1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng tài liệu kỹ thuật và triên khai sản xuất cho áo Jacket mã hàng 8094 - Tài liệu, ebook, giáo trình

92 416 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 13,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

& Thuyét minh san phim > Đây là sản phẩm của hàng Marmot mã 8094, áo một lớp chống thấm nước, chủ yếu sủ đụng đường dán rất ít đường chỉ, các khóa trên áo đều là khóa mặt ngược có khả n

Trang 2

Lời nói đầu

Công nghiệp may là một nghành sản xuất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của nước ta Nó cung cấp các mặt hàng tiêu dùng như quần áo thông dụng, quần áo chuyên dụng như áo chống cháy, chống đạn, chống khuẩn, vvv cho nhu cầu trong nước và xuất khâu

Trước đây khi khoa học kỹ thuất chưa phát triển thì máy móc trong ngày may thông dụng chỉ là máy may Nhưng hiện nay ngành công nghệ may với sự hỗ trợ của khoa học kỹ thuật đã có các máy chuyên dụng rất đa dạng và phong phú như máy vắt số, máy đính cúc, máy thùa khuyết, máy thêu, máy cộp, máy dán đường may, máy may không chỉ, máy đập nổi, vvv Nó đã góp phần làm cho chất lượng của sản phẩm may đẹp hơn, đồng đều trong một lô hàng, năng suất tăng lên Góp phần đưa giá cả giảm xuống, nhiều mẫu mã đẹp vvv làm cho sự cạnh tranh trở nên khốc liệt và phát triển hơn

Do vậy việc làm đồ án tốt nghiệp là nhiệm vụ bắt buộc đối với sinh viên

nghành may - Khoa Công nghệ Dệt May và Thời Trang - Làm đồ án tốt nghiệp tạo cho sinh viên có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề đã được học, tổng kết toàn

bộ các kiến thức đã học Đồng thời có kiến thức sát thực hơn sau khi ra trường.

Trang 3

Phan I: Xây dựng tài liệu kỹ thuật

Chương 1 Nghiên cứu sắn phẩm

1.1 Đặc điểm tạo dáng sản phẩm

+ Đây là sản phẩm áo Jacket Nam, dáng thắng, một lớp chống thấm nước, sử dụng chủ yếu các đường dán, vật liệu tráng phủ chống thẩm nước

+ Đối tượng sử dụng: Nam giới tuổi từ 18 — 35

+ Mùa sử dụng: Sản phẩm này sử dụng chủ yếu trong mùa đông

+ Theo điều kiện sử dụng: Đấy là loại quần áo thê thao cho vận động viên

trượt tuyết.

Trang 7

& Thuyét minh san phim

> Đây là sản phẩm của hàng Marmot mã 8094, áo một lớp chống thấm nước, chủ

yếu sủ đụng đường dán rất ít đường chỉ, các khóa trên áo đều là khóa mặt

ngược có khả năng chống thắm nước

Thân trước của sản phẩm: gồm thân trước, đề cúp sườn trước, cầu ngực, nẹp

khóa

Thân sau của sản phẩm: gồm thân sau, cầu vai thân sau, đề cúp sườn sau

Mũ của sản phẩm: gồm đỉnh mũ sau, đỉnh mũ trước, má mũ, lưới trai mũ, băng keo của lưởi trai mũ, cá mũ, ống luồn dây Lycra, đáp dán luồn dây mũ

Tay áo: cầu ngực và cầu vai liền nhau tạo nên | phan cua tay áo gọi là cầu vai Cộng với bụng tay sau, can bụng tay sau trên, can bụng tay sau dưới, bụng tay sau, can bụng tay trước, đáp cửa tay, cá tay

