1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ở huyện vị xuyên tỉnh hà giang

142 623 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm vừa qua, ựời sống nhân dân trên ựịa bàn huyện ựã từng bước ựược cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo ựã giảm ựi nhờ có nhiều chủ trương chắnh sách của các cấp, các ngành từ trung ươ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

VŨ NGỌC THƯ

ðÁNH GIÁ THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NHÀ Ở CHO

HỘ NGHÈO Ở HUYỆN VỊ XUYÊN – TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

VŨ NGỌC THƯ

ðÁNH GIÁ THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NHÀ Ở CHO

HỘ NGHÈO Ở HUYỆN VỊ XUYÊN – TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số : 60.62.01.15

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS ðỖ KIM CHUNG

HÀ NỘI – 2014

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào khác Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ

rõ nguồn gốc

Hà Giang, ngày 04 tháng 05 năm 2014 Tác giả luận văn

Vũ Ngọc Thư

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

ðể thực hiện và hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực và cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm, giúp ñỡ tận tình về nhiều mặt của các tổ chức và cá nhân

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến GS.TS ðỗ Kim Chung, người thầy ñã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin ñược cảm ơn Viện ñào tạo Sau ñại học, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách ñã tạo ñiều kiện ñể tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn: lãnh ñạo Uỷ ban nhân dân huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ñã tạo ñiều kiện cho tôi nghiên cứu, phòng Lao ñộng – Thương binh xã hội, phòng Thống kê, Uỷ ban nhân dân các xã Ngọc Minh, Thuận Hoà, Minh Tân, các phòng ban trên ñịa bàn huyện Vị Xuyên và các hộ gia ñình nơi tôi nghiên cứu ñã dành thời gian quý báu ñể tiếp chuyện và cung cấp

số liệu, tư liệu ñể tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia ñình, bạn bè và các thầy cô giáo ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Hà Giang, ngày 04 tháng 05 năm 2014 Tác giả luận văn

Vũ Ngọc Thư

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC………iii

DANH MỤC BẢNG viiii

DANH MỤC HÌNH ẢNH ix

DANH MỤC ðỒ THỊ viii

DANH MỤC CÁC HỘP ixi

PHẦN I MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ðÁNH GIÁ THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NHÀ Ở CHO HỘ NGHÈO 4

2.1 Cơ sở lý luận về ñánh giá thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo 4 2.1.1 Chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo 4

2.1.2 Vai trò của chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo 7

2.1.3 ðặc ñiểm của việc hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo 8

2.1.4 Nội dung ñánh giá thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo 13

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo 28

2.2 Cơ sở thực tiễn về ñánh giá thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo 30

Trang 6

2.2.1 Kinh nghiệm thực thi chính sách trên phạm vi cả nước 30

2.2.2 Kinh nghiệm thực thi chính sách của một số ñịa phương 33

2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ việc thực thi chính sách 36

PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang 38

3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 38

3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 41

3.2 Phương pháp nghiên cứu 45

3.2.1 Phương pháp tiếp cận 45

3.2.2 Chọn ñiểm nghiên cứu 45

3.2.3 Thu thập số liệu và xử lý thông tin 46

3.2.4 Phương pháp phân tích 49

3.2.5 Chỉ tiêu phân tích 48

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50

4.1 Tình hình thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo trên ñịa bàn huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang 50

4.1.1 Chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ở huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang 50

4.1.2 Cơ quan triển khai thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ở huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang 52

4.1.3 Công tác tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo 57

4.1.4 Kết quả ñạt ñược của việc thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo 75

4.1.5 Tác ñộng của việc thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo 80

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở 88

4.2.1 Nguồn kinh phí 88

Trang 7

4.2.2 Năng lực của cán bộ ñịa phương 89

4.2.3 ðặc ñiểm của hộ nghèo 90

4.2.4 Sự ủng hộ của cộng ñồng 92

4.3 Một số giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ở huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang 94

4.3.1 Hoàn thiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo 96

4.3.2 Tăng cường công tác chỉ ñạo, quản lý 96

4.3.3 Hoàn thiện về bình xét hộ nghèo 98

4.3.4 Tích cực trong công tác huy ñộng và phân bổ nguồn vốn 98

4.3.5 Cải thiện việc tổ chức làm nhà ở cho hộ nghèo 100

4.3.6 ðẩy mạnh công tác tuyên truyền 101

4.3.7 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát 102

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104

5.1 Kết luận 104

5.2 Kiến nghị 105

5.2.1 ðối với chính phủ 105

5.2.2 ðối với Uỷ ban nhân dân tỉnh 106

5.2.3 ðối với Uỷ ban nhân dân các huyện 106

5.2.4 ðối với Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO…… ……… 108

PHỤ LỤC 111

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Thực trạng nhà ở của hộ nghèo trên ñịa bàn huyện Vị Xuyên 59

Bảng 4.2 Bảng tổng hợp ñối tượng thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo của huyện Vị Xuyên 62

Bảng 4.3 Lượng vốn ñã huy ñộng ñể hỗ trợ làm nhà ở cho hộ nghèo tại huyện Vị Xuyên……….64

Bảng 4.4 Bảng tổng hợp kinh phí hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo năm 2010 69

Bảng 4.5 Bảng tổng hợp kinh phí hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo năm 2011 70

Bảng 4.6 Bảng tổng hợp kinh phí hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo năm 2012 71

Bảng 4.7 Các kiểu nhà ñược xây dựng ở 3 xã nghiên cứu 72

Bảng 4.8 Tình hình nhà ở của huyện sau khi có chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo 76

Bảng 4.9 Tổng hợp kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo

77

Bảng 4.10 Người nghèo ñược ở nhà mới 78

Bảng 4.11 Tình hình 3 xã nghiên cứu sau khi có chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo 80

Bảng 4.12 Nhận ñịnh về hiệu quả của việc thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho người nghèo ở huyện Vị Xuyên 81

Bảng 4.13 Tác ñộng của chính sách hỗ trợ nhà ở cho người nghèo ñến xoá ñói giảm nghèo ở huyện Vị Xuyên 83

Bảng 4.14 Tác ñộng của chính sách hỗ trợ nhà ở cho người nghèo ñến xoá ñói giảm nghèo ở 3 xã nghiên cứu……….85

Bảng 4.15 Tác ñộng của chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ñến y tế, giáo dục ở 3 xã nghiên cứu 86

Bảng 4.16 Tác ñộng của việc hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo tới môi trường 87

Bảng 4.17 Lượng vốn ñã ñầu tư ñể hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo tại huyện Vị Xuyên 88

Bảng 4.18 Các dân tộc trên ñịa bàn 3 xã nghiên cứu 91

Bảng 4.19 Sự ủng hộ của cộng ñồng 93

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Trình tự lập, phê duyệt ñề án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo 19

Hình 2.2 Quy trình phân bổ nguồn vốn hỗ trợ làm nhà ở tới các hộ 22

Hình 2.3 Sơ ñồ chuỗi tác ñộng chính sách 25

Hình 3.1 Bản ñồ hành chính huyện Vị Xuyên 39

Hình 3.2 Cơ cấu sử dụng ñất của huyện Vị Xuyên 40

Trang 10

DANH MỤC ðỒ THỊ

ðồ thị 4.1 Cơ cấu nguồn vốn chương trình 167 huyện Vị Xuyên 65

ðồ thị 4.2 Tỷ lệ hộ nghèo của huyện Vị Xuyên 84

Trang 11

DANH MỤC CÁC HỘP

Hộp 4.1 Danh sách hộ nghèo bị thiếu sót 56

Hộp 4.2 Nhà của dân còn lụp xụp lắm 58

Hộp 4.3 Gia ñình tôi cũng nghèo 60

Hộp 4.4 Không ñủ tiền ñể làm nhà 66

Hộp 4.5 Chúng tôi có nhà rồi 73

Hộp 4.6 Cứ phải ñợi mãi 73

Hộp 4.7 Làm nhà còn phụ thuộc vào… phong tục tập quán 79

Hộp 4.8 Giờ ñã có nhà khang trang lắm rồi 82

Hộp 4.9 Gia ñình tôi bị thoát nghèo rồi 83

Hộp 4.10 Xây kịp căn nhà trước tết 93

Trang 12

PHẦN I MỞ đẦU 1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Xoá ựói giảm nghèo là một mục tiêu ựược ưu tiên hàng ựầu của các quốc gia trên thế giới trong ựó có Việt Nam Vì vậy, xoá ựói giảm nghèo là một chủ trương lớn của đảng và Nhà nước ta đây là nhiệm vụ chiến lược quan trọng vừa trước mắt, vừa lâu dài nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Từ khi ựổi mới ựến nay, nước ta ựã ựạt ựược nhiều thành tựu ựáng kể trên mọi lĩnh vực, ựời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng ựược nâng cao Trong những năm qua, cùng với những kết quả ựạt ựược về kinh tế - xã hội, nước ta ựã từng bước thực hiện có hiệu quả Chương trình xoá ựói giảm nghèo Tuy nhiên, việc thực hiện Chương trình xoá ựói giảm nghèo trong thời gian qua vẫn còn những hạn chế nhất ựịnh Trên thực tế vẫn còn có không ắt những hộ gia ựình có cuộc sống khó khăn, thiếu thốn

