1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông tin di động VMS

16 344 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Đẩy Mạnh Kinh Doanh Của Công Ty Thông Tin Di Động VMS
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 863 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông tin di động VMS

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THÔNG TIN DI ĐỘNG 3

1 Khái quát về dịch vụ thông tin di động 3 1.1 Dịch vụ thông tin di động 3

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ 3

1.1.2 Dịch vụ thông tin di động 7

1.2 Doanh nghiệp thông tin di động 13

1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp 13

1.2.2 Doanh nghiệp thông tin di động 15

2 Kinh doanh dịch vụ thông tin di động và nội dung của hoạt động kinh doanh dịch vụ thông tin di động 16 2.1 Kinh doanh và hệ thống doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thông tin di động trên thị trường Việt Nam 16

2.1.1 Kinh doanh 16

2.1.2 Hệ thống kinh doanh dịch vụ thông tin di động ở Việt Nam 19

2.2 Nội dung của hoạt động kinh doanh dịch vụ thông tin di động.20 2.2.1 Nghiên cứu thị trường thông tin di động 20

2.2.2 Huy động các nguồn lực kinh doanh dịch vụ thông tin di động22 2.2.3 Xây dựng chiến lược và tổ chức thực hiện kinh doanh dịch vụ thông tin di động 23

2.2.4 Đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ thông tin di động 23

3 Tầm quan trọng của đẩy mạnh kinh doanh đối với doanh nghiệp kinh doanh thông tin di động và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động đẩy mạnh kinh doanh của doanh nghiệp thông tin di động 24

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 2

3.1 Tầm quan trọng của đẩy mạnh kinh doanh đối với doanh nghiệp

thông tin di động 24

3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông tin di động 26

4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông tin di động 29 4.1 Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp thông tin di động 30

4.1.1 Yếu tố chính trị pháp luật 31

4.1.2 Yếu tố kinh tế 32

4.1.3 Yếu tố khoa học công nghệ 32

4.1.4 Yếu tố văn hoá xã hội 33

4.2 Môi trường vi mô của doanh nghiệp thông tin di động 34

4.2.1 Khách hàng 34

4.2.2 Đối thủ cạnh tranh 35

4.2.3 Người cung ứng 36

4.2.4 Sản phẩm thay thế 37

4.2.5 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 37

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG 39

1 Khái quát về sự hình thành và phát triển của công ty thông tin di động VMS 39 1.1 Giai đoạn từ 1993-1995 39

1.2 Giai đoạn từ năm 1995-2005 41

1.3 Giai đoạn từ 2005 đến nay 42

2 Phân tích thực trạng kinh doanh của công ty thông tin di động VMS

47

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 3

2.1 Những đặc điểm chủ yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của

công ty Thông tin di động 47

2.1.1.Cơ cấu sản phẩm của Công ty thông tin di động VMS 47

2.1.2 Đặc điểm về quy trình công nghệ 56

2.1.3 Đặc điểm về khách hàng 58

2.1.4 Đặc điểm về lao động 59

2.1.5 Đặc điểm về nguồn vốn 59

2.1.6 Cổ phần hoá Công ty thông tin di động VMS 60

2.2 Thực trạng kinh doanh của công ty thông tin di động VMS 60

2.2.1 Số lượng thuê bao phát triển 61

2.2.2 Thị phần và tốc độ tăng thị phần 62

2.2.3 Sản lượng đàm thoại 63

2.2.4 Chỉ tiêu phát triển mạng lưới 63

2.2.5 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận 65

2.2.6 Nộp ngân sách Nhà nước 68

2.2.7 Số lượng lao động 68

2.3 Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thông tin di động VMS 69

2.3.1 Thị trường thông tin di động Việt Nam 69

2.3.2 Những thuận lợi và những khó khăn 71

2.3.3 Những thành tựu đạt được và những hạn chế còn tồn tại của Công ty thông tin di động VMS 73

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG VMS 78

1 Mục tiêu, phương hướng phát triển của ngành Bưu chính viễn thông

2 Phương hướng đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 4

2.1 K ế hoạch phát triển trong năm 2008 81

2.1.1 Kế hoạch năm 2008 81

2.1.2 Các công tác trọng tâm 82

2.2 Nhiệm vụ của Công ty thông tin di động VMS trong thời gian tới 85

3 Các biện pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông tin di động 85 3.1 Những bài học kinh nghiệm đẩy mạnh kinh doanh của các doanh nghiệp thông tin di động trên thế giới 85

3.1.1 Bài học kinh nghiệm từ SK Telecom 85

3.1.2 Bài học kinh nghiệm từ China Mobile 86

3.2 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ cuả công ty thông tin di động VMS 88

