1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu một nghiên cứu tại việt nam

238 1K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 238
Dung lượng 39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của liên kết Các nhân tố ảnh hưởng kìm hãm mối liên kết giữa doanh nghiệp và trường đại học Tóm tắt hai giai đoạn sử dụng EFA và CFA trong nghiên

Trang 1



NGUYỄN THỊ THU HẰNG

MỐI QUAN HỆ GIỮA DOANH NGHIỆP VỚI TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ VIỆN NGHIÊN CỨU:

MỘT NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh - 2010

Trang 2



NGUYỄN THỊ THU HẰNG

MỐI QUAN HỆ GIỮA DOANH NGHIỆP VỚI TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ VIỆN NGHIÊN CỨU:

MỘT NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 62340501

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học:

GS TS Nguyễn Thiện Nhân

Thành phố Hồ Chí Minh - 2010

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài nghiên cứu này do chính tác giả thực hiện Tất cả nội dung trong đề tài chưa nộp cho bất kỳ bằng cấp nào tại trường Đại Học Bách Khoa TPHCM và các cơ sở ngoài Đại Học Bách Khoa TPHCM

Tất cả những phần thông tin tham khảo đều được trích dẫn và ghi nguồn cụ thể trong danh mục tài liệu tham khảo

Tác giả luận án

Nguyễn Thị Thu Hằng

Trang 4

nhiều của Thầy Hướng Dẫn, Gia đình, Thầy/ Cô, Bạn bè Đồng nghiệp trong suốt

thời gian qua Tác giả xin chân thành cảm ơn:

- Thầy hướng dẫn, GS.TS Nguyễn Thiện Nhân, mặc dù rất bận rộn nhưng đã

bỏ thời gian để định hướng, hướng dẫn tận tình và góp ý cho tôi trong suốt

thời gian thực hiện luận án

- GS Phạm Phụ, PGS.TS Bùi Nguyên Hùng, PGS.TS Lê Nguyễn Hậu,

TS Nguyễn Thúy Quỳnh Loan, TS Nguyễn Quỳnh Mai, TS Vũ Thế Dũng

đã có nhiều ý kiến quý báu trong quá trình triển khai luận án

- PGS.TS Nguyễn Đình Thọ đã truyền đạt những kiến thức về ứng dụng mô

hình SEM

- PGS.TS Hồ Thanh Phong đã dành thời gian đọc luận án và có nhiều ý kiến

quý báu trong quá trình hoàn thiện luận án

- PGS TS Phan Minh Tân, TS.Võ Văn Huy đã có nhiều ý kiến xác đáng trong

quá trình thực hiện các chuyên đề tiến sĩ

- TS Cao Hào Thi cùng các Thầy/Cô, bạn bè, đồng nghiệp trong Khoa Quản

lý Công nghiệp luôn ủng hộ, khuyến khích và động viên tôi trong quá trình

thực hiện luận án

- TS Trần Thị Kim Loan đã chia xẻ nhiều kinh nghiệm trong quá trình thực

hiện luận án

- Cuối cùng, đó chính là gia đình, chỗ dựa vững chắc để tôi có thể thực hiện

luận văn này

Xin chân thành cảm ơn

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2010

NCS Nguyễn Thị Thu Hằng

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ

Tóm tắt

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU… ……… ………

1.1 GIỚI THIỆU

1.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP, TRƯỜNG ĐẠI HỌC, VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC TỔ CHỨC NÀY TẠI VIỆT NAM

1.3 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

1.4 NHẬN DẠNG CƠ HỘI NGHIÊN CỨU

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6 PHẠM VI GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

1.7 Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU

1.7.1 Ý nghĩa khoa học

1.7.2 Ý nghĩa thực tiễn

1.8 BỐ CỤC LUẬN VĂN

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 HỆ THỐNG ĐỔI MỚI QUỐC GIA

2.1.1 Khái niệm về hệ thống đổi mới quốc gia

2.1.2 Những đặc điểm và thực chất của cách tiếp cận hệ thống đổi mới quốc gia

i vii

xi xiii

1

1

3

12

12

14

16

17

17

17

18

20

20

20

23

Trang 7

2.1.3 Vai trò của doanh nghiệp trong hệ thống đổi mới quốc gia

2.1.4 Vai trò của trường đại học trong hệ thống đổi mới quốc gia

2.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LIÊN KẾT GIỮA CÁC TỔ CHỨC

2.2.1 Tầm quan trọng của hoạt động liên kết giữa doanh nghiệp – trường đại học

2.2.2 Lý do hình thành liên kết giữa doanh nghiệp – trường đại học

2.2.3 Thương mại hóa kết quả nghiên cứu khi thực hiện liên kết giữa trường và doanh nghiệp

2.3 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN

2.3.1 Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu

2.3.2 Các hình thức liên kết giữa doanh nghiệp, trường đại học, viện nghiên cứu

2.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến mối liên kết giữa doanh nghiệp và trường đại học, viện nghiên cứu

2.3.4 Kết quả doanh nghiệp đạt được qua mối liên kết giữa doanh nghiệp và nhà trường, viện nghiên cứu

2.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÙNG CÁC GIẢ THUYẾT

2.4.1 Nhân tố hoàn cảnh

2.4.2 Nhân tố tổ chức

2.4.3 Nhân tố khác biệt về đặc điểm hoạt động

2.4.4 Nhân tố nhận thức của doanh nghiệp về trường, viện

2.4.5 Kết quả doanh nghiệp đạt được qua mối liên kết giữa doanh nghiệp và nhà trường, viện nghiên cứu

2.5 TÓM TẮT CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.1.1 Phương pháp nghiên cứu

25

27

31

33

36

37

38

38

41

50

60

61

63

65

67

68

69

73

76

76

76

Trang 8

3.1.2 Nền tảng đánh giá thang đo

3.1.3 Quy trình nghiên cứu

3.2 XÂY DỰNG THANG ĐO

3.2.1 Quy trình xây dựng thang đo

3.2.2 Thang đo nhân tố hoàn cảnh

3.2.3 Thang đo nhân tố tổ chức

3.2.4 Thang đo khác biệt về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

3.2.5 Thang đo nhận thức của doanh nghiệp về trường đại học, viện nghiên cứu

3.2.6 Thang đo liên kết trong giáo dục đào tạo

3.2.7 Thang đo liên kết trong cung cấp dịch vụ/ tư vấn

3.2.8 Thang đo liên kết trong hoạt động nghiên cứu

3.2.9 Thang đo kết quả nhận được của doanh nghiệp

3.3 THIẾT KẾ MẪU

3.3.1 Phương pháp chọn mẫu

3.3.2 Kích thước mẫu

3.4 THU THẬP DỮ LIỆU

3.4.1 Công cụ thu thập dữ liệu – Bảng câu hỏi

3.4.2 Đối tượng trả lời bảng câu hỏi

3.4.3 Phương pháp và quy trình thu thập dữ liệu

3.5 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ THANG ĐO CÁC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU

3.5.1 Thang đo nhân tố hoàn cảnh tác động đến mối liên kết

3.5.2 Thang đo nhân tố tổ chức tác động đến mối liên kết

3.5.3 Thang đo nhân tố khác biệt về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp tác động đến mối liên kết

3.5.4 Thang đo nhân tố nhận thức của doanh nghiệp về trường đại học, viện nghiên cứu ảnh hưởng đến liên kết

3.5.5 Thang đo các hình thức liên kết

3.5.6 Thang đo kết quả nhận được của doanh nghiệp

3.6 TÓM TẮT CHƯƠNG 3

77

79

83

83

84

85

85

87

89

92

94

97

99

99

100

101

101

102

103

104

104

105

106

107

108

113

117

Trang 9

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH THANG ĐO

4.1 MÔ TẢ MẪU KHẢO SÁT

4.2 KIỂM ĐỊNH THANG ĐO

5.1.1 Tính đơn hướng, độ tin cậy và độ giá trị

5.1.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA và nhân tố khẳng định CFA

4.3 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH THANG ĐO BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA VÀ HỆ SỐ TIN CẬY CRONBACH’S ALPHA

4.3.1 Quy trình kiểm định

4.3.2 Thang đo các nhân tố hoàn cảnh tác động đến mối liên kết

4.3.3 Thang đo nhân tố tổ chức tác động đến mối liên kết

4.3.4 Thang đo nhân tố khác biệt về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp ảnh hưởng đến liên kết

4.3.5 Thang đo nhân tố nhận thức của doanh nghiệp về trường đại học, viện nghiên cứu ảnh hưởng đến liên kết

4.3.6 Thang đo các hình thức liên kết

4.3.7 Thang đo kết quả nhận được của doanh nghiệp

4.4 KIỂM ĐỊNH THANG ĐO BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH CFA

4.5 KẾT QUẢ CFA CỦA CÁC THANG ĐO

4.5.1 Thang đo các nhân tố hoàn cảnh, tổ chức, khác biệt về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp và nhận thức của doanh nghiệp về trường đại học, viện nghiên cứu

4.5.2 Thang đo các hình thức liên kết

4.5.3 Mô hình thang đo chung kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm nghiên cứu

4.6 TÓM TẮT CHƯƠNG 4

CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

5.1 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH LÝ THUYẾT VÀ CÁC GIẢ THUYẾT

119

119

120

121

122

122

122

123

124

125

126

127

129

130

132

132

134

137

140

142

142

Trang 10

5.1.1 Kiểm định mô hình lý thuyết

5.1.2 Kiểm định các giả thuyết

5.2 ĐÁNH GIÁ CỦA DOANH NGHIỆP VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA

DOANH NGHIỆP, TRƯỜNG ĐẠI HỌC, VIỆN NGHIÊN CỨU

5.3 ĐÁNH GIÁ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC, VIỆN NGHIÊN CỨU VỀ

MỐI LIÊN KẾT GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC, VIỆN NGHIÊN CỨU

VÀ DOANH NGHIỆP

5.4 TÓM TẮT CHƯƠNG 5

CHƯƠNG 6: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MỐI QUAN HỆ

GIỮA DOANH NGHIỆP, TRƯỜNG ĐẠI HỌC, VIỆN NGHIÊN CỨU

6.1 TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ MỐI LIÊN KẾT GIỮA

DOANH NGHIỆP VỚI TRƯỜNG ĐẠI HỌC, VIỆN NGHIÊN CỨU

6.1.1 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thúc đẩy và kìm hãm mối

liên kết

6.1.2 Các hình thức liên kết và cường độ liên kết

6.1.3 Các hình thức liên kết và kết quả nhận được của doanh nghiệp

6.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN MỐI LIÊN KẾT GIỮA

DOANH NGHIỆP, TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ VIỆN NGHIÊN CỨU

6.2.1 Giải pháp chung phát triển liên kết giữa doanh nghiệp với

trường đại học, viện nghiên cứu

6.2.2 Giải pháp phát triển liên kết giữa doanh nghiệp với trường đại

học

6.2.3 Giải pháp phát triển liên kết giữa doanh nghiệp với viện nghiên

cứu

6.2.4 Hỗ trợ của nhà nước nhằm phát triển mối liên kết giữa doanh

nghiệp và trường đại học, viện nghiên cứu

6.3 CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT VÀ KẾT QUẢ NHẬN ĐƯỢC CỦA

Trang 11

CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN

7.1 KẾT QUẢ CHÍNH VÀ ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU

7.1.1 Kết quả và đóng góp về lý thuyết

7.1.2 Kết quả và đóng góp về quản lý

7.2 CÁC HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: Bảng câu hỏi dành cho doanh nghiệp PHỤ LỤC 2: Bảng câu hỏi dành cho trường đại học PHỤ LỤC 3: Bảng câu hỏi dành cho viện nghiên cứu PHỤ LỤC 4: Danh sách chuyên gia trong nghiên cứu định tính PHỤ LỤC 5: Lý thuyết về độ tin cậy, tính đơn hướng và giá trị

PHỤ LỤC 6: Giá trị ước lượng các mối quan hệ trong mô hình lý thuyết liên

kết doanh nghiệp và trường đại học (chuẩn hóa) PHỤ LỤC 7: Giá trị ước lượng các mối quan hệ trong mô hình lý thuyết liên

kết doanh nghiệp và viện nghiên cứu (chuẩn hóa)

184

185

185

186

187

189

190

Trang 12

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của liên kết Các nhân tố ảnh hưởng kìm hãm mối liên kết giữa doanh nghiệp và trường đại học

Tóm tắt hai giai đoạn sử dụng EFA và CFA trong nghiên cứu

Thang đo nhân tố hoàn cảnh ảnh hưởng đến liên kết doanh nghiệp, trường đại học

Thang đo nhân tố tổ chức ảnh hưởng đến liên kết doanh nghiệp, trường đại học

Thang đo sự khác biệt về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp ảnh hưởng đến liên kết doanh nghiệp, trường đại học

Thang đo sự khác biệt về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp ảnh hưởng đến liên kết doanh nghiệp, viện nghiên cứu

Thang đo nhận thức của doanh nghiệp về trường đại học ảnh hưởng đến liên kết doanh nghiệp, trường đại học Thang đo nhận thức của doanh nghiệp về trường đại học ảnh hưởng đến liên kết doanh nghiệp, viện nghiên cứu Thang đo các hình thức liên kết trong giáo dục đào tạo giữa doanh nghiệp và trường đại học

Thang đo các hình thức liên kết trong giáo dục đào tạo giữa doanh nghiệp và viện nghiên cứu

Trang 13

Thang đo các hình thức liên kết trong cung cấp dịch vụ/

tư vấn giữa doanh nghiệp và trường đại học Thang đo các hình thức liên kết trong cung cấp dịch vụ/

tư vấn giữa doanh nghiệp và viện nghiên cứu Thang đo các hình thức liên kết trong hoạt động nghiên cứu giữa doanh nghiệp và trường đại học

Thang đo các hình thức liên kết trong hoạt động nghiên cứu giữa doanh nghiệp và viện nghiên cứu

Thang đo kết quả nhận được của doanh nghiệp từ liên kết giữa doanh nghiệp và trường đại học

Thang đo kết quả nhận được của doanh nghiệp từ liên kết giữa doanh nghiệp và viện nghiên cứu

Kết quả EFA và Cronbach’s alpha cho thang đo nhân tố hoàn cảnh (nghiên cứu sơ bộ)

Kết quả EFA và Cronbach’s alpha cho thang đo nhân tố

tổ chức (nghiên cứu sơ bộ) Kết quả EFA và Cronbach’s alpha cho thang đo nhân tố khác biệt về đặc điểm hoạt động của doanh

nghiệp (nghiên cứu sơ bộ) Kết quả EFA và Cronbach’s alpha cho thang đo nhân tố nhận thức của doanh nghiệp về trường đại học, viện nghiên cứu (nghiên cứu sơ bộ)

Kết quả EFA và Cronbach’s alpha cho thang đo từng hình thức liên kết doanh nghiệp và trường đại học

Kết quả EFA và Cronbach’s alpha cho thang đo liên kết chung doanh nghiệp và trường đại học (nghiên

cứu sơ bộ) Kết quả EFA và Cronbach’s alpha cho thang đo từng hình thức liên kết doanh nghiệp và viện nghiên cứu

Trang 14

Thang đo các hình thức liên kết trong nghiên cứu đào tạo giữa doanh nghiệp và viện nghiên cứu (hiệu chỉnh)

Kết quả EFA và Cronbach’s alpha cho thang đo nhân tố hoàn cảnh (nghiên cứu chính thức)

Kết quả EFA và Cronbach’s alpha cho thang đo nhân tố

tổ chức (nghiên cứu chính thức) Kết quả EFA và Cronbach’s alpha cho thang đo nhân tố khác biệt về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp (nghiên cứu chính thức)

Kết quả EFA và Cronbach’s alpha cho thang đo nhân tố nhận thức của doanh nghiệp về trường đại học,

viện nghiên cứu (nghiên cứu chính thức) Kết quả EFA và Cronbach’s alpha cho thang đo liên kết doanh nghiệp và trường đại học (nghiên cứu

chính thức) Kết quả EFA và Cronbach’s alpha cho thang đo liên kết doanh nghiệp và viện nghiên cứu (nghiên cứu

chính thức) Kết quả EFA và Cronbach’s alpha cho thang đo kết quả nhận được của doanh nghiệp (nghiên cứu chính

thức) Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm trong mô hình lý thuyết liên kết doanh nghiệp, trường đại

Trang 15

Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm trong mô hình nghiên cứu lý thuyết liên kết doanh nghiệp và viện nghiên cứu (chuẩn hóa)

Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết mô hình liên kết giữa doanh nghiệp và trường đại học

Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết mô hình liên kết giữa doanh nghiệp và viện nghiên cứu

Đánh giá của doanh nghiệp về mối liên kết giữa doanh nghiệp, trường đại học, viện nghiên cứu

Đánh giá của trường đại học, viện nghiên cứu về mối liên kết giữa doanh nghiệp, trường đại học, viện

Trang 16

Quy trình nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu liên kết giữa doanh nghiệp, trường

đại học

Mô hình nghiên cứu liên kết giữa doanh nghiệp, viện

nghiên cứu

Quy trình thực hiện nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu liên kết giữa doanh nghiệp, viện

nghiên cứu (sửa đổi)

Mô hình CFA các thang đo nhân tố ảnh hưởng liên kết

doanh nghiệp, trường đại học (chuẩn hóa)

Mô hình CFA các thang đo nhân tố tác động liên kết

doanh nghiệp, viện nghiên cứu (chuẩn hóa)

Mô hình CFA các thang đo các hình thức liên kết doanh

nghiệp, trường đại học (chuẩn hóa)

Mô hình CFA các thang đo các hình thức liên kết doanh

nghiệp, viện nghiên cứu (chuẩn hóa)

Mô hình CFA các thang đo các khái niệm trong liên kết

doanh nghiệp, trường đại học (chuẩn hóa)

Mô hình CFA các thang đo các khái niệm trong liên kết

doanh nghiệp, viện nghiên cứu (chuẩn hóa)

Kết quả SEM mô hình lý thuyết liên kết doanh nghiệp,

trường (chuẩn hóa)

Kết quả SEM mô hình lý thuyết liên kết doanh nghiệp,

viện (chuẩn hóa)

Trang 17

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu về mối quan hệ của doanh nghiệp với trường đại học, viện nghiên cứu trên cơ sở xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết về liên kết giữa các doanh nghiệp với trường đại học, viện nghiên cứu; xác định các nhân tố tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đến mối liên kết và các kết quả mà doanh nghiệp đạt được thông qua thực hiện liên kết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việc xây dựng mô hình lý thuyết và kiểm định mô hình sẽ được thực hiện trên đối tượng điều tra khảo sát là doanh nghiệp

