1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

vấn đề chuyển đổi ruộng đất ở vùng Đồng bằng Sông Hồng

24 466 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vấn đề chuyển đổi ruộng đất ở vùng Đồng bằng Sông Hồng
Người hướng dẫn Thầy giáo Hoàng Văn Định
Thể loại Tiểu luận
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo vấn đề chuyển đổi ruộng đất ở vùng Đồng bằng Sông Hồng

Trang 1

Lời nói đầu

Ruộng đất là tài nguyên vô cùng quý giá Vấn đề quan trọng là làm thế nào đểnâng cao sức sản xuất của ruộng đất Trong tình hình hiện nay, việc giao đất, sửdụng đất bình quân làm cho đất bị phân chia manh mún, điều đó gây cản trở choquá trình tích tụ và tập chung ruộng đất vào những ngời có vốn, có khả năng sảnxuất kinh doanh Chúng ta đang hớng tới một nền sản xuất hàng hoá cao-một nềnkinh tế hoạt động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, việc tích tụ ruộng

đất là xuất phát từ yêu cầu khách quan đó Điều đó cho phép dần dần chuyển kinh

tế hộ nông dân từ trạng thái tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa, tạo điều kiệnứng dụng rộng rãi khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất kinh doanh nông nghiệp,giải phóng lao động ra khỏi nông nghiệp

Với những bất cập trong chuyển đổi ruộng đất ở vùng Đồng Bằng Sông Hồng

nên em chọn đề tài: “Vấn đề chuyển đổi ruộng đất ở vùng Đồng Bằng Sông Hồng” Đề tài gồm 2 chơng:

Mục lục

Lời nói đầu 1 Mục lục 2 Chơng i 3

Trang 2

lý luận chung 3

I Vấn đề sở hữu ruộng đất và quan điểm về sở hữu ruộng đất 3

1 Vấn đề sở hữu ruộng đất ở nớc ta hiện nay 3

2.Quan điểm về sở hữu ruộng đất 4

II.Chuyển đổi và sự cần thiết phải chuyển đổi ruộng đất ở vùng Đồng Bằng Sông Hồng 6

1.Khái niệm về chuyển đổi ruộng đất 6

2 Sự cần thiết phải chuyển đổi ruộng đất ở vùng Đồng Bằng Sông Hồng 6

Chơng II 10

Thực trạng và giải pháp chuyển đổi ruộng đất vùng Đồng Bằng SôngHồng 10

I Thực trạng chuyển đổi ruộng đất ở vùng Đồng Bằng Sông Hồng 10

II Những khó khăn và giải pháp về chuyển dịch cơ cấu ruộng đất ở vùng Đồng Bằng Sông Hồng 20

1 những khó khăn về chuyển dich cơ cấu ruộng đất ở vùng Đồng Bằng Sông Hồng 20

2 giải pháp về chuyển dịch cơ cấu ruộng đất ở vùng Đồng Bằng Sông Hồng 22

Kết luận 29

Tài liệu tham khảo 30

Chơng i

lý luận chung

I Vấn đề sở hữu ruộng đất và quan điểm về sở hữu ruộng đất

1 Vấn đề sở hữu ruộng đất ở nớc ta hiện nay.

Vấn đề sở hữu ruộng đất ở nớc ta hiện nay, và do đó quan hệ về sở hữu ruộng

đất giữa nông dân và nhà nớc đang là vấn đề thời sự cấp bách Đây là vấn đề hết sức nhậy cảm Nó không chỉ có quan hệ tới nhà nớc và nông dân về mặt lợi ích, hiệu quả, mà còn tới một quan niệm, mà có ngời cho rằng, nếu từ bỏ nó cũng tức là từ bỏ CNXH Ngời ta đã đơn giản hoá CNXH tới mức đồng nhất nó với chế độ công hữu,

Trang 3

lấy phơng tiện làm mục tiêu, mà không thấy rằng sở hữu không có mục đích tựthân Sở hữu một cái gì đó chỉ có ý nghĩa khi nó đem lại lợi ích kinh tế cho ngời chủcủa nó, bằng không sẽ là vô nghĩa, chế độ sở hữu của tập thể – HTX mà chúng tathiết lập trớc đây là một bằng chứng cho luận điểm nói trên Ngời xã viên qua mộtthời gian đã nhận ra rằng cái quyền đồng sở hữu của họ chỉ là một thứ h ảo, không

