Tài liệu tham khảo Lý luận của Mác-Lênin về kinh tế thị trườngvà sự vân dụng lý luận đó để xây dựng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt nam
Trang 1A- Lời mở đầu
Nh chúng ta đã biết, lịch sử nhân loại đã trải qua nhiều hình thái kinh tếxã hội khác nhau và nền kinh tế thế giới đã trải qua nhiều mô hình kinh tế khácnhau nh : kinh tế tự nhiên , kinh tế hàng hoá , kinh tế kế hoạch hoá , kinh tế thịtrờng Trong số các mô hình kinh tế đó , kinh tế thị trờng , mặc dù còn có nhữnghạn chế và khuyết tật nhng lại tỏ ra năng động , phù hợp với trình độ phát triểnkinh tế hiện nay của nhiều nớc trên thế giới Có thể nói , hầu hết các nớc trênthế giới hiện nay đều hớng nền kinh tế của mình theo mô hình kinh tế thị trờnghiện đại với những đặc trng riêng phù hợp điều kiện của từng nớc nh kinh tế thịtrờng mang màu sắc của Trung Quốc , kinh tế thị trờng tự do ở Mỹ, kinh tế thịtrờng xã hội của Đức Rõ ràng là , kinh tế thị trờng đã trở thành trào lu , thành
xu hớng chung của nền kinh tế thế giới ngày nay
Ngay từ lúc mới phát triển , chủ nghĩa Mac-Lênin cũng đa ra các lýluận của mình về kinh tế thị trờng , mặc dù những lý luận đó còn cha đầy đủ vàcòn nhiều hạn chế Tuy vậy , chủ nghĩa Mac-Lênin cũng chỉ ra rằng : kinh tế thịtrờng và định hớng xã hội chủ nghĩa không có gì mâu thuẫn với nhau; kinh tếthị trờng không phải là một chế độ chính trị xã hội và do đó , kinh tế thị trờngkhông phải là tiêu thức để phân biệt chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa t bản CảChủ nghĩa t bản và Chủ nghĩa xã hội đều sử dụng những u điểm của kinh tế thịtrờng để phát triển kinh tế, kinh tế thị trờng giống nh một bánh xe của lịch sử
mà cả Chủ nghĩa t bản và Chủ nghĩa xã hội đều dùng
Nắm bắt đợc xu hớng vận động chung của nền kinh tế thế giới và vậndụng lí luận của chủ nghĩa Mac-Lênin về kinh tế thị trờng , Đảng cộng sản ViệtNam đã công bố và tiến hành chủ trơng xây dựng nền kinh tế nhiều thành phầnvận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lí của Nhà nớc theo định hớng xã hộichủ nghĩa với mục tiêu làm cho dân giàu , nớc mạnh , xã hội công bằng , vănminh Đờng lối phát triển kinh tế này đã đợc thể hiện rõ trong phơng hớng, mụctiêu của các văn kiện Đại hội Đảng từ Đại hội V đến nay.Do đó , em đã chọn đềtài nghiên cứu là :
“Lí luận Mac-Lênin về kinh tế thị trờng và sự vận dụng lí luận đó để xây dựng kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở Việt Nam”.
Do trình độ hiểu biết và nhận thức có hạn nên trong bài làm còn mắc phảinhiều sai sót , em mong cô chỉ bảo và lợng thứ !
Trang 2B- Lí luận của Mac-Lênin về kinh tế thị trờng
và sự vận dụng lí luận đó vào Việt Nam
I/.Sự hình thành và phát triển của kinh tế thị trờng
1/.Qúa trình chuyển từ kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá
1.1/Kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hoá.
Lịch sử nhân loại đã chứng kiến nhiều mô hình kinh tế khác nhau mà kinh
tế tự nhiên và kinh tế hàng hoá là hai trong số những hình thức tổ chức kinh tếxã hội đã tồn tại trong lịch sử Hai hình thức này đợc hình thành trên cơ sở trình
độ phát triển của lực lợng sản xuất xã hội, trình độ phân công lao động xã hội ,trình độ phát triển và qui mô của sự trao đổi
Kinh tế tự nhiên là loại hình kinh tế tiến hành sản xuất sản phẩm đểthoả mãn nhu cầu của bản thân ngời sản xuất Các mối quan hệ kinh tế trongnền kinh tế tự nhiên đều mang hình thái “quan hệ trực tiếp vật với vật “ Trongnền kinh tế tự nhiên, ngời sản xuất cũng đồng thời là ngời tiêu dùng Mục đíchcủa sản xuất là tạo ra những giá trị sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùngcủa chính bản thân ngời sản xuất và nh vậy , quá trình sản xuất của kinh tế tựnhiên chỉ bao gồm sản xuất – tiêu dùng
Kinh tế hàng hoá đối lập với kinh tế tự nhiên là một kiểu tổ chức kinh tếxã hội mà trong đó hình thái phổ biến của sản xuất là “sản xuất ra sản phẩm đểbán , để trao đổi trên thị trờng”.1 Trong nền kinh tế hàng hoá , mục đích của sảnxuất là để trao đổi hoặc để bán và mục đích đó đợc xác định trớc quá trình sảnxuất và có tính khách quan Sản xuất và toàn bộ quá trình sản xuất đều gắn vớithị trờng So với kinh tế tự nhiên, kinh tế hàng hoá có những u điểm sau đây :Một là, trong kinh tế hàng hoá, cạnh tranh rất gay gắt đòi hỏi ngời sản xuấtphải nâng cao năng suất lao động, nâng cao trình độ kĩ thuật làm cho lực lợngsản xuất có những bớc tiến dài
Hai là, thúc đẩy quá trình xã hội hoá sản xuất nhanh chóng, phân côngchuyên môn hoá sản xuất sâu rộng, hình thành thị trờng trong nớc và thị trờngthế giới
Ba là, thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung sản xuất Biểu hiện của quá trình
Kinh tế hàng hoá ra đời và phát triển dựa trên những điều kiện, những tiền
đề cơ bản sau đây:
-Phân công lao động xã hội
-Sự độc lập một cách tơng đối giữa những ngời sản xuất
-Lu thông hàng hoá và lu thông tiền tệ
1 Kinh tế chính trị Mac lênin trang 68 NXB GD năm 1998
Trang 3-Hệ thống thông tin và giao thông vận tải.
