PGD &ĐT TAM NÔNG TRƯỜNG THCS TÂN CÔNG SÍNH PGD &ĐT TAM NÔNG TRƯỜNG THCS TÂN CÔNG SÍNH Giáo viên:Ngô Quyền... Để tìm nghiệm của một hệ phương trình bậc nhất có 2 ẩn , ngoài hai phương p
Trang 1PGD &ĐT TAM NÔNG TRƯỜNG THCS TÂN CÔNG SÍNH PGD &ĐT TAM NÔNG
TRƯỜNG THCS TÂN CÔNG SÍNH
Giáo viên:Ngô Quyền
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Đoán nhận số nghiệm của mỗi hệ phương trình sau , giải thích vì sao ?
/
a
x y
− = −
− + =
/
x y b
+ =
+ =
/
c
− =
+ =
Minh họa bằng đồ thị
Trang 3= = ( = − 2)
a b c
a/ Heä phöông trình voâ soá nghieäm vì :
/
a
x y
− = −
− + =
/
x y b
+ =
+ =
b/ Heä phöông trình voâ nghieäm vì :
' ' ' 2 2
Trang 42 3 3 /
c
− =
+ =
c/ Hệ phương trình có 1 nghiệm vì :
Vẽ đồ thị
2 3 1
2 2
= − +
2
4
y = 2x -
3
y = 2x - 3
1 2
y = - x - 3
y = - x - 3
Trang 5Để tìm nghiệm của một hệ phương
trình bậc nhất có 2 ẩn , ngoài hai
phương pháp trên, ta còn có thể biến đổi hệ phương trình đã cho thành 1
hệ phương trình mới tương đương ,
trong đó phương trình chỉ có 1 ẩn
Một trong các cách giải là qui tắc
thế
Trang 6Tiết 33: Bài 3: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ Tiết 33: Bài 3: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
I.
I QUI TẮC THẾ : QUI TẮC THẾ :
Biến đổi một hệ
phương trình đã cho
thành một hệ phương
trình mới tương
đương:
Ví dụ 1 : Xét HPT
Từ phương trình (1) em
hãy biểu diễn x theo y
Từ (1) => x = 3y+2 (1’) Thế (1’) vào phương trình (2)
-2 + 5y = 1 (2’) ( ) x
Thế (2’) vào phương
trình (I) ta được hệ
phương trình (I’)
x – 3y= 2 (1’) -2(3y + 2) + 5y = 1 (2’)
(I’)
x – 3y= 2 (1) -2x + 5y = 1 (2)
(I)
x – 3y= 2
y = -5
x =-13
y = -5
Vậy hệ (1) cĩ nghiệm duy nhất là (-13;-5 )
x
3y+2
Muốn giải một hệ phương
trình cĩ 2 ẩn số
Bước 1 : Biểu diễn x theo
y,(hay y theo x)
Biến đổi hệ phương trình
đã cho thành 1 hệ phương
trình mới tương đương
( khử đi 1 ẩn )
Bước 2 : giải phương trình
1 ẩn , suy ra nghiệm của hệ
Trang 7Tiết 33: Bài 3: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ Tiết 33: Bài 3: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
I.
I QUI TẮC THẾ : QUI TẮC THẾ :
Muốn giải một hệ phương
trình có 2 ẩn số
Bước 1 : Biểu diễn x theo
y,(hay y theo x)
Biến đổi hệ phương trình
đã cho thành 1 hệ phương
trình mới tương đương
( khử đi 1 ẩn )
Bước 2 : giải phương trình
1 ẩn , suy ra nghiệm của hệ
II.
II ÁP DỤNG : ÁP DỤNG :
Ví dụ 2: Giải HPT bằng phương pháp thế
2x – y = 3 (1)
x + 2y = 4 (2)
Trang 82x – y = 3 (1)
x + 2y = 4 (2)
2x – y = 3 (1)
x + 2y = 4 (2)
y = 2x - 3 (1’)
x + 2y = 4 (2)
y = 2x - 3
x + 2(2x -3) = 4
y = 2x - 3 5x – 6 = 4
y = 1
x = 2
y = 2x - 3
x = 2
2x – y = 3 (1)
x = 4 – 2y (2) 2(4 -2y) – y = 3
x = 4 – 2y
8 -5y = 3
x = 4 – 2y
y = 1
Tiết 33: Bài 3: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ Tiết 33: Bài 3: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
I.
I QUI TẮC THẾ : QUI TẮC THẾ : Ví dụ 2: Giải HPT bằng
phương pháp thế
Trang 9Tiết 33: Bài 3: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ Tiết 33: Bài 3: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
I.
I QUI TẮC THẾ : QUI TẮC THẾ :
Muốn giải một hệ phương trình có 2
ẩn số
Bước 1 : Biểu diễn x theo y,(hay y
theo x)
Biến đổi hệ phương trình đã cho
thành 1 hệ phương trình mới tương
đương ( khử đi 1 ẩn )
Bước 2 : giải phương trình 1 ẩn , suy
ra nghiệm của hệ
II.
II ÁP DỤNG : ÁP DỤNG :
?1 Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế ( biểu diễn y theo x )
4x – 5y = 3 (1) 3x - y = 16 (2)
4x – 5y = 3
y = 3x - 16
Vậy hệ có nghiệm duy nhất
là ( 7, 5 )
* Chú ý:
Nếu trong quá trình giải
hệ phương trình bằng phương pháp
thế ta thấy xuất hiện phương trình có
các hệ số của cả hai ẩn đều bằng 0 thì
hệ phương trình đã cho có thể có vô
số nghiệm hoặc vô nghiệm
Trang 10Tiết 33: Bài 3: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ Tiết 33: Bài 3: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
I.