để góp phần hỗ trợ các hộ nghèo và hướng tới mục tiêu xoá ựói giảm nghèo, ngày 12 tháng 12 năm 2008, Thủ tướng Chắnh phủ ựã ký Quyết ựịnh

số 167/2008/Qđ-TTg về chắnh sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo Nội dung chắnh của chắnh sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo là thực hiện hỗ trợ nhà ở cho

hộ nghèo Nhà nước trực tiếp hỗ trợ các hộ nghèo ựể có nhà ở ổn ựịnh, an toàn, từng bước nâng cao mức sống, góp phần xóa ựói giảm nghèo bền vững Chắnh sách này hướng tới mục ựắch ựẩy nhanh tốc ựộ phát triển kinh tế - xã hội, giảm khoảng cách giàu nghèo, từng bước nâng cao ựời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội

để có thể làm rõ về những kết quả và những hạn chế mà chắnh sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo mang lại cần có sự ựánh giá thực thi chắnh sách trên những phương diện nhất ựịnh đánh giá thực thi chắnh sách là việc làm cần thiết ựể nhìn nhận ựược những ựiều làm ựược và những ựiều chưa làm ựược,

Trang 13

từ ựó rút ra những bài học kinh nghiệm ựể có thể tiếp tục thực hiện tốt hơn chắnh sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo

Huyện Vị Xuyên là huyện vùng núi thấp thuộc tỉnh Hà Giang Trong những năm vừa qua, ựời sống nhân dân trên ựịa bàn huyện ựã từng bước ựược cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo ựã giảm ựi nhờ có nhiều chủ trương chắnh sách của các cấp, các ngành từ trung ương ựến ựịa phương, trong ựó phải kể ựến chắnh sách hỗ trợ về nhà ở cho hộ nghèo

Qua thời gian ựi vào thực hiện, chắnh sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo

ựã ựạt ựược những kết quả nhất ựịnh, góp phần ổn ựịnh ựời sống cho các hộ nghèo, từng bước xoá ựói giảm nghèo Bên cạnh ựó vẫn còn những hạn chế

và khó khăn trong quá trình triển khai thực thi chắnh sách Do vậy, cần ựánh giá tình hình thực thi chắnh sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo của huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang, từ ựó ựề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm thực hiện tốt hơn chắnh sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo trên ựịa bàn huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang

Căn cứ vào tình hình thực tế ựó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

Ộđánh giá thực thi chắnh sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ở huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà GiangỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá thực thi chắnh sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ở huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang Qua ựó ựề xuất những giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn chắnh sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ở huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình thực thi chắnh sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo

Trang 14

đánh giá thực trạng thực thi chắnh sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo trên ựịa bàn huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang

đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn chắnh sách hỗ trợ nhà

ở cho hộ nghèo ở huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

Tình hình thực thi chắnh sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo trên ựịa bàn huyện

Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Phạm vi về thời gian

- Số liệu thứ cấp: thu thập số liệu, báo cáo các năm 2010, 2011, 2012

- Số liệu sơ cấp: thu thập tình hình của các hộ trong năm 2013

1.3.2.2 Phạm vi về không gian

đề tài nghiên cứu tại huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang, trong ựó tập trung ựánh giá thực thi chắnh sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo tại 3 ựơn vị trọng ựiểm là xã Ngọc Minh, xã Thuận Hoà, xã Minh Tân

1.3.2.3 Phạm vi về nội dung

Tập trung ựánh giá thực thi chắnh sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo và ựề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện chắnh sách này ở huyện Vị Xuyên - tỉnh

Hà Giang

Trang 15

PHẦN II MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ðÁNH GIÁ THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NHÀ Ở CHO HỘ NGHÈO 2.1 Cơ sở lý luận về ñánh giá thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo

Theo Nguyễn ðức Quyền (2006), chính sách như là sự kết hợp của ñường lối, mục tiêu và phương pháp mà Chính phủ lựa chọn ñối với lĩnh vực kinh tế, kể cả các mục tiêu mà Chính phủ tìm kiếm và sự lựa chọn các phương pháp ñể theo ñuổi mục tiêu ñó

Theo Hoàng Phê (2010), chính sách là sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm ñạt ñược một mục ñích nhất ñịnh, dựa vào ñường lối chính trị chung và

tình hình thực tế mà ñề ra

Theo Phạm Xuân Nam (2003), chính sách là những quyết ñịnh, qui ñịnh của Nhà nước (tức là các cấp chính quyền từ Trung ương ñến ñịa phương) ñược cụ thể hoá thành các chương trình, dự án cùng các nguồn nhân lực, vật lực, các thể thức, qui trình hay cơ chế thực hiện nhằm tác ñộng vào ñối tượng có liên quan, thay ñổi trạng thái của ñối tượng theo hướng mà Nhà nước mong muốn

Trang 16

Từ những quan ñiểm nêu trên có thể khái quát lại như sau: Chính sách là tập hợp các quan ñiểm về ñường lối, mục tiêu và phương pháp mà Chính phủ lựa chọn nhằm ñạt ñược một mục ñích nhất ñịnh trong một lĩnh vực xác ñịnh

Chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo

Chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo là một trong những chính sách xoá ñói giảm nghèo chủ yếu của nước ta hiện nay Nó là một hình thức của hỗ trợ giảm nghèo cơ bản ñang ñược áp dụng cho các hộ nghèo trên khắp cả nước

Theo Nguyễn Thị Hoa (2010), chính sách xoá ñói giảm nghèo có thể ñược hiểu ñó là những quyết ñịnh, qui ñịnh của Nhà nước ñược cụ thể hoá trong các chương trình, dự án cùng với nguồn lực, các thể thức, qui trình hay

cơ chế thực hiện nhằm tác ñộng vào các ñối tượng cụ thể như người nghèo, hộ nghèo hay xã nghèo với mục ñích cuối cùng là xoá ñói giảm nghèo

Theo ðỗ Kim Chung (2010), hỗ trợ giảm nghèo là quá trình sử dụng cơ chế chính sách, nguồn lực của Chính phủ, của các tổ chức kinh tế - xã hội trong và ngoài nước ñể hỗ trợ cho quá trình xoá ñói giảm nghèo thông qua thực hiện các cơ chế chính sách, các giải pháp ñầu tư công ñể tăng cường năng lực vật chất và nhân lực tạo ñiều kiện cho người nghèo và vùng nghèo

có cơ hội phát triển nhanh và bền vững, giải quyết các vấn ñề nghèo ñói có tính vùng, từng nhóm mục tiêu và xây dựng tính bền vững và tự lập cho cộng ñồng Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo là một trong những cách thức ñể hỗ trợ giảm nghèo

Theo Trần Chí Thiện (2006), hộ nghèo là những hộ gia ñình có hoàn cảnh sống khó khăn và thiếu thốn về ñiều kiện vật chất Họ không ñược thoả mãn những nhu cầu tối thiểu của con người ñể duy trì cuộc sống như cơm ăn chưa no, áo không ñủ mặc, nhà cửa không che ñược mưa nắng

Họ cần có sự quan tâm và giúp ñỡ của các tổ chức, cá nhân trong xã hội Họ chỉ có thể có ñược cuộc sống ấm no hạnh phúc nếu ñược thoả mãn

Trang 17

những nhu cầu tối thiểu là cơm ăn, áo mặc và nhà ở Nhà ở chính là một trong những ñiều kiện cơ bản ñối với ñời sống của con người Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo giúp cho các hộ nghèo có cuộc sống ổn ñịnh hơn ñể cố gắng nỗ lực vươn lên thoát nghèo

