1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia của Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng

107 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài Xu hướng toàn cầu hóa và thương mại quốc tế đã và đang mang đến cho các doanh nghiệp tại Việt Nam cơ hội được tiếp xúc, tham gia vào các chuỗi cung ứng quốc tế. Một trong những lĩnh vực mà các doanh nghiệp Việt Nam đang tham gia rất tích cực và đã đạt được những thành công đáng kể đó là gia công phần mềm. Theo báo cáo nghiên cứu thị trường của NeoIT – hãng chuyên nghiên cứu về gia công phần mềm có trụ sở tại Mỹ năm 2012, chi phí lao động CNTT ở Việt Nam rẻ hơn 40% so với tại Trung Quốc và Ấn Độ, hai quốc gia đứng đầu thế giới về gia công phần mềm, Việt Nam đang là điểm đến lý tưởng và được dự đoán sẽ là trung tâm gia công phần mềm cho thế giới. Hiện có một số các công ty lớn đang tham gia thị trường như FPT Software, Vietsoftware, TMA...với khách hàng chủ yếu tới từ Nhật Bản, Mỹ và hàng ngàn các công ty vừa và nhỏ khác tập trung chủ yếu vào lĩnh vực gia công các phần mềm công nghiệp, website thương mại điện tử. Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng là doanh nghiệp với 100% vốn nước ngoài được thành lập năm 2012 tại Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực gia công phần mềm với các sản phẩm về web, mobile và đặc biệt là quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia, đất nước với khoảng 18 triệu dân sử dụng internet (chiếm tới 82% dân số), đây chính là mảng sản phẩm cũng như thị trường mà các doanh nghiệp lớn FPT Software, Vietsoftware, TMA...cũng như các doanh nghiệp khác trong nước còn đang bỏ trống. Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang chìm trong khủng hoảng, sức mua suy giảm, các doanh nghiệp phải tìm mọi cách quảng bá nhằm tìm lối ra cho sản phẩm của mình, sự phát triển công nghệ thông tin với các sản phẩm cho phép tương tác trực tuyến như web, mạng xã hội...mang lại cơ hội tiếp xúc với với khách hàng một cách nhanh nhất, nhiều nhất, trực tiếp nhất, từ đó quảng cáo trực tuyến được xem như công cụ mang lại hiệu quả cao nhất và chi phí thấp nhất. Nhận thấy nhu cầu rất lớn đó, Momentumm một công ty chuyên về các giải pháp quảng cáo được thành lập từ năm 2002 tại Australia đã đề nghị hợp tác với Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng tham gia vào chuỗi cung ứng các sản phẩm phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia với vai trò là doanh nghiệp gia công sản phẩm. Từ khi bắt đầu hợp tác với Momentumm cho tới nay, công ty đã tham gia vào quá trình phát triển các sản phẩm quảng cáo trực tuyến cho một số khách hàng lớn như: Coca-cola, Pepsi, American Express, Durex, Kotex... Dưới áp lực cạnh tranh ngày một khốc liệt cùng với tốc độc thay đổi chóng mặt của công nghệ, việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng trong hoạt động gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia giúp công ty có thể điều chỉnh chiến lược kinh doanh, xác định và gia tăng được giá trị cốt lõi của công ty trong chuỗi cung ứng từ đó mang lại lợi thế cạnh tranh cho chính mình, cuối cùng là thu về lợi nhuận ngày càng cao. Bên cạnh đó, việc đạt được hiệu quả kinh doanh khi tham gia hoạt động gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia của công ty sẽ như một điểm sáng để các doanh nghiệp cùng ngành khác có thể học hỏi và noi theo. Tuy nhiên, công tác đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng trong hoạt động gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia cho đến nay vẫn chưa được xem xét, công ty vẫn chỉ đang chú trọng tới vấn đề sản xuất và bàn giao đúng thời hạn theo yêu cầu từ Momentumm mà chưa quan tâm tới việc đánh giá hiệu quả kinh doanh, xác định chức năng trọng tâm của mình trong chuỗi cung ứng cũng như phát triển những năng lực cần thiết khi tham gia hoạt động gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia. Đặt trong bối cảnh đó, đề tài "Hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia của Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng" được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu.

Trang 2

Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài "Hiệu quả kinh doanh gia công phần

mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia của Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng" là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các tài

liệu, số liệu trích dẫn trong luận văn đều là trung thực và kết quả nêu trong luận vănchưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác

Học viên

Nguyễn Đức Hùng

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH GIA CÔNG PHẦN MỀM QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 6

1.1 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến của doanh nghiệp 6

1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm 6

1.1.1.1 Khái niệm gia công phần mềm 6

1.1.1.2 Khái niệm hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm 7

1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm 9

1.1.3 Vai trò của hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm 10

1.2 Hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm của doanh nghiệp và hệ thống chỉ tiêu đánh giá 11

1.2.1 Đặc điểm doanh nghiệp gia công phần mềm trong chuỗi cung ứng toàn cầu 11

1.2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm 12

1.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm 15

1.3 Các nhân tố tác động tới hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến của doanh nghiệp 17

1.3.1 Những nhân tố khách quan 18

Trang 4

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH GIA CÔNG PHẦN MỀM QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN CHO THỊ TRƯỜNG AUSTRALIA CỦA

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT SỐ MỞ RỘNG 27

2.1 Đặc điểm thị trường quảng cáo trực tuyến tại Australia và các yêu cầu đặt ra đối với doanh nghiệp gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia 27

2.1.1 Đặc điểm thị trường quảng cáo trực tuyến tại Australia 27

2.1.2 Các yêu cầu đặt ra đối với doanh nghiệp gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia 28

2.2 Thực trạng hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia của Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng 30

2.2.1 Hiệu quả kinh doanh Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng đạt được khi tham gia gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia 30

2.2.2 Lợi thế cạnh tranh Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng đạt được khi tham gia chuỗi cung ứng sản phẩm phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia 42

2.3 Kết quả điều tra một số doanh nghiệp kinh doanh gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến trên thị trường Việt Nam hiện nay 43

2.4 Những kết luận rút ra qua nghiên cứu hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia của Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng 51

2.4.1 Những kết quả đạt được 52

2.4.2 Những tồn tại, nguyên nhân 52

2.4.3 Những vấn đề đặt ra hiện nay 54

Trang 5

AUSTRALIA CỦA CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT SỐ MỞ RỘNG 57 3.1 Triển vọng thị trường gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến Australia và những yêu cầu đặt ra trong phát triển hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng 57

3.1.1 Triển vọng thị trường gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến Australia 573.1.2 Những yêu cầu đặt ra trong phát triển hoạt động kinh doanh gia công phầnmềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia của Công ty TNHH Kỹthuật số mở rộng 58

3.2 Quan điểm và phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia của Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng 59

3.2.1 Quan điểm nâng cao hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm quảng cáotrực tuyến cho thị trường Australia của Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng 593.2.2 Phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm quảng cáotrực tuyến cho thị trường Australia của Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng 64

3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia của Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng 68

3.3.1 Củng cố quan hệ với các đối tác, khách hàng hiện tại, tăng cường công táctác nghiên cứu thị trường, dự báo và lập kế hoạch 683.3.2 Áp dụng các phương pháp quản trị, công nghệ mới nhằm nâng cao năngsuất lao động, tiết giảm chi phí 713.3.3 Xây dựng chính sách tuyển dụng, đào tạo và phát triển đội ngũ lao động 743.3.4 Tăng cường đầu tư hạ tầng nhằm nâng cao năng suất lao động 773.3.5 Một số giải pháp khác 80

KẾT LUẬN 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị

trường Australia của Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng giai đoạn 2014 30Bảng 2.2 Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng khi tham gia hoạt

2012-động kinh doanh gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trườngAustralia giai đoạn 2012-2014 33Bảng 2.3 Hiệu quả sử dụng lao động trong hoạt động kinh doanh gia công phần mềm

quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia của Công ty TNHH Kỹ thuật

số mở rộng giai đoạn 2012-2014 34Bảng 2.4 Số liệu làm thêm giờ của người lao động Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng

khi tham gia hoạt động kinh doanh gia công phần mềm quảng cáo trực tuyếncho thị trường Australia giai đoạn 2012-2014 39Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động gia công phần mềm quảng cáo

trực tuyến cho thị trường Australia của Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộnggiai đoạn 2012-2014 41

