1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá tình hình thực thi chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp cho các hộ nông dân trên địa bàn quận kiến an, thành phố hải phòng

128 407 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 854,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc lập các khu vực canh tác, ñịnh hướng cho người nông dân trồng cây gì, nuôi con gì cần thu hút sự quan tâm của mọi thành phần kinh tế trong xã hội và các chính sách hỗ trợ của Nhà nư

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ðÀO THỊ NGỌC HÀ

ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ðỊA BÀN QUẬN KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Trang 2

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan rằng ựây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng ựược công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác

Tôi xin cam ựoan rằng mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn này ựều ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngàyẦ thángẦ năm

Học viên

đào Thị Ngọc Hà

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến thầy giáo hướng dẫn PGS

TS Nguyễn Mậu Dũng ựã ựịnh hướng, chỉ bảo và dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo Bộ môn Kinh tế Tài nguyên và Môi trường, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn cùng tất cả các thầy, cô giáo Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã ựóng góp ý kiến quý báu và giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng Kinh tế, UBND quận Kiến An, thành phố Hải Phòng và các hộ nông dân ựã nhiệt tình cung cấp thông tin trong quá trình tôi thực hiện nghiên cứu tại ựịa phương

Cuối cùng, xin dành sự biết ơn sâu sắc tới gia ựình, bạn bè, những người ựã

ựã giúp ựỡ, ựộng viên tôi rất nhiều ựể tôi có thể hoàn thành thời gian học tập và nghiên cứu

Hà Nội, ngàyẦ thángẦ năm

Học viên

đào Thị Ngọc Hà

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng v

Danh mục biểu ñồ vii

Danh mục sơ ñồ viii

Danh mục các từ viết tắt ix

PHẦN I ðẶT VẤN ðỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 4

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP 5

2.1 Cơ sở lý luận về thực thi chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp 5

2.1.1 Các khái niệm cơ bản 5

2.1.2 Nội dung và ý nghĩa của thực thi chính sách 12

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình thực thi chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp cho nông dân 17

2.2 Cơ sở thực tiễn về thực thi chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp 19

2.2.1 Chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp ở một số nước trên thế giới 19

2.2.2 Chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp cho nông dân Việt Nam 26

2.2.3 Bài học kinh nghiệm 31

PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 33

3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 33

3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 34

3.2 Phương pháp nghiên cứu 44

3.2.1 Phương pháp tiếp cận 44

Trang 5

3.2.2 Phương pháp chọn mẫu 45

3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin 45

3.2.4 Phương pháp phân tích 47

3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu sử dụng trong ñề tài 47

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49

4.1 Các chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp trên ñịa bàn quận Kiến An trong giai ñoạn 2010 – 2012 49

4.1.1 Khái quát về các chính sách 49

4.1.2 Thủ tục hỗ trợ 55

4.2 Tình hình triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp trên ñịa bàn quận Kiến An 61

4.2.1 Tình hình phân công, phối hợp thực hiện chính sách 61

4.2.2 Huy ñộng nguồn kinh phí thực hiện chính sách 63

4.2.3 Tình hình phổ biến, tuyên truyền chính sách 66

4.2.4 Tình hình theo dõi, kiểm tra, ñôn ñốc việc thực hiện chính sách 68

4.3 Kết quả thực thi chính sách 71

4.3.1 Kết quả chương trình bán vật tư trả chậm 72

4.3.2 Kết quả hỗ trợ chi phí mua giống cây vụ ñông 77

4.3.3 Kết quả hỗ trợ thuốc thú y 81

4.3.4 Hỗ trợ vay vốn mua máy nông nghiệp 86

4.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tỉnh hình thực thi chính sách 88

4.4.1 Nguồn kinh phí thực hiện 88

4.4.2 Năng lực của cán bộ thực thi chính sách 90

4.4.3 Trình ñộ của chủ hộ 91

4.5 Giải pháp tăng cường thực thi chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp cho các hộ nông dân trên ñịa bàn quận Kiến An 93

4.5.1 Căn cứ ñề xuất giải pháp 93

4.5.2 Giải pháp ñề xuất 95

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100

5.1 Kết luận 100

5.2 Khuyến nghị 104

5.2.1 ðối với Nhà nước và thành phố Hải Phòng 104

5.2.2 ðối với các hộ nông dân 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

PHỤ LỤC 107

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng ñất quận Kiến An từ năm 2010 ñến

3.2 Tình hình dân số và lao ñộng quận Kiến An từ năm 2010 ñến năm 2012 37 3.3 Cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế của quận Kiến An giai ñoạn

4.1 Danh mục các chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp giai ñoạn 2010 - 2012 49 4.2 Tình hình phân bổ kinh phí hỗ trợ trên ñịa bàn thành phố giai ñoạn

4.3 Mức hỗ trợ vật tư nông nghiệp trong Nghị quyết 14 53 4.4 Các cơ quan quản lý tham gia thực thi chính sách 61

4.6 Nguồn vốn thực hiện chính sách hỗ trợ vật tư cho nông nghiệp trên

Trang 7

4.13 Kết quả hỗ trợ chi phí cho trồng rau vụ ñông trên ñịa bàn quận Kiến

4.17 Kết quả hỗ trợ vắc xin và thuốc tiêu ñộc khử trùng trên ñịa bàn quận

4.18 Kết quả tiếp nhận hỗ trợ thuốc thú y hàng năm tại các hộ nông dân

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT K ý hiệu Ý nghĩa

Trang 11

PHẦN I ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Nông nghiệp là ngành sản xuất quan trọng mang tính chiến lược của ñất nước, giúp cân bằng và phát triển nền kinh tế, ổn ñịnh xã hội ðối với các quốc gia ñang phát triển mà ña số người dân sống dựa vào nghề nông, Chính phủ cần có những chính sách tác ñộng vào nông nghiệp nhằm nâng cao sản lượng và năng suất, tạo nhiều việc làm ở khu vực nông thôn Tại Việt Nam, nông nghiệp, nông dân và nông thôn luôn là ñối tượng ñược quan tâm hàng ñầu trong chủ trương phát triển kinh tế của ñất nước Nhà nước ñã ban hành rất nhiều chính sách hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn nhằm tạo ñiều kiện cho nông dân và ñối tượng hưởng lợi liên quan có cơ hội tăng năng lực, hiệu quả sản xuất

Theo Nguyễn Hồng Thu (2009), hiện nay, chương trình lớn về nông thôn mới của Chính phủ ñã và ñang ñược triển khai, bước ñầu mang lại nhiều dấu ấn tích cực Việc lập các khu vực canh tác, ñịnh hướng cho người nông dân trồng cây gì, nuôi con gì cần thu hút sự quan tâm của mọi thành phần kinh tế trong xã hội và các chính sách hỗ trợ của Nhà nước nhằm tạo thuận lợi cho sản xuất và tiêu thụ nông sản Ở các thành phố lớn nơi tập trung chủ yếu là các khu ñô thị với mật ñộ dân số cao và tăng nhanh thì vùng ngoại ô cần ñược ñịnh hình phát triển theo nhu cầu của ñô thị Sản xuất nông nghiệp ở ngoại ô có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nông sản cho khu vực thành thị, ñặc biệt khi dân số thành thị tăng nhanh, số lượng và chất lượng thực phẩm ñáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng ñang là vấn ñề ñược quan tâm hàng ñầu Tuy nhiên, so với những vùng thuần nông, hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp ở ngoại ô cần phải cao hơn nhiều thì mới có thể khuyến khích người dân tham gia sản xuất Khi trồng trọt, chăn nuôi không mang lại thu nhập bằng việc làm thêm trong thành phố thì người nông dân sẽ không ngần ngại chuyển sang làm việc ở lĩnh vực phi nông nghiệp, ñặc biệt là lĩnh vực dịch vụ vốn ñã có nhiều ñiều kiện thuận lợi ñể phát triển, mở rộng từ thành phố vào ngoại ô Chính vì vậy, sản xuất nông nghiệp ở vùng ngoại ô là lĩnh vực cần ñược thúc ñẩy ñể duy trì tính ổn ñịnh của cơ cấu ngành nghề, hướng tới phát triển kinh tế - xã hội bền vững

Trang 12

Vật tư nông nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng góp phần ñảm bảo chất lượng sản phẩm nông nghiệp Vật tư chất lượng tốt sẽ giúp tạo ra sản phẩm nông nghiệp tốt, có lợi cho sức khỏe và ngược lại Vật tư nông nghiệp giá rẻ nhưng kém chất lượng hay các chất kích thích tăng trưởng nông sản ñộc hại hiện vẫn tồn tại trên thị trường, ảnh hưởng bất lợi ñến sức khỏe người tiêu dùng Việc kiểm soát chất lượng vật tư nông nghiệp ñòi hỏi sự nỗ lực và trách nhiệm của nhiều cơ quan, ban ngành, trong ñó hỗ trợ vật tư cho người nông dân là một trong những biện pháp giúp nâng cao chất lượng nông sản, kết quả và hiệu quả sản xuất Bên cạnh ñó, thời gian gần ñây giá vật tư nông nghiệp không ổn ñịnh ñã gây không ít khó khăn cho người nông dân, ảnh hưởng nhiều ñến các quyết ñịnh sản xuất Khi các khoản chi phí ñầu vào chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí sản xuất thì những ưu ñãi, quan tâm, hỗ trợ từ phía các cơ quan quản lý Nhà nước sẽ có ý nghĩa quan trọng trong việc ổn ñịnh tâm lý sản xuất cho nông dân

Theo thông tin từ phòng Kinh tế quận Kiến An, là 1 trong 7 quận của thành phố Hải Phòng, trong những năm gần ñây, quận Kiến An ñã tạo ñược bước phát triển nhanh và toàn diện trên tất cả các lĩnh vực ðây là quận duy nhất của Hải Phòng ñược thiên nhiên ưu ñãi có cả ñô thị, ñồng bằng, ñồi núi, rất thuận lợi cho việc ñầu tư, thúc ñẩy kinh tế xã hội phát triển một cách toàn diện Ngành nông nghiệp quận luôn ñược quan tâm ñầu tư phát triển nhằm thực hiện mục tiêu cân ñối

tỷ trọng giữa các ngành; công nghiệp hóa, hiện ñại hóa xã hội nói chung hay nông nghiệp, nông thôn nói riêng; ñồng thời nâng cao kết quả, hiệu quả sản xuất và ñặc biệt là nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Hiện nay, quận ñang thực hiện chủ trương của toàn thành phố trong việc tập trung xây dựng nền nông nghiệp ñặc thù của thành phố công nghiệp, tạo ra sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao phục

vụ ñô thị Nhiều chương trình phát triển nông nghiệp theo hướng này ñã ñược cụ thể hóa, trong ñó có hỗ trợ vật tư cho sản xuất nông nghiệp

Chính sách hỗ trợ vật tư cho sản xuất nông nghiệp ñã ñược thành phố Hải Phòng ñưa vào thực hiện ở quận Kiến An từ những năm 2000 và ñã ñạt ñược nhiều kết quả tác ñộng tích cực ñến sản xuất ðiển hình có thể kể ñến các chính sách hỗ trợ phun giống, tiêu ñộc khử trùng, công cụ vệ sinh phòng dịch… trong ngành chăn

