1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp Hệ thống điện lê xuân huy

100 271 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Đường dây trên không II – NỘI DUNG TÍNH TOÁN Phần I: Tính toán bảo vệ chống sét đánh trực tiếp và nối đất trạm biến áp và đường dây Chương 1: Hiện tượng giông sét và ảnh hưởng của nó

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

ĐỀ TÀI THIẾT KẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 6

PHẦN I : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢO VỆ CHỐNG SÉT CHO TRẠM BIẾN ÁP VÀ ĐƯỜNG DÂY 220/110kV 10

HIỆN TƯỢNG GIÔNG SÉT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ TỚI HỆ CHƯƠNG 1 : THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM 10

1.1 Hiện tượng giông sét 10

1.2 Tình hình giông sét ở Việt Nam 10

1.3 Ảnh hưởng của giông sét đến hệ thống điện Việt Nam 12

TÍNH TOÁN BẢO VỆ SÉT ĐÁNH TRỰC TIẾP VÀO TRẠM BIẾN ÁP CHƯƠNG 2 : 14

2.1 Lý thuyết chung 15

2.1.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống sét 15

2.1.2 Cách xác định, công thức tính phạm vi bảo vệ của cột 17

2.2 Mô tả trạm biến áp cần bảo vệ 23

2.3 Tính toán các phương án bảo vệ chống sét đánh thẳng cho trạm biến áp 24

2.3.1 Phương án 24

2.3.2 Tính toán độ cao hữu ích của cột thu lôi: 26

2.3.3 Chọn độ cao tác dụng cho toàn trạm biến áp 28

THIẾT KẾ HỆ THỐNG NỐI ĐẤT 33

CHƯƠNG 3 : 3.1 Mở đầu 33

3.2 Các yêu cầu kĩ thuật 33

3.3 Lý thuyết tính toán nối đất 35

3.3.1 Tính toán nối đất an toàn 35

3.3.2 Nối đất tự nhiên 35

3.3.3 Nối đất nhân tạo 36

3.3.4 Tính toán nối đất chống sét 37

3.4 Tính toán nối đất an toàn 40

3.4.1 Nối đất tự nhiên 40

3.4.2 Nối đất nhân tạo 41

3.4.3 Nối đất chống sét 43

3.4.4 Nối đất bổ sung 46

BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐƯỜNG DÂY 53

CHƯƠNG 4 : 4.1 Mở đầu 53

4.2 Chỉ tiêu bảo vệ chống sét đường dây 53

4.2.1 Cường độ hoạt động của sét 53

4.2.2 Số lần sét đánh vào đường dây 53

4.2.3 Số lần phóng điện do sét đánh 54

4.3 Tính toán chỉ tiêu bảo vệ chống sét đường dây 56

4.3.1 Mô tả đường dây cần bảo vệ 56

4.3.2 Độ võng, độ treo cao trung bình, tổng trở, hệ số ngẫu hợp của đường dây 58

4.3.3 Tính số lần sét đánh vào đường dây 62

4.3.4 Suất cắt do sét đánh vào đường dây 62

PHẦN 2: QUÁ ĐIỆN ÁP TRÊN ĐƯỜNG DÂY SIÊU CAO ÁP VẬN HÀNH Ở CHẾ ĐỘ KHÔNG TẢI 84

CHƯƠNG 1: TRUYỀN TẢI ĐIỆN ĐI XA 84

1.1 Đặc điểm của truyền tải điện đi xa 84

Trang 2

1.1.1 Tổng quan về hệ thống điện hợp nhất 84

1.1.2 Các vấn đề về truyền tải điện đi xa 84

1.2 Mô hình đường dây siêu cao áp 85

1.2.1 Mô hình đường dây ngắn 85

1.2.2 Mô hình đường dây trung bình 86

1.2.3 Mô hình đường dây dài 88

1.3 Vấn đề quá điện áp trên đường dây cao áp vận hành ở chế độ không tải 92

1.3.1 Giới hạn quá điện áp bằng kháng điện bù ngang 92

1.3.2 Giới hạn quá điện áp bằng tụ bù dọc 93

CHƯƠNG 2: QUÁ ĐIỆN ÁP TRÊN ĐƯỜNG DÂY CAO ÁP VẬN HÀNH Ở CHẾ ĐỘ KHÔNG TẢI 94

Đề bài :Quá điện áp trên đường dây siêu cao áp vận hành ở chế độ không tải 94

2.1 Quá điện áp trên đường dây cao áp vận hành ở chế độ không tải 94

2.2 Giới thiệu Matlab 95

2.3 Phân bố điện áp khi chưa có kháng 95

2.4 Phân bố điện áp khi có kháng 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 3

BIỂU BẢNG

Bảng 1.1 Số ngày giông trong tháng 11

Bảng 2.1:Độ cao hữu ích của cột thu lôi 27

Bảng 2.2: Phạm vi bảo vệ của các căp cột thu sét 31

Bảng 3.1: Hệ số K phụ thuộc vào (l 1 /l 2 ) 42

Bảng 3.2 Bảng tính toán chuỗi K ds T k e k      1 1 2 45

Bảng 3.3 Bảng tính toán chuỗi số 2 1 1 d s K T k e k      50

Bảng 4.1: Bảng xác suất hình thành hồ quang   f (E lv ). 55

Bảng 4.2 Đặc tính phóng điện của chuỗi sứ π-4,5 65

Bảng 4.3 Giá trị U cđ (a,t) tác dụng lên chuỗi sứ 67

Bảng 4.4 Đặc tính xác suất phóng điện pd 69

Bảng 4.5 Giá trị U c (t,a) 77

Bảng 4.6 Giá trị d d ( , ) c u d i e n U a t 78

Bảng 4.7 Giá trị d d ( , ) c u t u U a t 79

Bảng 4.8 Giá trị của U d c s( , )a t 80

Bảng 4.9 Giá trị của U cđ (a,t) 81

Bảng 4.10 Đặc tính xác suất phóng điện pd 83

Trang 4

BIỂU HÌNH

Hình 2.1 : phạm vi bảo vệ của một cột thu sét 18

Hình 2.2 : Phạm vi bảo vệ của hai cột thu sét có độ cao giống nhau 19

Hình 2.3 : Phạm vi bảo vệ của hai cột thu sét có độ cao khác nhau 20

