1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án kiến trúc Thiết kế cơ sở cảng biển quảng trị

137 788 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quảng Trị có lợi thế về địa lý – kinh tế, là đầu mối giao thông, nằm ở trung điểmđất nước, ở vị trí quan trọng – điểm đầu trên tuyến đường huyết mạch chính của hànhlang kinh tế Đông - Tâ

Trang 1

BÁO CÁO GIẢI TRÌNH KINH TẾ KỸ THUẬT

CẢNG BIỂN MỸ THỦY – QUẢNG TRỊ

TẬP I: THUYẾT MINH

THÀNH PHẦN HỒ SƠ GỒM CÓ

TẬP I: THUYẾT MINH TẬP II: CÁC BẢN VẼ

Trang 2

BÁO CÁO GIẢI TRÌNH KINH TẾ KỸ THUẬT CẢNG MỸ THỦY – TỈNH QUẢNG TRỊ

CHƯƠNG I: SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

1 Các căn cứ pháp lý

- Luật Xây dựng 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Bộ luậtHàng Hải Việt Nam số 40/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005; Căn cứ Luật đầu tưngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Doanh nghiệp 60/2005/QH11 ngày 29 tháng

11 năm 2005; Căn cứ Luật 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 về sửa đổi, bổ sung một sốđiều của luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản

- Các nghị định, thông tư: Nghị định số: 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 củaChính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CPngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số:12/2009/NĐ-CP 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chấtlượng công trình xây dựng và Nghị định số: 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 209/2004/NĐ-CP; Nghị định

số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thiah2nh một số điều Luật Đầu tư

- Quyết định số 2190/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2009 của TTCP phê duyệtQuy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm

2030, trong đó cảng Mỹ Thủy (thuộc cảng biển Quảng Trị) được xác định là cảng tổnghợp địa phương bao gồm các bến chuyên dùng và bến tổng hợp

- Quyết định số 1743/QĐ-BGTVT ngày 03/8/2011 của Bộ GTVT phê duyệt Quyhọach chi tiết nhóm cảng biển Trung trung Bộ (nhóm 3) đến năm 2020 định hướng đếnnăm 2030

Địa chỉ trụ sở chính: Số 01 phố Ngụy Như Kon Tum, Phường Nhân Chính, QuậnThanh Xuân, TP Hà Nội

Mã số doanh nghiệp: 0102685722

(2) Công ty Cổ phần Coma 18

Tên Công ty viết tắt: COMA18

Địa chỉ trụ sở chính: Km10, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân, QuânThanh Xuân, TP Hà Nội

Mã số doanh nghiệp: 0500236860

(3) Công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 18

Tên Công ty viết tắt: Licogi-18

Trang 3

Địa chỉ trụ sở chính: số 47, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân, QuậnThanh Xuân, TP Hà Nội

Mã số doanh nghiệp: 0800001612

(4) Bà Nguyễn Thị Thành

Giấy chứng minh nhân dân số 012815499 do Công an Thành phố Hà Nội cấpngày 13/5/2011

(5) Ông Nguyễn Văn Cường

Giấy chứng minh nhân dân số 013093639 do Công an Thành phố Hà Nội cấpngày 07/06/2009

- Vốn điều lệ của Công ty: 500 tỷ VNĐ (Năm trăm tỷ đồng Việt Namn)

Chi tiết các nhà đầu tư xem trong bảng đăng ký kinh doanh của Công ty Cổ phầncảng biển Quốc tế Mỹ Thủy

3.2 Giới thiệu về các Công ty Cổ phần thành viên trong liên doanh

3.2.1 Công ty cổ phần Vinaroyal Group

Công ty cổ phần Vinaroyal Group là một Công ty đa ngành nghề với các lĩnh vựcmũi nhọn là: đẩu tư dự án, khai thác khoáng sản, thi công xây lắp, đầu tư và xây dựngthủy điện

Địa chỉ Công ty: Tòa nhà số 1 – phố Ngụy Như Kon Tum, Phường Nhân Chính,Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội Website: http://www.vinaroyalgroup.com.vn

Đăng ký kinh doanh số: 01022685722 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nộicấp ngày 19/3/2008 Đăng ký thay đổi lần thứ 8: nag2y 28/12/2011

Ngành nghề kinh doanh

* Bán buôn kim loại

* Khai thác quặng kim loại quý hiếm

* Khai thác đá, sỏi, đất sét

* Lắp đặt hệ thống điện

* Khai thác và thu gom than cứng

* Khai thác và thu gom than non

* Khai thác khí đốt tự nhiên

* Khai thác dầu thô

* Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên

* Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác

* Khai thác và thu gom than bùn

Trang 4

* Khai thác quặng sắt

* Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt

* Xây dựng công trình xây dựng kỹ thuật dân dựng khác: đường thủy, bến cảng,các công trình trên sông, cảng du lịch, cửa cống, đường hầm…

* Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy: hoạt động liên quanđến vận tải, hoạt động của cảng biển, cảng sông, bến tàu, cầu tàu…

* Cho thuê xe có động cơ

* Tư vấn thi công xây dựng

* Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi điều hòa không khí, thiết bị phòngchống cháy nổ, thang máy, hệ thống giám sát an ninh Hoàn thiện công trình xây dựng

* Tư vấn đầu tư, tư vấn điều hành quản lý dự án, tư vấn đầu thầu, đánh giá xếphạng hồ sơ dự thầu xây lắp

* Giám sát thi công xây dựng loại điện năng: lĩnh vực lắp thiết bị công trình, xâydựng hoàn thiện

* Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuậtlĩnh vực xây dựng, hoàn thiện

* Thiết kế quy hoạch và kiến trúc công trình

* Thiết kế các công trình xây dựng công nghiệp, điện năng

* Kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; Dịch vụ định giá bất động sản

* Khai thác, mua bán, chế biến và xuất nhập khẩu các loại khoáng sản (trừ loạiNhà nước cấm)

* Cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho bãi, nhà ở

* Kinh doanh bất động sản

* Kinh doanh các thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, điện dân dụng và công nghiệp

* Kinh doanh sắt thép xây dựng

* Kinh doanh vật liệu xây dựng, thiết bị nội ngoại thất, đồ gỗ xây dựng

* Kinh doanh cho thuê máy móc, thiết bị ngành xây dựng, công nghiệp

* Kinh doanh ô tô, xe máy, các phụ tùng kèm theo

* Kinh doanh thể thao, vui chơi, giải trí (trừ loại Nhà nước cấm)

Các dự án tiêu biểu của Vinaroyal Group

Các dự án mang tính chất nhà ở, trung tâm thương mại khu du lịch

- Dự án khu biệt thự nhà, vườn kết hợp không gian sinh thái “Vinaminco GreenUrban” với tổng diện tích 124ha ở huyện Thạch Thất – Hà Nội

Trang 5

- Dự án Trung tâm thương mại, văn phòng và nhà ở cao cấp “Vinaminco Tower”tại xã An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội với các nhà cao tầng từ 17-40tầng.

- Dự án tổ hợp nhà ở văn phòng Vinaminco Sky tại xã Lại Yên, Kim Chung, KimTrạch – Hoài Đức – Hà Nội với các nhà cao tầng đến 25 tầng

- Dự án tòa nhà Vinaminco Plaza tại đường Nguyễn Trãi – Hà Nội, với các nhàcao tầng đến 20 tầng

- Dự án tòa nhà Vinaminco Plaza tại đường Nguyễn Trãi – Hà Nội, với các nhàcao tầng đến 20 tầng

Các dự án mang tính chất công nghiệp

- Dự án xây dựng nhà máy chế biến Pigement – Titan Ninh Thuận, công suất30.000 T/năm

- Dự án xây dựng nhà máy thủy điện Nậm Cang

Các dự án đang thi công

Công ty Cổ phần Vinaroyal Group luôn chú trọng đầu tư và hiện nay sở hữu nhiềucác trang thiết bị máy móc hiện đại phúc vụ xây dựng các công trình giao thông, thủylợi, thủy điện, dân dụng… Các dự án tiêu biểu Công ty đã và đang thi công như: CầuTân A, Đường hồ Chí Minh đoạn qua Quảng Bình, Nhà A Đại học Luật, Bệnh viện Đakhoa Tây Bắc Nghệ An, nhà máy thủy điện Khe Bố, san lấp mặt bằng Cửa Đạt, kè sôngPhù Cừ Hưng Yên

3.2.2 Công ty Coma 18

Tên công ty: Công ty Cổ phần Coma 18 (viết tắt Coma 18)

Địa chỉ công ty: Km10, đường Nguyễn Trãi, phường thượng Đình, Quận ThanhXuân, TP Hà Nội

Đăng ký kinh doanh số: 0500236860 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nộicấp ngày 21/12/2005 (lần 1) Đăng ký thay đổi lần 9 ngày 07/10/2011

Công ty Coma 18 chuyên hoạt động trong các lĩnh vực về lắp đặt thiết bị, máymóc, gia công cơ khí, xây lắp các công trình đưởng dây tại điện, tạm biến áp, xây lắpcác công trình dân dụng, công nghiệp giao thông, thủy lợi, công trình kỹ thuật khu côngnghiệp, đô thị, đầu tư và xây dựng chung cư cao tầng, biệt thự, văn phòng làm việc

Ngành nghề kinh doanh chính:

- Tư vấn mô giới dịch vụ bất động sản.

- Kinh doanh bất động sản.

- Xây dựng các công trình kỹ thuật, dân dụng Thi công xây lắp các công trình hạ

tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, giao thông, thủy lợi, bến cảng, công trình điện

- Đào tạo dạy nghề, đào tạo đại học

Trang 6

- Khai thác kinh doanh khoáng sản

- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng

- Xử lý chất thải

- Sàn xuất kinh doanh điện, thương phẩm, kinh doanh xăng dầu.

- Khai thác kinh doanh nước sạch.

- Giám sát thi công các công trình xây dựng : dân dụng, công nghiệp, các công

trình hạ tầng kỷ thuật

- Sản xuất chế tạo cơ khí, thiết bị vật liệu và phụ kiện, gia công cấu kiện bê tông

phục vụ các ngành điện, xây dựng, công nghiệp Lắp ráp máy móc, thiết bị

- Kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí

- Các ngành nshề kinh doanh khác

(Chi tiết xem trong giấy đăng ký kinh doanh)

Một số công trình tiêu biểu do Comal8 thực hiện

Công ty Coma 18 đã thực hiện thành công nhiều công trình lớn cho các Chủ đầu

tư trong nước và quốc tế với chất lượng, hiệu quả cao Nhiều công trình Công ty đảmnhận đã đạt trình độ Quốc tế như: Công trình đèn hình ORION - HANEL, nhà máy ximăng Bút Sơn, nhà máy nhiệt điện Phả Lại, nhà máy xi măng Bim Sơn

Các công trình giao thông: Quốc lộ 1A, quốc lộ 3, nâng cấp quốc lộ 32, đườngcao tốc

Láng Hòa Lạc, đường trục khu kinh tế Quy Nhem - Nhơn Hội

Thi công các công trình điện như: Đường dây tải điện 500KV mạch 2 Nho QuanThường Tín

Công ty lắp đặt các thiết bị công trình thủy điện cho thủy điện Đakhai, thủy điệnNgòi Đường 2 Chế tạo thiết bị thủy điện cho dự án Nhà máy thủy điện Bản Vẽ, SrokPhu Miêng, Sêsan 4

Công ty làm chủ đầu tư các dự án: Cụm công nghiệp Thanh Oai - Hà Tây, khucông nghiệp Kim Thành - Hải Dương 164,98ha, khu công nghiệp Nhuận Trạch - LươngSơn Hòa Bình 213,68ha, dự án khu chung cư nhà liền kề La Khê - Hà Đông, tòa nhàcao Cấp Westa, nhà máy chế tạo cột điện thép tại Thanh Oai và một số dự án khác

Công ty Coma 18 tiếp tục đầu tư năng lực mới để trở thành một công ty hàng đầu

ở Việt Nam trong các lĩnh vực chế tạo, lắp đặt các thiết bị tiêu chuẩn, kết cấu thép, thiết

bị thi công ngành xây dựngvà công nghiệp, xuất khẩu các sàn phẩm của mình trên thịtrường thế giới

3.2.3 Công ty Licogi18

Tên công ty: Công ty cồ phần đầu tư và xây dựng số 18 (viết tắt Licogil8)

Địa chỉ trụ sở chính: số 471 - đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Nam,quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội Website: Http://www.licogi18.com.vn

Đăng ký kinh doanh số : 0800001612 do Sở Kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nộicấp Đăng ký lần đằu 24/2/2006 Đăng ký thay đổi lần 7 ngày 1/11/2010

Trang 7

Công ty Licogil8 là một doanh nghiệp đã hoạt động trên 50 năm, thi công xâydựng lắp đặt thiết bị cho hơn 800 công trình công nghiệp, dân dụng và an ninh quốcphòng.