Trang 13

nuôi - thú y; hỗ trợ giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vậtẦ trong ngành trồng trọt Thành phố ựã cấp kinh phắ cho các quận, chỉ ựạo phối hợp giữa các Sở, ngành phân

bổ kinh phắ cho các ựơn vị cung ứng vật tư Trên cơ sở ựó, các Chi cục trực thuộc

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm khuyến nông và các công ty, ựiển hình như Công ty cổ phẩn Vật tư nông nghiệp và Xây dựng Hải Phòng, sẽ mua vật tư và hỗ trợ cho nông dân dưới nhiều hình thức như bán phân bón trả chậm, trợ giúp một phần chi phắ phun thuốc, cung cấp giống chất lượng cao Theo cán bộ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng, chắnh sách này ựi vào thực tiễn ựã giúp người nông dân ổn ựịnh tâm lý sản xuất, tiết kiệm chi phắ, góp phần nâng cao hiệu quả của việc trồng trọt, chăn nuôiẦ Tuy nhiên, bên cạnh ựó, quá trình thực thi chắnh sách vẫn còn tồn tại một số bất cập có thể kể ựến như mức hỗ trợ kinh phắ cho một số lĩnh vực chưa thực sự cao, việc hỗ trợ khó ựược thực hiện ựầy ựủ tại những

cơ sở sản xuất nông nghiệp có quy mô lớnẦ

Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá tình hình thực thi chắnh sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp cho các hộ nông dân trên ựịa bàn quận Kiến An, thành phố Hải PhòngỢ ựể từ ựó ựề xuất những giải pháp

- đề xuất giải pháp nâng cao kết quả và hiệu quả thực thi chắnh sách hỗ trợ vật

tư nông nghiệp cho các hộ nông dân trên ựịa bàn quận Kiến An, thành phố Hải Phòng

Trang 14

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

Chủ thể nghiên cứu và ñiều tra của ñề tài là các cơ quan, ñơn vị thực thi chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp trên ñịa bàn quận Kiến An và các hộ nông dân trên ñịa bàn quận

Khách thể nghiên cứu của ñề tài là chính sách hỗ trợ vật tư cho các hộ nông dân trong các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi

ðề tài thực hiện trong 11 tháng (từ 01/04/2013 ñến 28/02/2014)

Thông tin thứ cấp thu thập từ năm 2010 ñến năm 2012

Trang 15

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP

2.1 Cơ sở lý luận về thực thi chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm chính sách

Có nhiều tác giả ñã ñưa ra khái niệm về chính sách James Anderson (2003) cho rằng chính sách là một quá trình hành ñộng có mục ñích mà một cá nhân hoặc một nhóm theo ñuổi một cách kiên ñịnh trong việc giải quyết vấn ñề (trích dẫn bởi Nguyễn Hải Hoàng, 2011) William N Dunn (1992) cho rằng chính sách công là một kết hợp phức tạp những sự lựa chọn liên quan lẫn nhau, bao gồm cả các quyết ñịnh không hành ñộng, do các cơ quan Nhà nước hay các quan chức Nhà nước ñề ra (trích dẫn bởi Nguyễn Hải Hoàng, 2011) Từ ñiển bách khoa Việt Nam ñã ñưa ra khái niệm về chính sách như sau: “Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể ñể thực hiện ñường lối, nhiệm vụ Chính sách ñược thực hiện trong một thời gian nhất ñịnh, trên những lĩnh vực cụ thể nào ñó Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của ñường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa…” (trích dẫn bởi Nguyễn Hải Hoàng, 2011)

Theo ðỗ Kim Chung (2010), chính sách là tập hợp các chủ trương và hành ñộng về phương diện nào ñó của nền kinh tế xã hội do Chính phủ thực hiện Nó bao gồm mục tiêu mà Chính phủ muốn ñạt ñược và cách làm ñể ñạt ñược mục tiêu ñó Cũng theo ðỗ Kim Chung (2010), chính sách nông nghiệp là tập hợp các chủ trương và hành ñộng của chính phủ nhằm thay ñổi môi trường cho nông nghiệp phát triển bằng cách: tác ñộng vào giá ñầu vào hay ñầu ra, thay ñổi về tổ chức và khuyến khích công nghệ mới trong nông nghiệp

2.1.1.2 Hỗ trợ và vai trò của chính sách hỗ trợ

a Bao cấp và hỗ trợ

Bao cấp có hàm ý làm thay một công việc nào ñó, ví dụ như chi trả thay các khoản chi phí lẽ ra người hưởng lợi phải trả, sự can thiệp trực tiếp vào hoạt ñộng kinh tế - xã hội nào ñó thông qua trợ giá hay cho không Bao cấp ñược thực hiện

Trang 16

chủ yếu thông qua hệ thống giá cả Trong cơ chế kinh tế thị trường, bao cấp thường làm nhiễu loạn hệ thống giá cả Giá thị trường không phản ánh ñúng giá trị hàng hóa và quan hệ cung cầu, gây khó khăn trong việc ñiều tiết nền sản xuất xã hội Người ñược bao cấp thường chỉ phải chi trả chi phí thấp hơn so với giá thị trường Nét ñặc trưng phổ biến chủ yếu của bao cấp là trợ giá ñầu vào và trợ giá ñầu ra Bao cấp ít tính ñến nhóm mục tiêu và hệ lụy của việc cho không, làm thay

Bao cấp thông qua trợ giá ñầu vào và trợ giá ñầu ra sẽ làm giảm an sinh xã hội, giảm dịch chuyển tài nguyên, lãng phí nguồn lực, tạo ra sự nhiễu loạn về giá cả, tạo cầu thừa, lạm dụng nguồn lực, không tiết kiệm và kém hiệu quả, tăng gánh nặng tài chính cho quốc gia, do ñó hầu hết các nước trên thế giới ñều loại bỏ bao cấp thông qua hình thức trợ giá (ðỗ Kim Chung, 2010)

Hỗ trợ là những hành ñộng, chủ trương thực hiện sự giúp ñõ một nhóm mục tiêu nhất ñịnh, nhằm khắc phục thất bại của thị trường thông qua hỗ trợ vật chất, phát triển nhân lực, thể chế và tổ chức Hỗ trợ ñược thực hiện chủ yếu không thông qua hệ thống giá cả như phát triển nguồn nhân lực (giáo dục phổ thông, giáo dục hướng nghiệp, tăng năng lực và thể chế cộng ñồng…) Hỗ trợ ít làm nhiễu loạn hệ thống giá, khắc phục tốt hơn những nhược ñiểm của thị trường

Bảng 2.1: Phân biệt giữa bao cấp và hỗ trợ

- Sự làm thay, chi trả thay

- Can thiệp trực tiếp vào hoạt ñộng

kinh tế, xã hội nào ñó

- Thông qua trợ giá, cho không

- Thường làm nhiễu loạn hệ thống giá

Nguồn: ðỗ Kim Chung (2010) Phân tích chính sách, Nhà xuất bản Nông Nghiệp,

Hà Nội

Hỗ trợ nhằm phát huy những tác ñộng ngoại ứng tích cực (như ñầu tư vào

Trang 17

giáo dục, y tế, chăm sóc sức khỏe, phát triển và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên…), khắc phục những tác ñộng của ngoại ứng tiêu cực như các hoạt ñộng ñầu tư, kinh doanh làm suy thoái môi trường Vì vậy, hầu hết các chính phủ trên thế giới ñều chuyển từ các chính sách bao cấp sang hỗ trợ

b Vai trò của chính sách hỗ trợ

Theo Nguyễn Hải Hoàng (2011), chính sách hỗ trợ khắc phục những thất bại của thị trường, ñặc biệt là trong cung cấp hàng hoá, dịch vụ công Việc áp dụng các chính sách hỗ trợ là một trong những biện pháp ñược Chính phủ sử dụng ñể ñiều chỉnh nền kinh tế vĩ mô, khắc phục những thất bại của thị trường như ñộc quyền, vấn ñề cung cấp hàng hoá công cộng, ảnh hưởng ngoại ứng và thông tin không ñối xứng… Khu vực tư nhân trong nền kinh tế thường không muốn tham gia vào việc cung cấp hàng hoá công cộng do khó thu lợi, những rủi ro như thiên tai, dịch bệnh… cũng hay xảy ra Vai trò của Nhà nước trong việc cung cấp hàng hoá công

là vô cùng quan trọng và không thể phủ nhận ñược, nhất là khi các vùng kinh tế phát triển không ñồng ñều, nguồn lực của các vùng không giống nhau

Chính sách hỗ trợ cũng nhằm mục ñích phân phối lại thu nhập và hàng hoá khuyến dụng dưới các hình thức ñầu tư như trợ giúp trực tiếp thông qua trợ cấp xã hội cho những người có thu nhập thấp hay có hoàn cảnh ñặc biệt, trợ cấp gián tiếp dưới hình thức trợ giá cho các mặt hàng thiết yếu, chi phí ñể thực hiện các chính sách ổn ñịnh nền kinh tế - xã hội, phát huy tác ñộng của những ngoại ứng tích cực

từ giáo dục, y tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, quản lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên… Thông qua hoạt ñộng hỗ trợ, cơ quan quản lý Nhà nước các cấp sẽ hướng hoạt ñộng của các chủ thể trong nền kinh tế ñi vào quỹ ñạo ñã hoạch ñịnh ñể hình thành cơ cấu kinh tế tối ưu, tạo ñiều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn ñịnh và bền vững Ngoài ra, chính sách hỗ trợ còn giúp phát huy các tác ñộng tích cực của giáo dục, y tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, quản lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên…

2.1.1.3 Chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp

a Khái niệm chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp

Vật tư là bộ phận cơ bản trong toàn bộ tư liệu sản xuất của xã hội, bao gồm nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng và thiết bị máy móc Vật tư

Trang 18

nông nghiệp là yếu tố quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, bao gồm phân bón, giống cây, các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh, thuốc tăng trưởng các loại cây trồng… trong trồng trọt và giống vật nuôi, vắc xin và thuốc phòng bệnh, thức ăn… trong chăn nuôi Vật tư nông nghiệp cũng là các loại công cụ lao ñộng ñơn giản hay những trang thiết bị, máy móc… hiện ñại cần ñược sử dụng trong quá trình sản xuất nông nghiệp

Chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp là tập hợp các chủ trương và hành ñộng của Chính phủ nhằm tạo ñiều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp thông qua sử dụng nguồn lực của Chính phủ và các tổ chức kinh tế - xã hội ñể hỗ trợ vật tư nông nghiệp bao gồm nguyên vật liệu, thiết bị máy móc cho người sản xuất Hộ sản xuất nông nghiệp, dân cư nông thôn và những người hưởng lợi liên quan có cơ hội ñược tăng năng lực, hiệu quả sản xuất Hỗ trợ vật tư nông nghiệp nhằm bảo ñảm ñời sống an ninh lương thực, ổn ñịnh xã hội, ñẩy mạnh xuất khẩu

b Phân loại chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp

Các chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp có thể ñược phân loại như sau:

* Theo hình thức hỗ trợ, chính sách ñược chia thành:

- Hỗ trợ vật tư trực tiếp cho sản xuất: trực tiếp cung cấp cho hộ nông dân các loại vật tư cụ thể mà hộ không phải thanh toán Trên thực tế, các loại vật tư như nilon che phủ mạ, thuốc diệt chuột, vắc xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm và công tiêm phòng… thường ñược hỗ trợ theo hình thức này

- Trợ giá vật tư: nhà nước hỗ trợ một phần giá vật tư, nông dân chi trả phần còn lại, không phải trả toàn bộ giá vật tư Nhận hỗ trợ này, các hộ nông dân có thể mua ñược các loại vật tư nông nghiệp, ñiển hình như giống cây trồng, với giá thấp hơn trên thị trường

- Hỗ trợ vay vốn mua vật tư: nhà nước hỗ trợ nông dân vay vốn với lãi suất

ưu ñãi, hoặc không phải trả lãi suất ñể mua vật tư nông nghiệp ðối với loại hỗ trợ này, thường phải cần một cơ quan trung gian cho vay và quản lý vốn như các ngân hàng, tổ chức tín dụng… Các loại vật tư nông nghiệp thuộc diện ñược hỗ trợ thường

có giá trị lớn, là các máy móc, trang thiết bị hiện ñại dùng trong sản xuất như máy cày, máy gặt, máy tuốt lúa, bảo quản chế biến nông sản, ấp trứng gia cầm…

