1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vấn đề thu quỹ bảo hiểm xã hội ở Việt Nam hiện nay - thực trạng và giải pháp

47 895 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vấn Đề Thu Quỹ Bảo Hiểm Xã Hội Ở Việt Nam Hiện Nay - Thực Trạng Và Giải Pháp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Bảo Hiểm Xã Hội
Thể loại bài luận
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 299 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu tham khảo vấn đề thu quỹ bảo hiểm xã hội ở Việt Nam hiện nay - thực trạng và giải pháp

Trang 1

I Tổng quan về bảo hiểm xã hộiSự cần thiết khách quan của bảo hiểm nói chung và bảo

hiểm xã hội nói riêng

5 5

Các chế độ bảo hiểm xã hội

Vị trí, ý nghĩa tác dụng của bảo hiểm xã hội

17 19

Phần II

I

Thực trạng vần đề thu quỹ bảo hiểm xã hội

Những thành tựu bảo hiểm xã hội Việt Nam đạt đợc trong thời gianqua (từ năm 1995 đến nay)

22 22

II Một số hạn chế và khó khăn trong công tác thu bảo hiểm xã hội 33

iii Nguyên nhân của việc thực hiện công tác thu bhxh kém

Trang 2

Lời nói đầu

Theo vòng quay của đất trời, khi mùa đông trôi qua, là mùa xuân lại tới,muôn loài lại thêm một tuổi Con ngời cũng vậy, cái vòng Sinh-Lão-Bệnh-Tử dùmuốn hay không, ai cũng phải trải qua Cũng vì vậy mà loài ng ời luôn luôn tồntại và phát triển, có ngời sinh ra và có ngời chết đi Ước muốn trờng thọ là ớcmuốn khôn cùng của con ngời từ xa xa đến ngày nay Tuy nhiên, không ai có thểphá bỏ quy luật sinh-tử muôn đời của tự nhiên, ngời ta chỉ có thể tìm mọi cách

để kéo dài thêm tuổi thọ mà thôi Nhờ những tiến bộ của khoa học kĩ thuật đặcbiệt là khoa học y-sinh học mà tuổi thọ của con ngời ngày càng đợc tăng thêm.Nếu nh ở đầu thế kỉ này, tuổi thọ bình quân của dân số là 30 thì đến cuối thế kỉtuổi thọ đã tăng thêm gấp đôi ở nhiều nớc, tuổi thọ của dân số đã trên 75 tuổi

ở nớc ta, hiện nay tuổi thọ bình quân của dân số đã trên 65 tuổi Để có đ ợcthàng tựu này, con ngời đã phải trải qua rất nhiều khó khăn gian khổ chiến thắngthiên nhiên và chiến thắng chính bản thân mình Những kì tích trong phát triểnkinh tế xã hội và các phúc lợi xã hội làm cho mức sống của dân c không ngừngtăng lên và nhờ đó mà tuổi thọ của dân số cũng tăng lên Chính sách an sinh xãhội của các quốc gia cũng đã góp phần rất lớn trong việc nâng cao tuổi thọ củadân số Ngay từ thế kỉ XIII một số nớc Nam Âu đã có những chính sách về bảohiểm xã hội để bảo vệ ngời lao động, dân c của mình Đặc biệt trong thế kỉ XX,hầu hết các nớc đã xây dựng chính sách an sinh xã hội mà nòng cốt là bảo hiểmxã hội nhằm đảm bảo đời sống cho mọi tầng lớp dân c Cho đến nay, an sinh xãhội là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá trình độ phát triển, trình

độ văn minh của một quốc gia

ở Việt Nam, chính sách bảo hiểm xã hội đã đợc thực thực hiện từ đầunhững năm 60 của thế kỉ này Cùng với hệ thống chính sách bảo hiểm xã hội vàphúc lợi xã hội khác, chính sách bảo hiểm xã hội đã góp phần rất lớn vào việc ổn

định đới sống của ngời lao động và gia đình họ Có thể nói, chính sách bảo hiểmxã hội đã góp phần chăm lo cuộc sống của con ngời từ khi mới lọt lòng (chế độthai sản, chăm sóc con ốm, …) cho đến khi họ về già (chế độ h) cho đến khi họ về già (chế độ hu trí) và khi họchết (chế độ tử tuất) Đây là một trong những chính sách vì con ng ời của Đảng

và Nhà nớc ta

Trong thời kì đầu, chính sách bảo hiểm xã hội ở nớc ta đợc thực hiện trongcơ chế tập trung bao cấp, với nguồn kinh phí chủ yếu do ngân sách Nhà n ớc bảo

đảm Do điều kiện kinh tế xã hội, chính sách bảo hiểm xã hội giai đoạn này mới

áp dụng cho công nhân viên chức Nhà nớc và lực lợng vũ trang

Từ khi nơc ta chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơchế thị trờng, cùng với sự chuyển đổi các chính sách kinh tế-xã hội lhác, Đảng

và Nhà nớc đã tiến hành cải cách chính sách bảo hiểm xã hội Bằng việc ban

Trang 3

hành Điều lệ bảo hiểm xã hội kèm theo Nghị định 12/CP của chính phủ, lĩnhvực bảo hiểm xã hội ở nớc ta chuyển sang một giai đoạn mới Trong đó, điểmnổi bật nhất trong việc đổi mới chính sách bảo hiểm xã hội là việc mở rộng đốitợng tham gia bảo hiểm xã hội cho mọi ngời lao động trong các doanh nghiệpthuộc các thành phần kinh tế Hình thành đợc một quỹ bảo hiểm xã hội tậptrung, độc lập với ngân sách Nhà nớc, với nguồn đóng góp từ ngời sử dụng lao

động và ngời lao động Từ đó cho thấy công tác thu bảo hiểm xã hội đóng mộtvai trò vô cùng quan trọng trong việc hình thành và tạo lập quỹ, trong việc chitrả các chế độ cho ngời tham gia bảo hiểm xã hội Tuy nhiên, vấn đề đặt ra chocông ty bảo hiểm xã hội là: sẽ phải thu bảo hiểm với mức bao nhiêu? Làm thếnào để tất cả mọi ngời lao động và chủ sử dụng lao động đều tham gia? Bằngcách nào để tránh tình trạng đóng chậm, nợ và không đóng bảo hiểm xã hội…) cho đến khi họ về già (chế độ hViệc nghiên cứu để tìm ra các câu trả lời này là vô cùng cần thiết

Xuất phát từ thực tế đó, là một sinh viên chuyên ngành kinh tế bảo lớp BH39A đã mạnh dạn chọn đề tài đồ án môn học:

hiểm-“Vấn đề thu quỹ bảo hiểm xã hội ở Việt Nam hiện nay-thực trạng và giải pháp”..