Bảng 2.1 Sự khác nhau về bản chất của hỗ trợ giảm nghèo và bao cấp

• Là làm thay một công việc nào

ñó, sự can thiệp trực tiếp vào hoạt

ñộng kinh tế - xã hội nào ñó thông

qua trợ giá hay cho không

• ðược thực hiện chủ yếu thông

qua hệ thống giá cả

• Thường làm nhiễu loạn hệ thống

giá cả

• Ít tính ñến nhóm mục tiêu

• Giảm an sinh xã hội, giảm dịch

chuyển tài nguyên, tạo nhiễu loạn giá

cả, tạo cầu thừa, lạm dụng nguồn lực,

không tiết kiệm, kém hiệu quả, tăng

gánh nặng tài chính quốc gia

• Là những hành ñộng, chủ trương thực hiện sự giúp ñỡ một nhóm mục tiêu nhất ñịnh, thông qua hỗ trợ vật chất, phát triển nhân lực, thể chế và tổ chức

• ðược thực hiện chủ yếu không thông qua hệ thống giá cả

• Ít làm nhiễu loạn hệ thống giá cả

• Tính ñến nhóm mục tiêu của hỗ trợ

• Phát huy những tác ñộng ngoại ứng tích cực, khắc phục tác ñộng của ngoại ứng tiêu cực như các hoạt ñộng ñầu tư kinh doanh làm suy thoái môi trường

Trang 18

2.1.2 Vai trị của chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo

Theo ðỗ Kim Chung (2010), chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo là một hình thức của hỗ trợ giảm nghèo Hỗ trợ giảm nghèo là chủ trương phổ biến của các quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển và chậm phát triển

vì những lý do cơ bản sau: Thứ nhất, nghèo đĩi và suy dinh dưỡng vẫn tồn tại

ở hầu hết các nước Thứ hai, người nghèo khơng thể tự vươn lên nếu thiếu sự

hỗ trợ từ chính phủ, xã hội và cộng đồng Người nghèo thường khĩ tự thốt nghèo nếu khơng cĩ sự hỗ trợ Họ thường rơi vào vịng luẩn quẩn: thiếu kiến thức, thiếu vốn, năng suất thấp, đĩi ăn, tàn phá tài nguyên thiên nhiên, suy thối mơi trường, sản xuất khĩ khăn dẫn đến làm tăng nghèo đĩi Thứ ba, thực hiện hỗ trợ giảm nghèo là phát huy các tác động của ngoại ứng tích cực, hạn chế ngoại ứng tiêu cực, khắc phục tính khơng hồn hảo của thị trường Thứ tư, hỗ trợ giảm nghèo sẽ đảm bảo thực hiện các mục tiêu an sinh xã hội,

ổn định chính trị và xã hội

Chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo là một trong những chính sách xố đĩi giảm nghèo quan trọng Nĩ mang tính đa chiều, cĩ thể tác động trực tiếp đến giảm sự nghèo đĩi cho người dân và tác động gián tiếp thơng qua những hiệu ứng trung gian Chính sách gĩp phần thực hiện các quan điểm và nguyên tắc cơ bản về chính sách dân tộc của ðảng và Nhà nước: đảm bảo cơng bằng xã hội, đồn kết các dân tộc, tương trợ giúp nhau cùng phát triển Chính sách giúp cho các hộ nghèo cĩ nhà ở ổn định, an tồn, từng bước nâng cao mức sống, gĩp phần xĩa đĩi giảm nghèo bền vững Chính sách khơng chỉ gĩp phần cải thiện đời sống cho người nghèo mà cịn đĩng gĩp tích cực cho mục tiêu xố đĩi giảm nghèo của đất nước, từng bước nâng cao đời sống của người dân, hướng tới mục đích đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế -

xã hội, giảm khoảng cách giàu nghèo, phát triển kinh tế - xã hội

Trang 19

2.1.3 ðặc ñiểm của việc hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo

Các ñối tượng hỗ trợ giảm nghèo khá rộng nên cần có tổ chức hoạt ñộng lồng ghép hiệu quả ở ñịa phương, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực

và hướng tới mục tiêu giảm nghèo bền vững

ðối tượng ñược hỗ trợ

ðể hướng tới mục tiêu xoá ñói giảm nghèo bền vững và nhanh chóng, việc hỗ trợ giảm nghèo nhằm vào các ñối tượng chủ yếu như sau:

Người nghèo: là nhóm mục tiêu cuối cùng mà việc hộ trợ giảm nghèo hướng tới Do ñó, các biện pháp hỗ trợ cần phải hướng tới tạo ñiều kiện cho người nghèo ñược ñáp ứng các nhu cầu cơ bản

Hộ nghèo: là các hộ có mức thu nhập bình quân dưới ngưỡng nghèo ñói theo quy ñịnh của Chính phủ hay của ñịa phương ðây là ñơn vị cơ bản ñể tính mức ñộ ñói nghèo trong cộng ñồng dân cư Việc hỗ trợ thông qua hộ có

Trang 20

nhiều ưu ựiểm: một là, hộ là ựơn vị cơ bản cuối cùng của cộng ựồng; hai là,

hộ là tế bào kinh tế gắn kết thành viên trong gia ựình ựể thực hiện các hoạt ựộng sản xuất và tái sản xuất kinh doanh; ba là, ựơn vị hộ tiện lợi cho việc quản lý hành chắnh khi tiến hành các biện pháp hỗ trợ

Thôn, bản nghèo: ở nhiều vùng sâu vùng xa, biên giới, hải ựảo có nhiều thôn bản có tỷ lệ hộ nghèo khá cao Phần lớn là do ựiều kiện tự nhiên khắc nghiệt, cơ sở hạ tầng nghèo nàn, khan hiếm tài nguyên Vì vậy, cần phải có sự

Vùng nghèo: các vấn ựề nghèo ựói có tắnh vùng do có sự khác nhau về nguồn tài nguyên Ở nước ta tỷ lệ nghèo còn cao ở các vùng đông Bắc, Tây Bắc, Tây Nguyên do ựó các biện pháp hỗ trợ giảm nghèo không thể chỉ mang tắnh chung chung mà phải có các chương trình giảm nghèo mang tắnh vùng

Vì vậy, Chắnh phủ nước ta ựã có các chương trình miền núi Tây Bắc, đông Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam BộẦ ựể giải quyết vấn ựề có tắnh vùng

đối tượng hỗ trợ cụ thể của chắnh sách hỗ trợ nhà ở là hộ nghèo Căn

cứ vào tình hình phát triển kinh tế, xã hội của ựất nước trong từng thời kỳ mà Chắnh phủ ra Quyết ựịnh về việc ban hành chuẩn hộ nghèo áp dụng cho từng giai ựoạn Năm 2005, Chắnh phủ ra Quyết ựịnh số 170/2005/Qđ-TTg về việc ban hành chuẩn hộ nghèo giai ựoạn 2006 Ờ 2010 Theo nội dung của Quyết ựịnh thì hộ nghèo là những hộ như sau:

Ớ Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 ựồng/người/tháng (2.400.000 ựồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo

Trang 21

• Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000 ñồng/người/tháng (dưới 3.120.000 ñồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo

Năm 2011, Chính phủ ra Quyết ñịnh số 09/2011/Qð-TTg về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo giai ñoạn 2011 – 2015 Theo nội dung của Quyết ñịnh thì hộ nghèo, hộ cận nghèo là những hộ như sau:

• Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 ñồng/người/tháng (từ 4.800.000 ñồng/người/năm) trở xuống

• Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 ñồng/người/tháng (từ 6.000.000 ñồng/người/năm) trở xuống

• Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 ñồng ñến 520.000 ñồng/người/tháng

• Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 ñồng ñến 650.000 ñồng/người/tháng

Phần lớn các hộ nghèo ở khu vực miền núi là ñồng bào dân tộc thiểu

số Theo khái niệm truyền thồng thì ñồng bào dân tộc là những ñồng bào thuộc dân tộc thiểu số trong cơ cấu dân số nói chung của một nước Họ có những ñặc trưng về phong tục tập quán và thường sống ở các vùng miền núi, nơi khai thác ñiều kiện tự nhiên còn dễ dàng Khái niệm về vùng ñồng bào dân tộc và miền núi cơ bản là ñồng nhất với nhau Tức là, nói tới vùng ñồng bào dân tộc là ñồng nghĩa với vùng miền núi và ngược lại Tuy nhiên ở một

số quốc gia có một bộ phận ñồng bào dân tộc không sống ở miền núi mà sống

ở vùng ñồng bào nhưng chiếm tỷ trọng nhỏ nên dân tộc và miền núi còn có những ñiểm khác nhau tuy không lớn