Phân công lao động xã hội là sự chuyên môn hoá sản xuất, mỗi ngời chỉsản xuất đợc một hoặc một số loại sản phẩm nhất định nhng nhu cầu của cuộcsống thì lại cần nhiều loại sản phẩm khác nhau Để thoả mãn những nhu cầu đó,ngời sản xuất này phải trao đổi với ngời sản xuất khác, từ đó, nảy sinh mối quan
hệ kinh tế giữa những ngời sản xuất với nhau Vì có chế độ t hũ về t liệu sảnxuất và sản phẩm nên những ngời sản xuất hàng hoá độc lập với nhau có quyền
đem bán sản phẩm của mình để trao đổi với sản phẩm của ngời khác.Do vậy,phân công lao động xã hội làm cho những ngời sản xuất phụ thuộc vào nhaucòn chế độ t hữu làm cho họ độc lập với nhau Họ vừa liên hệ, phụ thuộc vàonhau, vừa độc lập với nhau Đó là mâu thuẫn của nền sản xuất hàng hoá, nó chỉ
đợc giải quyết thông qua trao đổi Khi trao đổi trở thành tập quán và mục đíchcủa sản xuất thì sản xuất hàng hoá ra đời
Phân công lao động xã hội phát triển dẫn tới thủ công nghiệp ra đời vàtách khỏi nông nghiệp, hình thành xu hớng công nghiệp thành thị tách dần rakhỏi nông nghiệp nông thôn Phân công lao động xã hội cũng dẫn tới sự ra đờicủa ngành thơng nghiệp Thơng nhân bắt đầu xuất hiện và họ là ngời mua hànghoá của ngời sản xuất rồi sau đó đem bán cho ngời tiêu dùng Thông qua hoạt
động mua bán của mình, thơng nhân đã thực hiện việc nối liền sản xuất với tiêudùng Thơng nghiệp phát triển làm sản xuất và lu thông hàng hoá cùng với luthông tiền tệ cùng phát triển Quan hệ trao đổi giữa cácvùng đợc mở rộng,những ngời sản xuất bị cuốn hút vào kinh tế hàng hoá
Sự ra đời của thơng nghiệp đòi hỏi hệ thống giao thông vận tải phải mởrộng và phát triển Sự hoàn thiện và phát triển của hệ thống giao thông vận tảilại có tác động trở lại làm sản xuất và lu thông hàng hoá phát triển cao hơn dẫntới sự ra đời của các ngành dịch vụ, làm cho dân c càng chịu sự chi phối của cácqui luật sản xuất và lu thông hàng hoá
Trang 42/.Chuyển từ kinh tế hàng hoá sang kinh tế thị trờng.
2.1/.Kinh tế thị trờng là hình thức phát triển cao của kinhtế hàng hoá.
Kinh tế hàng hoá và kinh tế thị trờng có cơ sở chung của sự ra đời và tồntại nhng khác nhau về trình độ phát triển Kinh tế thị trờng chính là hình thứcphát triển cao của kinh tế hàng hoá Kinh tế hàng hoá phát triển, các phạm trùhàng hoá, tiền tệ , thị trờng đợc phát triển và mở rộng, hàng hoá không chỉ còn
là những sản phẩm đầu ra của sản xuất mà nó còn bao gồm cả các yếu tố đầuvào của sản xuất Qui mô thị trờng, cơ cấu thị trờng, loại thị trờng đợc pháttriển.Mọi quá trình kinh tế trong xã hội đều đợc tiền tệ hoá, lúc đó kinh tếhàng hoá chuyển thành kinh tế thị trờng
Kinh tế thị trờng đã trải qua ba giai đoạn phát triển:
" Giai đoạn thứ nhất là giai đoạn chuyển từ kinh tế hàng hoá giản đơn sangkinh tế thị trờng - đây còn gọi là giai đoạn kinh tế thị trờng sơ khai
Giai đoạn thứ hai là giai đoạn phát triển của kinh tế thị trờng tự do Đặc
tr-ng quan trọtr-ng của giai đoạn này là sự phát triển kinh tế diễn ra theo tinh thần tự
do, Nhà nớc không can thiệp vào các hoạt động kinh tế
Giai đoạn thứ ba là giai đoạn kinh tế thị trờng hiện đại Đặc trng của giai
đoạn này là Nhà nớc can thiệp vào nền kinh tế thị trờng và mở rộng giao lukinh tế với nớc ngoài " 2.Sự can thiệp của Nhà nớc vào nền kinh tế thị trờngthông qua việc xây dựng các hình thức sở hữu Nhà nớc, các chơng trình khuyếnkhích đầu t và tiêu dùng cùng với việc sử dụng các công cụ kinh tế nh tài chính,tín dụng, tiền tệ để điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô Sự phối hợp giữa Chínhphủ và thị trờng trong nền kinh tế nhằm đảm bảo sự phát triển có hiệu quả, tăngtrởng nhanh của nền kinh tế
2.2/.Những điều kiện hình thành kinh tế thị trờng.
