nhánh vào Tây Yên Tử, chùa Vĩnh Nghiêm, tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Ban quản lý dự ỏn ủầu tư xõy dựng cụng trỡnh giao thụng Bắc Giang
Năm: 2011
4. Chớnh Phủ (2006). Nghị ủịnh số 17/Nð-CP ngày 27/01/2006 của Chớnh phủ về sửa ủổi, bổ sung một số ủiều của cỏc nghị ủịnh thi hành Luật ủất ủai và Nghị ủịnh số 187/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 17/Nð-CP ngày 27/01/2006 của Chớnh phủ về sửa ủổi, bổ sung một số ủiều của cỏc nghị ủịnh thi hành Luật ủất ủai và Nghị ủịnh số 187/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004
Tác giả: Chớnh Phủ
Năm: 2006
5. Chớnh Phủ (2007). Nghị ủịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 thỏng 5 năm 2007 của Chớnh phủ quy ủịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ủất, thu hồi ủất, thực hiện quyền sử dụng ủất, trỡnh tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tỏi ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất và giải quyết khiếu nại về ủất ủai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 thỏng 5 năm 2007 của Chớnh phủ quy ủịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ủất, thu hồi ủất, thực hiện quyền sử dụng ủất, trỡnh tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tỏi ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất và giải quyết khiếu nại về ủất ủai
Tác giả: Chớnh Phủ
Năm: 2007
11. UBND tỉnh Bắc Giang (2011). Quyết ủịnh 480/Qð-UBND ngày 28 thỏng 12 năm 2011 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc Quy ủịnh bảng giỏ cỏc loại ủất năm 2012 ỏp dụng trờn ủịa bàn tỉnh Bắc Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh 480/Qð-UBND ngày 28 thỏng 12 năm 2011 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc Quy ủịnh bảng giỏ cỏc loại ủất năm 2012 ỏp dụng trờn ủịa bàn tỉnh Bắc Giang
Tác giả: UBND tỉnh Bắc Giang
Năm: 2011
13. UBND tỉnh Bắc Giang (2012). Quyết ủịnh số 130/Qð-UBND ngày 18/5/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy ủịnh một số trỡnh tự, thủ tục ủỏnh giỏ mụi trường và ủề ỏn bảo vệ mụi trường trờn ủịa bàn tỉnh Bắc Giang, có hiệu lực thi hành từ ngày 30/5/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 130/Qð-UBND ngày 18/5/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy ủịnh một số trỡnh tự, thủ tục ủỏnh giỏ mụi trường và ủề ỏn bảo vệ mụi trường trờn ủịa bàn tỉnh Bắc Giang, có hiệu lực thi hành từ ngày 30/5/2012
Tác giả: UBND tỉnh Bắc Giang
Năm: 2012
15. UBND tỉnh Bắc Giang (2012). Quyết ủịnh số 177/Qð-UBND ngày 20/6/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy ủịnh trỡnh tự, thủ tục khi Nhà nước thu hồi ủất, bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư; giao ủất, cho thuờ ủất ủể thực hiện dự ỏn ủầu tư trờn ủịa bàn tỉnh Bắc Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 177/Qð-UBND ngày 20/6/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy ủịnh trỡnh tự, thủ tục khi Nhà nước thu hồi ủất, bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư; giao ủất, cho thuờ ủất ủể thực hiện dự ỏn ủầu tư trờn ủịa bàn tỉnh Bắc Giang
Tác giả: UBND tỉnh Bắc Giang
Năm: 2012
1. Ánh Tuyết (2002), Kinh nghiệm bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số nước, Thời báo Tài chính Việt Nam, số 131 (872), ngày 01/11/2002 Khác
3. Chớnh Phủ (2004). Nghị ủịnh số 197/2004/Nð - CP ngày 03/12/2004 của Chớnh Phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất Khác
6. Chớnh Phủ (2009). Nghị ủịnh số 69/2009 ngày 13 thỏng 8 năm 2009 của Chớnh phủ quy ủịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ủất, giỏ ủất, thu hồi ủất, bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư Khác
7. Nguyễn Minh Tâm (2011) Nghiên cứu công tác giải phóng mặt bằng một số dự ỏn ủầu tư phỏt triển kinh tế - xó hội tại thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Khác
8. NXB Lao ủộng (2009). Luật ủất ủai và cỏc nghị ủịnh hướng dẫn về giỏ ủất, bồi thường, tỏi ủịnh cư khi thu hồi ủất Khác
9. UBND tỉnh Bắc Giang (2009). Quyết ủịnh số 118/Qð-UBND ngày 06/01/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy ủịnh trỡnh tự, thủ tục giao ủất, cho thuờ ủất, thu hồi ủất, cho phộp chuyển mục ủớch sử dụng ủất, gia hạn sử dụng ủất ủối với tổ chức, hộ gia ủỡnh, cỏ nhõn trờn ủịa bàn tỉnh Bắc Giang Khác
10. UBND tỉnh Bắc Giang (2011). Quyết ủịnh số 36/2011/Qð-UBND ngày 27/01/2011 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành quy ủịnh một số ủiểm cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất theo quy ủịnh tại Nghị ủịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chớnh phủ ỏp dụng trờn ủịa bàn tỉnh Bắc Giang Khác