đem lại cho họ một lợi ích kinh tế tơng xứng, mà đúng ra họ chỉ là ngòi làm thuêvới đồng công ít ỏi Vì vậy mà họ thờ ơ với ruộng đất, thờ ơ đến mức lạnh lùng.HTX này có thể cắt ruộng đất cho HTX khác mà những ngời đồng sở hữu của nó cónơi, có lúc không những ngăn cản, mà còn hoan nghênh Đến thời kỳ khoán sản(khoán 100), đã có ngời lầm tỏng đó là “chiếc chìa khoá vàng ” để giải quyết vấn đềruộng đất trong nông nghiệp Nhng thực tế trả ruộng khoán ở một số nơi đã bác bỏ

điều đó và dẫn đến khoán 10, trong đó khẳng định hộ nông dân là đơn vị kinh tế cơ

sở, tự chủ Đó là bớc tiến lớn trong công cuộc đổi mới cơ chế quản lý nông nghiệp ởnớc ta

Xã hội là một thực thể phức tạp và đa dạng Vì vậy cần có một quan điểm mới

về sở hữu ruộng đất

2.Quan điểm về sở hữu ruộng đất.

Gắn liền với công cuộc đổi mới kinh tế, đổi mới nông nghiệp và nông thôn vàmột khi hộ nông dân trở thành đơn vị sản xuất cơ bản thì vấn đề quan hệ ruộng đấtphải đọc giải quyết phù hợp Mục tiêu của cụôc cải cách này là khẳng định quyềnlàm chủ ruộng đất của hộ nông dân theo luật, tạo động lực thúc đẩy sản xuất pháttriển toàn diện; đòng thời tăng còng sự quản lý có hiệu lực của nhà nớc đối với đất

đai , chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc

Nông nghiệp nói chung, vấn đề ruộng đất nói riêng là một tổng thể các yếu tố

tự nhiên, kinh tế, kỹ thuật, xã hội, do đó chính sách ruộng đất không thể giải quyếtmột cách riêng lẻ Giải quyết vấn đề quan hệ ruộng đất cần đợc đặt trong một hệthống đồng bộ, bổ sung, hỗ trợ cho nhau, tác động qua lại lẫn nhau

Sự quan tâm của ngời nông dân là lợi ích đợc tạo ra từ ruộng đất Song lợi ích

đó không chỉ bắt nguồn từ bản thân ruộng đất Thực tiễn quan hệ ruộng đất trongmấy năm đổi mới cơ chế quản lý nông nghiệp vùa qua đã chứng tỏ sự phát triểnnông nghiệp là do tổng hợp các yêú tố, trong đó đổi mới trong chính sách đầu t, mởrộng thị trờng tiêu thụ, phát triển các hình thức dịch vụ, hỗ trợ vốn đều có ý

Trang 4

nghĩa quan trọng tạo cho ngời nông dân tha thiết với việc sử dụng ruộng đất đợcgiao khoán của mình Ruộng đất có sinh lợi thì mới kích thích ngời nông dân tíchcực bồi dỡng và sử dụng có hiệu quả ruộng đất.

Mặt khác, giải quyết đúng quan hệ ruộng đất cũng là yếu tố quan trọng bảo

đảm sự phát triển nông nghiệp va ổn định nông thôn ; và có tác đọng trực tiếp đếnhiệu quả thực hiện các chính sách khác trong nông thôn Chẳng hạn việc giao, chiaruộng đất theo nhân khẩu thì chính sách về dân số khó đạt mức yêu cầu; hoặc cónơi chính quyền xã quản lý đất quỹ 10% không chặt chẽ, có nhiều hiện tợng tiêucực, giải quyết không công bằng gây cho nông dân tâm lý coi thờng pháp luật , gaymất ổn định trong nông thôn…

Lịch sử xã hội loài ngời cho thấy khi nhà nớc xuất hiện thì không nớc nào chỉ

có một hình thức sở hữu duy nhất và phải tồn tại ba hình thức sở hữu: sở hữu chung,

II.Chuyển đổi và sự cần thiết phải chuyển đổi ruộng đất ở vùng

Đồng Bằng Sông Hồng

1.Khái niệm về chuyển đổi ruộng đất

Chuyển đổi ruộng đất là sự chuyển quyền sử dụng ruộng đất từ ngời này sang ngời khác nhằm tập trung ruộng đất để sản xuất có hiệu quả

