Việc giải quyết đúng đắn vấn đề kinh tế kĩ thuật trong thiết kế nhà máy điện sẽ mang lại lợi ích không nhỏ đối với nền kinh tế quốc dân nói chung cũng như hệ thống điện nói riêng…..Sau k
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngành điện nói riêng và ngành năng lượng nói chung đóng góp một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Nhà máy điện là một phần tử vô cùng quan trọng trong hệ thống điện Cùng với sự phát triển của hệ thống điện, cũng như sự phát triển hệ thống năng lượng quốc gia là sự phát triển của các nhà máy điện
Việc giải quyết đúng đắn vấn đề kinh tế kĩ thuật trong thiết kế nhà máy điện sẽ mang lại lợi ích không nhỏ đối với nền kinh tế quốc dân nói chung cũng như hệ thống điện nói riêng… Sau khi học xong chương trình của nghành hệ thống điện, và xuất phát từ nhu cầu thực tế, em được giao nhiệm vụ thiết kế các nội dung sau:
Phần I: Thiết kế phần điện trong nhà máy thủy điện, gồm 4 tổ máy với công suất mỗi tổ máy là 100MW, cung cấp điện cho phụ tải địa phương, phụ tải cấp trung áp 110kV, phụ tải cấp điện áp cao 220 kV và phát về hệ thống qua đường dây kép dài 40
km
Phần II: Chuyên đề xây dựng mới trạm biến áp trạm biến áp ĐÔNG SƠN 2
Em xin chân thành cám ơn: các thầy cô giáo Trường đại học Điện Lực đã trang
bị kiến thức cho em trong quá trình học tập
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo trực tiếp hướng dẫn
em trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp là TS Nguyễn Nhất Tùng
Tuy nhiên, do thời gian và khả năng có hạn, tập đồ án này không thể tránh khỏi nhưng thiếu sót, em mong nhận được những lời nhận xét, góp ý của các thầy cô để em rút kinh nghiệm và bổ xung kiến thức còn thiếu
Em xin chân thành cám ơn !
Hà Nội, ngày 4 tháng 1 năm 2014 Sinh viên
TRỊNH VĂN BÌNH
Trang 2HẦN I THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ
MÁY THỦY ĐIỆN
Trang 3CHƯƠNG I TÍNH CÂN BẰNG CÔNG SUẤT, CHỌN PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY
Trong thực tế lượng điện năng tiêu thụ tại các bộ dùng điện luôn thay đổi, do đó việc phân tích kỹ các đồ thị phụ tải là cần thiết, nhăm đó có thể đề suất phương án nối dây hợp lý, chọn sơ đồ nối điện phù hợp, đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Từ những vấn đề đó đặt ra nhiệm vụ trước hết cho người thiết kế là phải tiến hành các công việc: chọn máy phát điện, tính toán phụ tải và cân bằng công suất các cấp điện áp đây chính là các nội dung chính trong chương 1 này
1.2 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
1.2.1 Công suất phát toàn nhà máy
Công suất phát ra của nhà máy ở từng thời điểm xác định theo công thức sau:
đmF
đmF FNM t P t P
+ SFNM(t) : Công suất phát ra của nhà máy tại thời điểm t, MVA
+ P%(t) : Phần trăm công suất toàn nhà máy tại thời điểm t