Kinh tế thị trờng đợc hình thành dựa trên những điều kiện sau :
Một là, sự xuất hiện của hàng hoá sức lao động và thị trờng lao động.Trênthị trờng, hàng hoá bán theo giá trị xã hội, ngòi sản xuất hàng hoá nào có giá trịcá biệt thấp hơn giá trị xã hội sẽ thu đợc nhiều lãi Họ mua thêm máy móc, thuêthêm thợ để mở rộng sản xuất và trở thành ông chủ.Ngợc lại, những ngời sảnxuất có giá trị cá biệt lớn hơn giá trị xã hội sẽ bị lỗ,phá sản, muốn sống, họ phải
đi làm thuê tức là bán sức lao động.Điều này làm nảy sinh hàng hoá sức lao
động và thị trờng lao động Sự xuất hiện của hàng hoá sức lao động dẫn tới sựhình thành của kinh tế thị trờng bởi vì :
-Sự xuất hiện của hàng hoá sức lao động là một tiến bộ lịch sử bởi vì hànghoá sức lao động đợc sử dụng sẽ tạo ra giá trị lớn hơn giá trị của bản thân nó.Sức lao động chỉ có thể trở thành hàng hoá khi lực lợng sản xuất và kĩ thuật sảnxuất phát triển, năng suất lao động cũng đợc nâng cao.Điều đó phản ánh sự pháttriển cao của nền kinh tế, tức là đã chuyển sang kinh tế thị trờng trong đó năngsuất lao động đã lên cao
-Nhờ có sự xuất hiện của hàng hoá sức lao động và thị trờng sức lao động
mà tiền tệ không chỉ còn là phơng tiện lu thông mà còn trở thành phơng tiệnlàm tăng giá trị, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, thúc đảy tăng trởng vàphát triển kinh tế
-Sự xuất hiện của hàng hoá sức lao động đã dẫn tới sự hình thành thị trờngcác yếu tố sản xuất một cách hoàn chỉnh và kinh tế thị trờng ra đời
2 Tạp chí Cộng sản số 18 năm 1998 trang 27
Trang 5Hai là, phải có sự tích tụ và tập trung t bản bởi vì để tiến hành sản xuấtkinh doanh thì cần tập trung đợc một lợng vốn lớn để đàu t máy móc, thuê nhâncông để sản xuất hàng hoá, thu lợi nhuận.
Ba là, sự hình thành nền kinh tế thị trờng đòi hỏi phải có một hệ thống kếtcấu hạ tầng tơng đối phát triển trên cơ sở đó mới bảo đảm cho việc lu thông vàmua bán hàng hoá đợc thuận lợi, dễ dàng
Bốn là, sự hình thành nền kinh tế thị trờng đòi hỏi phải có hệ thống tàichính ngân hàng tơng đối phát triển Bởi vì kinh tế thị trờng là kinh tế tiền tệ,vai trò của tiền tệ rất quan trọng và không thể phát triển kinh tế thị tr ờng nếu
hệ thống tài chính, tín dụng quá yếu kém, không đáp ứng đợc yêu càu ngày mộtcao của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Năm là, tăng cờng vai trò kinh tế của Nhà nớc Nhà nớc tạo môi trờng pháp
lý cho thị trờng phát triển lành mạnh.Đồng thời, Nhà nớc sử dụng những công
cụ pháp luật và công cụ kinh tế để phát huy u thế và hạn chế tiêu cực của kinh
tế thị trờng Nhà nớc thực hiện việc kết hợp hài hoà giũa mục tiêu phát triểnkinh tế và công bằng xã hội
3/.Những đặc trng của cơ chế thị trờng.
3.1/.Những đặc trng chung của kinh tế thị trờng.
Nớc ta đã tiến hành chuyển nền kinh tế sang kinh tế thị trờng theo định ớng xã hội chủ nghĩa là đúng đắn, phù hợp với xu thế thời đại và nguyện vọngcủa nhân dân ta Điều này đòi hỏi chúng ta phải nghiên cứu rõ những đặc trngcủa kinh tế thị trờng Ta thấy rằng, ở mỗi nớc, kinh tế thị trờng đều có những
h-đặc điểm riêng , phù hợp với điều kiện mỗi nớc Tuy nhiên, những h-đặc trngchung nhất, phổ biến nhất của kinh tế thị trờng đó là :
Thứ nhất, trong nền kinh tế thị trờng, tính độc lập, tự chủ của các chủ thểkinh tế nh cá nhân và xí nghiệp rất cao Các chủ thể kinh tế tự đề ra quyết sáchkinh tế, tự bù đắp những chi phí và tự chịu trách nhiệm đối với kết quả sản xuấtkinh doanh của mình Họ đợc tự do liên kết, tự do sản xuất kinh doanh trongkhuôn khổ qui định của pháp luật Đây là đặc trng rất quan trọng của kinh tếthị trờng và nó xuất phát từ những điều kiện khách quan của việc tồn tại nềnkinh tế hàng hoá Đặc trng này có tác dụng khai thác những tiềm năng, pháthuy tính chủ động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế và hạn chế bao cấp thựchiện hạch toán kinh doanh
Thứ hai, trong nền kinh tế thị trờng, giá cả đợc hình thành ngay trên thịtrờng Giá cả thị trờng là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị và nó chịu tác độngcủa quan hệ cung-cầu, quan hệ cạnh tranh.Trên thị trờng, ngời bán luôn muốnbán với giá cao để bù đắp đợc những chi phí và có lãi , còn ngời mua luôn muốnmua với giá thấp và giá cả phải phù hợp với ích lợi giới hạn của họ Sự thoảthuận giữa ngời mua và ngời bán sẽ hình thành nên giá cả thị trờng và nếu cunglớn hơn cầu thì giá cả thị trờng sẽ thấp, nếu cung nhỏ hơn cầu , giá cả sẽ caohơn giá trị,nếu cung bằng cầu thì giá cả sẽ bằng giá trị
Thứ ba, nền kinh tế thị trờng hình thành rất nhiều loại thị trờng nh thị ờng lao động, thị trờng hàng hoá, thị trờng các yếu tố sản xuất Điều này làmcho hàng hoá trên thị trờng rất phong phú về số lợng và chủng loại Ngời ta tự
tr-do mua, bán hàng hoá và trong đó ngời mua tự chọn lấy hàng hoá mà mình cần,ngời bán sẽ tìm gặp ngời mua và họ gặp nhau ở giá cả thị trờng Đặc trng nàyphản ánh trình độ cao của năng suất lao động xã hội, nói lên mức độ phát triểncủa phân công lao động xã hội và của thị trờng, phản ánh trình độ cao của lực l-ợng sản xuất xã hội
Trang 6Thứ t, nền kinh tế thị trờng diễn ra quá trình cạnh tranh vô cùng gay gắt.
