Các nghiên cứu gần ñây trên lợn cai sữa thấy rằng so với thức ăn khô, thức ăn lỏng ñã giúp cải thiện chiều cao lông nhung và diện tích bề mặt vi lông nhung, nhờ ñó năng lực hấp thu của l
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LîN C¤NG NGHIÖP CñA C¤NG TY TH¸I D¦¥NG
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số : 60 62 01 05
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS VŨ DUY GIẢNG
TS LÊ VIỆT PHƯƠNG
HÀ NỘI - 2014
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng công trình nghiên cứu này là của bản thân tôi, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước ñây Các trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi
rõ nguồn gốc và tác giả
Tác giả luận văn
Lê Quang Thành
Trang 3ñể có thêm nhiều thời gian, kiến thức, kỹ năng ñể truyền dạy thêm cho các thế hệ các
em ñể tiếp bước con ñường khoa học trong cuộc sống Chúc T.S Lê Việt Phương sức khỏe, vui, tự tin, thu ñược nhiều thành tích trong công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học, sớm trở thành người thành ñạt trong sự nghiệp của mình
Trong cuộc sống hàng ngày, trong công việc, và trong lần nghiên cứu thí nghiệm này ñã có ñóng góp vô cùng to lớn của ñồng nghiệp tôi bao gồm: Trần Quang Trung, Trần Tuấn Tân, Lê Thị Tâm, Trần Xuân Thành Các anh chị ñã tận tụy ngày ñêm ñể theo dõi và ghi chép số liệu thí nghiệm của tôi, ñã làm rất nghiêm túc, và có tình yêu công việc, nghề nghiệp, công ty Tôi mong muốn luôn sát cánh bên các bạn và giúp ñỡ các bạn
ðối với tôi ñể ñược bắt ñầu tham gia vào việc làm luận văn thạc sĩ lần này những người trong gia ñình tôi là nguồn ñộng lực, và ñã thôi thúc tôi hoàn thành luận văn, họ ñã rất coi trọng và dành nhiều tình cảm cho tôi, ñặc biệt luôn có những lời nói, hành ñộng, khuyến khích tôi tham gia công cuộc nghiên cứu này ñó là: Người vợ tôi - Nguyễn Thị Miền; người anh tôi TS Lê Quí Tường
Tác giả luận văn
Lê Quang Thành
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ðỒ VÀ SƠ ðỒ vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục tiêu ñề tài 3
Chương 1 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Một số ñặc ñiểm sinh lý lợn con 4
1.1.1 ðặc ñiểm sinh trưởng 4
1.1.2 Khả năng ñiều tiết nhiệt 8
1.1.3 ðặc ñiểm sinh lý tiêu hoá 10
1.2 Các thời kỳ khủng hoảng của lợn con và biện pháp khắc phục 15
1.2.1 Nguyên liệu cho lợn con cai sữa 19
1.2.2 Nhu cầu dinh dưỡng của lợn ñang sinh trưởng 23
1.3 Ứng dụng kỹ thuật “ăn lỏng” trong chăn nuôi lợn 36
Chương 2 43
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 43
NGHIÊN CỨU 43
2.1 Vật liệu 43
2.2 ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu 43
2.3 Nội dung 43
Chương 3 49
Trang 5KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 49
3.1 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp 49
3.2 pH của thức ăn hỗn hợp khô và lỏng 50
3.3 Thu nhận thức ăn của lợn (FI) 50
3.4 Khả năng tăng trọng của lợn thí nghiệm 52
3.5 Hiệu quả sử dụng thức ăn (FCR) 53
3.6 Tỷ lệ tiêu chảy 54
Bảng 3.6 Tỷ lệ tiêu chảy của lợn trong thí nghiệm 55
3.7 Một số chỉ tiêu huyết học 56
3.8 Số lượng vi khuẩn hiếu khí và E.coli trong phân của lợn thí nghiệm 59
3.9 Hiệu quả kinh tế 60
3.10 Quy trình cho ăn thức ăn dạng lỏng theo quy mô công nghiệp 62
3.10.1 Sơ ñồ hệ thống sản xuất thức ăn dạng lỏng 62
3.10.2 Lưu ñồ vận hành hệ thống thức ăn dạng lỏng 63
3.10.3 Quy trình cho ăn 65
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 67
Kết luận: 67
PHỤ LỤC 72
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Tăng trọng (g/ngày) theo với khối lượng sơ sinh 5
Bảng 1.2 Tăng trọng (g/ngày) theo với khối lượng cai sữa 6
Bảng 1.3 IGF-1 và IgG plasma theo với khối lượng sơ sinh (ng/ml) 7
Bảng 1.4 IGF-1 plasma theo với khối lượng cai sữa (ng/ml) 8
Bảng 1.5 Tỷ lệ tiêu biểu kiến (%) của các nguồn protein khác nhau 13
Bảng 1.6 So sánh giá trị nuôi dưỡng của các nguồn protein khác nhau trên lợn cai sữa 21
Bảng 1.7 Yêu cầu nguyên liệu thức ăn và mức dinh dưỡng trong các khẩu phần của lợn sau cai sữa 22
Bảng 1.8 Nhu cầu năng lượng của lợn ựang sinh trưởng 24
Bảng 1.9 Mật ựộ năng lượng khẩu phần và FCR 25
Bảng 1.10 Nhu cầu acid amin của lợn ựang sinh trưởng 25
Bảng 1.11a: Cơ sở ựể ước tắnh nhu cầu năng lượng và protein cho lợn sinh trưởng 26
Bảng 1.11b: Nhu cầu ME và Lysine của lợn 27
Bảng 1.12 Năng suất chăn nuôi lợn thịt với các mức threonine/lysine
khác nhau 28
Bảng 1.13 Tỷ lệ lysine available g/MJ DE thắch hợp cho lợn ựực nguyên 31
và lợn cái 31 Bảng 1.14 đáp ứng của lợn giai ựoạn 50-100kg ựối với vitamin B*
khẩu phần 33
Bảng 1.15 Tác dụng của ựồng sulfate ựến tăng trưởng và FCR
của lợn 7-15kg* 34
Bảng 1.16 Tác dụng của bổ sung Cu* và Cu kết hợp với kháng sinh 35
Bảng 1.17 Mức Cu và Zn bổ sung khác nhau theo với tuổi 35
Trang 7Bảng 1.18 Sức khoẻ ruột và năng suất sản xuất lợn con 28 ngày tuổi
sau cai sữa 40
Bảng 2.1 Thiết kế thí nghiệm 44
Bảng 3.1 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm theo kết quả 49
phân tích thực tế 49
Bảng 3.2 pH của thức ăn hỗn hợp 50
Bảng 3.3 Thu nhận thức ăn (FI) của lợn 51
Bảng 3.4 Khả năng tăng trọng của lợn 53
Bảng 3.5 Hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn (FCR) 54
Bảng 3.7 Một số chỉ tiêu sinh lý máu của lợn 56
Bảng 3.8 Vi khuẩn hiếu khí và E.coli trong phân lợn 59
Bảng 3.9 Hiệu quả kinh tế của việc cho ăn thức ăn dạng lỏng 61
Bảng 3.10 ðịnh mức ăn hàng tuần của lợn sau cái sữa 66
Trang 8DANH MỤC BIỂU đỒ VÀ SƠ đỒ
Trang
Biểu ựồ 3.1 Thu nhận thức ăn của lợn 51
Biểu ựồ 3.2 Tăng trọng tuyệt ựối của lợn (g/con/ngày) 53
Biểu ựồ 3.3 Hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn (FCR) 54
Biểu ựồ 3.4 Tỷ lệ tiêu chảy (%) của lợn 55