Nghiên cứu này bao gồm hai bước chính: (1) nghiên cứu sơ bộ và (2) nghiên cứu chính thức Nghiên cứu sơ bộ tiến hành qua hai phương pháp định tính và định lượng Phương pháp định tính sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm với một số nhà quản

lý nhà nước và một số nhà quản lý doanh nghiệp nhằm điều chỉnh và bổ sung thang

đo cho phù hợp với điều kiện của các doanh nghiệp Việt Nam Nghiên cứu định lượng thực hiện bằng phương pháp bảng câu hỏi với một mẫu thuận tiện có kích thước n = 78 doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM để đánh giá sơ bộ thang đo Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) và độ tin cậy Cronbach’s alpha thông qua phần mềm SPSS được sử dụng ở bước này Nghiên cứu chính thức sẽ được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, dùng kỹ thuật thu thập dữ liệu qua thăm dò bảng câu hỏi với kích thước mẫu n=269 Đối tượng trả lời bảng câu hỏi là các nhà quản lý doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM Nghiên cứu này nhằm khẳng định lại độ giá trị và độ tin cậy của các thang đo và kiểm định mô hình lý thuyết Phương pháp phân tích mô hình cấu trúc

AMOS (Analysis of Moment Structures) để kiểm định thang đo và mô hình nghiên cứu Liên kết giữa doanh nghiệp và trường, viện luôn phải dựa trên nền tảng đem lại lợi ích cho cả hai bên Do đó, đề tài còn điều tra khảo sát 32 bảng câu hỏi từ trường đại học và 40 bảng câu hỏi từ viện nghiên cứu Đối tượng trả lời bảng câu hỏi là trưởng khoa trong trường đại học và các nhà quản lý trong các viện nghiên cứu

Trang 18

Kết quả kiểm định các mô hình đo lường cho thấy, thang đo các khái niệm nghiên cứu đều đạt yêu cầu về độ tin cây và độ giá trị Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu cho thấy mô hình lý thuyết thích hợp với bộ dữ liệu khảo sát và các giả thuyết được chấp nhận Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng liên kết của doanh nghiệp với trường tốt hơn so với doanh nghiệp với viện nghiên cứu Khi thực hiện liên kết với trường, doanh nghiệp quan tâm nhiều hơn đến kinh nghiệm của các trường thông qua uy tín/ danh tiếng của trường và mối quan hệ sẵn có từ trước để tiếp tục thiết lập mối quan hệ Nhân tố mang tính chất kìm hãm mối liên kết doanh nghiệp và trường mạnh nhất là doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay chưa quan tâm đến việc sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao, chủ yếu sử dụng lao động phổ thông, vì vậy chưa thực hiện liên kết nhiều với nhà trường, đặc biệt là trong đào tạo Hơn nữa, doanh nghiệp chưa biết nhiều về các hoạt động của nhà trường do các thông tin về hoạt động nghiên cứu và đào tạo của trường chưa được quảng bá rộng rãi

Về mặt khoa học, đề tài đã làm rõ sự ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến liên kết giữa doanh nghiệp với trường đại học, viện nghiên cứu và kết quả mà doanh nghiệp đã đạt được qua mối liên kết, là cơ sở khách quan để đưa ra các giải pháp phát triển mối quan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học, viện nghiên cứu, nhằm tạo nguồn lực, nâng cao năng lực quốc gia

Về thực tiễn, việc thực hiện liên minh giữa doanh nghiệp và trường đại học, viện nghiên cứu nhằm tận dụng nguồn nội lực để nâng cao hiệu quả hoạt động của từng

tổ chức cũng như trên phương diện toàn bộ quốc gia sẽ nâng cao được hiệu quả sử dụng tài nguyên, nâng cao năng lực cạnh tranh

Trang 19

và chuẩn bị một cách thích hợp cho việc sử dụng công nghệ, nó có thể là chìa khóa cho một xã hội phồn vinh, cho toàn thể nhân loại Tuy nhiên công nghệ không phải

là một lực lượng độc lập hay tự trị, nó đơn thuần chỉ là một công cụ để giải quyết vấn đề Kết quả của việc ứng dụng, khai thác công nghệ phụ thuộc vào việc chúng

ta tạo ra được những công nghệ phù hợp, có khả năng áp dụng được vào hoạt động thực tiễn của các doanh nghiệp Nhờ đổi mới công nghệ, doanh nghiệp có nhiều cơ hội để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, cũng như nâng cao khả năng trong thiết kế dây chuyền sản xuất mới, sản phẩm mới và nâng cao hiệu quả trong quản lý

và vận hành doanh nghiệp Phát triển của thị trường công nghệ lại chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hoạt động R&D, chuyển giao công nghệ và nhu cầu sử dụng công nghệ tại doanh nghiệp Điều này lại liên quan đến các đối tượng tham gia trực tiếp của bên cung cấp công nghệ như viện nghiên cứu, trường đại học và bên cầu công nghệ như doanh nghiệp Chúng ta sẽ có cơ hội phát triển kinh tế, nâng cao năng lực công nghệ quốc gia khi phối hợp được hiệu quả từ tác động của chính sách quản lý nhà nước, cấu trúc tổ chức của hệ thống khoa học và công nghiệp đến mối quan hệ và hoạt động của trường đại học, viện nghiên cứu, các doanh nghiệp Nâng cao năng lực công nghệ quốc gia đạt được từ quá trình vận hành hệ thống đổi mới quốc gia Theo Nelson, hệ thống đổi mới quốc gia là “một sự kết hợp, liên quan giữa kiến thức của các tổ chức nghiên cứu và việc thực hiện đổi mới tại các doanh nghiệp trong quốc gia” (Nelson, 1993, trích trong Annamária Inzelt, 2004)

Trong hệ thống đổi mới quốc gia, quan hệ của ba đối tượng doanh nghiệp, trường/ viện, và quản lý nhà nước luôn dựa trên nền tảng của quá trình đổi mới khoa học -

Trang 20

công nghệ Trong mối quan hệ này, nhà trường ngoài nhiệm vụ truyền thống là đào tạo nguồn nhân lực và cung cấp những kiến thức cơ bản, còn đóng vai trò giống như viện nghiên cứu cung cấp công nghệ và những trợ giúp nhằm giúp doanh nghiệp phát triển, đổi mới (Loet Leydesdorff và cộng sự, 2001) Do đó, theo thời gian, sự phát triển của hệ thống kiến thức và khoa học công nghệ sẽ giúp cho nền kinh tế ngày càng phát triển hơn (Etzkowitz và cộng sự, 2001)

Đổi mới luôn tồn tại trong doanh nghiệp, nhưng nền tảng kiến thức tạo ra đổi mới lại đến từ các trường đại học (Narin, 1997) Trường đại học với giả thiết đóng vai trò không chỉ là nhà cung cấp các kiến thức và kỹ năng con người, mà còn tạo nên quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao phát minh sáng chế tới doanh nghiệp Ngoài ra,

về phía chính phủ cũng tác động bằng cách trực tiếp hay gián tiếp, không chỉ cung cấp nguồn lực mà còn thông qua hệ thống chính sách, luật lệ hỗ trợ cho từng đối tượng phát triển trong hệ thống đổi mới này (Leydesdorff, 2001)

Những hợp đồng liên kết giữa các tổ chức nghiên cứu của nhà nước và doanh nghiệp là rất quan trọng Tuy nhiên vẫn còn vấn đề đặt ra là các tổ chức nghiên cứu thường thực hiện các hoạt động nghiên cứu cơ bản, do đó có thể áp dụng vào trong nghiên cứu và triển khai (R&D) được hay không? Và vai trò của các trường đại học trong nghiên cứu cơ bản, theo chính sách khoa học tại Mỹ từ năm 1845 đã đề ra là phải “đóng góp trực tiếp cho tiến bộ của kỹ thuật trong các ngành công nghiệp” (Crow và Tucker, 2001, trích trong Aldo Geuna và các cộng sự, 2002) Vì vậy, chìa khóa của sự thành công trong quá trình đổi mới đó chính là mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các tổ chức khác như trường đại học, viện nghiên cứu Hợp tác giữa các

tổ chức trong hệ thống đổi mới quốc gia có thể thông qua nhiều hình thức khác nhau Mối liên kết giữa doanh nghiệp, trường/ viện và chính phủ có thể theo nhiều cấp, mức độ khác nhau tuỳ thuộc vào mức độ phát triển, lịch sử và đặc thù của từng quốc gia (Conceicão và Heitor, 2001; Senker, 2001; Crow và các cộng sự, 1998; Geisler và Rubenstein, 1989)

Một vấn đề thông thường trong phát triển kinh tế xã hội là khó khăn trong việc truyền bá kiến thức, cách thức để hợp tác cũng như kết quả nhận được từ việc hợp

Trang 21

tác Trong các quốc gia, vai trò của chính phủ chính là hỗ trợ và tạo điều kiện giúp cho các mối liên kết này trở nên dễ dàng, nâng cấp mức độ liên kết và chuyển hình thức liên kết ngày càng tinh vi hơn

Tại Việt Nam, với những thắng lợi giành được trong thế kỷ XX, đất nước ta từ một nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu đã bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tuy nhiên, nước ta vẫn còn là nước kinh tế kém phát triển, hiệu quả và sức cạnh tranh còn thấp Và chúng ta phải phát huy những lợi thế của đất nước, tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ công nghệ tiên tiến, khoa học công nghệ phải hướng vào việc nâng cao năng suất lao động, đổi mới sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường, xây dựng năng lực công nghệ quốc gia Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, mối quan hệ giữa trường đại học, viện nghiên cứu, các doanh nghiệp trong hệ thống đổi mới quốc gia nếu được khai thác

và tổ chức tốt sẽ đem lại được những kết quả vô cùng to lớn, không những giúp cho từng tổ chức đạt được mục tiêu hoạt động của mình mà còn góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của quốc gia, tạo dần chỗ đứng ngày càng vững chắc trong phân công lao động quốc tế, gây ảnh hưởng lớn trong quan hệ quốc tế nói chung về kinh

tế, chính trị, xã hội và ngoại giao Hiện nay, mối quan hệ giữa các tổ chức này tại Việt Nam vẫn còn chưa phát huy được hết thế mạnh của mình cũng như chưa khai thác hết được lợi thế gia tăng từ việc tận dụng sự phối hợp sức mạnh của các tổ chức trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội

HỌC, VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC TỔ CHỨC NÀY TẠI VIỆT NAM

Từ khi bắt đầu công cuộc cải cách kinh tế, chuyển từ nền kinh tế chỉ huy tập trung sang nền kinh tế nhiều thành phần, các doanh nghiệp khu vực tư nhân đã hình thành

và chính thức được thừa nhận vào năm 1990 theo Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp Từ đó đến nay các doanh nghiệp Việt Nam đã có nhiều thay đổi Trong khi

số lượng các doanh nghiệp tư nhân ngày càng phát triển nhanh chóng trong một môi

Trang 22

trường pháp lý thuận lợi thì các doanh nghiệp nhà nước đang trong tiến trình đổi mới cơ chế quản lý tiến hành cổ phần hóa mạnh và chuyển đổi hình thức sở hữu Đặc điểm phát triển của xã hội Việt Nam hiện nay trong bối cảnh điều kiện cạnh tranh không cân sức: trình độ khoa học công nghệ, năng lực quản lý thấp và vốn ít Ngoài việc chịu ảnh hưởng bởi môi trường hoạt động vĩ mô như các chính sách quản lý nhà nước thì bản thân hoạt động của từng tổ chức như trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp cũng như mối quan hệ tương tác giữa chúng hiện nay chưa đáp ứng giải quyết được bài toán làm thế nào để khai thác và sử dụng hiệu quả mối quan hệ giữa các đối tượng này Cụ thể:

 Đối với các doanh nghiệp

Hiện nay, các doanh nghiệp Việt nam đang phải đối mặt với rất nhiều thách thức, khó khăn của thị trường Nền kinh tế thị trường đã buộc các doanh nghiệp phải tạo được các lợi thế cạnh tranh trên thị trường mới có thể đứng vững Hơn nữa, khi tham gia vào quá trình toàn cầu hóa, tự do hóa kinh tế, sức ép này càng lớn đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới để có thể có được vị trí nhất định trên thị trường quốc tế Trước những khó khăn này, công nghệ trở thành một công cụ quan trọng đối với doanh nghiệp

Các doanh nghiệp được thành lập ở nước ta xét trên quy mô lao động và vốn đầu tư phần lớn là vừa và nhỏ, chiếm trên 80% tổng số doanh nghiệp cả nước Đây là lọai hình phù hợp để phát huy mọi tiềm năng cho phát triển kinh tế và thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và được chính phủ rất khuyến khích (Ngô Tất Thắng, 2004)

Tuy nhiên, hiện nay các doanh nghiệp trong nước, đặc biệt là các doanh nghiệp công nghiệp, trình độ công nghệ lạc hậu từ 2-3 thế hệ so với thế giới Thiết bị, máy móc sử dụng ở nhiều doanh nghiệp đã quá cũ, thậm chí có những thiết bị đã có niên hạn sử dụng đến trên 30 năm chưa được thay thế Theo số liệu của Tổng cục Thống

kê năm 2004, có 8% số doanh nghiệp có công nghệ tiên tiến, 75% có công nghệ trung bình và lạc hậu Theo khảo sát của Sở KH- CN TP.HCM trên 630 doanh

Trang 23

nghiệp, số doanh nghiệp có trình độ công nghệ ở mức mức khá chỉ 4%, trung bình khá 8%, trung bình 36% và yếu chiếm tới 51%; còn trình độ tiên tiến chỉ có 3 doanh

các doanh nghiệp đứng trước những thách thức của quá trình hội nhập khu vực và quốc tế đang diễn ra Năng suất lao động thấp, tiêu hao nhiều nguyên liệu và năng lượng, gây ô nhiễm môi trường và giá thành sản phẩm cao không có sức cạnh tranh trên thị trường Đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất là con đường tất yếu

và cấp bách đối với doanh nghiệp hiện nay

Theo báo cáo điều tra từ các nguồn khác nhau, các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư đổi mới công nghệ ở mức thấp: chi phí đổi mới công nghệ chỉ khoảng 0.2-0.3% doanh thu, so với mức 5% ở Ấn Độ hay 10% ở Hàn Quốc (Nguyễn Vĩnh Thanh, 2005) Xét về đổi mới công nghệ có thể tạm phân chia các doanh nghiệp thành hai nhóm như sau:

- Doanh nghiệp có qui mô lớn, chịu sức ép cạnh tranh, có kinh nghiệm và khả năng đổi mới công nghệ Các doanh nghiệp nhà nước độc quyền không chịu nhiều sức ép cạnh tranh nên đổi mới công nghệ còn chậm và không đồng bộ

- Doanh nghiệp nhỏ ít có khả năng và hiểu biết để đổi mới công nghệ

Doanh nghiệp nhà nước xây dựng chiến lược kinh doanh và sản phẩm theo yêu cầu

từ cơ quan chủ quản cấp trên, việc xây dựng dự án đầu tư cho kinh doanh chưa thực

sự xuất phát từ nhu cầu của thị trường, vẫn tồn tại tư duy bán ra thị trường những

“cái doanh nghiệp có sở trường sản xuất” chứ không phải là sản xuất và bán ra thị trường những “cái mà thị trường cần” là một sai lầm nghiêm trọng trong nền kinh tế thị trường Tư tưởng thích “cái mới, cái hiện đại” mà không cần lưu ý đến hiệu quả

và đầu tư từ tiền nhà nước cũng còn tồn tại ở nhiều doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhà nước được ưu đãi vốn Tư duy này đã làm sai lệch các hành vi quản lý công nghệ trong các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp nhà nước Các doanh nghiệp tư nhân xây dựng chiến lược kinh doanh và chiến lược sản phẩm xuất phát từ thị hiếu của thị trường Đa số các doanh nghiệp tư nhân sản xuất sản

Trang 24

phẩm dựa theo các hợp đồng làm gia công cho các doanh nghiệp lớn nên không có chiến lược sản phẩm mà phụ thuộc theo việc sản xuất của các doanh nghiệp lớn, nhất là đối với các doanh nghiệp trong ngành cơ khí Cũng có một thực tế tồn tại ở các doanh nghiệp nhà nước trong việc xây dựng chiến lược sản phẩm (hay chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp) là từ khi xây dựng cho đến khi ra quyết định thực hiện chiến lược thường bị kéo dài hoặc không được thực hiện do phải đợi ý kiến của cơ quan chủ quản, cho nên việc chiếm lĩnh thị trường tiềm năng khó được thực hiện (Phạm Thị Bích Hà, 2003)

Về liên kết với viện, trường: nhu cầu liên kết với viện, trường của doanh nghiệp

không cao do thiếu những sức ép đòi hỏi doanh nghiệp tiến hành đổi mới công nghệ một cách mạnh mẽ; mặc dù trình độ công nghệ thấp, nhưng nhu cầu đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp không cao; hoạt động đổi mới công nghệ chủ yếu là tập trung đi mua máy móc từ bên ngoài và ít chú ý đến nghiên cứu đổi mới công nghệ Các doanh nghiệp chưa có tầm nhìn xa, mang tính chiến lược, do đó chưa có những

kế hoạch đổi mới công nghệ dài hạn nhằm đạt được sự phát triển bền vững Kết quả điều tra các doanh nghiệp tại ba thành phố lớn là Hà Nội, Hải Phòng và Thành phố

Hồ Chí Minh của Vũ Minh Khương và Jonathan Haughton (2004) đã rút ra những

kết luận quan trọng Thứ nhất, trong khi coi trọng sự cộng tác chặt chẽ với các nhà

cung cấp nước ngoài thì mối liên kết của các doanh nghiệp với viện, trường chưa

chặt chẽ, và việc tăng cường mối liên kết này chưa được ưu tiên cao Thứ hai, nhìn

chung các doanh nghiệp đề cao những hoạt động như sử dụng máy vi tính, thư điện tử,… hơn là liên kết với viện, trường để đổi mới công nghệ Đó cũng có thể coi là tình hình chung của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

Khả năng liên kết với viện, trường của các doanh nghiệp khá hạn chế do ngân sách chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp còn thấp, nhiều doanh nghiệp thiếu bộ phận nghiên cứu và phát triển, khả năng nghiên cứu khoa học và nhân lực cho các hoạt động này còn yếu Tuy nhiên, với hạn chế về nguồn vốn, việc

Trang 25

doanh nghiệp nhập khẩu máy móc thiết bị, công nghệ từ nước ngoài sẽ gặp khó khăn hơn là thực hiện liên kết với các nhà cung cấp trong nước như trường, viện

 Đối với trường đại học

Với nhiệm vụ chính của các trường đại học hiện nay là giảng dạy đào tạo sinh viên, sáng tạo tri thức và ứng dụng công nghệ để giải quyết bài toán thực tiễn Tuy nhiên, công tác giảng dạy tại nhà trường còn mang nặng tính lý thuyết, ít gắn liền với thực tiễn, vì vậy chưa đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh nghiệp Việc xây dựng chương trình đào tạo của nhiều trường chưa dựa trên kết quả khảo sát thị trường, phân tích nhu cầu đào tạo, tiêu chuẩn năng lực nghề nghiệp (Hạnh Vân, 2007)