Hình 2.4 : Phạm vi bảo vệ của 3 cột thu sét 21

Hình 2.5 : Phạm vi bảo vệ của 4 cột thu sét 22

Hình 2.6 : Phạm vi bảo vệ của một dây thu sét 22

Hình 2.7 : Phạm vi bảo vệ của hai dây thu sét 23

Hình 2.8 : Sơ đồ mặt bằng trạm 25

Hình 2.9 : Bán kính bảo vệ của các cột thu sét cho trạm 32

Hình 3.3 Đồ thị hệ số phụ thuộc hình dáng K 42

Hình 3.5: Sơ đồ đóng cọc bổ sung 48

Hình 3.6: Đồ thị giá trị hệ số thanh cọc theo số cọc và tỷ số a/l 49

Hình4.1: Đồ thị   f (E lv ). 55

Hình 4.2: Sơ đồ cột lộ đơn 220kV 57

Hình 4.3: Sơ đồ xác đinh hệ số ngẫu hợp 60

Hình 4.4: Sét đánh vào khoảng vượt dây chống sét 63

Chạy chương trình trên ta có được giá trị U cđ (a,t) tác dụng lên chuỗi sứ : 66

Hình 4.5: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa U cđ (a,t) và đặc tính V-S 68

Hình 4-6 Đường cong nguy hiểm 69

Hình 4.7: Sét đánh vào đỉnh cột có treo dây chống sét 70

Hình 4.8: Sơ đồ tương đương mạch dẫn dòng điện sét khi chưa có sóng phản xạ Hình 4.9: Sơ đồ tương đương mạch dẫn dòng điện sét khi có sóng phản xạ 72

Điện áp đặt lên cách điện pha A 72

Hình 4.10 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa U cđ (a,t) và đặc tính V-S 82

Hình 4.11 Đường cong nguy hiểm 83

Hình 1.1 : Mô Hình đường dây ngắn 85

Hình 1.2 : Mô hình mạng hai cửa của đường dây truyền tải điện 85

Hình 1.3 : Mô hình mạng hình của đường dây trung bình 87

Hình 1.4 : Thông số rải của đường dây 88

Hình 1.5 : Mô hình mạng hình của đường dây dài 91

Hình 2.1: Phân bố điện áp khi chưa có kháng 96

Hình 2.2: Phân bố điện áp khi có kháng 98

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Là một sinh viên đang học tập và rèn luyện tại trường đại học Đại Học Điện Lực,

em cảm thấy một niềm tự hào và động lực to lớn cho sự phát triển của bản thân trong tương lai Sau năm năm học đại học, dưới sự chỉ bảo, quan tâm của các thầy

cô, sự nỗ lực của bản thân, em đã thu được những bài học rất bổ ích, đựơc tiếp cận các kiến thức khoa học kĩ thuật tiên tiến phục vụ cho lĩnh vực chuyên môn mình theo đuổi Có thể nói, những đồ án môn học, bài tập lớn hay những nghiên cứu khoa học mà một sinh viên thực hiện chính là một cách thể hiện mức độ tiếp thu kiến thức và vận dụng sự dạy bảo quan tâm của thầy cô

Chính vì vậy em đã dành thời gian và công sức để hoàn thành đồ án tốt nghiệp

“ Thiết kế bảo vệ chống sét cho trạm biến áp 220/110kV và đường dây 220kV ”

này như một cố gắng đền đáp công ơn của thầy cô cũng như tổng kết lại kiến thức thu được sau một quá trình học tập và rèn luyện tại trường đại học Điện Lực

Trong thời gian học tập cũng như thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp em luôn nhận được sự chỉ bảo, động viên tận tình của các thầy cô, gia đình và các bạn, đặc biệt là sự hướng dẫn của thầy giáo Trần Anh Tùng đã giúp em hoàn thành tốt bản

Trang 6

ĐỀ TÀI THIẾT KẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: LÊ XUÂN HUY

+ Phía 110 kV có 4 lộ đường dây, sử dụng sơ đồ 2 thanh góp có thanh góp vòng, được cấp điện từ 2 MBA tự ngẫu (AT1, AT2) + Độ cao xà cần bảo vệ phía 220 kV là 11m và 16m

+ Độ cao xà cần bảo vệ phía 110 kV là 8m và 11m

- Các kích thước hình học khác được cho trên bản vẽ :

Trang 8

Đường dây trên không

II – NỘI DUNG TÍNH TOÁN

Phần I: Tính toán bảo vệ chống sét đánh trực tiếp và nối đất trạm biến áp và đường dây

Chương 1: Hiện tượng giông sét và ảnh hưởng của nó đến hệ thống điện Việt Nam Chương 2: Tính toán bảo vệ sét đánh trực tiếp vào trạm biến áp

Chương 3: Tính toán hệ thống nối đất cho trạm biến áp

Chương 4: Bảo vệ chống sét cho đường dây tải điện

Phần II: Chuyên đề tính toán quá điện áp và lựa chọn công suất kháng điện cho đường dây vận hành không tải trong chế độ xác lập

III – CÁC BẢN VẼ: 6 – 8 bản vẽ Ao

 Các phương án bảo vệ chống sét đánh trực tiếp Phạm vi bảo vệ của cột thu sét trong các phương án khác nhau

 Các kết quả tính toán nối đất an toàn và nối đất chống sét cho trạm biến áp

 Phương pháp và kết quả tính toán chỉ tiêu bảo vệ chống sét cho đường dây tải điện

 Các kết quả tính toán quá điện áp và công suất kháng bù ngang cho đường dây tải điện 500kV

………

Ngày giao nhiệm vụ thiết kế: 22/10/2013

Ngày hoàn thành nhiệm vụ:

Trang 9

Trưởng khoa

TS TRẦN THANH SƠN

Ngày 20 tháng 10 năm 2013 Người hướng dẫn

TS TRẦN ANH TÙNG

Trang 10

PHẦN I : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢO VỆ CHỐNG SÉT CHO TRẠM BIẾN ÁP VÀ ĐƯỜNG DÂY 220/110kV

HIỆN TƯỢNG GIÔNG SÉT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ CHƯƠNG 1 :

TỚI HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM

Giông sét là hiện tượng của thiên nhiên, đó là sự phóng tia lửa điện khi khoảng

cách ra các điện cực khá lớn Hiện tượng phóng điện của giông sét bao gồm hai loại chính đó là:

+ Phóng điện giữa các đám mây tích điện với nhau

+ Phóng điện giữa các đám mây tích điện xuống đất

Trong phạm vi đồ án này chỉ nghiên cứu phóng điện giữa các đám mây tích điện với mặt đất Hiện tượng này gây nhiều trở ngại cho con người Các đám mây được tính điện với mật độ điện tích lớn có thể tạo ra cường độ điện lớn sẽ hình thành giông sét phát triển về phía mặt đất Giai đoạn này là giai đoạn phóng điện tiên đạo

và dòng gọi là tia tiên đạo

Tốc độ di chuyển trung bình của tia tiên đạo của lần phóng điện đầu tiên khoảng 1,5.107 cm/s, của các lần sau nhanh hơn và đạt đến 2.108cm/s (trong một đợt), sét đánh có thể có nhiều lần phóng điện kế tiếp nhau, trung bình là 3 lần Điều này được giải thích bởi cùng lớp mây điện có thể hình thành nhiều trung tâm điện tích, chúng sẽ lần lợt phóng điện xuống đất

Quá trình phóng điện sẽ phát triển dọc theo đường sức nối liền giữa đầu tia tiên đạo với nơi tập trung điện tích trên mặt đất, vì ở đấy cường độ điện trường có trị số lớn nhất và nhanh vậy là địa điểm sét đánh trên mặt đất đã định sẵn Tính chất chọn lọc của phóng điện đã được vận dụng trong việc bảo vệ chống sét đánh thẳng cho các công trình Cột thu sét có độ cao lớn và trị số điện trở nối đất bé sẽ thu hút các phóng điện sét về phía mình, do đó tạo nên khu vực an toàn quanh nó

Việt Nam là một nước khí hậu nhiệt đới, có cường độ sét khá mạnh Theo tài liệu nghiên cứu trên mỗi miền đất nước có những đặc điểm giông sét khác nhau:

Miền Bắc: có số ngày giông sét dao động từ 70/100 ngày trong một năm Như vậy mỗi ngày có thể xảy ra 2 cơn giông Vùng giông nhiều nhất là Móng Cái, ở đây có tới 250/300 lần giông tập trung trong khoảng 100/110 ngày, tháng có nhiều giông nhất là tháng 7 và 8.Ở một số vùng có địa hình thuận lợi là vùng chuyển tiếp giữa vùng núi và vùng đồng bằng, số trờng hợp giông cũng lên tới 100 ngày trong năm

Số vùng còn lại có số cơn giông lên từ 150/200 lần trong năm tập trung trong

Trang 11

khoảng 90 đến 100 ngày Nơi ít giông nhất là Quảng Bình chỉ có dưới 880 ngày giông

Nếu xét dạng diễn biến của giông trong năm ta có thể nhận thấy mùa giông không hoàn toàn đồng nhất giữa các vùng Nhìn chung ở Bắc Bộ tập trung vào tháng 5 và tháng 9

Trên vùng duyên hải Trung Bộ, ở phía Bắc là khu vực tương đối nhiều giông vào tháng 4, từ tháng 5 đến tháng 8 có số ngày giông là 10 ngày/tháng Tháng nhiều giông nhất là tháng 5 ta quan sát được 12/15 ngày Những ngày đầu tháng 4 và cuối tháng 10 giông còn lại ít, từ 2/5 ngày giông

Ở phía nam duyên hải Trung Bộ, khu vực nhiều giông nhất là đồng bằng Nam Bộ

từ 120/140 ngày/năm Như ở thành phố Hồ Chí Minh là 138ngày/năm Mùa đông ở miền Nam kéo dài hơn miền Bắc từ tháng 4 đến tháng 11.Khu vực Tây Nguyên mùa đông ngắn hơn và do vậy số lần sét đánh cũng ít hơn.Tháng nhiều giông nhất là tháng 5 mà cũng chỉ quan sát đợc khoảng 15 ngày giông ở miền Bắc Tây Nguyên,

10 đến 12 ngày ở phỉa Nam Tây Nguyên Các tỉnh như Kon-Tum 14 ngày, Đà Lạt

10 ngày, Plây-ku 17 ngày

Số ngày dông trên các tháng ở một số vùng trên lãnh thổ Việt Nam xem bảng 1.1

Bảng 1.1 Số ngày giông trong tháng

Trang 12

Từ bảng 1.1 ta thấy Việt Nam là nước phải chịu nhiều ảnh hưởng của dông sét, đây

là điều bất lợi cho H.T.Đ Việt nam, đòi hỏi ngành điện phải đầu tư nhiều vào các thiết bị chống sét Đặc biệt hơn nữa nó đòi hỏi các nhà thiết kế phải chú trọng khi tính toán thiết kế các công trình điện sao cho HTĐ vận hành kinh tế, hiệu quả, đảm bảo cung cấp điện liên tục và tin cậy

1.3 Ảnh hưởng của giông sét đến hệ thống điện Việt Nam

Như đã trình bày ở phần trước biên độ dòng sét có thể đạt tới hàng trăm kA, đây là nguồn sinh nhiệt vô cùng lớn khi dòng điện sét đi qua vật nào đó Thực tế đã có dây tiếp địa do phần nối đất không tốt, khi bị dòng điện sét tác dụng đã bị nóng chảy và đứt, thậm chí có những cách điện bằng sứ khi bị dòng điện sét tác dụng đã bị vỡ và chảy ra như nhũ thạch, phóng điện sét còn kèm theo việc di chuyển trong không gian lượng điện tích lớn, do đó tạo ra điện từ trường rất mạnh, đây là nguồn gây nhiễu loạn vô tuyến và các thiết bị điện tử , ảnh hưởng của nó rất rộng, ở cả những nơi cách xa hàng trăm km