Trang 9

Sơ đồ 2.1 Quy trình gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia của

Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng 37

Biểu đồ 2.1 Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia thị trường gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến tại Australia 44

Biểu đồ 2.2 Đánh giá tiềm năng thị trường gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến tại Australia 44

Biểu đồ 2.3 Kế hoạch tham gia thị trường gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến tại Australia 45

Biểu đồ 2.4 Các phương thức gia công phần mềm đang áp dụng tại các công ty gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến 45

Biểu đồ 2.5 Đầu tư, hỗ trợ nhân viên nâng cao khả năng tiếng Anh 46

Biểu đồ 2.6 Xây dựng trung tâm, phòng ban hỗ trợ đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên 47

Biểu đồ 2.7 Nhận định của doanh nghiệp về vấn đề làm thêm giờ 48

của nhân viên 48

Biểu đồ 2.8 Số liệu về tình trạng làm thêm giờ của nhân viên 48

Biểu đồ 2.9 Tỷ lệ gặp thất bại trong các dự án gia công phần mềm quảng cáo trực tuyển .49

Biểu đồ 2.10 Tỷ lệ dự án gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến mà sản phẩm bàn giao không đúng thời hạn 49

Biểu đồ 2.11 Đánh giá nguyên nhân thất bại hoặc dự án bị kéo dài 50

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng là doanh nghiệp với 100% vốn nướcngoài được thành lập năm 2012 tại Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực gia côngphần mềm với các sản phẩm về web, mobile và đặc biệt là quảng cáo trực tuyến chothị trường Australia Dưới áp lực cạnh tranh ngày một khốc liệt từ các doanh nghiệptrong nước cũng như nước ngoài, cùng với tốc độc thay đổi nhanh chóng của côngnghệ, việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộngtrong hoạt động gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia

là cần thiết, giúp công ty có thể xác định được các thế mạnh cũng như yếu điểm củamình nhằm điều chỉnh chiến lược kinh doanh cho phù hợp, cải thiện và nâng caohơn nữa hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm mà công ty đang tham gia

Tuy nhiên, có một thực tế là hiện nay công tác đánh giá hiệu quả kinh doanhcủa Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng trong hoạt động gia công phần mềm quảngcáo trực tuyến cho thị trường Australia cho đến nay vẫn chưa được xem xét mộtcách khoa học, chi tiết, việc xác định hiệu quả kinh doanh mới chỉ đơn thuần nằm ởviệc xem xét các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận chứ chưa xét tới các khía cạnh vềkhai thác, sử dụng lao động, về công tác dự báo nhu cầu sản xuất, gia công, về thựctrạng các khâu trong quá trình gia công ở công ty hiện nay, về công tác quản trịkhách hàng để có những giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanhcho công ty Để làm sáng tỏ hơn tác động của những vấn đề trên đối với việc nângcao hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường

Australia của công ty, tác giả đã lựa chọn vấn đề: “Hiệu quả kinh doanh gia công

phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia của Công ty TNHH

Kỹ thuật số mở rộng” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình Nội dung luận

văn được thể hiện ở ba chương:

Chương 1:“Những vấn đề chung về hiệu quả kinh doanh gia công phần

mềm quảng cáo trực tuyến của các doanh nghiệp” Ở chương này, tác giả tập trung

Trang 12

tổng hợp và hệ thống hóa các cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm,các tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh gia công phầnmềm của doanh nghiệp

Trước tiên, tác giả đề cập đến các khái niệm về gia công phần mềm, hiệu quảkinh doanh gia công phần mềm khi doanh nghiệp tham gia vào chuỗi cung ứng cũngnhư bản chất và vai trò của hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm khi tham gia vàochuỗi cung ứng

Tiếp theo, tác giả tập trung vào cơ sở lý thuyết về việc phân loại cũng như hệthống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm của doanh nghiệp.Trong phần này, tác giả đi sâu, làm rõ đặc điểm của doanh nghiệp gia công phần mềmkhi so sánh với các lĩnh vực sản xuất, gia công khác Từ đó giúp phân loại được cácloại hình hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm Đồng thời xây dựng được các hệthống chỉ tiêu nhằm đánh giá, xem xét hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp giacông phần mềm

Sau cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm là cácnhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm của doanhnghiệp Các nhân tố ảnh hưởng được chia làm hai loại là các nhân tố kháchquan như thị trường, chính trị-pháp luật, tập quán dân cư và mức thu nhập bìnhquân, mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường; nhân chủ quannhư năng lực tài chính, trình độ năng lực quản lý và lực lượng lao động, nănglực về công nghệ, mạng lưới tiêu thụ, nghệ thuật kinh doanh và xử lý thông tin.Mỗi nhân tố này ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm củadoanh nghiệp theo một cách khác nhau

Chương 2 là: “Thực trạng hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm quảng

cáo trực tuyến cho thị trường Australia của Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng”.

Ở chương này tác giả tập trung chủ yếu vào việc phân tích thực trạng hiệu quả kinhdoanh gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia của Công

ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014

Trang 13

Đầu tiên, tác giả giới thiệu qua một số đặc điểm nổi bật cần quan tâm về thịtrường quảng cáo trực tuyến Australia Tiếp theo, tác giả tập trung vào phân tíchthực trạng hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thịtrường Australia của Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng thông qua một số chỉ tiêukinh doanh như hiệu quả sử dụng lao động, hiệu quả kinh tế tổng hợp và cuối cùng

là hiệu quả của hoạt động gia công bằng việc phân tích từng khâu cụ thể trong quytrình gia công mà hiện nay công ty đang áp dụng Với mỗi giai đoạn cụ thể, tác giả

mô tả lại cách thức mà công ty đang thực hiện Sau đó, tác giả phân tích, nhận xét,chỉ rõ nguyên nhân những ưu, nhược điểm và những khó khăn, thuận lợi gặp phảitrong các giai đoạn đó Với mỗi phần phân tích tác giả đều đưa ra những dẫn chứng

rõ ràng được tổng hợp từ những tài liệu, báo cáo thu thập được của công ty trongquá trình gia công sản xuất phần mềm

Cuối cùng, tác giả nêu lên những vấn đề đặt ra hiện nay nhằm cải thiện, nângcao hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trườngAustralia của công ty

Chương 3 là: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm

quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia của Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng” Ở chương này, dựa trên cơ sở việc phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh

gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến của công ty kết hợp với những địnhhướng phát triển của công để đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệuquả kinh doanh gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australiacủa công ty

Đầu tiên, tác giả chỉ ra được triển vọng của thị trường gia công phần mềmquảng cáo trực tuyến tại Australia và những yêu cầu đặt ra trong phát triển hoạtđộng kinh doanh của công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng trong thời gian tới

Tiếp theo đó, tác giả nêu rõ quan điểm và phương hướng nâng cao hiệu quảkinh doanh gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia của

Trang 14

Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng bằng việc nâng cao năng lực quản lý, nâng caochất lượng lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, định hướng phát nghiên cứu,phát triển sản phẩm mới, mở rộng thị trường và xây dựng văn hóa công ty.

Trên cơ sở về quan điểm và phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh giacông phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia của công ty, tác giả

đã đề xuất một số giải pháp nhằm hiện thực hóa việc nâng cao hiệu quả kinh doanhgia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia của công ty Mỗigiải pháp được trình bày chi tiết, cụ thể về cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn, cách tiếnhành, đối tượng liên quan và hiệu quả của giải pháp cũng như điều kiện để có thể ápdụng và nâng cao hiệu quả của các giải pháp Những giải pháp này nếu được thựchiện sẽ giúp cho công ty hạn chế được những nhược điểm đang mắc phải và pháthuy những ưu điểm đã có trong quá trình kinh doanh gia công phần mềm quảng cáotrực tuyến cho thị trường Australia như hiện nay

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài

Xu hướng toàn cầu hóa và thương mại quốc tế đã và đang mang đến cho cácdoanh nghiệp tại Việt Nam cơ hội được tiếp xúc, tham gia vào các chuỗi cung ứngquốc tế Một trong những lĩnh vực mà các doanh nghiệp Việt Nam đang tham giarất tích cực và đã đạt được những thành công đáng kể đó là gia công phần mềm.Theo báo cáo nghiên cứu thị trường của NeoIT – hãng chuyên nghiên cứu về giacông phần mềm có trụ sở tại Mỹ năm 2012, chi phí lao động CNTT ở Việt Nam rẻhơn 40% so với tại Trung Quốc và Ấn Độ, hai quốc gia đứng đầu thế giới về giacông phần mềm, Việt Nam đang là điểm đến lý tưởng và được dự đoán sẽ là trungtâm gia công phần mềm cho thế giới Hiện có một số các công ty lớn đang tham giathị trường như FPT Software, Vietsoftware, TMA với khách hàng chủ yếu tới từNhật Bản, Mỹ và hàng ngàn các công ty vừa và nhỏ khác tập trung chủ yếu vào lĩnhvực gia công các phần mềm công nghiệp, website thương mại điện tử

Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng là doanh nghiệp với 100% vốn nướcngoài được thành lập năm 2012 tại Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực gia côngphần mềm với các sản phẩm về web, mobile và đặc biệt là quảng cáo trực tuyến chothị trường Australia, đất nước với khoảng 18 triệu dân sử dụng internet (chiếm tới82% dân số), đây chính là mảng sản phẩm cũng như thị trường mà các doanhnghiệp lớn FPT Software, Vietsoftware, TMA cũng như các doanh nghiệp kháctrong nước còn đang bỏ trống

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang chìm trong khủng hoảng, sức muasuy giảm, các doanh nghiệp phải tìm mọi cách quảng bá nhằm tìm lối ra cho sảnphẩm của mình, sự phát triển công nghệ thông tin với các sản phẩm cho phép tươngtác trực tuyến như web, mạng xã hội mang lại cơ hội tiếp xúc với với khách hàngmột cách nhanh nhất, nhiều nhất, trực tiếp nhất, từ đó quảng cáo trực tuyến đượcxem như công cụ mang lại hiệu quả cao nhất và chi phí thấp nhất Nhận thấy nhucầu rất lớn đó, Momentumm một công ty chuyên về các giải pháp quảng cáo được

Trang 17

thành lập từ năm 2002 tại Australia đã đề nghị hợp tác với Công ty TNHH Kỹ thuật

số mở rộng tham gia vào chuỗi cung ứng các sản phẩm phần mềm quảng cáo trựctuyến cho thị trường Australia với vai trò là doanh nghiệp gia công sản phẩm Từkhi bắt đầu hợp tác với Momentumm cho tới nay, công ty đã tham gia vào quá trìnhphát triển các sản phẩm quảng cáo trực tuyến cho một số khách hàng lớn như:Coca-cola, Pepsi, American Express, Durex, Kotex

Dưới áp lực cạnh tranh ngày một khốc liệt cùng với tốc độc thay đổi chóngmặt của công nghệ, việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Kỹ thuật

số mở rộng trong hoạt động gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trườngAustralia giúp công ty có thể điều chỉnh chiến lược kinh doanh, xác định và gia tăngđược giá trị cốt lõi của công ty trong chuỗi cung ứng từ đó mang lại lợi thế cạnhtranh cho chính mình, cuối cùng là thu về lợi nhuận ngày càng cao Bên cạnh đó,việc đạt được hiệu quả kinh doanh khi tham gia hoạt động gia công phần mềmquảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia của công ty sẽ như một điểm sáng đểcác doanh nghiệp cùng ngành khác có thể học hỏi và noi theo

Tuy nhiên, công tác đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Kỹthuật số mở rộng trong hoạt động gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thịtrường Australia cho đến nay vẫn chưa được xem xét, công ty vẫn chỉ đang chú trọngtới vấn đề sản xuất và bàn giao đúng thời hạn theo yêu cầu từ Momentumm mà chưaquan tâm tới việc đánh giá hiệu quả kinh doanh, xác định chức năng trọng tâm củamình trong chuỗi cung ứng cũng như phát triển những năng lực cần thiết khi tham giahoạt động gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia

Đặt trong bối cảnh đó, đề tài "Hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm

quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia của Công ty TNHH Kỹ thuật số

mở rộng" được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm quảng cáo trựctuyến cho thị trường Australia của Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng, chỉ ra đượcnhững thành công và hạn chế của công ty trong thời gian vừa qua Trên cơ sở lýluận và thực tiễn đề tài đề xuất một số chính sách giải pháp, kiến nghị nhằm nâng

Trang 18

cao hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến của Công tyTNHH Kỹ thuật số mở rộng tại thị trường Australia.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm nói chung

và gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia nói riêng; cácyếu tố nội suy, ngoại suy ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh gia công phần mềmquảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia của công ty TNHH Kỹ thuật số mởrộng; vai trò, giá trị cốt lõi của Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng trong chuỗicung ứng sản phẩm phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh củahoạt động gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia tại Công

ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng giai đoạn từ khi thành lập năm 2012 đến năm 2014

- Nội dung: Xây dựng các chỉ tiêu nhằm đánh giá, đo lường thực trạng hiệuquả kinh gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia màCông ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng đang tham gia

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu là cách thức để giải quyết vấn đề nghiên cứutheo mục tiêu đặt ra Khi tiến hành nghiên cứu, đề tài đã sử dụng các phươngpháp sau đây:

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Để phục vụ cho quá trình phân tích và đánh giá thực trạng đồng thời đưa racác giải pháp kiến nghị cho vấn đề nghiên cứu của mình, đề tài đã sử dụng phươngpháp thu thập dữ liệu sơ cấp cụ thể như sau:

Phương pháp điều tra: Đây là phương pháp thu thập thông tin dưới dạng mộtdanh sách các câu hỏi liên quan đến vấn đề nghiên cứu được thiết kế bao gồm cáccâu hỏi lựa chọn (cho sẵn phương án trả lời, người được điều tra sẽ lựa chọnphương án mà mình cho là đúng nhất dựa trên các hướng dẫn cụ thể) và các câu hỏi

mở (người được điều tra tự trả lời mà không có sẵn đáp án)

Trang 19

Đối tượng điều tra: nhà quản lý của 50 Công ty đang tham gia lĩnh vực giacông phần mềm quảng cáo trực tuyến đang hoạt động tại thị trường Việt Nam.

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu:

- Phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu

kể tới một số đề tài sau đây:

Tác giả Nguyễn Xuân Nhật với đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt

động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Nam Á đến năm 2015” – 2007 Ở đây, tác

giả tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàngTMCP Nam Á giai đoạn 2002-2006 Từ đó chỉ ra được những mặt thành công vàhạn chế trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong các lĩnh vực tín dụng, đầu

tư, cũng như quản lý rủi ro Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Nam Á giai đoạn 2007-2015

Tác giả Nguyễn Tuyết Mai với đề tài: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại

Trung tâm Thương mại Intimex” – 2009 Ở đây, tác giả tập trung nghiên cứu, phân

tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Trung tâm thương mại Intimex giai đoạn2007-2009 Từ đó chỉ ra được những mặt thành công và hạn chế cũng như nhữngthuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Intimex trong lĩnh vựcthương mại Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh của Trung tâm thương mại Intimex

Tuy nhiên, chưa có đề tài nghiên cứu nào đề cập tới vấn đề hiệu quả kinhdoanh gia công phần mềm đặc biệt là gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến chothị trường Australia Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, nhữngkết quả các số liệu trong luận văn này đều do bản thân trực tiếp thu thập và nghiên

Trang 20

cứu với một thái độ hoàn toàn khách quan, trung thực, các tài liệu trích dẫn của tácgiả đều được liệt kê đầy đủ.

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài lời nói đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn này được trìnhbày thành 3 chương:

Chương 1 : Những vấn đề chung về hiệu quả kinh doanh gia công phần

mềm quảng cáo trực tuyến của các doanh nghiệp

Chương 2 : Thực trạng hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm quảng cáo

trực tuyến cho thị trường Australia của Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng

Chương 3 : Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm

quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia của Công ty TNHH Kỹ thuật số

mở rộng

Trang 21

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH GIA CÔNG PHẦN MỀM QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN CỦA

CÁC DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm

1.1.1.1 Khái niệm gia công phần mềm

Gia công phần mềm được hiểu như việc làm thuê một phần hay toàn phầncác dự án phần mềm với tư cách gia công sản phẩm thay vì sở hữu sản phẩm Việcđịnh đoạt sản phẩm thuộc về nơi thuê gia công phần mềm Nhiệm vụ của đơn vị giacông phần mềm là làm ra sản phẩm thoả mãn yêu cầu của đơn vị, tổ chức thuê giacông, không tham gia vào việc kinh doanh sản phẩm, như vậy gia công phần mềmchỉ là 1 giai đoạn trong chuỗi cung ứng sản phẩm phần mềm đến với người tiêudùng Các công ty gia công phần mềm phải tính toán chi phí phù hợp được trả ngaykhi gia công, vì thực chất họ không được sở hữu sản phẩm hay các lợi ích từ thươnghiệu, uy tín của sản phẩm đó Giá trị của phần mềm khi xuất hiện trên thị trường cóthể rất lớn nhưng phần được hưởng của công ty gia công phần mềm nói chung lànhỏ Việc kinh doanh phần mềm trên thị trường quốc tế và sự đáp ứng cầu về phầnmềm chủ yếu rơi vào các tập đoàn lớn, và cách của các tập đoàn lớn làm là thuê cáccông ty bé (trong nước hay nước ngoài, nước kém phát triển hay nhân lực rẻ ) sảnxuất sản phẩm Luôn có rất nhiều dự án phần mềm cần được gia công dành cho cáccông ty được coi là "làm thuê" Khi một công ty nhận gia công một phần mềm, tuycông ty này làm trọn vẹn, toàn phần phần mềm nhưng việc đó khác cơ bản so vớiviệc mua hay đặt hàng phần mềm

Có thể nói, gia công phần mềm là một ngành chiến lược của rất nhiều cáccông ty hiện nay ở Việt Nam Khi mà sự đòi hỏi về tin học hóa hoạt động doanh

Trang 22

nghiệp ngày càng lớn, nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp, hơn nữa khi mà sự thiếu hụt về chuyên gia trong lĩnhvực phần mềm và công nghệ thông tin đã trở nên khẩn thiết, thì việc chuyển giaoviệc phát triển, quản lý một phần hoặc toàn bộ mảng tin học bao gồm phần cứng vàphần mềm cho một đội ngũ chuyên nghiệp, có chất lượng cao, sẵn sàng phục vụđúng lúc và đáng tin cậy, trở thành một trong những lựa chọn tốt nhất để giải quyếttình trạng này.

Trong rất nhiều trường hợp, việc chuyển giao mang lại sự tăng tiến cả về sốlượng lẫn chất lượng cũng như giảm giá thành sản phẩm một cách đáng kể Tuynhiên, các nhà lập trình hoặc quản trị dự án có tài năng và tâm huyết luôn là nguồntài nguyên quí hiếm, nhất là ở những nước đang phát triển như Việt Nam

1.1.1.2 Khái niệm hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm

Đối với tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt độngtrong nền kinh tế, với các cơ chế quản lý khác nhau thì có các nhiệm vụ mục tiêuhoạt động khác nhau Ngay trong mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp cũng

có các mục tiêu khác nhau Nhưng có thể nói rằng trong cơ chế thị trường ở nước tahiện nay, mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp nhànước, doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn ) đều

có mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này mọidoanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh và phát triểndoanh nghiệp thích ứng với các biến động của thị trường, phải thực hiện việc xâydựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh, phải kế hoạch hoá cáchoạt động của doanh nghiệp và đồng thời phải tổ chức thực hiện chúng một cách cóhiệu quả

Trong quá trình tổ chức xây dựng và thực hiện các hoạt động quản trị trên,các doanh nghiệp phải luôn kiểm tra ,đánh giá tính hiệu quả của chúng Muốn kiểmtra đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp cũngnhư từng lĩnh vực, từng bộ phận bên trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp khôngthể không thực hiện việc tính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh

Trang 23

doanh đó Vậy thì hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh (hiệu quảsản xuất kinh doanh) là gì? Để hiểu được phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt độngsản xuất kinh doanh thì trước tiên chúng ta tìm hiểu xem hiệu quả kinh tế nói chung

là gì Từ trước đến nay có rất nhiều tác giả đưa ra các quan điểm khác nhau về hiệuquả kinh tế :

- Theo P Samerelson và W Nordhaus thì : "hiệu quả sản xuất diễn ra khi xãhội không thể tăng sản lượng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạt sảnlượng hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sảnxuất của nó" Thực chất của quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệuquả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Việc phân bổ và sử dụng các nguồn lựcsản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quảcao Có thể nói mức hiệu quả ở đây mà tác giả đưa ra là cao nhất, là lý tưởng vàkhông thể có mức hiệu quả nào cao hơn nữa

- Có một số tác giả lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi quan hệ

tỷ lệ giữa sự tăng lên của hai đại lượng kết quả và chi phí Các quan điểm này mớichỉ đề cập đến hiệu quả của phần tăng thêm chứ không phải của toàn bộ phần thamgia vào quy trình kinh tế

- Một số quan điểm lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ sốgiữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Điển hình cho quanđiểm này là tác giả Manfred Kuhn, theo ông : "Tính hiệu quả được xác định bằngcách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh" Đây là quanđiểm được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả kinh

tế của các qúa trình kinh tế

- Hai tác giả Whohe và Doring lại đưa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh tế

Đó là hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vịgiá trị Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau "Mối quan hệ tỷ lệgiữa sản lượng tính theo đơn vị hiện vật (chiếc, kg ) và lượng các nhân tố đầu vào(giờ lao động, đơn vị thiết bị,nguyên vật liệu ) được gọi là tính hiệu quả có tínhchất kỹ thuật hay hiện vật", "Mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí kinh doanh phải chỉ ra

Trang 24

trong điều kiện thuận lợi nhất và chi phí kinh doanh thực tế phải chi ra được gọi làtính hiệu quả xét về mặt giá trị" và "Để xác định tính hiệu quả về mặt giá trị người

ta còn hình thành tỷ lệ giữa sản lượng tính bằng tiền và các nhân tố đầu vào tínhbằng tiền" Khái niệm hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật của hai ông chính

là năng suất lao động, máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tư, còn hiệu quảtính bằng giá trị là hiệu quả của hoạt động quản trị chi phí

- Một khái niệm được nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nước quan tâm chú ý

và sử dụng phổ biến đó là : hiệu quả kinh tế của một số hiện tượng (hoặc một quátrình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực đểđạt được mục tiêu đã xác định Đây là khái niệm tương đối đầy đủ phản ánh đượctính hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh

Vậy hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm nên được hiểu như thế nào?Xét trong một chuỗi cung ứng, hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm phản ánhtrình độ sử dụng các nguồn lực nhằm tối thiểu hóa chi phí từ đó có thể tối đa hóa lợinhuận, đồng thời cũng đem lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp khi tham giachuỗi cung ứng nói riêng và hiệu quả kinh doanh cho toàn chuỗi cung ứng nóichung hoặc tối đa hóa % mà doanh nghiệp gia công nhận được từ giá trị của sảnphẩm bán ra trên thị trường

1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm

Khái niệm về hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm trong chuỗi cung ứng

đã cho thấy bản chất của hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm trong chuỗi cungứng là phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh gia công của doanhnghiệp, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm mục tiêu tối thiểu hóa chiphí của doanh nghiệp Tuy nhiên để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù hiệu quảkinh doanh gia công phần mềm trong chuỗi cung ứng vào việc hình thành các chỉtiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh giá tính hiệu quả các hoạt động kinh doanhgia công phần mềm của doanh nghiệp thì chúng ta cần :

Thứ nhất: Phải hiểu rằng phạm trù hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm

thực chất là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng

Trang 25

các yếu tố đầu vào và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp Mối quan hệ sosánh ở đây có thể là so sánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tương đối.

Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm là :

Do đó để tính được hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm của doanh nghiệp

ta phải tính kết quả đạt được và chi phí bỏ ra

Thứ hai: Đối với gia công nói chung và gia công phần mềm nói riêng thì hiệu

quả kinh doanh còn là:

H = K\PH: Hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm

K: Giá trị từ sản phẩm mà doanh nghiệp gia công nhận được

P: Giá trị sản phẩm được bán ra trên thị trường

Đối với các doanh nghiệp gia công phần mềm trong chuỗi cung ứng, hiệu quảkinh doanh còn phản ánh là doanh nghiệp gia công nhận được bao nhiêu % trongtổng giá trị của sản phẩm

1.1.3 Vai trò của hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm

Hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm là công cụ hữu hiệu để các nhàquản trị doanh nghiệp gia công phần mềm thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh :Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động gia công phần mềm nào thì các doanh nghiệpđều phải huy động và sử dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thểtạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra Ở mỗi giai đoạn pháttriển doanh nghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu cuối cùng baotrùm toàn bộ quá trình kinh doanh gia công phần mềm của doanh nghiệp là tối đahoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực của mình Xét trong một

Trang 26

chuỗi cung ứng đó còn là tối ưu chuỗi cung ứng Để thực hiện mục tiêu tối đa hoálợi nhuận cũng như các mục tiêu khác, các nhà quản trị doanh nghiệp gia công phầnmềm phải sử dụng nhiều phương pháp, nhiều công cụ khác nhau Hiệu quả kinhdoanh gia công phần mềm là một trong các công cụ hữu hiệu nhất để các nhà quảntrị doanh nghiệp gia công phần mềm thực hiện chức năng quản trị của mình Thôngqua việc tính toán hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm không những cho phépcác nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động kinh doanh giacông phần mềm của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệuquả đạt ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà nhà quản trị doanh nghiệp giacông phần mềm phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động kinhdoanh gia công phần mềm của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra được các biện phápđiều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí tăng kết quả nhằm nângcao hiệu quả các hoạt động kinh doanh gia công phần mềm của doanh nghiệp Với

tư cách là một công cụ quản trị kinh doanh, hiệu quả kinh doanh gia công phầnmềm không chỉ được sử dụng để kiểm tra, đánh giá và phân tích trình độ sử dụngtổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn được sửdụng để kiểm tra đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào trong phạm vi toàndoanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp gia công phầnmềm Do vậy xét trên phương diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả kinhdoanh gia công phần mềm đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trongviệc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọnđược các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp giacông phần mềm đã đề ra

1.2 Hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm của doanh nghiệp và hệ thống chỉ tiêu đánh giá

1.2.1 Đặc điểm doanh nghiệp gia công phần mềm trong chuỗi cung ứng toàn cầu

Nền kinh tế thế giới phát triển theo xu hướng đa dạng hóa, đa phương hóa,toàn cầu hóa từ đó hình thành lên các chuỗi cung ứng toàn cầu Trong các chuỗicung ứng này, khâu gia công sản xuất thường được thực hiện ở các quốc gia không

Trang 27

phải nơi mà sản phẩm được sáng tạo ra, tại những quốc gia này giá nhân công rẻhơn, trình độ kỹ thuật thấp kém hơn nhưng vẫn có đủ các yếu tố để có thể sản xuất

ra sản phẩm Phần mềm là một sản phẩm vô hình mang nhiều yếu tố tri thức, chính

vì vậy các doanh nghiệp gia công phần mềm khi tham gia vào chuỗi cung ứng toàncầu thường có những đặc điểm sau:

 Địa điểm có thể là bất cứ đâu trên thế giới mà không cần phải xác định tớiyếu tố gần thị trường tiêu thụ hay không, yếu tố quyết định tới địa điểm đặt doanhnghiệp chính là hạ tầng công nghệ thông tin, nguồn nhân lực trong lĩnh vực sản xuấtphần mềm

 Có bộ máy tổ chức quản lý chuyên nghiệp với những tiêu chuẩn quản lýquốc tế Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn tham gia vào lĩnh vực gia công phầnmềm trong chuỗi cung ứng toàn cầu đều phải chứng minh năng lực tổ chức quản lýsản xuất của mình bởi gia công phần mềm là một lĩnh vực công nghệ cao, đòi hỏi

bộ máy quản lý phải có trình độ nhất định nhằm đáp ứng được những tiêu chuẩnchung của gia công phần mềm quốc tế

 Có đội ngũ nhân viên với trình độ công nghệ cao Không giống như cáclĩnh vực gia công khác, gia công phần mềm đòi hỏi người lao động phải có trình

độ tri thức cao nhằm đáp ứng được các yếu tố phức tạp, tinh vi của sản phẩmphần mềm

1.2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm

Phân loại hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm là một việc làm cần thiết,

nó là phương cách để các doanh nghiệp gia công phần mềm xem xét, đánh giánhững kết quả mà mình đạt được và là cơ sở để thành lập các chính sách, chiếnlược, kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai

1.2.2.1 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận

Hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh khái quát và cho phép kết luận vềhiệu quả kinh doanh gia công phần mềm của toàn bộ các quá trình kinh doanh giacông phần mềm của doanh nghiệp (hay một đơn vị bộ phận của doanh nghiệp) trongmột thời kỳ xác định

Trang 28

Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm chỉxét ở từng lĩnh vực hoạt động (sử dụng vốn, lao động, thiết bị …) cụ thể của doanhnghiệp kinh doanh gia công phần mềm Hiệu quả kinh doanh bộ phận chỉ phản ánhhiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp chứ không phản ánh hiệu quảcủa toàn doanh nghiệp

Giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận có mốiquan hệ biện chứng với nhau Hiệu quả kinh doanh tổng hợp cấp doanh nghiệp phảnánh hiệu quả hoạt động của tất cả các lĩnh vực hoạt động cụ thể của doanh nghiệp.Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp có thể xuất hiện mâu thuẫn giữa hiệu quả kinhdoanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận, khi đó chỉ có hiệu quả kinh doanhtổng hợp là phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các chỉ tiêu hiệu quảkinh doanh bộ phận chỉ có thể phản ánh hiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt động, từng bộphận của doanh nghiệp mà thôi

1.2.2.2 Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn

Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn, là hiệu quả kinh doanh gia công phànmềm được xem xét, đánh giá ở từng khoảng thời gian Hiệu quả kinh doanhngắn hạn chỉ đề cập đến từng khoảng thời gian ngắn như tháng, quý, năm

Hiệu quả kinh doanh dài hạn, là hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm

được xem xét, đánh giá trong thời gian dài gắn với các chiến lược, các kế hoạchdài hạn hoặc thậm chí, nói dến hiệu quả kinh doanh dài hạn người ta hay nhắcđến hiệu quả lâu dài, gắn với quãng đời tồn tại và phát triển của doanh nghiệpgia công phần mềm

Cần chú ý rằng, giữa hiệu quả kinh doanh dài hạn và hiệu quả kinh doanhngắn hạn vừa có mối quan hệ biện chứng với nhau và trong nhiều trường hợp có thểmâu thuẫn nhau.Về nguyên tắc, chỉ có thể xem xét và đánh giá hiệu quả kinh doanhngắn hạn trên cơ sở vẫn đảm bảo đạt được hiệu quả kinh doanh dài hạn trong tươnglai Trong thực tế, nếu mâu thuẫn giữa hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn, chỉ

có thể lấy hiệu quả kinh doanh dài hạn làm thước đo chất lượng hoat động kinhdoanh của doanh nghiệp vì nó phản ánh xuyên suốt quá trình lợi dụng các nguồn lựcsản xuất của doanh nghiệp

Trang 29

1.2.2.3 Hiệu quả kinh doanh trong chuỗi cung ứng

Tham gia vào chuỗi cung ứng, hiệu quả kinh doanh tổng hợp hay bộ phận củadoanh nghiệp gia công phần mềm đều phải phù hợp với hiệu quả kinh doanh chungcủa toàn chuỗi Doanh nghiệp phải luôn quan tâm tới các chỉ tiêu sau nhằm tăngcường hiệu suất hoạt động cũng như hiệu quả kinh doanh của toàn chuỗi:

 Các chỉ tiêu về dịch vụ khách hàng như:

 Thời gian đáp ứng yêu cầu khách hàng và tỷ lệ hoàn tất đúng hạn

 Tỷ lệ giao hàng đúng giờ

 Giá trị và số lượng của những đơn hàng bị trễ

 Tần suất và thời gian đơn hàng bị trễ

 Số lượng hàng bị trả lại để bảo hành và sửa chữa

 Hiệu suất hoạt động nội bộ: là khả năng của doanh nghiệp gia công phầnmềm sử dụng tài sản của mình để tạo ra mức lợi nhuận tối đa trong thời gian sớmnhất có thể Một số thước đo như:

 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

 Vòng quay tiền mặt

 Khả năng phản ứng linh hoạt trước biến động cầu: là khả năng mà doanhnghiệp gia công phần mềm có thể đáp ứng với những yêu cầu mới về số lượng vàchủng loại sản phẩm một cách nhanh chóng Một doanh nghiệp gia công phần mềmcần phải có năng lực này để ứng phó với tình trạng bất ổn của thị trường Một số chỉtiêu được xem xét như:

 Thời gian của chu kỳ hoạt động: là khoảng thời gian cần để thực hiện mộtquy trình chuỗi cung ứng hoàn thành đơn hàng, thiết kế sản phẩm, hay bất cứ hoạtđộng nào hỗ trợ cho chuỗi cung ứng

 Khả năng gia tăng độ linh hoạt: là khả năng một doanh nghiệp gia côngphần mềm có thể phả nắng nhanh chóng trước khối lượng đơn hàng tăng lên củanhững sản phẩm mình cung cấp Khả năng gia tăng độ linh hoạt có thể được đolường như là tỷ lệ gia tăng vượt hơn yêu cầu dự kiến của một sản phẩm cụ thể

Trang 30

 Tính linh hoạt bên ngoài: lả khả năng một doanh nghiệp gia công phầnmềm cung ứng nhanh chóng những sản phẩm bổ trợ nằm ngoài nhóm sản phẩmthường được cung cấp cho khách hàng Khi mà thị trường công nghệ luôn biến đổi

và phát triển không ngừng thì đây chính là cơ hội của các doanh nghiệp gia côngphần mềm nếu họ có thể gia tăng tính linh hoạt bên ngoài

 Khả năng phát triển sản phẩm: đối với doanh nghiệp gia công phần mềm,thì đây chính là khả năng nắm bắt những công nghệ mới nhằm đáp ứng các nhu cầumới về phát triển sản phẩm của chuỗi cung ứng Một số chỉ tiêu cần xem xét:

 Phần trăm tổng sản phẩm bán ra được giới thiệu trong 1 năm qua

 Phần trăm tổng doanh số sản phẩm đã được giới thiệu trong 1 năm qua

 Thời gian của chu kỳ phát triển và phân phối sản phẩm mới

1.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm

Để đánh giá hiệu quả kinh doanh nên căn cứ vào đặc thù về loại hình kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp xây dựng một hệ thống chỉ tiêu phù hợp nhưng phải thống nhất với công thức chung đánh giá hiệu quả kinh doanh:

Hiệu quả kinh doanh (H) = Kết quả đạt được

Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó

1.2.3.1 Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp

Tỉ suất lợi nhuận trên chi phí = Lợi nhuận trong kỳ X 100%

Tổng chi phí kinh doanh trong kỳ

Tỉ suất lợi nhuận trên tổng chi phí nói lên cứ một đơn vị chi phí kinh doanh thì tạo

ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận kinh doanh trong kỳ

Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần = Lợi nhuận trong kỳ X 100%

Doanh thu thuần trong kỳ

Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần nói lên cứ một đơn vị doanh thu thuần từhoạt động kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận do kinh doanh trong kỳ

1.2.3.2 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động

Năng suất lao động = Doanh thu trong kỳ

Tổng số lao động bình quân trong kỳ

Trang 31

Chỉ tiêu này cho biết bình quân một lao động trong kỳ tạo ra bao nhiêu doanh thutrong kỳ Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.

Sức sản xuất của tiền lương = Doanh thu trong kỳ

Tổng quỹ tiền lương trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tiền lương bỏ ra có thể đạt được bao nhiêu doanhthu trong kỳ Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

Sức sinh lời một lao động = Lợi nhuận trong kỳ

Tổng số lao động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết mỗi lao động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ.Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

1.2.3.3 Chỉ tiêu hoạt động gia công phần mềm trong chuỗi cung ứng

- Khả năng phát triển sản phẩm

Tỷ lệ sản phẩm mới = Số sản phẩm mới được gia công trong kỳ

Trang 32

X 100%

Tổng số các đơn hàng đã bàn giao trong kỳ

Thời gian trung bình phát triển sản

phẩm mới =

Tổng thời gian gia công các sản phẩm

mới trong kỳTổng số các sản phẩm mới trong kỳ

1.3 Các nhân tố tác động tới hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến của doanhnghiệp là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, nó liên quan tới tất cả các mặt hoạtđộng sản xuất kinh doanh, do đó nó chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau.Muốn đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh gia công phầnmềm thì trước hết, doanh nghiệp phải xác định được nhân tố nào tác động đếnhiệu quả kinh doanh gia công phần mềm, nếu không làm được điều này thìdoanh nghiệp không thể biết được hiệu quả hình thành từ đâu và cái gì sẽ quyếtđịnh nó Xác định nhân tố ảnh hưởng, ảnh hưởng như thế nào và mức độ, xuhướng tác động là nhiệm vụ của bất cứ nhà kinh doanh nào

Nói đến nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm

có rất nhiều, nhưng chúng ta có thể chia làm hai nhóm chính: nhân tố kháchquan (nhân tố ngoài doanh nghiệp) và nhân tố chủ quan (nhân tố thuộc vềdoanh nghiệp) Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải có biện pháp tác độnglên các yếu tố một cách hợp lý, có hiệu quả, làm cho doanh nghiệp ngày càngphát triển tốt hơn, phát huy tốt hơn các nhân tố tích cực và nâng cao hiệu quảkinh doanh

Các nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanhgia công phần mềm quảng cáo trực tuyến của từng doanh nghiệp đều khácnhau, sau đây là một số nhân tố chính ảnh hưởng tới hoạt động của doanh

Trang 33

Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường thì tất yếuphải chịu sự tác động và tuân theo các quy luật của thị trường, việc thực hiệnngược lại các quy luật tất yếu sẽ bị đào thải Thị trường tác động đến kinhdoanh của doanh nghiệp thông qua các nhân tố sau

Cầu về quảng cáo trực tuyến tại thị trường Australia

Cầu về hàng hoá là số lượng hàng hoá dịch vụ mà người mua muốn mua vàsẵn sàng mua tại những mức giá cụ thể Cầu là một bộ phận cấu thành lên thịtrường, nó là lượng hàng hoá tối đa mà doanh nghiệp có thể tiêu thụ tại mộtthời điểm và tại một mức giá nhất định Khi cầu thị trường về hàng hoá củadoanh nghiệp tăng thì lượng tiêu thụ tăng lên, giá trị được thực hiện nhiều hơn,quy mô sản xuất mở rộng và doanh nghiệp đạt được lợi nhuận ngày một tăng Theo nghiên cứu được công bố trên trang web http://www.mvfglobal.com/của tổng cục thống kê Australia, tại Australia hiện có hơn 17 triệu người sửdụng internet chiếm tới trên 75% trong tổng số khoảng gần 23 triệu dân Nhữngngười dân Australia là những người thường xuyên sử dụng internet, đó chính làthị trường đầy tiềm năng cho các công ty quảng cáo trực tuyến Khi người dânAustralia sử dụng internet hầu hết thời gian của họ được chi sử dụng tin nhắn tứcthời và các trang web mạng xã hội như Facebook với hơn 10 triệu người sử dụng.Cũng theo kết quả nghiên cứu được công bố, tổng quy mô thị trường quảng cáo trựctuyến của Australia đạt 3,6 tỷ USD

Cung về gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia

Trang 34

Cung thị trường hàng hoá là lượng hàng hoá mà người bán muốn bán vàsẵn sàng bán tại những mức giá cụ thể.

Nhìn chung cung thị trường về hàng hoá tác động đến hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp trên hai phương diện sau:

Cung thị trường về tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpthông qua hệ thống các yếu tố đầu vào mà doanh nghiệp cần Việc thị trường có

đủ khả năng đáp ứng cho nhu cầu của doanh nghiệp sẽ đảm bảo hoạt động kinhdoanh diễn ra đều đặn và liên tục, nếu không thì dẫn đến tình trạng cạnh tranhtrong việc thu mua yếu tố đầu vào

Cung thị trường tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thôngqua việc tiêu thụ Nếu trên thị trường có quá nhiều đối thủ cũng cung cấp mặthàng mà doanh nghiệp sản xuất hay những mặt hàng thay thế, thì tất yếu sẽ dẫnđến cạnh tranh, làm giảm mức tiêu thụ của doanh nghiệp Sản phẩm không tiêuthụ được thì sản xuất sẽ ngừng trệ

Trên thị trường toàn cầu hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp tham gia vàolĩnh vực gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến, trong đó các doanh nghiệpcủa Ấn Độ và Trung Quốc rất có lợi thế nhờ giá nhân công rẻ, có nhiều kinhnghiệm tham gia gia công phần mềm quốc tế Tuy nhiên một vài năm trở lại đâyViệt Nam đang nổi lên như một trung tâm gia công phần mềm của thế giới nhờlợi thế giá nhân công rẻ, lực lượng lao động trong lĩnh vực phần mềm trẻ, cónăng lực

Giá cả

Giá cả trong cơ chế thị trường biến động phức tạp trên cơ sở quan hệ cungcầu, ở các thị trường khác nhau thì giá cả khác nhau Do vậy, doanh nghiệp cầnphải nắm vững thị trường, dự đoán thị trường, để xác định mức giá gia côngcho phù hợp

Cạnh tranh

Tình hình cạnh tranh trên thị trường có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Cạnh tranh càng gay gắt có nghĩa là doanh nghiệp

Trang 35

càng phải khó khăn và vất vả để tồn tại và phát triển Ngoài ra, cạnh tranh còndẫn đến giảm giá bán, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Nếudoanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanhtrở nên khó khăn.

Ngoài các doanh nghiệp Việt Nam, Ấn Độ và Trung Quốc là hai quốc gia

có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công phần mềm nóichung và gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia nóiriêng Lợi thế của các doanh nghiệp này là họ có kinh nghiệm nhiều năm tronglĩnh vực gia công quốc tế, chính vì vậy đây cũng có thể coi là các đối thủ chínhcho các doanh nghiệp Việt Nam khi muốn tham gia vào thị trường gia côngphần mềm quảng cáo trực tuyến tại Australia

1.3.1.2 Chính trị pháp luật

Hoạt động kinh doanh phải tuân theo các quy định của pháp luật Luậtpháp là quy tắc của cuộc chơi kinh doanh mà ai vi phạm sẽ bị xử lý Luật phápngăn cấm mọi người kinh doanh bất hợp pháp, trốn thuế, buôn lậu xong nócũng bảo vệ lợi ích chính đáng của các bên tham gia kinh doanh Yếu tố chínhtrị là thể hiện sự điều tiết bằng pháp luật của Nhà nước đến các hoạt động kinhdoanh Môi trường chính trị bao gồm các chủ trương, chính sách của Nhà nước

Để thành công trong kinh doanh, các doanh nghiệp phải phân tích, dự đoán vềchính trị và luật pháp cùng xu hướng vận động của nó, bao gồm:

- Sự ổn định về chính trị và đường lối ngoại giao

- Sự điều tiết và khuynh hướng can thiệp của Chính Phủ

- Sự phát triển và quyết định bảo vệ người tiêu dùng

- Hệ thống luật, sự hoàn thiện và hiệu lực thi hành

Cùng với đó là luật về công nghệ thông tin (Luật Công nghệ thông tin đãđược Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006) ra đời và luôn được đổi mới để phù hợp vớitình hình phát triển của kinh tế thị trường cũng tạo môi trường pháp lý thuận lợi chocông ty an tâm trong hoạt động đầu tư kinh doanh của mình

1.3.1.3 Tập quán dân cư và mức thu nhập bình quân

Trang 36

Việt Nam là nước đang phát triển, mức thu nhập thấp, đây là một trongnhững điểm mạnh của các doanh nghiệp gia công phần mềm tại Việt Nam khitham gia vào các chuỗi gia công phần mềm quốc tế Bên cạnh một cơ cấu dân

số trẻ, nền giáo dục công nghệ thông tin phát triển mạnh, các doanh nghiệp giacông phần mềm Việt Nam đang ngày càng tỏ rõ lợi thế cạnh tranh trên thịtrường quốc tế

1.3.2 Những nhân tố chủ quan

1.3.2.1 Năng lực tài chính

Năng lực tài chính của doanh nghiệp được thể hiện ở quy mô vốn, khả nănghuy động và sử dụng vốn có hiệu quả, năng lực quản lý tài chính, tính minh bạchcủa tài chính doanh nghiệp

Ngày nay, nói đến kinh doanh thì nhân tố đầu tiên được quan tâm chính làvốn, đây là yếu tố nền tảng cho một hoạt động kinh doanh bắt đầu Ngay trongluật pháp của Việt Nam cũng có quy định điều luật một doanh nghiệp được xã hộithừa nhận thì phải có số vốn tối thiếu là bao nhiêu Vì vậy có thể khẳng định tầmquan trọng của vốn trong kinh doanh

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện bằng tiền của toàn bộtài sản của doanh nghiệp dùng trong kinh doanh, bao gồm:

- Tài sản cố định hữu hình: Nhà cửa, kho tàng, cửa hàng, quầy hàng, cácthiết bị máy móc

- Tài sản cố định vô hình: Bằng phát minh sáng chế, bản quyền sở hữucông nghiệp, uy tín của công ty trên thị trường, vị trí địa lý, nhãn hiệu các hànghoá mà doanh nghiệp kinh doanh

- Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quý

Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp có vai trò quyết định trong việc thànhlập loại hình doanh nghiệp theo luật định Nó là điều kiện quan trọng nhất cho

sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Vốn kinh doanh là một trong những tiềm năng quan trọng nhất của doanhnghiệp Vốn lớn hay nhỏ là một trong những điều kiện quan trọng để xếp doanhnghiệp vào loại có quy mô lớn, trung bình hay nhỏ

Trang 37

Vốn kinh doanh bao giờ cũng là cơ sở để hoạch định các chiến lược và kếhoạch kinh doanh Nó là một chất keo để chắp nối, dính kết các quá trình vàcác quan hệ kinh tế.

Vốn kinh doanh là điều kiện, khả năng để đẩy mạnh hoạt động kinhdoanh Nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là việc tối đa hoá lợi ích dựa trên

cơ sở chi phí bỏ ra hay là tối thiếu hoá chi phí cho một mục tiêu nhất định nào

đó Trong kinh doanh không thể thiếu khái niệm chi phí khi muốn có hiệu quả

Vì vậy mà vốn chính là cơ sở để tạo ra lợi nhuận, đạt được mục đích cuối cùngcủa nhà kinh doanh

Thiếu vốn cho kinh doanh sẽ làm giảm hiệu quả do không tận dụng đượclợi thế quy mô, không tận dụng được các thời cơ, cơ hội Tuy nhiên, thiếu vốn

là vấn đề mà các doanh nghiệp luôn luôn gặp phải Đứng trên góc độ của nhàkinh doanh thì cách thức giải quyết sẽ là tối đa hoá lợi ích trên cơ sở số vốnhiện có

Việc sử dụng vốn có hiệu quả, quay vòng vốn nhanh có ý nghĩa rất lớn trongviệc giảm chi phí vốn, giảm chi phí kinh doanh, vốn còn là một tiền đề đối với cácyếu tố sản xuất khác như vật tư, nhân công, mua sắm thiết bị ,công nghệ…