Theo ông Thái Bá Cần, Hiệu trưởng Đại Học Sư Phạm Kỹ thuật TP HCM, đánh giá chất lượng giáo dục đại học phải dựa trên mục tiêu đào tạo của mỗi trường Mục tiêu đào tạo không rõ ràng sẽ kéo theo chất lượng đào tạo không hiệu quả

"Hầu hết sinh viên hiện nay, bước chân vào trường đại học chỉ biết học và học, mà không xác định được mình sẽ trở thành người như thế nào, làm gì sau khi tốt nghiệp Không ít giảng viên chưa hiểu hết mục tiêu đào tạo của nhà trường, chỉ biết hoàn thành vai trò của mình trong phạm vi nhỏ của môn dạy" Kết quả kiểm định thí điểm của Bộ giáo dục tại 20 trường, vẫn có 4 đại học hàng đầu chưa đáp ứng được các yêu cầu về việc xác định mục tiêu đào tạo

Hơn nữa, trong khi cơ sở vật chất của các viện, doanh nghiệp thường rất tốt, thì các trường lại thiếu phòng thí nghiệm tiêu chuẩn cho sinh viên, dẫn đến tình trạng sinh viên học "chay", khi ra làm việc luôn ở thế bị động, bỡ ngỡ Giáo sư Đào Trọng Thi, giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội đưa ra một so sánh : tỷ lệ đầu tư cho giáo dục mới đạt 3 % GDP, trong khi tỉ lệ này ở Philippines là 4,2 %, ở Thái Lan là 5,4

% và ở Malaysia là 6,7 %; tỉ lệ này ở Mỹ vào năm 1995 đã là 5,3 %, ở Anh là 5,5

Về liên kết của trường với doanh nghiệp: Theo Thứ trưởng Bộ GD-ĐT Bành Tiến

Long tại hội thảo quốc gia “Đào tạo theo nhu cầu” đã phát biểu: “Từ nhiều năm

Trang 26

nay, ở cấp quốc gia chưa đưa ra được thông tin tin cậy về dự báo thị trường lao động và nhu cầu xã hội Ở các cơ sở đào tạo vẫn đào tạo theo khả năng sẵn có của mình, hoặc đào tạo theo dự báo của trường” Do đó, dẫn đến tình trạng cung không gặp cầu Thứ trưởng còn đánh giá: “Đa số các trường chưa xây dựng được chiến lược và tạo lập mối quan hệ với doanh nghiệp trong việc trao đổi thông tin, nắm bắt nhu cầu đào tạo” Sinh viên tốt nghiệp ít có kỹ năng nghề nghiệp, thiếu tính sáng tạo, hiệu quả và kỹ năng làm việc nhóm (Hạnh Vân, 2007)

Do nguồn lực tài chính có giới hạn và sự gia tăng nhanh chóng số lượng sinh viên theo học, cũng như một số qui định trong luật giáo dục còn cứng nhắc, hệ thống lương bổng, đãi ngộ cho đội ngũ cán bộ giảng dạy chưa thỏa đáng dẫn tới trường chưa đầu tư nhiều cho hoạt động nghiên cứu để ứng dụng được lý thuyết vào thực tiễn Trong vấn đề “khoảng cách kỹ năng”, hiện nay các nhà doanh nghiệp hoặc công ty nước ngoài vào đầu tư ở Việt nam thường khó tìm được người làm Sinh viên tốt nghiệp đại học Việt nam có thể hay về lý thuyết ngành chuyên môn, nhưng rất kém về thực hành, và càng kém về khả năng ngoại ngữ Trong khi đó những người tốt nghiệp ngoại ngữ thì không biết gì về ngành kỹ thuật chuyên môn

Trường đại học chưa nhận thức đầy đủ vai trò của mình ngoài công tác giảng dạy còn có thể trở thành địa chỉ cung cấp các thiết kế về công nghệ và sản phẩm cho doanh nghiệp Kinh phí dành cho hoạt động đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ còn quá ít

Trong lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, hầu như chưa có sự phối hợp giữa các trường đại học với các doanh nghiệp và các nhà sản xuất Đề tài nghiên cứu của nhà trường thường là mô hình khoa học mang tính kinh điển nên rất khó ứng dụng vào sản xuất Trong khi đó, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, các doanh nghiệp và các nhà sản xuất địa phương nung nấu rất nhiều vấn đề có yêu cầu cụ thể

về mục tiêu, nội dung, thời gian hoàn thành… để đưa vào sản xuất (Hồng Lực, 2007)

Trang 27

Để khoa học và công nghệ đáp ứng tốt hơn đòi hỏi của xã hội chắc chắn vẫn còn những hạn chế cần phải khắc phục Có nhiều lý do, cả khách quan lẫn chủ quan Khách quan bởi công tác quản lý nghiên cứu khoa học mặc dù đã có một số đổi mới nhưng còn thiếu đồng bộ và hiệu quả chưa cao, các văn bản pháp quy quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của các trường đại học, cao đẳng chưa được ban hành đầy đủ và kịp thời Cơ chế, chính sách tài chính chưa tạo động lực và điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học Thiếu cơ chế để giảng viên được độc lập nghiên cứu, phát huy tính sáng tạo, tự chịu trách nhiệm trong khuôn khổ của pháp luật Thiếu cơ chế, biện pháp cụ thể để nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên về nghiên cứu khoa học Đầu tư từ ngân sách của nhà nước cho các Trường Đại học, Cao đẳng còn ít so với nhu cầu và còn dàn trải, thiếu tập trung cho các lĩnh vực ưu tiên và đơn vị trọng điểm Các phòng thí nghiệm phục vụ nghiên cứu nhìn chung còn thiếu và lạc hậu Thiếu biện pháp hữu hiệu để huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước cho nghiên cứu khoa học Công tác đánh giá kết quả nghiên cứu chưa tương hợp với chuẩn mực quốc tế Chưa có tiêu chí phù hợp để đánh giá về nghiên cứu khoa học trong công tác kiểm định chất lượng các trường đại học theo mức đầu tư của nhà nước Công tác tổ chức, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của Bộ và của các trường đại học, cao đẳng còn hạn chế,

 Đối với các viện nghiên cứu

Theo một đánh giá về tiềm lực khoa học và công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, tính đến năm 2005, thành phố có khoảng 230,000 người có trình độ từ cao đẳng trở lên (chiếm 4% dân số), trong đó có 2,800 tiến sĩ, 4,500 thạc sĩ, 190,000 kỹ sư, cử nhân và 30,000 cao đẳng Trong số này, số người làm nghiên cứu khoa học ở các viện, trung tâm nghiên cứu chỉ có 1,800 người, ở các trường đại học, cao đẳng có 8,500 giáo viên Như vậy tổng số người làm công tác nghiên cứu ở các viện, trung tâm, đại học là 10,300 người, chỉ chiếm chưa tới 4.5% số người có trình độ cao đẳng trở lên Nếu so với dân số 5.7 triệu người, thì số 10,300 người nghiên cứu này chỉ chiếm 0.2%, thấp hơn ở các nước phát triển 9 đến 10 lần (tỷ lệ này ở Châu Âu là

Trang 28

1.9%, ở Nhật là 4.7%, ở Mỹ là 3.8%) Thành phố có 130 đơn vị nghiên cứu khoa học là các viện, trung tâm và trường đại học, cao đẳng, trong đó 84% số đơn vị (109 đơn vị) và 90% số cán bộ nghiên cứu là thuộc các cơ quan trung ương quản lý Như vậy, thành phố chỉ trực tiếp chi phối được 16% số đơn vị và 10% số nhân lực nghiên cứu trên địa bàn Số người có trình độ cao đẳng trở lên làm việc ở các doanh nghiệp công nghiệp là 33,600 người, ở các cơ sở nông nghiệp là 1,500, tổng cộng là hơn 35,000 người Như vậy, nếu cứ 10 kỹ sư ở các doanh nghiệp công nghiệp và nông nghiệp có 1 người tham gia nghiên cứu khoa học, thì có 3,500 người nghiên cứu trong thực tiễn, gần gấp 2 lần số người nghiên cứu chuyên nghiệp ở các viện, trung tâm (1,800 người) Trong số 2,800 tiến sĩ có đến 920 người làm việc ở các trường đại học, Cao đẳng, 260 người ở các viện, trung tâm nghiên cứu và 190 người trong công nghiệp và xây dựng Tức là 42% tiến sĩ làm việc ở các viện, trường đại học, trong đó riêng ở các trường đã tới gần 33% (Nguyễn Thiện Nhân, 2005)

Trong nghiên cứu và phát triển tại các viện/ phân viện, tỉ lệ đề tài “nghiên cứu cơ bản” vẫn chiếm tỉ trọng lớn Tuy nhiên, nghiên cứu cơ bản theo đúng nghĩa mà quốc tế đòi hỏi cần rất nhiều tiền, cần trình độ của nghiên cứu viên rất cao với đẳng cấp quốc tế và đặc biệt cần thời gian nghiên cứu lâu dài, máy móc thiết bị đắt tiền Hầu hết những đòi hỏi này ở nước ta hiện nay còn thiếu, vì vậy những nghiên cứu

cơ bản của chúng ta cần phải gọi đúng tên là “nghiên cứu lý thuyết”