Biểu ựồ 3.5 Số lượng vi khuẩn hiếu khắ và E.coli trong phân lợn 60
Sơ ựồ 1.1 đường cong sinh trưởng của lợn Yorkshire từ sơ sinh ựến 21 ngày tuổi 4
Sơ ựồ 1.2 Sự phát triển enzyme tiêu hóa của lợn con 12
Sơ ựồ 1.3 độ thủy phân các loại tinh bột khác nhau trong dịch tụy 14
Sơ ựồ 1.4 đường cong biểu diễn năng lực miễn dịch bị ựộng và chủ ựộng của lợn con 17
Sơ ựồ 1.5 18
Sơ ựồ 1.6 đáp ứng về thu nhận TA lợn <30kg theo với tỷ lệ Trp:Lys 29
Sơ ựồ 1.7 đáp ứng về tăng trọng của lợn < 30kg theo với tỷ lệ Trp:Lys 29
Sơ ựồ 1.8 Tóm tắt ựáp ứng về FCR của lợn <30kg theo với tỷ lệ
Trp:Lys 29
Sơ ựồ 1.9 Ảnh hưởng của tỷ lệ Trp:Lys và mức CP khẩu phần ựến ADG của lợn con 29
Sơ ựồ 1.10 Ảnh hưởng của tỷ lệ lysine/DE ựến ADG và FCR của lợn thịt giai ựoạn 22,3 ựến 53,1 kg 31
Sơ ựồ 1.11 đáp ứng của lợn có ựộ nạc cao và trung bình ựối với vitamin B 33
Trang 9Sơ ñồ 1.12 Tỷ lệ vi khuẩn lactic/coliform của lợn bú sữa (suckling)
cho ăn thức ăn khô (dry feed), thức ăn lỏng (fresh liquid feed) và thức ăn lỏng lên men (fermented liquid feed) 41
Sơ ñồ 1.13 Sơ ñồ thiết bị hệ thống thức ăn lỏng lên men 42
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa của từ viết tắt
Trang 11MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Chăn nuôi lợn bằng thức ăn dạng lỏng (liquid feeding) là công nghệ chăn nuôi lợn ñang ñược áp dụng rộng rãi ở châu Âu, nhất là sau khi EU ban bố lệnh cấm sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi vào năm 2006
Hiện nay có tới 60-70% các trại lợn ở Hà Lan, ðan Mạch, Pháp, Bỉ, ðức… áp dụng công nghệ “liquid feeding” Ở Bắc Mỹ công nghệ này còn chưa phổ biến (ví dụ ở Ontario, Canada mới chỉ có 20% lợn thịt ñược nuôi bằng thức ăn dạng lỏng), tuy nhiên, “liquid feeding” là công nghệ tận dụng hiệu quả phụ phẩm nông nghiệp, tạo cơ hội cho việc giảm giá thành chăn nuôi, cho nên các nhà chăn nuôi lợn ở khu vực Bắc Mỹ cũng ñang quan tâm ñến việc mở rộng công nghệ này
Nuôi dưỡng lợn bằng thức ăn dạng lỏng có những ưu ñiểm sau:
- Lợn tiêu hoá thức ăn tốt hơn: Thức ăn lỏng, ñặc biệt là thức ăn lỏng bổ sung axit lactic hay thức ăn lỏng lên men (fermented liquid feed) bằng vi khuẩn Lactobacillus ñể có pH thấp ñã giúp tăng hoạt tính của pepsin ở dạ dày,
từ ñó nâng cao ñược tỷ lệ tiêu hoá protein thức ăn pH ñường ruột thấp cũng
ức chế và loại bỏ ñược vi khuẩn bệnh ở ruột, niêm mạc ruột ñược bảo vệ, khả năng tiêu hoá hấp thu của ruột nhờ ñó ñược nâng cao
- Ngăn ngừa rối loạn tiêu hoá: Thức ăn lỏng có bổ sung acid lactic hay lên men acid lactic làm cho pH ñường ruột giảm còn 4,0 – 4,5, ở môi trường
này vi khuẩn bệnh như Coliforms, E.coli và Samonella bị ức chế và bị loại
bỏ, nhờ vậy hạn chế ñược tiêu chảy, nhất là ở lợn con sau cai sữa
Trang 12- Thúc ñẩy tăng trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn: Các nghiên cứu trên lợn nuôi thịt cho thấy lợn sử dụng thức ăn lỏng có tốc ñộ tăng trọng hàng ngày tăng 12-13%, hiệu quả sử dụng thức ăn tăng 5-10% so với thức ăn khô
- Tiết kiệm thức ăn do rơi vãi (tiết kiệm 5-10% so với thức ăn khô)
- Tận dụng ñược phụ phẩm công nông nghiệp: Các phụ phẩm của ngành sản xuất ethanol, từ ngũ cốc, phụ phẩm của ngành bia, làm ñường, chế biến sữa, chế biến cá, phụ phẩm nhà bếp… ñều có thể ñưa vào hệ thống thức ăn lỏng không cần làm khô, nhờ ñó vừa giảm chi phí thức ăn vừa hạn chế ô nhiễm môi trường
- Dễ cơ giới hoá và tự ñộng hoá việc cho ăn, thích hợp với chăn nuôi công nghiệp quy mô vừa và lớn, giảm chi phí lao ñộng (hệ thống thức ăn lỏng
ñã ñược nhiều hãng trên thế giới thiết kế và ñưa vào sản xuất)
Công nghệ “liquid feeding” có nhiều lợi ích, cho nên cần áp dụng công nghệ này vào chăn nuôi lợn ở nước ta Tuy nhiên trong khuôn khổ của ñề tài luận án thạc sỹ, chúng tôi giới hạn ñề tài trên ñối tượng lợn cai sữa
Các nghiên cứu gần ñây trên lợn cai sữa thấy rằng so với thức ăn khô, thức ăn lỏng ñã giúp cải thiện chiều cao lông nhung và diện tích bề mặt vi lông nhung, nhờ ñó năng lực hấp thu của lợn ñã tăng lên, dẫn ñến tăng thu nhận thức ăn, tăng tốc ñộ tăng trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn (Trần Thị Thu Hồng và cs., 2008a, 2008b, Peter Brooks, 2003)
Thức ăn lỏng cũng giúp cải thiện cân bằng giữa vi khuẩn tốt và xấu trong ñường ruột của lợn cai sữa Số lượng vi khuẩn coliform giảm rõ rệt, ñặc biệt khi lợn ăn thức lỏng lên men (mức axit lactic ñảm bảo tối thiểu 100-150 mmol) Tỷ lệ vi khuẩn lactic/coliform ở lợn ăn thức ăn lỏng lên men tương tự như lợn ăn thức ăn bổ sung kháng sinh
Trang 13Thức ăn lỏng ựã giúp cải thiện sức khỏe ruột cũng như năng suất chăn nuôi (performance) là do thời gian thắch ứng của cấu trúc giải phẫu ruột và các hoạt ựộng sinh lý tiêu hóa của lợn lúc cai sữa ựã rút ngắn hơn ựối với thức
ăn lỏng khi so với thức ăn khô
để ựưa công nghệ thức ăn lỏng cho lợn cai sữa vào chăn nuôi lợn công nghiệp, chúng tôi thực hiện ựề tài:
Ộđánh giá năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn con cai sữa cho ăn thức ăn lỏng tại trại chăn nuôi lợn công nghiệp của công ty Thái DươngỢ
2 Mục tiêu ựề tài
1 đánh giá so sánh ựược năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn con cai sữa cho ăn thức ăn khô (dry feeding) và thức ăn lỏng (liquid feeding) tại một trại chăn nuôi lợn công nghiệpỢ
2 Tổng kết ựược quy trình nuôi dưỡng lợn con cai sữa bằng thức ăn lỏng trên thiết bị tự ựộng tại một trại chăn nuôi lợn công nghiệp
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số ñặc ñiểm sinh lý lợn con
Lợn con trong tài liệu này ñược xác ñịnh là lợn con theo mẹ và lợn con ñầu kỳ sinh trưởng (giai ñoạn cai sữa và một vài tuần ñầu sau cai sữa) Tìm hiểu kỹ những ñặc ñiểm sinh lý lợn con ñể có những biện pháp quản lý và kỹ thuật phù hợp, nhằm giúp cho sinh trưởng của lợn con ñạt mức tối ưu theo với tiềm năng di truyền của con giống