Khóa của sản phẩm: gồm 1 khóa chính, 2 khóa ở đề cúp sườn trước, 2 khóa nách thông hơi, 1 khóa ngực trái Các khóa này đều là khóa chống thấm

nước.Riêng khóa ngực va khóa dễ cúp sườn, khóa nách thông hơi có băng keo

Tại các vị trí đầu, đuôi khóa có miếng chặn đầu khóa, đuôi khóa Ở khóa chính

có nẹp che khóa

Lớp trong của sản phâm: bao túi trái, đệm ozê, đáp nhãn hình thêu, bao túi phải

Trang 9

—Ẳœ1——À

Trang 12

12

Trang 13

1.2 Đặc điểm cấu trúc sản phẩm

+ Mô tá cau tric san phim

> Khoa phai nẹp đỡ

Trang 14

Vv d: Lop mii dudi

Trang 15

c: Lớp lót

v d: Lớp ngoài

> Can đáp cửa tay

Trang 16

> dé cúp thân trước và thân trước, đề cúp thân trước và bụng tay thân trước,

dé cúp thân trước và can bụng sau tay trên, dé cup thân trước và cầu ngực:

Y a: Lop trén vb: Lop duéi

> Bung tay sau trên và bung tay sau dưới, bụng tay sau trên và tay sau, bụng tay sau đứơi và tay sau, tay sau và đề cúp sườn sau, bụng tay sau

trên và câu vai, tay sau và câu vai, đê cúp sườn sau và câu vai

va: Lớp trên b: Lớp dưới

> Má mũ và đỉnh mũ sau, má mũ và đỉnh mũ trước, chân mũ và cô

Trang 17

§ Can bụng tay sau trên

9 Dé clip than sau 10_ | Thân sau

11 Cau vai sau 12_ | Bụng tay trước

13 | Dé cup than trước

14 | Thân trước áo

15 | Cầu ngực thân trước

16 | Băng keo khóa nách:

17 | Băng keo túi ngực, túi đê cúp sườn trước

17

Trang 18

18 Lot bao tui trai

23 | Lót bao túi phải:

24 | Đệm để diễu đáy bao túi:

25 Chặn đâu và đuôi khóa

26 Đệm Ozê:

27 Chặn đầu khóa nẹp:

28 | Đáp nhãn

Trang 21

21

Trang 23

> Cấu trúc các đường: Bung tay sau trên và bụng tay sau dưới, bụng tay sau trên và tay sau, bụng tay sau dứơi và tay sau, tay sau và đề cúp sườn sau, bụng tay sau trên và cầu vai, tay sau và cầu vai, đề cúp sườn sau và cau vai J- J

> Má mũ và đỉnh mũ sau, má mũ và đỉnh mũ trước, chân mũ và cô ] - J

143 Yêu cầu kỹ thuật

+ Tiêu chuẩn ngoại quan

> Vệ sinh công nghiệp sạch sẽ,cắt sạch đầu xơ,đầu chỉ

> Sản phẩm may xong phải êm phẳng

> San pham không bị các lỗi bề mặt như :lồi sợi ,loang màu,ô và khác màu

vải

> Chỉ may đồng màu vải

Vv Các chỉ tiết phải đúng chiều canh sợi

Vv Các đuờng may diéu, mi ngoai phải rút chỉ xuống dưới ở cuối đường may,

không được nói chỉ, êm phẳng

Vv Các đường liên kết phải êm phẳng không nhăn nhúm ,vặn soắn

Vv Duong lién két dep, déu, khong cong, dim

Vv Gấu áo êm phăng, không vặn, không nhăn nhúm, đường may diễu đều êm

Vv May song phải nhặt sạch đầu chỉ ,xơ vải

23

Trang 24

> Áo may xong nẹp che và nẹp đở phải bằng nhau, áo đúng kích thước, không vặn Cô áo cân đối, 2 bên bằng nhau

+ Yêu cầu về cắt:

Các mã dùng vải lót có Lôgô Goodess và Marmot yêu cầu phải giác sơ đồ và cắt theo xuôi chiều chữ và chiều lôgô Goddess

+ Yêu cầu về may:

>_ Yêu cầu chỉ may cùng mầu vải (đối với các mã dùng chỉ phối có thông báo

cụ thể) Yêu cầu dùng chỉ diễu 40/3, chỉ chắp 60/3

> Yêu cầu vắt số tất cá các đường chắp lót, lót túi

> Yéu cau tat ca các đường may băng lông và băng gai phải may 2 lần chỉ, băng lông và băng gai phải được cắt góc

> Tất cả các mã 3 trong 1 yêu cầu khi đóng khoá liên kết đường họng cổ thân trước phải trùng nhau Cá liên kết tay yêu cầu ở giữa sống tay để êm

> Tất cả các đầu dây lõi chun và đầu dây dệt phải cắt nhiệt, các đầu lõi chun phải được thắt nút và chặn vào đầu dây dệt

> Yêu cầu các đường may và di bọ phải trước khi đán đường may

> Các mã có gấu giả, yêu cầu chun gấu giả phải ra đến mép ngoài cùng của đầu gấu giả, Lôgô trên chun gấu giả phải xuôi chiều chữ Vị trí chân cúc gấu giả yêu cầu xem hình vẽ Chân cúc gấu giả ở phần lót phải có đệm bằng vải chính

> Các mã có đáp chặn đầu khoá nách: Yêu cầu đài đáp chặn 3/4", kẹp đầu

khoá nách không được lộ ra ngoài

> Các mã dùng dây kéo khoá YS-MI1 yêu cầu xem bức tranh về cách lồng dây kéo khoá

> Các mã dùng dây dệt cho khoá liên kết: Yêu cầu bản dây dệt thành phẩm

3/4”

> Yêu cầu bản rộng Lycra luồn dây cửa mũ thành phẩm 1/2"

> Yêu cầu tất cả các đầu dây luồn mũ phải có dây dệt chặn đầu đây(Xem hình vẽ mũ về cách chặn đầu dây) Dây đệt chặn đầu dây luồn cửa mũ phải

Trang 25

chặn vào chân mũ, đây đệt chặn đầu dây luồn gáy mũ phải chặn vào đường

mí cửa mũ

>_ Yêu cầu dây dệt lồng chốt gáy mũ dài gập đôi thành phẩm 1”và có 2

đường điễu chặn 2 đầu 0.7cm Dây luồn gáy mũ phải êm phẳng, thừa đầu dây luồn ra ngoài ôzê 1”

> Yêu cầu băng K cửa mũ qua đường diễu 0.5cm cho các mã

> Yêu cầu vị trí Precip heat transfer ở giữa sống tay và cách mép măng séc

4” thành phẩm

> Yêu cầu các cá liên kết tay dài thành phẩm 2 1/2"(gập đôi) Vị trí dây cá

liên kết cửa tay phải đặt ở giữa sống tay khi măng séc để êm

> Yéu cau 2 cạnh trong dây khuyết liên kết 3/4" và dài day khuyét 1-1/2” thành phẩm

1.4 Các thông tin khác đơn hàng

+ Thời gian sản xuất

Chuyén sé: 6

Thoi gian lam viéc | ca: 36000(s)

Thoi gian ché tao san pham: 11897(s)

Thời gian tiêu hao vô ich(20%): 2379.4(s)

Tổng thời gian chế tạo sản phẩm: 14276.4(s)

Năng suất trung bình/ người /ngày: 2.5(sp/ng.ng)

Số công nhân trên chuyền: 45(công nhân)

Năng suất cả chuyền: 2.5 x 45 =112.5(sp)

Tổng số sản phâm sản xuất là : 640(sp)

Thời gian sản xuất là: 640/112.5=6 (ng)

+ Thời gian giao hàng: Sau khi tính thời gian sản xuất mã hàng Yêu cầu thời gian giao hàng của khách hàng, công ty định ngày sản xuất Cuối cùng đưa ra ngày giao hàng là ngày: 30/12/2005

s Tên khách hàng:

Công ty Maxport là một công ty Cô phần, tiền thân là một văn phòng của Công ty Maxport - ltd - Hồng Kông với bề đầy hoạt động kinh doanh ở Việt Nam

25

Trang 26

năm 1990 Lĩnh vực chính của Công ty là thiết kế dịch vụ kỹ thuật Sản xuất mặt

hàng quần áo thể thao, đặc biệt là sản phẩm quần áo trượt tuyết với công nghệ cao cùng hệ thống quản lí tiên tiến, thiết bị hiện đại như hệ thống CAD/ CAM, may dan đường may, máy cắt laze, máy thử nước máy cao tần, và hệ thống máy không cần đường may .vvV

Công ty Maxport thành lập do sở kế hoạch và đầu tư phê duyệt Nhiệm vụ chủ yếu

của Công ty là chuyên sản xuất hàng thể thao phục vụ nhu cầu khách hàng và người dân trên thế giới như các mặt hàng Mã hàng 8094 là một trong sản phẩm của công

ty Khách hàng của hàng này là Mamort một trong khách chính của công ty Khách hàng Marmot là khách hàng chuyên đặt áo chống nước dán ép kỹ thuật cao

Trang 28

Chương 2: Xây dựng tài liệu kỹ thuật

2.1.Cơ sở thiết kế sản phẩm

2.1.1.Chọn cớ số và hệ số đo

+ Chọn cở số: Sau khi nhận áo mẫu của khách hàng và các thông tin của khách hàng Nhận thấy khách hàng đưa áo mẫu cở M và các thông tin của các cở S, M, L Do vậy ở đây em chọn thiết kế cở số M dé thuận tiện cho quá trình sau này

+ Hệ số đo:

Theo bảng hệ thống số kích thước cơ thể Nam giới Việt Nam đã được các nhà khoa học nghiên cứu, xây dựng và trên cơ sở hệ thống thiết kế công nghiệp của khối SEV đã được học trong quá trình học tập tại ngành Công nghệ May — Khoa Công Nghệ May và thời trang — Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Chiều cao đốt cô 7 đến ngang nách sau Dis 18.5 19 185 | 0.5

Chiều dài đốt cô 7 đến ngang eo sau Dị 40.5 |42 43.5 |1.5

Chiều dài góc cô vai đến ngang eo sau Des 42 43.5 45 1.5

Chiều dài đốt cô 7 qua góc cô vai điêm D„y 31 32.5 34 1.5 đầu ngực

Chiều dài đốt cỗ 7 qua góc cô vai ngang Dạ, 48.5 | 50.5 525 |2

eo trước

Trang 29

Dài vai :góc cô vai đến mỏm cùng vai Dy, 145 | 15 155 | 0.5

Dài chân đo bên ngoài Der>D | 100.5 | 104.5 108.5 | 4

Vong cé chan ,vong got chân VeesWee | 33 33.5 34 0.5

Vong cổ tay ,vòng mu bàn tay Vinvt 21.5 22 22.5 0.5

29

Trang 30

> Qua các công thức thiết kế thể hiện mối quan hệ giữa kích thước của

quần áo với kích thước cơ thể người và lượng A¿ của quần áo, nằm trong 3 hệ thống mặt phăng: Nằm ngang, đứng, đọc

> Công thức thiết kế: P=a * P°+A

Trang 43

2.2.2 Xây dựng bản vẽ mẫu mới

+ Phân tích mẫu mới:

> Mũ của sản phẩm: gồm đỉnh mũ sau, đỉnh mũ trước, má mũ, lưởi trai

mũ, băng keo của lưởi trai mũ, cá mũ, ống luồn dây Lycra, đáp dán luồn dây mũ

> Tay áo: cầu ngực và cầu vai liền nhau tạo nên 1 phần của tay áo Cộng với bụng tay sau, can bụng tay sau trên, can bụng tay sau dưới, bụng tay sau, can bụng tay trước, đáp cửa tay, cá tay

> Khóa của sản phẩm: gồm 1 khóa chính, 2 khóa ở đề cúp sườn trước, 2

khóa nách thông hơi, l khóa ngực trái Các khóa này đều là khóa chống

thấm nước.Riêng khóa ngực va khóa dề cúp sườn, khóa nách thông hơi

có băng keo Tại các vị trí đầu, đuôi khóa có miếng chặn đầu khóa,

đuôi khóa Ở khóa chính có nẹp che khóa

>_ Lớp trong của sản phẩm: bao túi trái, đệm ozê, đáp nhãn hình thêu, bao

Trang 44

Từ A kẻ đường thắng đứng AX xuống đưới

Lấy A làm gốc quay một góc có cạnh trái la AX cạnh phải là AB: BAX = 9°, BA=11,7cm

