1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những vấn đề cơ bản về rủi ro lãi suất

24 422 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những vấn đề cơ bản về rủi ro lãi suất
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Đề án
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các biện pháp giúp Ngân hàng hạn chế rủi ro lãi suất

Trang 1

Lời nói đầu

Bất cứ một quốc gia nào dù là quốc gia đó đã phát triển thịnh vợng hay

là quốc gia cha phát triển thì cũng không thể thiếu đi những Ngân hàng hoạt

động trong nền kinh tế Sự ổn định và đi lên của đất nớc tác động mạnh mẽ

đến hoạt động Ngân hàng, ngợc lại sự phát triển và ổn định của toàn bộ hệthống Ngân hàng lại ảnh hởng lớn đến nền kinh tế của một đất nớc

Chính vì vai trò rất quan trọng của hệ thống Ngân hàng nên những yếu

tố ảnh hởng đến hoạt động Ngân hàng cần phải đợc quan tâm nghiên cứu hàng

đầu Mặt khác do tính chất của hoạt động Ngân hàng mang tính rủi ro cao nênviệc bảo vệ Ngân hàng khỏi các rủi ro là rất quan trọng Để có thể làm đợcviệc đó trớc hết chúng ta phảI tìm hiểu xem Ngân hàng phải đối mặt với nhữngrủi ro nào Một trong những rủi ro mà Ngân hàng cần tránh đó là rủi ro lãisuất

Trong đề án đã trình bày những vấn đề cơ bản về rủi ro lãi suất và cácbiện pháp giúp Ngân hàng hạn chế rủi ro lãi suất Tuy nhiên nội dung nàykhông tránh khỏi những thiếu xót, nhng dù sao em cũng mong rằng đề án này

sẽ là một hạt cát nhỏ đóng góp vào bớc đờng nghiên cứu nhằm xây dựng một

hệ thống Ngân hàng ngày càng ổn định

Trang 2

Chơng I Rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh

1 Những tài sản có loại nhạy

cảm với lãi suất: 30 tr đồng

- Tiền cho vay với lãi suất

1 Những tài sản nợ loại nhạy cảm

với lãi suất : 50 tr đồng

- Khoản vay với lãi suấtthay đổi

2 Những tài sản nợ loại có lãi suất

Cách thứ nhất ta phân tích theo tài sản có và tài sản nợ (nguồn vốn) loạinhạy cảm với lãi suất

Trờng hợp 1: lãi suất trung bình trên thị trờng tăng 5%

Chi phí trả lãi tăng 50 * 5% = 2,5 triệu đồng

Lãi thu về tăng 30 * 5% = 1,5 triệu đồng

Vậy lợi nhuận Ngân hàng giảm 2,5 – 1,5 = 1 triệu đồng

Trờng hợp này ta thấy Ngân hàng dẫ gặp phải rủi ro lãi suất

Trờng hợp 2: lãi suất trung bình trên thị trờng giảm 5%

Trang 3

Chi phí trả lãi giảm 50 * 5% = 2,5 triệu đồng

Lãi thu về giảm 30 * 5% = 1,5 triệu đồng

Vậy lợi nhuận Ngân hàng tăng2,5 – 1,5 = 1 triệu đồng

Cách thứ hai ta phân tích theo tài sản có và tài sản nợ (nguồn vốn) loại

có lãi suất cố định Để phân tích các bớc này ta phải hiểu các khái niệm sau:

Giá trị ghi sổ (giá trị lịch sử) của tài sản là giá thị trờng của tài sản tạithời điểm mua bán, cho vay tài sản

Giá trị thị trờng của tài sản phản ánh thực trạng giá trị tài sản, nghĩa lànếu Ngân hàng đem bán tài sản của mình thì giá cả của chúng là giá trị thị tr-ờng hiện hành tại thời điểm chuyển nhợng chứ không phảI là giá trị lịch sử củachúng

Những tài sản có và tài sản nợ loại có lãi suất cố định là lãi suất củanhững khoản này giữ nguyên không thay đỏi trong thời gian dàI (ít nhất là 1năm) ở đây ta giả sử lãi suất của những khoản này giữ nguyên không thay đổitrong 1 năm, lãi suất trung bình khi cha thay đổi là 10%

Trờng hợp 1: lãi suất tăng thêm 5% Vậy lãi suất trung bình trên thị ờng lúc này là 15%

tr-Giá thị trờng của những tài sản có loại có lãi suất cố định là:

P1 = 70 (1+10%) / (1+15%) = 66,96

Ngân hàng thiệt hại 70 – 66,96 = 3,04 triệu đồng

Giá thị trờng của những tài sản nợloại có lãi suất cố định là:

P1 = 50 (1+10%) / (1+15%) = 47,83

Ngân hàng đợc lợi 50 – 47,83 = 2,17 triệu đồng

Vậy khi lãi suất trung bình trên thị trờng tăng 5% Ngân hàng bị thiệt hại

là 3,04 – 2,17 = 0,87 triệu đồng Nh vậy lợi nhuận Ngân hàng giảm và trongtrờng hợp này Ngân hàng gặp phải rủi ro lãi suất

Trờng hợp 2: lãi suất giảm 5% Vậy lãi suất trung bình trên thị trờnglúc này là 5%

Giá thị trờng của những tài sản có loại có lãi suất cố định là:

P1 = 70 (1+10%) / (1+5%) = 73,33

Trang 4

Ngân hàng lợi 73,33 - 70 = 3,33 triệu đồng

Giá thị trờng của những tài sản nợloại có lãi suất cố định là:

P1 = 50 (1+10%) / (1+5%) = 52,38

Ngân hàng thiệt hại 52,38 – 50 = 2,38 triệu đồn

Vậy Ngân hàng đợc lợi là 3,33 – 2,38 = 0,95 Lợi nhuận Ngân hàngtăng

2) Khái niệm rủi ro lãi suất:

Qua việc nghiên cứu ví dụ trên chúng ta thấy rằng khi lãi suất trungbình trên thị trờng thay đổi thì lợi nhuận Ngân hàng cũng thay đổi tỳu thuộcvào cấu tạo của bảng cân đối tài sản của Ngân hàng ĐIều này đa ta đến kếtluận sau: Khi lãi suất trung bình trên thị trờng có xu hớng giảm Ngân hàng sẽchú ý tăng tỷ trọng tài sản nợ loại nhạy cảm với lãi suất và ngợc lại khi lãi suấttrung bình trên thị trờng có xu hớng tăng Ngân hàng sẽ chú ý dể tăng tỷ trọngtài sản có loại nhạy cảm với lãi suất và giảm tỷ trọng tài sản nợ loại nhạy cảmvới lãi suất

Từ đây ta có khái niệm về rủi ro lãi suất nh sau:

Rủi ro lãi suất là trờng hợp lợi nhuận kinh doanh của Ngân hàng giảm

do biến động của lãi suất (tăng hoặc giảm)

II Các phơng pháp lợng định về rủi ro lãi suất:

Thuận lợi của phơng pháp này là rất đơn giản, chúng ta dễ dàng thấy

đ-ợc mức độ rủi ro của ngân hàng truớc rủi ro lãi suất

Trang 5

Tuy nhiên trên thực tế ta thấy không phải tất cả tài sản có và tài sản nợcủa ngân hàng có cùng một kỳ hạn thanh toán Mởi vì do tính chất hoạt độngcủa ngân hàng là gặp nhiều rủi ro nên ngân hàng phải đa dạng hoà nhữngkhoản mục tài sản có, đồng thời cũng do việc huy động vốn của ngân hàng th-ờng mang tính bị động nên những khoản mục tài sản nợ cũng đa dạng vàkhông cùng kỳ hạn thanh toán Mặt khác, đặc trng cơ bản của tài sản có là có

kỳ hạn dài còn tài sản nợ thờng có kỳ hạn ngắn Vì vậy cách phân tích khoảngcách chỉ chính xác khi tài sản có và tài sản nợ có cùng kỳ hạn thanh toán Nhvậy để lợng định một cách chính xác hơn rủi ro lãi suất thì ta sử dụng phơngpháp gọi là phân tích khoảng thời gian tồn tại

2) Phân tích khoảng cách thời gian tồn tại:

Phân tích khoảng thời gian tồn tại dựa trên khái niệm về khoảng thờigian tồn tại của Macaulay, nó lợng định khoảng thời gian sống trung bình của

đồng tiền thanh toán của một chứng khoán Về mặt đại số học, khoảng thờigian tồn tại của Macaulay đợc định nghĩa là:

x Cpτ/(1+i) τ

τ / (1+i) τ

Trong đó T = thời gian tính đến lúc việc thanh toán tiền mặt đợc thực hiện

CPT = thanh toán tiền mặt ( lãi + gốc) tại thời đIểm Ti = lãi suất; N

= thời gian đến khi mãn hạn của chứng khoán này:

Khoảng thời gian tồn tại là một kháI niệm rất hữu ích vì nó mang lạimột xấp xỉ tốt tính nhạy cảm của giá trị thị truờng của một chứng khoán đốivới một thay đổi về lãi suất của nó