1.1.1 ðặc ñiểm sinh trưởng
Sinh trưởng của lợn con ñược biểu diễn ở sơ ñồ 1.1 Theo sơ ñồ thì khối lượng lợn con (lợn Yorkshire) từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi tăng khá nhanh: so với khối lượng sơ sinh, ở 7 ngày tuổi khối lượng tăng gấp 2 lần, ở 12 ngày tuổi khối lượng tăng gấp 3 lần, ở 21 ngày tuổi khối lượng tăng gấp 5 lần (Gipp và cs., 1969) So với bê hay ngựa con, tăng trưởng của lợn nhanh hơn nhiều (sau 6 tuần khối lượng của bê và phải sau 8 tuần khối lượng của ngựa mới tăng gấp ñôi so với khối lượng sơ sinh)
Sơ ñồ 1.1 ðường cong sinh trưởng của lợn Yorkshire từ sơ sinh ñến 21
ngày tuổi
(Nguồn: Gipp và cs., 1969)
Trang 15Khối lượng sơ sinh có quan hệ ñến khối lượng những pha sau Nghiên cứu của Lynch và cs (2006) trên các nhóm lợn có khối lượng sơ sinh khác nhau (thấp, trung bình và cao theo thứ tự là 1,3kg; 1,6kg và 2,2kg) ñã thấy: ứng với các nhóm khối lượng sơ sinh thấp, trung bình và cao thì sai khác về khối lượng cai sữa 28 ngày, 60 ngày và 75 ngày là rất rõ rệt (P< 0,001) và sai khác về khối lượng khi 111 ngày thì rõ rệt (P< 0,05) Ở khối lượng giết thịt, lợn có khối lượng sơ sinh thấp cho khối lượng giết thịt thấp hơn nhiều so với lợn có khối lượng trung bình (thấp hơn 10,6%) hoặc cao (thấp hơn 13,5%) (P< 0,05) Tuy nhiên, lợn có khối lượng sơ sinh trung bình thì cho khối lượng giết thịt không sai khác so với lợn có khối lượng sơ sinh cao (P>0,05) Lynch
và cs cũng nhận thấy ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh ñến khối lượng giết thịt không bị chi phối bởi tính biệt
Bảng 1.1 Tăng trọng (g/ngày) theo với khối lượng sơ sinh
Loại khối lượng sơ sinh Xử lý F-Test Ngày tuổi
NS 0,10 0,02
*
NS
NS
(Nguồn: Lynch và cs., 2006)
Khối lượng sơ sinh thấp (LW<1,5kg), trung bình (MW<2kg), cao (HW>2kg)
Khối lượng sơ sinh cũng có quan hệ ñến tốc ñộ tăng trưởng của lợn những pha sau: ứng với 3 loại khối lượng sơ sinh thấp (LW), trung bình (MW) và cao (HW), tốc ñộ tăng trọng hàng ngày của lợn ở các giai ñoạn 0-28 ngày, 28-50 ngày, 28-75 ngày là có sai khác rõ rệt (P<0,01) Tuy nhiên, ở giai ñoạn từ 75 ngày ñến giết thịt hay trong toàn bộ giai ñoạn từ 28 ngày ñến giết
Trang 16thịt sự sai khác này là không rõ rệt (P>0,05) Nói cách khác, khối lượng sơ sinh cao hay thấp chỉ chi phối tốc ñộ tăng trọng trong giai ñoạn từ 0 ñến 75 ngày, sau giai ñoạn này khối lượng sơ sinh không chi phối tốc ñộ tăng trọng Khối lượng cai sữa cao hay thấp cũng chi phối tốc ñộ tăng trọng hàng ngày của lợn, tuy nhiên sự chi phối này chỉ rõ trong giai ñoạn lợn có tuổi từ
28 ñến 75 ngày (bảng 1.2) Nói cách khác, từ 28 ñến 75 ngày tức là từ khi cai sữa ñến khi chuyển sang khẩu phần cuối kỳ, lợn có khối lượng cai sữa cao (HW) tăng trọng mạnh hơn lợn có khối lượng cai sữa thấp (P<0,01) hay lợn
có khối lượng cai sữa trung bình (P<0,05)
ðối với các chỉ tiêu thu nhận thức ăn hay hiệu quả chuyển hóa thức ăn (tăng trọng g/kg thức ăn), Lynch và cs ñã thấy khối lượng cai sữa không chi phối các chỉ tiêu này
Lynch và cs không chỉ nghiên cứu về mối quan hệ giữa khối lượng sơ sinh hay cai sữa ñến tăng trưởng của lợn mà còn nghiên cứu mối quan hệ của khối lượng sơ sinh hay cai sữa ñến hàm lượng hormone tăng trưởng và kháng thể trong máu của lợn nữa
Bảng 1.2 Tăng trọng (g/ngày) theo với khối lượng cai sữa
Loại khối lượng cai sữa Xử lý F-Test Ngày tuổi
Khối lượng cai sữa thấp (LW<7,8kg), trung bình (MW<9,7kg), cao (HW>9,7kg)
Trang 17Theo các kết quả nghiên cứu này thì khối lượng sơ sinh thấp (LW), trung bình (MW) hay cao (HW) ñã chi phối hàm lượng kháng thể IgG nhưng lại không chi phối hormone tăng trưởng giống insulin (IGF-1); khối lượng cai sữa cũng không chi phối chỉ tiêu IGF-1 Lợn con có khối lượng sơ sinh thấp (LW) có hàm lượng IgG thấp hơn rõ rệt của lợn có khối lượng sơ sinh trung bình (P<0,05) hay cao (P<0,01) Lợn có khối lượng sơ sinh thấp thường khó cạnh tranh với lợn lớn hơn trong việc bú sữa ñầu của mẹ ñã dẫn ñến hiện tượng này
Bảng 1.3 IGF-1 và IgG plasma theo với khối lượng sơ sinh (ng/ml)
Loại khối lượng sơ sinh F-Test
172 26,7
17,8 1,66
(Nguồn: Lynch và cs., 2006)
Khối lương sơ sinh LW<1,5kg, MW< 2,0kg và HW>2,0kg * P<0,05 **P<0,01 Hàm lượngIGF-1 và IgG là trung bình của các mẫu máu lấy ở ngày tuổi thứ 6 và thứ
20 và lấy lại ở ngày thứ 6 và 20 sau cai sữa
Các nghiên cứu của Dejan Skorjanc và cs., 2007 về ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh ñến tăng trưởng của lợn con trên giống lợn Landrace cũng cho biết rằng: giữa khối lượng sơ sinh và khối lượng lợn lúc 7 ngày, 14 ngày, 21 ngày và 28 ngày có tương quan dương với nhau Hệ số tương quan giữa khối lượng sơ sinh với khối lượng lúc 7 ngày tuy là dương có ý nghĩa nhưng không chặt (R= +0,331 ñến +0,434); hệ số tương quan giữa khối lượng lợn lúc 7 ngày với khối lượng lúc 14, 21 và 28 ngày thì chặt hơn (R lần lượt là 0,651, 0,650 và 0,581)
Trang 18Bảng 1.4 IGF-1 plasma theo với khối lượng cai sữa (ng/ml)
Lọai khối lượng cai sữa F-Test
Khối lượng cai sữa LW<7,8kg; MW<9,7kg và HW>9,7kg
NS: sai khác không có ý nghĩa (P>0,05) * Ngày tuổi lấy mẫu máu
Về mối quan hệ giữa khối lượng sơ sinh với tốc ñộ tăng trọng hàng ngày của lợn, Skorjanc và cs., 2007 thấy rằng khối lượng sơ sinh của lợn có tương quan dương không chặt với tốc ñộ tăng trọng của lợn trong giai ñoạn từ sơ sinh ñến cai sữa (R= 0,135), mối tương quan này chỉ chặt với khối lượng cai sữa khi lợn ở 7 ngày tuổi (R=0,524)