- Hỗ trợ theo hình thức trả chậm: hình thức hỗ trợ này còn tương ñối mới,

Trang 19

chưa ñược thực hiện một cách phổ biến, rộng rãi Nông dân ñược nhận vật tư từ các ñơn vị cung ứng nhưng chưa phải thanh toán ngay mà ký hợp ñồng thỏa thuận với bên cung ứng ñể thanh toán sau, thường là sau khi thu hoạch Nông dân nhận hỗ trợ

có trách nhiệm trả một khoản lãi suất cho ñơn vị cung ứng vật tư Là một nội dung thuộc chương trình hỗ trợ nông dân nên khoản lãi suất này thường rất thấp và ñược

dự tính nằm trong khả năng chi trả của nông dân

* Theo ngành/hoạt ñộng sản xuất:

Chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp mà ñề tài nghiên cứu ñề cập ñến ñược phân loại theo 2 ngành sản xuất: trồng trọt, chăn nuôi

- Hỗ trợ vật tư phát triển ngành trồng trọt bao gồm: hỗ trợ ñầu vào như giống cây, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật…

- Hỗ trợ vật tư phát triển ngành chăn nuôi bao gồm: cung cấp và ñưa vào sản xuất giống vật nuôi mới có năng suất cao; ñầu tư hỗ trợ trong công tác thú y; ñầu tư thông qua các chương trình khuyến nông về giống, cơ sở vật chất cho chăn nuôi…

c Mục ñích của chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp

Theo Nguyễn Hải Hoàng (2011), chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp ñược thực hiện nhằm mục tiêu:

- Giảm thiểu rủi ro của yếu tố tự nhiên và thị trường, ổn ñịnh giá và lượng vật tư phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

- Phát triển sản xuất nông nghiệp, ñảm bảo lợi ích cho người nông dân

- Góp phần thực hiện các mục tiêu về ổn ñịnh chính trị xã hội

2.1.1.4 Quy ñịnh của WTO về hỗ trợ trong nước

Theo Phạm Thị Thu Hằng (2009), hỗ trợ trong nước là những lợi ích ñược chính phủ dành cho một hoặc một số ñối tượng mà không trực tiếp gắn với hoạt ñộng hay kết quả xuất khẩu của ñối tượng ñó Là nhóm hàng hóa nhạy cảm (do liên quan ñến một bộ phận dân cư thu nhập thấp, an ninh lương thực…), hàng nông sản hiện ñược xếp vào diện “ñặc biệt” so với hàng hóa phi nông nghiệp Hiện tại, mức

ñộ trợ cấp ñối với nhóm mặt hàng này cao hơn nhiều so với hàng phi nông nghiệp

và tập trung ở các nước phát triển So với các quy ñịnh về trợ cấp áp dụng cho hàng phi nông nghiệp, quy ñịnh về trợ cấp cho nông sản ít hạn chế hơn, với nhiều loại hình trợ cấp ñược thừa nhận hơn và mức ñộ trợ cấp ñược phép cũng linh hoạt hơn

Trang 20

Hiệp ñịnh Nông nghiệp của WTO sử dụng hệ thống các “hộp” với màu sắc phân biệt khác nhau (dựa trên hệ thống ñèn giao thông) ñể thống kê và tập hợp các nhóm biện pháp hỗ trợ trong nước theo phân loại tác ñộng của biện pháp tới sản xuất, thương mại hàng nông sản Hiệp ñịnh không cấm các nước thành viên sử dụng

hỗ trợ trong nước nhưng quy ñịnh không cho phép hỗ trợ trong nước vượt quá mức cam kết cắt giảm theo lộ trình trong Hộp Hổ phách (còn gọi là hộp vàng)

a Trợ cấp hộp xanh lá cây

Trợ cấp hộp xanh lá cây bao gồm các biện pháp trợ cấp thuộc 1 trong 5 nhóm xác ñịnh và phải ñáp ứng ñủ 3 ñiều kiện cụ thể Là thành viên WTO, Việt Nam có thể tùy ý thực hiện các loại trợ cấp nông nghiệp nội ñịa thuộc hộp xanh lá cây, không phải cam kết cắt giảm, không bị các thành viên khác khiếu kiện

• 5 nhóm có thể ñược xem là “trợ cấp hộp xanh lá cây”

- Nhóm 1: Trợ cấp cho các dịch vụ chung

Trợ cấp cho nghiên cứu khoa học; kiểm soát dịch bệnh; ñào tạo; khuyến nông, tư vấn; kiểm tra sản phẩm vì mục ñích sức khỏe con người; tiếp thị, thông tin thị trường, tư vấn; kết cấu hạ tầng nông nghiệp (ñiện, ñường, thủy lợi…)

- Nhóm 2: Trợ cấp nhằm mục tiêu dự trữ an ninh lương thực quốc gia

Khối lượng lương thực dự trữ phải phù hợp với các tiêu chí chỉ ñịnh trước, việc thu mua ñể dự trữ và thanh lý khi hết hạn dự trữ phải thực hiện theo giá thị trường

- Nhóm 3: Trợ cấp lương thực trong nước

Tiêu chí ñể cho hưởng trợ cấp lương thực phải rõ ràng, có liên quan ñến mục tiêu dinh dưỡng

- Nhóm 4: Hỗ trợ giảm nhẹ thiên tai

Các khoản chi phí hỗ trợ nhằm phục hồi sản xuất nông nghiệp cho những vùng bị thiên tai như giống, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, san ủi lại ñồng ruộng…

- Nhóm 5: Hỗ trợ trực tiếp cho người sản xuất

+ Hỗ trợ thu nhập (không ñược gắn với yêu cầu về sản xuất)

+ Hỗ trợ tài chính của Nhà nước vào chương trình an toàn và bảo hiểm thu nhập cho nông dân (khi mất mùa hoặc mất giá)

Trang 21

+ Hỗ trợ bù ñắp thiệt hại do thiên tai gây ra

+ Hỗ trợ hưu trí cho người sản xuất nông nghiệp

+ Hỗ trợ ñiều chỉnh cơ cấu thông qua chương trình chuyển các nguồn lực (ñất ñai, vật nuôi…) khỏi mục ñích sản xuất thương mại

+ Hỗ trợ ñiều chỉnh cơ cấu thông qua chương trình trợ cấp ñầu tư (ñầu tư nhằm khắc phục các bất lợi về cơ cấu)

+ Hỗ trợ theo các chương trình môi trường (bù ñắp chi phí sản xuất phải tăng thêm hoặc sản lượng giảm ñi do thực hiện các yêu cầu về môi trường)

+ Hỗ trợ theo các chương trình trợ giúp vùng (vùng có vị trí hoặc ñiều kiện bất lợi)

• 3 ñiều kiện ñể ñược xem là “trợ cấp hộp xanh lá cây”

- Là biện pháp không hoặc rất ít tác ñộng bóp méo thương mại

- Thông qua chương trình do Chính phủ tài trợ (kể cả các khoản ñáng ra phải thu nhưng ñược ñể lại)

- Không có tác dụng trợ giá cho người sản xuất

b Trợ cấp hộp xanh lơ

Những hình thức trợ cấp trực tiếp cho người sản xuất trong chương trình hạn chế sản xuất nông nghiệp cũng ñược miễn trừ cam kết cắt giảm với các ñiều kiện sau:

- Những trợ cấp dựa trên diện tích hoặc năng suất cố ñịnh

- Trợ cấp tối ña bằng 85% hoặc ít hơn mức sản xuất cơ sở

- Trợ cấp trong chăn nuôi dựa trên số ñầu con cố ñịnh

ðây là hình thức trợ cấp mà nhiều nước phát triển áp dụng, gồm các khoản chi trả trực tiếp từ ngân sách nhà nước mà gắn với sản xuất và thuộc các chương trình thu hẹp sản xuất nông nghiệp Các nước không phải cam kết cắt giảm các biện pháp này, ñồng nghĩa với việc các hỗ trợ trong nước thuộc nhóm này cũng không cần phải cắt giảm hay chấm dứt Mặc dù các biện pháp ñược xếp vào hộp xanh lơ

có gây bóp méo thương mại, nhưng do nằm trong khuôn khổ thu hẹp sản xuất nông nghiệp nên vẫn ñược phép duy trì (vẫn có màu xanh), tuy nhiên lại phải chịu sự ñiều chỉnh chặt chẽ hơn thông thường (nên có màu xanh lơ)

Trang 22

c Trợ cấp hộp hổ phách

Trợ cấp thuộc hộp hổ phách bao gồm các biện pháp hỗ trợ bị coi là gây bóp méo sản xuất và thương mại như hỗ trợ giá, trợ cấp gắn với sản xuất, tức là tất cả các biện pháp hỗ trợ trong nước mà không nằm trong hộp xanh lá cây và xanh lơ

Vì thế, các nước phải cam kết cắt giảm theo một lộ trình nhất ñịnh Trên thực tế, hình thức trợ cấp hộp hổ phách thông dụng nhất ở các nước là các chương trình thu mua nông sản của Chính phủ ñể can thiệp vào thị trường

Theo quy ñịnh tại Hiệp ñịnh Nông nghiệp, thành viên WTO vẫn có thể thực hiện các trợ cấp thuộc hộp hổ phách nhưng mức trợ cấp phải ñảm bảo 1 trong 2 ñiều kiện:

- Trong mức tối thiểu (mức tối thiểu ñược tính bằng 5% trị giá sản phẩm hoặc 5% tổng giá trị sản lượng ngành nông nghiệp ñối với các nước phát triển và bằng 10% ñối với các nước ñang phát triển)

- Không vượt mức trần cam kết (cam kết giảm tổng trị giá trợ cấp tính gộp)

d Chương trình hỗ trợ phát triển sản xuất

Hiệp ñịnh nông nghiệp có một số ñiều khoản ưu ñãi cho các nước ñang phát triển, chủ yếu là mở rộng diện trợ cấp ñược phép thực hiện cho sản xuất nông nghiệp trong nước ðối với trợ cấp trong nước, các loại trợ cấp sau ñây tại các nước ñang phát triển sẽ không bị kiện chống trợ cấp và không bị áp dụng thuế chống trợ cấp ở nước nhập khẩu, trừ trường hợp gây ra hoặc ñe dọa gây tổn hại cho nước nhập khẩu ñó:

- Trợ cấp ñầu tư thông thường cho nông nghiệp;

- Trợ cấp “ñầu vào” của sản xuất cho người trực tiếp sản xuất ở các vùng nghèo tài nguyên, thiếu nguồn lực hoặc thu nhập thấp;

- Trợ cấp ña dạng hóa cây trồng trong chương trình tiêu hủy một số loại câu

có chất ma túy

Là nước ñang phát triển, Việt Nam cũng ñược hưởng “hình thức ñối xử ñặc biệt” này và hoàn toàn có thể vận dụng những hình thức hỗ trợ phù hợp với quy ñịnh của WTO cũng như ñiều kiện của ñất nước (Phạm Thị Thu Hằng, 2009)

2.1.2 Nội dung và ý nghĩa của thực thi chính sách

2.1.2.1 Nội dung thực thi chính sách

Thực thi chính sách là việc triển khai chính sách, bao gồm việc cụ thể hoá một chính sách hay chương trình kế hoạch và các hành ñộng cụ thể của từng cấp và

Trang 23

từng ngành trong phát triển kinh tế (Nguyễn Hải Hoàng, 2011) Nói cách khác, thực thi chắnh sách chắnh là toàn bộ quá trình chuyển hóa mục tiêu của chắnh sách thành hiện thực

Theo Vũ Cao đàm (2011), nội dung thực thi chắnh sách bao gồm 7 bước cơ bản sau:

- Chuẩn bị triển khai

đây là bước cần thiết và quan trọng vì tổ chức thực thi chắnh sách là quá trình phức tạp và diễn ra trong thời gian dài, do ựó phải ựược chuẩn bị trước khi ựưa chắnh sách vào cuộc sống Các văn bản chắnh sách thường ựược xây dựng mang tắnh ựịnh hướng và khái quát cao Vì vậy, khi ựưa vào thực hiện, các chắnh sách hay chương trình ựó cần ựược chuẩn bị sao cho phù hợp với ựiều kiện thực tế của ựịa phương Công tác chuẩn bị bao gồm:

+ Xây dựng cơ quan tổ chức thực thi

+ Xây dựng chương trình hành ựộng (lập các kế hoạch về tổ chức, vật lực, nhân lựcẦ)

+ Ra văn bản hướng dẫn

+ Tổ chức tập huấn cán bộ thực thi chắnh sách

Các chắnh sách hỗ trợ cần ựược cụ thể hóa thành các kế hoạch của các cấp và các ngành Kế hoạch càng cụ thể, tắnh khả thi càng cao Kế hoạch cần ựược xây dựng theo xu hướng có sự tham gia của các cấp, các ngành và cộng ựồng Cần cân ựối giữa khả năng về nguồn lực và nhu cầu hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, ựảm bảo hài hòa giữa sự hỗ trợ của Nhà nước với phát huy sự ựóng góp của người dân

- Phổ biến, tuyên truyền chắnh sách

đây là công ựoạn tiếp theo sau khi chắnh sách ựã ựược thông qua Công ựoạn này cần thiết vì nó giúp ựối tượng hưởng lợi và các cấp chắnh quyền hiểu ựược về chắnh sách, giúp chắnh sách ựược triển khai thuận lợi, có hiệu quả

để làm ựược việc tuyên truyền này, cần ựược ựầu tư về trình ựộ chuyên môn cho người thực thi, trang thiết bị kỹ thuậtẦ Thông qua việc tuyên truyền vận ựộng nhân dân tham gia thực hiện chắnh sách, người thực thi có thể hiểu rõ thêm về mục ựắch, yêu cầu của chắnh sách, về tắnh ựúng ựắn của chắnh sách ựể tự giác thực hiện

Trang 24

theo ñúng yêu cẩu về quản lý của Nhà nước

Việc tuyên truyền cần phải ñược thực hiện thường xuyên, liên tục với mọi ñối tượng ngay cả khi chính sách ñang ñược thực thi Có thể phổ biến, tuyên truyền chính sách bằng nhiều hình thức như trực tiếp tiếp xúc, trao ñổi với ñối tượng tiếp nhận, gián tiếp qua các phương tiện thông tin ñại chúng

- Phân công phối hợp thực hiện chính sách

Một chính sách thường ñược thực thi trên một ñịa bàn rộng lớn và nhiều tổ chức tham gia, do ñó phải có sự phối hợp, phân công hợp lý ñể hoàn thành tốt nhiệm vụ Mặt khác, các hoạt ñộng thực thi có mục tiêu rất ña dạng, phức tạp nên cần có sự phối hợp giữa các cấp ngành ñể triển khai chính sách Nếu hoạt ñộng này diễn ra theo ñúng tiến trình một cách chủ ñộng, khoa học, sáng tạo thì công tác thực thi chính sách sẽ ñạt hiệu quả cao và ñược duy trì ổn ñịnh

Chức năng của các cơ quan ñiều hành và thực hiện chính sách thường ñược quy ñịnh ñầy ñủ trong các chính sách của Chính phủ Tuy nhiên, ở cấp huyện, cơ quan ñiều hành phải ñược tổ chức ñủ mạnh ñể ñảm bảo phát huy ñược sức mạnh của hệ thống chính trị trên ñịa bàn huyện, nâng cao tính hiệu lực và hiệu quả của cơ quan quản lý chương trình, ñảm bảo tiết kiệm, phân ñịnh rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành, các ñơn vị tham gia vào từng hoạt ñộng hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp Tùy theo tính chất của các hoạt ñộng hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp ở các ngành và lĩnh vực mà phương thức thực hiện có thể thông qua các hình thức ñấu thầu, chỉ ñịnh thầu, huy ñộng cộng ñồng tham gia

ðội ngũ nhân lực cho thực thi chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp bao gồm các cán bộ lãnh ñạo và chuyên môn của các ngành cấp tỉnh và huyện, cấp xã và thôn thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp ðội ngũ cán bộ này cần có các kiến thức và kỹ năng thẩm ñịnh các dự án/báo cáo ñồng thời phải cập nhật thường xuyên các quy trình hướng dẫn triển khai các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp của Chính phủ

- Duy trì chính sách

ðây là bước làm cho chính sách tồn tại ñược và phát huy tác dụng trong môi trường thực tế ðể duy trì ñược chính sách, cần có sự ñồng tâm, hiệp lực của nhiều

Trang 25

yếu tố, các cơ quan tổ chức thực thi chính sách phải tạo ñiều kiện và môi trường ñể chính sách ñược thực thi tốt Người chấp hành chính sách phải có trách nhiệm tham gia tích cực vào thực thi chính sách Nếu các hoạt ñộng này ñược tiến hành ñồng bộ thì việc duy trì chính sách là việc làm không khó

ðể có nguồn lực tài chính phục vụ việc thực thi chính sách, cần phải phát huy cao ñộ các nguồn tài chính từ ngân sách Nhà nước, sự tài trợ của các tổ chức phát triển và sự ñóng góp của dân Phần lớn nguồn lực cho hỗ trợ sản xuất nông nghiệp bắt nguồn từ tài chính công bao gồm ngân sách ñầu tư và ngân sách chi thường xuyên ðể triển khai ñược các hoạt ñộng hỗ trợ phát triển sản xuất phải lập

dự án, hồ sơ ñầu tư theo các nguồn ngân sách khác nhau Trên cơ sở ñó, phải có cấp thẩm quyền thẩm ñịnh và phê duyệt các hạng mục ñầu tư Trong ñiều kiện dân còn nghèo, sự ñóng góp có thể không phải bằng tiền thì có thể bằng sức lực và hiện vật thông qua khai thác và sử dụng các nguyên liệu sẵn có tại ñịa phương

- ðiều chỉnh chính sách

ðây là việc làm cần thiết, diễn ra thường xuyên trong quá trình tổ chức thực thi chính sách Nó ñược thực hiện bởi các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, thông thường cơ quan nào lập chính sách thì có quyền ñiều chỉnh Việc ñiều chỉnh này phải ñáp ứng ñược việc giữ vững mục tiêu ban ñầu của chính sách, chỉ ñiều chỉnh bằng các biện pháp, cơ chế thực hiện mục tiêu hoặc bổ sung, hoàn chỉnh mục tiêu theo yêu cầu thực tế Hoạt ñộng này phải hết sức cẩn thận và chính xác, không ñược làm biến dạng chính sách ban ñầu

- Theo dõi, kiểm tra, ñôn ñốc việc thực hiện chính sách

Mọi hoạt ñộng triển khai ñều cần kiểm tra, ñôn ñốc ñể ñảm bảo chính sách ñược thực hiện ñúng và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực Các cơ quan Nhà nước thực hiện việc kiểm tra này và nếu tiến hành thường xuyên sẽ giúp ñối tượng thực thi nắm vững ñược tình hình thực thi chính sách, phát hiện ñược những thiếu sót ñể ñiều chỉnh và có những kết luận chính xác nhất về chính sách, ñồng thời tạo sự tập trung thống nhất trong việc thực hiện mục tiêu chính sách

Công tác kiểm tra này cũng giúp các ñối tượng thực thi nhận thức ñúng vị trí

ñể yên tâm thực hiện có trách nhiệm công việc ñược giao, nắm chắc quyền lợi, nghĩa vụ của mình ñể từ ñó nhận ra những hạn chế ñể ñiều chỉnh, bổ sung, hoàn

Trang 26

thiện nhằm nâng cao hiệu quả của chắnh sách

- đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm, hoàn thiện chắnh sách

đánh giá tổng kết là việc xác nhận kết quả tác ựộng của chắnh sách ựến ựời sống kinh tế - xã hội, bao gồm việc xác lập hệ thống theo dõi, giám sát và ựánh giá những chi phắ nguồn lực cho việc cho việc thực thi chắnh sách Hoạt ựộng này ựược tiến hành liên tục trong thời gian duy trì chắnh sách Trong quá trình này, có thể ựánh giá từng phần hay toàn bộ chắnh sách Việc ựánh giá phải tiến hành với cả cơ quan quản lý và ựối tượng thực hiện chắnh sách đây cũng là nội dung quan trọng

ựảm bảo cho sự thành công của chắnh sách

Tổ chức thực thi chắnh sách là quá trình phức tạp, diễn ra trong một thời gian dài, vì thế cần lập kế hoạch, chương trình ựể các cơ quan Nhà nước triển khai thực hiện một cách hoàn toàn chủ ựộng Trong các bước trên, có thể thấy bước chuẩn bị triển khai chắnh sách là bước quan trọng nhất vì ựây là bước ựầu tiên làm cơ sở cho các bước tiếp theo Bước này ựã dự kiến cả kế hoạch phân công thực hiện, kế hoạch kiểm tra, ựôn ựốc thực hiện chắnh sách Hơn nữa, tổ chức thực thi là quá trình phức tạp, do ựó lập kế hoạch là việc làm cần thiết

2.1.2.2 Ý nghĩa của thực thi chắnh sách

Thực thi chắnh sách là khâu hợp thành chu trình chắnh sách Nếu thiếu công ựoạn này, chắnh sách không thể tồn tại vì nó là trung tâm kết nối các bước trong chu trình chắnh sách thành một hệ thống nhất với hoạch ựịnh chắnh sách, giúp hiện thực hóa chắnh sách vào ựời sống xã hội

Trên thực tế, mục tiêu chắnh sách chỉ có thể ựạt ựược thông qua thực thi chắnh sách Mục tiêu của chắnh sách có liên quan ựến nhiều vấn ựề, nhiều lĩnh vực nên không thể cùng một lúc giải quyết hết tất cả mà phải lần lượt, theo từng bước trong quá trình thực thi

Qua hoạt ựộng thực thi chắnh sách, tắnh ựúng ựắn của chắnh sách ựược khẳng ựịnh Cụ thể, chắnh sách ựược triển khai rộng rãi trong ựời sống xã hội và ựược xã hội chấp nhận thì chắnh sách hoàn toàn cần thiết và ựúng ựắn Bên cạnh ựó, công tác thực thi còn giúp chắnh sách ngày càng hoàn chỉnh thông qua việc ựánh giá tổng kết, rút kinh nghiệm và bổ sung hoàn thiện chắnh sách

Trang 27

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ựến tình hình thực thi chắnh sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp cho nông dân

Theo Vũ Cao đàm (2011), do có liên quan ựến nhiều tổ chức, cá nhân nên quá trình thực thi chắnh sách sẽ chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố

- Bản chất vấn ựề chắnh sách can thiệp

Vấn ựề chắnh sách can thiệp là những nhu cầu, những bức xúc của ựời sống

xã hội mà mỗi chắnh sách ựặt ra và giải quyết, tác ựộng trực tiếp ựến quá trình hoạch ựịnh và thực thi chắnh sách để thấy ựược bản chất của vấn ựề chắnh sách, câu hỏi trọng tâm là chắnh sách có giải quyết ựược các vấn ựề cấp bách của xã hội không? Nếu vấn ựề chắnh sách ựơn giản, liên quan ựến ắt ựối tượng thì quá trình thực thi sẽ dễ dàng và ựơn giản hơn Như vậy, tắnh chất của vấn ựề ảnh hưởng ựến việc tổ chức thực thi chắnh sách nhanh hay chậm, thuận lợi hay khó khăn