12. UBND tỉnh Bắc Giang (2012). Quyết ủịnh số 127/Qð-UBND ngày 17/5/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy ủịnh một số nội dung quản lý hoạt ủộng ủo ủạc và bản ủồ trờn ủịa bàn tỉnh Bắc Giang, cú hiệu lực thi hành từ ngày 27/5/2012 Khác
14. UBND tỉnh Bắc Giang (2012). Quyết ủịnh số 150/Qð-UBND ngày 30/5/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Bảng ủơn giỏ bồi thường nhà, vật kiến trỳc thay thế Bảng giỏ số 3 của bản quy ủịnh kốm theo Quyết ủịnh số 36/2011/Qð-UBND ngày 27/01/2011 của UBND tỉnh Bắc Giang Khác
16. UBND tỉnh Bắc Giang (2012). Quyết ủịnh 449/Qð-UBND ngày 20 thỏng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành bảng mức giá các loại ủất năm 2013 ỏp dụng trờn ủịa bàn tỉnh Bắc Giang Khác
17. UBND tỉnh Bắc Giang (2013). Quyết ủịnh số 644/Qð-UBND ngày 03/12/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc phờ duyệt giỏ ủất ở ủể tớnh bồi thường GPMB khi nhà nước thu hồi ủất thực hiện dự ỏn Cải tạo, nõng cấp tỉnh lộ 293 thuộc ủịa bàn xó Nghĩa Phương, xó Trường Sơn, huyện Lục Nam Khác
18. UBND tỉnh Bắc Giang (2013). Quyết ủịnh 703/Qð-UBND ngày 26 thỏng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành bảng giỏ ủất năm 2014 ỏp dụng trờn ủịa bàn tỉnh Bắc Giang Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Diện tớch cơ cấu ủất ủai năm 2013 của huyện Lục Nam - Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển tỉnh lộ 293 tại huyện lục nam, tỉnh bắc giang
Bảng 3.1 Diện tớch cơ cấu ủất ủai năm 2013 của huyện Lục Nam (Trang 40)
Bảng 3.2 ðiểm nghiờn cứu và ủối tượng ủiều tra - Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển tỉnh lộ 293 tại huyện lục nam, tỉnh bắc giang
Bảng 3.2 ðiểm nghiờn cứu và ủối tượng ủiều tra (Trang 45)
Bảng 4.1 Khối lượng các thiệt hại hữu hình - Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển tỉnh lộ 293 tại huyện lục nam, tỉnh bắc giang
Bảng 4.1 Khối lượng các thiệt hại hữu hình (Trang 52)
Bảng 4.2  Tiến ủộ giải phúng mặt bằng tại huyện Lục Nam - Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển tỉnh lộ 293 tại huyện lục nam, tỉnh bắc giang
Bảng 4.2 Tiến ủộ giải phúng mặt bằng tại huyện Lục Nam (Trang 54)
Bảng 4.3 Nguồn nhân lực chính làm nhiệm vụ GPMB tại huyện Lục Nam - Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển tỉnh lộ 293 tại huyện lục nam, tỉnh bắc giang
Bảng 4.3 Nguồn nhân lực chính làm nhiệm vụ GPMB tại huyện Lục Nam (Trang 58)
Bảng 4.5  í kiến của hộ gia ủỡnh, cỏ nhõn cú ủất bị thu hồi - Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển tỉnh lộ 293 tại huyện lục nam, tỉnh bắc giang
Bảng 4.5 í kiến của hộ gia ủỡnh, cỏ nhõn cú ủất bị thu hồi (Trang 62)
Bảng 4.6 Tổng hợp bồi thường, hỗ trợ về ủất - Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển tỉnh lộ 293 tại huyện lục nam, tỉnh bắc giang
Bảng 4.6 Tổng hợp bồi thường, hỗ trợ về ủất (Trang 64)
Bảng 4.8 Tổng hợp kinh phí hỗ trợ theo chính sách hiện hành của Nhà nước - Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển tỉnh lộ 293 tại huyện lục nam, tỉnh bắc giang
Bảng 4.8 Tổng hợp kinh phí hỗ trợ theo chính sách hiện hành của Nhà nước (Trang 68)
Bảng 4.9 Tổng hợp số hộ ủược bố trớ tỏi ủịnh cư - Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển tỉnh lộ 293 tại huyện lục nam, tỉnh bắc giang
Bảng 4.9 Tổng hợp số hộ ủược bố trớ tỏi ủịnh cư (Trang 69)
Bảng 4.10 Kết quả giải phóng mặt bằng tại huyện Lục Nam 2011 - Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển tỉnh lộ 293 tại huyện lục nam, tỉnh bắc giang
Bảng 4.10 Kết quả giải phóng mặt bằng tại huyện Lục Nam 2011 (Trang 71)
Bảng 4.12 Kết quả giải phóng mặt bằng tại huyện Lục Nam 2013 - Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển tỉnh lộ 293 tại huyện lục nam, tỉnh bắc giang
Bảng 4.12 Kết quả giải phóng mặt bằng tại huyện Lục Nam 2013 (Trang 76)
Bảng 4.15  Tỡnh hỡnh ủời sống của hộ sau khi bị thu hồi ủất - Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển tỉnh lộ 293 tại huyện lục nam, tỉnh bắc giang
Bảng 4.15 Tỡnh hỡnh ủời sống của hộ sau khi bị thu hồi ủất (Trang 82)
Bảng 4.16 Tổng hợp cỏc giải phỏp ủó ỏp dụng tại huyện Lục Nam - Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển tỉnh lộ 293 tại huyện lục nam, tỉnh bắc giang
Bảng 4.16 Tổng hợp cỏc giải phỏp ủó ỏp dụng tại huyện Lục Nam (Trang 110)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w