Nói tóm lại thì giữa khối lượng sơ sinh có quan hệ thuận có ý nghĩa với khối lượng cai sữa và khối lượng cai sữa cũng có quan hệ thuận có ý nghĩa với khối lượng lợn khi bước vào giai ñoạn vỗ béo Nhiều tính toán cho thấy rằng cứ tăng giảm 1kg khối lượng sơ sinh thì khối lượng cai sữa sẽ tăng giảm 2kg và tăng giảm 1kg khối lượng cai sữa thì tăng giảm 10 ngày xuất bán:
± 100g sơ sinh = ± 200g cai sữa
± 1 kg cai sữa = ± 10 ngày xuất bán
1.1.2 Khả năng ñiều tiết nhiệt
Khả năng ñiều tiết nhiệt của lợn sơ sinh rất yếu Khi mới sinh, thân nhiệt (ño ở trực tràng) của lợn giảm 2-2,5oC trong vòng 30 phút; nếu lợn nhẹ cân thân nhiệt còn giảm mạnh hơn (5oC) Chức năng ñiều khiển nhiệt của lợn con
Trang 19khởi phát nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhiệt ñộ môi trường, nhiệt ñộ môi trường càng thấp thì thời gian này càng kéo dài Ở nhiệt ñộ giữa 16 – 20oC, chức năng ñiều khiển nhiệt cơ thể phải sau 9-12 ngày mới bắt ñầu, nhưng nếu nhiệt ñộ môi trường trong khoảng 25-30oC thì chức năng này hoạt ñộng chỉ trong vòng vài ngày
Khả năng ñiều tiết nhiệt của lợn sơ sinh kém vì những nguyên nhân sau (Zintzen, 1975):
- Hàm lượng glycogen dự trữ trong gan và cơ giảm nhanh (từ 14%/CK
ở lúc mới sinh giảm xuống còn 1-2% ở ngày tuổi thứ tư)
- Mỡ dự trữ dưới da cũng thấp (…)
- Lớp lông phủ trên da còn thưa và mỏng
Khi ra khỏi cơ thể mẹ, lợn con phải tiêu hao năng lượng ñể duy trì thân nhiệt, nhiệt ñộ chuồng nuôi càng thấp tiêu hao năng lương càng nhiều (lợn cân nặng 2kg, tiêu hao 9,5 kcal/giờ ở nhiệt ñộ môi trường 30oC, còn ở 20oC lợn tiêu hao 15,7 kcal/giờ) Nguồn năng lượng cung cấp cho lợn lúc này chủ yếu là glycogen, nếu nhiệt ñộ môi trường càng thấp thì sự tiêu hao glycogen càng nhanh Ở nhiệt ñộ môi trường là 31oC, lượng glycogen tiêu thụ là 11,2g/kg thể trọng; nhưng nếu nhiệt ñộ môi trường là 12oC thì lượng glycogen tiêu thụ tăng hơn 2 lần (24g/kg thể trọng) Khi lợn sử dụng glycogen
ñể duy trì thân nhiệt thì hàm lượng ñường trong máu tăng cao và cơ thể tăng tiêu thụ oxy
Lợn còi cọc, yếu ñuối thường có hàm lượng glucose máu thấp (< 60mg/100ml) Các thí nghiệm cho biết, hàm lượng ñường máu sẽ giảm khi lợn bỏ ăn trên 6 giờ sau khi sinh và 30 giờ sau chúng bị hôn mê rồi chết Hypoglyceamia (giảm ñường huyết) là một trong những nguyên nhân quan trọng gây tỷ lệ tử vong cao ở lợn con sơ sinh
Trang 20Từ các số liệu trên có thể rút ra các ứng dụng sau trong thực hành sản xuất:
- Lợn con sau khi sinh cần ñược ăn ngay ñể cung cấp năng lượng sớm nhất có thể và ñể bảo tồn nguồn năng lượng dự trữ; năng lượng dự trữ càng lớn thì cơ may sống sót càng nhiều Chúng cần ñược bú ít nhất 1 giờ và nhận
ít nhất 60ml sữa Lợn yếu cần ñược hỗ trợ ñể tìm ñược núm vú nhanh nhất (lợn con có thể mất từ 3 phút ñến 2giờ 30 phút ñể tìm núm vú phù hợp với nó, lợn càng nhẹ cân tìm ñược vú mẹ càng chậm hơn so với lợn nặng cân) Bú sữa giờ ñầu không chỉ ñể cung cấp năng lượng mà còn ñể cung cấp kháng thể
có trong sữa ñầu của mẹ Sự hấp thu globulin ñại phân tử ở ruột theo cơ chế
ẩm bào (pynocytosis), không làm mất hoạt tính kháng thể, chỉ diễn ra trong vòng 36 giờ ñầu sau sinh
- Nhiệt ñộ môi trường cần duy trì ở mức trên 25oC (lý tưởng 33oC) và hạn chế gió lùa bởi vì mất nhiệt do lạnh làm lợn con suy yếu, bú sữa giảm và
dễ nhiễm bệnh (tỷ lệ lợn con chết của lợn con có thể cao tới 55% khi nhiệt ñộ chuồng nuôi trong khoảng từ 8-15oC)
- Khi bước vào tuổi cai sữa, khả năng ñiều tiết nhiệt của lợn ñã tốt hơn, tuy nhiên nhiệt ñộ và ñộ ẩm chuồng nuôi cũng cần ñiều tiết cho phù hợp Nhiệt ñộ chuồng nuôi tốt nhất trong khoảng 24-30oC, ñộ ẩm 40-60%, tốc ñộ gió 0,3-0,6 ft/giây, hàm lượng CO2 không vượt quá 0,1%
1.1.3 ðặc ñiểm sinh lý tiêu hoá
Theo với tuổi, cấu tạo giải phẫu của cơ quan tiêu hóa biến ñổi, tốc ñộ tăng trưởng của dạ dày giảm trong khi tốc ñộ tăng trưởng của ruột non tăng: khối lượng dạ dày tính g/kg thể trọng ở 1 tuần tuổi là 5,3 giảm xuống còn 4,0
ở 5 tuần tuổi trong khi khối lượng ruột non ở 1 tuần tuổi là 32 tăng lên tới 41
ở 5 tuần tuổi (M.A Varley, 1995)
Theo với tuổi, hoạt tính enzyme tiêu hóa cũng biến ñổi sâu sắc (sơ ñồ 1.2):
Trang 21- Hoạt tính lipase cao ở lúc mới sinh và tăng nhẹ ở 2-3 tuần tuổi và chỉ giảm khi bước vào tuần tuổi thứ tư ðiều này cần cho việc khai thác mỡ sữa của mẹ (mỡ sữa của mẹ cao tới 35% và cao hơn cả hàm lượng protein - 30%)
ñể cung cấp năng lượng cho các hoạt ñộng chuyển hóa của cơ thể
- Hoạt tính protease như pepsin, chymotrypsin và trypsin lúc ñầu thấp sau tăng dần lên khi tiến ñến tuổi cai sữa Khi sữa ñầu của mẹ ñược sử dụng, chất kháng trypsin có trong ruột cũng bắt ñầu hoạt ñộng, nhằm ngăn ngừa sự phân giải các protein miễn dịch của trypsin
- Hoạt tính glycosidase phát triển không ñồng nhất Lactase, một enzyme phân giải ñường sữa (lactose) cao ở lúc mới sinh rồi giảm mạnh ở khoảng 3 tuần tuổi, trong khi ñó hoạt tính amylase, maltase, saccharase là các enzyme tiêu hóa carbohydrate thì tăng chậm
- pH dạ dày là 3 ở lúc mới sinh, tăng lên 5 ở ngày thứ 5 và chỉ giảm xuống 2 ở ngày tuổi 21 ðộ acid dạ dày thì quan trọng cho sự tiêu hóa protein trong quá trình hoạt hóa pepsinogen thành pepsin
Nói tóm lại hoạt tính lipase khá ổn ñịnh nhưng hoạt tính protease và glycosidase thì thấp ở tuần ñầu và một vài tuần sau mới tăng lên ñể lợn con có thể tiêu hóa ñược thức ăn giầu carbohydrate và protein thực vật
Tuy nhiên sự phát triển của enzyme có sự thích ứng theo với thành phần dinh dưỡng của thức ăn
Hoạt tính phân giải protein của dịch dạ dày sẽ tăng khi protein thực vật thay thế protein của sữa; hoạt tính chymotrypsin tăng gấp ñôi ngay khi mức protein thực vật trong thức ăn tăng lên 15-30% Hoạt tính amylase cũng tăng gấp ñôi ngay khi lợn con nhận một khẩu phần giầu tinh bột Tuy nhiên, lipase không là một enzyme có khả năng thích ứng theo số lượng và thành phần chất béo trong thức ăn