- Sự tuân thủ các bước trong quy trình thực thi chắnh sách

Các bước trong quy trình thực thi chắnh sách ựược coi là nguyên lý khoa học ựúc kết từ thực tiễn cuộc sống Việc tuân thủ theo ựúng và ựầy ựủ quy trình cũng là một nguyên tắc trong quản lý Việc cắt bớt, bỏ qua một vài bước trong quy trình thực thi chắnh sách sẽ gây hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng ựến kết quả và hiệu quả của chắnh sách

- Năng lực của cán bộ công chức trong bộ máy quản lý Nhà nước

Năng lực của cán bộ công chức trong bộ máy quản lý Nhà nước là yếu tố chủ quan ựóng vai trò quyết ựịnh ựến kết quả tổ chức thực thi chắnh sách Năng lực của cán bộ công chức là thước ựo ựược ựánh giá dựa trên các tiêu chắ về ựạo ựức công

vụ, trình ựộ học vấn, kinh nghiệm công tác, năng lực tổ chức, khả năng phân tắch Ờ

dự báo phát triển kinh tế xã hội, khả năng phát triển các vấn ựề chắnh sách, lựa chọn các vấn ựề phải giải quyết và ựề ra mục tiêu cũng như các biện pháp cụ thể giải quyết mục tiêu ựóẦ ựể có thể chủ ựộng ứng phó ựược với những tình huống phát sinh trong tương lai Yếu tố năng lực càng cao thì chắnh sách càng ựược họach ựịnh khoa học và khả thi

Các tiêu chắ quan trọng nhất thể hiện năng lực của ựối tượng thực thi chắnh sách có thể kể ựến:

Trang 28

- Tiềm lực tài chính của Nhà nước

Các hoạt ñộng chính sách có quy mô về lượng, lan tỏa trên không gian rộng

và cần ñược ñầu tư trang thiết bị kỹ thuật và phương tiện hiện ñại Vì vậy, tiềm lực tài chính là yếu tố có vị trí quan trọng, là nguồn lực ñảm bảo cho quá trình xây dựng

và thực thi chính sách, phụ thuộc vào nguồn lực mà chủ thể thực thi có thể sử dụng trong quá trình thực thi chính sách Vốn ñầu tư của Nhà nước sẽ ñược sử dụng ñể tuyên truyền, phổ biến, hiện thực hóa và ñưa chính sách vào ñời sống Tiềm lực của Nhà nước – nhân tố quyết ñịnh khả năng ñầu tư, ñược thể hiện qua sức mạnh về kinh tế, chính trị, thiết chế tổ chức bộ máy cơ quan Nhà nước, tài nguyên thiên nhiên, tài sản Nhà nước

- Bối cảnh kinh tế - chính trị - xã hội trong và ngoài nước

Bối cảnh kinh tế - chính trị - xã hội trong và ngoài nước bao gồm các yếu tố

- Tiềm lực của các nhóm ñối tượng chính sách

Tiềm lực của các nhóm ñối tượng chính sách ñược hiểu là thực lực và tiềm năng của các nhóm trong mối quan hệ so sánh với các nhóm ñối tượng khác, thể hiện trên tất cả các phương diện kinh tế, chính trị, xã hội… về cả quy mô và trình

Trang 29

ñộ Tiềm lực của các nhóm ñối tượng trong hiện tại và tương lai quyết ñịnh mức ñộ tham gia của họ vào chính sách

- ðặc tính của ñối tượng chính sách

ðặc tính của ñối tượng chính sách là những tính chất ñặc trưng mà các ñối tượng có ñược từ bản tính cố hữu hoặc do môi trường sống tạo nên qua quá trình vận ñộng mang tính lịch sử Những ñặc tính này bao gồm bao gồm tính tự giác, kỷ luật, sáng tạo, lòng quyết tâm, tính truyền thống… gắn liền với mỗi ñối tượng thực thi chính sách Do ñó, cần biết khơi dậy hay kiềm chế nó ñể ñạt ñược kết quả tốt nhất cho quá trình thực thi chính sách

- Sự ñồng tình, ủng hộ của người dân

Chính sách là vấn ñề vĩ mô, mang tầm quan trọng trên tất cả các phương diện kinh tế - chính trị - xã hội nên cần sự ủng hộ của người dân Người dân vừa là ñối tượng hưởng lợi của chính sách, ñồng thời vừa tham gia hiện thực hóa mục tiêu và chịu tác ñộng của việc thực thi chính sách Vậy nên, sự ñồng thuận của người dân quyết ñịnh sự thành công của chính sách Một chính sách ñáp ứng ñược nhu cầu thực tế của xã hội về mục tiêu, biện pháp thừa hành thì sẽ nhanh chóng ñi vào lòng dân, ñược nhân dân ủng hộ thực hiện

2.2 Cơ sở thực tiễn về thực thi chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp

2.2.1 Chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp ở một số nước trên thế giới

ðối với các nước công nghiệp phát triển như Mỹ, Nhật Bản và Tây Âu, lý do

hỗ trợ hay thâm chí bảo hộ sản xuất nông nghiệp không phải vì khả năng cạnh tranh thấp của hàng nông sản nước họ Mục tiêu của việc hỗ trợ là duy trì việc làm, ổn ñịnh tương ñối thu nhập cho một nhóm chủ trại, lực lượng chính trị hậu thuẫn cho ñảng cầm quyền và ñôi khi còn vì mục tiêu cân bằng, ổn ñịnh môi trường tự nhiên ðối với các nước ñang phát triển và những nước có trình ñộ phát triển thấp, hỗ trợ giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp, khuyến khích xuất khẩu, duy trì và ổn ñịnh việc làm, ñiều tiết tiêu dùng, an toàn lương thực thực phẩm

và bảo vệ môi trường sinh thái (Nguyễn Hải Hoàng, 2011) Nhiều quốc gia ñã xây dựng và triển khai thành công chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp

Trang 30

2.2.1.1 Hỗ trợ ựầu vào cho sản xuất thông qua tổ chức của nông dân tại đài Loan

và Hàn Quốc

* đài Loan

Theo đặng Kim Sơn và Nguyễn Minh Tiến (2000), sự phát triển kinh tế rực

rỡ của đài Loan thời gian qua có sự ựóng góp rất lớn của nông nghiệp Trong suốt 2 thập niên từ 50 ựến 80, tăng trưởng nông nghiệp của đài Loan luôn ở mức trên 5%/năm tạo tiền ựề vững chắc cho công nghiệp hóa, hiện ựại hóa đài Loan có 4 tổ chức của nông dân là: Nông hội, Hợp tác xã cây ăn quả, Hội thủy lợi và Hội thủy sản ựều ựăng ký hoạt ựộng và chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ, trong ựó quan trọng nhất là Nông hội

Nông hội ựóng vai trò làm cầu nối giữa Chắnh phủ và nông dân, là tổ chức kinh tế - xã hội Ờ chắnh trị ựặc biệt ựể tổ chức và giúp ựỡ các trang trại hộ nông dân quy mô nhỏ trong quá trình quá trình sản xuất hàng hóa lớn Do có tầm quan trọng ựặc biệt, Nhà nước tập trung hỗ trợ nhiều mặt cho Nông hội 50% vốn của nông hội

do Chắnh phủ cung cấp, chưa kể ựầu tư trực tiếp khác cho nông thôn như chuyển giao giống mới, tiến bộ kỹ thuật qua các chương trình phát triển

Ngân sách của Nông hội dành cho hoạt ựộng tắn dụng chiếm 70% chi tiêu của hội, trong ựó Ộcung cấp tắn dụng cho nông dân nhằm ựáp ứng nhu cầu sản xuất

và ựời sốngỢ là một trong những mục tiêu hàng ựầu Thời kỳ ựầu phát triển nông nghiệp, Nhà nước lấy hệ thống tắn dụng của nông hội làm công cụ chắnh ựưa tiền vốn về cho nông dân, ựồng thời cũng tạo ựiều kiện cho Nông hội tắch lũy vốn Nhà nước cho Nông hội vay không thu lãi với các khoản ựầu tư cho nông dân như mua máy móc mở rộng sản xuất, Nông hội cho nông dân vay lại với lãi suất thấp theo quy ựịnh của Nhà nước Lãi hàng năm ựược trắch tới 62% cho phúc lợi xã hội như chi cho giáo dục, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, khuyến nôngẦ Mức vay khoảng 25 triệu VNđ trở lại thì miễn thế chấp, mức vay tối ựa khoảng 2.8 tỷ VNđ Các khoản cho vay tập trung vào phát triển thủy lợi, chăn nuôi, chế biến và tiêu thụ Sau 10 năm hoạt ựộng, hầu hết các Nông hội ựã hoàn vốn cho Chắnh phủ Hiện tổng vốn của 285 quỹ tắn dụng nông hộ trong toàn lãnh thổ là gần 50 tỷ USD, trong ựó

Trang 31

cho nông dân vay trực tiếp chiếm 57%

Nông hội cũng cung cấp nguyên liệu ựầu vào cho sản xuất Từ thập kỷ 60, Nông hội là tổ chức cung ứng nguyên liệu duy nhất ựối với mặt hàng nấm và măng tây Chắnh phủ cũng ủy quyền cho Nông hội dự trữ và phân phối phân bón cho nông dân để phục vụ cho công tác bảo quản nông sản, các Nông hội ựầu tư phát triển hệ thống kho tàng một cách rộng rãi Mỗi Nông hội xã ựều có hệ thống kho chứa nông sản ựể phục vụ cho xã viên của mình đối với hoạt ựộng chế biến, chỉ cần sự ựồng ý của ban chấp hành Nông hội thì Nông hội có thể tổ chức nhà máy chế biến, cung cấp các dịch vụ cho hội viên Các Nông hội xã và huyện của đài Loan ựều có hệ thống nhà máy chế biến nông lâm sản, xay xát ựể tăng giá trị gia tăng và bảo quản sản phẩm trước khi bán đối với công tác khuyến nông, nhờ việc giúp nông dân áp dụng giống mới và phân bón, năng suất cây trồng tăng lên nhanh chóng Năng suất lúa năm 1948 là 3,8 tấn/ha ựã tăng lên 4,8/ha năm 1950 và 5,2 tấn/ha năm 1952 Hoạt ựộng này chủ yếu mang tắnh trợ giúp nông dân, không mang tắnh kinh doanh Như vậy, các chắnh sách hỗ trợ ựược thực thi ựã giúp nông dân đài Loan, thông qua hoạt ựộng của Nông hội, ựược làm chủ toàn bộ dây chuyền cung ứng vật

tư ựầu vào và ựầu ra của sản xuất nông nghiệp Lấy sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn làm trung tâm, hoạt ựộng kinh doanh cung ứng vật tư nông nghiệp của Nông hội luôn ựảm bảo cho nông dân có số lượng, chất lượng, giá cả tốt nhất, cho phép nông dân yên tâm sản xuất ựúng chủng loại, chất lượng, thời gian Nông dân vừa là khách hàng, vừa là chủ quản lý; hoạt ựộng chuyển giao kỹ thuật gắn liền với các dịch vụ tắn dụng, chế biến, sản xuất giống, tiếp thị Lãi từ dịch vụ tắn dụng lại ựược Nông hội ựầu tư trở lại khuyến nông, vừa tạo thị trường thu hút cán bộ kỹ thuật nông nghiệp về làm việc ở nông thôn vừa tạo thị trường cho tiến bộ

kỹ thuật, thiết bị cơ giới từ các viện trường ựưa vào nông thôn đài Loan ựã cho thấy bài học kinh nghiệm về sự gắn bó chặt chẽ giữa Nhà nước và nhân dân, một mặt hỗ trợ, mặt khác vẫn giao cho nông dân tự quản lý, tự tổ chức các hoạt ựộng gắn bó sống còn với sản xuất nông nghiệp