Vùng ñồng bào dân tộc và miền núi có các cộng ñồng dân cư với những phong tục tập quán và bản sắc văn hoá riêng Những bản sắc văn hoá riêng

Trang 22

trong sản xuất và sinh hoạt của các dân tộc làm phong phú thêm bản sắc dân tộc của ựất nước đó là tinh thần ựoàn kết giữa các dân tộc và trong từng cộng ựồng dân tộc, cần cù trong lao ựộng sản xuất, các kinh nghiệm khai thác tài nguyên rừng và canh tác trên ựất dốc, những nghề thủ công truyền thống như rèn, ựúc, dệt thổ cẩm với các loại sản phẩm ựa dạng và có giá trị văn hoá cao, các loại hình nhà ở ựộc ựáo gắn với ựiều kiện ựịa phương và tập quán dân tộc Tuy nhiên, tập quán du canh du cư, ựốt rừng làm nương rẫy, tệ nạn tảo hôn, cưới hỏi tốn kém, ma chay, chữa bệnh mê tắn dị ựoanẦ ựã ảnh hưởng không nhỏ tới ựời sống của ựồng bào dân tộc.

Xã thuộc vùng dân tộc và miền núi ựược xác ựịnh theo 3 khu vực: Xã khu vực III là xã có ựiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn nhất; xã khu vực II là

xã có ựiều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn nhưng ựã tạm thời ổn ựịnh; xã khu vực I là các xã còn lại

Xã khu vực III:

- Có từ 1/3 số thôn ựặc biệt khó khăn trở lên

- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 55% trở lên

- Công trình kết cấu hạ tầng thiết yếu: Thiếu hoặc có nhưng còn tạm bợ

từ 6/10 loại công trình kết cấu hạ tầng thiết yếu trở lên

- Các yếu tố xã hội: Có ắt nhất 3 trong 4 yếu tố sau:

+ Chưa ựạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở

+ Chưa ựủ ựiều kiện khám chữa bệnh thông thường Trên 50% số thôn

Trang 23

- điều kiện sản xuất rất khó khăn, tập quán sản xuất lạc hậu, còn mang nặng tắnh tự cấp, tự túc, chưa phát triển sản xuất hàng hóa

- địa bàn cư trú: Thuộc ựịa bàn Vùng ựồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, ựiều kiện ựịa hình chia cắt hoặc ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải ựảo nhưng không thuộc ựịa bàn các thành phố, thị xã, thị trấn, trung tâm huyện lỵ, các khu công nghiệp, các cửa khẩu phát triển

Xã thuộc khu vực II:

- Không có hoặc có dưới 1/3 số thôn ựặc biệt khó khăn

- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% ựến dưới 55%

- Về kết cấu hạ tầng thiết yếu: Thiếu hoặc có nhưng còn tạm bợ từ 3/10 loại công trình kết cấu hạ tầng thiết yếu trở lên

- Các yếu tố xã hội: Có ắt nhất 3 trong 4 yếu tố sau:

+ Chưa ựạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở

+ Từ 10 ựến dưới 50% số thôn chưa có y tế thôn nhưng ựã cơ bản ựảm

bảo các ựiều kiện khám chữa bệnh thông thường

+ Trên 80% số hộ thường xuyên ựược hưởng thụ và tiếp cận với hệ

thống thông tin ựại chúng

+ Từ 30% cán bộ trong hệ thống chắnh trị cơ sở chưa có trình ựộ từ sơ

cấp trở lên

- điều kiện sản xuất: đã bắt ựầu hình thành các vùng sản xuất hàng hóa, hầu hết ựồng bào ựã áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

đã có hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư ựến thôn

- địa bàn cư trú: Các xã liền kề hoặc thuộc các thành phố, thị xã, thị trấn, các khu công nghiệp, các trung tâm huyện lỵ, cửa khẩu phát triển, các xã

có ựiều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thuận lợi cho phát triển sản xuất và ựời sống

Trang 24

Ngân sách trung ương hỗ trợ ñể xây dựng nhà ở theo ñối tượng quy ñịnh Việc hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo bảo ñảm công khai, công bằng và minh bạch, phù hợp với phong tục tập quán của mỗi dân tộc, vùng, miền, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc, phù hợp với ñiều kiện thực tiễn và gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng ñịa phương

Nhà nước hỗ trợ, cộng ñồng giúp ñỡ, hộ gia ñình tham gia ñóng góp ñể xây dựng ñược một căn nhà cho hộ nghèo, giúp hộ nghèo có nhà ở kiên cố, từng bước nỗ lực thoát nghèo

2.1.4 Nội dung ñánh giá thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo

2.1.4.1 Chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo

Ngày 12 tháng 12 năm 2008, Chính phủ nước ta ñã ban hành Quyết ñịnh

số 167/2008/Qð-TTg về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở Quyết ñịnh này ñược ban hành căn cứ vào Luật Tổ chức chính phủ và ñề nghị của Bộ trưởng

Bộ Xây dựng

Chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ñược triển khai trên phạm vi cả nước Thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở nhằm mục ñích cùng với việc thực hiện các chính sách thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai ñoạn 2006 – 2010, Nhà nước trực tiếp hỗ trợ các hộ nghèo ñể có

Trang 25

nhà ở ổn ñịnh, an toàn, từng bước nâng cao mức sống; góp phần xóa ñói, giảm nghèo bền vững

ðối tượng ñược hỗ trợ về nhà ở theo quy ñịnh của Quyết ñịnh này là ñối tượng có ñủ ba ñiều kiện sau:

Là hộ nghèo (theo chuẩn nghèo quy ñịnh tại Quyết ñịnh số 170/2005/Qð-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai ñoạn 2006 – 2010), ñang cư trú tại ñịa phương, có trong danh sách hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã quản

lý tại thời ñiểm Quyết ñịnh này có hiệu lực thi hành

Hộ chưa có nhà ở hoặc ñã có nhà ở nhưng nhà ở quá tạm bợ, hư hỏng, dột nát, có nguy cơ sập ñổ và không có khả năng tự cải thiện nhà ở

Hộ không thuộc diện ñối tượng ñược hỗ trợ nhà ở theo quy ñịnh tại Quyết ñịnh số 134/2004/Qð-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ ñất sản xuất, ñất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ ñồng bào dân tộc thiểu số nghèo, ñời sống khó khăn và theo các chính sách hỗ trợ nhà ở khác

Thực hiện ưu tiên hỗ trợ trước cho các ñối tượng theo thứ tự sau ñây:

• Hộ gia ñình có công với cách mạng

• Hộ gia ñình là ñồng bào dân tộc thiểu số

• Hộ gia ñình trong vùng thường xuyên xảy ra thiên tai

• Hộ gia ñình có hoàn cảnh khó khăn (già cả, neo ñơn, tàn tật…)

• Hộ gia ñình sinh sống trong vùng ñặc biệt khó khăn

• Các hộ gia ñình còn lại

Chính sách ñược thực hiện theo nguyên tắc hỗ trợ trực tiếp ñến hộ gia ñình ñể xây dựng nhà ở theo ñối tượng quy ñịnh Bảo ñảm công khai, công bằng và minh bạch ñến từng hộ gia ñình trên cơ sở pháp luật và chính sách

Trang 26

của Nhà nước; phù hợp với phong tục tập quán của mỗi dân tộc, vùng, miền, bảo tồn bản sắc văn hóa của từng dân tộc; phù hợp với ñiều kiện thực tiễn và gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng ñịa phương Nhà nước hỗ trợ, cộng ñồng giúp ñỡ, hộ gia ñình tham gia ñóng góp ñể xây dựng ñược một căn nhà có diện tích sử dụng tối thiểu 24m2; tuổi thọ căn nhà

từ 10 năm trở lên

2.1.4.2 Cơ quan triển khai thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo

Cơ quan Trung ương phụ trách việc triển khai thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo gồm có: Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và ðầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Các cơ quan này phối hợp với nhau ñể cùng thực hiện nhiệm vụ: chỉ ñạo, hướng dẫn các ñịa phương thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo; xây dựng và tổng hợp kế hoạch thực hiện chung; ñôn ñốc, kiểm tra các ñịa phương thực hiện chính sách theo ñúng mục tiêu và yêu cầu; tổng hợp kết quả thực hiện, ñịnh kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ Các cơ quan này ñóng vai trò quan trọng trong việc ñịnh hướng mục tiêu, xây dựng kế hoạch cho chính sách; lãnh ñạo các ñịa phương thực hiện ñúng ñắn và hiệu quả cho chính sách; quản lý việc thực thi chính sách của các ñịa phương trong cả nước, ñảm bảo cho quá trình thực thi chính sách của các ñịa phương diễn ra ñúng kế hoạch, ñúng yêu cầu và mục ñích; giám sát ñể chính sách ñược áp dụng ñúng ñối tượng, phát huy hiệu quả, tác ñộng tích cực