2 Sự cần thiết phải chuyển đổi ruộng đất ở vùng Đồng Bằng Sông Hồng

Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VIII đã vạch rõ: “Nội dung cơ bản của côngnghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH) đất nớc trong những năm còn lại của thập kỷ

90 là: đặc biệt coi trọng CNH,HĐH nông nghiệp và nông thôn ; phát triển toàn diệnnông,lâm, ng nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông, lâm thuỷ sản; phát triểncông nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu ”

Sự khẳng định trên cho thấy: CNH, HĐH nông nghiệp và kinh tế nông thôn

đã trở thành nội dung cơ bản của CNH,HĐH đất nớc Để thực hiện nhiệm vụ đó,

Trang 5

chúng ta không thể không quan tâm đến vấn đề ruộng đất vì nó là yếu tố vật chất vôcùng quan trọng tạo ra động lực thúc đẩy nông nghiệp phát triển

Tình hình đất nông nghiệp ở Đồng Bằng Sông Hồng sau 10 năm đổi mới đã

và đang đặt ra nhiều vấn đề đáng suy nghĩ Đồng Bằng Sông Hồng có tổng diện tích

đất đai là 719221 ha trong đó đất nông nghiệp chiếm 596559 ha Hiện nay, khu vựcnày đang đợc xem là vựa lúa lớn thứ 2 đất nớc sau Đồng Bằng Sông Cửu Long Nơi

đây cũng đã chứng kiến bao cảnh thăng trầm của nông nghiệp Việt Nam gần nửathế kỷ qua Trớc năm 1981, dới cơ chế cũ, sở hữu tập thể về ruộng đất bao trùm,nông thôn Bắc Bộ đã không phát huy đợc hết tiềm năng của mình, nông nghiệp sasút Từ chỉ thị 100 (1988) của Ban bí th Trung ơng, mà đặc biệt là từ Nghị quyết 10(1988) của Bộ Chính trị đã điều chỉnh lại cơ chế sử dụng ruộng đất đa nông nghiệpphát triển mạnh, bộ mặt nông thôn đổi mới

Sau khi đợc giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài và tự chủ trong các khâusản xuất, nông dân đã chủ động áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật tiến bộvào sản xuất, bỏ vốn mua sắm thêm nông cụ, máy móc ,nền nông nghiệp đã đợc cơgiới hoá ở một số khâu, nông dân còn cùng Nhà nớc góp vốn xây dựng lại hệ thốngthuỷ lợi nâng cấp đờng giao thông, xây dựng đờng điện, đa điện về từng làng gópphần hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng theo hớng tiên tiến Nhờ đó, năng suất nông nghiệp

đợc nâng cao Năm1994, năng suất lúa Đồng Bằng Sông Hồng đạt 37.1 tạ/ha (năm

1990 con số đó mới chỉ đạt 28tạ) Đời sống của ngời nông dân tăng lên rõ rệt, lao

động nông thôn đợc giải phóng

Nghị quyết 10, với chế độ quản lý ruộng đất mới đã đa nông nghiệp ra khỏikhủng hoảng Song để chuyển dịch cơ cấu từ thuần nông sang mô hình công nghiệp–nông nghiệp – dich vụ, đa nông nghiệp từ độc canh sang nền kinh tế hàng hoá,

đủ điều kiện cho việc áp dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp

và kinh tế nông thôn theo tinh thần của Nghị quyết Đại hội Đảng VIII thì tr ớc mắtvấn đề ruộng đất cần phải có giải pháp phù hợp hơn nữa

Hiện nay, ruộng đất cả nớc nói chung và vùng Đồng Bằng Sông Hồng nóiriêng đang vô cùng manh mún Để sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì kinh doanhsản xuất nông nghiệp phải có quy mô ruộng đất đủ lớn thì mới có lãi, điều đó tấtyếu đẫn đến nhu cầu tập trung ruộng đất và nh vậy quy mô kinh doanh gia đình vớiquỹ đất hạn chế manh mún theo lối chia bình quân khồng thích hợp với sản xuất

Trang 6

hàng hoá trong nông nghiệp Trên thực tế nhiều nơi đã diễn ra sự chuyển nhợngmua bán ruộng đất để tập trung sản xuất dù là cha đợc thừa nhận

Do vậy cần phải thúc đẩy sự chuyển nhợng ruộng đất bằng việc cho phépmua bán ruộng đất một cách hợp pháp “ Mua – bán” ruộng đất tức là mua bánquyền sử dụng đất đai thông qua sự thoả thuận giá cả ruộng đất