* Hàn Quốc

Sau nội chiến năm 1961, nhận thấy lực lượng nông dân có ý nghĩa sống còn

Trang 32

về kinh tế và chính trị đối với đất nước, Chính phủ Hàn Quốc đã thiết lập Liên đồn HTX Nơng nghiệp Quốc gia (NACF) dựa trên hai tổ chức hoạt động độc lập lúc đĩ

là Ngân hàng Nơng nghiệp và tổ chức HTX cũ NACF khơng ngừng hồn thiện về

tổ chức, hình thức hoạt động và đến nay đã rất hồn chỉnh Hoạt động cung cấp vật

tư và hàng tiêu dùng cho nơng dân là một trong những hoạt động chính của NACF

ðể đảm bảo cho nơng dân cĩ đủ vật tư thiết yếu đúng thời gian, giá rẻ, chất lượng đảm bảo, NACF chịu trách nhiệm cung cấp phân, thuốc, máy cơng

cụ, hạt giống, thức ăn gia súc và các vật tư nơng nghiệp khác cho sản xuất nơng nghiệp NACF tiến hành nhập khẩu và phân phối vật tư thiết bị nơng nghiệp chủ yếu cho nơng dân thơng qua 236 HTX thành viên chuyên trách vận chuyển và phân phối Do cĩ vốn mạnh, NACF đã đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất trực tiếp sản xuất một số vật tư nơng nghiệp quan trọng như phân bĩn Chỉ riêng cơng ty Hĩa chất Namhae do Liên đồn chiếm 70% cổ phần là cơng ty cung cấp 40% sản lượng phân hĩa học của Hàn Quốc, mỗi năm sản xuất 2 triệu tấn urea và phân hỗn hợp Chiếm giữ được thị trường nơng thơn rộng lớn, hàng năm, Liên đồn HTX cũng cung cấp 1,37 tỷ USD hàng tiêu dùng như thực phẩm, dụng cụ gia đình, đồ gỗ, thiết

bị gia dụng cho nơng dân Các hoạt động kinh doanh trở lại nơng thơn chẳng những đảm bảo cho nơng dân cĩ đủ vật tư thiết bị giá rẻ, chất lượng cao mà cịn cung cấp cho họ mọi vật tư hàng hĩa phục vụ nhu cầu mức sống ngày càng cao (xấp

xỉ mức sống ở thành phố) ở nơng thơn Lợi nhuận của các hoạt động kinh doanh này lại được đầu tư trở lại nơng dân thơng qua NACF (ðặng Kim Sơn và Nguyễn Minh Tiến, 2000)

2.2.1.2 Hỗ trợ nơng dân mua máy nơng nghiệp tại Trung Quốc, Nga và Anh

* Trung Quốc

Chính phủ Trung Quốc bắt đầu hỗ trợ cho nơng dân mua máy kéo và máy gặt từ năm 2004 nhằm mục đích thúc đẩy cơ giới hĩa nơng nghiệp ðến nay, hoạt động hỗ trợ đã được 9 năm Trong 3 năm 2010, 2011 và 2012, Chính phủ Trung Quốc đã đầu tư lần lượt 2,4; 2,7 và 3 tỷ đơ la Mỹ cho việc hỗ trợ nơng dân mua máy nơng nghiệp Hiện mức hỗ trợ mua máy nơng nghiệp vào khoảng 30% giá máy (người nơng dân trả 70%, 30 % cịn lại sẽ được chi trả bởi Chính phủ) ðầu tiên, máy nơng nghiệp sẽ được kiểm tra tại một trạm kiểm tra, thơng qua

Trang 33

hệ thống tiêu chuẩn quốc gia Chỉ khi vượt qua bài kiểm tra này thì máy móc mới ñược ñưa vào diện ñược hỗ trợ Trạm kiểm tra ñóng vai trò quan trọng trong chất lượng của máy nông nghiệp ñược hỗ trợ

Bộ Nông nghiệp thiết lập một danh sách các loại máy nông nghiệp ñã vượt qua vòng kiểm tra Máy nông nghiệp là một khái niệm rộng, bao gồm rất nhiều loại như máy kéo, máy gặt, máy trồng lúa, bình phun nước… Chính phủ Trung Quốc không hỗ trợ tất cả các loại máy nông nghiệp mà chỉ quyết ñịnh hỗ trợ những loại máy phục vụ cho từng giai ñoạn của quá trình cơ giới hóa nông nghiệp Danh sách các loại máy ñược hỗ trợ sẽ ñược ñiều chỉnh hàng năm

Người nông dân sẽ ñược nhận hỗ trợ khi mua các loại máy nông nghiệp thuộc danh sách trên Nông dân chỉ phải trả 70% giá cho các ñại lý, Chính phủ sẽ trả 30% còn lại cho các nhà máy (Yuneng Du và cộng sự, 2011)

* Nga

Theo Nghị ñịnh số 1432 ngày 27/12/2012, Chính phủ Nga ñã giới thiệu kế hoạch nhằm thực hiện việc hỗ trợ máy nông nghiệp cho nông dân Gói hỗ trợ này của chính quyền Liên bang ñã ñược dự kiến qua “Chương trình Quốc gia hiện ñại hóa khoa học kỹ thuật và phát triển tiên tiến thời kỳ 2013 – 2020” Luật ngân sách Liên bang quy ñịnh kế hoạch ngân sách mức ngân sách cao nhất dành cho việc phân phối là 2,3 tỷ rúp (xấp xỉ 76,9 triệu ñô la Mỹ) cho năm 2013, chi trả 15% giá máy

Kế hoạch này áp dụng cho ñối tượng là những loại máy móc sau: máy kéo, máy gặt,

m áy cắt cỏ khô, máy cắt, máy gieo hạt, máy xới, máy cày, bừa ñĩa, máy ñào và trồng khoai tây và các loại máy khác phục vụ cho việc trồng trọt ngũ cốc Loại máy ñược hỗ trợ phụ thuộc vào số lượng lao ñộng cần thiết cho mỗi loại máy Ngoài ra, tiêu chuẩn của các doanh nghiệp, nhà máy sản xuất máy nông nghiệp thuộc diện ñược hỗ trợ cũng ñược quy ñịnh cụ thể

Hàng năm, Bộ Nông nghiệp Liên bang Nga sẽ kiểm soát hiệu quả của gói hỗ trợ này Những yếu tố sau sẽ ñược quan tâm kiểm soát chặt chẽ: sự gia tăng ñầu tư vào hoạt ñộng kinh doanh, sự gia tăng ñầu tư tài chính vào phát triển sản phẩm mới

và hiện ñại hóa sản phẩm máy nông nghiệp

Nghị ñịnh mới quy ñịnh về việc trợ cấp máy nông nghiệp của Nga có hiệu

Trang 34

lực từ ngày 1/1/2013 Kế hoạch ñược Chính phủ ñảm bảo và ñược khuyến khích tài chính Tuy nhiên, do chính sách mới ñưa vào thực hiện nên vẫn có những nhà phê bình ñặt ra câu hỏi liệu kế hoạch có ảnh hưởng ñến cơ cấu và hoạt ñộng của các hãng khi phải ñối mặt với cạnh tranh trên phạm vi quốc tế từ thị trường xuất nhập khẩu và các công ty nước ngoài

* Anh

Theo Jim Paice (2012), tháng 4/2012, Chính phủ Anh tuyên bố kế hoạch hỗ trợ hàng ngàn trang trại và doanh nghiệp ðây là một nội dung trong gói ñầu tư Defra trị giá 100 triệu bảng qua Chương trình phát triển nông nghiệp Anh

Kế hoạch khi ñưa vào triển khai sẽ hỗ trợ khoảng 1000 trang trại và doanh nghiệp, như gói trợ cấp tổng trị giá 20 triệu bảng cho cải thiện nghề nông trại và lâm nghiệp ñã ñược phê duyệt Nông dân, người trồng rừng và người làm vườn sẽ nhận ñược hỗ trợ lên ñến 25.000 bảng ñể ñầu tư vào các dự án xanh và máy nông nghiệp mới, nhờ ñó nông nghiệp có phể phát triển một cách bền vững hơn Chính phủ sẽ hỗ trợ cho những kế hoạch sản xuất:

- Tiết kiệm năng lượng và giảm khí thải các bon

- Giảm sự phụ thuộc vào các loại phân bón hóa học nhân tạo

- Cải thiện chất lượng ñất

- Cải thiện sức khỏe ñộng vật và phúc lợi

- Tiết kiệm và có thể tái sử dụng nước

- ðẩy mạnh quản lý rừng thông qua việc sử dụng hiệu quả gỗ khai thác

Sự hỗ trợ này ñược Bộ Nông nghiệp Anh ñánh giá là sẽ giúp hàng ngàn trang trại và doanh nghiệp hoạt ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp bằng cách tạo cho họ có

cơ hội tăng lợi nhuận Gói hỗ trợ cho phép doanh nghiệp thực hiện những kế hoạch sản xuất không những giúp phát triển kinh tế nông thôn mà còn bảo vệ và cải tạo môi trường

Các loại hỗ trợ trị giá từ 2500 ñến 25000 bảng sẽ chiếm 40% hình thức hỗ trợ của dự án, trong ñó 50% dành cho vùng sâu, vùng xa Tiền hỗ trợ cũng ñược ñầu tư vào máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất, khuyến khích tài chính cho nông dân cải thiện ña dạng sinh học, quản lý và sử dụng ñất hiệu quả…

Trang 35

2.2.1.3 Trợ cấp ñầu vào cho nông nghiệp tại một số nước châu Phi

Giá lương thực và phân bón cao, ñặc biệt vào nửa ñầu năm 2008 ñã khiến nhiều quốc gia áp dụng chính sách hỗ trợ ñầu vào cho sản xuất nông nghiệp Ngoài một số quốc gia châu Á như Trung Quốc, Ấn ðộ, Philipines, Sri Lanka, Indonesia; nhiều nước châu Phi cũng ñã mở rộng các chương trình trợ cấp, bao gồm Ghana, Nigeria, Malawi, Tanzania, Kenya, Rwanda, Mali, Senegal và Bangladesh Các chính sách nổi bật có thể kể ñến:

* Ghana

Theo Andrew Doward (2009), ñầu năm 2008, khi phải ñối mặt với giá phân bón và lương thực tăng cao, Chính phủ Ghana và nhiều nhà nhập khẩu phân bón ñã thảo luận về phương thức trợ cấp cần thiết và có thể thực hiện 30000 tấn phân bón các loại ñã ñược cung cấp bởi 3 nhà nhập khẩu chính, với giá bán cho người nông dân chỉ bằng 50% giá gốc Tổng giá trị của gói trợ cấp này lên ñến 15 triệu ñô la Khoảng hơn 1 triệu tem phiếu cũng ñược phát hành thay vì 600000 như dự ñịnh Việc vận chuyển phân bón ñến miền Nam bị chậm so với mùa vụ, nhưng lại chính xác hơn ở miền Bắc ðiều này dẫn ñến thực tế rằng chính sách thực thi kém hiệu quả hơn ở miền Nam – nơi nông dân phụ thuộc chủ yếu vào việc trồng ngô

Tem phiếu ñược phân phối bởi Bộ Nông nghiệp với số lượng lớn phát hành trên nhiều khu vực của ñất nước, tuy nhiên không có nhiều thông tin về số lượng tem phiếu chính xác ñược phân phối ở mỗi cấp chính quyền Giá phân bón không ñồng nhất giữa từng khu vực do phí vận chuyển dẫn ñến không khuyến khích nhà sản xuất hay phân phối nhỏ cung ứng phân bón

* Zambia

Zambia ñã thực hiện trợ cấp phân bón trong thời gian dài, nhưng ñáng chú ý phải kể ñến “Chương trình hỗ trợ phân bón” bắt ñầu năm 2002, cung cấp khoảng 66,000 tấn phân bón mỗi năm Các công ty tư nhân cần thực hiện ñấu thầu ñể ñược nhập khẩu phân bón và sau ñó phân phối cho các hợp tác xã (Xu và cộng sự, 2008) Nhiều hãng thông tấn, nhiều cuộc ñiều tra ñã cho thấy một số lượng ñáng kể phân bón thuộc diện trợ cấp thay vì chuyển ñến hợp tác xã và nông dân thì lại chuyển ñến tay thương lái và bán ra với giá thị trường Chỉ một bộ phận nhỏ nông dân nghèo,