Do sự hoạt động của qui luật giá trị, những ngời bán phải sản xuất hàng hoá trêncơ sở là lợng hao phí lao động xã hội cần thiết Muốn có nhiều lợi nhuận, nhữngnhà sản xuất phải cải tiến kĩ thuật, nâng cao năng suất lao động để giảm hao phílao động cá biệt xuống thấp hơn lao động xã hội cần thiết
Thứ năm, kinh tế thị trờng là một hệ thống kinh tế mở mà trong đó hợp tác
và giao lu quốc tế rất phát triển Việc hợp tác kinh tế đối ngoại phải tuân thủnhững qui tắc và tập quán thông dụng trong giao lu kinh tế quốc tế
Thứ sáu, xây dựng cơ chế khống chế và điều tiết kinh tế vĩ mô có hiệu quả,thực hiện chỉ đạo và giám sát vận hành thị trờng, bù đắp những nhợc điểm thiếusót của kinh tế thị trờng, có luật lệ hoàn chỉnh về kinh tế, bảo đảm pháp chếhóa vận hành kinh tế
3.2/.Những đặc trng riêng của kinh tế thị trờng định hớng XHCN.
Trong điều kiện xã hội chủ nghĩa ,kinh tế thị trờng là sự kết hợp vận hànhvới các hệ thống cơ bản xã hội chủ nghĩa, do đó tất nhiên bản thân kinh tế thị tr-ờng định hớng xã hội chủ nghĩa cũng sẽ hình thành một số đặc điểm riêng.”Chế
độ xã hội cơ bản của chủ nghĩa xã hội , xét về kinh tế , coi chế độ công hữu làchủ thể , xét về chính trị , chịu sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Hai yếu tố trên
đèu coi thực hiện giàu mạnh chung là mục tiêu của xã hội , kinh tế thị trờng
định hớng xã hội chủ nghĩa đợc vận hành trong điều kiện xã hội nh vậy”.3
Trớc hết,Kinh tế thị trờng XHCN coi chế độ công hữu là chủ thể ,bao gồmcác loại thành phần kinh tế khác, trong đó có kinh tế t nhân ,đợc vận hành trong
điều kiện cùng nhau phát triển Hiện nay , hình thức kinh tế công hữu là đadạng , chế độ quốc hữu, chế độ sỡ hữu tập thể, chế độ cổ phần của các hình thứccông hữu khác nhau cùng bỏ vốn.Nớc ta coi chế độ công hữu là chủ thể của kếtcấu sở hữu hỗn hợp, đặc biệt l à các xí nghiệp lớn chủ chốt lớn và vừa thuộc sởhữu nhà nớc và nhà nớc khống chế cổ phiếu sẽ có sức sống mạnh hơn và hiệuquả cao hơn , phát huy đợc u thế đặc biệt của mình Đây là một trong số đặc tr-
ng khác với KTTT trong điều kiện coi chế độ t hữu là chủ thể
Hai là , KTTT định hớng XHCN cần phải thực hiện nguyên tắc của CNXH
là cùng giàu mạnh.KTTT trong XHCN góp phần khuyến khích cạnh tranh hợp
lý đồng thời không dẫn đến phân hoá giàu nghèo.Sở dĩ nh vậy là vì :
-Coi chế độ công hữu là chủ thể , sự khuếch trơng của t bản t nhân sẽ bịchế độ công hữu kiềm chế t bản t nhân tham gia vào phân phối sẽ bị hạn chếtrong một phạm vi nhất định
-Khoa học kỹ thuật phát triển thị trờng sức lao động đầy đủ và lu chuyển tự
do sức lao động, giúp ích quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động , giảmbớt chênh lệch về thu nhập
-Chính quyền mang tính chất xã hội chủ nghĩa sẽ đảm bảo công bằng xãhội , đảm bảo phát triển hài hoà giữa các vùng,xoá đói nghèo
Tóm lại ,kinh tế thị trờng xã hội chủ nghĩa cho phép có sự chênh lệch vêthu nhập hợp lý, nhng cũng tránh phân hoá giàu nghèo, cuối cùng sẽ thực hiệncùng giàu mạnh Nguyên tắc phân phối và mục tiêu kinh tế này cũng là một đặctrng riêng
Ba là, kinh tế thị trờng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết và khống chế vĩ mômạnh mẽ của nhà nớc , có u thế chính trị lớn mạnh, chính phủ sẽ tạo ra môi tr-ờng xã hội ổn định , an ninh và công bằng để đảm bảo kinh tế thị trờng vậnhành có trật tự bằng chính sách kinh tế xã hội, luật lệ kinh tế
3 Hỏi đáp về KTTT XHCN, NXB Chính trị QG trang 16
Trang 7II/.Thị trờng và cơ chế thị trờng.
1/.Thị trờng và cạnh tranh.
1.1/ Thị trờng-phân loại thị trờng.