“Mua – bán” ruộng đất diễn ra trong điều kiện của chế độ công hữu vềruộng đất , trong khuôn khổ sự quản lý, điều tiết, chỉ đạo của nhà nớc XHCN Muabán ruộng đất sẽ là một hình thức đặc thù của sự luân chuyển ruộng đất và khônglàm thay đổi nội dung và hình thức đẵ có của quan hệ khoán ruộng không làm thay

đổi quyền sở hữu ruộng đất của nhà nớc và vì vậy mua bán ruộng đất là hình thức

có ý nghĩa tích cực

Thông qua mua bán ruộng đất – ngời nông dân có vốn ban đầu để làm nghềkhác, khi cảm thấy mình không thích nghề nông – qua đó thúc đẩy việc tách lao

động nông nghiệp khỏi ruộng đất, phát triển ngành nghề mới

Phá vỡ hình thức đơn nhất luân chuyển ruộng đất, chống tiêu cực phát sinh từviệc chia khoán ruộng đất

Mở rộng phạm vi thị trờng, thúc đẩy phát triển thị trờng nông thôn

Mua bán theo phơng thức ngang giá ai có nhiều vốn, có năng lực kinh doanhngời đó sẽ có đợc nhiều ruộng Vậy là thông qua biện pháp kinh tế đã phá vỡ kếtcấu kinh doanh gia đình nhỏ bé, phá vỡ trạng thái cân bằng theo lối bình quân ng ờivới ngời, ngời với đất đai nh hiện nay,theo nguyên tắc lựa trọn tối u, bố trí tối u tàinguyên ruộng đất,vốn ,nhân lực sẽ hình thành kết cấu kinh doanh có hiệu quảcao

Và sau cùng , đặt ruộng đất trong mối quan hệ mua bán trao đổi, nông dân sẽphải tính toán để sử dụng ruộng đất sao cho có hiệu quả nhất – và nh thế ruộng đấtcũng sẽ đem lại cho con ngời hiệu quả cao hơn

Ruộng đất manh mún sẽ ảnh hởng không nhỏ tới việc thực hiện nhiệm vụCNH,HĐH nông nghiệp và kinh tế nông thôn Diện tích ruộng của mỗi hộ quá ít,lại canh tác trên những mảnh nhỏ nên việc áp dụng cơ giới vào sản xuất gặp nhiềukhó khăn Để tân dụng sức lao động d thừa và tiết kiệm chi phí, nông dân ở một sốvùng đã dùng cuốc và sức ngời thay trâu bò làm đất làm cho công cụ sản xuất

Trang 7

ngày càng lạc hậu Giống mới không đợc đa vào đồng bộ (do các hộ đợc chủ độngtrong khâu chọn giống )nên việc chăm sóc bảo vệ thực vật hiệu suất không cao và

ảnh hởng không nhỏ đến tiến độ sản xuất Với diện tích ruộng đất mỗi hộ hiện nay,sản phẩm của nông dân Bắc bộ tạo ra chỉ mới giải quyết đợc nhu cầu đời sống hàngngày cha có để tích luỹ Nền kinh tế nông nghiệp chủ yếu vẫn ở trong tình trạng tựcấp tự túc nên nền sản xuất hàng hoá cha có điều kiện phát triển mạnh ở nông thôn

Lao động nông thôn d thừa nhiều nhng không thoát ly khỏi nông nghiệp đựơcbởi vì dù sao họ vẫn có một ít ruộng, ít nhiều đủ sống Mặt khác, hiện nay cácngành kinh tế phi nông nghiệp cha đủ mạnh tới mức giải quyết công ăn việc làm ổn

định cho nông dân nên tâm lý “phi nông bất ổn” vẫn còn phổ biến

Chủ trơng mới trong nông nghiệp đã cho phép hộ xã viên đợc hởng quyềnlàm chủ trong quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh, phân phối và tiêu thụ sảnphẩm Vậy CNH,HĐH nông nghiệp và kinh tế nông thôn phải đợc bắt đầu chính từcác hộ nông dân Nhng với diện tích ruộng đất quá nhỏ nhoi và những điều kiện đócác hộ nông dân sẽ khó khăn trong việc mở rộng sản xuất hàng hoá lớn