Cơ quan ñịa phương phụ trách việc triển khai thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo gồm có: Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã, thị trấn, các phòng ban liên quan của các huyện, xã, thị trấn Các ñơn vị này có trách nhiệm: lập, phê duyệt ñề án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, tổ chức bình xét và lập danh sách các ñối tượng thụ hưởng chính sách, tổ chức thực thi chính sách tại ñịa phương, báo cáo kết quả thực hiện chính sách Các ñơn vị ñịa phương ñóng vai trò chủ ñạo trong tổ chức việc triển khai thực hiện chính sách, trực

Trang 27

tiếp là cầu nối giữa chính sách với người dân, ñem chính sách ñi vào ñời sống của nhân dân

2.1.4.3 Công tác tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo

a Công tác tuyên truyền chính sách

Công tác tuyên truyền chính sách là truyền bá, giáo dục, giải thích nhằm chuyển biến và nâng cao về nhận thức; bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, xây dựng thành niềm tin; thúc ñẩy mọi người hành ñộng một cách tự giác, nhằm thực hiện thắng lợi những mục tiêu, nhiệm vụ ñã ñề ra

Công tác tuyên truyền chính sách là hoạt ñộng có mục ñích, có kế hoạch nhằm phổ biến, giải thích về chính sách, làm cho người dân hiểu rõ nội dung của chính sách Công tác tuyên truyền có vị trí rất quan trọng Muốn ñạt ñược sự nhất trí, ñồng thuận cao trong nhận thức và hành ñộng, thực hiện ñược các mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ ñã ñề ra thì phải có sự hiểu rõ và ủng hộ của người dân Song, ñể có ñiều ñó, việc ñầu tiên là phải tuyên truyền, giải thích, phổ biến cho người dân về nội dung, vai trò và ý nghĩa của chính sách Chỉ như vậy, họ mới có thể nhận thức ñúng, hành ñộng ñúng và ñạt hiệu quả cao

b Việc bình xét các ñối tượng thụ hưởng

Việc bình xét các ñối tượng thụ hưởng chính sách là bước ñầu tiên của quá trình thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo Việc bình xét là việc làm xác ñịnh các hộ gia ñình ñáp ứng ñủ các tiêu chuẩn ñể nhận ñược hỗ trợ làm nhà ở ñược quy ñịnh trong Quyết ñịnh số 167/2008/Qð-TTg Việc bình xét hộ nghèo ñược hỗ trợ làm nhà ở là bước quan trọng ñể xác ñịnh chính xác ñối tượng mà chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo hướng tới, tránh việc bỏ sót, nhầm lẫn ñối tượng ñược hỗ trợ và sự chồng chéo với các chính sách, chương trình hỗ trợ khác Tổ chức bình xét công khai là ñảm bảo quyền dân

Trang 28

chủ cho nhân dân, thực hiện việc “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” ñảm bảo sự công bằng cho các hộ gia ñình cần hỗ trợ

Các ñịa phương sẽ công bố công khai các tiêu chuẩn và tiến hành bình xét hộ nghèo ñược hỗ trợ làm nhà ở dưới sự giám sát của nhân dân Việc bình xét hộ nghèo ñược tiến hành từ cấp thôn, bản, tổ dân phố và người dân trực tiếp bình xét Việc bình xét có sự tham gia của Ban giảm nghèo - việc làm xã, thị trấn và Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn

Ủy ban nhân dân cấp xã, thị trấn tổng hợp danh sách số hộ cần hỗ trợ, ñồng thời lập danh sách các hộ có nhu cầu vay vốn báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện Uỷ ban nhân dân huyện kiểm tra, tổng hợp, lập kế hoạch và trình lên Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét và phê duyệt

c Lập kế hoạch hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo

Lập kế hoạch ñể thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo là bước xác ñịnh mục tiêu cụ thể, ñối tượng hướng tới của chính sách, ñề ra nhiệm vụ cần thực hiện và giải pháp ñể hoàn thành mục tiêu, dự trù về nguồn lực cần thiết

và công tác tổ chức ñể triển khai thực thi chính sách Việc lập kế hoạch là rất cần thiết ñể làm căn cứ cho việc tổ chức thực thi, là tiêu chuẩn ñể ñánh giá kết quả ñạt ñược của việc thực thi chính sách Việc lập kế hoạch giúp cho các ñơn vị quản lý, tổ chức nắm rõ ñược mục ñích hướng tới, nội dung công việc và tiến ñộ

ñể hoàn thành công việc Việc lập kế hoạch ñược tiến hành từ cấp huyện, tỉnh cho tới Trung ương ñể làm căn cứ cho quá trình triển khai thực thi chính sách

Uỷ ban nhân dân huyện lập kế hoạch hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo trên ñịa bàn huyện và trình tỉnh phê duyệt quyết ñịnh kế hoạch hàng năm Kế hoạch hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo bao gồm các nội dung: mục tiêu của kế hoạch, danh sách các ñối tượng thụ hưởng chính sách, các ñối tượng có nhu cầu vay vốn, dự toán kinh phí hỗ trợ, kế hoạch phân bổ nguồn vốn, thời gian ñể hoàn thành mục tiêu

ñề ra Căn cứ kết quả bình xét các hộ thụ hưởng chính sách do các huyện gửi lên

Trang 29

và dự toán kinh phí do Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và ðầu tư báo cáo, Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ tổng hợp, phê duyệt ñề án và dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện trên cơ sở các văn bản hướng dẫn và gửi Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và ðầu

tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Chính sách Xã hội và các Bộ, ngành liên quan ñể tổng hợp trình Chính phủ, Quốc hội quyết ñịnh

Trang 30

Hình 2.1 Trình tự lập, phê duyệt ñề án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo

Trung ương: các Bộ, ngành tổng hợp kế hoạch và dự toán ngân sách, báo cáo Thủ tướng Chính phủ ñể trình Quốc hội phê duyệt

Cấp tỉnh: lập và phê duyệt ñề án hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trên ñịa bàn, gửi ñề án về Trung ương

Cấp thôn, bản, tổ dân phố: tổ chức bình xét ñối tượng và phân loại ưu tiên theo ñúng quy ñịnh, ñảm bảo công khai, minh bạch

Cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp danh sách số hộ ñược hỗ trợ, ñồng thời lập danh sách các hộ có nhu cầu vay vốn báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện

Cấp huyện: Uỷ ban nhân dân huyện kiểm tra, tổng hợp, lập kế hoạch và trình lên Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét và phê duyệt

Trang 31

d Huy ñộng vốn hỗ trợ làm nhà ở cho hộ nghèo

Ngân sách trung ương hỗ trợ 06 triệu ñồng/hộ ðối với những hộ dân thuộc diện ñối tượng ñược hỗ trợ nhà ở ñang cư trú tại các ñơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn quy ñịnh tại Quyết ñịnh số 30/2007/Qð-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các ñơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn thì ngân sách trung ương hỗ trợ 07 triệu ñồng/hộ Các ñịa phương có trách nhiệm hỗ trợ thêm ngoài phần ngân sách trung ương hỗ trợ và huy ñộng cộng ñồng giúp ñỡ các hộ làm nhà ở

Hộ dân có nhu cầu, ñược vay tín dụng từ Ngân sách Chính sách Xã hội

ñể làm nhà ở Mức vay tối ña 08 triệu ñồng/hộ, lãi suất vay 3%/năm Thời hạn vay là 10 năm, trong ñó thời gian ân hạn là 5 năm Thời gian trả nợ là 5 năm, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 20% tổng số vốn ñã vay

Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện phương thức ủy thác cho vay từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội hoặc trực tiếp cho vay ðối với phương thức cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội, việc quản lý vốn bằng tiền, ghi chép kế toán và tổ chức giải ngân ñến người vay do Ngân hàng Chính sách Xã hội thực hiện Ngân sách ñịa phương bố trí vốn ñối ứng không dưới 20% so với số vốn ngân sách trung ương bảo ñảm, ñồng thời huy ñộng thêm các nguồn vốn hợp pháp khác ñể thực hiện mục tiêu, chính sách này

ðối với các ñịa phương có khó khăn về ngân sách (phải nhận bổ sung cân ñối từ ngân sách trung ương) thì ngân sách trung ương hỗ trợ bổ sung phần vốn ñối ứng cụ thể theo các mức sau: 20% cho các ñịa phương nhận bổ sung cân ñối từ ngân sách trung ương trên 70% dự toán chi cân ñối ngân sách ñịa phương năm 2008; 15% cho các ñịa phương nhận bổ sung từ 50% - 70%

dự toán chi cân ñối ngân sách ñịa phương năm 2008; 10% cho các ñịa phương nhận bổ sung dưới 50% dự toán chi cân ñối ngân sách ñịa phương năm 2008

Trang 32

Ngân sách Chính sách Xã hội bảo ñảm kinh phí cho các hộ dân thuộc diện ñối tượng vay theo mức quy ñịnh Nguồn vốn cho vay do ngân sách trung ương cấp 50% trên tổng số vốn vay cho Ngân hàng Chính sách Xã hội, 50% còn lại

do Ngân sách Xã hội huy ñộng Ngân sách trung ương cấp bù chênh lệch lãi suất cho Ngân hàng Chính sách Xã hội theo quy ñịnh

Vốn huy ñộng từ quỹ “Ngày vì người nghèo” do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát ñộng và từ các doanh nghiệp do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam vận ñộng Vốn huy ñộng của cộng ñồng, dòng họ và của chính hộ gia ñình ñược hỗ trợ ðối với các ñịa phương

có rừng, có quy hoạch, kế hoạch khai thác gỗ hàng năm ñược duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khai thác gỗ theo quy ñịnh ñể hỗ trợ hộ nghèo làm nhà

ở Khối lượng gỗ cụ thể cho mỗi hộ làm nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết ñịnh

e Sử dụng vốn hỗ trợ làm nhà ở cho nhà nghèo

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và ðầu tư cân ñối, bố trí vốn từ Ngân sách trung ương cho các ñịa phương trong kế hoạch và dự toán ngân sách; bố trí vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay theo quy ñịnh Các ñịa phương thực hiện công tác lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính

Căn cứ số vốn ñược phân bổ từ ngân sách trung ương, vốn ngân sách ñịa phương, vốn do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam huy ñộng phân bổ cho ñịa phương và các nguồn vốn huy ñộng hợp pháp khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện, ñồng thời gửi danh sách vay vốn cho Ngân hàng Chính sách

Xã hội ñể thực hiện cho vay

Trang 33

ðối với những hộ dân ñược hỗ trợ từ nguồn vốn do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam huy ñộng

mà mức hỗ trợ chưa ñủ so với mức vay theo quy ñịnh thì ñược vay theo số còn thiếu Căn cứ số vốn ñược Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân bổ, Ủy ban nhân dân cấp huyện phân bổ vốn hỗ trợ cho cấp xã Việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ áp dụng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính ðối với vốn vay, hộ dân trực tiếp ký khế ước vay vốn theo quy ñịnh của Ngân hàng Chính sách Xã hội

Hình 2.2 Quy trình phân bổ nguồn vốn hỗ trợ làm nhà ở tới các hộ

Trung ương: Quốc hội và Chính phủ phê duyệt vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương

Tỉnh: Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ tổng số vốn từ các nguồn lập phân bổ chi tiết cho các huyện, giao dự toán cho các huyện

Huyện: Uỷ ban nhân dân huyện quyết ñịnh phân bổ và thông báo cho từng

Xã: Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo ñến từng hộ dân về mức hỗ trợ

Trang 34

f Phân cơng tổ chức làm nhà ở cho các hộ nghèo

Bộ Xây dựng hướng dẫn, đơn đốc, kiểm tra các địa phương thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo đúng mục tiêu và yêu cầu Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn hướng dẫn việc khai thác gỗ theo quy định để

hỗ trợ hộ nghèo làm nhà ở đối với các địa phương cĩ rừng, cĩ quy hoạch, kế hoạch khai thác gỗ hàng năm được duyệt

Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao việc

tổ chức, chỉ đạo thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở cho Ban Chỉ đạo thực hiện các mục tiêu giảm nghèo các cấp của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; giao Sở Xây dựng là cơ quan thường trực chỉ đạo thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo quy định tại Quyết định, chỉ đạo các

cơ quan liên quan, các cấp chính quyền địa phương phối hợp với các tổ chức, đồn thể trên địa bàn vận động cộng đồng giúp đỡ hộ nghèo làm nhà ở

Uỷ ban nhân dân huyện thành lập Ban chỉ đạo, phân cơng trách nhiệm cho các thành viên phụ trách các xã, chỉ đạo các xã tiến hành tổ chức làm nhà

ở cho các hộ nghèo

Ủy ban nhân dân cấp xã giao Ban Giảm nghèo cấp xã hướng dẫn, kiểm tra, đơn đốc các hộ dân xây dựng nhà ở đảm bảo yêu cầu về diện tích và chất lượng nhà ở theo quy định và vận động các hộ dân tự xây dựng nhà ở ðối với

hộ dân cĩ hồn cảnh khĩ khăn (già cả, neo đơn, tàn tật…) khơng thể tự xây dựng nhà ở thì Ban Giảm nghèo cấp xã tổ chức xây dựng nhà ở cho các đối tượng này

g Cơng tác kiểm tra, giám sát việc thực thi chính sách

Giám sát thực thi chính sách là việc các cơ quan cĩ trách nhiệm thực hiện theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động nhằm kịp thời tác động để chính sách được thực thi đúng hướng, đúng đối tượng Cơ quan, đơn vị phụ trách

Trang 35

giám sát phải có mặt thường xuyên, liên tục theo dõi quá trình thực thi chính sách ñể kịp thời ñưa ra những nhắc nhở, khuyến cáo, ñề nghị, hỗ trợ tạo ñiều kiện cho việc thực thi chính sách diễn ra thuận lợi và ñem lại kết quả và hiệu quả tích cực

Kiểm tra thực thi chính sách là việc các cơ quan có trách nhiệm thực hiện xem xét, ñánh giá, kết luận về ưu ñiểm, khuyết ñiểm hoặc vi phạm của các cơ quan, ñơn vị triển khai thực thi chính sách Kiểm tra là ñể làm rõ, tìm cho ra ưu, khuyết ñiểm, nguyên nhân khách quan, chủ quan từ ñó ñề ra hướng

xử lý, khắc phục, rút kinh nghiệm

2.1.4.4 Kết quả ñạt ñược của việc hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo

Kết quả thu ñược về mặt tài chính qua quá trình triển khai thực hiện chương trình là cơ sở ñể so sánh tình hình sử dụng vốn theo kế hoạch với kết quả từ quá trình thực hiện Từ ñó ñánh giá ñược hiệu quả của chương trình so với kế hoạch ñề ra Nếu kết quả thu ñược thấp so với kế hoạch thực hiện thì cần tìm hiểu nguyên nhân dẫn ñến tình trạng ñó Nếu kết quả ñạt ñược cao hoặc vượt mức kế hoạch cũng cần tiến hành ñánh giá những cơ sở tạo nên sự thành công của chương trình Dù kết quả tốt hay chưa tốt thì ñánh giá nguyên nhân là việc làm cần thiết ñể rút ra bài học cho chương trình trong quá trình thực hiện trong thời gian tiếp theo cũng như cho các chương trình khác

Một trong những nhu cầu thiết yếu của con người là có nhà ở an toàn, ổn ñịnh ðối với các hộ gia ñình thu nhập thấp thì nhà ở là một vấn ñề lớn và khó khăn ñối với các hộ nghèo Sự ra ñời của chương trình 167 là hỗ trợ kịp thời ñáp ứng ñược nguyện vọng to lớn của người dân, giúp người dân có chỗ ở ổn ñịnh yên tâm chăm lo sản xuất ñể vượt lên thoát nghèo Kết quả của chương trình phản ánh cuộc sống của các hộ nghèo ñã ñược cải thiện hơn, các gia ñình

có ñược chỗ ở kiên cố và an toàn Thông qua những kết quả ñạt ñược từ chương trình có thể ñánh giá ñược tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của chương trình