Theo nghĩa hẹp, thị trờng gắn liền với một địa điểm nhất định, nó là nơi màngời mua và ngời bán gặp nhau để trao đổi hàng hoá Sau này lợng sản phẩmhàng hoá lu thông ngày càng dồi dào và phong phú nên thị trờng đợc mở rộng.Theo nghĩa rộng thì thị trờng là lĩnh vực mà ngơi mua và bán tác động lẫn nhau
để xác địng giá cả, sản lợng của hàng hoá và dịch vụ nhằm giải quyết ba vấn đềcủa nền kinh tế là : cái gì? bằng cách nào? cho ai? ở trên thị trờng Nói tới thị tr-ờng thì phải nói tới chủ thể của thị trờng, đó là ngời mua và ngời bán Nói tới thịtrờng là phải nói tới cung cầu hàng hoá là khái quát của hai lực lợng ngời mua
và ngời bán Nói tới thị trờng thì phải nói tới đối tợng của thị trờng là các loạihàng hoávà dịch vụ Nói tới thị trờng phải nói tới tự do kinh doanh, t do muabán, thuận mua vừa bán, tự do giao dịch Quan hệ giữa các chủ thể kinh tế rấtbình đẳng
Trong lịch sử đã xuất hiện nhiều cách phân loại thị trờng khác nhau Chẳnghạn dựa vào mức độ độc quyền của thị trờng có thể chia thành:thị trờng cạnhtranh hoàn toàn,thị trờng độc quyền hoàn toàn,thị trờng cạnh tranh không hoàntoàn,thị trờng độc quyền của một số ít ngời
Hiện nay nớc ta đang chuyển sang kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủnghĩa nên việc nghiên cứu và phân loại thị trờng có ý nghĩa quan trọng Thị tr-ờng đợc phân chia thành:
Một là,thị trờng hàng tiêu dùng và dịch vụ: "Thị trờng hàng tiêu dùng vàdịch vụ là thị trờng trên đó ngời ta mua bán vật phẩm tiêu dùng và dịch vụ.Hàng hoá tiêu dùng là những vật phẩm tiêu dùng nh lơng thực,thực phẩm,quần
áo ,các hàng hoá dịch vụ nh sửa chữa,du lịch , chữa bệnh .loại hàng nàykhông phải là sản phẩm vật chất nhng có ý nghĩa hoàn thiện sản phẩm vật chất
và thoã mãn nhu cầu văn hoá của con ngời Nền kinh tế hàng hoá ngày càngphát triển,thị trờng tiêu thụ ngày càng tăng lên”4 Thị trờng này đợc gọi là thịtrờng “đầu ra”
Hai là, “thị trờng các yếu tố sản xuất bao gồm thị trờng vốn, thị trờng sứclao động và thị trờng các điều kiện vật chất khác cho quá trình sản xuất Có thịtrờng này mới có các yếu tố để sản xuất ra hàng hoá, mới có hàng hoá dịch vụ
và tiêu dùng hay mới có thị trờng đầu ra Số lợng, chất lợng đa dạng của thị ờng đầu ra do thị trờng đầu vào qui định Tuy nhiên, thị trờng đầu ra cũng ảnhhởng tới thị trờng đầu vào."
tr-Vai trò của thị trờng đợc biểu hiện ở những đặc điểm sau :
Thứ nhất, thị trờng là điều kiện và môi trờng của kinh tế hàng hoá Trên thịtrờng, các chủ thể kinh tế mua và bán các sản phẩm làm cho quá trình tái sảnxuất đợc tiến hành bình thờng, thông suốt
Thứ hai, thị trờng là trung tâm của toàn bộ quá trình sản xuất.Những vấn
đề cơ bản của nền kinh tế là sản xuất ra mặt hàng gì, với số lợng bao nhiêu vàbằng phơng pháp nào đều phải xác định qua thị trờng Thị trờng là nơi kiểm tra
về số lợng và chủng loại cũng nh chất lợng của hàng hoá Thị trờng kiểmnghiệm tính phù hợp của sản xuất đối với tiêu dùng xã hội Đó là nơi cuối cùng
để chuyển lao động t nhân cá biệt thành lao động xã hội Trên ý nghĩa đó, thị ờng điều tiết sản xuất và kinh doanh Thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải
tr-4 KTCT Mac lênin NXB GD năm 1998
Trang 8năng động, sáng tạo trong sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy cải tiến, phát huysáng kiến, làm cho lực lợng sản xuất phát triển nhanh chóng.
Thứ ba, thông qua việc mua bán hàng hoá trên thị trờng, tiền tệ đợc dùnglàm môi giới giúp cho các chủ thể kinh tế có đợc thu nhập Lợng thu nhập củamỗi chủ thể nhiều hay ít thể hiện sự phân phối có lợi cho ai Vì vậy, thị trờngthực hiện các chức năng phân phối của quá trình tái sản xuất
1.2/.Cạnh tranh trên thị trờng.
Về bản chất, kinh tế thị trờng là loại kinh tế kiểu cạnh tranh và cạnh tranh
là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trờng.Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành phần sản xuất vàtiêu thụ hàng hoá có lợi cho mình để thu lợi nhuận cao Để làm đợc điều đó, ng-
ời sản xuất phải cải tiến kĩ thuật, nâng cao năng suất lao động, giảm giá thànhsản phẩm nhằm thu lợi nhuận cao Tuy vậy, cạnh tranh quá mức cũng làm tổnhại tới sự phát triển lành mạnh của kinh tế Cho nên, ở một số nớc, kinh tế thịtrờng đã sử dụng các biện pháp luật và hành chính để hạn chế cạnh tranh quámức và cạnh tranh không chính đáng, khuyến khích cạnh tranh hiệu quả nh banhành luật chống độc quyền, luật chống cạnh tranh không lành mạnh
Xét về mặt cơ cấu thị trờng, những dấu hiệu chính của cạnh tranh là :
-Trên thị trờng có khá nhiều ngời mua và ngời bán
-Những ngời bán và ngời mua đèu cha chiếm thị phần rất lớn
-Bất kỳ tập đoàn mua và tập đoàn bán nào đều không có hành động mutính chung
-Những xí nghiệp mới có thể đi vào thị trờng
Xét về mặt hiệu quả của thị trờng, tiêu chuẩn đánh giá chủ yếu của nó là : -Tồn tại sức ép thị trờng do đó phải cải tiến liên tục sản phẩm và côngnghệ
-Khi chi phí sản xuất hạ xuống thì giá cả có thể hạ xuống
-Sản xuất tập trung tiến hành trong những xí nghiệp qui mô thích hợp,
có hiệu quả nhất
-Không có thiết bị thừa ra trong thời gian dài, tức khả năng sản xuấtphù hợp với sản lợng thực tế
-Có thể tránh đợc lãng phí tài nguyên trong hoạt động tiêu thụ
Các nhà sản xuất có thể sử dụng nhiều biện pháp để cạnh tranh trên thị ờng nh :
-Cạnh tranh về giá cả tức là đảm bảo thu đợc nhiều lợi nhuận nhất,
đồng thời hạn chế nhiều xí nghiệp đi vào thị trờng
-Cạnh tranh phi giá cả tức là cạnh tranh về mặt kĩ thuật, sản phẩm vàtiêu thụ nh quảng cáo
-Sát nhập xí nghiệp để mở rộng qui mô, thu nhiều lợi nhuận hơn
2/.Cơ chế thị trờng.