Ngành nghề kinh doanh chính

- Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủylợi, thủy điện, sân bay, bến cảng, các công trình hạ tầng kỹ thuật đồ thị, khu côngnghiệp

- Đầu tư kinh doanh nhà ở, khu đô thị mới, khu công nghiệp, các nhà máythủy điện vừa và nhỏ

- Sàn xuất kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ tùng, các loại vật liệu xây dựng,cấu kiện bê tông Gia công chế tạo sản phẩm cơ khí xây dựng, nhà công nghiệp, sửachữa lắp đặt máy móc, thiết bị, sản phẩm cơ khí, kết cấu định hình khác

- Tư vấn, đầu tư, thiết kế, giám sát công trình

- Xuất nhập khẩu máy móc vật tư

- Kinh doanh nhà nghi, khách sạn, du lịch

- Các ngành nghề kinh doanh khác (xem chi tiết ưong giấy chứng nhận đăng

tư Quảng Ninh

Các công trình cảng, đóng tàu: nhà máy tàu biển Nha Trang, cầu tàu 50.000DWTNan Triệu, đóng tàu Bạch Đằng

Các Nhà máy nhiệt điện: Phả Lại - Uông Bí, Cao Ngạn Các nhà máy thủy điện:Trị Ar Sơn La, Hươns Điền, Bấc hà, A Vương

Các công trình khu công nehiệp: Nhà máy xi măng Hoàng Thạch, Nhà máy thépViệt Úc, Nhà máy dầu thực vật Cái Lân, Nhà máy nước Hải Dương, Khu công nghệcao Daewo Hanel Thi công cầu dường bộ: cầu Phả Lại, cẩu Trà Khúc, cầu ThủThiêm, cầ Hàn và nhiều công trình khác

Với hệ thống quàn lý chất lượng theo tiêu chuẳn ISO 9001:2000 và nâng lựckinh nghiệi vốn có, Licogi sẵn sàne thi công các công trình đòi hỏi kỹ thuật, mỹ thuật

và chất lượn cao theo tiêu chuẩn Quốc tế

Chi tiết về tình bình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh, kế hoạch phát triển

của cè thành viên Công ty cổ phần cảng biền Quốc tế Mỹ Thủy, các hợp đồng liên danh

liên kề các cam kết về vốn vay được xem trong Hồ sơ năng lực, các báo cáo, phụ lụckèm thí của Chủ đầu tư

4 Dự báo khối lượng hàng hóa thông qua cảng biển Mỹ Thủy

( Thực hiện: Viện Chiến lước – Bộ giao thông Vận tải)

Trang 8

- Phía Bắc giáp với huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.

- Phía Nam giáp huyện Phong Điền và A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phía Đông giáp Biển Đông

- Phía Tây giáp tỉnh Savanakhet và Salavan, nước CHDCND Lào

Quảng Trị có lợi thế về địa lý – kinh tế, là đầu mối giao thông, nằm ở trung điểmđất nước, ở vị trí quan trọng – điểm đầu trên tuyến đường huyết mạch chính của hànhlang kinh tế Đông - Tây nối với Lào – Thái Lan – Mianmar qua cửa khẩu quốc tế LaoBảo đến các cảng biển Miền Trung như: Cửa Việt, Chân Mây, Đà Nẵng, Vũng Áng…Đây là điều kiện rất thuận lợi để Quảng Trị mở rộng hợp tác kinh tế trong khu vực, giaothương hàng hóa, vận tải quốc tế, phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch

Quảng Trị có các tuyến giao thông huyết mạch như Quốc lộ 1A, đường Hồ ChíMinh (nhánh Đông và nhánh Tây), tuyến đường sắt Bắc – Nam chạy dọc qua tỉnh, vàQuốc lộ 9 gắn với đường xuyên Á tạo điều kiện thuận lợi cho Quảng Trị có thể giaolưu kinh tế với các tỉnh trong vùng và cả nước

Thời gian qua, Quảng Trị cũng như các tỉnh trong khu vực miền Trung được Nhànước quan tâm đầu tư, cùng một số chính sách ưu đãi khác, tiềm lực kinh tế của QuảngTrị có những bước phát triển mới: Khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo phát triển

có nhiều khởi sắc; các khu công nghiệp Nam Đông Hà, khu công nghiệp Quán Ngang,các cụm tuyến du lịch Hiền Lương, Cửa Tùng, Khe Sanh, Lao Bảo… được đầu tư về hạtầng, thu hút đầu tư, đang từng bước phát huy hiệu quả, cơ sở hạ tầng giao thông, mạnglưới điện, cấp thoát nước, bưu chính viễn thông không ngừng được mở rộng, các lĩnhvực xã hội được chú trọng phát triển

Những lợi thế về vị trí địa lý – kinh tế và tiềm lực kinh tế đã đạt được đang tạocho Quảng Trị một nền tảng rất cơ bản để có thể tăng cường mở rộng giao lưu, hợp táckinh tế trong nước và tăng cường liên kết, hội nhập với các nước trong khu vực và quốc

tế, đẩy nhanh hơn nữa phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới

Định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Trị đến 2020 đã được Thủtướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 321/QĐ-TTg ngày 02/3/2011 có nội dungchính như sau:

Mục tiêu tổng quát

Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, rút ngắn khoảng ac1ch về thu nhập bìnhquân đầu người so với cả nước, từng bước hòan thiện hệ thống kết cấu hạ tầng, pháttriển mạnh hệ thống đô thị, tạo động lực phát triển cho các vùng trong Tỉnh, không

Trang 9

ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, giữ gìn và phát huy bảnsắc văn háo các dân tộc, tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế.

Mục tiêu cụ thể về phát triển kinh tế

- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm thời kỳ 2011-2020 đạt 12-13%, trong

đó giai đoạn 2011-2015 đạt 11,5-12,5% và đạt 12,5-13,5%/năm giai đoạn 2016-2020,GDP bình quân đầu người đến năm 2015 tăng hơn 2 lần so với năm 2010 và năm 2020tăng 2 lần so với năm 2015

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phấnđấu đến năm 2015 cơ cấu kinh tế: công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp là 49%, 31%,20%, đến năm 2020 cơ cấu tương ứng là 56%, 31% và 13%

- Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu đến năm 2015 đạt 80-100 triệu USD và năm

2020 đạt 170-200 triệu USD, tỷ lệ thu ngân sách chiếm khoảng 20% từ GDP vào năm

2015 và khoảng 22% vào năm 2020

* Định hướng phát triển công nghiệp – xây dựng

Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp – xây dựng bình quân thời

kỳ 2011-2020 đạt 16-17%, trong đ1o giai đạon 2011-2015 đạt 17-18%/năm và giaiđoạn 2016-2020 khoảng 16-17%/năm Mục tiêu đến năm 2020 ngành đóng góp 56%GDP, giải quyết việc làm cho khoảng 24% lao động xã hội

* Định hướng phát triển thương mại và dịch vụ

Phát triển các ngành dịch vụ, nhất là các dịch vụ có giá trị tăng cao, tiềm nănglớn và có sức cạnh tranh, đồng thời phát huy lợi thế các ngành dịch vụ trên tuyến hànhlang kinh tế Đông - Tây bảo đảm tốt mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Phấn đấu tốc độ tăng trưởng lĩnh vực dịch vụ bình quân thời kỳ 2011-2020 đạt11-12%, trong đó giai đoạn 2011-2015 đạt 10-11%/năm, gai đoạn 2016-2020 từ 12-13%

Phát triển khu Kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo thành một trong những trungtâm giao lưu hàng hóa, dịch vụ lớn của vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ vớicác nước, các vùng lãnh thổ trên tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây

Khuyến khích phát triển hệ thống của hàng xăng dầu trên tuyến hành lang kinh tếĐông – Tây, hệ thống chợ đầu mối, chợ nông thôn, chợ chuyên doanh phù hợp với nhucầu trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các vùng

Xây dựng các điểm dừng nghỉ kết hợp với trưng bày, bán các sản phẩm địaphương, các trung tâm phân phối hàng hóa, trung tâm thương mại, siêu thị văn minh,hiện đại trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây

* Định hướng phát triển nông lâm nghiệp

Phấn đấu tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp thời kỳ 2011-2020 đạt bình quân3,5-4,0%/năm

Tăng diện tích vùng lúa chất lượng cao lên khoảng 15.000 ha vào năm 2015 vàkhoảng 18.000 – 20.000 vào năm 2020, bảo đảm an ninh lương thực trước mắt và lâudài

Trang 10

Tăng tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 35% vào năm

Trong danh mục các dự án ưu tiên nghiên cứu đầu tư thời kỳ 2010 – 2020, dự án

“Kết cấu hạ tầng khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị” thuộc nhóm công nghiệp và dự án

“Kết cấu hạ tầng ban đầu cảng Mỹ Thủy” thuộc nhóm giao thông vận tải là các dự án

do địa phương quản lý

4.1.2 Vùng hấp dẫn gián tiếp: Lào và Thái Lan

Tỉnh Quảng Trị cũng như toàn khu vực miền Trung Việt Nam có một vị trí chiếnlược về thương mại và vận tải quá cảnh của tiểu vùng Cụ thể là: vận tải quá cảnh vàsong phương hàng háo xuất nhập khẩu từ Lào, Đông Bắc Thái Lan

Các luồng quá cảnh qua Miền Trung Việt Nam

Vị trí Quảng Trị với tuyến hành lang kinh tế Đông Tây

Trong 3 nước có các luồng hàng quá cảnh qua các cảng ở Miền Trung Việt Nam,

ta so sánh nét tương phản giữa tình hình CHDCND Lào với Campuchia và Thái Lan

a Vùng hấp dẫn của CHDCND Lào

Do không có biển nên thương mại hướng ngoại của CHDCND Lào không còncách chọn lựa nào ngoài việc sử dụng các tuyến quá cảnh qua Việt Nam hoặc Thái Lan

Trang 11

Việt Nam cung cấp các cảng biển với khoảng ac1ch bằng ½ của Băng Cốc tới hầu hếtcác vùng của CHDCND Lào như sau:

- Viên Chăn cách Băng Kốc 680 km trong khi đó chỉ cách Cửa Lò 380 km Cáctỉnh Xiêng Khoảng, Bolikhamsang và Khăm Muộn của CHDCND Lào cách biên giớiViệt Nam từ 100 – 400 km

- Savanakhét, Saravane và Nam Lào đang thực hiện phát triển kinh tế xã hội nhờvào các nguồn tài nguyên ở địa phương và điều kiện ưu đãi hiện đang thịnh hành trongkhu vực cao nguên Bovenes

Các khu vực này được koi là vùng ảnh hưởng của Quốc lộ 9, Thakhek, Sekonghoặc Saravane và khoảng cách tới các cảng ở Việt Nam như Mỹ Thủy, Chân Mây ĐàNẵng gần hơn tới ga đường sắt Ubon ở Thái Lan, chưa kể đến đoạn đường từ Ubon ởThái Lan, chưa kể đến đoạn đường từ Ubon tới cảng Băng Kốc (645 km) và cảngLeam Chabang Cảng Đà Nẵng, Chân Mây và Mỹ Thủy hiển nhiên được koi là cảngbốc xếp hàng xuất nhập khẩu của Nam Lào

b Vùng hấp dẫn của Thái Lan và Campuchia

Khác với Lào, Thái Lan và Campuchia sử dụng các mạng lưới vận tải xuất nhậpkhẩu và cảng biển của chính nước họ: tuyến đường phía Đông qua Việt Nam sẽ cạnhtranh với các tuyến này

Có thể xem xét đến hai khu vực ở Đông Bắc Thái Lan làm vùng hấp dẫn cho cáccảng của Việt Nam:

- Khu thứ nhất: Gồm 3 tỉnh Nông Khai, SakhonNakhon và NakhonPhanom Khuvực Đông Bắc Thái Lan này cách khá xa các tỉnh khác của đất nước với trung tâm kinh

tế Băng Kốc / Laem Chabang Việc kéo dài tuyến đường sắt của khu vực này nối vớimạng lưới GTVT chưa được lập quy hoạch trong thời gian tới Khoảng cách ngắn vớicác cảng Việt Nam (từ 200 – 300) là một điều hấp dẫn

- Khu thứ hai: Gồm 3 tỉnh trên hành lang kinh tế Đông – Tây, Udonthani,Mukdahan và Khonkeen, khu vực Đông UbonRatchatani cũng có thể được coi là vùnghấp dẫn của cảng Mỹ Thủy, Đà Nẵng, Chân Mây Tuy nhiên, sự thu hút của đường sắt

và đường bộ Thái Lan ở Ubon đặt ra nhiều vấn đề Khoảng cách tới Băng Kốc và LaemChabang (645 km) ngắn hơn so với tuyến đường qua CHDCND Lào và Việt Nam điqua Pắc Xế và Quảng Nam Hiện tại, các tuyến đường tới hầu hết các tỉnh Đông BắcThái Lan đều đã được rải mặt Duy chỉ có khu vực gần biên giới (Chong Mek) phíađông Ubon có khả năng sẽ sử dụng hành lang vận tải phía Đông qua Đà Nẵng / ChânMây, Mỹ Thủy

Khi tổ chức ốt vận tải quá cảnh, cụ thể là các tổ chức giao nah65n hàng hóa ởViên Chăn thì sự lựa chọn các tuyến đường biển qua cảng thuộc khu vực Miền Trungcủa Việt Nam thực sự là một lợi thế cho các nước đi – đến Viễn Đông như Hồng Kông,Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản và trong một chừng mực nào đó là Philippines Cóthể ước tính khoảng cách đường biển từ Băng Kốc đến các nước Bắc Á sẽ giảm được1.200 d8a5m nếu như hàng hóa được vận chuyển bằng đường biển Việt Nam

Bảng số 1.0 tóm tắt các cảng và các tuyến đường bộ phục vụ thương mại quácảnh của CHDCND Lào, Campuchia và Đông Bắc Thái Lan

Trang 12

Dân số và diện tích của các nước cũng như lần lượt đưa ra để so sánh cho từngtuyến Nghệ An, Hà Tĩnh có vùng hấp dẫn nước ngoài lớn nhất về mặt dân số, Cửa Việt(Mỹ Thủy) đứng thứ hai, Chân Mây-Đà Nẵng và Vũng Áng lần lượt có tiềm năng thấphơn, các cảng thuộc khu vực Nam Trung Bộ có tiềm năng hấp dẫn đối với phía ĐôngCampuchia.