Trên cơ sở phơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử chú nghĩa Lênin phơng pháp nghiên cứu trong đề tài này là nghiên cứu về phơng diện lýthuyết gắn kiền với khảo sát thực tiễn tình hình thu bảo hiểm xã hội trong cả n ớc

Mác-và một số tỉnh thành phố lớn

Nội dung của đề tài gồm 3 phần chính

Phần I : Tổng quan về bảo hiểm xã hội

Phần II : Thực trạng vấn đề thu quỹ bảo hiểm xã hội

Phần III : Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu bảo hiểm xã hội ở

Việt Nam, phơng hớng trong thời gian tới

Mặc dù đã có nhiếu cố gắng song do còn hạn chế về mặt thời gian, kiếnthức và tài liệu tham khảo nên đề tài còn nhiều thiếu sót Vì vậy, em rất mongnhận đợc sự đóng góp ý kiến quý báu của thầy cô và các bạn để đề àn môn họcnày đợc hoàn thiện Em xin chân thành cảm ơn

Hà nội ngày tháng năm 2000

Sinh viên

Bùi Thị Hạnh

Trang 4

Phần I

Tổng quan về bảo hiểm xã hội

I Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm nói chung và bảo hiểm xã hội nói riêng

Trong cuộc sống sinh hoạt cũng nh trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày

dù đã luôn luôn chú ý ngăn ngừa và đề phòng nhng con ngời vẫn có những nguy cơ gặpphải những rủi ro bất ngờ xảy ra Các rủi ro đó do nhiều nguyên nhân ví dụ nh:

- Các rủi ro do môi trờng thiên nhiên: bão, lụt, động đất, rét, hạn, sơng muối, dịchbệnh…) cho đến khi họ về già (chế độ h làm thiệt hại sản xuất , tài sản và thậm chí có thể làm chết ngời

- Các rủi ro xảy ra do sự tiến bộ và phát triển của khoa học kĩ thuật, kinh tế khoa họcphát triển một mặt thúc đẩy sản xuất và tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc sống của con ngờimặt khác cũng gây ra nhiều tai nạn bất ngờ nh: tai nạn ô tô, xe máy, hàng không, tai nạnlao động…) cho đến khi họ về già (chế độ h

- Các rủi ro do môi trờng xã hội Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây rủi

ro cho con ngời Chẳng hạn, nếu xã hội tổ chức quản lí chặt chẽ mọi ngời sống và làm việctheo pháp luật thì sẽ không xảy ra hiện tợng thất nghiệp, trộm cắp…) cho đến khi họ về già (chế độ h nếu làm tốt công tácchăm sóc sức khoẻ sẽ hạn chế đợc ốm đau, bệnh tật…) cho đến khi họ về già (chế độ h , nếu mọ ngời có ý thức hơn thì sẽgiảm đợc các rủi ro không đáng có nh hoả hoạn, bạo lực…) cho đến khi họ về già (chế độ h

Bất kể do nguyên nhân gì, khi rủi ro xảy ra thờng đem lại cho con ngời những khókhăn trong cuộc sống nh mất hoặc giảm thu nhập, phá hoại nhiều tài sản, làm ngng trệ sảnxuất kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân…) cho đến khi họ về già (chế độ h làm ảnh hởng đến đời sống kinhtế-xã hội nói chung

Để đối phó với các rủi ro , con ngời đã có nhiếu biện pháp khác nhau nhằm kiểm soátcũmg nh khắc phục hậu quả do rủi ro gây ra, cáhc tốt nhất là bảo hiểm - nghĩa là chuyểnnhững rủi ro mà mình có thể gặp phải cho các tổ chức bảo hiểm

Lịch sử tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời đã chứng minh rằng: việc thoả mãnnhững nhu cầu sinh sống và phát triển của con ngời phụ thuộc và khả năng lao động củachính họ

Trong thực tế cuộc sống, lao động không phải lúc nào con ngời cũng gặp phải thuậnlợi, có đủ thu nhập mọi điều kiện sinh sống bình thờng, mà con ngời đứng trớc các biến cốcủa xã hội rủi ro trong sinh hoạt và lao động, bất chắc của thiên nhiên, những vận động cótính quy luật và ngẫu nhiên của bản thân họ, làm ho họ bị giảm hoặc mất thu nhập, hoặccác điều kiện sinh sống khác Chẳng hạn bất ngờ bị ốm đau hay bị tai nạn lao động và khảnăng tự phục vụ bị suy giảm…) cho đến khi họ về già (chế độ h Khi rơi và những trờng hợp này, các nhu cầu cần thiết trongcuộc sống không vì thế mà mất đi, trái lại có cái còn tăng lên thậm chí còn xuất hiện một sốnhu cầu mới nh: cần đợc khám chữa bệnh và điều trị khi ốm đau, tai nạn thơng tật nặngcần phải có ngời chăm sóc nuôi dỡng…) cho đến khi họ về già (chế độ h Bởi vậy muốn tồn tại và ổn định cuộc sống, conngời và xã hội loài ngời phải tìm ra và thực tế đã tìm ra nhiều cách giải quyết khác nhau

Trang 5

nh: san sẻ, đùm bọc lẫn nhau trong nội bộ cộng đồng, đi vay, đi xin hoặc dựa vào cứu rẹcủa Nhà nớc…) cho đến khi họ về già (chế độ h Rõ ràng, những cách đó là hoang toàn thụ động và thiếu chắc chắn.

Khi nền kinh tế hàng hoá phát triển, thị trờng lao động ra đời xuất hiện thuê mớnnhân công Từ chỗ chỉ cam kết trả công lao động, qua qúa trình đấu tranh của ngời lao

động, ngời chủ sử dụng lao động đã phải cam kết đảm bảo cho ngời lao động có mộtkhoản thu nhất định, để họ trang trải những nhu cầu sinh sống thiết yếu lúc ốm đau, tai nạn,thai sản, tuổi già…) cho đến khi họ về già (chế độ h

Đối với ngời lao động khi rơi vào các trờng hợp nói trên, bị giảm hoặc mất thu nhậptheo lao động thì thu nhập từ quỹ bảo hiểm xã hội dới hình thức bảo hiểm xã hội trả thaytiền lơng hoặc tiền công đợc coi là nguồn thu nhập quan trọng (có khi là chue yếu) để sống

và khắc phục những khó khăn

Nh vậy, bảo hiểm xã hội là nhu cầu khách quan của ngời lao động đã đợc pháp luậtcủa nhiều nớc ghi nhận, đã trở thành một trong những quyền con ngời vad đợc Đại hội

đồng Liên hợp quốc thừa nhận ghi vào tuyên ngôn nhân quyền ngày 10/12/1948 nh sau:

“Tất cả mọi ngời với t cách là thành viên của xã hội có quyền hởng bảo hiểm xã hội.

Quyền đó đợc đặt cơ sở trên tự thoả mãn các quyền về kinh tế, xã hội và văn hoá cần cho nhân cách và tự do phát triển của con ngời”

II Đối t ợng, chức năng của bảo hiểm xã hội

1 Bản chất của bảo hiểm xã hội

Khái niệm: Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập

cho ngời lao động khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao

động và bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do

sự đóng góp của các bên tham gia bảo hiểm xã hội, có sự bảo hộ của Nhà nớc theo phápluật, nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho ngời lao động và gia đình họ đồng thời góp phần

đảm bảo an toàn xã hội

Theo cách hiểu nh trên, bản chất của bảo hiểm xã hội đợc thể hiện ở những nội dungchue yếu sau:

- Bảo hiểm xã hội là nhu cầu khách quan, đa dạng và phức tạp, nhất là trong xã hội

mà sản xuất hàng hoá hoạt động theo cơ chế thị trờng, mối quan hệ thuê mớn lao độngphát triển đến một mức độ nào đó Kinh tế càng phát triển thì bảo hiểm xã hội càng đadạng và hoàn thiện Vì thế có thể nói kinh tế là nền tảng của bảo hiểm xã hội hay bảo hiểmxã hội không vợt quá trạng thái kinh tế của mỗi nớc

- Mối quan hệ giữa các bên trong bảo hiểm xã hội phát sinh trên cơ sở quan hệ lao

động và diễn ra giữa 3 bên: bên tham gia bảo hiểm xã hội, bên bảo hiểm xã hội và bên đợcbảo hiểm xã hội Bên tham gia bảo hiểm xã hội có thể chỉ là ngời lao động hoặc cả ngời lao

động và chủ sử dụng lao động Bên bảo hiểm xã hội thông thờng là các cơ quan chuyêntrách do Nhà nớc lập ra và bảo trợ Bên đợc bảo hiểm xã hội là ngời lao động và gia đình

họ khi có đủ điều kiện ràng buộc cần thiết

Trang 6

- Những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm trong bảo hiểmxã hội có thể là những rủi ro ngẫu nhiên trái với ý muốn chủ quan của con ng ời nh: ốm

đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp…) cho đến khi họ về già (chế độ h hoặc là những trờng hợp xảy ra không hoàntoàn ngẫu nhiên nh: tuổi già, thai sản…) cho đến khi họ về già (chế độ h đồng thời những biến cố đó có thể diễn ra cả trong

và ngoài qúa trình lao động

- Phần thu nhâph của ngời lao động bị giảm hoặc mất đi khi gặp phải những biến cố,rủi ro sẽ đợc bù đắp hoặc thay thế từ một nguồn quỹ tiền tệ tập trung đợc tồn tích lại.Nguồn quỹ này do bên tham gia bảo hiểm xã hội đóng góp là chủ yếu, ngoài ra còn đợc sự

hỗ trợ từ phía Nhà nớc

- Mục tiêu của bảo hiểm xã hội là nhằm thoả mãn những nhu cầu thiết yếu của ngờilao động trong trừng hợp bị mất hoặc giảm thu nhập, mất việc làm Mục tiêu này đợc Tốchức quốc tế (ILO) cụ thể hoá nh sau:

+ Đền bù cho ngời lao động những khoản thu nhập bị mất để đảm bảo nhu cầu sinhsống thiết yếu của họ

+ Chăm sóc sức khoẻ và chống bệnh tật

+ Xây dựng điều kiện sống đáp ứng các nhu cầu của dân c và các nhu cầu đặc biệtcủa ngời già, ngời tàn tật, trẻ em ở nớc ta, bảo hiểm xã hội là một bộ phận quan trọngtrong chính sách bảo hiểm xã hội Ngoài bảo hiểm xã hội, chính sách bảo hiểm xã hội còn

có cứu trợ h và u đãi xã hội

Cứu trợ xã hội là sự giúp đỡ của Nhà nớc và xã hội về thu nhập và các điều kiện sinhsống khác đối với mọi thành viên trong xã hội, trong những trờng hợp bị bất hạnh rủi ro,ngèo đói, không đủ khả năng để lo cuộc sống tối thiểu của bản thân và gia đình Sự giúo đỡnày đợc thực hiện bằng nguồn dự phòng của Nhà nớc, bàng tiền hoặc hiện vật đóng gópcủa các tổ chức xã hội và những ngời hảo tâm

u đãi xã hội là sự đãi ngộ đặc biệt cả về vật chất và tinh thần của Nhà nớc, của xã hộinhằm đền đáp công lao đối với những ngời hay một bộ phận xã hội có nhiều cống hiến choxã hội chẳng hạn những ngời có công với nớc, liệt sĩ, thân nhân liệt sĩ, thơng bệnh binh…) cho đến khi họ về già (chế độ h

đều là những đối tợng đợc hởng sự đãi ngộ của Nhà nớc, của xã hội Ưu đãi xã hội tuyệtnhiên không phải là sự bố thí, bn ơn mà là một chính sách xã hội có mục tiêu chính trị-kinhtế-xã hội góp phần củng cố thể chế chính trị của Nhà nớc trớc mắt và lâu dài, đảm bảo sựcông bằng xã hội

mặc dù có nhiều điểm khác nhau về đối tợng và phạm vi, song bảo hiểm xã hội, cứutrợ xã hội, u đãi xã hội đều là những chính sách không thể thiếu đợc của một quốc gia.Những chính sách này luôn bổ sung cho nhau, hỗ trợ cho nhau và tất cả đều góp phần đảm

bảo an toàn xã hội.

2 Đối tợng bảo hiểm xã hội

bảo hiểm xã hội ra đời vào những năm đầu thế kỉ XIX, khi nền công nghiệp và kinh

tế hàng hoá đã bắt đầu phát triển mạnh mẽ ở các nớc châu Âu từ năm 1883, ở nớc Phổ

Trang 7

(CHLB Đức ngày nay) đã ban hành luật bảo hiểm y tế Một số nớc châu Âu và Bắc Mĩmãi đến cuối năm 1920 mới có đạo luật về bảo hiểm xã hội

tuy ra đời lâu nh vậy nhng đối tợng của bảo hiểm xã hội vẫn còn nhiều quan điểmcha thống nhất Đôi khi còn còn có sự nhầm lẫn giữa đối tợng bảo hiểm xã hội với đối tợngthan gia bảo hiểm xã hội:

- Đối tợng của bảo hiểm xã hội là thu nhập của ngời lao động

- Đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội là ngời lao động không phân bịt nam nữ, dântộc, tôn giáo Tuy vậy, tuỳ theo điều kiện phát triển kinh tế-xã hội của mỗi nớc mà đối tợngnày có thể là tất cả hoặc một bộ phận những ngời lao động nào đó

.Hầu hết các nớc khi mới có chính sách bảo hiểm xã hội, đều thực hiện bảo hiểm xãhội đối với các viên chức Nhà nớc, những ngời làm công hởng lơng Việt Nam cũng khôngvợt qua khỏi thực tế này mặc dù biết rằng nh vậy là không bình đẳng giữa taats cả nhữngngời lao động

2.1 Trớc năm 1995: đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội chủ yếu bao gồm các loại sau đây:

- Công nhân viên chức Nhà nớc

- Lực lợng vũ trang (quân đội, công an)

- Ngời làm việc trong các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội thuộc hệ thống chính trịcủa Đảng Nhà nớc

- Ngời làm việc trong các xí nghiệp quốc doanh

Những ngời làm việc trong các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh cha đợc áp dụngcác chế đọ bảo hiểm xã hội

2.2 Từ năm 1995 đến nay

Đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội từng bớc đợc mở rộng để phù hợp với tình hình

đổi mới về kinh tế xã hội và khắc phục những tồn tại về bảo hiểm xã hội Đối tợng thamgia bảo hiểm xã hội đợc quy định cụ thể nh sau:

- Các doanh nghiệp Nhà nớc

- Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, khu chế xuất, khu công nghiệp, các c.ơquan tổ chức nớc ngoài hoặc tổ chức quốc tế dặt tại Việt Nam (trừ trờng hợp Điều ớc quyquốc tế mà nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam kí kết hoặc tham gia có quy địnhkhác)

- Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có sử dụng từ 10lao động trở lên

- Các cơ quan hành chính sự nghiệp, các cơ quan Đảng, đoàn thể từ Trung ơng đếncấp huyện

- Các tổ chức kinh doanh, dịch vụ thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan

Đảng, đoàn thể

- Các doanh nghiệp tố chức dịch vụ trong lực lợng vũ trang

Trang 8

- Bộ quốc phòng, Bộ công an đóng cho nhân dân, công an nhân dân thuộc diện hởnglơng và hởng sinh hoạt phí theo Điều lệ bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyênnghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và cônh an nhân dân ban hành kèm theo Ngjị

3 Các đối tợng không thuộc diện thu bảo hiểm xã hội

- Ngời lao động làm việc theo hình thức hợp đồng vụ việc, hợp đồng thời hạn dới 3tháng sau đó kết thúc không kí lại hợp đồng hoặc công việc có tính tạm thời khác đã tínhgộp tiền bảo hiểm xã hội trong tiền lơng, tiền công

- Ngời lao động tự do mà ngời sử dụng lao động không quản lí nhân sự, điều kiện

và phơng tiện làm việc

- Ngời lao động nghỉ hởng chế độ thai sản

- Ngời lao động đang hởng chế độ hu trí, mất sức lao động hàng tháng lại tiếp tục

kí hợp đông lao động

4 Mức thu bảo hiểm xã hội

4.1 Mức thu bảo hiểm xã hội đối với ngời sử dụng lao động và ngời lao động tham gia bảo hiểm xã hội theo Điều lệ bảo hiểm xã hội ban hành theo Nghị định 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ

- Ngời sử dụng lao động đóng bằng 15% tổng quỹ lơng tháng của những ngời lao

động rong đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội

- Ngời lao động đong bằng 5% lơng tháng

4.1.1 Tiền lơng tháng của ngời lao động làm trên cơ sở đóng bảo hiểm xã hội baogồm:

+ Tiền lơng theo ngạch, bậc hoặc lơng theo chức vụ, lơng hợp đồng

+ Các khoản phụ cấp: chức vụ, thâm niên chức vụ bầu cử, khu vực, đắt đỏ, hệ sốchênh lệch bảo lu (nếu có)

4.1.2 Tổng quỹ lơng của đơn vị sử dụng lao động làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội

là tổng số tiền lơng hàng tháng theo quy định tại điểm 411 của những ngời tham gia bảohiểm xã hội

Căn cứ tiền lơng và quỹ lơng để thu bảo hiểm xã hội là:

- Đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức Đảng, đoàn thể, hội quần chúng,tiền lơng tháng của ngời lao động và quỹ tiền lơng của các đơn vị sử dụng lao động đợcxác định theo các quy định tại Nghị quyết số 35/NQ/UBTVQHK9 ngày 17/05/1993 của ủyban thờng vụ Quốc hội khoá 9, quyết định số 69/QĐTW ngày 17/05/1993 của Ban bí th,

Trang 9

Nghị định số 25/CP ngày 17/05/1993 của Chính phủ, quyết định số 574/TTg ngày25/11/1993 của Chính phủ.

- Đối với các dơn vị sản xuất kinh doanh, tiền lơng tháng của ngời lao động và quỹ

l-ơng của đơn vị sử dụng lao động đợc xác định theo các quy định tại Nghị định 26/Chínhphủ ngày 23/11/1993 của Chính phủ

- các đơn vị sử dụng lao động đã thực hiện kí hợp đồng lao động thì đóng bảo hiểmxã hội tính trên tổng quỹ lơng hàng tháng bao gồm lơng theo hợp đồng đã kí kết với ngờilao động có tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định và lơng của ngời giữ chức vụ không

áp dụng chế đoọ hợp đồng lao động

4.1 Mức thu bảo hiểm xã hội đối với quân nhân, công an nhân dân hởng lơng tham gia bảo hiểm xã hội theo Điều lệ bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân Việt Nam và công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định 45/CP ngày 15/07/1995 của Chính phủ là:

- Bộ quốc phòng, Bộ công an đóng bằng 15% so với tổng quỹ tiền lơng của nhữngquân nhân, công an nhân dân hởng lơng

- Quân nhân, công an nhân dân hởng lơng đóng bằng 15% mức lơng tháng

Quỹ lơng hàng tháng làm căn cứ để thu bảo hiểm xã hội bao gồm lơng cấp hàm hoặclơng ngạch bậc, hệ số chênh lệch bảo lu và phụ cấp chức vụ, thâm niên, khu vực, đắt đỏ(nếu có)

Mức thu bảo hiểm xã hội đối với quân nhân, công an nhân dân thuộc diện hởng sinhhoạt phí đóng bằng 2% mức lơng tối thiểu theo tổng số quân nhân, công an nhân dân do

ơng tối thiểu của công nhân viên chức Nhà nớc

4.3 Mức thu đối với cán bộ xã, phờng, thị trấn thuộc các chức danh quy định tại cáckhoản 1,2,3,4,5 điều 3 của Nghị định 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998của Chính phủbằng 15% mứa sinh hoạt phí hàng tháng trong đó cán bộ xã, phờng, thị trấn đóng 5% mứcsinh hoạt phí hàng tháng UBND xã, phờng, thị trấn đóng 10% mức sinh hoạt phí tính trêntổng mức sinh hoạt phí của những ngời tham gia bảo hiểm xã hội

5 Chức năng của bảo hiểm xã hội

bảo hiểm xã hội có những chức năng chủ yếu sau đây:

- Thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho ngời lao động tham gia bảo hiểmkhi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do mất khả năng lao động hoặc mất việc làm

- Tiến hành phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những ngời tham gia bảohiểm xã hội Tham gia bảo hiểm xã hội không chỉ có ngời lao động mà cả bên sử dụng lao

Trang 10

động Các bên tham gia đều phải đóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội quỹ này dùng để trợcấp cho ngời lao động tham gia khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập Số lợng những ngời nàythờng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số những ngời tham gia đóng góp Nh vậy, theo quyluật số đông bù số ít, bảo hiểm xã hội thực hiện phân phối lại thu nhập theo cả chiều ngang

và chiều dọc Phân phối lại giữa những ngời lao động có thu nhập cao và thấp, giữa nhữngngời khoẻ mạnh đang làm việc với những ngời ốm yếu phải nghỉ việc…) cho đến khi họ về già (chế độ h thực hiện chứcnăng này có nghĩa là bảo hiểm xã hội góp phần thực hiện công bằng xã hội

- Góp phần kích thích ngời lao động hăng hái sản xuất nâng cao năng suất lao độngcá nhân và năng suất lao động xã hội Chức năng này biểu hiện nh một đòn bẩy kinh tếkích thích ngời lao động nâng cao năng suất lao động cá nhân và kéo theo nâng cao năngsuất lao động xã hội

- Gắn bó lợi ích giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động, giữa ngời lao động vàxã hội Trong thực tế lao động sản xuất, ngời lao động và ngời sử dụng lao động vốn cónhững mâu thuẫn nội tại, khách quan về tiền lơng, tiền công, thời gian lao động …) cho đến khi họ về già (chế độ h thôngqua bảo hiểm xã hội, những mâu thuẫn đó sẽ đợc điều hoà và giải quết Đặc biệt cả hai giớinày đều thấy nhờ có bảo hiểm xã hội mà mình có lợi và đợc bảo vệ, từ đó làm cho họ hiểunhau hơn và gắn bó lợi ích đợc với nhau Đối với Nhà nớc và xã hội, chi cho bảo hiểm xãhội là cách thức phải chi ít nhất và có hiệu quả nhất nhng vẫn giải quyết đợc khó khăn về

đời sống cho ngời lao động và gia đình họ, góp phần làm cho sản xuất ổn định, kinh chính trị-xã hội đợc phát triển

tế-6 Tổ chức quản lí bảo hiểm xã hội ở Việt Nam

6.1 Chức năng quản lí Nhà nớc về bảo hiểm xã hội

Từ khi Nhà nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời đến nay việc quản lí Nhà nớc vềbảo hiểm xã hội ở nớc ta đã qua 3 giai đoạn

- Theo điều lệ tạm thời về các chế độ bảo hiểm xã hội đối với công nhân viên chứcnhà nớc ban hành kèm theo Nghị định số 218/CP ngày 27/12/1961 quản lí bảo hiểm xã hội

đợc giao cho Tổng công đoàn Việt Nam cả về quản lí quỹ và toàn bộ sự nghiệp bảo hiểmxã hội

- Theo Nghị định số 31/CP ngày 20/03/1965, quản lí bảo hiểm xã hội đợc phângiao cho 2 tổ phụ trách

+ Tổng công đoàn Việt Nam có nhiệm vụ phụ trách nghiên cứu và trình Hội đồngChính phủ ban hành các chính sách, chế độ về bảo hiểm xã hội đối với công nhân viênchức Nhà nớc, tổ chức và chỉ đạo thực hiện các chính sách và chế độ ấy

+ Bộ nội vụ (sau đỏi là Bộ thơng binh và xã hội đổi tiếp là Bộ lao động thơng binh vàxã hội) có nhiệm vụ phụ trách, nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ ban hành cácchính sách, chế độ Sự phân giao chức năng này kéo dài suốt từ năm 1964 đến năm 1995.Trớc đồi hỏi đổi mới của cơ chế quản lí sự phân giao chức năng này bộc lộ rõ nhợc diểm về

sự phối hợp trong xây dựng chính sách quốc gia về bảo hiểm xã hội Trong đó tổ chức chỉ