2.1/.Vài nét về cơ chế thị trờng.
Hiện nay, có rất nhiều khái niệm về cơ chế thị trờng, có thể ví dụ nh:”cơchế thị trờng là thiết chế kinh tế chi phối ý chí và hành động của ngời sản xuất
Trang 9và ngời tiêu dùng, ngời bán và ngời mua thông qua thị trờng và giá cả”5 hay “cơchế thị trờng là một hình thức tổ chức kinh tế trong đó cá nhân ngời tiêu dùng
và các doanh nghiệp tác động qua lại lẫn nhau trên thị trờng để xác định vấn đềtrung tâm của tổ chức kinh tế là sản xuất cái gì, nh thế nào và cho ai.”6
Nói chung, cơ chế thị trờng là những nhân tố, những quan hệ, những công
cụ mà Nhà nớc sử dụng để tác động đến nền kinh tế hàng hoá làm cho nó vận
động theo những qui luật vốn có của mình để đạt đợc những mục tiêu đã xác
định Vậy, cơ chế thị trờng bao gồm những bộ phận nào?
“ Theo t tởng cua Mác, cơ chế kinh tế thị trờng gồm những bộ phận sau:+Quan hệ cung cầu là quan hệ trung tâm của giá cả
+Giá cả thị trờng là cốt lõi của cơ chế thị trờng
+Cạnh tranh là sức sống của cơ chế thị trờng.”7
2.2-Cung, cầu, giá cả thị trờng và quy luật giá trị
-Cầu là đại biểu cho ngời tiêu dùng Nhu cầu của con ngời có nhiều nhngchỉ có những nhu cầu có khả năng thanh toán mới trở thành cầu
-Cung là đại biểu cho ngời sản xuất Nó biểu hiện số lợng hàng hoá màngời sản xuất đã,đang và sẽ cung cấp cho thị trờng với một giá cả nhất định.-Giữa cung, cầu và giá cả thị trờng có quan hệ vơí nhau Nếu giá cả củaloại hàng hoá nào đó giảm xuống, nó sẽ kích thích cầu làm cho mức cầu vềhàng hoá này tăng lên.Đồng thời,giá cả giảm xuống sẽ làm cho mức cung giảmxuống Ngợc lại, nếu giá cả của hàng hoá nào đó tăng lên, nó sẽ làm cho mứccung tăng lên đồng thời nó cũng làm cho mức cầu giảm xuống.Nh vậy,cung cầu
và giá cả thị trờnh có quan hệ chặt chẽ với nhau Trên thị trờng,ngời bán muốnbán hàng hoá với giá cao, ngời mua muốn mua với giá thấp Ngời mua và ngờibán tác động với nhau tạo ra giá cả thị trờng Giá cả thị trờng chính là giá cảthoả thuận giữa ngời mua và ngời bán trên cơ sở thị trờng, nó điều hoà quan hệgiữa ngời mua và ngời bán
-Trong kinh tế thị trờng thì quy luật giá trị là một quy luật rất quan trọng
nó có tác dụng điều tiết nền kinh tế thị trờng và sự hoạt động của quy luật giá trịbiểu hiện ở chỗ: giá cả thị trờng lên xuống xoay quanh giá trị thị trờng củahàng hoá nghĩa là việc hình thành giá cả thị trờng phải dựa trên cơ sở giá trị thịtrờng Nếu cung lớn hơn cầu thì giá cả thị trờng sẽ nhỏ hơn giá trị thị trờng.Nếu cung nhỏ hơn cầu thì giá cả thị trờng sẽ lớn hơn giá trị thị trờng Nếucung bằng cầu thì giá cả thị trờng sẽ bằng giá trị thị trờng Và thông qua sựbiến động của giá cả thị trờng, quy luật giá trị có tác dụng điều tiết sản xuất và
lu thông hàng hoá
Điều tiết hàng hoá đợc hiểu theo nghĩa là điều tiết t liệu sản xuất và sứclao động vào từng ngành kinh tế Khi một loại hàng hoá nào đó có cung nhỏhơn cầu thì giá cả lớn hơn giá trị nên ngời sản xuất có nhiều lợi nhuận Vì vậy,nhiều t liệu sản xuất và lao động đợc tập trung vào ngành dó để sản xuất Ngợclại, khi một hàng hoá nào đó có cung lớn hơn cầu thì giá cả nhỏ hơn giá trị nênmột bộ phận sức lao động và t liệu sản xuất để sản xuất hàng hoá đó sẽ chuyểnsang sản xuất hàng hoá khác Nhvậy các khu vực sản xuất sẽ giữ đợc một tỷ lệnhất định trong sản xuất
5 Tạp chí nghiên cứu lý luận số 4 trang 34
6 Lý thuyết hiện đại về KTTT NXB Hà nội 1992
7 Tạp chí Cộng sản số 19 trang 23
Trang 10Thông qua sự biến động của giá cả thị trờng, quy luật giá trị cũng điềutiết lu thông hàng hoá tức là chi phối luồng vận động của hàng hoá Hàng hoábao giờ cũng vận động từ nơi có giá thấp đến nơi có giá cao
-Trong những giai đoạn khác nhau của sản xuất và l thông hàng hoá, sựhoạt động của quy luật giá trị cũng có những biểu hiện khác nhau :
+ Trong nền sản xuất hàng hoá t bản chủ nghĩa tự do cạnh tranh thì giácảthị trờng xoay quanh giá cả sản xuất ( Giá cả sản xuất = chi phí sản xuất + lợinhuận bình quân ), do quy luật giá trị thì tổng giá cả bằng tổng giá trị
+Trong giai doạn chủ nghĩa t bản độc quyền, giá cả xoay quanh giá cả độcquyền (Giá cả độc quyền = chi phí sản xuất + lợi nhuận độc quyền ), song vẫnkhông thoát khỏi sự hoạt động của quy luật giá trị vì tổng giá cả độc quyềnvẫn bằng tổng giá cả hàng hoá
3/ Những u thế và khuyết tật của cơ chế thị trờng.