Thay đổi tính bằng phần trăm về giá trị thị trờng của chứng khoán ≈

thay đổi phần trăm về lãi suất * khoảng thời gian tồn tại trong năm Sự phântích khoảng thời gian tồn tại liên quan đến việc so sánh khoảng thời gian tồntại trung bình của những tài sản nợ của ngân hàng đó Quay lại với bảng cân

đối tàI sản của ngân hàng thơng mại A, giả sử khoảng thời gian tồn tại trungbình của những tài sản của nó là 6 năm (Tức là thời gian sống trung bình củadòng thanh toán là 6 năm), khoảng thời gian tồn tại trung bình của những tàisản nợ của nó là 3 năm Khi lãI suất tăng 5%, giá trị thị truờng của những tàisản có của nó giảm đi 5% * 6 = 30%, trong khi đó giá trị thị trờng của những

D =

Trang 6

tài sản nợ của nó giảm đi 5% * 3 = 15% Kết quả là giá trị ròng (giá trị thịtruờng của những tài sản có trừ đi tài sản nợ) đã giảm (30%- 15% = 15%) củatổng giá trị tài sản có ban đầu Kết quả này cũng có thể đợc tính trực tiếp hơn

nh là : { - thay đổi % về lãi suất } * { khoảng thời gian tồn tại của các tàI sản

có trừ đi khoảng thời gian tồn tại của các tài sản nợ} tức là - 15% = -5% (6 –3) Tong tự khi lãI suất giảm 5% sẽ làm tăng giá trị ròng của ngân hàng lên15% tổng giá trị tàI sản có { - (- 5%) * ( 6-3) = 15% }

Trang 7

Chơng II các biện pháp phòng ngừa hạn chế rủi ro lãi suất

I Các mô hình rủi ro lãi suất:

1) Mô hình kỳ hạn đến hạn The Maturity Model

a) Ví dụ về mô hình kỳ hạn đến hạn:

Giả sử ngân hàng giữ một trái phiếu kỳ hạn đến hạn là một năm, mứclợi tức không đồi là 10% năm ( C), mệnh giá trái phiếu đợc thanh toán khi đếnhạn là 100 USA ( F ), mức lãi suất đến hạn một năm hiện hành của thị trờng là10% năm ( R ), giá trái phiếu là PB :

định giảm

Nếu trái phiếu có kỳ hạn đến kỳ 2 năm, các yếu tố khác nh trên Trớckhi lãi suất thị trờng tăng:

P2B = 10% * 100 / (1 + 10%)1 + 100 (1 + 10%) / (1 + 11%)2 = 98,29Khi lãI suất thị trờng tăng ngay lập tức từ 10% lên 11%

P2B’ = 10% * 100 / (1 + 11%)1 + 100 (1 + 10%) / (1 + 10%)2 = 100

AP2 = 98,29 – 100 = -1,71%

AP2 – AP1 = -1,71% - (-0,9%) = -0,81%

Trang 8

Mức giảm giá của tráI phiếu có kỳ hạn 2 năm nhiều hơn là tráI phiếu

có kỳ hạn 1 năm

Tơng tự đối với trái phiếu có kỳ hạn 3 năm, khi lãi suất thị trờng tăng

từ 10% lên 11%, giá của nó sẽ giảm –2,24% và do đó:

AP3 – AP2 = -2,44% - (-1,71%) = -0,73%

-0,73% < -0,81 %

Nếu kỳ hạn của tài sản càng dài thì mức độ thiệt hại tài sản tuyệt đốităng lên, nhng tỉ lệ % thiệt hại giảm dần

b) Mô hình kỳ hạn đến hạn đối với một danh mục tài sản

Với kết luận trên chúng ta mở rộng mô hình kỳ hạn đến hạn đối vớimột danh mục tài sản có và tài sản nợ Gọi MA là kỳ hạn đến hạn trung bìnhcủa danh mục tài sản có, ML là kỳ hạn đến hạn trung bình của danh mục tàisản nợ, ta có:

WLj là tỉ trọng của tài sản nợj, đợc biểu thị bằng giá trị thị trờng, và:

ảnh hởng của lãI suất lên bảng cân đối tàI sản là phụ thuộc vào: + Mức độ chênh lệch MA – ML

+ Tính chất của MA – ML là lớn hơn, bàng hoặc nhỏ hơn 0

c) Phòng ngừa rủi ro lãI suất bằng mô hình kỳ hạn đến hạn

Từ mô hình kỳ hạn đến hạn chúng ta có thể thấy một phơng phápphòng ngừa rủi ro lãi suất hữu hiệu là làm cho tài sản có và tài sản nợ có nhiều

u điểm nhng không phải lúc nào cũng bảo vệ đợc Ngân hàng trớc rủi ro lãisuất Thật vậy để phòng ngừa rủi ro lãi suất một cách triệt để Ngân hàng phảitính tới:

Trang 9

+ Thời lợng ( duration) của luồng tiền thuộc tài sản có và tài sản nợhơn là sử dụng kỳ hạn trung bình của tài sản nợ và tài sản có.