+ cosφđmF : Hệ số công suất định mức của máy phát, cosφđmF = 0,9
+ PđmFΣ : Tổng công suất tác dụng định mức của toàn nhà máy, MW
PđmFΣ = 4.100 = 400 (MW)
Trang 41.2.2 Công suất phụ tải tự dùng
Công suất tự dùng cho toàn nhà máy Thủy điện coi nhƣ không đổi theo thời gian và đƣợc xác định theo công thức sau:
td
đmF td
td
P n S
S
cos.100
+ Std : Công suất phụ tải tự dùng
+ α% : Hệ số công suất tự dùng phần trăm, α%= 1%
+ n : Số tổ máy phát, n = 4
+ cosφtd : Hệ số công suất phụ tải tự dùng, cosφtd = 0,85
+ PđmF : Công suất tác dụng của một tổ máy phát
1.2.3 Công suất phụ tải các cấp điện áp
Công suất phụ tải các cấp tại từng thời điểm đƣợc xác định theo công thức:
cos
max
%t P P t
S (1.3)
Trong đó :
+ S(t): Công suất phụ tải tại thời điểm t, MVA
+ P%(t) : Phần trăm công suất tại thời điểm t
+ Pmax : Công suất tác dụng lớn nhất của phụ tải, MW
+ cosφ : hệ số công suất từng cấp phụ tải
a) Phụ tải cấp điện áp máy phát
Uđm = 13,8 (kV) ; Pmax = 20 (MW) ; cosφ = 0,87
Theo công thức (1.3), ta tính đƣợc công suất phụ tải cấp điện áp máy phát tại các thời điểm nhƣ sau:
Trang 5Bảng 1.2 Công suất phụ tải cấp điện áp máy phát
Hình 1.1 Đồ thị phụ tải cấp điện áp máy phát
b) Phụ tải cấp điện áp trung 110kV
Uđm = 110 (kV) ; Pmax = 160 (MW) ; cosφ = 0,86
Theo công thức (1.3), ta tính đƣợc công suất phụ tải cấp điện áp trung 110 kV
tại các thời điểm nhƣ sau:
Bảng 1.3 Công suất phụ tải cấp điện áp trung 110kV
t (h) 0÷5 5÷8 8÷11 11÷14 14÷17 17÷20 20÷22 22÷24
S UT
(MVA) 148,837 148,837 186,047 186,047 148,837 158,140 148,837 148,837
Trang 6Hình 1.2 Đồ thị phụ tải cấp điện áp trung
c) Phụ tải cấp điện áp cao 220 kV
Trang 7+ S TNM t : Công suất phát của toàn nhà máy tại thời điểm t
+ S VHT t : Công suất tự phát về hệ thống tại thời điểm t
+ S UF t : Công suất phụ tải cấp điện áp máy phát tại thời điểm t
+ S UT t : Công suất phụ tải cấp điện áp trung tại thời điểm t
+ S UC t : Công suất phụ tải cấp điện áp trung tại thời điểm t
+ S TD (t): Công suất tự dùng của nhà máy tại thời điểm t
Trang 101.3 CHỌN PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY
1.3.1 Cơ sở đề xuất các phương án nối điện
Căn cứ vào bảng 1.5 kết quả tính toán phụ tải và cân bằng công suất để đề xuất các phương án nối điện
+) Xác định sơ đồ có hay không thanh góp điện áp máy phát
=> Kết luận: Không cần thanh góp ở cấp điện áp máy phát
+) Chọn máy biến áp liên lạc
Xét 2 điều kiện:
0,5220
C T C
U
- Lưới điện phía trung 110kV, phía cao 220kV đều có trung tính trực tiếp nối đất
=> Kết luận: Dùng MBA tự ngẫu, có điều chỉnh dưới tải làm liên lạc
+) Chọn số lượng bộ MPĐ-MBA hai cuộn dây
Trang 11Do MBA liên lạc là tự ngẫu nên ta có thể ghép từ 1 đến 2 bộ MPĐ-MBA hai cuộn dây cấp điện áp lên thanh góp phía trung
+) Xác định có thể ghép 1MBA với 2MP hay không ?