3.2.1 Điểm mạnh 88

3.2.2 Điểm yếu 90

3.2.3 Cơ hội 90

3.2.4 Nguy cơ 92

3.3 Các biện pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông tin di động 93

3.3.1 Đầu tư phát triển mạng lưới và mở rộng vùng phủ sóng 93

3.3.2 Nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hoá dịch vụ giá trị gia tăng 94

3.3.3 Tăng cường các hoạt động chăm sóc khách hàng 95

3.3.4 Chính sách giá và các gói cước hấp dẫn để thu hút khách hàng 97

3.3.5 Đẩy mạnh họat động bán hàng và phát triển hệ thống kênh phân phối 98

3.3.6 Thực hiện có hiệu quả các hoạt động xúc tiến 100

3.4 Kiến nghị với ngành và cơ quan quản lý Nhà nước 101

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 5

KẾT LUẬN 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 6

MỤC LỤC BẢNG BIỂU

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình thực hiện cuộc gọi trên mạng sử dụng công nghệ GSM Hình1.2: Mô hình mối quan hệ giữa khách hàng, doanh nghiệp thông tin di động và nhà cung ứng

Hình 1.3: Mô hình tháp mục tiêu

Hình 1.4: Mô hình các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty VMS

Hình 2.2: Phân vùng địa lý của mạng GSM

Hình 2.3: Tốc độ tăng trưởng thuê bao điện thoại di động của Việt Nam

Hình 3.1: Tốc độ tăng trưởng thuê bao của Việt Nam

Bảng 1.1: Các loại hình dịch vụ thông tin di động

Bảng 1.2: Bảng hệ thống số doanh nghiệp thông tin di động Việt Nam theo các năm Bảng 2.1: Bảng cước dịch vụ MobiGold

Bảng 2.2: Bảng cước dịch vụ MobiCard

Bảng 2.3: Bảng cước dịch vụ Mobi4U

Bảng 2.4: Bảng cước dịch vụ MobiPlay

Bảng 2.5: Bảng cước dịch vụ MobiQ

Bảng 2.6: Bảng thống kê doanh thu từ dịch vụ giá trị gia tăng

Bảng 2.7: Bảng thống kê thuê bao thực phát triển qua các năm của công ty VMS Bảng 2.8: Bảng thống kê thị phần của công ty VMS

Bảng 2.9: Bảng thống kê sản lượng đàm thoại của công ty VMS

Bảng 2.10: Bảng thống kê số trạm BTS của công ty VMS

Bảng 2.11: Bảng thống kê chỉ tiêu rớt mạch vô tuyến của công ty VMS

Bảng 2.12:Bảng thống kê doanh thu và lợi nhuận của công ty VMS

Bảng 2.13: Bảng so sánh các chỉ tiêu kinh doanh của công ty VMS

Bảng 2.14: Bảng thống kê nộp ngân sách qua các năm của công ty VMS

Bảng 2.15: Bảng thống kê số lượng lao động qua các năm của công ty VMS

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 7

Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng thuê bao điện thoại di động cuả Việt Nam trong thời gian tới

Bảng 3.2 Các nhà khai thác thông tin di động hàng đầu thế giới

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Năm 2007, với xu thế hội nhập quốc tế, nền kinh tế nước ta đang trên đà khởi sắc Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 8,48% - cao nhất trong 10 năm qua Chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế từng bước được nâng lên, duy trì tốc độ ổn định trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế Đạt được kết quả đó là có sự đóng góp của ngành dịch vụ nói chung và ngành viễn thông nói riêng Viễn thông đang dần trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước, góp phần là tăng GDP, tăng phúc lợi xã hội và góp phần nâng cao đời sống nhân dân Sự phát triển của viễn thông trong những năm gần đây không thể không nhắc tới sự phát triển của thị trường thông tin di động và công ty thông tin di động VMS Đây là công ty thông tin di động ra đời đầu tiên ở Việt Nam với sự xuất hiện của mạng điện thoại MobiFone Đến nay sau 15 năm xây dựng và phát triển, VMS đã trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực thông tin di động ở Việt Nam Với những điểm mạnh về thương hiệu nổi tiếng, kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, hệ thống phân phối rộng khắp, đội ngũ cán bộ công nhân viên năng động sáng tạo… Công ty VMS đã khẳng định được vị trí cuả mình trong ngành thông tin di động nói chung và trong nền kinh tế nói riêng