+ Tỉ lệ vốn huy động( Tài sản nợ là bao nhiêu? )

Ví dụ sau này sẽ cho chúng ta thấy ngay cả trong truờng hợp Ngânhàng cân xứng kỳ hạn đến hạn của tài sản có và tài sản nợ thì tiềm ẩn rủi ro lãisuất vẫn xuất hiện

Giả sử ngân hàng huy động vốn bằng cách phát hành chửng chỉ tiềngửi với mệnh gía 100 triệu đồng kỳ hạn 1 năm, lãi suất đơn 15% Nghĩa là khi

đến hạn ngân hàng sẽ thanh toán cho ngời gửi tiền cả gốc lẫn lãi là 115 triệu

Vậy thời điểm cuối năm ngân hàng thu về là:

50 + 3,75 + 57,5 + 4,3125 = 115,5615

Chênh lệch giữa chi phí trả lãi + tiền gốc so với tiền thu đợc tại thời

điểm cuối năm là 0,56254

Trang 10

Giả sử 6 tháng cuối năm lãi suất giảm xuống là 12% khoảng 57,5 triệu

đem đầu t 6 tháng cuối năm chỉ mang lại lãi là 57,5 * 1/2* 12% = 3,45 triệu

đồng Vậy tổng thu cuối năm 114,70 triệu đồng ngân hàng lỗ 0,3 triệu đồng

đổi ngay cả trong truờng hợp kỳ hạn của tìa sản có và tài sản nợ là cân xứngvới nhau MA = ML = 1 năm Mặc dù các kỳ hạn đã cân xứng với nhau nhngthực chất luồng tiền tín dụng đợc thu hồi sớm hơn so với thời hạn của tiền gửicho dù toàn bộ luồng tiền chỉ xuất hiện vào thời đIểm cuối năm Nh vậy chỉtrong truờng hợp thời lợng của tài sản có và tài sản nợ cân xứng với nhau thìngân hàng mới có thể phòng ngừa rủi ro lãi suất một cách triệt để

2) Mô hình thời thợng ( The durasion Model).

Trang 11

Thời lợng D của khoản tín dụng:

DL = 1/2 * X1/2 + 1 * X1 = 1/2 * 0,5349+ 1 * 0,4651 = 0,7326 năm

Nh vậy trong khi kỳ hạn của khoản tín dụng là 1 năm thì thời lợng của

lý những khiếm khuyết của mô hình này trong thực tiễn

Để cân xứng thời lợng 2 vế của bảng cân đối tài sản là rất tốn kém.Nhiều nhà phê bình thờng lập luận rằng: về mặt nguyên tắc nhà quản trị có thểthay đổi DA và DL để phòng ngừa rủi ro lãi suất đợc tốt hơn, nhng việc cơ cấulại bảng cân đối tài sản có một danh mục tài sản lớn và phức tạp có thể tốn

Trang 12

kém về mặt thời gian và tiền bạc Lập luận này chỉ có thể đúng trong quá khứ.Ngày nay, vời việc mở rộng các nghiệp vụ trên thị trờng nh: Buôn bán vốn,chứng khoán hoá tài sản, thị truờng buôn bán lại nợ đã làm đơn giản, tăng

đựoc tốc độ và giảm chi phí giao dịch rất nhiều trong việc cơ cấu lại bảng cân

đối tài sản Hơn nữa trong thực tế nhà quản trị Ngân hàng có thể sử dụng môhình này thông qua các giao dịch nghiệp vụ nh hợp đồng kỳ hạn, hợp đồngtuơng lai, giao dịch quyền chọn, giao dịch hoán đổi mà không nhất thiết phảicơ cấu lại bảng cân đối tài sản

3) Mô hình định giá lại:

a) Nội dung của mô hình định giá lại:

Nội dung của mô hình định giá lại là việc phân tích các luồng tiền dựatrên nguyên tắc giá trị gi sổ nhằm xác định chênh lệch giữa lại suất thu đợc từtài sản có và lãi suất thanh toán cho vốn huy động sau một thời gian nhất định