=> Kết luận: Không nối hai bộ máy phát điện với một máy biến áp vì công suất của
một bộ như vậy sẽ lớn hơn dự trữ quay của hệ thống
1.3.2 Đề xuất phương án sơ đồ nối điện
Trang 12Đặc điểm:
+ Số lượng và chủng loại máy biến áp ít nên phương án vận hành đơn giản, các máy
biến áp 110kV có giá thành hạ hơn giá máy biến áp 220kV nên vốn đầu tư không lớn
+ Tổng công suất phát của 2 bộ MPĐ –MBA luôn lớn hơn công suất phụ tải bên trung nên phần công suất còn thừa truyền qua MBA tự ngẫu Do đó công suất này phải hai lần truyền qua máy biến áp gây tổn thất trong truyền tải
+Sơ đồ đơn giản vận hành linh hoạt
+Lượng công suất được cáp liên tục cho các phụ tải trong lúc bình thường và khi sự cố
Đặc điểm:
Trang 13+ Có một bộ máy phát điện – máy biến áp 2 cuộn dây bên cấp điện áp cao nên có vốn đầu tư đắt hơn phương án 1
+ Bố trí nguồn và tải cân đối
+ Sơ đồ đơn giản, vận hành linh hoạt
+ Lượng công suất được cấp liên tục cho các phụ tải trong lúc bình thường và khi sự cố
Trang 14TD F4
B3
TD F3 13,8 kV
Hình 1.8 Phương án nối điện 4 Nhận xét:
Phương án này có bộ máy phát - máy biến áp: hai bộ nối với thanh góp 220kV, hai
bộ nối với thanh góp 110kV Hai máy biến áp tự ngẫu để liên lạc giữa thanh góp UC và thanh góp UT đồng thời để cung cấp điện cho phụ tải cấp điện áp máy phát UF
Đặc điểm:
+ Số lượng máy biến áp nhiều nên vốn đầu tư lớn
+ Sơ đồ phức tạp; vận hành kém linh hoạt, xác suất sự cố máy biến áp tăng, tổn thất công suất lớn
+ Lượng công suất truyền tải qua 2 lần MBA nên không có lợi về mặt tổn thất
+ Khi sự cố bộ bên trung thì máy biến áp tự ngẫu chịu tải qua cuộn dây chung lớn so
với công suất của nó
Kết luận:
Qua 4 phương án đã được đưa ra ở trên ta có nhận xét rằng hai phương án 1 và 2 có
sơ đồ đơn giản, vận hành linh hoạt và vốn đầu tư thấp hơn phương án còn lại Do đó,
ta sẽ giữ lại phương án 1 và phương án 2 để tính toán kỹ thuật và kinh tế nhằm chọn được sơ đồ tối ưu cho nhà máy điện
Trang 15CHƯƠNG II TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP
Điện năng được sản xuất ở nhà máy điện được truyền tải đên hộ tiêu thụ thường qua nhiều lần biến đổi bằng các máy biến áp (MBA) tăng áp và giảm áp Mặc dù hiệu suất của MBA tương đối cao, nhưng tổn thất điện năng hàng năm trong MBA rất lớn Bởi vậy tính toán chọn MBA là cần thiết để sử dụng có hiệu quả cao hơn
2.1.A Phân bố công suất cho các MBA
1 Máy biến áp hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MPĐ-MBA hai cuộn dây
Công suất máy biến áp mang tải bằng phẳng trong suốt 24h/ngày và công suất tải qua MBA bằng:
max
111 4, 706 109,81 4