Ngoài những thành tựu mà các viện/ phân viện đóng góp vào sự phát triển kinh

tế-xã hội qua các chương trình nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ cũng còn một số hạn chế như sự phối hợp chặt chẽ giữa viện và các nhà quản lý nhà nước tại từng địa phương theo cơ chế đặt hàng và chào hàng chưa được đẩy mạnh, việc xây dựng và triển khai các đề tài, dự án trọng điểm, có qui mô lớn và có tính chất liên ngành, đáp ứng nhu cầu và hoạt động của các ngành kinh tế-xã hội còn quá ít Qui mô thương mại hóa các sản phẩm khoa học công nghệ còn bé nhỏ và giới hạn ở

những loại đơn giản (Sở Khoa học và Công nghệ TPHCM, 2006)

Trang 29

Về liên kết của viện với doanh nghiệp: nhu cầu và khả năng liên kết với doanh

nghiệp của viện không cao Lý do chính là sự bao cấp kéo dài và đầu tư dàn trải đối với các tổ chức khoa học và công nghệ đã không tạo ra động lực thực sự để các nhà khoa học và công nghệ hướng các hoạt động nghiên cứu, sáng tạo của mình phục vụ yêu cầu của thị trường Ngoài ra, năng lực nghiên cứu của các viện còn hạn chế, trang thiết bị vừa thiếu vừa lạc hậu và đang bị xuống cấp Viện nghiên cứu thường

là viện công nghệ, không phải doanh nghiệp sản xuất, do đó năng lực thương mại hóa kết quả nghiên cứu rất hạn chế Nhiều cơ sở nghiên cứu chỉ có sản phẩm trong phòng thí nghiệm hoặc dừng lại ở ý tưởng, chưa có thiết kế cụ thể để triển khai Tuy nhiên, bên cạnh xu hướng thoát ly nhu cầu sản xuất, trong hoạt động của các viện còn có xu hướng khác là đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh Việc các viện tăng cường sản xuất lại dẫn tới giảm sút nhu cầu và khả năng liên kết với doanh nghiệp (Hoàng Xuân Long, 2008)

Việc hợp tác giữa các nhà khoa học và doanh nghiệp vẫn còn mang tính tự phát, dựa trên quan hệ cá nhân, vẫn thiếu một đầu mối thật sự đóng vai trò định hướng và liên kết hoạt động KHCN cho cả hai phía Mặt khác, ít nhà khoa học chịu khó và năng động tìm hiểu nhu cầu thực tế sản xuất kinh tế địa phương để tìm hướng đi cho các đề tài nghiên cứu (Hồng Lực, 2007) Thực tế, khoa học và công nghệ Việt Nam đang thua kém nhiều nước trên thế giới không chỉ ở năng lực cá nhân nhà khoa học

mà ở cả sức mạnh từ quan hệ liên kết cộng đồng khoa học, không chỉ ở phương thức tổ chức quản lý tại các đơn vị nghiên cứu và hệ thống cơ quan nghiên cứu mà

Trang 30

1.3 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu mối quan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu trong sản xuất trên cơ sở xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết về các hình thức liên kết giữa các doanh nghiệp với trường đại học, viện nghiên cứu Xác định các nhân tố tác động đến mối liên kết và các kết quả mà doanh nghiệp đạt được thông qua thực hiện liên kết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việc xây dựng mô hình lý thuyết và kiểm định mô hình sẽ được thực hiện nghiên cứu tại Việt Nam trên đối tượng điều tra khảo sát là doanh nghiệp Tuy nhiên, đề tài cũng thực hiện điều tra khảo sát về kết quả mà trường và viện đạt được khi thực hiện liên kết với doanh nghiệp vì việc hợp tác giữa doanh nghiệp với trường, viện có tính bền vững khi việc hợp tác này đem lại lợi ích cho cả hai phía Cụ thể hơn, nghiên cứu này được thực hiện nhằm đạt được 3 mục tiêu chính sau đây:

1 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học, viện nghiên cứu và kết quả đạt được của doanh nghiệp khi liên kết với trường đại học, viện nghiên cứu

2 Xây dựng mô hình lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến mối liên kết giữa doanh nghiệp với trường đại học, viện nghiên cứu và kết quả doanh nghiệp nhận được khi thực hiện các hình thức liên kết này Kiểm định mô hình lý thuyết, kiểm định các giả thuyết bằng các dữ liệu thực nghiệm từ thăm dò các doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM

3 Kiến nghị một số giải pháp để phát triển mối quan hệ một cách hợp lý hơn giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu nhằm nâng cao kết quả hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở sử dụng mô hình khảo sát định lượng quan hệ giữa doanh nghiệp với các tổ chức khác

Từ các nghiên cứu có trước về mối quan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học,

và viện nghiên cứu tại một số quốc gia trên thế giới, phần lớn các nghiên cứu

Trang 31

thường hay đề cập tới liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp Cũng có một số nghiên cứu cũng đề cập tới mối liên kết giữa doanh nghiệp - trường đại học và nhà nước, tuy nhiên số lượng nghiên cứu không nhiều Hơn nữa, trong các nghiên cứu này, viện nghiên cứu thường nằm trong yếu tố trường đại học, hoặc đôi khi trực thuộc trong doanh nghiệp, không phân tích tách biệt Ở Việt Nam hiện nay, viện nghiên cứu vẫn còn hoạt động độc lập, không thuộc trường đại học hay doanh nghiệp, và phần lớn các doanh nghiệp cũng chưa có viện nghiên cứu riêng của mình Do vậy, để nghiên cứu cho tình hình tại Việt Nam, vẫn cần chia ra thành từng đối tượng riêng biệt như doanh nghiệp, trường đại học, viện nghiên cứu Một vấn đề nữa là đối với các nghiên cứu có sẵn, chỉ mang tính chất giới thiệu các hình thức liên kết, không phân tích định lượng (Souder, W.E.,1993; Annamária Inzelt, 2004; Robert J.W Tijssen, 2006) hoặc sử dụng phương pháp hồi qui đa biến để phân tích

dữ liệu (Eva M Mora-Valentin và các cộng sự, 2004) Do đó, các nghiên cứu định lượng này chưa nghiên cứu tác động “cộng hưởng” đồng thời của các yếu tố và phương pháp phân tích dữ liệu còn hạn chế

Trong các nghiên cứu trước đây, các nhân tố mang tính chất thúc đẩy và kìm hãm đến mối liên kết, chủ yếu tập trung vào các hoạt động nghiên cứu, chưa phân tích ảnh hưởng đến liên kết trong giáo dục, đào tạo và cung cấp các dịch vụ, tư vấn Tại Việt Nam, cũng đã có một số bài viết liên quan đến liên kết doanh nghiệp, trường, viện như tổng hợp các ý kiến tại:

- Hội thảo “Đào tạo theo nhu cầu” tại trường ĐHBK TP.HCM (1/2/2007)

- Hội thảo “Đào tạo nguồn nhân lực CNTT và truyền thông theo nhu cầu xã hội” tại Đà Nẵng (10/1/2008)

- Buổi ký kết các văn bản thỏa thuận đào tạo nhân lực theo nhu cầu xã hội, ĐHKT TP.HCM (16/1/2008)

Và các bài báo như:

Trang 32

- Mô hình liên kết doanh nghiệp - cơ sở nghiên cứu – nhà nước để đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

hệ thống về mối quan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu tại Việt Nam

Do đó đề tài khi thực hiện, sẽ tiến hành đề xuất mô hình lý thuyết, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến liên kết giữa doanh nghiệp với trường đại học, viện nghiên cứu qua cả ba hình thức liên kết trong giáo dục đào tạo, trong cung cấp dịch vụ và trong hoạt động nghiên cứu và từ mối liên kết này ảnh hưởng như thế nào đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp

Trong nghiên cứu này, phương pháp phân tích cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling) thông qua phần mềm AMOS (Analysis of Moment Structures) được sử dụng để kiểm định thang đo và mô hình nghiên cứu Đây là một trong những phương pháp hiện đại, khá phức tạp nhưng đạt độ chính xác cao nhất hiện nay trong nghiên cứu định lượng (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2007)

Nghiên cứu này bao gồm hai bước chính: (1) nghiên cứu sơ bộ và (2) nghiên cứu chính thức

Trang 33

Nghiên cứu sơ bộ được tiến hành qua hai phương pháp định tính và định lượng Thực hiện phương pháp định tính qua kỹ thuật thảo luận nhóm với một số nhà quản

lý nhà nước, từ việc thảo luận này thấy rằng cần bổ sung vấn đề đặc điểm hoạt động hiện nay của các doanh nghiệp về sử dụng lao động chất lượng cao, sử dụng công nghệ mới và lựa chọn lĩnh vực sản xuất còn ảnh hưởng không tốt đến mối liên kết Sau đó tiến hành thảo luận nhóm tiếp theo với một số nhà quản lý doanh nghiệp để xem xét từ phía doanh nghiệp có đồng ý đây là vấn đề có xảy ra với doanh nghiệp của mình hay không Như vậy, từ phương pháp định tính này đã bổ sung được thêm vấn đề đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp có ảnh hưởng tới liên kết của doanh nghiệp với trường và viện Bước tiếp theo là tiến hành nghiên cứu sơ bộ qua 78 doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM

Nghiên cứu chính thức sẽ được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, dùng kỹ thuật thu thập dữ liệu qua thăm dò bảng câu hỏi bằng cách gửi qua người quen, sinh viên đi điều tra, qua chi cục thuế của quận và tới lớp học lý luận chính trị cao cấp của Học viện Chính trị Quốc gia Đối tượng trả lời bảng câu hỏi là các nhà quản lý doanh nghiệp