Trang 13

Khi sét đánh thẳng vào đường dây hoặc xuống mặt đất gần đường dây sẽ sinh ra

sóng điện từ truyền theo dọc đường dây, gây nên quá điện áp tác dụng lên cách điện

của đường dây Khi cách điện của đường dây bị phá hỏng sẽ gây nên ngắn mạch

pha - đất hoặc ngắn mạch pha – pha buộc các thiết bị bảo vệ đầu đường dây phải

làm việc Với những đường dây truyền tải công suất lớn, khi máy cắt nhảy có thể

gây mất ổn định cho hệ thống, nếu hệ thống tự động ở các nhà máy điện làm việc

không nhanh có thể dẫn đến rã lưới Sóng sét còn có thể truyền từ đường dây vào

trạm biến áp hoặc sét đánh thẳng vào trạm biến áp đều gây nên phóng điện trên

cách điện của trạm biến áp, điều này rất nguy hiểm vì nó tương đương với việc ngắn

mạch trên thanh góp và dẫn đến sự cố trầm trọng Mặt khác, khi có phóng điện sét

vào trạm biến áp, nếu chống sét van ở đầu cực máy biến áp làm việc không hiệu quả

thì cách điện của máy biến áp bị chọc thủng gây thiệt hại vô cùng lớn

Qua đó ta thấy rằng sự cố do sét gây ra rất lớn, nó chiếm chủ yếu trong sự cố lưới

điện, vì vậy giông sét là mối nguy hiểm lớn nhất đe doạ hoạt động của lưới điện

*Kết luận:

Sau khi nghiên cứu tình hình giông sét ở Việt Nam và ảnh hưởng của giông sét tới

hoạt động của lưới điện Ta thấy rằng việc tính toán chống sét cho lưới điện và trạm

biến áp là rất cần thiết để nâng cao độ tin cậy trong vận hành lưới điện

Trang 14

TÍNH TOÁN BẢO VỆ SÉT ĐÁNH TRỰC TIẾP VÀO CHƯƠNG 2 :

TRẠM BIẾN ÁP

Khi các thiết bị điện của trạm phân phối điện ngoài trời bị sét đành trực tiếp thì sẽ đưa đến những hậu quả nghiêm trọng: gây nên hư hỏng các thiết bị điện, dẫn đến việc ngừng cung cấp điện toàn bộ trong một thời gian dài làm ảnh hưởng đến việc sản xuất điện năng và các ngành kinh tế quốc dân khác

Đối với nhà máy điện và các trạm biến áp ngoài việc bảo vệ chống sét đánh trực tiếp vào thiết bị điện còn phải chú ý đến việc bảo vệ các công trình khác nữa như

đựng khí hidro ngoài trời, các thiết bị đựng dung dịch điện phân ngoài trời

Đối với các công trình dẽ cháy nổ thì không những cần bảo vệ chống sét đánh trực tiếp mà còn phải đề phòng sự phát sinh tia lửa điện do điện áp gây nên, vì vậy khi tiến hành thiết kế bảo vệ đối với phần này cần nghiên cứu them quy trình đối với các công trình dễ cháy nổ

Để bảo vệ sét đánh trực tiếp ở các nhà máy điện và trạm biến áp cần dùng cột thu lôi Các cột thu lôi có thể được đặt độc lập hoặc trong những điều kiện cho phép có thể lắp đặt trên các kết cấu của trạm và nhà máy

Thông thường để giảm vốn đầu tư và cũng để tận dụng các độ cao ở các trạm biến

áp và nhà máy điện người ta cố gắng đặt các cột thu lôi trên các kết cấu trong trạm, trên các cột đèn pha dùng để chiếu sang, trên mái nhà… Cột thu lôi độc lập thường đắt hơn nên chỉ dùng khi không tận dụng được các độ cao khác

Nếu đặt các cột thu lôi trên các trạm phân phối điện ngoài trời và dùng dây chống sét để bảo vệ cho đoạn dây dẫn nối tù xà cuối cùng của trạm đến cột đầu tiên của đường dây thì chú sẽ được nối đất chung vào hệ thống nối đất chung của trạm vì vậy khi sét đánh vào cột thu lôi hay dây chống sét ấy thì toàn bộ dòng sét sẽ đi vào

Trang 15

hệ thống nối đất của trạm và do đó làm tăng thế của các thiết bị được nối đất chung với hệ thống nối đất của trạm Độ tăng đó lớn thì có thể gây nguy hiểm cho các thiết

bị ấy do vậy chỉ trong điều kiện cho phép mới được đặt côt thu lôi trên các công trình trong trạm hoặc dùng dây chống sét ở trong trạm

2.1 Lý thuyết chung

2.1.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống sét

- Với mục đích giảm vốn đầu tư khi thiết kế bảo vệ chống sét đánh trực tiếp vào nàh

máy điện và trạm phân phối ngoài trời thường cố gắng bố trí cột thu lôi trên các độ cao có sẵn như xà, cột đèn…nhưng cũng có những trường hợp phải dùng cột thu lôi độc lập tùy theo đặc điểm của từng tram và nhà máy

Khi thiết kế cần so sánh về mặt kinh tế kỹ thuật và mỹ thuật phải chú ý đến vấn đề nối đất của cột thu lôi

- Đối với các trạm phân phối ngoài trời từ 110kV trở lên do có mức cách điện cao nên có thể đặt cột thu lôi trên kết cấu của trạm phân phối Các trụ cột của các kết cấu trên đó có đặt cột thu lôi phải được ngắn nhất và soa cho dòng điện sét ISkhuếch tán vào đất thei 3÷4 thanh cái của hệ thống nối đât Ngoài ra ở mỗi trụ của kết cấu ấy phải có nối đất bổ sung để cải thiện chỉ số điện trở nối đất