Trang 22Sơ ñồ 1.2 Sự phát triển enzyme tiêu hóa của lợn con
(Nguồn: Dẫn theo J Spencer, 2001)
Hệ thống enzyme có thể nhanh chóng thành thục bằng biện pháp cung cấp thức ăn sớm (creep feed)
Sự tiêu hóa các nguồn protein hay năng lượng cũng biến ñổi theo sự phát triển của hệ thống enzyme:
- Mỡ ñược tiêu hóa thực sự khi ở dạng nhũ hóa giống như sữa sữa lợn
mẹ (các tiểu phần mỡ nhũ hóa có kich cỡ 0,1 -10 micron) Sự lợi dụng các nguồn mỡ cứng thì không kém hơn so với mỡ sữa, tuy nhiên sự lợi dụng các nguồn mỡ này giảm dần theo thứ tự sau: dầu dừa > mỡ lợn > dầu olive > dầu ngô > mỡ bò
Protein sữa (lợn hay bò) ñều ñược lợn con tiêu hóa tốt (tỷ lệ tiêu hóa 99%) Tỷ lệ tiêu hóa các nguồn protein khác sẽ cải thiện dần dần khi lợn lớn lên (bảng 1.5) Sự khác nhau về tỷ lệ tiêu là do khả năng kết tụ (coagluability) của các nguồn protein khác nhau và từ ñó quyết ñịnh thời gian lưu lại trong ñường dạ dày - ruột Ví dụ: protein ñỗ tương cần 19 giờ ñể chuyển qua suốt ống tiêu hóa của lợn con, nhưng casein, dù tiêu hóa cao nhưng cần 24 giờ Tỷ
95-lệ tiêu hóa protein không chỉ chịu ảnh hưởng của loại protein mà còn chịu ảnh
Trang 23hưởng của số lượng, tỷ lệ tiêu hóa sẽ giảm khi số lượng protein khẩu phần tăng lên
Bảng 1.5 Tỷ lệ tiêu biểu kiến (%) của các nguồn protein khác nhau
Những hiểu biết trên ñây giúp người chăn nuôi áp dụng các biện pháp có hiệu quả làm tăng tỷ lệ tiêu hóa của thức ăn trong các công thức thức ăn cho
ăn sớm cũng như thức ăn cho lợn cai sữa và trong chế biến các loại thức ăn trên
Các loại thức ăn bổ sung có tác dụng nâng cao tỷ lệ tiêu hóa thức ăn là các enzyme ngọai sinh và acid hữu cơ
Các chế phẩm acid hữu cơ bổ sung vào thức ăn cho lợn con có tác dụng
hạ thấp pH dạ dày và ruột; giúp hoạt hóa pepsinogen thành pepsin, nhờ ñó tăng tỷ lệ tiêu hóa protein ở dạ dày; giúp ức chế và diệt vi khuẩn có hại trong ñường ruột như acid lactic, formic, acid butyric; giúp bảo vệ biểu mô ruột, kích thích lớp tế bào lông nhung phát triển tốt, kích thích hệ miễn dịch của
Trang 24ruột như acid butyric; giúp thức ăn thơm ngon kích thích sự ham ăn của lợn như acid fumaric, acid malic, acid citric, acid succinic (Vũ Duy Giảng, 2008)
Sơ ñồ 1.3 ðộ thủy phân các loại tinh bột khác nhau trong dịch tụy
(Nguồn: Aumaitre, dẫn theo Zntzen, 1975)
Các chế phẩm enzyme thức ăn như protease, amylase, ñặc biệt các chế phẩm enzyme tiêu hóa nhóm chất polysaccharide không phải tinh bột (NSP: Non Starch Polysaccharide) như cellulase, pectinase, mannanase, beta-glucanase, xylanase có tác dụng phá vỡ cấu trúc lớp vách tế bào thực vật, tạo ñiều kiện cho enzyme nội sinh tiếp cận với các chất dinh dưỡng trong tế bào, giúp tăng tỷ lệ phân giải protein, tinh bột, giảm ñộ nhớt dịch ruột, tăng khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng (Vũ Duy Giảng, 2009)
Việc chế biến thức ăn cho lợn con cũng rất quan trọng Các kỹ thuật chế biến hạt cốc như nghiền trục quay (rolling), crushing (ñập mảnh), dãn nở (expanding), cán dẹt (flaking)… có tác dụng phá vỡ cấu trúc hạt tinh bột của các loại hạt cốc, giúp làm tăng ñộ hòa tan của tinh bột, nhờ ñó tỷ lệ tiêu hóa, hấp thu tinh bột tăng lên Các kỹ thuật xử lý nhiệt và lên các loại hạt ñậu có tác dụng phá hủy các chất kháng dinh dưỡng (anti-tryspin và lectin trong ñỗ
Trang 25tương) cũng như loại bỏ các kháng nguyên gây dị ứng (glycinin và conglynin) là những kỹ thuật rất quan trọng trong chế biến thức ăn hỗn hợp
beta-cho lợn ăn sớm hay beta-cho lợn cai sữa (Sockes, dẫn theo Li và ctv., 1990)
1.2 Các thời kỳ khủng hoảng của lợn con và biện pháp khắc phục
Lợn con trong quá trình lớn lên ñã trải qua 3 thời kỳ khủng hoảng, ñó là khủng hoảng 3 ngày, khủng hoảng 21 ngày và khủng hoảng tuần ñầu sau cai sữa
- Khủng hoảng 3 ngày:
Ở tuổi này lợn dễ bị tiêu chảy (trước ñây người chăn nuôi gọi hội chứng tiêu chảy này là lợn con ỉa phân trắng) Nguyên nhân của hội chứng là do lợn thiếu sắt Nhu cầu sắt hàng ngày của lợn là 10mg nhưng lượng sắt trong sữa chỉ cung cấp ñược có 1mg, trong khi sắt dự trự trong gan của lợn con khá thấp (60-70mg) Lượng sắt trong cơ thể lợn con, ñặc biệt trong gan sẽ giảm từ khi sinh ñến ngày tuổi thứ 15 ðến cuối tuần tuổi thứ ba, lượng sắt thiếu lên tới 300mg (tính theo nhu cầu sắt hàng ngày của lợn con là 7-15mg)
Lợn bị thiếu sắt thì thiếu máu, giảm số lượng hồng cầu, giảm hemoglobin (lợn 21 ngày tuổi bị thiếu máu, hàm lượng Hb chỉ còn 2g/100ml huyết thanh, trong khi giới hạn bình thường thấp nhất là 8g/100ml), giảm tăng trưởng, năng lực miễn dịch suy giảm, dễ nhiễm khuẩn ñường ruột và ñường
hô hấp, tỷ lệ tử vong lên tới 60%
Sắt có quan hệ ñến tình trạng thiếu máu vì sắt có trong thành phần của nhân heme Sắt có quan hệ ñến tăng trưởng của lợn vì sắt tham gia vào hệ thống enzyme chuyển hóa năng lượng (cytochromes a, b và c – vận chuyển ñiện tử) Sắt có quan hệ ñến năng lực miễn dịch vì sắt có trong thành phần ribonucleotide reductase, enzyme này giữ vai trò hình thành tế bào lympho
Tế bào lympho giữ vai trò tổng hợp kháng thể, mỗi một tế bào lympho tổng hợp một loại kháng thể (người có 1020 phân tử kháng thể) Thiếu Fe, hoạt lực ribonucleotide reductase giảm, sự phân triển của tế bào lympho giảm
Trang 26hoặc ngừng dẫn ñến sản sinh kháng thể giảm hoặc ngừng (Kuvibidila & Baliga, 2002)
Ngày nay, khắc phục thiếu sắt ở lợn con phổ biến là tiêm sắt-dexran Tiêm một mũi với liều 200mg lúc 3 ngày tuổi hoặc hai mũi với liều 100mg/mũi lúc 3 và 10 ngày tuổi Thường dùng kết hợp các vi khoáng là ñồng, coban và mangan và với vitamin A, E, B6, B12, acid folic và vitamin C
- Khủng hoảng 3 tuần