- Cơ chế thị trờng có những u điển sau:
Một là cơ chế thị trờng có thính năng động, mềm dẻo và thích nghi nhanhchóng Nó kích thích hoạt động của các chủ thể kinh tế khiến các chủ thể kinh
đáp ứng nhucầu của thị trờnh một cách nhanh nhất
Hai là trong nền kinh tế thị trờng, hàng hoá rất phong phú và đa dạng Dovậy nó tạo diều kiện cho việc thoả mãn nhu cầu ngày càng nhiều của cácthànhviên trong xã hội
Ba là cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng buộc những ngời sản xuấtphải nâng cao năng xuất lao động, áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới vào sảnxuất, áp dụng những cách quản lý mới nhằm hạ hao phí lao dộng cá biệt củamình xuống tới mức thấp nhất có thể để hạ giá thành sản phẩm Điều này đãthúc đẩy lực lợng sản xuất xã hội phát triển và nâng cao trìng độ xã hội hoásản xuất
- Cơ chế thị trờng có những nhợc điểm sau :
Một là do mục đích chạy theo lợi nhuận, các doanh nghiệp tàn phá và gây
ô nhiễm môi trờng sống của con ngời mà hậu quả của nó khiến cho cả xã hộiphải gánh chịu
Hai là do sự tác động của cơ chế thị trờng đa đến sự phân hoá giàunghèo, tác động xấu đến đạo đức và tình ngời Nó dẫn đến đối kháng về lợi íchkinh tế và dẫn tới đấu tranh giai cấp
Ba là cơ chế thị trờng sẽ tạo ra khủng khoảng kinh tế có tính chu kỳ Ngời
ta nhận thấy rằng một nền kinh tế hiện đại đang đứng trớc một vấn đề nan giảicủa kinh tế vĩ mô không một nớc nào trong một thời gian dài lại có đợc tỷ lệlạm phát thấp, tỷ lệ thất nghiệp thấp và công ăn việc làm đầy đủ
- Cơ chế thị trờng có tác dụng điều tiết sản xuất và lu thông hàng hoá,chiphốisự vận động của kinh tế thị trờng nhng cũng có một loạt những nhợc
điểm nh khủng khoảng kinh tế chu kỳ, tỷ lệ thất nghiệp cao, lạm phát cao Dovậy, Nhà nớc phải tiến hành can thiệp vào nền kinh tế thị trờng nhằm hạn chếnhững khuyết tật của kinh tế thị trờng, tiến hành ổn định nền kinh tế, phát triển
và nâng cao hiệu quả của cơ chế thị trờng, nhằm giải quyết các vấn đề côngbằng xã hội và thực thi các chính sách xã hội Nhà nớc thực những diều nàybằng cách sử dụng các công cụ diều tiết vĩ mô nh luật pháp, các chính sáchthuế, kế hoạch hoá, tài chính tín dụng và các công cụ khác
4/ Lí luận của Lê- nin về kinh tế thị trờng
Trang 11Trong thời kỳ nội chiến năm 1918 - 1920, Lê- nin đã áp dụng chính sáchcộng sản thời chiến Nội dung của chính sách này là trng thu lơng thực thừacủa nông dân, xoábỏ quan hệ hàng hoá tiền tệ, thực hiện chế độ cung cấphiện vật cho quân đội và nhà nớc Chính sách này đã đóng góp vai trò quantrọng trong thắng lợi của nhà nớc Xô Viết.
Tuy nhiên khi hoà bình đợc lập lại, chính sách cộng sản thời chiến khôngcòn thích hợp Nó không còn phát huy tác dụng mà trái lại chính sách này trởthành nhân tố kìm hãm sự phát triển của sản xuất, việc xoá bỏ quan hệ hànghoá tiền tệ đã làm mất tính năng động của nền kinh tế, tạo ra nhiều hậu quảnặng nề Khủng khoảng kinh tế diễn ra sâu sắc Trong bối cảnh đó, Lê- nin đã
đa ra đờng lối phát triển kinh tế mới : " không tìm cách ngăn cấm hay bao vâybớc phát triển của Chủ nghĩa t bản mà tìm cách hớng nó vào con đờng Chủnghĩa t bản nhà nớc Về phơng diện kinh tế, đó là điều có thể thực hiện đợc bởivì ở chỗ nào có những yếu tố tự do thơng mại và Chủ nghĩa t bản nói chung thì
ở đó có thể có Chủ nghĩa t bản nhà nớc, dới hình thức này hay dới hình thứckhác, trong chừng mực này hay trong chừng mực nọ "8Vận dụng đờng lối nàyvào thực tiễn, Lê- nin đã đề ra chính sách Kinh tế mới nhằm tiếp tục kế hoạchxây dựng Chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn mới
Nội dung và biện pháp chủ yếu của chính sách này bao gồm :
- Thay thế chính sách trng thu lơng thực bằng chính sách thuế lơng thực.Theo chính sách này thì ngời nông dân chỉ nộp thuế lơng thực với một mức nhất
định trong nhiều năm Số lơng thực thừa còn lại của ngời nông dân đợc trao đổimua bán tự do trên thị trờng
- Cho thơng nhân mua hay thuê lại những xí nghiệp nhỏ mà trớc đây đã bịquốc hu hoá để tự do kinh doanh; củng cố lại các doanh nghiệp nhà nớc, chuyểnchúng sang chế độ hạch toán kinh doanh Đồng thời Lê- nin còn chủ trơng pháttriển quan hệ hợp tác kinh tế với các nớc t bản phơng Tây để tranh thủ vốn, kỹthuật để phát triển kinh tế nớc Nga
- Tổ chức lại thị trờng và thơng nghiệp, thiết lập quan hệ hàng hoá tiìen tệgiữa nhà nớc với nông dân, giữa thành thị với nông thôn, giữa công nghiệp vớinông nghiệp
Nh vậy trong điều kiện hoà bình, nớc Nga Xô Viết đã chủ trơng khôiphục nền kinh tế dựa trên những nguyên tắc của kinh tế hàng hoá, kinh tế thị tr-ờng
Chính sách Kinh tế mới của Lê- nin đã đánh dấu bớc phát triển mới về
lí thuyết nền kinh tế xã hội chủ nghĩa Theo t tởng này thì nền kinh tế nhiềuthành phần, các hình thức kinh tế quá độ, việc duy trì và phát triển quan hệ hànghoá tiền tệ, quan tâm tới lợi ích kinh tế cá nhân mà trớc hết của nông dân lànhững vấn đề có tính chất nguyên tắc trong việc xây dựng nền kinh tế xã hộichủ nghĩa Từ đó, Đảng ta đã nhận thức và vận dụng quan điểm kinh tế nàycủa Lê- nin vào các quan điểm kinh tế của mình, nhất là từ Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ V đến nay
III/.Kinh tế thị trờng định hớng x hội chủ nghĩa ởã hội chủ nghĩa ở
Việt Nam
1/ Quá trình chuyển sang nền kinhtế thị trờng ở Việt Nam.