- Nơi yếu nhất của trạm phân phối ngoài trời điện áo 110kV trở lên là cuộn dây máy biến áp, vì vậy khi dùng chống sét van để bảo vệ máy biến áp thì yêu cầu khoảng cách giữa hai điểm nối vào hệ thống nối đất của cột thu lôi và vỏ máy biến áp theo đường điện phải lớn hơn 15m

- Khi bố trí cột thu lôi trên xà của trạm phân phối ngoài trời 110kV trở lên phải thực hiện các điểm sau:

+ Ở chỗ nối các kết cấu trên có đặt cột thu lôi vào hệ thống nối đất cần phải có nối đất bổ sung ( dùng nối đất tập trung ) nhằm đảm bảo điện trở khuếch tán không được quá 4Ω ( ứng với dòng điện tần số công nghiệp)

+ Khi bố trí cột thu lôi trên xà của trạm 35kV phải tăng cường cách điện của nó lên đến mức cách điện của cấp 110kV

Trang 16

+ Trên đầu ra của cuộn dây 6 – 10kV của máy biến áp phải đặt các cột chống sét van (CSV), các thiết bị chống sét này có thể đặt ngay trên vỏ máy

+ Để bảo vệ cuộn dây 35 kV cần đặt các cột chống sét van Khoảng cách giữa chỗ nối vào hệ thống nối đất của vỏ máy biến áp và của chống sét van (theo đường điện) phải nhỏ hơn 5m Khoảng cách ấy có thể tăng lên nếu điểm nối đất của chống sét van ở vào giữa hai điểm nối đất của vỏ máy biến áp và của kết cấu trên đó có đặt cột thu lôi

+ Khoảng cách trong không khí giữa kết cấu của trạm trên có đặt cột thu lôi và bộ phận mang điện không được bé hơn chiều dài của chuỗi sứ

- Có thể nối cột thu lôi độc lập vào hệ thống nối đất của trạm phân phối cấp điện áp 110kV nếu như các yêu cầu trên được thực hiện

- Không nên đặt cột thu lôi trên kết cấu của trạm phân phối20 ÷ 35 kV, cũng như không nên nối các cột thu lôi vào hệ thống nối đất của trạm 20 ÷ 35 kV

- Khi dùng cột thu lôi độc lập phải chú ý đến khoảng cách giữa cột thu lôi đến các

bộ phân của trạm để tránh khả năng phóng điện từ cột thu lôi đến vật được bảo vệ

- Khi dùng cột đèn chiếu sáng để làm giá đỡ cho các cột thu lôi phải cho dây dẫn điện đến đèn vào ống chì và chôn vào đất

- Đối với các nhà máy điện dung sơ đồ bộ thì chỉ được đặt cột thu lôi trên xà máy biến áp khi máy phát điện và máy biến áp được nối với nhau bằng cầu bọc kín và hai đầu được nối đất Nếu cầu có phân đoạn thì không được phép đặt cột thu lôi trên

xà của máy biến áp Với máy bù đồng bộ cũng áp dụng điều này

- Có thể nối dây chông sét bảo vệ đoạn đến trạm vào hệ thống nối đất của trạm nếu như khoảng cách từ chỗ nối đất của trạm đến điểm nối đất của máy biến áp lơn hơn 15m

- Để đảm bảo về mặt cơ tính ( độ bền cơ học ) và chống ăn mòn cần phải theo đúng quy định về loại vật liệu, tiết diện dây dẫn dung trên mặt dất và dưới đất phải theo bảng sau:

Trang 17

Loại vật liệu Dây dẫn dòng điện sét

dung trên mặt đất

Dây dẫn dòng điện sét dung dưới mặt đất

2.1.2 Cách xác định, công thức tính phạm vi bảo vệ của cột

2.1.2.1 Phạm vi của cột thu sét

Cột thu sét là thiết bị không phải để tránh sét mà ngược lại dùng để thu hút phóng điện sét về phía nó bằng cách sử dụng các mũi nhọn nhân tạo sau đó dẫn dòng điện sét xuống đất

Sử dụng các cột thu sét với mục đích là để sét đánh chính xác vào một điểm định sẵn trên mặt đất chứ không phải là vào điểm bất kỳ nào đó trên công trình Cột thu sét tạo ra một khoảng không gian gần cột thu sét ( trong đó có vật cần bảo vệ), ít có khả năng bị sét đánh gọi là phạm vi bảo vệ

Phạm vi bảo vệ của một cột thu sét độc lập

Phạm vi bảo vệ của một cột thu sét độc lập là miền được giới hạn bởi mặt ngoài của hình chóp tròn xoay có đường kính được xác định bởi phương trình:

Trang 18

1,5h 0,75h

(2/3)h0,8h

hx

(a)(b)

rx

Hình 2.1 : phạm vi bảo vệ của một cột thu sét

Bán kính đƣợc tính theo công thức sau:

h r

5 , 5

p

h

Phạm vi bảo vệ của hai cột thu sét có độ cao bằng nhau

Phạm vi bảo vệ của hai hoặc nhiều cột thu lôi thì lớn hơn tổng phạm vi bảo vệ của các cột đơn cộng lại Nhƣng để các cột thu lôi có thể phối hợp đƣợc thì khoảng cách

bên ngoài khoảng cách giữa hai cột có phạm vi bảo vệ giống nhƣ của một cột Phần

Trang 19

bên trong đƣợc giới hạn bởi vòng cung đi qua 3 điểm là hai điểm đỉnh cột và điểm

theo công thức sau:

0

7

a

hh  (1.4)

và đƣợc xác định theo công thức sau:

Trang 20

Phạm vi bảo vệ của hai cột thu sét có độ cao khác nhau

bảo vệ được xác định như sau:

Vẽ phạm vi bảo vệ của cột thấp (cột 1) và cột cao (cột 2) riêng rẽ Qua đỉnh cột thấp

vẽ đường thẳng ngang gặp đường sinh của phạm vi bảo vệ cột cao ở điểm 3 điểm này được xem là đỉnh của cột thu sét giả định Cột 1 và cột 3 hình thành đôi cột có

1

2 3

( ta coi x là bán kính bảo vệ của cột cao h2 cho cột thấp h1)

a’ = a – x (1.9)

Phần còn lại tính toán giống phạm vi bảo vệ cột 1

Trang 21

Phạm vi bảo vệ của nhiều cột thu sét

Để bảo vệ được một diện tích giới hạn bởi một đa giác thì độ cao của cột thu lôi phải thỏa mãn : D ≤ 8.ha (1.10)

Trong đó: D là đường kính vòng tròn ngoại tiếp đa giác tạo bởi các chân cột

*/ Phạm vi bảo vệ của 3 cột thu sét:

Với p là nửa chu vi : p = (a + b + c )/2 (1.12)

*/ Phạm vi bảo vệ của 4 cột thu sét:

Dab (1.13) Với a, b là độ dài hai cạnh hình chữ nhật

Trang 22

Hình 2.5 : Phạm vi bảo vệ của 4 cột thu sét

2.1.2.2 Phạm vi bảo vệ của dây thu sét

Phạm vi bảo vệ của một dây thu sét

Phạm vi bảo vệ của dây thu sét là một dải rộng Chiều rộng của phạm vi bảo vệ phụ

Hình 2.6 : Phạm vi bảo vệ của một dây thu sét

Mặt cắt thẳng đứng theo phương vuông góc với dây thu sét tương tự cột thu sét ta

ab

a'c

( a ) ( b )

Trang 23

Khi độ cao lớn hơn 30m thì điều kiện bảo vệ cần đƣợc hiệu chỉnh theo p

Phạm vi bảo vệ của hai dây thu sét

Để phối hợp bảo vệ bằng hai dây thu sét thì khoảng cách giữa hai dây thu sét phải thỏa mãn điều kiện S ≤ 4h

h0.8h

bx

h0

hx

Hình 2.7 : Phạm vi bảo vệ của hai dây thu sét

2.2 Mô tả trạm biến áp cần bảo vệ

Trang 24

2.3 Tính toán các phương án bảo vệ chống sét đánh thẳng cho trạm biến áp 2.3.1 Phương án

- Phía 220kV dùng 9 cột 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9 trong đó cột 1, 2, 3, 4, 5, 6 đƣợc đặt trên xà cao 16 m; cột 7, 8, 9 đƣợc đặt trên xà cao 11m

- Phía 110kV dùng 9 cột 10, 11,12, 13 ,14 ,15 ,16, 17, 18 trong đó cột 10, 11, 12 đƣợc đặt trên xà cao 8 m; cột 13, 14 ,15 , 16, 17, 18 đƣợc đặt trên xà cao 11 m và cột 18 đƣợc xây thêm

Vậy :

- Chiều cao tính toán bảo vệ cho trạm 220 kV là hx = 11 m và hx = 16 m

- Chiều cao tính toán bảo vệ cho trạm 110kV là hx =8m và hx = 11m

Trang 26

2.3.2 Tính toán độ cao hữu ích của cột thu lôi:

Để bảo vệ được một diện tích giới hạn bởi tam giác hoặc tứ giác nào đó thì độ cao cột thu lôi phải thỏa mãn:

8

D

Trong đó

D: Là đường kính vòng tròn ngoại tiếp tam giác hoặc tứ giác

ha: Độ cao hữu ích của cột thu lôi

Phạm vi bảo vệ của 2 hay nhiều cột bao giờ cũng lớn hơn phạm vi bảo vệ của 1

Trong đó: a – Khoảng cách giữa 2 cột thu sét

h – Chiều cao toàn bộ cột thu sét

Xét nhóm cột 1-2-5-4 tạo thành hình chữ nhật:

a1-2 = 69 m ; a1-4 = 63 m Nhóm cột này tạo thành hình chữ nhật có đường chéo là:

Trang 28

2.3.3 Chọn độ cao tác dụng cho toàn trạm biến áp

Sau khi tính toán độ cao tác dụng chung cho các nhóm cột thu sét, ta chọn độ cao tác dụng cho toàn trạm như sau:

Tính độ cao của cột thu sét

Bán kính bảo vệ của cột thu sét ở các độ cao bảo vệ tương ứng:

Trang 29

Bán kính bảo vệ của các cột 28 m (các cột N1 N9 phía 220kV)

h h

* Xét cặp cột 9,10 có độ cao khác nhau có :

Trang 30

Phạm vi bảo vệ của hai cột 9’ và 10 là:

- Độ cao lớn nhất của khu vực bảo vệ giữa hai cột thu sét là:

Trang 31

Tính toán tương tự cho các cặp cột còn lại ta có bảng:

Bảng 2.2: Phạm vi bảo vệ của các căp cột thu sét

Trang 32

Hình 2.9 : Bán kính bảo vệ của các cột thu sét cho trạm

Trang 33

THIẾT KẾ HỆ THỐNG NỐI ĐẤT CHƯƠNG 3 :

3.1 Mở đầu

Nối đất có nghĩa là nối các bộ phận bằng kim loại có nguy cơ tiếp xúc với dòng điện do hư hỏng cách điện đến một hệ thống nối đất Trong HTĐ có 3 loại nối đất khác nhau:

Nối đất an toàn:

Nối đất an toàn có nhiệm vụ đảm bảo an toàn cho người khi cách điện của thiết bị

bị hư hỏng Thực hiện nối đất an toàn bằng cách đem nối đất mọi bộ phân kim loại bình thường không mang điện (vỏ máy, thùng máy biến áp, các giá đỡ kim loại

…) Khi cách điện bị hư hỏng trên các bộ phận này sẽ xuất hiện điện thế nhưng do

đã được nối đất nên mức điện thế thấp Do đó đảm bảo an toàn cho người khi tiếp xúc với chúng