Ngoài ra, mặc dù đối tượng nghiên cứu chính là doanh nghiệp Nhưng khi tiến hành liên kết giữa doanh nghiệp và trường, viện luôn phải dựa trên nền tảng đem lại lợi ích cho cả hai bên Do đó, đề tài còn tiến hành điều tra khảo sát một số trường đại học và viện nghiên cứu trên địa bàn TP.HCM Đối tượng trả lời bảng câu hỏi là trưởng/ phó khoa hay trưởng/ phó trung tâm trong trường đại học và các nhà quản

lý trong các viện nghiên cứu

Mục đích của nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố thành phần và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đối với việc hình thành liên kết hợp tác giữa doanh nghiệp với trường, viện và kết quả doanh nghiệp nhận được từ việc thực hiện liên kết Sau

đó, khẳng định lại các thành phần cũng như giá trị và độ tin cậy của các thang đo và kiểm định mô hình lý thuyết Phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM được sử dụng nhờ phần mềm AMOS để kiểm định thang đo và mô hình nghiên cứu

Trang 34

Quy trình nghiên cứu trình bày trong hình 1.1

Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu

Nguồn: Dựa theo quy trình nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2007)

1.6 PHẠM VI GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

Đối tượng khảo sát: theo cách tiếp cận hệ thống đổi mới quốc gia, đối tượng trung

tâm trong hệ thống đổi mới quốc gia chính là các doanh nghiệp và hoạt động đổi mới tại các doanh nghiệp Do đó, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu và phân tích sâu cho đối tượng là các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, đề tài cũng tiến hành tìm hiểu thêm về lợi ích mà trường đại học, viện nghiên cứu đạt được khi liên kết với doanh nghiệp qua ý kiến của một số nhà quản lý của trường và viện trên địa bàn thành phố Đối tượng khảo sát về phía trường và viện liên quan đến hoạt động đào tạo và nghiên cứu nhằm cung cấp nguồn nhân lực và các sản phẩm nghiên cứu khoa học công nghệ cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất và cung cấp dịch vụ Như vậy, đối tượng nghiên cứu của trường đại học là các khoa/ bộ môn/ trung tâm thuộc các khối ngành kinh tế/ quản trị kinh doanh, kỹ thuật, dược, kiến trúc, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự

Phát triển mối quan hệ giữa

DN với Trường và Viện

CS lý thuyết và nghiên cứu trước

Nghiên cứu định tính

(Khám phá)

Phương pháp nghiên cứu

(Kiểm định thang đo, mô hình – Định lượng)

MH nghiên cứu và các giả thuyết

Kết quả nghiên cứu và hàm ý quản lý

Trang 35

nhiên Còn về phía viện nghiên cứu bao gồm các viện/ phân viện hoạt động nghiên cứu về khoa học - công nghệ, kinh tế phát triển

Thực hiện liên kết giữa doanh nghiệp với trường đại học, viện nghiên cứu nhằm giúp doanh nghiệp:

- Đổi mới sản phẩm

- Đổi mới công nghệ

- Giảm chi phí sản xuất

Không nghiên cứu về mối liên kết quốc tế: mặc dù hiện nay, có khá nhiều tổ chức

như doanh nghiệp, trường đại học, viện nghiên cứu đã tiến hành thực hiện liên kết với các tổ chức quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu phối hợp sức mạnh nội lực của các tổ chức trong nước mà chưa mở rộng liên kết ra bên ngoài phạm vi quốc gia

Đề tài tập trung vào xác định các hiện tượng trong điều kiện Việt Nam, các giải pháp đưa ra dựa trên kết quả điều tra khảo sát và chưa tiến hành triển khai, kiểm tra đánh giá sau triển khai

1.7 Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU

1.7.1 Ý nghĩa khoa học

Làm rõ về mặt định lượng sự ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến các hình thức liên kết giữa doanh nghiệp với trường đại học, viện nghiên cứu và kết quả mà doanh nghiệp đã đạt được qua mối liên kết này trong điều kiện Việt Nam hiện nay Là cơ

sở khách quan để đưa ra các giải pháp phát triển mối quan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu, nhằm tạo nguồn lực, nâng cao năng lực quốc gia, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam

1.7.2 Ý nghĩa thực tiễn

Trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, việc thực hiện liên minh giữa các tổ chức như doanh nghiệp, trường đại học, viện nghiên cứu nhằm tận dụng nguồn nội lực để nâng cao hiệu quả hoạt động của từng tổ chức cũng như trên phương diện

Trang 36

toàn bộ quốc gia sẽ nâng cao được hiệu quả sử dụng tài nguyên, nâng cao năng lực cạnh tranh và góp phần thúc đẩy tiến trình phát triển của quốc gia Tuy nhiên trong nghiên cứu này sẽ thực hiện trên đối tượng hưởng lợi chính là doanh nghiệp, đối với trường đại học và viện nghiên cứu chỉ thực hiện nghiên cứu về lợi ích mà trường, viện nhận được khi thực hiện liên kết với doanh nghiệp

Chương 2, trình bày cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Giới thiệu những đặc điểm của hệ thống đổi mới quốc gia trong đó bao gồm các tổ chức như doanh nghiệp, trường đại học, viện nghiên cứu Ngoài ra, còn giới thiệu vai trò chủ thể của doanh nghiệp trong hệ thống đổi mới quốc gia cũng như vai trò của trường đại học, viện nghiên cứu trong hệ thống này Phần tiếp theo của chương 2, trình bày tóm tắt các vấn đề tổng hợp từ các nghiên cứu trước đây về hình thức liên kết giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết cũng như các kết quả mà doanh nghiệp đạt được qua các liên kết này Trên cơ sở lý thuyết và kết quả của các nghiên cứu trước, xây dựng mô hình lý thuyết cùng với các giả thuyết

Chương 3, giới thiệu về phương pháp nghiên cứu được sử dụng để kiểm định thang

đo, mô hình nghiên cứu và các giả thuyết Quy trình nghiên cứu gồm nghiên cứu sơ

bộ và nghiên cứu chính thức Tiếp theo, trình bày cơ sở xây dựng thang đo các khái niệm trong mô hình nghiên cứu, thiết kế mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu Cuối cùng, trình bày kết quả kiểm định sơ bộ thang đo trong nghiên cứu định lượng sơ

bộ

Trang 37

Chương 4, giới thiệu phương pháp và kết quả kiểm định thang đo các khái niệm nghiên cứu trong mô hình lý thuyết Trình bày kết quả kiểm định thang đo bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và hệ số tin cậy Cronbach’s alpha với sự trợ giúp của phần mềm SPSS 13.0 Sau đó trình bày phương pháp và kết quả kiểm định thang đo bằng phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA thông qua phần mềm AMOS 5.0, làm cơ sở để kiểm định mô hình nghiên cứu trong chương 5 Chương 5, trình bày phương pháp và kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu cùng với các giả thuyết Sử dụng phương pháp phân tích cấu trúc tuyến tính SEM thông qua phần mềm AMOS 5.0 kiểm định mô hình lý thuyết cùng với các giả thuyết Tiếp theo là trình bày tóm tắt các kết quả chính của nghiên cứu từ nhận định của doanh nghiệp cũng như một số kết quả từ nhận định của trường đại học và viện nghiên cứu

Chương 6, trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu qua kết quả điều tra khảo sát tại TP.HCM Từ đó, kiến nghị một số giải pháp phát triển mối quan hệ giữa doanh nghiệp và trường đại học, viện nghiên cứu nhằm nâng cao kết quả hoạt động của doanh nghiệp

Chương 7, trình bày tóm tắt những kết quả chính và những đóng góp về khoa học

và thực tiễn quản lý của nghiên cứu, cũng như các hạn chế của nghiên cứu và đề xuất định hướng cho những nghiên cứu tiếp theo

Phần cuối cùng của luận án là danh mục các công trình của tác giả có liên quan đến

đề tài luận án, danh mục các tài liệu tham khảo và các phụ lục

Trang 38

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Trong chương này, giới thiệu những khái niệm và lý thuyết về liên kết giữa các tổ chức nhằm nâng cao năng lực công nghệ quốc gia trong hệ thống đổi mới quốc gia Tại cấp vi mô, ba nguồn lực cơ bản của hệ thống đổi mới quốc gia là doanh nghiệp, trường đại học, các viện/ trung tâm nghiên cứu KHCN, và từng nguồn lực sẽ có một vai trò và giá trị nhất định trong toàn hệ thống Tiếp theo, trình bày các nghiên cứu trước đây về các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ liên kết giữa doanh nghiệp với trường đại học, viện nghiên cứu và từ liên kết này ảnh hưởng đến kết quả nhận được của doanh nghiệp Dựa vào cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước, xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết cùng với các giả thuyết

2.1.1 Khái niệm về hệ thống đổi mới quốc gia

Xuất hiện từ những năm 1980 tại các nước thuộc tổ chức ODEC, cho đến nay có nhiều định nghĩa khác nhau về hệ thống đổi mới quốc gia tiếp tục được phát triển và hoàn thiện gắn với những bối cảnh và mục tiêu nghiên cứu nhất định Một số tác giả tập trung vào phân tích các chính sách về khoa học và công nghệ, và như vậy có khuynh hướng tập trung vào phân tích hệ thống đổi mới quốc gia theo định nghĩa hẹp, theo hướng “hệ thống khoa học quốc gia” và “chính sách công nghệ quốc gia” (Mowery và Oxley, 1995) Trong đó, tập trung phân tích vào mối liên kết trong hệ thống như nỗ lực R&D của doanh nghiệp, hoạt động của các tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ, bao gồm cả các trường đại học, và các chính sách của nhà nước Mở rộng hơn, việc phân tích được xây dựng trên khả năng của nền kinh tế liên quan đến giáo dục đào tạo, ngành công nghiệp và tính năng động của thị trường nhân lực