Giá thiết là tất cả các hành lang vận tải đều có các tuyến đường bộ và cảnh pháttriển phù hợp với tiêu chuẩn vận tải quốc tế Vấn đề còn lại là cự ly đường bộ từ trungtâm các tỉnh đến các cảng biển miền Trung Việt Nam

Thông qua bảng 1.2, khu vực hấp dẩn trên hành lang Đông Tây qua cửa khẩuLao Bảo đến cảnh biển Mỹ Thủy – tỉnh Quảng Trị là 3 tỉnh Savannakhet, Sarnavane,Sekong của Lào và 3 tỉnh Udonthani, Khonkeen, Mukdahan của Đông Bắc Thái Lan

Bảng 1.1: Các tuyến đường bộ hành lang Đông Tây qua Miền Trung Việt Nam

Thái Lan

Khăm MuônNakhon Panon

9

Mỹ Thủy

CHDCND LàoThái Lan

SavanakhetSaravaneUdonthaniKonkennMukdahan

9 Chân Mây CHDCND Lào

Thái Lan

PakseUbon Ratchatani (Bắc)

14, 14B,

CHDCND Lào Attapeu

SeKongChampasackThái Lan Ubon Ratchatani (Đông)

14 Quy Nhơn Campuchia Ratanakiri, Stung T (P.Đông)

14 Nha Trang Campuchia Mondolkiri, Kratie (P.Đông)

Bảng 1.2: So sánh cự ly vận tải đường bộ một số tỉnh của CHDCND Lào đến các

cảng biển Việt Nam / Thái Lan

Vũng Áng

Mỹ Thủy

Chân Mây

Đà Nẵng

Quy Nhơn

Bangkok

Trang 13

4 Champasac

k

4.2 Các hàng hóa dự báo thông qua cảng biển Mỹ Thủy

Hàng hóa thông qua cảng biển Mỹ Thủy bao gồm:

- Hàng hóa phục vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh thông qua việc sản xuất sảnxuất, tiêu thụ các mặt hàng chính của tỉnh Quảng Trị

- Hàng hóa xuất nhập khẩu của tỉnh Quảng Trị

- Hàng hóa phục vụ xuất nhập khẩu cùa 2 nước Lào và Thái Lan

- Hàng xăng dầu, khí háo lỏng phục vụ nhu cầu của tỉnh và Lào

- Hàng than, dầu DO, FO phục vụ nhà máy nhiệt điện

4.3 Dự báo sản xuất tiêu thụ và xác định nhu cầu vận tải các mặt hàng chính của tỉnh Quảng Trị

Phương pháp tiếp cận

Dự báo nhu cầu vận tải cũng như dự báo hàng qua cảng trên cơ sở tiếp cận vĩ mô

từ trên xuống và tiếp cận vi mô từ dưới lên, các căn cứ để dự báo đó là:

Hiện trạng hàng háo thông qua cảng

Định hướng phát triển kinh tế xã hội khu vực hấp dẫn cảng

Định hướng phát triển giao thông vẫn tải cả nước, cùng Bắc Trung Bộ và vùngkinh tế trọng điểm Miền Trung

Hiện trạng và quy hoạch chi tiết phát triển cảng khu vực Miền Trung

Quy hoạch hệ thống cảng biển Việt Nam

Quan hệ thương mại và vận tải với các nước láng giềng

Phương pháp dự báo

Hiện nay có rất nhiều phương pháp để tiến hành dự báo Tùy theo đối tượngnghiên cứu để sử dụng lựa chon phương pháp nào Trong dự án này chúng tôi sử dụngphướng pháp kịch bản phát triển kinh tế xã hội là chủ yếu còn phương pháp ngoại suythông qua mô hình đàn hồi chỉ để tham khảo

b Phương pháp kịch bàn phát triển kinh tế xã hội

Phương pháp kịch bản kinh tế được sử dụng trong điều kiện các ngành kinh tếhữu quan ảnh hưởng trực tiếp đến vận tải thay đổi quá nhanh Việt Nam trong bướcchuyển đổi, nền kinh tế có nhiều biến động, việc phát triển chưa có quy luật rõ ràng.Phương pháp này rất có hiệu quả khi dự báo chi tiết cho từng mặt hàng, cho từng cảng

và đặc biệt đối với việc dự báo cho cảng mới phát sinh Khi áp dụng phương pháp nàycho việc dự báo cơ cấu hàng hóa thông qua cảng chúng tôi phải tiến hành các bước sau:

(1) Dự báo sản xuất các mặt hàng chính của khu vực nghiên cứu

(2) Dự báo tiêu thụ các mặt hàng chính của khu vực nghiên cứu

Trang 14

(3) Cân đối sản xuất, tiêu thụ để xác định được nhu cầu vận tải đối với từng mặthàng của khu vực nghiên cứu.

(4) Phân bố luồng hàng hợp lý theo các phương thức vận tải trên toàn mạngGTVT trong tương lai Kết quả cho được khối lượng cần vận chuyển của từng mặthàng theo từng phương thức vận tải

(5) Dự báo khối lượng hàng xuất nhập khẩu của khu vực nghiên cứu

(6) Dự báo hàng quá cảnh

(7) Dự báo hàng hóa thông qua cảng

b Phương thức ngoại suy

Phương pháp này dựa trên mối quan hệ tương quan giữa tốc độ tăng trưởng hàngqua cảng và tốc độ tăng trưởng giá trị tổng sản phẩm quốc nội của khu vực nghiên cứu.Phương pháp naychỉ có hiệu quả cao khi khu vực nghiên cứu có cảng đi vào hoạt động

ít nhất trên 10 năm Vì vậy đối với cảng Mỹ Thủy phương pháp này chỉ có tác dụngtham khảo

Sơ đồ 1: Phương pháp luận dự báo nhu cầu vận tải

DỰ BÁO KINH TẾ VĨ MÔ: DÂN SỐ, GDP, CƠ CẤU

Phân luồng hàng kết hợp bài toán phân bố và ma trận OD

Trang 15

Lương thực

So với 10 năm trước đây năng suất lúa của Quảng Trị tăng vượt mức, nhưng vẫnthấp hơn so với năng suất bình quân của cả nước Trong tương lai, với mục tiêu đảmbảo an ninh lương thực vững chắc, không những đảm bảo nhu cầu tiêu thụ của tỉnh màcòn xuất khẩu ra ngoài

Hàng hóa của các khu công nghiệp

Căn cứ vào định hướng phát triển công nghiệp, tiểu thụ công nghiệp của Quảngtrị để tính nhu cầu vận tải cho các khu công nghiệp Việc dự báo khối lượng hàng hóavận chuyển phục vụ các khu công nghiệp dựa vào việc dự báo diện tích đất khả thidành cho sản xuất công nghiệp tại các thởi điểm quy hoạch

Các mặt hàng khác

Ngoài các mặt hàng chính đã nêu trên còn lại là hàng khác Việc dự báo khốilượng hàng khác tại các năm quy hao5ch được tính trên cơ sở số liệu điều tra lưu lượngvận tải đường bộ, đường sông và đường sắt hiện tại kết hợp mức độ tăng trưởng của giátrị tổng sản phẩm nội địa (GDP) theo hàm đàn hồi

Bảng 1.3: Dự báo sản xuất – tiêu thụ và cân đối vận tải các mặt hàng chính của

Tiêu thụ

xuất

Tiêu thụ

Cân đối

Trang 16

Ghi chú: chưa kể than cung cấp cho nhà máy nhiệt điện nếu có và xăng dầu

Các mặt hàng thiếu sẽ được lấy từ các tỉnh trong cả nước hoặc nhập khẩu, cácmặt hàng thừa cũng được đưa đến các tỉnh khác thông qua bài toán phân bổ vận tải hợp

lý trên toàn mạng vận tải

Bảng 1.4: Dự báo luồng hàng liên tỉnh (các mặt hàng chính) tỉnh Quảng Trị

4.4 Dự báo hàng xuất nhập khẩu của Quảng Trị

Mục tiêu xuất nhập khẩu của tỉnh: gắn đầu tư với phát triển nguồn hàng xuấtnhập khẩu ổn định, khai thác triệt để và đa dạng hóa sản phẩm trong mọi thành phầnkinh tế Phấn đấu giá trị xuất nhập khẩu đạt 110 triệu USD vào năm 2015 (gấp 3 lần2007) và xuất khẩu đạt 225 triệu USD vào năm 2020 Hàng xuất khẩu của tỉnh bao

Trang 17

gồm: hải sản đông lạnh, nông sản các loại, quặng, hàng khu công nghiệp, hàng khác.Hàng nhập khẩu: phân đạm, uể, máy móc thiết bị, bách hóa, hàng phục vụ khu côngnghiệp Dự báo khối lượng hàng xuất nhập khẩu của tỉnh là khoảng 0,49 triệu T/năm

2015, 0,97 triệu T/năm 2020 và 2,01 triệu T/năm sau 2020

Bảng 1.5: Dự báo hàng xuất nhập khẩu bằng đường biển của tỉnh Quảng Trị

4.5 Dự báo hàng của Lào và Đông Bắc Thái Lan

(a) Dự báo hàng xuất nhập khẩu của nước CHDCND Lào

Lào là một quốc gia không có biển vì thế hàng hóa xuất nhập khẩu của Lào phảithông qua nước thứ 3 có thể ra cảng biển Miền Trung Việt Nam hoặc qua cảngBangkok – Thái Lan

Thị trường xuất nhập khẩu hàng hóa của Lào hiện đã tới mức 40 nước, thị trườngtruyền thống là Thái Lan, Austraylia, Việt Nam và Trung Quốc Trong đó xuất khẩusang Thái Lan hiện nay chiếm 49%, Việt Nam chiếm 12%, Úc chiếm 34%, Trung Quốc1% các thị trường khác gồm Mỹ, Châu Âu, Nhật bản, Hàn Quốc…chỉ chiếm 4% Dựkiến năm 2020, xuất khẩu của Lào sang Thái Lan, Việt Nam, Trung Quốc chiếm 63%không vận chuyển bằng đường biển, các thị trường khác chiếm 37% hầu hết vậnchuyển bằng đường biển qua các cảng Miền Trung Việt Nam

Trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Lào, chiến lược phát triển thương mại

và hội nhập Lào định hướng tập trung phát triển xuất khẩu các mặt hàng sau: Sản phẩmnông, lâm, thủy sản, công nghiệp nhẹ và hàng thủ công; điện, quặng, các loại khác….Các sản phẩm xuất khẩu này tập trung chủ yếu ở các tỉnh Trung Lào và Nam Lào,muốn vận chuyển bằng đường biển đi đến các nước (Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Phi,

Úc, Đông Bắc Á…) phương án hiệu quả nhất lá quá cảnh qua các cảng Miền TrungViệt Nam Sản phẩm nông, lâm, thủy sản sẽ chiếm từ 28-30%; công nghiệp nhẹ vàhàng thủ công sẽ chiếm khoảng 25%, điện xuất khẩu chiếm khoảng 18-25%; quặngxuất khẩu sẽ chiếm khoảng 18-20%, các loại khác chiếm khoảng 5% Các sản phẩmxuất khẩu này tập trung chủ yếu ở các tỉnh Trung Lào và Nam Lào, muốn vận chuyển

Trang 18

bằng đường biển đi đến các nước (Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Phi, Úc, Đông Bắc Á….)phương án hiệu quả nhất là quá cảnh qua các quảng Miền Trung Việt Nam.