Lấy B làm gôc quay 1 góc có cạnh trái là BY cạnh Phải là BC:

CBY =7, BC=22,3cm

Lấy C¡ là trung điểm của BC Trên đường trung trực của BC lấy C¡B¡= 0,3em lên trên Dựng cung đi qua BBỊC

Lấy CD= 23cmlên trên theo đường thắng đứng Kéo dài CD lên trên sao cho DE = 14,55cm Dựng EF vuông góc với DE về bên trái sao cho EF= 14,55cm

Từ E và D dựng các đường vuông góc EF và DE Xác định tâm

Tw H dung HI sao cho IHZ= 53cm, va HI=11,2cm

Từ trung điểm I° của HI dựng I°I'*= 0.47 vuông góc vơi HI Dựng cung đi qua 3 điểm H, I, I'* xác định được cung HII’’ Dung AJ sao cho AJ= 4,3cm va JAJ’=25

Dựng cung qua AI và tiép xtc voi AJ’ ta duge cung AJ

Tu A dung lén trén sao cho AM’= 11,5cm, tir M’ dung sang phai sao cho M’M = 8cm, tir M dung MM’”’ vuong goc voi

MM’

Dựng cung đi qua 3 diém I, M, J và tiép xtc voi MM”

Trang 45

Cuối cùng ta được mũ đi qua các diém: A, B, C, D, E, F, G, H như hình vẽ 3

> Đỉnh mũ trước:

* Lấy A kẻ AA' =35cm, từ A' kẻ AB vuông góc với AA' tai A’

và hướng lên trên sao cho BA'=1,63cm Nối AB

* Dựng BC thắng lên trên sao cho BC= 13,42cm Xác định được

* Lấy A vẽ AB sao cho AB= 8,lem

v Từ B dựng BC vuông góc BC với AB tại B lên trên sao cho

BŒ 0,4em Xác định C

* Từ C dựng CD thắng lên trên sao cho CD= 2,71em

v Lay đối xứng AC qua trung trực của CD xác định được E Cuối cùng ta xác định được cá mũ qua 4 điểm A, C, D, E như

hình vẽ 5

> Lưởi trai mũ:

w Từ A vẽ AB= 40,5cm

* Từ trung điểm A’ dung lén trén A’Csao cho A’A’’=2,3cm

*_ Dựng cung trơn qua 3 điểm A, A”, B

* Dựng AC”? về trái dưới đường AB: C'*AB= 11m và

Trang 46

Xác định cung đi qua 3 diém A, C’, C”’

Từ A' dựng đường vuông góc xuống đưới với AB A'C=4,46cem Dựng vuông góc với A”C tại C: CX

Dựng cung đi qua CC””° và tiếp xúc với CX tại C Lấy đối xứng cung AC”°C qua A°C ta được cung CB Cuối cùng ta được đáp lưới trai mũ qua: AC''*BA'” như hình

Lấy A vẽ AA': AA'=2lem

Từ A” vẽ vuông góc voi AA’ tai A’ sao cho A’B= 0,56cm Néi A va B duoc doan AB

Dựng BC thắng đứng lên trên sao cho BC=12,2em

Từ trung điểm B°' của BC dựng đường vuông góc với BC về bén trai B’’B’=0,3cm

Dung cung di qua 3 diém C, B’, B Lấy đối xứng BA qua trung trực của BC ta được D

Cuối cùng ta được đỉnh mũ sau qua: A, B, B', C, D như hình vẽ

Nối B và C, từ trung điểm B' của BC dựng đường vuông góc voi BC sao cho B’B’’= 0,8cm

Vẽ cung đi qua 3 diém C, B’’, B

Ngày đăng: 09/07/2015, 12:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  chữ  Marmot:  Ngực  trái - Xây dựng tài liệu kỹ thuật và triên khai sản xuất cho áo Jacket mã hàng 8094 - Tài liệu, ebook, giáo trình
nh chữ Marmot: Ngực trái (Trang 54)
Hình  thêu - Xây dựng tài liệu kỹ thuật và triên khai sản xuất cho áo Jacket mã hàng 8094 - Tài liệu, ebook, giáo trình
nh thêu (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w