Trang 36

2.1.4.5 Tác ñộng của việc thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo

Một chính sách ñược ra ñời và triển khai luôn tạo ra những tác ñộng ñến ñời sống của người dân Chính sách hỗ trợ nhà ở cho người nghèo ra ñời

và trải qua một quá trình thực hiện ñã ñem lại những tác ñộng nhất ñịnh Nguồn lực ñể triển khai thực thi chính sách với các hoạt ñộng hay nội dung chính sách, kết quả thực thi chính sách và các tác ñộng chính sách có mối quan hệ với nhau ñược thể hiện thông qua chuỗi tác ñộng chính sách

Triển khai chính sách

Tác ñộng của chính sách

Tiêu cực Tích cực

Trang 37

và triển khai chính sách…; vật lực như vốn, các trang thiết bị, phương tiện, nguyên vật liệu, nhiên liệu Một chính sách sau quá trình triển khai thực hiện

sẽ ñạt ñược những kết quả nhất ñịnh Những kết quả ñạt ñược từ quá trình thực thi chính sách ñều mang lại những tác ñộng cho ñối tượng thụ hưởng từ chính sách Các tác ñộng này bao gồm cả tích cực và tiêu cực

Những tác ñộng chính khi một chính sách ñược ban hành và triển khai thực hiện bao gồm:

Tác ñộng về tiêu dùng: tiêu dùng các sản phẩm liên quan

Cân bằng thương mại: xuất khẩu, nhập khẩu, dự trữ ngoại tệ

Tác ñộng về ngân sách: thay ñổi ngân sách, thuế

Tác ñộng phân phối thu nhập: công bằng trong phân phối thu nhập nhóm dân cư, vùng, miền

Tác ñộng về an sinh xã hội: thể hiện lợi ích cuối cùng của chính sách,

ai là người ñược hưởng lợi cuối cùng, ai bị thiệt hại của sự can thiệp chính sách

Sự giảm ñói nghèo: chính sách có tác dụng giảm nghèo

Trang 38

Tác ñộng về văn hoá: có gì mâu thuẫn giữa văn hoá hiện ñại và bản ñịa, mức ñộ bảo tồn phát huy giá trị văn hoá

Tác ñộng về giáo dục: tác ñộng như thế nào, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp

Y tế, sức khoẻ: tác ñộng thế nào ñến sức khoẻ người dân, kỹ năng tiếp cận của người dân, các dịch vụ y tế cơ bản, mức ñộ hưởng thụ dịch vụ

 Tiêu chí tác ñộng môi trường:

Tác ñộng sinh thái là những tác ñộng liên quan ñến mức ñộ bảo tồn hay làm suy giảm ña dạng sinh học, chất lượng nước, chất lượng không khí, chất lượng các loài trong hệ sinh thái…

Tần suất và mật ñộ xuất hiện của thiên tai như dịch bệnh, hạn hán, lũ lụt, bão, nóng, lạnh…

Với chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo thì các tác ñộng chủ yếu tập trung vào các vấn ñề như tác ñộng ngân sách, an sinh xã hội, sự giảm ñói nghèo, tác ñộng về văn hoá

Phương pháp ñánh giá tác ñộng gồm có:

Một là, so sánh trước và sau khi có chính sách: xem xét những lợi ích mà chính sách ñã mang lại sau khi thực hiện so với trước khi có chính sách là phương pháp cơ bản trong ñánh giá tác ñộng của chính sách Khi sử dụng phương pháp này cần phải ghi rõ tình hình của cộng ñồng trước khi thực hiện chính sách Sau ñó xác ñịnh tình hình sau khi có chính sách ở các lĩnh vực tương ứng ñã xem xét trước khi thực hiện chính sách Ngoài ra, cần phải nắm bắt những thay ñổi của cộng ñồng do tác ñộng của sự phát triển chung toàn xã hội

Hai là, so sánh vùng có chính sách và vùng không có chính sách: không phải lúc nào những tài liệu ban ñầu cũng ñược lưu trữ hoặc có thể do quá trình theo dõi, thu thập và ghi chép thông tin không tốt nên trong một số trường hợp không thể áp dụng phương ñánh giá nêu trên ðể khắc phục nhược ñiểm này có

Trang 39

thể áp dụng phương pháp so sánh vùng có chính sách và vùng không có chính sách Những khác biệt của vùng có chính sách và vùng không có chính sách có thể xem là kết quả và tác ñộng của chính sách.

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho

hộ nghèo

2.1.5.1 Nguồn kinh phí

Kinh phí là một trong những vấn ñề quan trọng nhất ảnh hưởng ñến sự thành công của một chương trình ðiều này thể hiện ở nguồn huy ñộng, số lượng, tính kịp thời và cơ cấu phân bổ nguồn vốn cho các mục tiêu Chương trình chỉ có thể thực hiện ñược khi kinh phí ñược huy ñộng ñầy ñủ từ những nguồn vững chắc Hơn nữa, kinh phí còn cần ñược tính toán ñể phân bổ hợp

lý mới có thể ñảm bảo tính hiệu quả, tránh lãng phí

2.1.5.2 Năng lực của cán bộ ñịa phương

Các cán bộ ñịa phương là những người trực tiếp thực hiện, cụ thể hoá các chủ trương, chính sách của Nhà nước Chính vì vậy, năng lực của cán bộ ñịa phương là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả của các chương trình

Sự linh hoạt, chủ ñộng, tích cực của các cán bộ ñịa phương là nhân tố ñảm bảo cho các chương trình tiến hành thuận lợi và ñạt hiệu quả tối ưu, ñảm bảo cho các ñối tượng ñược hỗ trợ ñúng, ñầy ñủ

Ngược lại, sự yếu kém trong năng lực của cán bộ ñịa phương sẽ trở thành rào cản lớn cho ñường ñi của các chương trình, làm giảm hiệu quả của chính sách, không ñáp ứng ñược nhu cầu và nguyện vọng của người dân

2.1.5.3 ðặc ñiểm của hộ nghèo

Hộ nghèo là những ñối tượng dễ bị tổn thương trong xã hội Họ thiếu thốn nhiều về ñiều kiện vật chất Do hoàn cảnh sống khó khăn nên các hộ nghèo có một số ñặc ñiểm như sau:

Thứ nhất là các hộ nghèo thiếu thốn phương tiện sản xuất, ñặc biệt là ñất ñai ðại bộ phận các hộ nghèo là dân tộc thiểu số sinh sống ở nông thôn,

Trang 40

khu vực vùng sâu vùng xa, những nơi cơ lập về địa lý và xã hội, chịu nhiều thiên tai

Thứ hai là thu nhập của họ thường rất thấp, khơng đáp ứng được những nhu cầu tối thiểu về ăn, mặc, ở Nhà cửa thường tạm bợ, thiếu thốn các đồ dùng, đồ đạc cĩ giá trị thấp, hư hỏng

Thứ ba là các hộ nghèo thường khơng cĩ vốn hoặc cĩ rất ít vốn Thêm vào đĩ cịn cĩ những hộ gia đình cĩ các khoản nợ khĩ cĩ khả năng trả Phần lớn thu nhập của họ là từ sức lao động của chính họ Phần lớn các thành viên trong gia đình thiếu việc làm hoặc việc làm khơng ổn định, thu nhập thấp và bấp bênh do trình độ văn hố thấp

Thứ tư là họ thường cĩ trình độ giáo dục thấp do khơng đủ điều kiện để

đi học, sức khoẻ yếu do khơng cĩ điều kiện chăm sĩc, tuổi thọ khơng cao do làm việc vất vả trong thời gian dài lại khơng cĩ điều kiện chăm sĩc sức khoẻ Gia đình đơng con, cĩ người cao tuổi khơng cịn khả năng lao động

Thứ năm là do đời sống khĩ khăn, trình độ hiểu biết thấp nên những người thuộc hộ nghèo cĩ tâm lý tự ti, chán nản, cho rằng gia đình khơng đủ khả năng để cĩ thể nâng cao chất lượng cuộc sống ðiều này dẫn đến tình trạng một số bộ phận người nghèo dễ sa vào các tệ nạn xã hội như cờ bạc, rượu chè