Tuy nhiên, thông tin di động là một lĩnh vực đòi hỏi vốn đầu tư lớn và sự đổi mới liên tục về công nghệ kĩ thuật để nâng cao chất lượng mạng lưới, chất lượng dịch

vụ và đa dạng hoá các loại hình dich vụ Các doanh nghiệp thông tin di động nói chung và công ty VMS nói riêng luôn phải đối mặt với những thách thức và khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh là điều kiện sống còn đối với mỗi doanh nghiệp, dù là doanh nghiệp đã thành công trên thị trường hay doanh nghiệp mới bắt đầu kinh doanh Để có được vị trí mạng di động hàng đầu Việt Nam như ngày hôm nay, công ty thông tin di động VMS

đã phải đầu tư rất nhiều công sức, tiền của, thời gian thì để giữ được thành công lại càng khó khăn hơn nhất là trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt như hiện nay Các doanh nghiệp trên thị trường luôn tìm mọi cách chia sẻ thị phần của công ty bằng nhiều biện

Lê Thị Khánh Linh 1 Lớp: Thương mại 46B

Trang 9

pháp Sự xuất hiện của các mạng mới luôn tiềm ẩn nguy cơ cạnh tranh trong tương lai

Nhận thức được tầm quan trọng của các biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh đối với các doanh nghiệp thông tin di động và có được những tìm hiểu thực tế

về hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian thực tập, em đã lựa chọn đề tài

“Biện pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông tin di động VMS” Kết cấu

của chuyên đề gồm có 3 chương:

ChươngI: Tổng quan về hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thông tin

di động

ChươngII: Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thông tin di động VMS

ChươngIII: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông

tin di động VMS

Lê Thị Khánh Linh 2 Lớp: Thương mại 46B

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THÔNG TIN DI ĐỘNG

1 Khái quát về dịch vụ thông tin di động

1.1 Dịch vụ thông tin di động

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ

Kể từ khi xuất hiện dịch vụ đã làm cho cuộc sống của con người trở nên văn minh hơn, thuận tiện hơn Dịch vụ đáp ứng những nhu cầu của con người một cách nhanh chóng và hiệu quả Dịch vụ phát triển cùng với sự đi lên của chất lượng cuộc sống Vì thế, cuộc sống ngày nay của con người không thể thiếu dịch vụ Không những thế, dịch vụ có đóng góp to lớn cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, làm thay đổi cơ cấu của nền kinh tế, cơ cấu tiêu dùng xã hội Đối với doanh nghiệp, dịch vụ còn là công cụ cạnh tranh đầy uy lực và không có giới hạn cuối cùng Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ như một công cụ hữu hiệu để đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng Vậy dịch vụ là gì?

a Khái niệm dịch vụ

Các Mác cho rằng : Dịch vụ là con đẻ của nền kinh tế sản xuất hàng hoá, khi mà kinh tế hàng hoá phát triển mạnh, đòi hỏi một sự lưu thông trôi chảy, thông suốt, liên tục để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của con người thì dịch vụ phát triển Bằng cách tiếp cận dưới góc độ kinh tế, Các Mác đã chỉ ra nguồn gốc ra đời và động lực phát triển của dịch vụ Theo lý thuyết kinh tế, dịch vụ là một loại sản phẩm kinh tế không phải là vật phẩm mà là công việc của con người dưới hình thái lao động thể lực, kiến thức và kĩ năng chuyên nghiệp, khả năng tổ chức và thuơng mại Hiện nay đang có rất nhiều quan niệm khác nhau về dịch vụ như:

Dịch vụ là khái niệm chỉ toàn bộ các hoạt động mà kết quả của chúng không tồn tại dưới hình thái vật phẩm Hoạt động dịch vụ bao trùm lên tất cả các lĩnh vực với

Lê Thị Khánh Linh 3 Lớp: Thương mại 46B

Trang 11

trình độ cao, chi phối rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế xã hội, môi trường của từng quốc gia, khu vực nói riêng và toàn thế giới nói chung

Dịch vụ là những hoạt động có ích của của con người tạo ra những “sản phẩm dịch vụ”, không tồn tại dưới hình thái sản phẩm, không dẫn đến việc chuyển quyền

sở hữu nhằm thoả mãn kịp thời, đầy đủ, thuận tiện và văn minh các nhu cầu sản xuất

và đời sống xã hội của con người

Có tác giả lại định nghĩa: Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm

để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất

Các định nghĩa trên về dịch vụ đều đúng Sự khác nhau của các định nghĩa là do các tác giả khái quát dưới các góc độ khác nhau Chúng ta có thể hiểu dịch vụ theo hai nghĩa: nghĩa rộng và nghĩa hẹp như sau

Theo nghĩa rộng: “Dịch vụ là ngành kinh tế lớn thứ ba trong nền kinh tế quốc dân Dịch vụ nằm trong cấu trúc nền sản xuất xã hội, ngoài hai lĩnh vực sản xuất lớn

là ngành công nghiệp và ngành nông nghiệp ra, các ngành còn lại đều là ngành dịch vụ.” ( Theo giáo trình quản trị kinh doanh thương mại)