đạo và kiểm tra thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội kể cả trong việc giao toàn bộ chức năng

Trang 11

hành pháp đối với 3 chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cho tổchức công đoàn là một cơ quan quản lí hành chính Nhà nớc

- Để khắc phục những nhợc điểm trên, căn cứ vào quy định của bộ Luật lao độngngày 12/02/1995 Chính phủ đã ban hành Nghị định 19/CP “thành lập bảo hiểm xã hội ViệtNam” để giúp Thủ tớng Chính phủ chỉ đạo các công tác quản lí quỹ bảo hiểm xã hội vàthực hiện các chế độ chính sách bảo hiểm xã hội theo pháp luật của Nhà nớc, cũng từ đâychức năng quản lí Nhà nớc về bảo hiểm xã hội và chức năng tổ chức sự nghiệp bảo hiểm xãhội đợc phân định rõ ràng

Chức năng quản lí Nhà nớc về bảo hiểm xã hội: Bộ lao động thơng binh và xã hội lầcơ quan của Chính phủ thực hiện việc quản lí Nhà nớc về bảo hiểm xã hội, xây dựng vàtrình ban hành luật pháp về bảo hiểm xã hội, ban hành các văn bản pháp quyền về bảohiểm xã hội thuộc thẩm quyền, hớng dẫn, kiểm tra thanh tra việc thực hiện bảo hiểm xãhội

6.2 Chức năng tổ chức, quản lí, thực hiện sự nghiệp bảo hiểm xã hội theo luật định

Hội đồng quản lí bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan quản lí cao nhất của bảo hiểmxã hội Việt Nam Hội đồng quản lí bảo hiểm xã hội Việt Nam có nhiệm vụ: chỉ đạo vàgiám sát, kiểm tra việc thu, chi, quản lí quỹ, quyết định các biện pháp để bảo tồn giá trị vàtăng trởng quỹbhx, thẩm tra quyết toán và thông qua dự toán hàng năm, kiến nghị vớiChính phủ và cơ quan Nhà nớc có liên quan bổ sung, sửa đổi các chính sách, chế đọ bảohiểm xã hội, đề xuất việc bổ nhiệm, miễn nhiệm tổng giám đốc, các phó tổng giám đốcbảo hiểm xã hội Việt Nam

Thành viên của Hội đồng quản lí bao gồm: đại diện có thẩm quyền của Bộ lao độngthơng binh và xã hội, Bộ tài chính, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và Tổng giảm đốcbảo hiểm xã hội Việt Nam Hội đồng quản lí bảo hiểm xã hội Việt Nam có chủ tich, mộtphó chủ tịch và các thành viên

Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Tổng giám đốc trực tiếp quản lí và điều hành theo chế

độ thủ trởng đợc tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung ơng đến địa phơng

Trang 12

Sơ đồ hệ thống tổ chức bảo hiểm xã hội Việt Nam

Các phòng, ban nghiệp vụ BHXH

Trang 13

III n guồn quỹ bảo hiểm xã hội và mục đích sử dụng

1 Nguồn quỹ bảo hiểm xã hội

Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ tài chính độc lập, tập trung nằm ngoàingân sách Nhà nớc

Quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành chủ yếu từ các nguồn sau:

- Ngời sử dụng lao động đóng góp

ở Việt Nam từ 1962 đến 1987, quỹ bảo hiểm xã hội chỉ đ ợc hìnhthành từ hai nguồn: các xí nghiệp sản xuất vật chất đóng góp 4,7% quỹ l -

ơng của xí nghiệp; phần còn lại do ngân sách Nhà n ớc đài thọ Thực chất

là không tồn tại quỹ bảo hiểm xã hội độc lập Từ năm 1988 đến nay các

đơn vị sản xuất kinh doanh đóng góp 15% quỹ l ơng của đơn vị Sau khinền kinh tế nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng, Chính phủ đã ban hànhNghị định 43/Chính phủ ngày 22/06/1993và Điều lệ bảo hiểm xã hội ViệtNam ban hành kèm theo Nghị định 12/Chính phủ ngày 26/01/1995, trongcác văn bản này đều quy định quỹ bảo hiểm xã hội đ ợc hình thành từ cácnguồn sau:

- Ngời sử dụng lao động bằng 15% so với tổng quỹ l ơng của nhữngngời tham gia bảo hiểm xã hội trong đơn vị Trong đó 10% để chi trả cácchế độ hu trí, tử tuất và 5% để chi các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao

Trang 14

Mức đóng góp bảo hiểm xã hội thực chất là phí bảo hiểm xã hội phíbảo hiểm xã hội là yếu tố quyết định sự cân đối thu chi quỹ bảo hiểm xãhội vì vậy, quỹ này phải đợc tính toán một cách khoa học để đảm bảo cácnguyên tắc: cân bằng thu chi, lấy số đông bù số ít và có dự phòng Mứcphí xác định phải đợc cân đối với mức hởng, với nhu cầu bảo hiểm xã hội

và điều chỉnh sao cho tối u nhất

2 Mục đích sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội.

Quỹ bảo hiểm xã hội đợc sử dụng chủ yếu cho hai mục đích sau:

- Chi trả và trợ cấp cho các chế độ bảo hiểm xã hội

- Chi phí cho sự nghiệp quản lí bảo hiểm xã hội

Theo khuyến nghị của Tổ chức lao động quốc tế (IBO) quỹ bảo hiểmxã hội đợc sử dụng để trợ cấp cho các đối t ợng tham gia bảo hiểm xã hộinhằm ổn định cuộc sống cho bản thân và gia đình họ, khi đối t ợng thamgia bảo hiểm xã hội gặp rủi ro Thực chất là trợ cấp 9 chế độ mà Tổ chứcnày đã nêu lên trong công ớc 102 tháng 6 năm 1952 tại Giơnevơ:

1 Chăm sóc y tế

2 Trợ cấp ốm đau

3 Trợ cấp thất nghiệp

4 Trợ cấp tuổi già

5 Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

6 Trợ cấp gai đình

7 Trợ cấp sinh đẻ

8 Trợ cấp khi tàn phế

9 Trợ cấp cho ngời còn sống

Chín chế độ trên hình thành một hệ thống các chế độ bảo hiểm xã hộituỳ theo điều kiện kinh tế- xã hội mà mỗi n ớc tham gia vào công ớcGiơnevơ, thực hiện khuyến nghị đó ở mức độ khác nhau nh ng ít nhất phảithực hiện đợc ba chế độ Trong đó phải có ít nhất một trong năm chế độ:

3, 4, 5, 8, 9

ở Việt Nam, theo Nghị định 218/Chính phủ ngày 27/12/1961 của Hội

đồng Chính phủ, chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với công nhân viênchức Nhà nớc gồm:

Trang 15

Mỗi chế độ có quy định cụ thể điều kiện, mức h ởng trên cơ sở thờigian công tác, mức đóng góp, mức độ mất khả năng lao động…) cho đến khi họ về già (chế độ h

Theo“ Điều lệ bảo hiểm xã hội” ban hành kèm theo Nghị định12/Chính phủ ngày 26/1/1995 và Nghị định số 45/CPngày 15/7/1995 củaChính phủ ban hành kèm theo điều lệ bảo hiểm xã hội đối với sỹ quancông nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội nhân dân và công

an nhân dân, quỹ bảo hiểm xã hội đ ợc sử dụng để trợ cấp cho ngời thamgia bảo hiểm xã hội nh:

đợc đem đầu t sinh lợi Mục đích đầu t quỹ bảo hiểm xã hội là nhằm bảotoàn và tăng trởng nguồn quỹ bảo hiểm xã hội phải bảo đảm nguyên tắc:

an toàn, có lợi nhuận, có khả năng thanh toán và bảo đảm lợi ích kinh xã hội

tế-IV Các chế độ bảo hiểm xã hội.