Nối đất làm việc:

Nối đất làm việc có nhiệm vụ đảm bảo sự làm việc bình thường của thiết bị hoặc một số bộ phận của thiết bị làm việc theo chế độ đã được quy định sẵn Loại nối đất này bao gồm: Nối đất điểm trung tính MBA trong HTĐ có điểm trung tính nối đất, nối đất của MBA đo lường và của các kháng điện bù ngang trên các đường dây tải điện đi xa

Nối đất chống sét:

Nhiệm vụ của nối đất chống sét là tản dòng điện sét trong đất (khi có sét đánh vào cột thu sét hoặc trên đường dây) để giữ cho điện thế tại mọi điểm trên thân cột không quá lớn… do đó cần hạn chế các phóng điện ngược trên các công trình cần bảo vệ

3.2 Các yêu cầu kĩ thuật

* Bộ phận nối đất có trị số điện trở tản càng bé càng tốt Tuy nhiên việc giảm thấp điện trở tản đòi hỏi phải tốn nhiều kim loại và khối lượng thi công Do đó việc xác định tiêu chuẩn nối đất và lựa chọn phương án nối đất phải sao cho hợp lý về mặt kinh tế và đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật

Trang 34

* Trị số điện trở nối đất cho phép của nối đất an toàn được chọn sao cho các trị số điện áp bước và tiếp xúc trong mọi trường hợp đều không vượt qua giới hạn cho phép Theo quy trình hiện hành tiêu chuẩn nối đất được quy định như sau:

Đối với thiết bị điện có điểm trung tính trực tiếp nối đất (dòng ngắn mạch chạm đất lớn) trị số điện trở nối đất cho phép là:R  0,5 

Đối với thiết bị điện có điểm trung tính cách điện (dòng ngắn mạch chạm đất bé)

125

R  

(3 – 2)

Nếu dùng cho cả cao áp và hạ áp

Trong các nhà máy điện và trạm biến áp, nối đất làm việc và nối đất an toàn ở các cấp điện áp khác thường được nối thành hệ thống chung Khi nối thành hệ thống chung phải đạt được yêu cầu của loại nối đất nào có trỉ số điện trở nối đất cho phép bé nhất

Trong khi thực hiện nối đất, cần tận dụng các hình thức nối đất có sẵn ví dụ như các đường ống và các kết cấu kim loại của công trình chôn trong đất, móng bê tông cốt thép Việc tính toán điện trở tản của các đường ống chôn trong đất hoàn toàn giống với điện cực hình tia

Do nối đất làm việc trong môi trường không đồng nhất (đất - bê tông) nên điện trở suất của nó lớn hơn so với điện trở suất của đất thuần tuý và trong tính toán lấy tăng lên 25%

Vì khung cốt thép là lưới không phải cực đặc nên không phải hiệu chỉnh bằng

Đối với các thiết bị có dòng điện ngắn mạch chạm đất bé khi điện trở tản của các phần nối đất có sẵn đạt yêu cầu thì không cần nối đất bổ sung Với các thiết bị có dòng ngắn mạch chạm đất lớn thì phải đặt thêm nối đất nhân tạo với trị số điện trở

* Nối đất chống sét thông thường là nối đất của cột thu sét, cột điện và nối đất của

hệ thống thu sét ở trạm biến áp và nhà máy điện

Trang 35

Do bộ phận nối đất của cột thu sét và cột điện thường bố trí độc lập (không có liên hệ với bộ phận khác) nên cần sử dụng hình thức nối đất tập trung để có hiệu quả tản dòng điện tốt nhất Hiện nay tiêu chuẩn nối đất cột điện được quy định theo điện trở suất của đất và cho ở bảng:

đất có sẵn của móng và chân cột bê tông để bổ sung hoặc thay thế cho phần nối đất nhân tạo

Đối với nối đất của hệ thống thu sét ở các trạm biến áp khi bộ phận thu sét đặt ngay trên xà trạm thì phần nối đất chống sét buộc phải nối chung với mạch vòng

tăng điện áp giáng gây phóng điện trong đất Do đó việc nối đất chung này chỉ

tiến hành một số biện pháp bổ sung, khoảng cách theo mạch dẫn điện trong đất từ chỗ nối đất của hệ thống thu sét phải từ 15m trở lên…

3.3 Lý thuyết tính toán nối đất

3.3.1 Tính toán nối đất an toàn

Với cấp điện áp lớn hơn 110kV nối đất an toàn phải thoả mãn điều kiện là:

- Cho phép sử dụng nối đất an toàn và nối đất làm việc thành một hệ thống

Điện trở nối đất của hệ thống

/ / N T T N 0 , 5 ( )

RTN: điện trở nối đất tự nhiên

RNT: điện trở nối đất nhân tạo

3.3.2 Nối đất tự nhiên

Trong phạm vi của đề tài ta chỉ xét nối đất tự nhiên của trạm là hệ thống chống sét đường dây và cột điện 110kV và 220kV tới trạm

Trang 36

Ta có công thức tính toán như sau

R R

Trong đó:

Rc: là điện trở nối đất của cột điện

3.3.3 Nối đất nhân tạo

Xét trường hợp đơn giản nhất là trường hợp điện cực hình bán cầu

Dòng điện trạm đất I đi qua nơi sự cố sẽ tạo nên điện áp giáng trên bộ phận nối đất

R: là điện trở tản của nối đất

Theo tính toán xác định được sự phân bố điện áp trên mặt đất theo công thức:

r

I

2

hoặc mạch vòng và hình thức tổ hợp của các hình thức trên Trị số điện trở tản của hình thức nối đất cọc được xác định theo các công thức đã cho trước

Đối với nối đất chôn nằm ngang có thể dùng công thức chung để tính trị số điện trở tản xoay chiều:

t d

L K

ln 2 R

2

d: đường kính điện cực khi điện cực dùng sắt tròn Nếu dùng sắt dẹt trị số d thay bằng