Trang 36

ñối tượng chủ yếu của chương trình, ñược nhận phân bón trợ cấp ðiều này cho thấy thực trạng phân bón bị phân phối sai lệc ñáng kể (Mindle và cộng sự, 2008) Tuy nhiên, chương trình ñược ñánh giá là ñã mang lại lợi ích kinh tế lớn hơn so với chi phí, mặc dù nhiều chương trình ñầu tư khác vào cơ sở hạ tầng hay nghiên cứu trong dài hạn có thể ñạt hiệu quả cao hơn (Jayne và cộng sự, 2007)

* Malawi

Theo Andrew Doward (2009), Malawi ñã thi hành hàng loạt những chương trình hỗ trợ ñầu vào cho sản xuất nông nghiệp từ hơn 10 năm nay Những chương trình này ñược kiểm tra và ñánh giá một cách rộng rãi, thu hút sự quan tâm ñáng kể của cộng ñồng quốc tế

Vào vụ mùa năm 1998/1999 và 1999/2000, Chính phủ Malawi, cùng với sự ủng hộ của các nhà từ thiện, ñã thi hành một chương trình trên phạm vi rộng Tất cả các trang trại ở Malawi ñược nhận một gói hỗ trợ ban ñầu bao gồm 15 kg phân bón, 2 kg hạt giống ngô và ñậu Với lượng mưa thích hợp, năm ñó, mùa màng ở Malawi ñã thực

sự bội thu Từ năm 2000/2001, chương trình thu hẹp thành “chương trình ñầu vào mục tiêu” (Targeted Input Programme – TIP), cung cấp lượng phân bón nhỏ hơn (10 kg) cho mỗi ñối tượng hưởng lợi và nhắm ñến những ñối tượng hưởng lợi ñược lựa chọn

kỹ hơn Do lượng mưa thấp và vận chuyển ñầu vào chậm trễ nên trong một vài năm, sản phẩm quốc gia ở mức rất thấp với những ñợt thiếu hụt lương thực vào năm 2001/2002 và 2005/2006, ảnh hưởng ñến lượng lớn ñối tượng hưởng lợi của TIP

Từ “Chương trình trợ cấp ñầu vào trong nông nghiệp” (Agricultural Input Subsidy Programme – AISP), 50% trang trại của các hộ gia ñình ñược cung cấp tem phiếu hỗ trợ 100 kg phân bón và một lượng nhỏ hạt giống ngô, ñậu Phân bón hỗ trợ chủ yếu ñược nhập khẩu bởi hai công ty cung ứng của Nhà nước Levy và Barahona (2002) và Levy (2005) ñã thực hiện báo cáo về 2 chương trình trợ cấp trên, trong khi SOAS (2008), Doward và Chirwa (2009) ñã xem xét AISP và ước lượng những kết quả tích cực và hiệu quả của chương trình, ñặt trong bối cảnh lịch sử và chính trị của ñất nước

2.2.2 Chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp cho nông dân Việt Nam

Từ những năm 2000 ñến nay, Chính phủ ñã ban hành rất nhiều chính sách hỗ

Trang 37

trợ phát triển nông nghiệp nói chung cũng như hỗ trợ vật tư cho sản xuất nông nghiệp nói riêng ðối với vật tư nông nghiệp, các chính sách hỗ trợ ñược thực hiện ñồng bộ trên rất nhiều hạng mục như giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản; lãi suất vay vốn mua vật tư nông nghiệp; vắc xin thú y… Qua các Quyết ñịnh, Thông tư…

ñã ñược ban hành, có thể thấy giống cây trồng là hạng mục vật tư ñược hỗ trợ nhiều nhất, ñặc biệt là khi hỗ trợ nhằm mục ñích khắc phục hậu quả của thiên tai và dịch bệnh

2.2.2.1 Tổng quan về các chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp ñã ñược ban hành

và thực hiện

- Quyết ñịnh số 62/1999/Qð-BNN/KNKL ngày 07/09/1999 của Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn về ñịnh mức tạm thời hỗ trợ vật tư kỹ thuật trong chương trình khuyến nông về gia súc lớn

- Quyết ñịnh số 225/1999/Qð-TTg ngày 10 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình giống cây trồng, giống vật nuôi và giống cây lâm nghiệp thời kỳ 2000 – 2005

- Quyết ñịnh số 17/2006/Qð-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Quyết ñịnh số 225/1999/Qð-TTg ngày 10 tháng 12 năm 1999 về chương trình giống cây trồng, giống vật nuôi và giống cây

lâm nghiệp ñến năm 2010

- Các Quyết ñịnh do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành về ñịnh mức tạm thời hỗ trợ vật tư trong chương trình khuyến nông – khuyến lâm (Quyết ñịnh số 68/2000/Qð-BNN-KNKL ngày 21/06/2000, Quyết ñịnh số 71/2001/Qð-BNN ngày 29 tháng 06 năm 2001)

- Quyết ñịnh số 497/Qð-TTg ngày 17/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất vốn vay mua máy móc thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở khu vực nông thôn

- Các thông tư hướng dẫn thực hiện các dự án hỗ trợ sản xuất thuộc chương trình 135 qua các giai ñoạn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp ban hành (Thông tư số 79/2007/TT-BNN ngày 20/09/2007, Thông tư số 12/2009/TT-BNN ngày 06/03/2009)

Trang 38

- Quyết ñịnh số 63/2010/Qð-TTG ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch ñối với nông sản, thủy sản

- Quyết ñịnh số 580/Qð-BNN0-CN ngày 28/03/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về giao số lượng và kinh phí trợ cấp giống gốc vật nuôi

- Các Quyết ñịnh xuất hạt giống bông dự trữ quốc gia hỗ trợ ñịa phương của Thủ tướng Chính phủ (Quyết ñịnh số 898/Qð-TTg ngày 24/06/2009, Quyết ñịnh số 1320/Qð-TTg ngày 03/08/2011)

- Quyết ñịnh số 1791/Qð-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về

cơ chế, chính sách hỗ trợ vắc xin tai xanh, dịch tả lợn nhằm ñẩy mạnh sản xuất chăn nuôi, bảo ñảm ñủ nguồn cung ứng thực phẩm và bình ổn giá thị trường

- Các chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi ñể khắc phục hậu quả thiên tai:

+ Quyết ñịnh số 1462/Qð-TTg ngày 31/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ

về việc xuất hạt giống lúa dự trữ quốc gia cho các tỉnh ñể hỗ trợ nông dân khôi phục sản xuất, khắc phục hậu quả cơn bão số 5 và lũ lụt

+ Quyết ñịnh số 201/Qð-TTg ngày 19/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ khôi phục sản xuất lúa vụ ñông xuân 2007 - 2008 và chăn nuôi trâu, bò bị thiệt hại do ảnh hưởng rét ñậm, rét hại năm 2008

+ Quyết ñịnh số 1931/Qð-TTg ngày 20/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ

về việc xuất hạt giống rau dự trữ quốc gia hỗ trợ các tỉnh ñể giúp nông dân khôi phục sản xuất, khắc phục hậu quả cơn bão số 11

+ Quyết ñịnh số 1932/Qð-TTg ngày 20/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ

về việc hỗ trợ giống cây trồng dự trữ quốc gia cho các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên bị ảnh hưởng cơn bão số 9

+ Quyết ñịnh số 142/2009/Qð-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản ñể khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh

+ Quyết ñịnh số 1907/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 19/10/2010

Trang 39

hỗ trợ giống cây trồng dự trữ quốc gia cho ñịa phương bị thiệt hại do hạn hán, bão

số 3, mưa lũ

+ Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy

ñịnh về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản ñể khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh

+ Quyết ñịnh số 1855/Qð-TTg ngày 20/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ

về việc hỗ trợ giống cây trồng dự trữ quốc gia cho ñịa phương bị thiệt hại do bão số

4 và 5

+ Quyết ñịnh số 2100/Qð-TTg ngày 25/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ

về việc hỗ trợ giống lúa, giống ngô cho các ñịa phương bị thiên tai, bão, lũ ñể sản xuất vụ ñông xuân 2011 – 2012

2.2.2.2 Hoạt ñộng hỗ trợ vật tư nông nghiệp cho nông dân ở Việt Nam

Quá trình hội nhập quốc tế ñặt ra yêu cầu phải giảm dần việc bao cấp, thậm chí cả hỗ trợ ñối với các ngành sản xuất, trong ñó có nông nghiệp Tuy nhiên, do nông nghiệp còn canh tác manh mún, lạc hậu, chưa hình thành nền sản xuất hàng hóa lớn, quốc gia cũng chưa ñược công nhận là có nền kinh tế thị trường hoàn chỉnh thì sự giúp sức của Chính phủ và các ngành chức năng là rất cần thiết ñể ngành nông nghiệp Việt Nam có thể ñứng vững và phát triển Mặc dù là một trong những ngành sản xuất chủ ñạo của ñất nước nhưng nông nghiệp Việt Nam chưa thực sự ñược quan tâm ñầu tư ñúng mức Theo Nguyễn Hồng Thu (2009), ñầu tư vào nông nghiệp thấp dẫn ñến thực tế tuy GDP nông – lâm – thủy sản hàng năm ñều tăng song nhìn chung, sản xuất nông nghiệp chưa hiệu quả, chất lượng nông sản thấp Khối lượng hàng hoá xuất khẩu lớn nhưng chủ yếu là nông sản thô, hiệu quả sản xuất thấp nên nông dân không gắn bó với nông nghiệp Năng suất lao ñộng của nông dân Việt Nam trong nhiều thập kỷ qua thấp hơn nhiều nước trong khu vực

Là nước ñang phát triển, Việt Nam vẫn ñược quyền thực hiện các chương trình hỗ trợ phát triển sản xuất Theo Phạm Thị Thu Hằng (2009), phần lớn các hình thức hỗ trợ nông nghiệp của nước ta ñều nằm trong nhóm “hộp xanh lá cây”, tập trung nhiều nhất là ñầu tư cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp (thủy lợi, giao thông, hệ thống sản xuất giống…), công tác phòng chống dịch bệnh, thiên tai,

Trang 40

nghiên cứu khoa học, khuyến nông, chương trình cải thiện giống cây trồng, vật nuôi… Theo Nguyễn Hải Hoàng (2011), hầu hết những biện pháp hỗ trợ trong nước thuộc dạng hộp xanh lá cây (chiếm khoảng 91,7% tổng giá trị các khoản hỗ trợ trong nước trong giai ñoạn 1996 – 1998), hỗ trợ hộp xanh lơ chiếm khoảng 7,1% và

hỗ trợ hộp hổ phách khoảng 1% tổng hỗ trợ trong nước Như vậy là với mức hỗ trợ trong nông nghiệp thuộc hộp hổ phách của Việt Nam là 1%, ở mức rất thấp so với 10%, mức cho phép thông thường của các nước ñang phát triển Trong một số năm khó khăn như giai ñoạn 1999 – 2002, do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính châu

Á, giá nông sản xuống thấp, Chính phủ mới hỗ trợ một số chính sách thu mua nông sản can thiệp thị trường trong nhóm “hộp hổ phách” và trợ cấp xuất khẩu (bù lỗ, thưởng xuất khẩu) Tuy nhiên, những năm gần ñây, nhờ giá nông sản thế giới phục hồi nên hầu hết các chính sách trong nhóm “hổ phách” và trợ cấp xuất khẩu ñã không còn áp dụng nữa

Về vật tư phục vụ cho sản xuẩt nông nghiệp, cũng như nhiều quốc gia khác trên thế giới, hoạt ñộng hỗ trợ ở Việt Nam khá ña dạng Loại hỗ trợ, hình thức, mức

ñộ, thời gian áp dụng luôn là vấn ñề ñược quan tâm ñể nâng cao khả năng sản xuất cũng như sức cạnh tranh cho nền nông nghiệp Hỗ trợ nâng cao chất lượng giống – ñiển hình như sind hóa ñàn bò vàng, phòng chống dịch bệnh cho cây trồng và vật nuôi, cho vay vốn mua máy móc nhằm ñẩy mạnh việc ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp, xây dựng các kho lạnh cho hàng thủy sản và kho ñệm ñể

dự trữ lúa, cà phê, ñiều, hạt tiêu… là những chính sách thực sự giúp ích cho người nông dân Ngoài ra, tuy ñầu tư cho hỗ trợ giống vật nuôi, cây trồng chiếm tỷ trọng không lớn so với ñầu tư về cơ sở hạ tầng khắc phục ảnh hưởng của thiên tai nhưng cũng giúp nông dân ổn ñịnh tâm lý, có giống tốt ñể sản xuất

Hỗ trợ vật tư nông nghiệp cũng là một nội dung trong chương trình xóa ñói giảm nghèo Theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững ñối với 61 huyện nghèo, một số hoạt ñộng hỗ trợ vật tư cho sản xuất nông nghiệp (thuộc mục chính sách hỗ trợ sản xuất) ñáng chú ý có thể kể ñến:

- Hỗ trợ một lần toàn bộ tiền mua giống, phân bón cho việc chuyển ñổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao, ưu tiên hỗ trợ trồng lúa lai, ngô lai;

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ðỗ Kim Chung (2010). Phân tích chính sách, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chính sách
Tác giả: ðỗ Kim Chung
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2010
2. Vũ Cao đàm (2011). Khoa học chắnh sách, Nhà xuất bản đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học chắnh sách
Tác giả: Vũ Cao đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
3. Nguyễn Hải Hoàng (2011), “Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp của Nhà nước ở huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh”, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp của Nhà nước ở huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh”
Tác giả: Nguyễn Hải Hoàng
Năm: 2011
4. Phạm Thị Thu Hằng (2009). Hệ thống ngắn gọn về WTO và các cam kết gia nhập của Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống ngắn gọn về WTO và các cam kết gia nhập của Việt Nam
Tác giả: Phạm Thị Thu Hằng
Năm: 2009
6. ðặng Kim Sơn và Nguyễn Minh Tiến (2000). Phát triển HTX ở Nhật Bản, đài Loan và Hàn Quốc, Viện Chắnh sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển HTX ở Nhật Bản, đài Loan và Hàn Quốc
Tác giả: ðặng Kim Sơn và Nguyễn Minh Tiến
Năm: 2000
8. Andrew Dorward (2009). “Rethinking agricultural input subsidy programmes in a changing world”, a paper prepared for The Trade and Markets division, Food and Agricultural Organization of the United Nations Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rethinking agricultural input subsidy programmes in a changing world
Tác giả: Andrew Dorward
Năm: 2009
9. Doward, A. R and E. Chirwa (2009). The Agriculture Input Subsidy Programme 2005 to 2008: Achievements and Challenges, School of Oriental and African Studies, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Agriculture Input Subsidy Programme 2005 to 2008: Achievements and Challenges
Tác giả: Doward, A. R and E. Chirwa
Năm: 2009
10. Jayne, T. S, G. J and X. Zu (2007). “Fertilizer Promotion in Zambia: Implications for strategies to raise smallholder productivity”, seminar at World Bank, Washington DC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fertilizer Promotion in Zambia: Implications for strategies to raise smallholder productivity
Tác giả: Jayne, T. S, G. J and X. Zu
Năm: 2007
11. Levy, S. and C. Barahona (2002). “2001 – 02 Targeted Inputs Programme (TIP)”, main report of the evaluation programme, Calibre consultants Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2001 – 02 Targeted Inputs Programme (TIP)
Tác giả: Levy, S. and C. Barahona
Năm: 2002
12. Levy, S. and Ed. (2005). “Starter packs: A strategy to find hunger in developing and transition countries? Lesson from the Malawi experience, 1998 – 2003”, Wallingford, CABI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Starter packs: A strategy to find hunger in developing and transition countries? Lesson from the Malawi experience, 1998 – 2003
Tác giả: Levy, S. and Ed
Năm: 2005
14. Jim Paice (2012). “Stimulating economic growth in rural areas”, Department of Environment, Food and Rural affairs.<https://www.gov.uk/government/news>, 4/4/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stimulating economic growth in rural areas
Tác giả: Jim Paice
Năm: 2012
16. School of Oriental and African Studies, Wadonda Consult, Overseas Development Institute and Michigan State University (2008). Evaluation of the 2006/7 agricultural input supply programme, Malawi: Final report, School of Oriental and African Studies, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of the 2006/7 agricultural input supply programme, Malawi: Final report
Tác giả: School of Oriental and African Studies, Wadonda Consult, Overseas Development Institute and Michigan State University
Năm: 2008
17. The United Nations Asian and Pacific Centre for Agricultural Engineering and Machinery - UNAPCAEM (2012), “Research report from China”.http://www.unapcaem.org, 29/8/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Research report from China
Tác giả: The United Nations Asian and Pacific Centre for Agricultural Engineering and Machinery - UNAPCAEM
Năm: 2012
18. Yuneng Du, Bo Sun and Bing Fang (2011). ”The Review and Reflection of Chinese new agricultural subsidy system”, Journal of Politics and Law, Published by Canadian Centre of Science and Education, Vol.4, No.1, Pages 132 – 137 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Politics and Law
Tác giả: Yuneng Du, Bo Sun and Bing Fang
Năm: 2011
15. Resolution No. 1432 of The Russian Government in December 27, 2012 http://www.government.ru/gov/results , 8/4/2013 Link
1. Họ và tờn người ủược phỏng vấn:…………………………………………………… 2. Giới tính: 1 – Nam 2 – Nữ 3. Tuổi:………… Khác
7. Thâm niên công tác:…………………………………………………………………. II. THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CÁC CHÍNH SÁCH TẠI ðỊA PHƯƠNG Khác
8. Xin ễng/Bà cho biết những chớnh sỏch hỗ trợ vật tư nụng nghiệp nào ủó ủược xõy dựng và triển khai tại ủịa phương?……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Khác
9. Tại sao ủịa phương quyết ủịnh xõy dựng và triển khai những chớnh sỏch trờn? ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………A. Chương trình bán phân bón trả chậm Khác
10. Chương trỡnh bắt ủầu triển khai từ năm nào Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tỡnh hỡnh phõn bổ và sử dụng ủất quận Kiến An từ năm 2010 ủến năm 2012 - Đánh giá tình hình thực thi chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp cho các hộ nông dân trên địa bàn quận kiến an, thành phố hải phòng
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh phõn bổ và sử dụng ủất quận Kiến An từ năm 2010 ủến năm 2012 (Trang 45)
Bảng 3.2: Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng quận Kiến An từ năm 2010 ủến năm 2012 - Đánh giá tình hình thực thi chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp cho các hộ nông dân trên địa bàn quận kiến an, thành phố hải phòng
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng quận Kiến An từ năm 2010 ủến năm 2012 (Trang 47)
Bảng 3.3: Cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế của quận Kiến An giai ủoạn 2010 – 2012 - Đánh giá tình hình thực thi chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp cho các hộ nông dân trên địa bàn quận kiến an, thành phố hải phòng
Bảng 3.3 Cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế của quận Kiến An giai ủoạn 2010 – 2012 (Trang 50)
Bảng 3.4: Phõn loại cỏc ủối tượng phỏng vấn - Đánh giá tình hình thực thi chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp cho các hộ nông dân trên địa bàn quận kiến an, thành phố hải phòng
Bảng 3.4 Phõn loại cỏc ủối tượng phỏng vấn (Trang 56)
Bảng 4.2: Tỡnh hỡnh phõn bổ kinh phớ hỗ trợ trờn ủịa bàn thành phố - Đánh giá tình hình thực thi chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp cho các hộ nông dân trên địa bàn quận kiến an, thành phố hải phòng
Bảng 4.2 Tỡnh hỡnh phõn bổ kinh phớ hỗ trợ trờn ủịa bàn thành phố (Trang 60)
Bảng 4.4: Các cơ quan quản lý tham gia thực thi chính sách - Đánh giá tình hình thực thi chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp cho các hộ nông dân trên địa bàn quận kiến an, thành phố hải phòng
Bảng 4.4 Các cơ quan quản lý tham gia thực thi chính sách (Trang 71)
Bảng 4.5: Cỏc ủơn vị cung ứng vật tư nụng nghiệp - Đánh giá tình hình thực thi chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp cho các hộ nông dân trên địa bàn quận kiến an, thành phố hải phòng
Bảng 4.5 Cỏc ủơn vị cung ứng vật tư nụng nghiệp (Trang 72)
Bảng 4.8: Kết quả tổ chức cỏc lớp trao ủổi với nụng dõn trờn ủịa bàn quận Kiến An - Đánh giá tình hình thực thi chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp cho các hộ nông dân trên địa bàn quận kiến an, thành phố hải phòng
Bảng 4.8 Kết quả tổ chức cỏc lớp trao ủổi với nụng dõn trờn ủịa bàn quận Kiến An (Trang 76)
Bảng 4.9: Kết quả chương trỡnh bỏn vật tư trả chậm trờn ủịa bàn quận Kiến An giai ủoạn 2010 – 2012 - Đánh giá tình hình thực thi chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp cho các hộ nông dân trên địa bàn quận kiến an, thành phố hải phòng
Bảng 4.9 Kết quả chương trỡnh bỏn vật tư trả chậm trờn ủịa bàn quận Kiến An giai ủoạn 2010 – 2012 (Trang 83)
Bảng 4.10: Kết quả tiếp nhận phân bón hỗ trợ vào vụ mùa tại các hộ nông dân - Đánh giá tình hình thực thi chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp cho các hộ nông dân trên địa bàn quận kiến an, thành phố hải phòng
Bảng 4.10 Kết quả tiếp nhận phân bón hỗ trợ vào vụ mùa tại các hộ nông dân (Trang 85)
Bảng 4.16: Tổng hợp kết quả hỗ trợ cụng tỏc thỳ y trờn ủịa bàn thành phố Hải - Đánh giá tình hình thực thi chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp cho các hộ nông dân trên địa bàn quận kiến an, thành phố hải phòng
Bảng 4.16 Tổng hợp kết quả hỗ trợ cụng tỏc thỳ y trờn ủịa bàn thành phố Hải (Trang 92)
Bảng 4.18: Kết quả tiếp nhận hỗ trợ thuốc thú y hàng năm tại các hộ nông dân - Đánh giá tình hình thực thi chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp cho các hộ nông dân trên địa bàn quận kiến an, thành phố hải phòng
Bảng 4.18 Kết quả tiếp nhận hỗ trợ thuốc thú y hàng năm tại các hộ nông dân (Trang 94)
Bảng 4.20: Kinh phí thực hiện và kết quả hỗ trợ cho nông nghiệp - Đánh giá tình hình thực thi chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp cho các hộ nông dân trên địa bàn quận kiến an, thành phố hải phòng
Bảng 4.20 Kinh phí thực hiện và kết quả hỗ trợ cho nông nghiệp (Trang 99)
Bảng 4.22: Phân loại hộ và khả năng tiếp cận chính sách - Đánh giá tình hình thực thi chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp cho các hộ nông dân trên địa bàn quận kiến an, thành phố hải phòng
Bảng 4.22 Phân loại hộ và khả năng tiếp cận chính sách (Trang 102)
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN HỘ NÔNG DÂN - Đánh giá tình hình thực thi chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp cho các hộ nông dân trên địa bàn quận kiến an, thành phố hải phòng
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN HỘ NÔNG DÂN (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w