Lợn 3 tuần tuổi là lúc bước vào cai sữa (tuổi cai sữa trong chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay bình quân là 21 ñến 24 ngày) Cai sữa là một cái tress mạnh nhất trong ñời sống con lợn vì lợn con ñang ñược ăn sữa mẹ rất giầu dinh dưỡng (sữa mẹ có 35% mỡ, 30% protein và 25% lactose tính theo chất khô) phải chuyển sang thức ăn khô giầu carbohydrate và protein nguồn gốc thực vật; ñang ñược ăn nhiều bữa trong ngày (24 bữa) chuyển sang ăn ít bữa hơn và ñang ñược ăn cùng với các con khác trong cùng một
ổ chuyển sang ăn cùng với ñồng loại nhưng xa lạ hơn Lúc này lợn phải ñối phó với hai thách thức:
Một là hệ enzyme tiêu hóa còn ñang thích ứng với tiêu hóa sữa, hoạt tính enzyme protease và amylase còn thấp và chỉ tăng mạnh khi lợn trên 5 tuần tuổi (sơ ñồ 1.2) và hai là năng lực miễn dịch bị ñộng ñang giảm và miễn dịch chủ ñộng mới bắt ñầu tăng ðường cong biểu diễn năng lực miễn dịch bị ñộng
và miễn dịch chủ ñộng giao nhau ở lúc 3 tuần tuổi (sơ ñồ 1.4)
Khi chuyển từ sữa mẹ sang thức ăn khô giầu carbohydrate và protein nguồn thực vật, hoạt ñộng của enzyme tiêu hóa chưa thích ứng, lượng thức ăn thu nhận của lợn bị giảm, dẫn ñến thiếu năng lượng và rối loạn tiêu hóa Trong khi ñó năng lực miễn dịch lại ñang ở thời ñiểm giao thời còn suy yếu, tình trạng này làm cho lợn dễ bị nhiễm bệnh Khủng hoảng 3 tuần là hậu quả tất yếu của hệ thống chăn nuôi lợn công nghiệp
- Khủng hoảng tuần ñầu sau cai sữa (post-weaning lag)
Trang 27Sinh trưởng của lợn ở tuần ñầu ngay sau cai sữa thường bị ngừng, thậm chí giảm so với trước cai sữa Khối lượng cai sữa càng nhỏ thì thời gian ngừng sinh trưởng càng kéo dài:
K/l cai sữa 5kg: thời gian ngừng sinh trưởng 5-7 ngày
K/l cai sữa 6kg: thời gian ngừng sinh trưởng 3 ngày
K/l cai sữa 7kg: thời gian ngừng sinh trưởng 2 ngày
Sơ ñồ 1.4 ðường cong biểu diễn năng lực miễn dịch bị ñộng và chủ ñộng
của lợn con
Nguyên nhân là do bất ngờ ngừng cung cấp sữa, cấu tạo và chức năng cơ quan tiêu hoá thay ñổi: chiều cao lông nhung giảm, hoạt tính lactase, sucrase giảm Sự thay ñổi này chỉ diễn ra trong vòng 1 giờ (sơ ñồ 1.5)
Do biến ñổi cấu tạo và chức năng của cơ quan tiêu hoá, thu nhận thức ăn của con vật bị giảm, lợn thiếu năng lượng và các chất dinh dưỡng khác, dẫn ñến ngừng sinh trưởng Theo với thời gian, cấu tạo và chức ăn năng tiêu hóa thích ứng với thức ăn mới, thu nhận thức ăn tăng lên, sinh trưởng của con vật ñược phục hồi
Trang 28
Nhung mao của Nhung mao của Nhung mao của lợn
lợn con bú sữa lợi sau cai sữa mọc lai sau 1 tuần cai sữa
và 10 ngày tuổi
ðể khắc phục khủng hoảng 3 tuần cần có các biện pháp sau:
+ Cho ăn sớm (creep feeding):
Cho ăn sớm ñể kích thích chức năng tiêu hóa nhanh chóng thích ứng với thức ăn thay thế sữa và bổ sung thêm nguồn dinh dưỡng từ thức ăn không phải sữa khi sản lượng sữa mẹ giảm
Cần cho ăn sớm càng sớm càng tốt Một nghiên cứu so sánh tăng trưởng của lợn con cho ăn sớm vào lúc 3 ngày và 7 ngày tuổi ñã thấy: khối lượng của lợn khi 46 ngày tuổi ở lợn cho ăn sớm lúc 3 ngày và 7 ngày tuổi lần lượt là 13, 45 và 12,48 kg, lượng thức ăn lợn tiêu thụ bình quân/ngày ứng với các tuổi trên lần lượt là 431g và 190g
+ Lựa chọn nguyên liệu thức ăn phù hợp:
Trang 29Lựa chọn nguyên liệu thức ăn phù hợp với sinh lý tiêu hóa của lợn cai sữa quan trọng không kém việc ñáp ứng ñủ nhu cầu dinh dưỡng cho con vật Tình trạng rối loạn tiêu hóa ở lợn cai sữa rất phổ biến trong sản xuất hiện nay chủ yếu là do trong các công thức thức ăn của lợn giai ñoạn này ñã chứa một
số loại nguyên liệu thức ăn không phù hợp với với sinh lý tiêu hóa
1.2.1 Nguyên liệu cho lợn con cai sữa
Những nguyên liệu sau ñây ñược ñánh giá là phù hợp với sinh lý tiêu hóa của lợn cai sữa:
1.1.2.1 Nguồn protein:
Các nguồn protein tốt là sữa khử bơ (dried skim milk), bột ñỗ tương (soy flour), protein ñỗ tương cô ñặc (soy protein concentrate, 65% CP), protein ñỗ tương phân lập (isolated soy protein, 90% CP), protein huyết tương phun khô (spray-dried plasma protein; CP: 78%, lysine: 6,9%), bột cá tốt (65-70% CP) Trong nguồn protein, khô ñỗ tương là loại thức ăn không tốt ñối với lợn con vì chứa kháng nguyên gây dị ứng, ñó là các chất glycinin và beta-
conglynin Các kháng nguyên này không loại bỏ ñược bằng biện pháp xử lý
nhiệt (xử lý nhiệt chỉ loại bỏ ñược các chất kháng dinh dưỡng như trysin inhibitor và lectin trong ñỗ tương hay khô ñỗ tương)
Kháng nguyên gây phản ứng dị ứng (hypersensitivity) của khô ñỗ tương xẩy ra trong vòng 3-4 ngày sau khi con vật ăn protein ñỗ tương và chỉ phục hồi sau 7-10 ngày Trong thời gian bị dị ứng, lợn ngừng tăng trưởng, nhậy cảm với bệnh ñường ruột Hình thái và tổ chức học của ruột biến ñổi (teo mòn villus, mào ruột (crypts) kéo sâu xuống, tăng sự phân bào tế bào ruột và ruột chỉ trở lại bình thường sau 56 ngày (Li và ctv 1990; Engle 1994)
Coffey và ctv (2000) ñã có một nghiên cứu so sánh giá trị nuôi dưỡng của các nguồn protein khác nhau trên lợn cai sữa ñã thấy protein ñỗ tương cô ñặc (soy protein concentrate) và protein ñỗ tương phân lập (isolated soy
Trang 30protein) có giá trị nuôi dưỡng tương ñương sữa bột khử bơ và tốt hơn khô ñỗ tương hay bột ñỗ tương ép ñùn (bảng 1.6)
1.1.2.2 Nguồn carbohydrate
Nguồn carbohydrate tốt nhất cho lợn cai sữa là whey khô (dried whey: lactose, 70%, CP: 12%), whey permeat (80% lactose), straight lactose (100% lactose) Whey tốt có mầu crem hay vàng nhạt, không dùng whey có mầu tối
do xử lý nhiệt cao (lactose+ lysine → phức không tiêu hóa thông qua phản ứng Maillard)
Mức sử dụng lactose: 20-25% cho lợn < 14 ngày và 20-15% cho lợn lớn hơn Lợn >12kg có thể dùng rất ít (2%) hoặc không dùng
Các nguồn carbohydrate của hạt cốc như ngô, mạch (oat), tấm gạo cần làm chín thông qua ép ñùn thì mới ñựợc tiêu hóa tốt
Trang 31giai ñoạn dưới 7kg và 7-12kg, khẩu phần không nên sử dụng quá nhiều khô
ñỗ tương, không ñược dùng bột thịt xương, các nguyên liệu tốt là protein plasma phun khô và whey Chỉ khi lợn bước vào giai ñoạn 12-15kg thì mới không dùng các loại nguyên liệu ñặc biệt (bảng 1.7) Với các khẩu phần này, rối loạn tiêu hóa của lợn hầu như rất thấp, nhờ vậy lợn tăng trưởng nhanh và hiệu quả sử dụng thức ăn cao
Bảng 1.6 So sánh giá trị nuôi dưỡng của các nguồn protein khác nhau
trên lợn cai sữa
Sữa gầy Khô ñỗ
tương
ðỗ tương ép ñùn
Protein
ñỗ tương ñậm ñặc*
Protein
ñỗ tương phân lập*
Từ 0-7 ngày sau cai sữa
270
270 1,01
211
216 1,02
225
279 1,25
193
175 0,90
225
261 1,15
220
220 1,00
252
283 1,14
243
202 0,84
252
283 1,12
(Nguồn: Rchard D Coffey et al., 2000)
Ghi chú:
Kết quả từ 128 lợn với tuổi và thể trọng xuất phát là 21 ngày và 5,26kg Tất cả các khẩu phần ñều chứa 1,5% lysine và 20% whey khô, cùng mức lactose Sản phẩm ñỗ tương thay thế sữa khử bơ trên cơ sở ñảm bảo mức lysine tương ñương
* Concentrated Soy Protein **Izolated Soy Protein
ðể khắc phục khủng hoảng tuần ñầu sau cai sữa cần nâng cao khối lượng lợn con cai sữa, khối lượng lợn con cai sữa càng cao thì số ngày khủng hoảng càng rút ngắn
Trang 32Khối lượng lợn khi cai sữa phụ phuộc chủ yếu vào lượng sữa mẹ và môi trường con vật sinh sống
ðể nâng cao lượng sữa mẹ cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật và quản
lý lợn mẹ ngay từ giai ñoạn lợn mang thai ñến giai ñoạn tiết sữa nuôi con
Ở giai ñoạn mang thai cần cho lợn ăn một lượng thức ăn vừa ñủ, không
ít quá cũng không nhiều quá ñể lợn có ñiểm thể trạng (BCS) từ 3-4
Ở thời kỳ nuôi con cần cho lợn ăn ñến mức tối ña có thể Muốn vậy cần xem xét những nguyên nhân gây hạn chế lượng thức ăn thu nhận, những nguyên nhân ñó thường là: Lợn mẹ quá béo trong thời kỳ mang thai; nhiệt ñộ chuồng nuôi quá cao (>27oC), không thông thoáng, hôi hám; máng ăn bố trí không thích hợp, lợn lớn, ñầu to không ăn ñược dễ dàng ở một số máng ăn thiết kế kém; số bữa ăn ít; thiếu nước uống, nước không sạch; thức ăn không ngon, nhiễm nấm mốc
Bảng 1.7 Yêu cầu nguyên liệu thức ăn và mức dinh dưỡng trong các
khẩu phần của lợn sau cai sữa
Diet 1 (<7kg) Diet 2 (7-12kg) Diet 3 (12-25kg)
KP dựa trên ngô
KP dựa trên ngô-khô ñỗ tương (không cần thêm nguyên liệu ñặc biệt)
Trang 33Từ các nguyên nhân trên thấy rõ các biện pháp khắc phục, ñó là:
Không nuôi lợn mang thai quá béo
• Giữ cho chuồng mát, thông thoáng, sạch sẽ
• Thiết kế máng ăn và ñặt máng ăn hợp lý
• Kích thích lợn ñứng ñể khuyến khích ăn, uống và thải phân
• Cung cấp ñủ nước uống sạch, nước ở vòi có tốc ñộ ít nhất 2lít/phút, ñảm bảo lợn uống ñủ (40lít/ngày)
• ðảm bảo thức ăn thơm ngon, không nhiễm nấm mốc
• Thêm mỡ vào khẩu phần (5-10%), nếu lợn táo bón phải thêm thức ăn giầu xơ (cám mì, bột cỏ…)
1.2.2 Nhu cầu dinh dưỡng của lợn ñang sinh trưởng
Ở nước ta, ngành chăn nuôi lợn thường sử dụng tiêu chuẩn dinh dưỡng của NRC – 1998 thuộc Viện Hàn lâm Quốc gia Hoa Kỳ Gần ñây, Viện Hàn lâm Quốc gia Hoa Kỳ biên tập lại và cho ra NRC- 2012 Dưới ñây xin chỉ xin giới thiệu các khuyến cáo về nhu cầu dinh dưỡng cho lợn ñang sinh trưởng của NRC- 1998
- Nhu cầu năng lượng và protein
Nhu cầu năng lượng của lợn ñược xác ñịnh theo lượng năng lượng lợn
có thể tiêu thụ hàng ngày, sau ñó căn cứ vào mật ñộ năng lượng (DE hoặc ME) của 1kg thức ăn ñể xác ñịnh lượng thức ăn thu nhận (bảng 1.8)
Mật ñộ năng lượng của thức ăn có liên quan ñến lượng thức ăn mà con vật tiêu thụ, nếu mật ñộ cao, lượng thức ăn tiêu thụ giảm và ngược lại Mật ñộ năng lượng của thức ăn lại có tương quan với hiệu quả sử dụng thức ăn, mật
ñộ năng lượng cao, hiệu quả sử dụng thức ăn của con vật cũng sẽ cao và ngược lại (bảng 1.9)
Như vậy, người nuôi khi sử dụng bảng NRC-1998 có thể ñiều chỉnh mật
ñộ năng lượng của thức ăn ở trong bảng, nếu tăng mật ñộ năng lượng thì lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày sẽ giảm và nếu giảm mật ñộ năng lượng thì
Trang 34luợng thức ăn tiêu thụ hàng ngày sẽ tăng Khi ñiều chỉnh mật ñộ năng lượng thức ăn thì cũng phải ñiều chỉnh thành phần dinh dưỡng như protein, acid amin, vitamin và chất khoáng trong thức ăn Mật ñộ năng lượng thức ăn tăng thì phải tăng hàm lượng các chất dinh dưỡng nói trên và ngược lại
Thông thường việc ñiều chỉnh mật ñộ năng lượng của thức ăn tùy thuộc vào mùa vụ và vào giá của nguyên liệu cung cấp năng lượng trong công thức thức ăn Vào mùa nóng, stress nhiệt gây ức chế tính ham ăn, làm giảm lượng thức ăn thu nhận Do vậy, vào mùa này cần ñiều chỉnh mật ñộ năng lượng ở mức trên trung bình, nếu ñiều chỉnh ở mức thấp con vật không chỉ khó tiêu thụ nhiều thức ăn hơn (do stress nhiệt) mà còn bất lợi về hiệu quả sử dụng thức ăn (mật ñộ năng lượng thấp thì hiệu quả sử dụng thức ăn cũng thấp) Nhu cầu protein và acid của lợn ñang sinh trưởng ñược ghi ở bảng 1.10
Ở loại thể trọng 10-20kg, nếu chọn lysine là 100 thì tỷ lệ các acid amin thiết yếu khác so với lysine sẽ là (trên cơ sở acid amin tổng số): lysine 100; arginine 40; histidine 31,3; isoleucine 54,7; leucine 97,3; methionine 26,0; methionine+cystine 56,5; phenyl alanine 59,1; threonine 64,3; tryptophan 18,2 và valine 68,6
Bảng 1.8 Nhu cầu năng lượng của lợn ñang sinh trưởng
Trang 35Bảng 1.9 Mật ñộ năng lượng khẩu phần và FCR
FCR
Giá thức ăn (USD/tấn TA)
2,76 163,07
2,59 208,07
2,37 247,26
(Nguồn internet: Trung tâm nuôi lợn trên bãi chăn Hoa kỳ)
Bảng 1.10 Nhu cầu acid amin của lợn ñang sinh trưởng
(NRC-1998)
Acid amin thiết yếu (%)
Trên cơ sở tiêu hoá hồi tràng