Trang 37

Khi hệ thống nối đất gồm nhiều cọc bố trí dọc theo chiều dài tia hoặc theo chu vi mạch vòng, điện trở tản của hệ thống được tính theo công thức

c t t c

c t

R n R

R R

- Quá trình quá độ của sự phân bố điện áp dọc theo chiều dài điện cực

- Quá trình phóng điện trong đất

Khi chiều dài điện cực ngắn (nối đất tập trung) thì không cần xét quá trình quá

độ mà chỉ cần xét quá trình phóng điện trong đất Ngược lại khi nối đất dùng hình thức tia dài hoặc mạch vòng (phân bố dài) thì đồng thời phải xem xét đến cả hai quá trình, chúng có tác dụng khác nhau đối với hiệu quả nối đất

Điện trở tản xung kích của nối đất tập trung:

Qua nghiên cứu và tính toán người ta thấy rằng điện trở tản xung kích không phụ thuộc vào kích thước hình học của điện cực mà nó được quy định bởi biên độ

hoặc ở dạng tổng quát:

Trang 38

xk

Tính toán nối đất phân bố dài không xét tới quá trình phóng điện trong đất

Sơ đồ đẳng trị của nối đất được thể hiện như sau:

Hình 3.1: Sơ đồ đẳng trị của hệ thống nối đất

Trong mọi trường hợp đều có thể bỏ qua điện trở tác dụng R vì nó bé so với trị số điện trở tản, đồng thời cũng không cần xét đến phần điện dung C vì ngay cả trong trường hợp sóng xung kích, dòng điện dung cũng rất nhỏ so với dòng điện qua điện trở tản

Sơ đồ đẳng trị lúc này có dạng:

Hình 3.2: Sơ đồ đẳng trị thu gọn

Trong sơ đồ thay thế trên thì:

Trang 39

) , ( t) (x, Z

t x I

t x U

k o

o o k

Tính toán nối đất phân bố dài khi có xét quá trình phóng điện trong đất

Việc giảm điện áp và cả mật độ dòng điện ở các phần xa của điện cực làm cho quá trình phóng điện trong đất ở các nơi này có yếu hơn so với đầu vào của nối đất Do

Trang 40

đó điện dẫn của nối đất (trong sơ đồ đẳng trị) không những chỉ phụ thuộc vào I,

thể giải bằng phương pháp gần đúng.ở đây trong phạm vi của đề tài ta có thể bỏ qua quá trình phóng điện trong đất

3.4 Tính toán nối đất an toàn

R R

R R

Vậy :

Ngày đăng: 09/07/2015, 12:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 : phạm vi bảo vệ của một cột thu sét. - Đồ án tốt nghiệp Hệ thống điện  lê xuân huy
Hình 2.1 phạm vi bảo vệ của một cột thu sét (Trang 18)
Hình 2.6 : Phạm vi bảo vệ của một dây thu sét. - Đồ án tốt nghiệp Hệ thống điện  lê xuân huy
Hình 2.6 Phạm vi bảo vệ của một dây thu sét (Trang 22)
Hình 2.7 : Phạm vi bảo vệ của hai dây thu sét. - Đồ án tốt nghiệp Hệ thống điện  lê xuân huy
Hình 2.7 Phạm vi bảo vệ của hai dây thu sét (Trang 23)
Hình 2.8 : Sơ đồ mặt bằng trạm - Đồ án tốt nghiệp Hệ thống điện  lê xuân huy
Hình 2.8 Sơ đồ mặt bằng trạm (Trang 25)
Hình 2.9 : Bán kính bảo vệ của các cột thu sét cho trạm - Đồ án tốt nghiệp Hệ thống điện  lê xuân huy
Hình 2.9 Bán kính bảo vệ của các cột thu sét cho trạm (Trang 32)
Hình 3.4: Đồ thị dạng sóng của dòng điện sét. - Đồ án tốt nghiệp Hệ thống điện  lê xuân huy
Hình 3.4 Đồ thị dạng sóng của dòng điện sét (Trang 44)
Hình 4.2: Sơ đồ cột lộ đơn 220kV. - Đồ án tốt nghiệp Hệ thống điện  lê xuân huy
Hình 4.2 Sơ đồ cột lộ đơn 220kV (Trang 57)
Hình 4.5: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa U cđ  (a,t) và đặc tính V-S - Đồ án tốt nghiệp Hệ thống điện  lê xuân huy
Hình 4.5 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa U cđ (a,t) và đặc tính V-S (Trang 68)
Bảng  4.7 Giá trị  U c u t u d d . ( , ) a t - Đồ án tốt nghiệp Hệ thống điện  lê xuân huy
ng 4.7 Giá trị U c u t u d d . ( , ) a t (Trang 79)
Bảng 4.8 Giá trị của U d c s ( , ) a t - Đồ án tốt nghiệp Hệ thống điện  lê xuân huy
Bảng 4.8 Giá trị của U d c s ( , ) a t (Trang 80)
Bảng 4.9 Giá trị của U cđ (a,t) - Đồ án tốt nghiệp Hệ thống điện  lê xuân huy
Bảng 4.9 Giá trị của U cđ (a,t) (Trang 81)
Hình 4.10 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa U cđ (a,t) và đặc tính V-S - Đồ án tốt nghiệp Hệ thống điện  lê xuân huy
Hình 4.10 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa U cđ (a,t) và đặc tính V-S (Trang 82)
Hình 1.5 : Mô hình mạng hình    của đường dây dài - Đồ án tốt nghiệp Hệ thống điện  lê xuân huy
Hình 1.5 Mô hình mạng hình  của đường dây dài (Trang 91)
Hình 2.1: Phân bố điện áp khi chưa có kháng - Đồ án tốt nghiệp Hệ thống điện  lê xuân huy
Hình 2.1 Phân bố điện áp khi chưa có kháng (Trang 96)
Hình 2.2: Phân bố điện áp khi có kháng - Đồ án tốt nghiệp Hệ thống điện  lê xuân huy
Hình 2.2 Phân bố điện áp khi có kháng (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w