Theo nghĩa hẹp: “Dịch vụ là hoạt động hỗ trợ cho quá trình kinh doanh Nó bao gồm các hoạt động hỗ trợ trước, trong và sau khi bán , hay nói cách khác dịch vụ là phần mềm của sản phẩm cung ứng cho khách hàng.” (Theo giáo trình Quản trị kinh doanh thương mại)

Có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại dịch vụ:

* Căn cứ vào mức độ hoạt động có thể chia dịch vụ thành:

- Dịch vụ thuần tuý là dịch vụ không có sản phẩm vật chất kèm theo hoặc không có các dịch vụ bổ sung khác

- Dịch vụ chính có kèm theo dịch vụ bổ sung Dịch vụ bổ sung giúp doanh nghiệp phục vụ đầy đủ, thuận tiện, kịp thời, văn minh cho khách hàng, có tác dụng

Lê Thị Khánh Linh 4 Lớp: Thương mại 46B

Trang 12

rất lớn thu hút khách hàng, cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

- Dịch vụ có kèm theo sản phẩm vật chất hoặc mua bán các sản phẩm vật chất

có kèm theo các sản phẩm dịch vụ

* Căn cứ vào quá trình bán hàng

- Dịch vụ trước bán hàng

- Dịch vụ trong bán hàng

- Dịch vụ sau bán hàng

* Căn cứ vào nhóm dịch vụ

- Dịch vụ mang tính chất sản xuất

- Dịch vụ thuần tuý góp phần chuyển hoá hình thái giá trị sản phẩm hàng hoá

- Dịch vụ mang tính chất quản lý kinh doanh

* Tổ chức Thương mại thế giới WTO lại phân loại dịch vụ theo ngành, trong đó

có 12 ngành chính gồm 155 tiểu ngành, mỗi ngành lại chia ra thành các phân ngành

cụ thể

- Dịch vụ kinh doanh

- Dịch vụ liên lạc

- Dịch vụ xây dựng và thi công

- Dịch vụ phân phối

- Dịch vụ giáo dục

- Dịch vụ môi trường

- Dịch vụ tài chính

- Dịch vụ liên quan đến sức khoẻ và dịch vụ xã hội

Lê Thị Khánh Linh 5 Lớp: Thương mại 46B

Trang 13

- Dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan đến lữ hành

- Dịch vụ giải trí, văn hoá và thể thao

- Dịch vụ vận tải

- Dịch vụ khác

b Đặc điểm của dịch vụ

Từ những khái niệm về dịch vụ, chúng ta có thể thấy sản phẩm dịch vụ và sản phẩm vật chất thông thường có những đặc điểm khác biệt rõ rệt Doanh nghiệp kinh doanh các loại hình dịch vụ cần nắm được những đặc điểm này để có các hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp

Thứ nhất, sản phẩm dịch vụ không thể xác định cụ thể bằng các tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc bằng các chỉ tiêu chất lượng một cách rõ ràng Là sản phẩm vô hình nên sản phẩm dịch vụ khác với sản phẩm vật chất có tính chất cơ lý hoá và tiêu chuẩn kỹ thuật như công suất, mức tiêu hao nhiên liệu… có thể xác định và sản xuất hàng loạt theo tiêu chuẩn hoá Chất lượng của sản phẩm dịch vụ được đánh giá bằng các giác quan của người sử dụng như nhìn, nghe, ngửi, nếm… trên cơ sở cảm nhận thông qua danh tiếng hoặc thực tế được phục vụ

Thứ hai, sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời nên cung cầu dịch vụ không thể tách rời nhau mà phải tiến hành cùng lúc Do vậy mà sản phẩm dịch vụ không thể cất trữ trong kho, làm phần đệm điều chỉnh sự thay đổi nhu cầu thị trường như các sản phẩm vật chất khác… Đối với các sản phẩm vật chất, người sản xuất có thể dự trữ được , có thể vận chuyển đi các nơi để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng theo sự điều tiết của quy luật cung cầu Quá trình sản xuất và tiêu dùng của sản phẩm này tách rời nhau, sản xuất ở nơi này nhưng tiêu dùng chỗ khác hoặc sản xuất tại thời điểm này nhưng tiêu dùng tại thời điểm khác Với sự khác biệt này của sản phẩm dịch vụ và sản phẩm hàng hoá, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cần có những kế hoạch sản xuất phù hợp để tránh tình trạng nơi thừa nơi thiếu sản phẩm

Lê Thị Khánh Linh 6 Lớp: Thương mại 46B

Ngày đăng: 11/04/2013, 14:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w