Trang 39

“Hệ thống đổi mới quốc gia là một mạng lưới các tổ chức, thiết chế trong các khu vực tư nhân và công cộng cùng phối hợp hoạt động lẫn nhau trong quá trình nghiên cứu, nhập khẩu, cải tiến và phổ biến các công nghệ mới” (Freeman, 1987)

“Hệ thống đổi mới quốc gia gồm những yếu tố và các mối quan hệ tương tác trong các hoạt động sáng tạo, phổ biến và sử dụng tri thức có ích lợi về kinh tế…diễn ra trong hoặc bắt nguồn từ bên trong biên giới của một quốc gia” (Lundval,1992)

“Hệ thống đổi mới quốc gia bao gồm các tổ chức thiết chế trong nước, hệ thống các kích thích và năng lực quyết định tốc độ và chiều hướng cải tiến công nghệ (hoặc là tốc độ và cấu thành của các hoạt động tạo ra đổi mới) trong một nước” (Patel và Pavitt, 1994)

“Hệ thống đổi mới quốc gia bao gồm tập hợp các tổ chức, thiết chế độc lập và phối hợp với nhau tham gia vào quá trình triển khai, phổ biến các công nghệ mới, đưa ra các khuôn khổ để hình thành và thực thi các chính sách của chính phủ có liên quan đến quá trình đổi mới Đó cũng là hệ thống các thiết chế có liên quan trong quá trình sáng tạo, gìn giữ và chuyển giao các trí thức, kỹ năng tạo nên các công nghệ mới” (Metalf, 1995)

Theo Arthur J Carty (1998) Mục tiêu của chính sách đổi mới là thúc đẩy và tạo điều kiện cho “một quá trình năng động bao gồm các hoạt động phát minh khoa học, nghiên cứu ứng dụng, triển khai, học hỏi, đầu tư, tiếp thị và bán sản phẩm” Hệ thống đổi mới quốc gia là một hệ thống liên kết các hoạt động sáng tạo từ việc tạo

ra tri thức mới đến việc chuyển các tri thức này thành những sản phẩm có giá trị kinh tế cao Trong quá trình này, trường đại học và viện nghiên cứu đóng vai trò tạo

ra tri thức mới hoặc chuyển hóa thành những phát minh, công nghệ mới trong sản xuất và chuyển giao tri thức này thông qua các chương trình đào tạo hoặc chuyển giao công nghệ tới các doanh nghiệp Về phía doanh nghiệp, với vai trò sử dụng các tri thức mới nhằm đổi mới sản phẩm, nâng cao năng lực sản xuất và góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia

Trang 40

Nghiên cứu và hiểu rõ về hệ thống đổi mới quốc gia sẽ giúp các nhà lập chính sách đưa ra những chính sách phù hợp nhằm nâng cao khả năng thực hiện đổi mới dựa trên mục tiêu kinh tế Để quá trình thực hiện hệ thống đổi mới, cần dựa trên dòng chảy kiến thức giữa các doanh nghiệp, trường đại học và các tổ chức nghiên cứu Cả hai loại kiến thức ngầm, hoặc trao đổi các bí quyết thông qua các hình thức không chính thống, và những kiến thức đã được hệ thống hóa, xuất bản, đăng ký bản quyền đều rất quan trọng Xác định phương thức tốt nhất cho cả hai vấn đề chuyển giao kiến thức và hệ thống đổi mới quốc gia theo quan điểm của OECD là tập trung vào việc liên kết các hoạt động của khoa học, công nghệ và ngành công nghiệp Đạt được mục tiêu của hệ thống đổi mới quốc gia thông qua giải quyết các vấn đề liên quan đến dòng chảy của công nghệ và thông tin giữa các cá nhân, doanh nghiệp

và trung tâm nghiên cứu là nhiệm vụ trọng tâm của quá trình đổi mới Đổi mới và phát triển công nghệ là kết quả của mối liên kết phức tạp giữa các tổ chức trong hệ thống, bao gồm các doanh nghiệp, trường đại học và các viện nghiên Đối với các nhà xây dựng chính sách, hiểu rõ về hệ thống đổi mới quốc gia giúp họ xác định các vấn đề chính làm đòn bẩy nâng cao khả năng thực hiện đổi mới và tạo lợi thế cạnh tranh cho quốc gia Các chính sách của nhà nước sẽ góp phần nâng cao khả năng liên kết của các tổ chức trong hệ thống, và từ đó nâng cao năng lực đổi mới của doanh nghiệp qua khả năng xác định và hấp thu công nghệ Việc đo lường và đánh giá hệ thống đổi mới quốc gia có thể dựa trên dòng chảy của kiến thức và thông tin:

1) ảnh hưởng qua lại giữa các doanh nghiệp, trường đại học và viện nghiên cứu,

qua các hình thức hợp tác nghiên cứu, hợp tác xin cấp bằng sáng chế, hợp tác trong

xuất bản tài liệu và các liên kết không chính thức khác; 2) phổ biến kiến thức và công nghệ tới doanh nghiệp, bao gồm tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng công nghệ mới

thông qua đổi mới máy móc thiết bị Dựa trên dòng chảy này, sẽ nâng cao năng lực đổi mới của doanh nghiệp trong nâng cao năng suất, chất lượng, thiết kế sản phẩm mới, thiết kế mới và nâng cao hiệu quả trong quản lý doanh nghiệp (http://www.oecd.org/dataoecd/35/56/2101733)

Ngày đăng: 09/07/2015, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu - Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu một nghiên cứu tại việt nam
Hình 1.1 Quy trình nghiên cứu (Trang 34)
Bảng 2.3: Các nhân tố ảnh hưởng kìm hãm mối liên kết giữa - Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu một nghiên cứu tại việt nam
Bảng 2.3 Các nhân tố ảnh hưởng kìm hãm mối liên kết giữa (Trang 76)
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu liên kết giữa doanh nghiệp, trường đại học - Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu một nghiên cứu tại việt nam
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu liên kết giữa doanh nghiệp, trường đại học (Trang 90)
Hình 3.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu - Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu một nghiên cứu tại việt nam
Hình 3.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu (Trang 100)
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu liên kết giữa doanh nghiệp, viện nghiên cứu - Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu một nghiên cứu tại việt nam
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu liên kết giữa doanh nghiệp, viện nghiên cứu (Trang 133)
Bảng 4.6: Kết quả EFA và Cronbach’s alpha cho thang đo - Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu một nghiên cứu tại việt nam
Bảng 4.6 Kết quả EFA và Cronbach’s alpha cho thang đo (Trang 146)
Hình  4.1:  Mô  hình  CFA  các  thang  đo  nhân  tố  ảnh  hưởng  liên  kết  doanh  nghiệp, trường đại học (chuẩn hóa) - Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu một nghiên cứu tại việt nam
nh 4.1: Mô hình CFA các thang đo nhân tố ảnh hưởng liên kết doanh nghiệp, trường đại học (chuẩn hóa) (Trang 151)
Hình 4.2: Mô hình CFA các thang đo nhân tố tác động liên kết doanh nghiệp,  viện nghiên cứu (chuẩn hóa) - Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu một nghiên cứu tại việt nam
Hình 4.2 Mô hình CFA các thang đo nhân tố tác động liên kết doanh nghiệp, viện nghiên cứu (chuẩn hóa) (Trang 152)
Hình  4.3:  Mô  hình  CFA  các  thang  đo  các  hình  thức  liên  kết  doanh  nghiệp,  trường đại học (chuẩn hóa) - Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu một nghiên cứu tại việt nam
nh 4.3: Mô hình CFA các thang đo các hình thức liên kết doanh nghiệp, trường đại học (chuẩn hóa) (Trang 153)
Hình  4.5:  Mô  hình  CFA  các  thang  đo  các  khái  niệm  trong  liên  kết  doanh  nghiệp, trường đại học (chuẩn hóa) - Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu một nghiên cứu tại việt nam
nh 4.5: Mô hình CFA các thang đo các khái niệm trong liên kết doanh nghiệp, trường đại học (chuẩn hóa) (Trang 155)
Hình  4.6:  Mô  hình  CFA  các  thang  đo  các  khái  niệm  trong  liên  kết  doanh  nghiệp, viện nghiên cứu (chuẩn hóa) - Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu một nghiên cứu tại việt nam
nh 4.6: Mô hình CFA các thang đo các khái niệm trong liên kết doanh nghiệp, viện nghiên cứu (chuẩn hóa) (Trang 157)
Hình 5.1: Kết quả SEM mô hình lý thuyết liên kết doanh nghiệp, trường (chuẩn - Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu một nghiên cứu tại việt nam
Hình 5.1 Kết quả SEM mô hình lý thuyết liên kết doanh nghiệp, trường (chuẩn (Trang 161)
Hình 5.2: Kết  quả SEM  mô  hình lý thuyết liên  kết  doanh  nghiệp, viện  (chuẩn  hóa) - Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu một nghiên cứu tại việt nam
Hình 5.2 Kết quả SEM mô hình lý thuyết liên kết doanh nghiệp, viện (chuẩn hóa) (Trang 163)
BẢNG CÂU HỎI - Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu một nghiên cứu tại việt nam
BẢNG CÂU HỎI (Trang 226)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w