Trang 16Phân bố công suất cho các phía của MBA liên lạc:
+ SVHT(t): Công suất phát về hệ thống tại thời điểm t, MVA
+ SUC(t), SUT(t) : Công suất phụ tải điện áp cao ,trung tại thời điểm t, MVA
Theo công thức (2.1), ta có bảng tính phân bố công suất của MBA tự ngẫu theo từng thời điểm như sau:
Bảng 2.1 Phân bố công suất cho các phía của MBA tự ngẫu
1 MBA hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MPĐ – MBA hai cuộn dây
+ Loại: máy biến áp 3 pha 2 dây quấn, không điều chỉnh dưới tải
+ Công suất định mức: SđmB ≥ SđmF (2.2)
Theo công thức (2.2), ta có: SđmB ≥ 111 (MVA)
Tra bảng phụ lục 2.5 Máy biến áp điện lực, ta chọn được MBA B3, B4 có thông số
UH(kV)
ΔP0( kW)
ΔPN(kW ) UN% Io%
Trang 17C-T C-H T-H C-T C-H T-H ATДЦTH 250 230 121 13,8 120 520 - - 11 32 20 0,5
2.3.A Kiểm tra quá tải
Với máy biến áp hai cuộn dây ta cần không cần kiểm tra quá tải vì công suất của MBA đã được chọn lớn hơn công suất định mức của máy phát điện
Với máy biến áp tự ngẫu ta không cần kiểm tra điều kiện quá tải bình thường Sau đây
ta kiểm tra quá tải sự cố trong trường hợp nặng nề nhất
Nguyên tắc chung :
+ Chọn tình huống sự cố sao cho MBA mang tải nặng nhất
+ Kiểm tra điều kiện quá tải nhằm đảm bảo cung cấp đủ công suất cho cac phía
+ Phân bố lại công suất tại thời điểm sự cố Từ đó kiểm tra mức độ non tải hay quá tải của các cuộn dây MBA theo điều kiện :
*Với MBA 2 dây quấn : Kqtsc SđmB ≥ Ssc
*Với MBA tự ngẫu : Kqtsc α SđmB ≥ sc sc sc
nt chung ha
S S S
+ Xác định công suất thiếu phát về hệ thống phải đảm bảo : Sthiếu ≤ Sdự trữ HT
1 Sự cố 1: Hỏng một bộ MPĐ-MBA 2 cuộn dây vào thời điểm phụ tải bên trung cực đại
Trang 18S MVA ; max
74,376( )
UT VHT
+ Điều kiện kiểm tra quá tải nhằm cung cấp đủ cho phụ tải phía trung (110kV)
3 max 1
=> MBALL truyền tải công suất từ hạ lên cao và trung
=> Cuộn hạ mang tải nặng nhất, do đó:
Trang 19+ Công suất cần phát lên hệ thống: max
74,376( )
UT VHT
S MVA , vậy lƣợng công suất thiếu là:
Sthiếu = 110,336 (MVA) < SDP =120 (MVA)
=> Hệ thống bù đủ công suất thiếu
2 Sự cố 2: Hỏng một MBA tự ngẫu vào thời điểm phụ tải bên trung cực đại
Ứng với max
186, 047( )
UT
S MVA tại thời điểm 8÷ 11 giờ
+ Điều kiện kiểm tra quá tải nhằm cung cấp đủ cho phụ tải phía trung (110kV)
3 max
Trang 20max 3
=> MBALL truyền tải công suất từ hạ và từ trung lên cao
=> Cuộn nối tiếp mang tải nặng nhất
+ Công suất của cuộn nối tiếp đƣợc xác định gần đúng theo công thức:
Sthiếu = 110,24 (MVA) < SDP =180 (MVA)
Vậy hệ thống bù đủ công suất thiếu
3 Sự cố 3: Hỏng một MBA tự ngẫu vào thời điểm phụ tải bên trung cực tiểu
S MVA ; min
146, 069( ).