Về thị trường nhập khẩu hàng hóa, thị phần nhập khẩu hàng hóa từ các nướcChâu Á giảm còn chiếm 75% (chủ yếu Thái Lan, Việt Nam, Trung Quốc), Châu Âuchiếm 20% và các châu lục khác chỉ chiếm 5% năm 2010 (tổng là 25%) và sẽ tăng lên30% năm 2020

Hàng của Lào xuất nhập khẩu đi các nước sẽ phân vủng hấp dẫn đối với cảng MỹThủy – Quảng Trị năm 2015 chiếm thị phần 20% -25%; năm 2020 chiếm 30%-35% vànăm 2030 chiếm 35%-40% khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của Lào quá cảnh quacác cảng biển Miền Trung Việt Nam

Hiện tại cũng như trong tương lai, Việt Nam nhập khẩu từ CHDCND Lào mộtkhối lượng đáng kể thạch cao để phục vụ sản xuất xi măng Lượng thạch cao này sẽđược vận chuyển bằng đường bộ thông qua quốc lộ 9 và tiếp chuyển tại cảng Mỹ Thủy

để vận chuyển bằng đường biển cho các nhà máy xi măng tại Bắc Trung Bộ và ĐôngNam Bộ, còn các nhà máy ở phía Bắc sẽ nhập khẩu thạch cao từ Trung Quốc

(b) Hàng Thái Lan qua cảng Mỹ Thủy

Hàng của một số tỉnh Đông Bắc Thái Lan ra cảng Miền Trung Việt Nam để điBắc Á, theo tính toán về chi phí vận tải chi riêng khao3ng ac1ch đường biển đẽ tiếtkiệm được 1.200 hải lý (Cự ly vận tải đường biển từ các cảng Miền Trung đến Bắc Á là1.600 hải lý, cự ly đường biển từ Băng Kốk đến Bắc Á là 2.800 hải lý); cự ly đường bộ

từ một số tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Thái Lan ra cảng Băng Kốc hoặc Lemchabangcũng xa hơn so với các cảng Miền Trung Việt Nam từ 100-200 km

Đến năm 2015 toàn vùng Đông Bắc Thái Lan sẽ xuất khẩu bằng 8% và nhậpkhẩu bằng 9% tổng hàng XNK của Thái Lan Trong đó đi Bắc Á thông qua cảng ViệtNam, xuất 28% và nhập 30% của khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của vùng ĐôngBắc Thái Lan

Dự báo hàng của vùng Đông Bắc Thái Lan xuấ t nhập khẩu với thị trường khuvực Bắc Á sẽ phân vùng hấp dẫn đối với cảng Mỹ Thủy – Quảng trị năm 2020 chiếm15% - 20% và năm 2030 chiếm 20% - 25% khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu củaĐông Bắc Thái Lan quá cảnh qua các cảng biển Miền Trung Việt Nam

Tổng số hàng hóa thông qua cảng biển Mỹ Thủy của 2 nước Lào và Thái Lan làgần 0,25 – 0,3 triệu T/năm 2015, 4,5-5,4 triệu T/năm 2020 và khỏang 12,07 triệuT/năm 2020

4.6 Hàng xăng dầu, khí hóa lỏng

Hàng xăng dầu, khí hóa lỏng chủ yếu phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội củatỉnh và một phần phục vụ cho Lào Dự kiến năm 2020 hàng xăng dầu, LPG qua cảng là0,49 triệu T/năm và sau 2020 là 4,84 triệu T/năm

4.7 Hàng phục vụ nhà máy nhiệt điện

Nhà máy nhiệt điện than xây dựng tại xã Hải Khê, huyện Hải Lăng thuộc khukinh tế biển Mỹ Thủy – Đông Nam Quảng Trị được quy hoạch với công suất 120MWđến năm 2020 Dự kiến trong tương lai khi nhu cầu sử dụng điện phục vụ cho phát triểnkinh tế xã hội và công nghiệp tăng cao, nhà máy mở rộng nâng công suất lên 2400MW

Trang 19

Dự báo hàng phục vụ cho nhà máy nhiệt điện đến năm 2020 là 4,715 triệu T/năm trong

đó than: 4,7 triệu T; dầu: 0,015 triệu T/năm; sau 2020, dự báo hàng hóa thông qua Nhàmáy là 7,801 triệu T/năm sau 2020 (than 7,8 triệu T, dầu: 0,21 triệu T)

4.8 Tổng hợp dự báo hàng hóa qua cảng Mỹ Thủy

Tổng hợp dự báo hàng hóa qua cảng Mỹ Thủy

Bảng 1.6: tổng hợp hàng hóa qua cảng Mỹ Thủy Đơn vị: triệu T

5.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến cỡ tàu ra vào cảng

Hiện nay, đội tàu trên thế giới cũng như ở Việt Nam, ngành vận tải biển ngàycàng có nhiều các cỡ lớn khi vận tải có nhiều lợi thế, giá thành vận tải giảm bởi: Giáthành đóng tàu cho 1 tấn trọng tải, chi phí nhiên liệu cho 1 tấn – km, chi phhi1 thuyềnviên cho 1 tấn trọng tải giảm đi so với tàu nhỏ

Chính vì các lý do đó mà trọng tải các loại tàu biển không ngừng tăng lên Trọngtải tàu sẽ tăng dần đến một ngưỡng nhất định do có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến côngsuất hợp lý của tàu vận tải biển, trong đó chủ yếu gồm có:

* Đặc trưng của hàng hóa

- Hàng rời, hàng lỏng dễ xếp dỡ, năng suất cao, dễ chứa nên dung tích tàu cànglớn càng có hiệu quả kinh tế Hàng rời, hàng lỏng có giá trị thấp, tàu càng lớn thì càngmang nhiều lợi ích cho chủ tàu

- Hàng kiện, hàng bao có năng suất xếp dỡ thấp, tàu lớn thời gian chiếm bến lâu

do vậy hiệu quả kinh tế không cao

- Hàng container với rất nhiều ưu điểm, đặc biệt là năng suất xếp dỡ rất cao.Chính vì vậy đội tàu container đã phát triển rất nhanh Hiện nay cỡ tàu container lớnnhất đã đạt tới 15.000 TEU

* Khối lượng hàng hóa

- Khối lượng hàng hóa càng nhiều càng thúc đẩu vận tải bằng tàu lớn

Trang 20

- Khối lượng hàng ít thì vận tải bằng tàu lớn sẽ không có lợi cho chủ tàu cũngnhư chủ cảng.

- Thiết bị xếp dỡ ở cảng có năng suất thấp rất bất lợi cho tàu lớn

- Chất lượng các loại dịch vụ trong cảng không tốt cũng hạn chế các tàu lớn vàolàm hàng

5.2 Hiện trạng đội tàu trong nước và quốc tế

Trong nước

Kết quả nghiên cứu trong quy hoạch tổng thể ngành CNTT Việt Nam đến năm

2020, định hướng đến năm 2030 đang trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và quyhoạch vận tải biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được Thủ tướngChính phủ phê duyệt tại Quyết định 1601/QĐ-TTg ngày 15/10/2009 đã tổng hợp, thống

kê đội tàu biển trong nước như sau:

Theo báo cáo đăng ký tàu của Cục Hàng hải Việt Nam tính đến 13/10/2010, độitàu biển Việt Nam có 1630 chiếc với tổng trọng tải 6.847.212 DWT Xét về số lượng,đội tàu thuộc sở hữu Việt Nam đứng thứ 3/10 nước ASEAN, sau 2 nước là Singapore(1.329 chiếc) và Indonesia (2.041 chiếc) Xét về tổng trọng tải, đội tàu Việt Nam đứngthứ 4/10 nước ASEAN, sau Singapore (gấp 15 lần tổng trọng tải đội tàu Việt Nam),Malaysia (2,9 lần), Philippin (1,8 lần)

Xét về độ tuổi bình quân, đội tàu treo cờ Việt Nam hiện là 13,1 đứng thứ haitrong khu vực ASEAN, chỉ xếp sau Singapore và thấp hơn độ tuổi trung bình của độitàu thế giới Độ tuổi bình quân của đôi tàu vận tải biển treo cờ của hầu hết các nướcASEAN và Trung Quốc có tuổi bình quân đều trên 20 tuổi (Singapore 12 tuổi, TháiLan 25,7; Malaysia là 20,5; Indonesia là 25,6; Philippin là 25,3; Campuchia là 28,5)

Đội tàu Việt Nam có trọng tải bình quân là 4.200 DWT/tàu, trong đó: loại

<1.000DWT có 633 chiếc, loại 1.000 đến <3.000DWT có 430 chiếc; loại 3.000 đến

<5.000DWT có 310 chiếc; loại 5.000 đến <7.000DWT có 71 chiếc; loại 7.000 đến

<10.000DWT có 58 chiếc; loại 10.000 đến <20.000DWT có 62 chiếc; loại 20.000 đến

<30.000DWT có 36 chiếc; loại 30.000 đến <50.000DWT có 17 chiếc; loại 50.000 đến

<70.000DWT có 5 chiếc; loại 70.000 đến <100.000DWT có 3 chiếc, loại

>100.000DWT có 5 chiếc

Cơ cấu phân theo chủ sở hữu: Theo thống kê của cục Đăng kiểm, Việt Nam có

597 chủ tàu thuộc mọi thành phần kinh tế, trong đó chỉ có 33 chủ tàu sỡ hữu đội tàu cótổng trọng tải trên 10.000DWT Tuy nhiên trong số 33 chủ tàu này có đến 25 chủ tàu

Trang 21

thuộc 4 tập đoàn kinh tế và TCT lớn là: Tổng công ty hàng hải Việt Nam (Vinalines),Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (Petro-VietNam, tính cả đội tàu của xí nghiệp liên doanhdầu khí Vietsovpetro), Tổng Công ty Xăng Dầu Việt Nam (Petrolimex) và Tập đoànCông nghệ Tàu thủy Việt Nam (hiện đã chuyển về Vinalines) Các đơn vị này tuy chỉ

sở hữu 18,5% số lượng tàu nhưng lại sỡ hữu tới 5,6 triệu DWT, chiếm 82% tổng trọngtải đội tàu Việt Nam, trong đó chiếm 76% trọng tải tàu hàng khô, 99% trọng tải tàucontainer và 94% trọng tải tàu dầu

Quy hoạch phát triển vận tải biển Việt Nam đã được Thủ tướng chính phủ phêduyệt Quyết định 1601/QĐ-TTg ngày 15/10/2009 đã xác định quy mô, cơ cấu đội tàuvận tải biển Việt Nam đến năm 2015, 2020 như sau:

Bảng 1.7: Quy mô, cơ cấu đội tàu vận tải biển Việt Nam năm 2010, 2015 và 2020

T

Trọng tải

2 Tàu hàng rời 1.965.15

0

28,7 2.086.95

725,9 2.705.349 22,8

5 Tàu dầu thô 520.388 7,6 991.667 11,8 1.921.998 16,4

và 50% về trọng tải (4,2 triệu DWT) với trọng tải tàu trung bình là 21.000 DWT/tàu

- Quy mô năm 2020 có 1.740 chiếc với tổng trọng tải 11.752.301 DWT Độ tuổitrung bình dự kiến của đội tàu là 12,3 tuổi, trong đó đội tàu cùa Vinalines chiếm 15%

về số chiếc (261 chiếc) và 52% về trọng tải (6,1 triệu DWT) với trọng tải trung bình là23.400 DWT/tàu

Trang 22

Tàu chở hàng rời 367,5 triệu DWT chiếm 35,3%

Tàu chở bách hóa tổng hợp: 100,9 triệu DWT chiếm 9,7%

Tàu chở Container: 128,3 triệu DWT chiếm 12,7%

Riêng tại khu vực Châu Á, thống kê đội tàu đến 2010 cho thấy cỡ tàu từ30000DWT - 50.000DWT và trên 50.000DWT chiếm tỷ lệ khoảng 10,4% và cho trongbảng sau:

Bảng 1.8: Thống kê đội tàu các nước trong khu vực (chiếc)

tàu

Dưới 30.000DW T

30.000DWT -

50.000DWT

Từ 50.000DW

T và lớn hơn

(Nguồn: Quy hoạch vận tải biển Việt Nam đến 2020 định hướng đến 2030)

5.3 Dự báo cỡ tàu trên tuyến vận tải

Từ thực trạng đội tàu trong nước và quốc tế, các nguyên nhân ảnh hưởng đến cỡtàu ra vào cảng, quy hoạch vận tải biển Việt Nam đã xác định phương hướng phát triểnđội tàu vận tải biển và cớ tàu vận tải tối ưu theo từng tuyến vận tải như sau:

Phướng hướng phát triển

+ Phát triển đội tàu theo hướng hiện đại, trẻ hóa và chú trọng phát triển các loạitàu chuyên dùng như tàu container, hàng rời cỡ lớn, tàu dầu, tàu khí hóa lỏng, tàu lashv.v… Nghiên cứu phát triển tàu chở khách cao tốc Bắc – Nam và tàu khách du lịch

+ Đảm nhận 100% nhu cầu vận tải biển nội địa, nâng thị phần vận chuyển hànghóa xuất nhập đạt 25÷35% Kết hợp chở thuê hàng hóa nước ngao2i Quy mô đội tàu

dự kiến năm 2010 đạt 6,0÷6,5 triệu DWT; năm 2020 đạt 11,5÷12 triệu DWT

Cỡ tàu vận hành trên các tuyến trong nước và quốc tế của đội tàu biển Việt Nam

dự kiến:

Đối với hàng rời:

Tuyến Châu Á: 2 ÷ 3 vạn DWT

Trang 23

Tuyến Châu Úc, Châu Phi: 3÷7 vạn DWT

Tuyến nội địa: 5000÷2 vạn DWT

Đối với hàng bách hóa tổng hợp:

Tuyến Châu Á: 1÷2 vạn DWT

Tuyến Châu Âu, Bắc Mỹ: 3 vạn DWT

Tuyến nội địa: 1.000 ÷ 1 vạn DWT

Đi các cảng ven biển Việt Nam sữ dụng cỡ tàu 5.000DWT ~ 20.000DWT

Đi các tuyến biển gần sử dụng tàu 10.000DWT ~ 20.000DWT

Đi các tuyến biển xa sử dụng tàu 30.000 – 50.000DWT

Đối với hàng container:

Tuyến Châu Á: 1.000 ÷ 3.000TEU

Tuyến Châu Âu, Bắc Mỹ: 4.000 ÷ 8.000TEU

Tuyến nội địa: 100 ÷ 1.000 TEU

Đối với hàng lỏng

Dầu thô xuất nhập ngoại: 10÷25 vạn DWT

Dầu thô trong nước: 10 vạn DWT

Sản phẩm dầu xuất nhập ngoại: 2÷5 vạn DWT

Sản phẩm dầu trong nước: 1.000 ÷ 2 vạn DWT

Căn cứ các đặc điểm tự nhiện khu vực xây dựng cảng (địa hình, địa chất…), khảnăng nạo vét, đào bể cảng, khả năng tiếp nhận hàng hóa cảu cảng, kiến nghị lựa chọnđội tàu ra vào cảng Mỹ Thủy là các tàu vận tải như sau:

- Đối với hàng háo tổng hợp, container: tàu có trọng tải lớn nhất đến50.000DWT- 100.000DWT

- Đối với hàng than: tàu có trọng tải đến 20.000DWT (than chuyển tải từ VĩnhTân về) và 50.000 – 70.000DWT trường hợp than nhập ngoại

- Đối với hàng hoá lỏng: sử dụng các lao5i tàu có trọng tải 10.000 – 50.000DWT

và sẽ phát triển đến 100.000DWT theo lộ trình dự án về xăng dầu của Chủ đầu tư vớicác đối tác nước ngoài

Bảng 1.9: Thông số kỹ thuật của đội tàu đến cảng

Trang 24

7.1 Mục tiêu đầu tư

Mục tiêu chung: xây dựng cảng Mỹ Thủy nhằm:

- Tận thu điều kiện tự nhiên để hình thành và phát triển một cảng đào có quy môtiếp nhận các tàu tải trọng 50.000 – 100.000DWT; công suất cảng giai đoạn hoàn thiệnđạt đến 27 triệu T/ năm và có thể nâng cao được công suất hàng qua cảng khi có nhucầu xuất nhập hàng hóa tăng

- Khai thác lợi thế về vị trí địa lý, giao thông của tỉnh Quảng Trị trong hành langkinh tế Đông – Tây (EWEC), là của ra - vào cho phát triển kinh –tế xã hội của tỉnhQuảng trị và các tỉnh trong khu vực Bắc Trung Bộ

- Tạo động lực để thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh QuảngTrị theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa

- Thúc đẩy giao lưu hàng hóa với các nước thuộc tiểu vùng sông Mê Kông mởrộng Tăng khối lượng hàng háo xuất khẩu, mở rộng thị trường hàng hóa, dịch vụ sangcác thị trường tiềm năng như: Lào, Thái Lan và các nước trong khu vực tạo đà khaithác các họat động vận tải, quá cảnh hàng hóa, dịch vụ cảng có liên quan

- Nâng cao mức sống nhân dân, đặc biệt là nhân dân ở các khu vực khó khănbằng cách chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, tạo ra việc làm có mức thu nhập khá, đảmbảo ổn định đời sống

- Xây dựng cảng biển Quảng Trị sẽ tạo thành một đầu mối giao thông liên hoàngóp phần tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội, hội nhập kinh tế thế giới và khu vực

Mục tiêu của Nhà đầu tư: đầu tư xây dựng các kết cấu hạ tầng thiết yếu: đê

chắn cát, san lấp mặt bằng, nạo nét 1 phần ban đầu luồng tàu, đào bể cảng, khu nước,xây dựng hạ tầng điện nước, giao thông liên lạc giữa các khu, làm cơ sở để kêu gọi cácnhà đầu tư thứ cấp thực hiện đầu tư các dự án thành phần phù hợp với quy hoạch cảngbiển Mỹ Thủy

7.2 Phạm vi nghiên cứu của dự án

Nghiên cứu tổng thể quy hoạch cảng biển Mỹ Thủy từ đó xác định các hạng mụccông trình hạ tầng thiết yếu của cảng Mỹ Thủy để Chủ đầu tư thực hiện Trên cơ sở đó,lập tiến độ thi công, tính toán kinh phí đầu tư xây dựng của dự án tổng thể bao gồm

Trang 25

phần kinh phí hạ tầng do Chủ đầu tư thực hiện và phần kinh phí do các Nhà đầu tư thứcấp khác thực hiện

7.3 Hình thức đầu tư

Hình thức đầu tư: Đầu tư trực tiếp, thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa cácnhà đầu tư trong nước và nước ngoài Từ năm 2013-2015, Công ty Cổ phần Cảng biểnQuốc Tế Mỹ Thủy thực hiện xây dựng hạ tầng ban đầu làm cơ sở kêu gọi đầu tư baogồm: Xây dựng đê chắn cát, san lấp, xây dựng đường giao thông liên kết giữa các khu,nạo vét 1 phần luồng tàu, bể cảng, xây dựng 1 phần hạ tầng bến, bãi để phục vụ khaithác ban đầu, thi công các công trình khác trong cảng Mỹ Thủy Từ năm 2016-2020 vàsau 2020, Công ty Cổ phần Cảng biển Quốc Tế Mỹ Thủy sẽ kêu gọi các nhà đầu tư thứcấp trong và ngoài nước cùng hợp tác để tiếp tục triển khai dự án

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG

1 Vị trí, đặc điểm địa hình, hiện trạng sử dụng đất và dân cư

1.1 Vị trí

Quảng Trị là một tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ - Việt Nam; kéo dài từ 16018’ –

17010’ vĩ Bắc và 106032’-107024’ kinh độ Đông, phía Bắc giáp Quảng Bình, phía Namgiáp Thừa Thiên Huế, phía Tây giáp CHDCND Lào

Cảng biển Mỹ Thủy nằm trong khu kinh tế biển, thuộc đọan bờ biển nằm giữa 2

xã Hải An và Hải Khê, huyện Hải Lăng Phía Bắc giáp xã Hải An, phía Tây giáp xã HảiKhê, phía Nam giáp xã Hải Quế, hải Dương, phía Đông giáp Biển Đông

Cảng biển Mỹ Thủy là một phần trong khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị

Trang 26

Hình: Cảng Mỹ Thủy trong sơ đồ tổ chức không gian khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị

1.2 Địa hình, hiện trạng sử dụng đất

Khu vực xây dựng có địa hình phần trên bờ khá bằng phẳng, cao độ tương đốiđồng đều giao động từ +3 - +4,5m (HĐ), đôi chỗ có các đụn cát cao trình giao động +7,+8,0m (HĐ) Trên bờ chủ yếu là đất rừng tràm chiếm gần 48% diện tích đất trong vùngxây dựng Rừng tràm phân bố dọc theo bờ khe Trọng Am và lạch nước hiện hữu PhíaTây khu đất xây dựng là vũng đất trống khá rộng chiếm khoảng 22% diện tích trongkhu đất tự nhiên Phía Đông Bắc khu đất có 1 khu dân cư với 65 căn nhà và đầm nuôitôm nhỏ Xen kẽ trong khu vực rừng tràm có một phần đất hiện đang trồng màu, trồngsắn, diện tích chỉ khoảng 1,7% khu đất Phía Nam khu đất là các khu mộ, nghĩa trang.Ngoài các khu nghĩa trang tập trung phía Nam rải rác trên vùng đất xây dựng có các mộđất đơn lẻ

Khu vực dưới nước vùng gần bờ khá dốc Từ mép đường bờ ra đến đường có độsâu -12m (HĐ) khoảng 600m, từ độ sâu -12m (HĐ) đến -15m (HĐ) khỏang 200m Từđây độ sâu thoải đều ra hơn 1.000m nữa mới gặp đường -20m (HĐ) Mức độ xói lởđưởng bờ của vùng biển từ Cửa Việt đến Mỹ Thủy là ở mức trung bình Điều này cầnnghiên cứu kỹ ở các bước sau vì cảng Mỹ Thủy là cảng đào vào trong đất liền

Tổng diện tích đất giới hạn quy họach xây dựng: 995ha bao gồm:

- Diện tích giới hạn trong khu trên cạn để xây dựng cảng, trung tâm hànghóa, các khu chức năng, giao thông giới hạn trong các điểm đánh số từ 1-10: 891,3ha

- Diện tích giới hạn khu vực thuộc bờ biển và dưới nước xây dựng đê chắnsóng và luồng tàu vào cảng giới hạn trong các điểm đánh số 7,8,11,12: 86,7ha

- Diện tích giới hạn khu vực xây dựng ga đường sắt thuộc giao thông ngoàicảng giới hạn trong các điểm đánh số 13-16: 17ha

Trang 27

Hiện trạng sử dụng đất chỉ tính trong khu vực trên cạn, không bao gồm khu QH

ga đường sắt và khu nước (thuộc biển), được giới hạn bởi các điểm đánh số 1-10 quakhảo sát có đặc điểm như sau:

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất tự nhiên tại khu vực ( phạm vi các điểm 1-10)

(Nguồn: Quy họach chi tiết cảng biển Mỹ Thủy tỷ lệ 1/2000)

Hình: Hiện trạng sử dụng đất khu vực giới hạn trên cạn

1.3 Hiện trạng dân cư khu vực và vị trí tái định cư

(Nguồn: Tài liệu khảo sát hiện trạng và thu nhập thông tin từ dân cư, cán bộ xã khu vực xây dựng – quy họach chi tiết 1/2000 cảng biển Mỹ Thủy)

Trang 28

Tại vị trí xây dựng cảng đào do phần lớn là vùng đất cát trống và rừng tràm nênhiện chỉ có một số hộ dân cư nằm dọc tuyến đường liên xã, gần bờ biển Quá trình xâydựng cần giải tỏa khoảng 42 ha đất thổ cư của 185 hộ làm nghề đi biển với khoảng1.050 nhân khẩu, trong đó: thôn xóm mới làng Mỹ Thủy có 30 hộ - 150 nhân khẩu; đội

2 và đội 3 thôn Trung An có 155 hộ - 900 nhân khẩu và 1 trường cấp 1 Các hộ dântrên sẽ được tái định cư trong các khu quy hoạch đất tái định cư của tỉnh Quảng Trị đã

có, trong đó ưu tiên lựa chọn các khu tái định cư ven biển (có thể xem xét định cư ngaytại khu vực sở tại) nhằm giữ tập quán sản xuất của dân cư nghề biển Theo đề án quyhoạch khu kinh tế Đông nam Quảng Trị, các hộ dân của khu vực xây dựng cảng cũngnhư trong khu vực xây dựng khu kinh tế sẽ được tái định cư tại khu vực xã Triệu Lăng,huyện Triệu Phong cách khu vực cảng Mỹ Thủy khoảng 8 km về phía Bắc Khu vực táiđịnh cư nằm ở ven biển, khá gần với khu vực Mỹ Thủy, có điều kiện tự nhiện tương đốigần với khu vực hiện tại nên đời sống của nhân dân vùng giải tỏa sẽ không bị ảnhhường nhiều Chi tiết phương án tái định cư và bố trí đất sản xuất của các hộ dân khutriển khai GPMB sẽ được nghiên cứu trong bước lập dự án đầu tư của dự án

Hình : Vị trí cáng Mỹ Thúy và vị trí quy hoạch khu tải định cư

Theo quy hoạch đề án khu

KT Đông Nam Quảng Trị, khu

tái định cư được triển khai xây

dựng trong giai đoạn 1 đến 2015

2 Địa chất

Tham khảo kết quả khoan

thăm dò địa chất tại 2 lỗ khoan

thuộc đề án xây dựng khu kinh tế

biển Đông Nam Quảng Trị, kết

Trang 29

hợp tài liệu khoan thăm dò địa chất do Công ty TNHH Nam Đại Việt thực hiện tháng4/2015 với 5 lỗ khoan ở ngoài hiện trường ở khu vực Mỹ Thủy Địa tầng khu vực khảosát được phân thành các lớp đất từ trên xuống dưới như sau:

Lớp 1- Cát hạt trung màu xám trắng, xám vàng kết cấu chặt vừa: Lớp xuất hiệnkhắp trong khu vực các lỗ khoan trên cạn với chiều dày thay đổi từ 7,2m (LK04) đến21.0m (LK03), cao độ đáy lớp biển động từ -15,0m (LK03) đến -0,1m (LK04) Đây làlớp đất cát có khả năng chịu tải trung bình nằm ngang trên bề mặt với chiều dày lớnthay đổi mạnh