Theo điều 2 của Điều lệ bảo hiểm xã hội Việt Nam, bảo hiểm xã hộinớc ta hiện nay bao gồm 5 chế độ:

1.Chế độ trợ cấp ốm đau

Trợ cấp ốm đau là khoản trợ cấp bằng tiền đối với ng ời đợc bảo hiểmkhi bị ốm đau nhằm bù đắp một phần thu nhập mát đi do bị ốm đau phảinghỉ việc không có lơng

Trang 16

Chế độ này đã giúp cho ngời lao động có đợc khoản trợ cấp thay thếthu nhập bị mất do không làm việc khi bị ốm đau, ổn định đới sống ng ờilao động và gia đình họ Tạo điều kiện để ngời lao động an tâm điều trịnhanh chóng phục hối sức khoẻ trở lại sản xuất và công tác góp phần duytrì và thúc đẩy sản xuất phát triển Tránh đ ợc những hiện tợn lạm dụng vàbình quân hoá trong việc xét trợ cấp Đảm bảo công bằng giữa đóng và h -ởng bảo hiểm xã hội, đồng thời có tính đến yếu tố san sẻ cộng đồng giữanhững ngời tham gia bảo hiểm xã hội Tuy nhiên trong qúa trình thực hiệnvẫn còn một số vấn đề cần phải tiếp tục nghiên cứu xem xét nh : không quy

định thời gian dự bị trớc khi hởng bảo hiểm xã hội, thời hạn hởng tối đacha rõ, thủ tục danh mục các bệnh dài hạn quy định đã lâu cần phải bổsung một số bệnh mới

1 Chế độ trợ cấp thai sản

Chế độ này bảo đảm cho ngời lao động nữ và trẻ sơ sinh đợc chăm sóccần thiết và đợc bảo vệ mức sống cho hai mẹ con trong thời kỳ ng ời mẹsinh nở phải nghỉ việc

Chế độ này thể hiện sự quan tâm chăm sóc bảo vệ bà mẹ trẻ em củaNhà nớc, của cộng đồng đối với lao động nữ

Tuy nhiên, qua thực tiễn, chế độ này còn một số điểm cần phải khắc phụcnh: còn đan xen giữa chính sách bảo hiểm xã hội với chính sách dân số, kếhoạch hoá gia đình, thời gian dự bị trớc khi đợc hởng cũng cha có…) cho đến khi họ về già (chế độ h

2 c hế độ trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thơng bất kì bộ phận, chức năngnào của cơ thể ngời lao động hoặc gây ra tử vong, xảy ra trong qúa trìnhlao động gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động

Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động tác động

đối với ngời lao động

Thực tiễn triển khai chế độ này ở nớc ta trong những năm qua đã gópphần không nhỏ đảm bảo thu nhập, ổn định cuộc sống cho ng ời lao độngkhông may bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp Đồng thời chế độ nàycũng quy định rõ trách nhiệm của ngời sử dụng lao động đối với các trờnghợp xảy ra tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp Mức độ trợ cấp của chế độnày dựa trên cơ sở tỷ lệ suy giảm khả năng lao động Tuy vậy, cần phải xác

định rõ hơn tai nạn lao động xáy ra trên đờng đi từ nhà tới nơi làm việc và

ng-ợc lại, danh mục bệnh nghề nghiệp cần đng-ợc phải bổ sung vì một số loại bệnhmới phát sinh nhng cha đợc xếp vào bệnh nghề nghiệp

3 Chế độ hu trí

Hu trí là một chế độ nhằm đảm bảo thực hiện quyền và quyền lợi hợppháp của công dân sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ lao động với xã hội Nó

Trang 17

đảm bảo ổn định cuộc sống cho ngời lao động khi họ đã hết tuổi lao

động, về nghỉ hu an dỡng lúc tuổi già Nó thể hiện sự quan tâm chăm sóccủa Nhà nớc , ngời sử dụng lao động đối với ngời lao động không nhữnglúc trẻ mà cả lúc già yếu đợc nghỉ ngơi, thể hiện đạo lí của dân tộc, đồngthời phản ánh trình độ văn minh của một chế độ xã hội

Tuy vậy, chế độ này vẫn còn nhiều điểm nổi cộm cần khắc phục nh :tuổi đời về hu giữa các ngành, các nhóm lao động, những ng ời hởng trợcấp một lần đa vào chế độ là cha hợp lí…) cho đến khi họ về già (chế độ h

Đây chỉ là sự trả lại một phần số tiền cho ng ời lao động khi họ khôngcòn quan hệ lao động nữa

4 Chế độ tử tuất

Chế độ tử tuất là chế độ bảo hiểm xã hội đối với thân nhân của ng ời

đợc bảo hiểm khi ngời đợc bảo hiểm chết Chế độ tử tuất bao gồm trợ cấptiền mai táng và tiền tuất

Đây là một trong những chế độ bảo hiểm xã hội mang tính nhân đạonhất Chế độ này giúp cho thân nhân ng ời chết có đợc khoản trợ cấp bù

đắp một phần thiếu hụt thu nhập của gia đìnhdo ng ời lao động bị chết.Tuy vậy, việc quy định đối tợng đợc hởng bao gồm cả bố mẹ bên vợ,bên chồng là ch hợp lý, cha bóc tách các chế độ u đãi xã hội ra khỏi chế

độ hu trí

V Vị trí, ý nghĩa tác dụng của bảo hiểm xã hội

1 bảo hiểm xã hội là một bộ phận quan trọng của chính sách bảo hiểm

Thực hiện chức năng, Nhà nớc của dân do dân và vì dân, lấy nhữnglợi ích, tự do, hạnh phúc của nhân dân làm mục tiêu và động lực hoạt

động Công bằng xã hội là hạt nhân của chính sách xã hội, là cái đích màchính sách xã hội cần đạt đến Sự can thiệp điều tiết của Nhà n ớc đối vớicác vấn đề xã hội trong điều kiện của nền kinh tế thị tr ờng, của nền côngnghiệp hiện đại ngày càng cần thiết phải mở rộng Nh đã nói ở trên, việcbảo vệ ngời lao động trớc những rủi ro ngẫu nhiên ngày x a thì do cá nhân

và xã hội tự điều chỉnh, nằm ngoài phạm vi tác động của Nhà n ớc Nhngcàng về sau, quyền và lợi ích hợp pháp của ng ời lao động trog cơ chế bảohiểm xã hội đòi hỏi Nhà nớc cần phải có sự can thiệp và điều chỉnh mộtcách nhất định Nhà nớc sử dụng pháp luật và bảo đảm việc thực hiệnnhững quyền xã hội của ngời lao động Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trongthời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở n ớc ta đã khẳng định rõ phơng hớnglớn của chính sách xã hội là: phát huy nhân tố con ng ời trên cơ sở bảo

đảm công bằng, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ công dân, kết hợp tốtgiữa tăng trởng kinh tế với tiến bộ xã hội

Trang 18

Bảo hiểm xã hội xuất hiện lâu đời đã trở thành một địa hạt kinh tế rấtquan trọng có quan hệ chặt chẽ với toàn bộ nền kinh tế quốc dân, huy

động một khối lợng tiền tệ đáng kể, tốc độ năm sau cao hơn năm tr ớc rấtlớn Đối với những nớc dân số trẻ, nguồn thu bảo hiểm xã hội hoặc antoàn xã hội trong đó có bảo hiểm xã hội là một nguồn tiền tiết kiệm nội bộquan trọng, đó cũng chính là một trong những nguồn vốn để đầu t pháttriển kinh tế xã hội

2 Tác dụng của bảo hiểm xã hội đối với ngời lao động.

Mục đích của bảo hiểm xã hội là bảo đảm những điều kiện vật chất,tinh thần cho ngời lao động và gia đình họ, nhằm giảm bớt những khókhăn, ổn định đời sống khi họ gặp phải những tai nạn rủi ro, hiểm hoạkhác Bảo hiểm xã hội vừa thể hiện tính nhân đạo xã hội, vừa thể hiệntrách nhiệm xã hội với ngời lao động Ngời lao động là những ngời thamgia vào quá trình sản xuất, quá trình tạo ra của cải vật chất và sản phẩmdịch vụ phục vụ lợi ích xã hội Bởi vậy, xã hội phải có trách nhiệm chăm

lo đến đời sống vật chất tinh thần của họ, không chỉ khi khoẻ mạnh thamgia vào lao động sản xuất, mà ngay cả khi gặp tai nạn rủi ro làm giảmhoặc mất nguồn thu nhập Thông qua bảo hiểm xã hội, thể hiện sự quantâm của Nhà nớc, của cộng đồng xã hội đối với ngời lao động, góp phầntăng cờng quản lí lao động, thúc đấy sản xuất phát triển

3 Tác dụng của bảo hiểm xã hội đối với ngời lao động

Bảo hiểm xã hội cũng phục vụ lợi ích của ng ời sử dụng lao động vìgóp phần duy trí hoà bình và ổn định trong lao động, ổn định trong xã hội.Ngời sử dụng lao động trả lơng cho ngời lao động là để đáp ứng nhucầu của ngời lao động khi họ làm việc cho ng ời sử dụng lao động, nhng cảkhi họ không còn đủ sức để đ ợc hởng lơng Chính là thông qua cơ chế bảohiểm xã hội mà sự chuyển giao tiền l ơng giữa hai hoàn cảnh đó đợc thựchiện

Ngời lao động là lớp ngời dễ rơi vào những hoàn cảnh rủi ro nhất Sốngời may mắn trong số ngời lao động không thể đủ sức để đùm bọc đ ợc sốngời gặp rủi ro Gánh nặng đó đợc trải rộng, càng rộng càng tốt cho ng ờilao động Ngời sử dụng lao động là lớp ngời thờng có hoản cảch may mắnthuận lợi nhiều hơn Sự đóng góp thêm của ng ời sử dụng lao động chính lànhằm san sẻ bớt gánh nặng đó, là nhân danh tính đoàn kết xã hội, là căn

cứ vào thực tế khả năng thanh toán của mối bên Phần phí bảo hiểm xã hội

mà ngời sử dụng lao động đóng thêm cho ng ời lao động đợc hoạch toánvào giá thành sản phẩm, ngời lao động có thể nâng thêm giá bán hàng hoá

và cuối cùng thì ngời tiêu dùng phải gánh chịu chứ không phải là ng ời sửdụng lao động gánh chịu Ngời lao động đợc bảo hiểm thì yên tâm phấn

Trang 19

khởi làm việc, nâng cao năng suất lao động và chất l ợng sản phẩm, gópphần giữ vững thậm chí làm tăng lợi nhuận của ng ời sử dụng lao động, cólợi cho cả hai bên Sự phát triển và hoàn thiện của bảo hiểm xã hội gắnliền với sự phát triển của sức sản xuất, tiến bộ khoa học-kĩ thuật và tiến

bộ xã hội, góp phần củng cố sự ổn định và an toàn xã hội

Phần II

Thực trạng vấn đề thu quỹ bảo hiểm xã hội

I Những thành tựu bảo hiểm xã hội Việt Nam đạt đ ợc trong thời gian vừa qua (từ năm1995 đến nay)

Bảo hiểm xã hội là một chính sách xã hội lớn của Đảng và Nhà n ớc tanhằm đảm bảo an sinh xã hội và quyền lợi về bảo hiểm xã hội cho ng ời lao

động khi gặp rủi ro phải tạm thời hoặc vĩnh viễn mất khả năng lao động.Cùng với sự đổi mới toàn diện và sâu sắc mọi lĩnh vực của đời sống xã hộichung, từ năm 1995 công tác bảo hiểm xã hội ở n ớc ta cũng đã chuyển sang

Trang 20

một cơ chế thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội hoàn toàn mới so với tr ớc

đây Những nội dung chủ yếu của sự đổi mới chính sách bảo hiểm xã hội là:

- Mở rộng đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội

- Hình thành một quỹ bảo hiểm xã hội tập trung, độc lập do ngời lao

động và ngời sử dụng lao động đóng góp để chi trả các chế độ bảo hiểm xãhội cho ngời lao động

- Thành lập hệ thống bảo hiểm xã hội Việt Nam từ trung ơng đến cấpquận, huyện, thị xã để thực hiện công tác bảo hiểm xã hội

Qua hơn 5 năm thực hiện, đến nay có thể khẳng định rằng những quan

điểm nội dung và phơng pháp đổi mới chính sách bảo hiểm xã hội của Đảng

và Nhà nớc ta là hoàn toàn đúng đắn, phù hợp với mục tiêu đổi mới toàn diện

đất nớc Công tác bảo hiểm xã hội đã từng bớc khẳng định tầm quan trọng và

vị thề của mình đối với việc phát triển kinh tế-xã hội củađất n ớc cũng nhviệc đảm bảo quyền lợi về bảo hiểm xã hội cho ng ời lao động bằng nhữngkết quả cụ thể, to lớn trong thực tiễn xã hội

1 Mở rộng đối tựng tham gia bảo hiểm xã hội

Thời kì trớc năm 1995, do hoàn cảnh đất nớc nên việc thực hiện bảohiểm xã hội cơ bản do Nhà nớc bao cấp Đối tợng đợc hởng bảo hiểm xã hộichủ yếu là ngời lao động thuộc khu vực Nhà nớc Các đơn vị sử dụng lao

động chỉ phải đóng một phần rất ít nhng vẫn đợc hởng các chế độ bảo hiểmxã hội

Từ ngày 01/01/1995 đến nay, khách hàng không còn sự phân biệtgiữa ngời trong biên chế Nhà nớc hay nbnggoài biên chế Vì thế, khongchỉ sôa cán bộ công nhân viên chức thuộc khu vực Nhà n ớc và các lực l-ợng vũ trang mà còn đợc áp dụng bát buộc đối với các doanh nghiệpngoài quốc doanh có sử dụng 10 lao động trở lên Tất cả ng ời lao độngthuộc đối tợng quy định đều có quyền tham gia bảo hiểm xã hội Việc mởrộng đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội dã động viên mọi ng ời lao độngyên tâm làm việc ở các thành phần kinh tế khác nhau Thúc đẩy thị tr ờnglao động phát triển, đồng thời cũng tạo nên sự công bằng trong sản xuấtkinh doanh giữa các doanh nghiệp của các thành phần kinh tế

Nhờ vào việc mở rộng đối t ợng tham gia, nên số ng ời đóng bảo hiểmxã hội ngày càng tăng Năm 1995 có 2,2 triệu ng ời lao động tham gia bảohiểm xã hội, đến năm 1999 là gần 4 triệu ng ời tăng 81% so với năm1995

(Nguồn báo cáo tình thình thu BHXH-BHXH Việt Nam)

Bảng số liệu trên cho thấy số lao động tham gia bảo hiểm xã hội qua các năm

đều tăng năm sau cao hơn năm trớc Đặc biệt số lao động năm 1996- một năm sau khi thực hiện Điều lệ bảo hiểm xã hội tăng 545.446 ngời đạt 123,9% so với năm

1995 Đến năm 1999 số ngời tham gia bảo hiểm xã hội là 3.834.372 ngời tăng

Trang 21

1.558.374 ngời so với năm 1995 và tỉ lệ là 68,5% Trong khi đó số lao động làm việc trong các doanh nghiệp t nhân ngoài quốc doanh có tốc độ tăng cao nhất Cụ thể là:

ợc nguyên tắc số đông bù số ít trong bảo hiểm

2 Công tác thu bảo hiểm xã hội

Cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sangnền kinh tế thị trờng, nội dung hoạt động bảo hiểm xã hội đã có những thay

đổi quan trọng Một trong những thay đổi đó là việc xây dựng quỹ bảo hiểmxã hội độc lập với nhân sách Nhà nớc Trớc đây quỹ này thực chất là khôngtồn tại về mặt tài chính, đợc bao cấp gần nh triệt để Việc trhực hiện các chế

độ bảo hiểm xã hội do nguồn góp của các doanh nghiệp từ ngân sách Nhà n

-ớc Từ năm 1962 đến năm 1987 mức đóng gióp là 4,7% so với tổng quỹ l ơng,

từ năm 1987 đến thời điểm quý III năm 1992 là 13% Việc quản lí quỹ do Bộlao động thơng binh và xã hội thu 8% (trớc năm 1987 thu có 1%) để chi cho

3 chế độ: hu trí, mất sức lao động, tử tuất, còn lại do Tổng Liên đoàn lao

động Việt Nam thu 5% để chi trả cho 3 chế độ ngắn hạn: ốm dau, thai sản,tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp Qua nhiều năm, việc đóng góp bảohiểm xã hội chỉ đạt 5% mức quy định

Trong những năm gần đây, ở những đơn sản xuất gặp khó khăn, làm ăn thua

lỗ thì việc nộp thiếu, nộp chậm là phổ biến, dẫn đến tình trạng thu không đủ chi,80% kinh phí chi trả phải lấy từ ngân ssách Nhà nớc Có thể thấy rõ vấn đề thu quỹbảo hiểm xã hội thời kì 1964-1991 qua bảng sau

với chi (%)

% ngân sách NN trợ cấp (%)

với chi (%)

% ngân sách

NN trợ cấp(%)

Trang 22

( Nguồn chuyên gia ILO)

Qua bảng trên ta thấy thực trạng quỹ bảo hiểm xã hội phần lớn do ngân sáchNhà nớc bù đắp, trong khi đó nền kinh tế của chúng ta lại quá thấp kém, do vừa trảiqua hai cuộc chiến tranh tàn phá Vì vậy, để giải quyết vấn đề này, hiện nay quỹbảo hiểm xã hội hoạt động trên nguyên tắc tự trang trải các chi phí Nhờ vậy 5 nămqua, kể từ khi đổi mới chính sách (01/01/1995) bảo hiểm xã hội là một chặng đờngkhông ít khó khăn mà bảo hiểm xã hội đã vợt qua, đã tự khẳng định mình và khôngngừng lớn mạnh Có thể nói trong 5 năm qua, bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố

và toàn ngành đã đạt đợc những kết quả rất đáng khích lệ và có một ý nghĩa rấtquan trọng Những kết quả đó đợc chứng minh thông qua công tác thu bảo hiểm xãhội Nếu so sánh kết quả thu bảo hiểm xã hội với thời điểm trớc khi bảo hiểm xãhội Việt Nam đợc thành lập thì kết quả thu bảo hiểm xã hội đã tăng lên rất nhiều

Đánh giá qua các mặt hoạt động của công tác thu bảo hiểm xã hội trong nhữngnăm qua, chúng ta thấy: việc hoàn thiện hệ thống cung cấp văn bản quy định làmtiền đề cho công tác thu bảo hiểm xã hội rất đợc quan tâm chú trọng Kết quả đạt đ-

ợc đã khẳng định phần nào sự trởng thành của hoạt động thu bảo hiểm xã hội Cụthể là:

Năm Tổng số thu (triệu) Tỉ lệ%(nămsau/năm trớc) Tỉ lệ tăng(%)

Trang 23

Từ bảng số liệu trên cho thấy tổng số thu bảo hiểm xã hội năm 1998 sovới năm 1995 tăng 2.324.181 triệu đồng đạt 245,95%, năm 1999 bảo hiểmxã hội Việt Nam đã thu đợc 4.188.382 triệu đồng đạt 109,52% kế hoạchnăm Đặc biệt nếu so sánh với năm 1994 là năm tr ớc khi đổi mới chính sáchbảo hiểm xã hội tập trung, hoạch toán với ngân sách Nhà n ớc, làm giảm gánhnặng cho ngân sách Nhà nớc trong việc chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội để

có điều kiện đầu t vào lĩnh vực kinh tế-xã hội cần thiết khác

 Nguyên nhân

Công tác thu bảo hiểm xã hội đợc xác định là điều kiện tiên quyết cho việchình thành và tăng trởng quỹ bảo hiểm xã hội Vì vậy, ngay từ khi mới thành lập,trên cơ sở danh sách các đơn vị sử dụng lao động bận bàn giao từ cơ quan lao

động thơng binh và xã hội, tài chính và liên đoàn lao động Bảo hiểm xã hội cáctỉnh, thành phố đã tập trung nắm tình hình hoạt động và sử dụng lao động củacác đơn vị có trong danh sách đợc bàn giao, cũng nh các đơn vị ngoài danh sáchbàn giao nhng trong diện phải tham gia bảo hiểm xã hội theo qui định cuả luật.Nhờ có sự cố gắng trên, trong 5 năm qua toàn nghành luôn hoàn thành v ợt chỉtiêu kế hoạch thu bảo hiểm xã hội do Nhà nớc giao

Những kết quả đạt đợc ở trên là nhờ công tác quản lí thu bảo hiểm xãhội từng bớc đi vào nề nếp, ngời lao động ý thức đợc trách nhiệm và quyềnlợi khi tham gia bảo hiểm xã hội Công tác thu bảo hiểm xã hội của các tỉnh,thành phố ngày một hoàn thiện; tuyên truyền, vận động và phối hợp với cácban, nghành liên quan trong việc thực hiện công tác bảo hiểm xã hội đ ợc

đảm bảo Trình độ cán bộ không ngừng đợc nâng cao Bảo hiểm xã hội cáctỉnh thành phố đã từng bớc áp dụng công nghệ tin học vào việc quản lí thubảo hiểm xã hội Bên cạnh đó, còn do một số nguyên nhân sau:

- Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố đã kết hợp công tác giải quyết chế

độ chính sách bảo hiểm xã hội với công tác thu Vì vậy, làm tăng thêm ýthức trách nhiệm của các đơn vị sử dụng lao động trong việc thực hiện nghĩa

vụ đóng bảo hiểm xã hội cho ngời lao động Tuy nhiên, trong các năm 1995,

1996 vẫn còn một số ý kiến cha đồng tình với cách làm trên của cơ quan bảohiểm xã hội, đến nay các đơn vị sử dụng lao động và ng ời lao động đã nhậnthức đợc việc thực hiện nguyên tắc có đóng bảo hiểm xã hội mới đ ợc hởngquyền lợi bảo hiểm xã hội là việc làm cần thiết và hoàn toàn phù hợp với cơquan bảo hiểm xã hội

Ngày đăng: 11/04/2013, 14:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu trên cho thấy số lao động tham gia bảo hiểm xã hội qua các  năm đều tăng năm sau cao hơn năm trớc - Vấn đề thu quỹ bảo hiểm xã hội ở Việt Nam hiện nay - thực trạng và giải pháp
Bảng s ố liệu trên cho thấy số lao động tham gia bảo hiểm xã hội qua các năm đều tăng năm sau cao hơn năm trớc (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w