UT VHT
+ Điều kiện kiểm tra quá tải:
3 min
2 2
Trang 21=> 394,62 (MVA) 148,837 (MVA) (thỏa mãn)
=> MBALL truyền tải công suất từ hạ và trung lên cao
=> Cuộn nối tiếp mang tải nặng nhất
+ Công suất của cuộn nối tiếp đƣợc xác định gần đúng theo công thức:
Trang 22Sthiếu = 110,275 (MVA) < SDP =180 (MVA)
Vậy hệ thống bù đủ công suất thiếu
Kết luận : Các máy biến áp đã chọn cho phương án 1 hoàn toàn đảm bảo điều kiện
làm việc bình thường và khi quá tải sự cố
2.4.A Tính toán tổn thất điện năng trong máy biến áp
1 Tổn thất điện năng trong máy biến áp 2 dây quấn
Do MBA mang tải bằng phẳng trong cả năm, nên tổn thất điện năng được xác định theo công thức sau:
2 2
+ ∆Po : tổn thất công suất không tải của máy biến áp, kW
+ ∆PN : tổn thất công suất ngắn mạch của máy biến áp, kW
Theo công thức (2.4), ta tính được được tổn thất trong MBA B3, B4 cấp điện áp 110
2 Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu
+ Trong trường hợp nhà chế tạo chỉ cho biết trị số ΔPN
U
U U
+ Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu:
Trang 23Vậy tổn thất điện năng trong các máy biến áp của phương án I là:
ΔA = 2 ΔAB1 + 2 ΔAB3 = 2.3580,13 + 2.1726,82 = 10613,9 (MWh)
2.1.B Phân bố công suất cho các máy biến áp
1 Máy biến áp hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MPĐ-MBA hai cuộn dây
Công suất máy biến áp mang tải bằng phẳng trong suốt 24h/ngày và công suất tải qua MBA bằng:
Trang 24111 4, 706 109,81 4
+ SUC(t), SUT(t) : Công suất phụ tải điện áp cao ,trung tại thời điểm t, MVA
Theo công thức (2.5), ta có bảng tính phân bố công suất của MBA tự ngẫu theo từng
thời điểm như sau:
Bảng 2.5 Phân bố công suất cho các phía của MBA tự ngẫu
1 MBA hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MPĐ–MBA hai cuộn dây
+ Loại: máy biến áp 3 pha 2 dây quấn, không điều chỉnh dưới tải
+ Công suất định mức: SđmB ≥ SđmF (2.2)
Theo công thức (2.2), ta có: SđmB ≥ 111 (MVA)
Tra bảng phụ lục 2.5 Máy biến áp điện lực, ta chọn được MBA B1, B4 có thông số
kỹ thuật như sau:
Trang 25Bảng 2.6 Thông số kỹ thuật MBA TДЦ 125MVA cấp 220kV
ΔP N
C-T C-H T-H C-T C-H T-H ATДЦTH 250 230 121 13,8 120 520 - - 11 32 20 0,5
2.3.B Kiểm tra quá tải
1 Sự cố 1: Hỏng bộ MPĐ-MBA 2 cuộn dây B4 vào thời điểm phụ tải bên trung cực đại
S MVA ; max
74,376( )
UT VHT
+ Điều kiện kiểm tra quá tải:
Trang 26max 2
=> 350 (MVA) 186,047 (MVA) (thỏa mãn)
+ Phân bố công suất tại các phía của máy biến áp tự ngẫu khi xảy ra sự cố:
=> MBALL truyền tải công suất từ hạ lên cao và trung
=> Cuộn hạ mang tải nặng nhất, do đó:
S MVA , vậy lƣợng công suất thiếu là:
Sthiếu = 109,99 (MVA) < SDP =180 (MVA)
=> Hệ thống bù đủ công suất thiếu
2 Sự cố 2: Hỏng một MBA tự ngẫu vào thời điểm phụ tải bên trung cực đại
S MVA ; max
74,38( )
UT VHT
+ Điều kiện kiểm tra quá tải:
4 max 2
Trang 27+ Phân bố công suất tại các phía của máy biến áp tự ngẫu khi xảy ra sự cố:
=> MBALL truyền tải công suất từ hạ lên cao và trung