I QUI TẮC THẾ : QUI TẮC THẾ :
Muốn giải một hệ phương trình có 2
ẩn số
Bước 1 : Biểu diễn x theo y,(hay y
theo x)
Biến đổi hệ phương trình đã cho
thành 1 hệ phương trình mới tương
đương ( khử đi 1 ẩn )
Bước 2 : giải phương trình 1 ẩn , suy
ra nghiệm của hệ
II.
II ÁP DỤNG : ÁP DỤNG :
* Chú ý:
Nếu trong quá trình giải
hệ phương trình bằng phương pháp
thế ta thấy xuất hiện phương trình có
các hệ số của cả hai ẩn đều bằng 0 thì
hệ phương trình đã cho có thể có vô
số nghiệm hoặc vô nghiệm
Ví dụ 3 : Giải HPT
4x – 2y = -6 (1) -2x + y = 3 (2)
Nhóm 1 giải bằng pp thế Nhóm 2 minh hoạ bằng hình học
Bằng minh hoạ hình học, hãy giải thích tại sao hệ phương trình (III) có vô số nghiệm
(III)
Trang 11Tiết 33: Bài 3: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ Tiết 33: Bài 3: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
4x – 2y = -6 (1) -2x + y = 3 (2)
(III)
Từ (2) => y = 2x + 3 (3)
Thế (3) vào (1) ta có
4x – 2(2x +3) = 3
y = 2x + 3
0x = 0
y = 2x + 3
Vậy HPT này nghiệm đúng với mọi x
thuộc R
Vậy hệ (III) có vô số nghiệm
0
3
1,5 -1,5
-1,5
1,5
-3
-3
3
(d )
(d )1
y
Trang 12Tiết 33: Bài 3: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ Tiết 33: Bài 3: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
I.
I QUI TẮC THẾ : QUI TẮC THẾ :
Muốn giải một hệ phương trình có 2
ẩn số
Bước 1 : Biểu diễn x theo y,(hay y
theo x)
Biến đổi hệ phương trình đã cho
thành 1 hệ phương trình mới tương
đương ( khử đi 1 ẩn )
Bước 2 : giải phương trình 1 ẩn , suy
ra nghiệm của hệ
II.
II ÁP DỤNG : ÁP DỤNG :
* Chú ý:
Nếu trong quá trình giải
hệ phương trình bằng phương pháp
thế ta thấy xuất hiện phương trình có
các hệ số của cả hai ẩn đều bằng 0 thì
hệ phương trình đã cho có thể có vô
số nghiệm hoặc vô nghiệm
?3 Cho HPT
4x + y = 2 (1) 8x + 2y = 1 (2)
(IV)
Bằng minh hoạ hình học, bằng phương pháp thế.
Chứng tỏ rằng hệ (IV) vô nghiệm
Trang 13Biểu diễn y theo x từ (1) ta được
y = 2 – 4x (3)
Thế (3) vào (2) ta có:
8x + 2(2 - 4x) = 1
Vây HPT vô nghiệm
Tiết 33: Bài 3: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ Tiết 33: Bài 3: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
0
y
0,25
1 2
0,5
2
1
0,25 0,5
t t’
4x + y = 2 (1) 8x + 2y = 1 (2)
(IV)
Trang 14Tiết 33: Bài 3: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ Tiết 33: Bài 3: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
I.
I QUI TẮC THẾ : QUI TẮC THẾ :
Muốn giải một hệ phương trình có 2
ẩn số
Bước 1 : Biểu diễn x theo y,(hay y
theo x)
Biến đổi hệ phương trình đã cho
thành 1 hệ phương trình mới tương
đương ( khử đi 1 ẩn )
Bước 2 : giải phương trình 1 ẩn , suy
ra nghiệm của hệ
II.
II ÁP DỤNG : ÁP DỤNG :
* Chú ý:
Nếu trong quá trình giải
hệ phương trình bằng phương pháp
thế ta thấy xuất hiện phương trình có
các hệ số của cả hai ẩn đều bằng 0 thì
hệ phương trình đã cho có thể có vô
số nghiệm hoặc vô nghiệm
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP
* Làm bài 12 (a,b) SGK tr 15
x - y = 3 3x - 4y = 2 7x - 3y = 5 4x + y = 2
a.
b.
Kết thúc
Trò chơi
Trang 15Tiết 33: Bài 3: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ Tiết 33: Bài 3: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
x - y = 3 (1) 3x - 4y = 2 (2)
7x - 3y = 5 (1) 4x + y = 2 (2)
Từ (1) => x = 3 + y (3)
Thế (3) vào (2) ta có :
x = 3 + y
3(3 + y) - 4y = 2
x = 3 + y
y = 7
Vậy hệ phương trình (a) có nghiệm
duy nhất là (10,7)
Từ (2) => y = 2 – 4x (3)
Thế (3) vào (1) ta có :
7x – 3(2 – 4x) = 5
y = 2 - 4x
x =
y = 2 - 4x
11 19
11
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là:( ; )
Trang 16Nắm vững hai bước giải phương trình bằng phương pháp thế
Bài tập 12c,13,14 trang15 SGK
Oân tập chương 1, các công thức biến đổi căn thức bậc hai