Giá trị xuyên tiêu chuẩn đạt N= 11÷ 34 búa, trung bình đạt 23 búa

Lớp 1a – Cát hạt nhỏ màu xám nâu lẫn vỏ sò hến kết cấu chặt vừa: Lớp chỉ xuấthiện tại lỗ khoan dưới nước (LK02) với chiều dày 10m, cao độ đáy lớp -14,6m Đây làlớp đất có khả năng chịu tải trung bình, chiều dày lớn

Giá trị xuyên tiêu chuẩn đạt N= 15÷ 22 búa, trung bình đạt 19 búa

Lớp 2 – Cát hạt trung màu xám nâu lẫn vỏ sò hến kết cấu chặt: Chỉ xuất hiện tại

lỗ khoan LK05 với chiều dày 4,4m, cao độ đáy lớp -16,3m Đây là lớp đất có khả năngchịu tải cao, tính biến dạng nhỏ

Giá trị xuyên tiêu chuẩn đạt N= 39 búa

Lớp 3 – Cát trung màu xám nâu, xám kết cấu rất chặt: Lớp tồn tại rộng khắptrong khu vực với chiều dày thay đổi mạnh từ 5,0m (LK02) đến 15,7m (LK04), cao độlớp biến đổi từ -25,5m (LK03) đến -15,8 (LK04) Đây là lớp đất có khả năng chịu tảicao, tính biến dạng nhỏ

Giá trị xuyên tiêu chuẩn đạt N>50, đôi chỗ đạt 33 búa

Lớp 4 – Cát hạt trung màu xám trắng kết cấu chặt vừa: Lớp xuất hiện tại khu vựccác lỗ khoan LK01, LK04, LK05 với chiều dày nhỏ thay đổi từ 2,3m (LK01, LK05)đến 2,7m (LK04), cao độ đáy lớp biến đổi từ -25,7m (LK05) đến -18,5m (LK04) Đây

là lớp đất có khả năng chịu tải trung bình

Giá trị xuyên tiêu chuẩn đạt N= 19 ÷28 búa, trung bình đạt 24 búa, đôi chỗ đạt 40búa

Lớp 5 – Sét màu xám nâu đôi chỗ lẫn vỏ sò hến trạng thái dẻo mầm: Lớp xuấthiện tại khu vực các lỗ khoan LK01, LK03, LK04 với chiều dày thay đổimạnh từ 1,2m(LK01) đến 10,2m (LK04), cao độ đáy lớp biến đổi từ -28,7m (LK04) đến -23,35m(LK01) Đây là lớp đất có khả năng chịu tải và tính biến dạng trung bình

Giá trị xuyên tiêu chuẩn đạt N= 6÷ 8búa, trung bình đạt 7 búa, đôi chỗ đạt 12 búa.Lớp 6 – Cát hạt trung bình màu xám trắng kết cấu rất chặt: Lớp xuất hiện tại khuvực lỗ khoan LK01, LK03 và LK04 với chiều dày thay đổi từ 5,40m (LK03) đến9,12m (LK01), cao độ đáy lớp biến đổi từ -34,5m (LK04) đến -32,45m (LK01) Đây làlớp đất có khả năng chịu tải cao

Giá trị xuyên tiệu chuẩn đạt N= 36÷ 49búa, trung bình đạt 43 búa, đôi chỗ đạt

<50 búa

Lớp 7 – Sét màu xám đen lẫn hữu cơ trạng thái dẻo mầm: Lớp chỉ xuất hiện tạiLK01 với chiều dày 4.30m, cao độ đáy lớp -36,75m đây là lớp đất có khả năng chịu tải

và tính biến dạng trung bình

Trang 30

Giá trị xuyên tiêu chuẩn đạt N= 7 búa.

Lớp 8 – Sét màu xám xanh đốm vàng trạng thái dẻo cứng: Lớp xuất hiện tại khuvực lỗ khoan LK04 và LK05 với chiều dày thay đổi từ 3,4m (LK04) đến 8,2m (LK05),cao độ đáy lớp biến đổi từ -37,9m (LK04) đến -33,9m (LK05) Đây là lớp đất có khảnăng chịu tải cao, tính biến dạng nhỏ

Giá trị xuyên tiêu chuẩn đạt N=12÷16 búa, trung bình đạt 14 búa

Lớp 9 – Sét màu xám trạn thái dẻo mềm: Lớp chỉ xuất hiện dưới sâu tại lỗ khoanLK05 với chiều dày đã khoan vào lớp 3,8m, cao độ đáy lớp -37,7m đây là lớp đất cókhả năng chịu tải trung bình

Giá trị xuyên tiêu chuẩn đạt N= 5÷7 búa, trung bình đạt 6 búa

Lớp 10 – Cát hạt nhỏ màu xám đen lẫn vỏ sò hến kết cấu chặt vừa: Lớp xuất hiệntại lỗ khoan LK01 và LK03 với chiều dày đã khoan vào lớp thay đổi từ 5,0m (Lk03)đến 5,40m (LK01), cao độ đáy lớp biến

đổi từ -39,0m (LK03) đến -42,15m

(LK01) Đây là lớp đất có khả năng chịu

tải trung bình

Giá trị xuyên tiêu chuẩn đạt N= 22

÷28 búa, trung bình đạt 25 búa

Chi tiết về địa tầng các trụ cắt lỗ

khoan, các bản vẽ, các chỉ tiêu cơ lý của

các mẫu đất, đá xem trong báo cáo đại

chất công trình

3 Đặc điểm khí tượng thủy hải văn

Để phục vụ lấp quy hoạch cảng Mỹ Thủy, trong báo cáo có tiến hành thu nhập,tổng hợp từ các nguồn số liệu sau:

- Tài liệu khí tượng thủy văn tại trạm khí tượng thủy văn Đông hà, tỉnhQuảng Trị (1982 – 2003)

- Số liệu trạm quan trắc sóng at5i Cồn Cỏ, Quảng Trị (1993 – 1994)

- Dữ liệu nghiên cứu về sóng của Cục quản lý đại dương và khí quyển quốcgia Hoa Kỳ (NOAA)

Nhiệt độ không khí

BãoVùng biển từ Quảng Nam đến Quảng Ngãi chịu ảnh hưởng nhiều của bão Gầnđây nhất vào 29/9/2009, cơn bão số 9 (có tên quốc tế là Ketsana) đổ bộ trực tiếp vàocác tỉnh Quảng Nam – Quảng Ngãi, gây gió mạnh cấp 12, giật cấp 13 và mưa rất to,gây ra lũ đặc biệt lớn trên diện rộng tại các triền sông Nam Trung Bộ và Tây Nguyên,thiệt hại nặng nề về người và tài sản cho các tỉnh này Lượng mưa trong 2 ngày 28-29/9

ở Quảng Bình, Quảng Trị và Tây Nguyên là 200-400mm Các cơn bão và ảnh hưởngcủa bão tại khu vực Quảng trị , Quảng Ngãi từ năm 1961-2009 thống kê trong bảngsau:

Trang 31

Bảng 2.6: Thống kê các cơn bão đổ bộ khu vực Quảng Trị (1961-2009)

Trang 32

- Lượng mưa lớn nhất trong năm từ tháng 8 đến tháng 12

- Tổng lượng mưa trung bình nhiều năm là 2250mm

- Số ngày mưa bình quân nhiều năm là 155 ngày Tháng 10 là tháng cónhiều ngày mưa nhất (20.5 ngày) với lượng mưa trung bình tháng lớn nhất là 661mm

- Lượng mưa 1 ngày lớn nhất đo được là 448mmm (10/1985)

- Lượng mưa ngày lớn nhất trong năm là 448mm (10/1985)

Theo tài liệu thống kê trung bình nhiều năm lượng mưa theo tháng và năm (mm)tại trạm Đông Hà như sau:

Bảng 2.7: Số ngày mưa trung bình

9,9

9,8

10,3

8,9

7,2

10,7

16,5

20,5

20,3

16,9

154,7Lượng

mưa

48 33 30 60 122 92 73 174 389 661 398 171 2250

Sương mùTrung bình nhiều năm theo số liệu thống kê có 16,7 ngày có sương mù, số ngày

có sương mù nhiều nhất vào tháng 3 là 4,6 ngày

Bảng 2.8: Số ngày sương mù trung bình

Tháng/

năm

m

Trang 33

3.2 Thủy hải văn

Thủy triềuVùng biển tỉnh Quảng Trị chịu ảnh hường của chế độ bán nhật triều không đều,hầu hết các ngày trong tháng có hai lần triều lên và hai lần triểu xuống cách nhaukhoảng trên dưới 6 giờ.Chênh lệch độ cao giữa hai lần nước lớn và nước ròng khá rõrệt Mực nước cao nhất tại Cồn Cỏ đo được 2,05m, mực nước thấp nhất đo được là -0,4m Tại Cửa Việt, mực nước đo được ứng với các tần suất tích lũy như sau:

Bảng 2.9: Mực nước ứng với các tần suất lũy tích trạm Cửa Việt ( hệ cao độ QG)

Trang 34

(Nguồn: Quy họach chi tiết 1/2000 – Cảng biển Mỹ Thủy – Quảng Trị)

- “0” hệ cao độ Hải đồ thấp hơn “0” hệ cao độ Quốc gia là 50cm

- Hệ cao độ Hải đồ = Hệ Quốc gia +50cm

Sóng (theo quan trắc trạm Cồn Cỏ và NOA)(Tư vấn thu nhập và tổng hợp)Trạm Cồn Cỏ

+ Trạm quan trắc sóng Cồn Cỏ nằm trên đảo ngoài biển phía Đông Bắc SóngCồn Cỏ chủ yếu theo hướng Đông – Đông Bắc (50,8%) và hướng Đông ( 2,7%) Tiếpđến là hướng Đông - Đông Nam (3,2%) và hướng Bắc (1,3%) còn lại các hướng kháctần suất xuất hiện bé

+ Số liệu quan trắc sóng tại trạm Cồn Cỏ (1993-1994) xem bảng sau:

Bảng 2.10: Chiều cao sóng quan trắc tại trạm Cồn Cỏ

+ Trạm quan trắc sóng cồn cỏ nằm trên đảo ngoài biển phía Đông Bác Sóng Cồn

Cỏ chủ yếu theo hướns Đông - Đông Bắc (50,8%) và hướng Đông (2,7%) Tiếp đến ỉàhướng Đông - Đông Nam (3.2%) và hướng Bắc (1.3%), còn các hướng khác tần suấtxuất hiện bé

+ Số liệu quan ưẳc sóng tại trạm cồn cỏ (1993-1994) xem bảng sau:

Bảng 2.10: Chiều cao sóng quan trắc tại trạm Cồn Cỏ

Tài liêu theo mô hình sóng của NOAA

Để có thêm số liệu về sóng và gió tại khu vực, chúng tôi đà dùng mô hình sóngNOAA NOAA là từ viết tắt của National Oceanic and Atmospheric Agency (CụcQuản Lý Đại Dương & Khí Quyển Quốc Gia Hoa Kỳ) NOAA đã phát triển mô hìnhsóng hindcast (Quan sát Sóng III) đc cung cấp kết quả về chu kỳ sóng và gió ngoài khơitrone thời gian dài thu được từ các điểm nghiên cứu đặt ngoài khơi trên phạm vi toàncầu Mô hình này được công nhận rộng rãi và được coi là nguồn thông tin đáng tin cậy

về khí hậu sóng & gió xa bờ

Vị trí nghiên cứu của NOAA đặt cách khu cảng Mỹ Thủy khoảng 110km về

Trang 35

hướng Bắc Đông Bắc Từ vị trí này mô hinh đã thu lại dừ liệu về sóng và gió trong hơn

10 năm qua, từ 01/1997 đển nay (04/2009)

Cứ 3 giờ, mô hình cung cấp dữ liệu 1lần

Phân bố các đặc trưng sóng gió khu vực ngoài khơi Quảng Trị trong mùa Đông

và mùa Hè:

Thời kỳ mùa Đông kéo dài từ tháng 10 năm trước dến tháng 5 năm sau hướngsóng chủ yếu khu vực ngoài khơi là hướng Đông Bắc - Tây Nam Trong thời kỳ từtháng 10 năm trước đển tháng 3 năm sau,sóng có độ cao từ 1,6 - 3,0 m có tần suất từ 20

- 45 %, từ 3,1 - 5,5 m có tần suất từ 10 - 30 % và các sóng có độ cao lớn hơn 5,5m cótần suất từ 1 - 5 % Thời kỳ tháng 04 - 05, gió mùa Đông Bắc đã suy giảm và trong cáctháng này chi xuất hiện các sóng có độ cao 0,6 - 1,5 m với tần suất khoảng 20 - 45 %,còn các sóng có độ cao 1,6 - 3,0 m xuất hiện với lần suất khá nhỏ (10-20 %); các sóng

có độ cao lớn hơn hoàn toàn không thấy xuất hiện

Thời kỳ mùa Hè từ tháng 6 đến tháng 9 hướng sóng chủ yếu khu vực ngoài khơi

là hướng Tây Namr riêng tháng 9 có xuất hiện sóng hướng Đông Bắc Thời kỳ mùa Hè

độ cao sổng nói chung nhỏ hơn trong thời kỳ mùa Đông Trong mùa Hè chỉ xuất hiệnsóng với độ cao từ 0,6 - 1,5 m với tần suất khoảng từ 10 - 50 % Đồi với sóng có độ cao

từ 1,6 – 3,0 m có tần suất xuất hiện trong khoảng 0,5 - 15 %

Trong dải 10 hải lý vùng ven bờ các đặc trưng sóng gió và sóng lừng quan trácđược trong mùa Đông và mùa Hè theo 8 hướng cho thấy các đặc điểm sau:

- Trong mùa Đông sóng gió xuất hiện chủ yếu lá hướng Đông Bắc, tiếp đến làhướng Bắc Trong mùa Hè sóng giỏ xuất hiện chủ yếu là hướng Tây Nam và tiếp đền làhướng Nam Độ cao sóng gió trung bình trong mùa Đông: 1m lớn gấp 2 lần độ caosóng gió trung bình trong mùa Hè: 0,5 m

- Trong mùa Đông sóng lừng xuất hiện chù yếu là hướng Đông Bằc, tiếp đến làhướng Bắc Trong mùa Hè sóng gió xuất hiện chủ yếu là hướng Nam và tiểp đền làhướng Đông Bắc Độ cao sóng lừng trung bình trong mùa Đông là 2,2 m và trong mùa

Hè là 2,3 m

- Trong mùa Đông độ cao sóng gió trung bình chỉ bằng 45% độ cao sóng lừng vàtrong mùa Hè độ cao sóng gió trung bình chi bằng 22% độ cao sóng lừng Từ đó chothấy dải 10 hải lý vùng ven bậc sóng lừng có độ cao khá lớn và chiếm vai trò quantrọng trong hệ thống động lực Sóng lừng hướng Đông Bắc ảnh hường lớn đến vùngnghiên cứu

Dịch chuyển phù sa (Nguồn: "Đề án xây dựng khu kinh tế biển Đông Nam – Quảng Trị - Sở Công thương tỉnh Quảng Trị thực hiện )

Theo các tính toán dịch chuyển phù sa thông qua số liệu quan trắc sóng tại khuvực Cửa Việt, dòng dịch chuyển phù sa dọc bờ về phía NW là 850 ngàn m3/năm, còndòng dịch chuyển phù sa về phía SE-NW là 50 ngàn m3/năm Kết quà là dòng phù sachủ đạo trong năm là 800 ngàn/m có hướng SE-NW

Trang 36

Kết quả tính toán tương tự tại cửa Thuận An - Tư Hiền là 540 ngàn m3/năm vềphía SE, 110 ngàn m3/năm về phía NW Kết quả là dòng phù sa chủ đạo có hướng dịchchuyền từ NW-SE: 430m3/năm.

Có thể ước tính tại đây dòng dịch chuyền phù sa chủ đạo có hướng SE-NW vàlượng dịch chuyển nhỏ dưới 500 ngàn m3/năm thậm chí nhỏ hơn thuộc vào loại trungbình nhỏ so với các vùng biền ven bờ miền Trung

3.3 Hiện tượng nước biên dâng do băng tan dưới tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu

Hiện tượng nước biền dâng do băng tan dưới ảnh hướng của biến đổi khí hậutoàn cầu đã và đang được nhiều quốc gia quan tâm nghiên cứu Đây là hiện tượng đangdiễn biến phức tạp, có thể ảnh hướng rất lớn đến cuộc sống con người, đe dọa sự tồn tạicủa con người Việt Nam là một trong những nước được xác định là sẽ bị tác động lớnnhất trong trường hợp nước biển dâng lên do của tan băng Đặc biệt là 2 khu vực ĐồngBằng Sông Hồng và Đồng Bằng Sông Cửu Long Theo kết quá quan trắc nghiên cứu,trong vòng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình ở Việt Nam tăng mỗi năm 0,5÷7°C và mựcnước biển tăng 20cm Theo kết quả tính toán của các Nhà khoa học với các kịch bảnbiến đồi khí hậu dựa trên cơ sở các qui hoạch và kế hoạch phát triền kinh tế xã hội dàihạn của các nền kinh tế thế giới thì mực nước các đại dương có thề dâng cao 1÷ 3m vàonăm 2100 Trường hợp mực nước biền dâng lên thêm 1m so với hiện nay, thì Việt Nam

sẽ bị mất ít nhất 12,2% diện tích đất, nơi cư trú của 23% dân số; nhiều khu vực sẽ bịngập trong vài tháng, thiệt hại kinh tế có thể lên đến 17 tỉ USD/năm Ngày 9/9/2009 tại

Hà Nội Bộ Tài nguyên và Môi trường đã chính thức công bố các kịch bản biến đồi khíhậu, nước biển dâng cho Việt Nam Theo đó, vào giữa thế ký 21, mực nước biền có thểdâng thêm 0,3m và đến cuối thế kỷ 21 có thể dâng thêm 0,75m so với thời kỳ 1980-1999

Cho đến nay, Việt Nam chưa có qui phạm hay tiêu chuẩn nào của cơ quan cóthẩm quyền Việt Nam đề cập đến việc tính toán mực nước dâng do biến đồi khí hậutoàn cầu (băng tan) Dựa vào kết quả công bố các kịch bản biến đổi khí hậu của Bộ TàiNguyên và Môi trường ở trên là đến năm 2050, tại Việt Nam nước biển có thề dângthêm 0,3m Với thời gian dự kiến vận hành của Cảng biển Mỹ Thủy trong vòng 50 nămthì mực nước biển dâng đến khi dự án kết thúc dự kiến khoảng 0,3÷0,4m so với hiệntại

4 Điều kiện giao thông cơ sở hạ tầng

4.1 Giao thông đường bộ

Trên địa bàn tinh Quảng Trị có 4 tuyến đường quốc lộ là QL1A, QL9, đường HồChí Minh nhánh Đông và nhánh Tây với tồng chiều dài 355,8km Quốc lộ 1A nằm ởphía Đông giáp biển chạy theo hướng Bắc - Nam, đoạn qua địa phận Quảng Trị dài75,5km là đường cấp III đồng bằng do Trung ương quản lý Đường Quốc lộ 9 chạytheo hướng Đồng - Tây từ Cửa Việt đến Lao Bảo, tổng chiều dài 97,3km được chia làmhai đoạn tuyến: đoạn từ QL1A đi Lao Bảo dài 83,5km, đoạn từ QL1A đi cảng Cửa Việtdài 13,8km Đường Hồ Chí Minh nhánh Đông tuyến qua Quảng Trị dài 44km là đườngcấp III đồng bằng, nhánh Tây dài 139km là đường cấp IV miền núi do Trung ươngquản lý Mạng lưới đường tỉnh Quảng Trị bao gồm 19 tuyến đường dài 296,25km vàđường của hai thị xà Đông Hà, Quảng Trị dài 44,5km Tại địa bàn tinh có 103 tuyến

Trang 37

đường huyện, thị do huyện quản lý với tồng chiều dài 627,7km.

Quy hoạch giao thong vận tải các tuyến đường Quốc lộ qua tinh Quảng Trị đến

2020 gồm 4 trục dọc và 2 trục ngang như sau:

Quy hoạch 4 trục dọc: đường ven biển, Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh nhánhĐông, đường Hồ Chí Minh nhánh Tâv

Quy hoạch 2 trục ngang: ĐT 571 (ĐT7 cũ), Quốc lộ 9

Quy hoạch các trục dọc:

- Đường ven biền : điểm đầu nối đường bộ ven biển tỉnh Quảng Trị đi qua thônMạch Nước, xã Vĩnh Thái Liên quan đến khu vực Mỹ Thuỷ: đoạn Cửa Việt - GiaĐằng tuyến bám theo ĐT-580 qua thôn Trung Nam, xã Triệu An, sau đó rẽ trái đi vềphía Tây các thôn của các xã Triệu Vân, Triệu Lăng, Hải An, Hải Khê rồi nối vàođường ven biển của tỉnh Thừa Thiên - Huế, tuyến đi cách bờ biển khoảng 0,8 ÷1km,

riêng đoạn qua khu vực Mỹ Thủy tuyến đi trùng với đường bao phía Tây cùa cảng,cách bờ biền khoảng 2,5km

Quốc lộ 1A: Quốc lộ 1A chạy dọc tỉnh với chiều dài 75,5km được nâng cấp đạttiêu chuẩn đường cấp III, nền đường rộng B=12m, đoạn qua thị xã Đông Hà, thị xãQuảng Trị và thị trấn Ái Tử mở rộng quy mô mặt cắt ngang 37m, 4-6 làn xe

- Đường Hồ Chí Minh nhánh Đông: đoạn qua Quảng Trị dựa trên tuyến QL15 cũ

từ Vĩnh Khê đến thị trấn Cam Lộ (giao với QL9) tuyến dài 44km được đầu tư xây

dựng Tổng GDI (2001- 2005) hoàn thành với tiêu chuẩn đường cấp IV, nền đường

rộng 9m, mặt rộng 7m Giai đoạn đến 2020 tiếp tục xây dựng đoạn Cam Lộ - Tuý Loansong song với QL1A nối vào tuyến tránh Huế kéo dài vào đến Tuý Loan dài 205km đạttiêu chuẩn đường cao tốc có quy mô 4-6 làn xe, đoạn qua địa phận tỉnh Quảng Trị dài35km

- Đường HCM nhánh Tây: đoạn trong địa phận tỉnh Quảng Trị dài 139km,

từ Quảng Bình đến ngã 3 Tà Cơn (huyện Hướng Hoá) giao với QL 9 dài 65km và từcầu treo DaKông giao với QL9 đến ranh giới Thừa Thiên Huế dài 72km, đường tiêuchuẩn cấp IV miền núi

Trục ngang:

- Đường ĐT 571 : hình thành trục ngang từ đường ven biển tại xã Vĩnh Thái theohướng Tây nối tiếp ĐT571 tại xã Vĩnh Long, qua đường HCM nhánh Đông nối vàođường HCM nhánh Tây tổng chiều dài 70km sau 2020 nâng cấp toàn tuyến thànhđường cấp IV

Quốc lộ 9 là trục ngang quan trọng nằm trong hành lang tuyến kinh tế Đông Tây QL9 từ thị xã Đông Hà đến cửa khẩu Lao Bảo dài 84km Theo quy hoạch sẽ nângcấp đoạn Cam Lộ - Lao Bảo dài 70km đạt tiêu chuẩn đường cao tốc 4 làn xe

-Như vậy đến 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị sẽ có 6 tuyến Quốc lộ chạy quavới tồng chiều dài 557,7km cụ thề: QL1A dài 75,5km, QL9 dài 118,2km, đường HCMnhánh Tây 139km, đường HCM nhánh Đông đài 79Km, đường ven biển 79km đường

571 nối đường ven biển- QL1A- đường HCM nhánh Đông - đường HCM nhánh Tây:73km

Quy hoạch đường tỉnh đến năm 2020 sẽ có 19 tuyến với chiều dài 359,5km

Trang 38

Liên quan đến khu vực xây dựng cảng: hiện đã có đường ĐT582 nối ra biển vànối với giao thông chung toàn khu vực Giai đoạn đến 2010, ĐT582 được nâng cấpđoạn từ QL1A đến Mỹ Thuỷ dài 15km đạt tiêu chuần cấp IV Giai đoạn đến 2015 xâydựng đoạn từ QL1A đến gặp đường cao tốc Cam Lộ - Tuý Loan dài 12km đạt tiêuchuẩn cấp III Sau năm 2020 nâng cấp toàn tuyến nền đường rộng 22,5m, mặt đườngrộng 15m Vị trí các tuyến đường chính đi qua khu vực xây dựng càng như sau:

- Tuyến đường Hồ Chí Minh chạy qua khu vực nghiên cứu cách bờ biển khoảng20km

- Quốc lộ 1A cách bờ biền khoảng 13km

- Khoảng cách từ điểm cuối đường 9 đến cảng khoảng 25km

Hệ thống đường địa phương thuận lợi, ĐT 582 cách vị trí quy hoạch khoảng400m về phía Nam Hiện tại Sở GTVT đang xây dựng đường từ QL 1A đến càng MỹThủy phục vụ cho quá trình xây dựng và khai thác cảng cũng như khu kinh tế ĐôngNam Quảng Trị với mặt cát ngang nền đường 70m (có tính đến việc kết nối cảng vớiđường sắt quốc gia) Hiện nay tuyến đường theo khảo sát đã xây dựng giai đoạn 1 vớiquy mô: đoạn từ KM0 - KM11 +264,5 có chiều rộng mặt đường/nền đường 1 l,5/12m(lề 0,25m/lbên) Phần trong ranh giới xây dựng cảng KM11+264,5 - KM13+761 bềrộng mặt đường/ nền đường là 5,5/7,5m (lề 1 m/1bên)

4.2 Giao thông đường biển

Đây là vùng biển hở vì vậy tuyến luồng vào cảng sẽ là tuyến luồng được nạo vét

và đào đến cao trình thiết kế -14,5m(HĐ) khi tiếp nhận tàu 50.000DWT và -16m(HĐ)khi tiếp nhận tàu 100.000DWT ra vào cảng Tổng chiều dài tuyến luồng xấp xi 2,5kmtính từ điềm có độ sâu tự nhiên -15m(HĐ) vào đến ranh giới bề cảng trong đó chiều dàiluồng đoạn từ biền vào đến bờ là 1,5 - l,6km