Nh vậy tình hình ruộng đất manh mún hiện nay đã cản trở quá trình tập trungruộng đất để sản xuất chuyên môn hoá, tiếp thu và ứng dụng khoa học công nghệmới vào nông nghiệp , nông thôn và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo h-ớng tiến bộ (công nghiệp – nông nghiệp - dịch vụ) Do đó, đẩy nhanh quá trìnhtích tụ ruộng đất ở vùng Đồng Bằng Sông Hồng là cần thiết Đồng thời có tích tụruộng đất mới chuyển nhanh cơ cấu kinh tế, lao động theo hớng CNH, HĐH Nghịquyết 10 của Bộ chính trị cũng đã khẳng định nông nghiệp nên đi theo hớng giỏinghề gì làm nghề đó và luật đất đai năm 1993 đã cho phép ngời sử dụng ruộng đất

đợc hởng những “quyền” chuyển nhợng, thừa kế … tạo điều kiện cho việc tích tụruộng đất

Trang 8

Chơng II Thực trạng và giải pháp chuyển đổi ruộng đất

đất và việc sử dụng có hiệu quả ruộng đất của các hộ nông dân trong phạm vi cả

n-ớc Vì vậy, giải quyết các mối quan hệ ruộng đất trong điều kiện hiện nay ở nớc ta

có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong viêc phát triển nông nghiệp nông thôn theo hớngsản xuất hàng hoá

Vợt qua những bớc thăng trầm trong qúa khứ, thực hiện công cuộc đổi mới,

từ những năm cuối thập kỷ 80 đến nay, nông nghiệp và kinh tế nông thôn của nớc ta

đã đạt đợc những thành tựu nổi bật, tạo ra những bớc chuyển biến quan trọng cũng

nh những thách thức mới về cục diện nông nghiệp và nông thôn Một trong nhữngthành tựu nổi bật, khởi sắc của nông nghiệp nớc ta trong thập kỷ vừa qua là sức sảnxuất trong nông nghiệp ,nông thôn đã thực sự đợc giải phóng Từ một nền nôngnghiệp công hữu với hai hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là nông trờng quốcdoanh và hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, với cơ chế quản lý đặc trng là mệnhlệnh, hành chính tập trung, đang chuyển dần sang nền nông nghiệp gồm nhiềuthành phần kinh tế với nhiều hình thức kinh doanh, nhiều cách quản lý theo hớngsản xuất hàng hoá

Nông nghiệp và kinh tế nông thôn có nhịp độ tăng trởng khá, nhiều vùngnông thôn bớc đầu đã đợc đổi mới, đời sống nông dân đợc cải thiện Mức sống vềvật chất tăng lên, các điều kiện sinh hoạt nh nhà ở, đồ dùng gia đình, kết cấu hạtầng nh giao thông, điện, thuỷ lợi, y tế, trờng học…ở một số vùng đợc phát triểnmạnh

Chính sách mới về ruộng đất với nhng nội dung cơ bản đợc quy định trongLuật Đất đai tháng 7 năm 1993 đã tạo cơ sở, tiền đề và có thể nói là trung tâm củamọi vấn đề trong giải quyết những nhiệm vụ cơ bản của nông nghiệp nông thôn.Kèm theo Luật Đất đai và những quy định về thuế nông nghiệp và các văn bản khác

Trang 9

dới luật có liên quan đã có tác dụng to lớn làm chuyển biến nền nông nghiệp, kinh

tế nông thôn nớc ta Luật Đất đai năm 1993 đã khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàndân do Nhà nớc quản lý Việc sử dụng đất đai đợc quy định : Nhà nớc giao cho các

tổ chức, hộ gia dình và các cá nhân sử dụng ổn định lâu dài Ngời sử dụng đất cóquyền chuyển đổi, chuyển nhợng, cho thuê, thừa kế, thế chấp và đợc bồi thờng thiệthại trong trờng hợp đất đai bị thu hồi Chính sách đất đai đã bớc đầu phân định rõvai trò và trách nhiệm của Nhà nớc, xoá bỏ dần việc nhà nớc hoá trong hoạt độngsản xuất kinh doanh có liên quan tới ruộng đất Cũng từ đó mà tăng cờng quyềnnăng tối cao của nhà nớc pháp quyền về quản lý đất đai, bảo vệ tài nguyên đất đai,bảo đảm ruộng đất đợc sử dụng ngày càng có hiệu quả hơn, phù hợp với yêu cấucủa quốc kế dân sinh

Chính sách ruộng đất đã quy định trách nhiệm và quyền lợi của những ngời

đợc giao quyền sử dụng đất Các chủ sử dụng đất (các tổ chức kinh tế, hộ nông dân,

t nhân )đợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai lâu dài, có thể tự mìnhsắp xếp bố trí đất đai hợp lý để sản xuất ra những sản phẩm có hiệu quả kinh tếcao Việc giao quyền sử dụng ruộng đất cho các hộ nông dân là đơn vị kinh tế tựchủ đã và đang từng bớc khơi dậy tính năng động, giải phóng sức sản xuất, khôiphục sự gắn bó lâu đời giữa ngời với ruộng đồng, giữa ngời lao động với t liệu sảnxuất, từng bớc họ vơn lên làm chủ cuộc sống, góp phần vào thực hiện mục tiêu nớcgiầu xã hội văn minh Sự biến đổi về quan hệ ruộng đất cũng tạo ra cơ sở và độnglực cho sự tự chủ cho ngời nông dân và trên cơ sở đó góp phần đân chủ hoá đờisống kinh tế ,xã hội nông thôn , xây dựng nông thôn mới

Sự biến đổi về quan hệ ruộng đất trong những năm gần đây đã đợc quy địnhtrong Luật Đất đai và các văn bản dới luật có liên quan là cơ sở pháp lý, bớc đầu tạotiền đề cho việc xác lập ruộng đất là một yếu tố quan trọng vân động theo quá trìnhphát triển của sản xuất hàng hoá; đồng là cơ sở quan trọng cho việc thực hiệnchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hớng giảm tỷ trọng nông, lâm, ngnghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế nông thôn Cùngvới xu hớng đó là các ngành đều có tốc độ tăng trởng phù hợp, thực hiện chuyển đổicơ cấu nông nghiệp theo hớng mở rộng và tăng diện tích đất trồng các loại cây cógía trị kinh tế cao, giá trị hàng hoá lớn, trên cơ sở một nền nông nghiệp thâm canh

và ứng dụng rộng rãi tiến bộ khoa học kỹ thuật, đáp ứng ngày càng tốt hơn cho nhucầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu

Trang 10

Việc thực hiện chính sách ruộng đất góp phần quan trọng chuyển đổi hìnhthức Hợp tác xã kiểu cũ chuyển sang phát triển kinh tế hộ, phù hợp với đặc điểmcủa sản xuất nông nghiệp, từng bớc hình thành HTX đa dạng trên cơ sở yêu cầu và

tự nguyện của nông dân, tác động mạnh mẽ đến việc đổi mới nội dung và phơngthức hoạt đông của các doanh nghiệp quốc doanh nông, lâm nghiệp

Nói tóm lại, từ khi thực hiện Luật Đất đai (7/1993) đến nay, một mặt nhìnchung nông dân phấn khởi, yên tâm đầu t phát triển sản xuất, sử dụng ruộng đất cóhiệu quả hơn, mặt khác qua đó khắc phục tình trạngbất hợp lý trong quan hệ ruộng

đất, phát hiện và từng bớc giải quyết những hiện tợng tiêu cực, tham nhũng, chiếm

đoạt đất đai, giao đất bất hợp lý, nắm đợc quỹ đất đai để điều chỉnh cho hợp lý hơn

Vùng Đồng Bằng Sông Hồng gồm 9 tỉnh và thành phố với 1251 km2, chiếm3,8% tổng diện tích tự nhiên của cả nớc, đân số toàn vùng có 14,8 (tr) ngời chiếm19,39% tổng dân số, là nơi có mật độ dân số cao nhất cả nớc (1182 ngời/km2).Vùng có nhiều lợi thế: tài nguyên đất đai đa dạng với 7 nhóm đất, trong đó đất phù

sa chiếm 58,48% khí hậu phong phú, nguồn lao động dồi dào, trình độ dân trí tơng

đối cao, cần cù lao động, có truyền thống thâm canh lúa nớc Tuy nhiên, vùng ĐồngBằng Sông Hồng còn có nhiều hạn chế, đáng chú ý là quỹ đất không lớn, diện tíchbình quân đầu ngời thấp 1998 toàn vùng có 720747 ha đất nông nghiệp chiếm56,9% tổng diện tích toàn vùng Điều đáng lu ý là diện tích đất canh tác hàng nămchiếm 86,15% diện tích đất nông nghiệp Trong đó diện tích đất lúa, lúa màu chiếm94,9% Do mật độ dân số giữa các địa phơng khác nhau dẫn đến tình trạng số nhânkhẩu trên một ha đất nông nghiệp khác nhau ở huyện Gia Lâm (Hà Nội ) có 16,6ngời/ha đất nông nghiệp, trong khi đó ở huyện Tiền Hải (Thái Bình) có 8,9 ngời/ha,

ở huyện Vụ Bản (Nam Định) chỉ 3,8 ngời/ha Từ sau đổi mới kinh tế, các hộ ngànhnghề và dịch vụ ở nông thôn đã phát triển trong các hộ vẫn giữ lại đất nông nghiệp

mà họ không muốn từ bỏ ruộng đất Hà Tây là tỉnh có nhiều làng nghề, ngành nghềtruyền thống và ngành nghề mới, thế nhng diện tích đất nông nghiệp của nhóm hộchuyên tiểu thủ công nghiệp bằng 65,65% diện tích đất của hộ nông nghiệp, tơng tự

hộ thơng mại bằng 31,14% hộ dịch vụ bằng 51,6% Hộ phi nông nghiệp khác bằng25,62% Còn tình trạng này là do tâm lý của nông dân Việt nam rất gắn bó vớiruộng đất, ngay cả khi họ đã chuyển sang hoạt động ngành nghề dịch vụ, nguồn thunhập chính là từ hoạt động phi nông nghiệp

Trang 11

Sau này có Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (4/1988).Việc giao đất cho xãviên đợc xác định: Có thời hạn, đợc giao quyền thừa kế, chuyển nhợng Nhiều vùngcủa Đồng Bằng Sông Hồng thực hiện chủ trơng chia quỹ đất giao khoán làm haiphần: Thứ nhất phần đất giao trong mức ổn định (phần đất giao vòng 1năm ) phùhợp với điều kiện thâm canh của các hộ xã viên, chủ yếu nhằm đảm bảo nhu cầu cơbản về lơng thực và có điều kiện thanh toán sản lợng khoán Thứ 2 phần giao thêmtrên mức ổn định (phần giao đất vòng 2 năm) là phần đất còn lại sau khi giao vòng

1 và phần đất bao gồm diện tích đầm, hồ lớn, thùng đào, thùng đấu.Phần đất này

đ-ợc giao cho hộ có khả năng về vốn, sức lao động, có kỹ năng sản xuất, kinh nghiệmquản lý… với mức sản lợng khoán cao hơn hoặc đa ra đấu thầu Luật Đất đai năm

1993 ban hành và đợc thể chế hoá bằng Nghị định 64 CP về việc giao đất nôngnghiệp cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài, các địa phơng trongvùng Đồng Bằng Sông Hồng đã triển khai thực hiện: Về giao đất, các tỉnh trongvùng đều dựa trên cơ sở giao đất cho hộ xã viên theo Nghị quyết 10 của Bộ Chínhtrị Một số xã thuộc một số tỉnh giao cha phù hợp vớ Nghị định 64 CP đã tiến hầnh

điều chỉnh: nh Hải Dơng, Hng Yên có 151 xã chiếm 37% tổng số xã có sự điềuchỉnh lại ruộng đất đã giao cho các hộ, về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

do điều kiện kỹ thuật và điều kiện khác nên việc cấp giấy chứng nhận tiến hànhchậm Các tỉnh vùng Đồng Bằng Sông Hồng đã tìm các biện pháp khắc phục và tiến

độ cấp giấy chứng nhận đảm bảo theo tiến độ chung của cả nớc, trừ Thái Bình,ngoại thành Hà Nội có chậm hơn

Theo số liệu điều tra năm 1999 của nhóm chuyên gia thuộc viện kinh tế ở 3xã của vùng Đồng Bằng Sông Hồng: Xã Quyết Tiến, Kiến Xong (Thái Bình) là xãthuần trồng lơng thực, xã Nam Giang, Nam Trực (Nam Định) là xã có nghề cơ khíphát triển va xã Thanh Xuân, Thanh Hà (Hải Dơng) phát triển mạnh cây vải thiếutruyền thống cho thấy ở ba xã này có quỹ đất nông nghiệp bình quân một hộ khácnhau, phơng hớng sản xuất khác nhau và tình hình chuyển nhợng đất diễn ra cũngkhác nhau Xã Nam Giang có nghề truyền thồng phát triển, nguồn lao động bị thuhút vào phát triển ngành nghề và là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình, nhng họvẫn không bỏ ruộng, ở đây việc chuyển nhợng đất diễn ra không đáng kể ở xãQuyết Tiến là nơi thuần nông trong đó chủ yếu là trồng lúa Những hộ làm ăn giỏi,

có kinh nghiệm sản xuất, trong đó một số hộ đã bắt đầu mua thêm đất để mở rộngsản xuất , tuy nhiên số hộ này cha nhiều, mới có 31 hộ chiếm 17% số hộ điều tra.Nhng ở xã Thanh Xuân là nơi đang phát triển mạnh cây vải thiều hàng hoá, và đem