=> Cuộn hạ mang tải nặng nhất, do đó:
S MVA , vậy lượng công suất thiếu là:
Sthiếu = 104,28 (MVA) < SDP =180 (MVA)
=> Hệ thống bù đủ công suất thiếu
Kết luận : Các máy biến áp đã chọn cho phương án 2 hoàn toàn đảm bảo điều kiện
làm việc bình thường và khi quá tải sự cố
2.4.B Tính toán tổn thất điện năng trong máy biến áp
1 Tổn thất điện năng trong máy biến áp 2 dây quấn
Do MBA mang tải bằng phẳng trong cả năm, nên tổn thất điện năng được xác định theo công thức sau:
2 2
Trang 28+ Theo công thức (2.4), ta tính được được tổn thất trong MBA B1 cấp điện áp 220 kV như sau:
2 Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu
+ Trong trường hợp nhà chế tạo chỉ cho biết trị số ΔPN
+ ΔPNCT, ΔPNCH, ΔPNTH: tổn thất công suất ngắn mạch cao – trung, cao - hạ, trung - hạ (nhà chế tạo cho)
+ α - hệ số có lợi của MBA tự ngẫu; 0,5
C
T C
U
U U
Trang 29Vậy tổn thất điện năng trong các máy biến áp của phương án II là:
ΔA = ΔAB1 +ΔAB4+ 2.ΔAB2 = 3580,13 + 3576,32 + 2.2086,3 = 11329,05(MWh)
Trang 30CHƯƠNG III TÍNH TOÁN CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
Mục đích tính toán ở chương III là so sánh chỉ tiêu kinh tế của 2 phương án để chọn
ra phương án tối ưu nhất cho nhà máy
3.1 CHỌN SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH CHO CÁC PHƯƠNG ÁN
Trong nhà máy điện, các thiết bị điện và khí cụ điện được nối lại với nhau thành sơ
đồ điện Yêu cầu chung của sơ đồ nối điện là: làm việc đảm bảo, tin cậy, cấu tạo đơn giản, vận hành linh hoạt, kinh tế và đảm bảo an toàn cho người vận hành
Căn cứ vào nhiệm vụ cung cấp điện cho phụ tải ở cấp điện áp và vai trò của nhà máy đang thiết kế đối với hệ thống, sơ đồ nối điện của các phương án được chọn theo
sơ đồ:
- Phía 220kV: Dùng sơ đồ TBPP hai hệ thống thanh góp có thanh góp vòng
- Phía 110kV: Dùng sơ đồ TBPP hai hệ thống thanh góp có thanh góp vòng
- Phía 10kV: Không dùng hệ thống thanh góp đầu cực máy phát
3.2 TÍNH TOÁN KỸ THUẬT CỦA CÁC PHƯƠNG ÁN
220kV
110kV
Hình 3.1 Sơ đồ thiết bị phân phối của phương án 1
Trang 31b.Tính vốn đầu tư
Vốn đầu tư của một phương án được tính như sau : V = VB + VTBPP
Vốn đầu tư máy biến áp : VB = kB vB
Trong đó : - kB là hệ số xét đến việc vận chuyển và lắp ráp máy biến áp
- vB là giá tiền mua máy biến áp
Ở phương án này ta sử dụng :
- 2 MBA tự ngẫu loại ATдцTH-250 có kB = 1,4 Giá tiền 1,11.1010 đồng/máy
- 2MBA ba pha hai dây quấn loại TДЦ 125MVA cấp 110kV có kB = 1,5; giá tiền 3,2.109 đồng/máy
Vậy tổng vốn đầu tư mua máy biến áp của phương án 1 là :
VB = ( 1,4 11,1.109 2 + 1,5 3,2.109 2 ) = 40,68.109 (đồng)
Vốn đầu tư mua thiết bị phân phối :
VTBPP = n1vTBPP1 + n2vTBPP2 + + nnvTBPPn
Trong đó : ni là số mạch của thiết bị phân phối ứng với cấp điện áp Ui
vTBPPi là giá tiền của thiết bị phân phối ứng với cấp điện áp Ui
Từ sơ đồ nối điện của phương án 1 ta nhận thấy :
- Cấp điện áp 220 kV gồm 8 mạch máy cắt giá: 4,2.109 × 8 = 33,6.109 (đồng)