4.3 Giao thông đường sắt

Đường sắt qua tỉnh Quảng Trị thuộc tuyến đường sắt Thống Nhất, khổ l000mm.Đoạn đi qua tỉnh dài 76km đi song song với quốc lộ 1A là tuyến đường sắt quan trọngtrong việc vận chuyển hàng hoá và hành khách Đây cũng là tuyến đường sắt thuộc trụcđường sắt xuyên Á Trong những năm qua tuyến đường sắt được Nhà nước quan tâmchú ý đằu tư nâng cấp cải tạo hệ thống hạ tầng cơ sở, tuy nhiên do điều kiện về kinh phícòn hạn hẹp nên chất lượng đường, nhà ga, thông tin tín hiệu còn hạn chế Ngày10/9/2009, Thủ tưởng Chính phủ đã có QĐ số 1436/QĐ - TTg phê duyệt điều chinh

QH tồng thể phát triển ngành GTVT đường sắt Việt Nam đến 2020, tầm nhìn đến 2030trong đó tuyến đường sát Đông Hà - Lao Bảo chiều dài tuyến 114km được xây dựngtrong kế hoạch từ 2011-2020 (quy mô đường đơn cấp 2)

4.4 Giao thông hàng không

Tại Quảng Trị có 2 sân bay được xây dựng từ thời Mỹ là sân bay Ái Tử và sânbay Tà Cơn Sân bay Ái Tử đã được Chính phủ đồng ý chuyển thành khu công nghiệpsạch, khu dịch vụ và khu đô thị Sân bay Tà Cơn được tu bồ, tôn tạo một số hạng mục

đề tham quan du lịch Hiện nay sân bay Quảng Trị quy hoạch tại khu vực Quán Ngang,

xã Gio Quang, huyện Gio Linh, cách thành phố Đông Hà khoảng 7km về phía Bắc.Quy mô quy hoạch:

- Phục vụ hàng không dân dụng : Giai đoạn đến 2020: sân bay cấp 4D Đến 2030:

Trang 39

sân bay cờ 4E.

- Phục vụ mực đích Ọuốc phòng : sân bay quân sự cấp II

4.5 Điều kiện cơ sở hạ tầng cấp điện, nước, thông tin liên lạc

nguồn từ lưới điện Quồc gia cho

Quảng Trị chủ yếu từ TBA

220/1101CV – 1x2125MVA Ngự

Bình (Huế) và TBA 220/110KV

-lxl25MVA Đồng Hới

Lưới 550 KV: Tỉnh Quảng

Trịcỏ đường dây 500KV Bắc Nam

mạch 1 và mạch 2 chạy qua, chiều

dài mỗi mạch là 75km cách biển Mỹ

Thuỷ khoảng 20km

Lưới 220KV: Khu vực xây

dựng cách đường điện 220KV Quốc

gia khoảng 15km Chiều dài đường dây 220KV Huế - Đông Hà - Đồng Hới: 160km

Lưới ỊI0KV: Đường dây 110KV Đông Hà - Vĩnh Linh – Đồng Hới: 101,3km;

Đông Hà - Diên Sanh - Ngự Bình (Huế): 76,2km; Đông Hà - Khe Sanh - Lao Bào :68.34km

Hiện tại trèn địa bàn tỉnh Quảng Trị có 5 trạm biến áp 110KV trong đó : Trạm

BA Diên Sanh 110/35/22KV - lx25MVA cấp điện cho huyện Hải Lăng và thị xã QuảngTrị

Để đảm bảo cung cấp điện cho tỉnh Quảng Trị nói chung và khu KT Đông NamQuảng Trị nói riêng, theo QĐ 110/2007/QĐ-TTg ngày 18/7/2007 phê duyệt QH pháttriển điện lực Quốc gia giai đoạn 2006 - 2015 có xét đến 2025 của Thủ tướng Chinhphủ, tại khu vực sẽ xây dựng các mạnh tuyến Đồng Hới - Đông Hà – Huế dài 216km

Từ năm 2016, riêng với khu KT Đông Nam Quảng Trị, xây dụng đường dây220KV nhánh rẽ Mỹ Thuỷ với chiều dài khoảng 20km và lắp đặt TBA 220KV(2xl25MVA) phù hợp với các giai đoạn phát triền của KKT Xây dựng hệ thống lướiđiện đồng bộ đảm bảo phục vụ tốt cho các hoạt động sản xuất tại khu kinh tế theo từnggiai đoạn

Như vậy khu vực cảng biền Mỹ Thủy có điều kiện thuận lợi trong công tác đấunối điện với nguôn điện Quốc gia

Trang 40

4.5.2 Cấp nước

Nguồn nước của tỉnh Quảng Trị khá dồi dào Đánh giá nguồn cung cấp nước chotỉnh thông qua: nguồn nước sông, nước mưa, hồ chửa, nước ngầm và các nhà máynước hiện hữu như sau:

Về nguồn nước sông: Trên địa phận tỉnh Quảng Trị có năm hệ thống sông chính:

- Hệ thống sông Thạch Hãn Diện tích toàn lưu vực là 2660km2, độ dài sông chính

là 156km, độ cao bình quân lưu vực 301m, độ dốc bình quân lưu vực là 20,1%, độ rộngtrung bình lưu vực là 36,8 km

- Hệ thống sông Bến Hải có diện tích lưu vực là 809 km2, dài 64,5 km độ cao bìnhquân lưu vực 115 m, độ dốc bình quân lưu vực là 15,7%

- Hệ thống sông Ô Lâu thuộc lưu vực sông Mỹ Chánh chảy qua phá Tam Giang vềcửa Thuận An bao quát một diện tích lưu vực là 855 km2, dài 65 km Đầu nguồn lưuvực nằm ở địa phận tinh Thừa Thiên - Huế

- Hệ thống sông Xê Pôn và Sê Păng Hiêng nằm ở phía Tây và Tây Bắc của tỉnh,thuộc tây Trường Sơn, đổ vào sông Mê Kông

Mô đum dòng chảy năm bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 45,4 1/skm2, tươngđương với lớp dòng chảy 1431,2 mm Thượng nguồn các sông Bến Hải, Rào Quán,Cam Lộ, hạ lưu sông Ô Lâu có nguồn nước rất dồi dào, mô đun dòng chảy hàng nămđạt tới 50-60 1/skm2 Theo lưu vực, hệ thống sông Ô Lâu có dòng chảy năm phong phúnhất (48,3 1/skm2, tương đương 1524 mm); hệ thống sông Bến Hải (45,8 l/skm2, tươngđương 1444,7 mm); hệ thống sông Sê Păng Hiêng (45,7 1/skm2, tương đương 1442,2mm) và hệ thống sông Thạch Hãn (44,8 1/skm2, tương đương 1442,8 mm)

Tổng lượng dòng chảy năm, trên toàn bộ sông suối tỉnh Quảng Trị là 6,673km3,trong đó: hệ thống sông Bến Hải 1,31 km3 (chiếm 19,6 %), hệ thống sông Thạch Hãnkhoảng 3,92 km3 (58,8 %), hệ thống sông Ỏ Lâu 0,50 km3 (7,55 %) và hệ thống sông

Sê Păng Hiêng 1,05km3 (15,8 %)

Về nguồn nước mưa

Quảng Trị nàm trong vùng mưa tương đối lớn của nước ta Lượng mưa hàng năm tínhtrung bình trên phạm vi toàn tỉnh trên 2400 mm phân bố không đều theo không gian,phụ thuộc vào hướng sườn dốc và độ cao địa hình có xu thế tăng dần từ Đông sang Tây

và từ Bắc xuống Nam Mức độ dao động của lượng mưa năm với hệ số biến đổi daođộng trong khoảng từ 0,20 đến 0,24

Về nước hồ

Quảng Trị hiện có 101 hồ chứa có dung tích từ dưới 1 triệu m3 đến trên 10 triệu

m3 Tổng trữ lượng nước tại các hồ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trên 221 triệu m3, đảmbảo tưới cho diện tích trên 12 nghìn hecta Chất lượng nước hồ đạt tiêu chuẩn loại B,đảm bào tiêu chuẩn dùng cho nông nghiệp và các mục đích khác, nếu dùng cho sinhhoạt thì phải xử lý trước khi sử dụng

Về nguồn nước ngầm

Nguồn nước ngầm của tỉnh cũng khá dồi dào

- Vùng đồng bằng ven biển: Dọc theo các dải cát tại Cửa Tùng đến Tân An

Ngày đăng: 09/07/2015, 10:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Các tuyến đường bộ hành lang Đông Tây qua Miền Trung Việt Nam - Đồ án kiến trúc Thiết kế cơ sở cảng biển quảng trị
Bảng 1.1 Các tuyến đường bộ hành lang Đông Tây qua Miền Trung Việt Nam (Trang 12)
Bảng 1.2: So sánh cự ly vận tải đường bộ một số tỉnh của CHDCND Lào đến các cảng biển Việt Nam / Thái Lan - Đồ án kiến trúc Thiết kế cơ sở cảng biển quảng trị
Bảng 1.2 So sánh cự ly vận tải đường bộ một số tỉnh của CHDCND Lào đến các cảng biển Việt Nam / Thái Lan (Trang 12)
Sơ đồ 1: Phương pháp luận dự báo nhu cầu vận tải - Đồ án kiến trúc Thiết kế cơ sở cảng biển quảng trị
Sơ đồ 1 Phương pháp luận dự báo nhu cầu vận tải (Trang 14)
Bảng 1.3: Dự báo sản xuất – tiêu thụ và cân đối vận tải các mặt hàng chính của tỉnh Quảng Trị - Đồ án kiến trúc Thiết kế cơ sở cảng biển quảng trị
Bảng 1.3 Dự báo sản xuất – tiêu thụ và cân đối vận tải các mặt hàng chính của tỉnh Quảng Trị (Trang 15)
Bảng 1.5: Dự báo hàng xuất nhập khẩu bằng đường biển của tỉnh Quảng Trị - Đồ án kiến trúc Thiết kế cơ sở cảng biển quảng trị
Bảng 1.5 Dự báo hàng xuất nhập khẩu bằng đường biển của tỉnh Quảng Trị (Trang 16)
Bảng 1.4: Dự báo luồng hàng liên tỉnh (các mặt hàng chính) tỉnh Quảng Trị - Đồ án kiến trúc Thiết kế cơ sở cảng biển quảng trị
Bảng 1.4 Dự báo luồng hàng liên tỉnh (các mặt hàng chính) tỉnh Quảng Trị (Trang 16)
Bảng 1.6: tổng hợp hàng hóa qua cảng Mỹ Thủy  Đơn vị: triệu T - Đồ án kiến trúc Thiết kế cơ sở cảng biển quảng trị
Bảng 1.6 tổng hợp hàng hóa qua cảng Mỹ Thủy Đơn vị: triệu T (Trang 18)
Bảng 1.7: Quy mô, cơ cấu đội tàu vận tải biển Việt Nam năm 2010, 2015 và 2020 - Đồ án kiến trúc Thiết kế cơ sở cảng biển quảng trị
Bảng 1.7 Quy mô, cơ cấu đội tàu vận tải biển Việt Nam năm 2010, 2015 và 2020 (Trang 20)
Bảng 1.8: Thống kê đội tàu các nước trong khu vực (chiếc) - Đồ án kiến trúc Thiết kế cơ sở cảng biển quảng trị
Bảng 1.8 Thống kê đội tàu các nước trong khu vực (chiếc) (Trang 21)
Bảng 1.9: Thông số kỹ thuật của đội tàu đến cảng - Đồ án kiến trúc Thiết kế cơ sở cảng biển quảng trị
Bảng 1.9 Thông số kỹ thuật của đội tàu đến cảng (Trang 23)
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất tự nhiên tại khu vực ( phạm vi các điểm 1-10) - Đồ án kiến trúc Thiết kế cơ sở cảng biển quảng trị
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất tự nhiên tại khu vực ( phạm vi các điểm 1-10) (Trang 26)
Hình : Vị trí cáng Mỹ Thúy và vị trí quy hoạch khu tải định cư - Đồ án kiến trúc Thiết kế cơ sở cảng biển quảng trị
nh Vị trí cáng Mỹ Thúy và vị trí quy hoạch khu tải định cư (Trang 28)
Bảng 2.6: Thống kê các cơn bão đổ bộ khu vực Quảng Trị (1961-2009) - Đồ án kiến trúc Thiết kế cơ sở cảng biển quảng trị
Bảng 2.6 Thống kê các cơn bão đổ bộ khu vực Quảng Trị (1961-2009) (Trang 30)
Bảng 2.8: Số ngày sương mù trung bình - Đồ án kiến trúc Thiết kế cơ sở cảng biển quảng trị
Bảng 2.8 Số ngày sương mù trung bình (Trang 32)
Bảng 2.7: Số ngày mưa trung bình - Đồ án kiến trúc Thiết kế cơ sở cảng biển quảng trị
Bảng 2.7 Số ngày mưa trung bình (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w