Trang 12

lại hiệu quả cao trên một đơn vị diện tích đang tạo ra động lực thúc đẩy các hộ cóvốn, có kinh nghiệm sản xuất mua thêm đất đai đẻ phát triển cây vải thiều ở đây đã

có 113 hộ mua thêm đất chiếm 56,5% tổng số hộ điều tra trong khoảng thời gian từ

1990 trở lại đây, trong đó có 1,5% số hộ mua dới 360m2 một sào bắc bộ, có 21% số

hộ mua từ 360 – 720 m2 có 25,5% số hộ mua từ 720 – 1440m2 và có 8,5% số hộmua từ 1440 – 7200m2 những hộ mua đất phần lớn là những hộ có thu nhập cao.Nhóm hộ thứ nhất có thu nhập trên 300 ngàn đồng/khẩu/ tháng ở xã Thanh Xuân có

49 hộ, trong đó có 28 hộ mua thêm đất,chiếm 57,14%.Nhóm hộ thứ hai có thu nhập

từ 180 – 300 ngàn đồng/khẩu/ tháng có 79 hộ, trong đó có 45hộ mua thêm đất,chiếm 56,98% Nhóm thứ ba có mức thu nhập từ 100- 180 ngàn đồng/khẩu/tháng

có 57 hộ, trong đó có 31 hộ mua thêm đát chiếm 54,38%

Nh vậy, việc chuyển nhợng đất đã xuất hiện ở vùng Đồng Bằng Sông Hồng ,nhng chỉ tập trung ở những nơi sản xuất nông sản hàng hoá sôi động, họ tạo đợcnguồn nông sản hàng hoá có giá trị kinh tế cao, đem lại nguồn thu nhập lớn trên

đơn vị diện tích đất nông nghiệp

Ngoài hình thức chuyển nhợng, hình thức thuê, mợn, đấu thầu ruộng đất cũng

đã xẩy ra ở Đồng Bằng Sông Hồng Huyện Gia Lộc tỉnh Hải Dơng có diện tíchtrồng rau tăng khá nhanh từ 1190 ha năm1991 tăng lên 1777 ha năm 1994 và lên

2398 ha năm 1996 là huyện có 70% diện tích trên chân ruộng hai vụ lúa đợc đavào trồng vụ đông, trong đó cây rau đông chiếm tỷ trọng đáng kể Số liệu điều tracủa Bộ môn Hệ thống nông nghiệp –Viện Khoa học – Kỹ thuật Nông nghiệp ViệtNam cho thấy, trong 5 nhóm hộ có mức diện tích đất canh tác đầu ngời từ446m2/ngời ở nhóm thấp nhất đến 739 m2/ ngời ở nhóm cao nhất, riêng diện tíchgieo trồng rau từ 370m2/ngời (nhóm 1)và 592m2 /ngời ( nhóm 5), trong đó diện tíchtrồng rau vụ đông thấp nhất – 370m2 /ngời chiếm 78,72% diện tích rau (nhóm 1) làcao nhất 530m2/ngời, chiếm 89,5% ( nhóm 5) Diện tích trông rau vụ đông mộtphần trên chân ruộng hai vụ lúa của gia đình và phần còn lại các hộ đã thuê, mợn

đất của hộ khác Đó là các hộ có vốn, có kinh nghiệm sản xuất để trồng các loại rau

đông cao cấp.ở các làng nghề truyền thống phát triển , nguồn thu nhập từ ngànhnghề tơng đơng cao và ổnđịnh nhng họ không bỏ ruộng, trong đó một bộ phận chocác hộ khác thuê, mợn đất ngắn hạn để canh tác với tiền thuê đủ đóng thuế sử dụng

đất, số còn lại tiếnhành thuê mợn lao động cầy bừa, câý hái với mục đích giữ lạiruộng đất mà họ không tính toán đến hiệu quả sử dụng đất Một số hồ, đầm có diện

Ngày đăng: 11/04/2013, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w