1.3.2.2 Trình độ năng lực quản lý và lực lượng lao động

Con người là khởi nguồn của mọi hoạt động có ý thức Hoạt động kinhdoanh được bắt đầu là do con người, tổ chức thực hiện nó cũng chính do conngười Một đội ngũ công nhân viên tốt là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện kinhdoanh có hiệu quả Với khả năng lao động và sáng tạo thì nhân tố con ngườiđược đánh giá là nhân tố nòng cốt cho sự phát triển Kết hợp với hệ thống tưliệu sản xuất con người đã hình thành nên quá trình sản xuất Sự hoàn thiện củanhân tố con người sẽ từng bước hoàn thiện quá trình sản xuất và xác lập hiệuquả kinh doanh trong doanh nghiệp Tuy vậy, mỗi cá nhân đặt ngoài sự phâncông lao động sẽ lại là một nhân tố làm giảm hiệu quả kinh doanh, khắc phụcđiều này chính là nguyên nhân ra đời của bộ máy tổ chức, quản lý

Bộ máy tổ chức, quản lý là sự tác động trực tiếp của của các cấp lãnh đạo

Trang 38

xuống các cá nhân, công nhân viên nhằm mục đích buộc phải thực hiện mộthành động hay một công việc nào đó Bộ máy tổ chức, quản lý có hiệu quả làyếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp

Lực lượng lãnh đạo và quản lý doanh nghiệp là những người giữ vai trò

“cầm lái” hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ của họ được thểhiện ở năng lực tổ chức, quản lý để sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào củahoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh, nắm bắt cơ hội kinh doanh, xử lý cáctình huống, giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra

Trình độ năng lực quản lý thể hiện ở sự sắp xếp, bố trí cơ cấu tổ chức,phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận theo hướng tinh giảm, gọnnhẹ và hiệu quả cao, đảm bảo hiệu quả quản lý, giảm tương đối chi phí quản lýdoanh nghiệp

Trình độ năng lực quản lý còn thể hiện trong việc hoạch định chiến lượckinh doanh, lập kế hoạch, điều hành tác nghiệp…

Còn với người lao động trực tiếp thì trình độ tay nghề, chuyên môn, đạođức nghề nghiệp của người lao động là yếu tố quan trọng tác động đến năngsuất lao động, đến việc sử dụng có hiệu quả hay không có hiệu quả các yếu tốnguồn lực khác của doanh nghiệp, đến chất lượng sản phẩm, dịch vụ

Với những người lao động gián tiếp, đó là khả năng cung cấp thông tin vềhoạt động của doanh nghiệp, theo dõi, giám sát, tổng hợp các hoạt động trongtoàn hệ thống doanh nghiệp, giúp cán bộ lãng đạo quản lý có những điều chỉnhphù hợp với xu hướng phát triển của doanh nghiệp

Các bộ phận lao động nói trên có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và tạo ramột cơ cấu lực lượng lao động, giải quyết mối quan hệ trong xu thế vận động

và phát triển sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.3.2.3 Năng lực về công nghệ

Năng lực về công nghệ là khả năng đáp ứng các yêu cầu về công nghệ mà thịtrường đòi hỏi Trong thời buổi bùng nổ về công nghệ thông tin, một doanh nghiệp

Trang 39

muốn tồn tại và phát triển được luôn đòi hỏi phải áp dụng những kỹ thuật công nghệtiên tiến nhằm duy trì lợi thế đối với các đối thủ cạnh tranh.

Công nghệ luôn thay đổi, đòi hỏi doanh nghiệp cũng phải có những sự thayđổi tương ứng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao từ phía khách hàng, nhất là đốivới các công ty chuyên về công nghệ, việc duy trì, đảm bảo được năng lực về côngnghệ giúp cho doanh nghiệp có lợi thế to lớn khi tham gia thị trường

Năng lực về công nghệ không những chỉ là máy móc mà còn là yếu tố conngười - nhân tố chính đem lại thành công của các công ty công nghệ

1.3.2.4 Mạng lưới tiêu thụ

Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay, mỗi doanh nghiệp cần phải

mở rộng mạng lưới kinh doanh của mình, vì mạng lưới kinh doanh là cách thức

để doanh nghiệp có thể tiêu thụ được sản phẩm của mình Có tiêu thụ được sảnphẩm thì mới thực hiện được kết quả kinh doanh và thực hiện lợi nhuận Mởrộng mạng lưới tiêu thụ cho phép doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh,tăng doanh số và lợi nhuận Mạng lưới kinh doanh phù hợp sẽ cho phépdoanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh

Hiện nay, tình hình thị trường rất biến động và cạnh tranh ngày càng gaygắt, mỗi doanh nghiệp cần phải năng động, sáng tạo tìm ra cái mới, cái cần vàngày càng hoàn thiện mạng lưới kinh doanh để thích nghi trong cơ chế thịtrường và đưa doanh nghiệp ngày càng đi lên

Với các doanh nghiệp gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến, mạnglưới tiêu thụ chính là việc tham gia vào nhiều chuỗi gia công khác nhau Cácdoanh nghiệp cần phải không ngừng tìm kiếm, sáng tạo các công nghệ mới,đồng thời cũng luôn tìm kiếm cơ hội để tham gia các chuỗi gia công phần mềmquảng cáo trực tuyến khác ở cả thị trường Australia lẫn các thị trường khác

1.3.2.5 Nghệ thuật kinh doanh và xử lý thông tin

Nghệ thuật kinh doanh là việc sử dụng có hiệu quả nhất các phương pháp,các tiềm năng, các cơ hội và các kinh nghiệm được tích luỹ trong quá trình kinh

Trang 40

doanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra của doanh nghiệp.

Nghệ thuật kinh doanh là đảm bảo cho doanh nghiệp luôn tồn tại và pháttriển Đó là việc sử dụng các tiềm năng của bản thân doanh nghiệp cũng nhưcủa người khác, các cơ hội các phương pháp thủ đoạn kinh doanh có thể để: bỏ

ra chi phí ít, thụ lại được nhiều, che dấu những nhược điểm của doanh nghiệp,giữ bí mật kinh doanh và khai thác được những điểm mạnh, điểm yếu củangười khác, giải quyết nhanh ý đồ của doanh nghiệp mà không lôi kéo các đốithủ mới vào cuộc, bảo đảm cho doanh nghiệp phát triển lâu dài

Ngày nay, sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học kỹ thuật đanglàm thay đổi hẳn nhiều lĩnh vực sản xuất, trong đó công nghệ thông tin đóngvai trò quan trọng Thông tin được coi là hàng hoá

Trong kinh doanh nếu biết mình, biết người và nhất là hiểu rõ các đối thủcạnh tranh thì mới có đối sách giành thắng lợi trong cạnh tranh Kinh nghiệmthành công của nhiều doanh nghiệp cho thấy nắm được các thông tin cần thiết

và biết xử lý, sử dụng nó kịp thời là một điều kiện rất quan trọng để ra cácquyết định kinh doanh có hiệu quả cao

Tổ chức khoa học hệ thống thông tin nội bộ vừa đáp ứng nhu cầu thông tinkinh doanh lại vừa đảm bảo giảm thiểu chi phí kinh doanh cho quá trình thu thập,

xử lý, lưu trữ và xử lý thông tin Do nhu cầu thông tin ngày càng lớn nên nhiệm vụnày cũng là nhiệm vụ rất quan trọng của công tác quản trị hiện nay Phù hợp với

xu thế phát triển hệ thống thông tin phải là hệ thống thông tin nối mạng cục bộtrong nước và quốc tế

1.3.1.6 Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

Đây là giá trị vô hình của doanh nghiệp, nó tác động đến sự thành bạitrong nâng cao hiệu quả kinh doanh sự tác động đó là phi lượng hoá mà chúng

ta không thể tính toán hay đo đạc bằng các phương pháp định lượng Quan hệ,

uy tín của doanh nghiệp sẽ cho phép mở rộng các cơ hội kinh doanh, mở rộngnhững đầu mối làm ăn và từ đó doanh nghiệp sẽ có quyền lựa chọn những gì cólợi cho mình Hơn thế nữa, quan hệ và uy tín sẽ cho phép doanh nghiệp có ưu

Ngày đăng: 09/07/2015, 14:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1  Quy trình gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia của - Hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia của Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng
Sơ đồ 2.1 Quy trình gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia của (Trang 7)
Bảng 2.3 Hiệu quả sử dụng lao động trong hoạt động kinh doanh gia công  phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia của Công ty TNHH - Hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia của Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng
Bảng 2.3 Hiệu quả sử dụng lao động trong hoạt động kinh doanh gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia của Công ty TNHH (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w