Đây là điểm khác biệt cơ bản so với mô hình kỳ hạn đến hạn Hiện nay môhình định giá lại đang đợc áp dụng ở Mỹ Quỹ dự trữ liên bang Mỹ yêu cầucác ngân hàng Mỹ phải báo cáo định kỳ hàng quý chênh lệch giữa tài sản có

và tài sản nợ theo các kỳ hạn sau:

b) Những hạn chế của mô hình định giá lại:

Hiệu ứng của giá trị thị trờng: Chúng ta thấy rằng sự thay đổi của lãisuất ngoài ảnh hởng lên thu nhập của lãi suất mà còn ảnh hởng đến giá trị củathị trờng của tài sản có và tài sản nợ Mô hình định giá lại chỉ đề cập đến giátrị ghi sổ của tài sản chứ không phảI là giá trị thị trờng của chúng Do đó môhình định giá lại chỉ phản ánh đợc một phần rủi ro lãi suất đối với Ngân hàng

mà thôi

Trang 13

Vấn đề kỳ định giá gộp: Vấn đề phân nhóm tài sản theo một khung kỳhạn nhất định đã phản ánh sai lệch thông tin về cơ cấu các tài sản có và tài sản

nợ trong cùng một nhóm có cùng một kỳ hạn đến hạn có thể là bằng nhau

nh-ng tài sản nợ có thể đợc định giá lại tại thời đIểm cuối của kỳ định giá lại Giả

sử, trong cùng một nhóm tài sản có kỳ hạn từ 3 tháng đến 6 tháng, số lợng tàisản có và tài sản nợ là bằng nhau và bằng 50 triệu, theo mô hình định giá lạithì chênh lệch trong kỳ hạn này là 50 – 50 = 0 Nhng nếu cơ cấu kỳ hạn củatài sản có là từ 3 đến 4 tháng, trong khi đó cơ cấu kỳ hạn của tài sản nợ lại là

từ 5 tháng đến 6 tháng, rõ ràng là kỳ hạn đến hạn giữa tài sản nợ và tài sản có

là không cân xứng với nhau, trong khi đó theo mô hình định giá lại lại coi nhkhông có vấn đề gì đối với thu nhập lãi suất ròng Rõ ràng là kỳ định giá càngmau thì những hạn chế của kỳ định giá gộp càng nhỏ Nếu kỳ định giá đợctính toán hàng ngày thì sẽ cho ta một bức tranh trung thực về sự thay đổi thunhập lãi suất ròng Hiện nay, các Ngân hàng lớn đợc nối mạng nội bộ on- line

đã cho pháp ngân hàng định giá tài sản tại bất cứ thời đIểm nào Xét từ góc độnày, mô hình định giá lại trở lên có ý nghĩa hơn trong thực tế

Vấn đề tài sản đến hạn: Trong phần trớc chúng ta đã giả thiết rằngtoàn bộ tín dụng ngắn hạn đều đến hạn trong vòng 1 năm, 2 năm … Trong thực

tế thì Ngân hàng thờng xuyên cho vay mới và thu hồi nợ cũ đối với tín dụngngắn hạn và ngay cả đối với tín dụng dài hạn, giống nh Ngân hàng luôn huy

động vốn mới và thanh toán những khoản vốn huy động đã đến hạn Trongthực tế những khoản tín dụng dàI hạn thờng đợc trả góp định kỳ hàng thànghoặc hàng quý Do đó Ngân hàng có thể tái đầu t những khoản tiền đợc nàytrong năm với lãi suất thị trờng hiện hành, nghĩa là những khoản tiền thu đợctrong năm thuộc loại tài sản có nhạy cảm với lãi suất Nhà quản trị Ngân hàng

có thể dễ dàng xử lý trờng hợp trả góp trong mô hình định giá lại bằng cáchxác định đợc tỷ lệ sẽ thu hồi vốn trong năm của từng tài sản thuộc loại này.cần lu ý rằng các khoản tiền đến hạn về bản chất là không nhạy cảm với lãisuất (bởi vì chúng đến hạn theo quy định hợp đồng, chứ không phụ thuộc vào

sự thay đổi lãi suất ) Tuy nhiên, khi lãi suất thị trờng giảm, thì họ thờng tìmcách hoàn trả trớc hạn

II Các nghiệp vụ nhằm hạn chế rủi ro lãi suất:

1) Hợp đồng kỳ hạn:

Ngày đăng: 11/04/2013, 14:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w