Những đặc điểm nĩi trên cũng là những khĩ khăn mà đa số các hộ nghèo gặp phải, để họ cĩ thể vượt lên trở ngại và thốt nghèo thì sự giúp đỡ của xã hội và Chính phủ là rất cần thiết Sự hỗ trợ của cộng đồng là động lực

to lớn giúp người nghèo cĩ thể thay đổi cuộc sống và hướng tới một xã hội tốt đẹp hơn, mọi người cĩ được đời sống ấm no, hạnh phúc hơn

2.1.5.4 Sự ủng hộ của cộng đồng

Sự ủng hộ của cộng đồng là động lực to lớn giúp cho bất cứ một chủ trương, chính sách nào cũng cĩ thể được thực hiện dễ dàng và đạt được kết quả tốt đẹp Sự đồn kết, đồng tâm của người dân là chìa khố đảm bảo cho

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ðỗ Kim Chung, 2000. Bài giảng chính sách Nông nghiệp, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
2. ðỗ Kim Chung, 2003. Giáo trình dự án phát triển nông thôn, nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
3. ðỗ Kim Chung, 2010. Một số vấn ủề lý luận và thực tiễn về hỗ trợ giảm nghốo và ủầu tư cụng cho giảm nghốo, tạp chớ Khoa học phỏt triển, tập 8, số 4, tr. 708-718, nhà xuất bản ðại học Nông nghiệp, Hà Nội Khác
4. ðỗ Kim Chung, 2013. Bài giảng môn phân tích chính sách nông nghiệp, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, bài 3 Khác
5. Hoàng Văn Cường, 2004. Xu hướng phát triển kinh tế xã hội các vùng dân tộc miền núi, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
6. Nguyễn Tấn Dũng, Quyết ủịnh số 09/2011/Qð-TTg về việc ban hành chuẩn hộ nghốohộ cận nghốo giai ủoạn 2011 – 2015 Khác
7. Nguyễn Tấn Dũng, Quyết ủịnh số 167/2008/Qð-TTg về chớnh sỏch hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo Khác
8. Phạm Vân đình, Dương Văn Hiểu, Nguyễn Phượng Lê, 2003. Giáo trình Chính sách nông nghiệp, nhà xuất bản ðại học Nông nghiệp, Hà Nội Khác
9. Nguyễn Thị Hoa, 2010. Chớnh sỏch giảm nghốo ở Việt Nam ủến năm 2015, Nhà xuất bản Thông tin và truyền thông, Hà Nội Khác
10. Phan Văn Khải, Quyết ủịnh số 170/2005/Qð-TTg về việc ban hành chuẩn hộ nghốo giai ủoạn 2006 – 2010 Khác
12. Nguyễn ðức Quyền, 2006. Hoàn thiện chính sách kinh tế phát triển nụng nghiệp ở Thanh Hoỏ trong giai ủoạn hiện nay, Luận văn thạc sỹ kinh doanh và quản lý, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Khác
13. Hoàng Phờ và cộng sự, 2010. Từ ủiển tiếng Việt, Nhà xuất bản Từ ủiển bách khoa, Hà Nội Khác
14. Trần Chí Thiện, ðỗ Anh Tài, 2006. Cơ sở cho phát triển nông thôn theo vùng ở Việt Nam khu vực miền núi phía Bắc, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
15. Ngõn hàng Thế giới, 2012. Bỏo cỏo: Khởi ủầu tốt nhưng chưa phải ủó hoàn thành: thành tựu ấn tượng của Việt Nam về giảm nghèo và những thách thức mới Khác
16. Bộ Xõy dựng, 2012. Bỏo cỏo tổng kết chương trỡnh 167 giai ủoạn I Khác
17. Uỷ ban dân tộc, 2004. Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện chương trình 135 giai ủoạn I Khác
18. Uỷ ban dõn tộc, 2009. Bỏo cỏo tổng kết 4 năm thực hiện Quyết ủịnh 134/2004/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Sơ kết 3 năm thực hiện chương trỡnh 135 giai ủoạn II Khác
19. Viện dõn tộc, 2004. Kỷ yếu hội thảo xoỏ ủúi giảm nghốo - Vấn ủề và giải pháp ở vùng dân tộc thiểu số phía Bắc Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
20. Viện khoa học xã hội Việt Nam, 2011. Giảm nghèo ở Việt Nam: thành tựu và thách thức, Nhà xuất bản thế giới, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.3 Sơ ủồ chuỗi tỏc ủộng chớnh sỏch - Đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ở huyện vị xuyên tỉnh hà giang
nh 2.3 Sơ ủồ chuỗi tỏc ủộng chớnh sỏch (Trang 36)
Hỡnh 3.1. Bản ủồ hành chớnh huyện Vị Xuyờn - Đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ở huyện vị xuyên tỉnh hà giang
nh 3.1. Bản ủồ hành chớnh huyện Vị Xuyờn (Trang 50)
Hỡnh 3.2. Cơ cấu sử dụng ủất của huyện Vị Xuyờn - Đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ở huyện vị xuyên tỉnh hà giang
nh 3.2. Cơ cấu sử dụng ủất của huyện Vị Xuyờn (Trang 51)
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của huyện Vị Xuyờn - Đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ở huyện vị xuyên tỉnh hà giang
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của huyện Vị Xuyờn (Trang 54)
Bảng 3.3 Thông tin sơ cấp - Đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ở huyện vị xuyên tỉnh hà giang
Bảng 3.3 Thông tin sơ cấp (Trang 58)
Bảng 4.1 Thực trạng nhà ở của hộ nghốo trờn ủịa bàn huyện Vị Xuyờn - Đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ở huyện vị xuyên tỉnh hà giang
Bảng 4.1 Thực trạng nhà ở của hộ nghốo trờn ủịa bàn huyện Vị Xuyờn (Trang 70)
Bảng 4.2 Bảng tổng hợp ủối tượng thụ hưởng chớnh sỏch hỗ trợ nhà ở cho hộ nghốo của huyện Vị Xuyờn - Đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ở huyện vị xuyên tỉnh hà giang
Bảng 4.2 Bảng tổng hợp ủối tượng thụ hưởng chớnh sỏch hỗ trợ nhà ở cho hộ nghốo của huyện Vị Xuyờn (Trang 73)
Bảng 4.4 Bảng tổng hợp kinh phí hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo năm 2010 - Đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ở huyện vị xuyên tỉnh hà giang
Bảng 4.4 Bảng tổng hợp kinh phí hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo năm 2010 (Trang 80)
Bảng 4.5 Bảng tổng hợp kinh phí hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo năm 2011 - Đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ở huyện vị xuyên tỉnh hà giang
Bảng 4.5 Bảng tổng hợp kinh phí hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo năm 2011 (Trang 81)
Bảng 4.6 Bảng tổng hợp kinh phí hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo năm 2012 - Đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ở huyện vị xuyên tỉnh hà giang
Bảng 4.6 Bảng tổng hợp kinh phí hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo năm 2012 (Trang 82)
Bảng 4.7 Cỏc kiểu nhà ủược xõy dựng ở 3 xó nghiờn cứu - Đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ở huyện vị xuyên tỉnh hà giang
Bảng 4.7 Cỏc kiểu nhà ủược xõy dựng ở 3 xó nghiờn cứu (Trang 83)
Bảng 4.9 Tổng hợp kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo - Đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ở huyện vị xuyên tỉnh hà giang
Bảng 4.9 Tổng hợp kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo (Trang 88)
Bảng 4.10 Người nghốo ủược ở nhà mới  STT  Xã, thị trấn - Đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ở huyện vị xuyên tỉnh hà giang
Bảng 4.10 Người nghốo ủược ở nhà mới STT Xã, thị trấn (Trang 89)
Bảng 4.11 Tình hình 3 xã nghiên cứu sau khi có chính sách hỗ trợ nhà ở  cho hộ nghèo - Đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ở huyện vị xuyên tỉnh hà giang
Bảng 4.11 Tình hình 3 xã nghiên cứu sau khi có chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo (Trang 91)
Bảng 4.12 Nhận ủịnh về hiệu quả của việc thực thi chớnh sỏch hỗ trợ nhà  ở cho người nghèo ở huyện Vị Xuyên - Đánh giá thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ở huyện vị xuyên tỉnh hà giang
Bảng 4.12 Nhận ủịnh về hiệu quả của việc thực thi chớnh sỏch hỗ trợ nhà ở cho người nghèo ở huyện Vị Xuyên (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w