1.1/ Thực trạng kinh tế xã hội nớc ta trớc khi chuyển sang kinh tế thị ờng
tr-8 Bàn về thuế lơng thực, Lênin trang
Trang 12- Đất nớc ta đã và đang quá độ lên Chủ nghĩa xã hội từ một nớc thuộc địathực dân nửa phong kiến với trình phát triển của lực lợng sản xuất rất thấp Đấtnớc lại trải qua hàng chục năm chiến tranh, hậu quả để còn nhiều, lại chịu ảnhhởng của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
- Những đặc điểm xuất phát này đã ảnh hởng tới nền kinh tế trờng ở nớc ta.Nền kinh tế ở nớc ta đã chuyển từ nền kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoánhng nền kinh tế vẫn ở tình trạng sơ khai cha phát triển, còn mang nặng tínhchất tự túc, tự cấp và chịu ảnh hởng nặng nề của cơ chế quan liêu Kinh tếchính trị ở nớc ta còn kém phát triển, nền kinh tế còn mang nhiều tính tự cung
tự cấp Sự kém phát triển của kinh tế chính trị ở nớc ta thể hiện ở những biểuhiện sau:
Trình độ cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ sản xuất trong các doanhnghiệp lạc hậu, kém khả năng cạnh tranh
Hệ thống kết cấu hạ tầng, dịch vụ sản xuất và dịch vụ xã hội cha đủ để đẩymạnh sự phát triển kinh tế trong nớc và cha đủ khả năng để mở rộng giao lu vớithị trờng quốc tế Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở nớc ta đã đợc hìnhthành và phát triển kéo theo sự thúc đẩy phát triển kinh tế Tuy vậy, chúng ta cóthể nhận thấy rằng thị trờng nớc ta còn là thị trờng phát triển ở trình độ thấp,tính chất còn hoang sơ, quy mô còn nhỏ Chúng ta mới chỉ có thị trờng hànghoá nói chung và về cơ bản nớc ta vẫn cha có thị trờng sức lao động hoặc chỉ cóthị trờng này ở hình thức thuê mớn sức lao động còn thô sơ Trong khu vực kinh
tế nhà nớc vẫn còn sử dụng lao động theo biên chế, thị trờng vốn và thị trờngtiền tệ còn kém phát triển, vẫn còn sử dụng lãi xuất tỷ giá và quan hệ tài chính
do nhà nớc quy định mà cha có lãi xuất tỷ giá và tác dụng thực sự theo cơ chếthị trờng, thị trờng t liệu sản xuất hầu nh cha hình thành một cách tự do
Nh vậy thị trờng còn thiếu và còn nhiều rối loạn cùng với tình trạng luật lệnhà nớc vừa thừa vừa thiếu vừa bất hợp lý, thủ tục hành chính phiền hà, nạntham nhũng tràn lan là môi trờng bất lợi cho sự phát triển của thị trờng Trongkhi đó, để đánh giá mức độ phát triển của bất kỳ nền kinh tế nào trớc hết ngời tanhìn vào thị trờng tiền tệ và thị trờng vốn Tuy đã có định hớng lớn để xây dựng
và phát triển thị trờng đồng bộ nhng trên thực tế còn chuyển biến rất chậm.Thực trạng trên đây của thị trờng nớc ta là hậu quả của nhiều nguyên nhânkhác nhau Về mặt khách quan, đó là do trình độ phát triển của phân công lao
động xã hội còn thấp, nền kinh tế còn mang nhiều tính chất tự cấp tự túc Vềmặt chủ quan còn do nhận thức cha đúng đắn về nền kinh tế xã hội chủ nghĩa,
do sự phân biệt duy ý chí giữa thị trờng có tổ chức và thị trờng tự do Do sựthiếu nhất quán về chính sách thể chế, nhất là trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ,
đầu t thơng mại, tỷ giá lãi xuất, do những thủ tục hành chính phiền hà gây cảntrở
Điều cần thiết phải rút ra từ thực trạng của nền kinh tế thị trờng nớc ta là:Với tất cả tính phức tạp và các mặt tiêu cực đã xảy ra trên thị trờng, việc chuyểnsang nền kinh tế thị trờng vẫn cha đạt đợc những tiến bộ hơn hẳn trớc đây và tạo
ra khả năng đa tới bớc ngoặt quyết định Nhiệm vụ đặt ra hiện nay là phải thúc
đẩy quá trình hình thành và phát triển của thị trờng ngày càng đầy đủ, thôngsuốt và thống nhất, gắn thị trờng trong nớc với thị trờng nớc ngoài
-Cơ cấu nền kinh tế còn mất cân đối, kém hiệu quả Nền kinh tế nớc ta cònphổ biến là sản xuất nhỏ lẻ, phân tán kỹ thuật lạc hậu cho nên cơ cấu kinh tếcủa nớc ta vẫn còn mang nặng đặc trng của cơ cấu kinh tế nông nghiệp Lao
động nông nghiệp vẫn chiếm hơn 70% dân số và các ngành nghề cha phát triển
Về cơ bản cơ cấu kinh tế vẫn theo sự phân bố tự nhiên, cha có các giải pháphiệu quả để sớm hình thành các ngành vùng kinh tế trọng điểm Từ Đại hội VI