Trang 36Ở loại thể trọng 10-20kg, nếu chọn lysine là 100 thì tỷ lệ các acid amin thiết yếu khác so với lysine sẽ là (trên cơ sở acid amin tổng số): lysine 100; arginine 40; histidine 31,3; isoleucine 54,7; leucine 97,3; methionine 26,0; methionine+cystine 56,5; phenyl alanine 59,1; threonine 64,3; tryptophan 18,2 và valine 68,6
Nhu cầu năng lượng và protein của NRC-1998 nêu trên ñây ñược xác ñịnh từ các thí nghiệm nuôi dưỡng ðây là phương pháp ñã cho các khuyến cáo về tiêu chuẩn dinh dưỡng phổ biến nhất, tuy nhiên người ta cho rằng các khuyến cáo này chỉ có giá trị trong ñiều kiện thí nghiệm thông thường và không xem xét ñến tiềm năng sinh trưởng cũng như tình trạng môi trường của con vật ðể khắc phục các hạn chế này, phương pháp phân tích nguyên tố (factorial approach) hay phương pháp mô hình hóa (modeling approach) ñã ra ñời
Theo phương pháp phân tích nguyên tố, Noblet (2001) ñã ñưa ra các con số
ñể ước tính nhu cầu năng lượng và protein cho lợn sinh trưởng ghi ở bảng 1.11a Dựa theo bảng 1.11a, có thể ước tính ñược nhu cầu ME và lysine cho lợn có thể trọng 60 kg, tích lũy 160 g protein/ ngày và 200 g mỡ/ngày, kết quả ghi ở bảng 1.11b
Bảng 1.11a: Cơ sở ñể ước tính nhu cầu năng lượng và protein cho lợn
sinh trưởng
(Noblet, 2001)
Nhu cầu Năng lượng (ME)
12 ñến 14 Kj/g nạc tăng
40 Kj/ g mỡ tăng
36 mg/kg BW0.65Protein tăng x 0.0705/0.65
18 g/kg protein tăng
Trang 37Bảng 1.11b: Nhu cầu ME và Lysine của lợn
Năng lượng MJ ME/ngày Lysine tiêu hóa g/ngày Duy trì
Tăng protein
Tăng mỡ
Tổng
12,2 (43) 6,3 (22) 9,9 (35) 28,4 (100)
0,8 (4) 17,3 (96)
-
18,1 (100)
Tỷ lệ của các acid amin thiết yếu so với lysine cũng ựược Henry và INRA (dẫn theo Noblet, 2001) xác ựịnh như sau (theo acid amin tiêu hóa): lysine 100; met + cystine 60; threonine 65; tryptophan 19; isoleucine 60; leucine 100 và valine 70
Tỷ lệ một số acid amin so với lysine, theo một số tác giả (Chang-Yeu Liu, 2008, K.Nakagawa và K Watanabe, 2008; Jansman et.al., 2007) cần ựánh giá lại, nhất là trong xu hướng giảm bớt protein tổng số khẩu phần ựể giảm chi phắ và hạn chế phát thải nitơ
Kết quả nghiên cứu của Chang-Yeu Liu, ATIT- đài loan (2008) trên khẩu phần lợn thịt có mức CP 18% và 16% ựã thấy: với khẩu phần 16% CP,
tỷ lệ threonine/lysine >70% cho cả hai pha thì cho năng suất sản xuất cao hơn
tỷ lệ <70% (bảng 1.12)
Tổng kết các nghiên cứu trong 2 thập kỷ gần ựây, các nhà dinh dưỡng thấy rằng ựối với lợn < 30kg, tỷ lệ tryptophan/lysine (dạng tiêu hóa) tối ưu cho thu nhận thức ăn, tăng trưởng và FCR là 22% chứ không phải là 18% như NRC 1998 (sơ ựồ 1.2 và 1.3) (Schutte et al., 1989; Lynch B et al., 2000; K.Nakagawa và K Watanabe, 2008) Với khẩu phần CP thấp nếu nâng tỷ lệ tryptophan/lysine lên thì sẽ cải thiện ựược thu nhận thức ăn và tăng trưởng (sơ
ựồ từ 1.6-1.9)
Trang 38Bảng 1.12 Năng suất chăn nuôi lợn thịt với các mức threonine/lysine
khác nhau
CP%
Thr/Lys %
18 67,71
16 63,63
16 68,89
16 71,72 ADG kg/ngày
0,83a2,49 3,01a2,65 45,7
0,85 2,50 2,95 2,75 45,9
0,88c2,46 2,81b2,65 46,8
(Nguồn: Chang-Yeu Liu, ATIT- đài loan - 2008) T/n lặp lại 5 lần, 6 lợn/pen, lợn từ 30-110kg
a ≠ b với P<0,05; a ≠ c với P< 0,01
Cần lưu ý là tryptophan là một acid amin quan trọng, ngoài việc là thành
phần của protein nó còn là tiền của nicotinamide và hormone như serotonin
và melatonin Lợn ăn KP ựược bổ sung tryptophan giảm bớt hung dữ và thịt
không bị PSE (Lynch B et al., 2000)
Khi cung cấp protein cho lợn cần phải quan tâm ựến mối quan hệ giữa
protein với năng lượng hay thực chất là mối quan hệ giữa lysine với năng
lượng
Tỷ lệ lysine/năng lượng ựược xác ựịnh theo lysine g/1Mcal DE (hoặc
ME) hay lysine g/MJ DE (hoặc ME) Lysine có thể xác ựịnh theo lysine tiêu
hóa tổng số hay tiêu hóa hồi tràng
Sử dụng tỷ lệ lysine/năng lượng khi phối hợp khẩu phần ựể ựảm bảo
cung cấp một số lượng ựúng lysine trong những khẩu phần có mật ựộ năng
lượng khác nhau (De La Llata et al., 2007)
Trang 39(Nguồn: dẫn theo K.Nakagawa và K Watanabe, 2008)
Sơ ựồ 1.6 đáp ứng về thu nhận TA
lợn <30kg theo với tỷ lệ Trp:Lys
Sơ ựồ 1.7 đáp ứng về tăng trọng của lợn < 30kg theo với tỷ lệ
ADG của lợn con
Trên cùng một con giống, tỷ lệ lysine/năng lượng của khẩu phần thắch
hợp có ý nghĩa:
+ Tăng hiệu quả sử dụng protein khẩu phần, giảm FCR
+ Tăng tối ựa tốc ựộ tắch lũy protein thân thịt (PDR: Protein Deposition
Rate hoặc PAR: Protein acreation rate), từ ựó tăng tốc ựộ tăng trưởng
Trang 40Nhiều kết quả nghiên cứu trên lợi thịt cho thấy thành tích tăng trưởng của lợn ñã cải thiện khi ñược nuôi dưỡng bằng các khẩu phần có tỷ lệ lysine/năng lượng tăng cao (Giles et al., 1986; Chiba et al., 1991; Castell et al., 1994; Smith et al., 1999)
Các tác giả Baterham et al., 1985; Campbell et al., 1988 và Lawrence et al., 1994 thấy rằng: lợn 20-50 kg cần tỷ lệ lysine/Mcal ME là 2,70 ñến 3,38 còn ở lợn 50-90 kg thì cần tỷ lệ từ 1,92 ñến 2,70 Moore và Mullan, 2010 nghiên cứu trên lợn lai 3 máu (Duroc x Landrace x Large White) ñã thấy: tỷ
lệ lysine hữu dụng tính theo g/MJ DE cho ADG cao nhất ở con ñực nguyên và con cái trong giai ñoạn 22-53 kg là 0,9 (ADG của con cái là 924g/ngày và của con ñực nguyên là 888g/ngày); ở tỷ lệ lysine/DE này thì FCR ở con cái là 1,83 và ở con ñực nguyên là 1,66 (cần lưu ý rằng tỷ lệ lysine/DE cho FCR thấp nhất ở con cái là 0,8 và ở con ñực nguyên là 0,7 chứ không phải là 0,9) (sơ ñồ 1.10)
Kết quả nghiên cứu của Ninh Thị Len và cs., 2010 trên lợn lai LY x PiDu cho biết: Công thức thức ăn: với mật ñộ ME (kcal/kg) là 3050 – 2950 và
CP là 16% và 13%, lần lượt cho giai ñoạn 20-50kg và 50-90kg; tỷ lệ Lysine/ME (g/Mcal) vụ hè thu là 3,48 – 3,06 và vụ ñông xuân là 3,36 – 2,94, lần lượt cho từng giai ñoạn trên thì năng suất chăn nuôi ñạt ñược như sau: ADG (g/ngày):