- Cấp điện áp 110 kV gồm 14 mạch máy cắt giá: 1,8.109 × 14 = 25,2.109 (đồng)
- Cấp điện áp 10,5 kV gồm 2 mạch máy cắt giá: 0,9.109 x 2 = 1,8 109 (đồng)
Vậy tổng vốn đầu tư thiết bị phân phối (chủ yếu là máy cắt) của phương án 1 là:
Trang 328, 4 101, 28 10
8,5 10100
MCLL MCLL
220kV
110kV
Hình 3.2 Sơ đồ thiết bị phân phối của phương án 2
b.Tính vốn đầu tư
Vốn đầu tư của một phương án được tính như sau : V = VB + VTBPP
Vốn đầu tư máy biến áp : VB = kB vB
Trong đó : - kB là hệ số xét đến việc vận chuyển và lắp ráp máy biến áp
Trang 33- vB là giá tiền mua máy biến áp
Ở phương án này ta sử dụng :
- 2 MBA tự ngẫu loại ATдцTH-250 có kB = 1,4 Giá tiền 1,11.1010 đồng/máy
- 1MBA ba pha hai dây quấn loại TДЦ 125MVA cấp 220kV có kB = 1,4; giá tiền 9,72.109 đồng/máy
-1MBA ba pha hai dây quấn loại TДЦ 125MVA cấp 110kV có kB = 1,5; giá tiền 3,2.109 đồng/máy
Vậy tổng vốn đầu tư mua máy biến áp của phương án 1 là :
VB = ( 1,4 11,1.109 2 + 1,5 3,2.109 + 1,4 9,72.109) = 49,49.109 (đồng)
Vốn đầu tư mua thiết bị phân phối :
VTBPP = n1vTBPP1 + n2vTBPP2 + + nnvTBPPn
Trong đó : ni là số mạch của thiết bị phân phối ứng với cấp điện áp Ui
vTBPPi là giá tiền của thiết bị phân phối ứng với cấp điện áp Ui
Từ sơ đồ nối điện của phương án 1 ta nhận thấy :
- Cấp điện áp 220 kV gồm 9 mạch máy cắt giá: 4,2.109 × 9 = 37,8.109 (đồng
- Cấp điện áp 110 kV gồm 13 mạch máy cắt giá: 1,8.109 × 13 = 23,4.109 (đồng)
- Cấp điện áp 10,5 kV gồm 2 mạch máy giá : 0,9.109 × 2 = 1,8.109 (đồng)
Vậy tổng vốn đầu tư thiết bị phân phối (chủ yếu là máy cắt) của phương án 1 là:
Trang 34Vậy phí tổn vận hành hàng năm của phương án 2 là :
Phí tổn vận hành P.109 đ
Trang 35CHƯƠNG IV TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH
Mục đích của chương tính dòng ngắn mạch là để chọn các khí cụ điện và các phần tử có dòng điện chạy qua Những thiết bị đó phải thõa mãn điều kiện làm việc bình thường và có tính ôn định khi có dòng ngắn mạch
A PHƯƠNG ÁN I
4.1.A Tính điện kháng ngắn mạch
Sơ đồ thay thế toàn nhà máy cho tính toán ngắn mạch được lập trong hệ đơn vị tương đối cơ bản Để tính toán dòng điện ngắn mạch, ta dùng phương pháp gần đúng với lượng cơ bản được chọn:
+ Công suất cơ bản : Scb = 100 MVA
+ Điện kháng đường dây tính từ thanh góp nhà máy đến hệ thống:
Lấy điện kháng đơn vị của đường dây từ thanh góp nhà máy đến hệ thống là 0,4 (Ω/km)
Trang 36%)
%(
2
1
%
0)322011(2
1
%)
%
%(
2
1
%
5,11)203211(2
1
%)
%
%(
N CH
N H
N
CH N TH
N CT
N T
N
TH N CH
N CT
N C
N
U U
U
U
U U
U
U
U U
đmTN T
N cb T
đmTN H
N cb H
+Đối với '
3
N , nguồn cấp chỉ là máy phát F1
Trang 37Trong hai điểm ngắn mạch này, giá trị dòng ngắn mạch nào lớn sẽ được dùng để chọn khí cụ điện và dây dẫn
-Để chọn khí cụ điểm và dây dẫn phía hạ áp mạch tự dùng, phụ tải địa phương, chọn điểm ngắn mạchN4, nguồn cung cấp là các máy phát của nhà máy và hệ thống
Trang 38+ Biến đổi tương đương ta có:
Trang 40Biến đổi tương đương ta có: