1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số kênh và công cụ quan trọng đối với thành phố Hà Nội

137 502 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Một Số Kênh Và Công Cụ Quan Trọng Đối Với Thành Phố Hà Nội
Tác giả TS. Nguyễn Minh Phong, TS. Hồ Vân Nga, TS. Vũ Đình Ánh, PGS.TS. Bạch Minh Huyền, Nguyễn Văn Lợi, TS. Nguyễn Thị Lan, TS. Trương Thị Minh, ThS. Phạm Thị Thanh Bình, ThS. Cấn Quang Tuấn, CN. Nguyễn Huy Dương, ThS. Nguyễn Thị Diễm Hằng, ThS. Nguyễn Thị Kim Nhã, TS. Nguyễn Duy Phong, TS. Trần Xuân Hải, TS. Lê Viết Thái
Trường học Viện Nghiên Cứu Phát Triển Kinh Tế - Xã Hội Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Tài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 738 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vốn XDCB tập trung, KBNN, thị trường tài chính, thuê mua tài chính

Trang 1

1 TS Nguyễn Minh Phong, Viện NCPT KTXH Hà Nội, Chủ nhiệm đề tài.

2 TS Hồ Vân Nga, Sở KH-ĐT Hà Nội, Th ký đề tài

3 TS Vũ Đình ánh, Học viện Tài chính

4 PGS.TS Bạch Minh Huyền và Nguyễn Văn Lợi, Vụ Chính sách - Bộ Tài chính

5 TS Nguyễn Thị Lan, Ngân hàng Nhà nớc TP Hà Nội

6 TS Trơng Thị Minh, Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội

7 Ths Phạm Thị Thanh Bình, Viện NCPT KT-XH Hà Nội

8 Ths Cấn Quang Tuấn, Văn phòng UBND- HĐND TP Hà Nội

9 CN Nguyễn Huy Dơng, Viện NCPT KT-XH Hà Nội

10.Ths Nguyễn Thị Diễm Hằng, Viện NCPT KT-XH Hà Nội

11.Ths Nguyễn Thị Kim Nhã, Tổng cục Thống kê

12 TS, Nguyễn Duy Phong, Sở Tài chính Hà Nội

13 TS Trần Xuân Hải, Khoa sau đại học - Học viện Tài chính - Bộ Tài chính

14 TS Lê Viết Thái, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ơng ; Bộ KH&ĐT

Đề tài đợc sự phối hợp, giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân khác trong ViệnNCPT KT-XH Hà Nội, Sở Tài chính, Sở KH-ĐT, Bộ Tài chính, Bộ KH- ĐT

Trang 3

Mục lục

Lời nói đầu 6

Chơng I: Một số vấn đề chung về vốn dài hạn cho đầu t phát triển kinh tế 7

I.1 Khái niệm và vai trò của vốn dài hạn 7

I.2 Đặc điểm vốn đầu t phát triển dài hạn 9

I.3 Các phơng thức huy động và sử dụng vốn dài hạn cho đầu t phát triển kinh tế Thủ đô 11

I.3.1 Huy động và sử dụng vốn dài hạn thông qua kênh Ngân sách Nhà nớc 11

I.3.2 Huy động và sử dụng vốn dài hạn thông qua các ngân hàng thơng mại và tổ chức tín dụng 17

I.3.3 Huy động và sử dụng vốn thông qua thị trờng tài chính 17

I.3.4 Huy động và sử dụng vốn dài hạn thông qua hình thức thuê mua tài chính 20

I.3.5 Huy động và sử dụng vốn dài hạn thông qua các kênh khác 30

Chơng II: Thực trạng huy động và sử dụng vốn dài hạn cho đầu t phát triển kinh tế ở Hà Nội 33

II.1 Đánh giá chung thực trạng khai thác và sử dụng vốn dài hạn đầu t phát triển kinh tế Hà Nội những năm gần đây 33

II.2 Huy động và sử dụng vốn dài hạn qua ngân sách nhà nớc 43

II 2.1 Huy động và sử dụng vốn dài hạn qua kênh vốn XDCB tập trung của NSNN Thành phố 43

II.2.2 Huy động và sử dụng vốn dài hạn qua KBNN 50

II.3 Huy động và sử dụng vốn dài hạn qua các ngân hàng thơng mại 57

II.3.1 Tình hình huy động vốn dài hạn 57

II.3.2 Tình hình sử dụng vốn dài hạn 58

II.3.3 Những vấn đề đáng chú ý trong việc khai thác và sử dụng vốn dài hạn của các NHTM Hà Nội 60

II.4 Huy động và sử dụng vốn dài hạn qua thị trờng tài chính 63

II.4.1 Đặc điểm của thị trờng tài chính Việt Nam và Hà Nội 63

II.4.2 Hoạt động phát hành và giao dịch chứng khoán trên thị trờng chứng khoán chính thức 66

II.4.3 Hoạt động phát hành và giao dịch chứng khoán ở thị trờng tự do .70

II.4.4 Sự cần thiết và vai trò của trung tâm giao dịch chứng khoán Hà nội đối với kinh tế Thủ đô và cả nớc 73

II.5 Huy động và sử dụng vốn dài hạn qua thuê mua tài chính 75

II.6 Huy động vốn qua đấu giá quyền sử dụng đất 78

II.6.1 Cơ sở và nguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đất 79

II.6.2 Ưu điểm và hạn chế trong đấu giá quyền sử dụng đất: 82

Trang 4

II.6.3 Kết quả thực hiện đấu giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội thời

gian qua 83

Chơng III: Phơng hớng và giải pháp tăng cờng huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dài hạn cho đầu t phát triển kinh tế ở Hà Nội trong thời gian tới 89

III.1 Quan điểm, phơng hớng chung trong huy động và sử dụng vốn dài hạn cho đầu t phát triển kinh tế ở Hà Nội thời gian tới 89

III.2 Phơng hớng và giải pháp huy động, sử dụng vốn đầu t phát triển dài hạn qua ngân sách nhà nớc 93

III.3 Phơng hớng và giải pháp huy động, sử dụng vốn đầu t dài hạn qua KBNN 102

III.3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dài hạn thông qua KBNN 106

III.4 Những phơng hớng và giải pháp huy động, sử dụng vốn qua các ngân hàng thơng mại 109

III.4.1 Phơng hớng và giải pháp tăng cờng huy động vốn dài hạn qua các NHTM 109

III.4.2 Những giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay trung và dài hạn của các NHTM 112

III.5 Những phơng hớng và giải pháp huy động, sử dụng vốn qua thị tr-ờng tài chính 115

III.5.1 Mô hình tổ chức hoạt động tại TTGDCK Hà Nội 116

III.5.2 Về các giải pháp tổ chức thực hiện 125

III.6 Phơng hớng và giải pháp huy động, sử dụng vốn qua hoạt động thuê mua tài chính ở Hà Nội 137

III.7 Phơng hớng và các giải pháp khác để tăng cờng huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dài hạn đầu t phát triển kinh tế Thủ đô 141

III.7.1 Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu t dài hạn phát triển kinh tế dới nhiều loại hình doanh nghiệp 141

III.7.2 Phát triển hệ thống các Quỹ nhằm thu hút thêm nguồn vốn đầu t 143

III.7.3 Mở rộng đấu giá quyền sử dụng đất cho các mục đích kinh doanh 144

Kết luận và kiến nghị 146

* Kết luận 146

* Các kiến nghị 147

Danh mục các tài liệu tham khảo 152

Phụ lục 153

Trang 5

Lời nói đầu

Vốn đầu t, đặc biệt là vốn đầu t phát triển dài hạn, luôn luôn đóng vai tròquan trọng hàng đầu trong sự phát triển kinh tế cả ở cấp doanh nghiệp lẫn cấp

địa phơng và quốc gia, cả trong quá khứ, hiện tại lẫn trong tơng lai

Vốn đầu t là một khái niệm mở, rộng ở đề tài này, vốn đầu t đợc tiếp cậntheo nghĩa hẹp là các nguồn lực tài chính - tiền tệ Hơn nữa, do thực chất cácnguồn vốn huy động trên 5 năm là rất nhỏ, và ít đợc bóc tách trong các thống kêhiện có, nên vốn đầu t dài hạn ở đây đợc hiểu là các khoản tín dụng và đầu t tàichính - tiền tệ trung và dài hạn theo cách hiểu của ngành ngân hàng nớc ta, tức

có thời hạn từ trên 12 tháng Ngoài ra, đề tài cũng mới giới hạn phạm vi nghiêncứu là ở các nguồn đầu t dài hạn trong nớc, chứ không đề cập các nguồn vốn nớcngoài hoặc chỉ xem xét nó với t cách nhân tố để thúc đẩy vốn đầu t dài hạn trongnớc Với góc độ tiếp cận trên đây, mục tiêu bao trùm của đề tài là trên cơ sở

đánh giá thực trạng bức tranh chung về việc khai thác và sử dụng vốn đầu t dàihạn trong nớc cho phát triển Thủ đô để đề xuất một số phơng hớng và giải phápchủ yếu nhằm tăng cờng huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t dàihạn trong nớc cho phát triển kinh tế của thành phố trong thời gian tới Để tránhtrùng lặp với các đề tài khác và do nội hàm rất rộng của tên đề tài, nên ở đây đềtài đặt trọng tâm vào nghiên cứu một số kênh và công cụ quan trọng đối vớithành phố Hà Nội nh vốn XDCB tập trung, KBNN, thị trờng tài chính, thuê muatài chính

Vì nhiều lý do khách quan và chủ quan, chắc chắn kết quả nghiên cứu đề tài còn nhiều hạn chế, kính mong sự lợng thứ và trân trọng cảm ơn các ý kiến

đóng góp để hoàn thiện đề tài này

Trang 6

Chơng I:

Một số vấn đề chung về vốn dài hạn cho đầu t phát

triển kinh tế

I.1 Khái niệm và vai trò của vốn dài hạn

Vốn, hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm toàn bộ các nguồn lực tài chính, nhân lực, tri thức, tài sản vật chất và cả các quan hệ đã tích lũy đợc của cá nhân, DN, quốc gia…

Vốn, hiểu theo nghĩa hẹp, chủ yếu là phần tiềm lực tài chính - tiền bạc củacá nhân, DN, quốc gia đó

Vốn trong nớc là toàn bộ những yếu tố cần thiết cấu thành và tham gia vàoquá trình sản xuất và tái sản xuất - kinh doanh hình thành và tích lũy đợc trongmỗi gia đình, DN, địa phơng và cả quốc gia Các nhân tố cấu thành vốn trong n-

ớc bao gồm: vốn tài chính - tiền tệ, các dạng của cải, tài sản vật chất và tri thức,nguồn nhân lực và các quan hệ trong nền kinh tế thị trờng… Chúng có thểchuyển hóa cho nhau và đợc đo lờng chung bằng tiền trong điều kiện nhất định(trừ vốn - con ngời)

Dới đây chỉ xin đề cập tới vốn trong nớc với cách hiểu theo nghĩa hẹp nêutrên

Vốn đầu t phát triển kinh tế dài hạn là những khoản vốn dài hạn chi chocác hoạt động mở rộng sản xuất - kinh doanh, những công trình xd CSHT trựctiếp hoặc gián tiếp phục vụ phát triển kinh tế, cũng nh cho các hoạt động khácliên quan đến sản xuất - kinh doanh và phát triển kinh tế theo chiều sâu của đấtnớc, địa phơng và DN Hơn nữa, theo cách hiểu thông thờng hiện nay, vốn ngắnhạn là vốn có thời gian kể từ khi huy động đến lúc hoàn trả là dới 12 tháng,trung hạn thì từ trên 12 tháng đến dới 5 năm và dài hạn là trên 5 năm Tuy nhiên,

do trên thực tế hoạt động của ngân hàng, vốn có thời hạn trên 5 năm chiếm tỷtrọng rất nhỏ, nên dới đây, vốn dài hạn đợc hiểu là vốn trung và dài hạn, tức cóthời hạn hoàn trả vốn từ trên 12 tháng

Trong cơ chế quản lí kinh tế tập trung, bao cấp với chế độ cấp phát và giaonộp sản phẩm đã không tạo động lực quan tâm nhiều đến việc huy động và sửdụng hiệu quả vốn đầu t nói chung, vốn dài hạn nói riêng trong nền kinh tế, cả ởcấp vĩ mô lẫn vi mô Vốn đầu t và nguồn vốn đầu t cũng đợc quan niệm rất đơngiản Thậm chí cha có sự phân định giữa vốn và tiền Cơ chế phân phối vốn chỉ

bó hẹp ở hai kênh: ngân sách nhà nớc và vay tín dụng ngân hàng với lãi suấtthấp Từ đó dẫn đến những sai lầm nh việc phát hành thêm tiền để đầu t, hay chachú ý đến các nguồn lực khác ngoài NSNN Các địa phơng không quan tâm đếnviệc tự huy động vốn xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế, thậm chí làkhông đợc phép thực hiện

Cùng với quá trình đổi mới, quyền tự chủ của các địa phơng đã đợc coitrọng và phát huy Những nhận thức về vốn cũng đã thay đổi

Trang 7

Mục tiêu chủ yếu trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạnhiện nay cũng nh sắp tới của Việt Nam là tạo sự chuyển biến tích cực về chuyểndịch cơ cấu kinh tế; tập trung đầu t các công trình hạ tầng cơ sở; tích cực đổi mới

và nâng cao năng lực KH - CN, sức cạnh tranh của nền kinh tế và các DN, thựchiện thành công CNH - HĐH và không ngừng cải thiện chất lợng sống của nhândân Để thực hiện đợc các nhiệm vụ trên thì cần phải có nguồn vốn lớn, đặc biệt

là vốn dài hạn Hơn nữa, cần nhấn mạnh rằng, về lâu dài thì vốn trong nớc có ýnghĩa quyết định, vốn ngoài nớc có ý nghĩa quan trọng trong quá trình phát triểnbền vững của cả nớc cũng nh của từng địa phơng, trong đó có Thủ đô Hà Nội

Chính sách huy động và sử dụng vốn là một bộ phận quan trọng trongchính sách tài chính - tiền tệ quốc gia, nó liên quan đến chính sách phân phối thunhập trong phạm vi toàn xã hội, tác động trực tiếp đến mối quan hệ giữa tích luỹ

- tiêu dùng và các chính sách tiền tệ, tín dụng Việc hoạch định và thực hiệnchính sách huy động vốn trong nền kinh tế thị trờng có ảnh hởng trực tiếp đếncác hoạt động tài chính, tình hình lạm phát và ổn định tiền tệ, cũng nh đến tốc độ

và hiệu quả phát triển KT - XH nói chung

Thực tế phát triển thế giới cho thấy, bất kỳ nớc nào cũng đều phải sửdụng nguồn lực nội bộ là chính Nguồn vốn bổ sung từ bên ngoài, dù là viện trợ,cho vay hay đầu t từ nớc ngoài cũng không thể thay thế cho đầu t từ các nguồnvốn trong nớc Hơn nữa, nguồn vốn nớc ngoài không phải là vốn cho không, từtrên trời rơi xuống mà đều có điều kiện và phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Về lâudài, vốn vay đều phải trả cả gốc lẫn lãi, còn FDI phải dành một phần cho chuyểnlãi và vốn gốc về chính quốc

Thực tế của quá trình thu hút vốn đầu t nớc ngoài đã cho chúng ta thấy:cùng với vốn bên ngoài, bao giờ cũng phải có vốn đối ứng bên trong mới có thểtriển khai công trình một cách thuận lợi Thêm vào đó, cần phải có vốn đầu t chocác công trình "ngoài hàng rào" nh đầu t cho các cơ sở hạ tầng về điện, cấp thoátnớc, thông tin liên lạc và các cơ sở hạ tầng xã hội khác

Nhiều công trình đầu t không phát huy đợc hiệu quả hoặc hiệu quả thấpmột phần là do các yếu tố cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội "ngoài hàng rào" không

đáp ứng đợc yêu cầu Một nhà máy đợc xây dựng mà không có công trình cơ sởhạ tầng kinh tế đồng bộ thì khó có thể hoạt động tốt đợc Ngoài ra, đi cùng vớinhà máy tất yếu phải có các cơ sở hạ tầng xã hội nh các khu dân c, trờng học,bệnh viện, cơ sở văn hoá, thể thao nếu không, sẽ gây không ít khó khăn chohoạt động và ảnh hởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhà máy Theo kinhnghiệm của các nớc, vốn đầu t cho các công trình ngoài hàng rào đôi khi còn caohơn vốn đầu t cho các nhà máy Vì vậy, dù là công trình đợc đầu t từ nguồn vốnbên ngoài thì vốn đầu t trong nớc cũng rất quan trọng

Về tỷ trọng giữa vốn trong nớc và vốn nớc ngoài, xét về lâu dài, vốn trongnớc phải nhiều hơn vốn nớc ngoài Không thể mong đợi sự tăng trởng nhanh vàvững chắc nhờ vào các nguồn vốn từ bên ngoài Kinh nghiệm phát triển của cácnớc cũng đã chứng minh điều đó, ở đây chỉ có trờng hợp ngoại lệ của các nớc cónguồn tài nguyên quý, với trữ lợng lớn nh dầu mỏ của các tiểu vơng quốc A-rập,

Trang 8

Bruney nhng ngay cả những trờng hợp này thì cuối cùng vốn bên trong (dù chỉ

là vốn có đợc do bán tài nguyên thiên nhiên) sẽ lớn hơn vốn bên ngoài

Cuối cùng, xét về lợi ích dân tộc, nếu không có vốn đầu t trong nớc đủmức cần thiết thì xét về lâu dài, nguồn của cải làm ra có thể lớn, nhng phần củacải thực sự mà ta đợc hởng (tính thông qua chỉ tiêu GNP) lại rất ít Nh vậy, nềnkinh tế có vẻ phồn vinh, sản phẩm có vẻ dồi dào nhng của cải đó không thuộc sởhữu của nhân dân trong nớc Tỷ lệ góp vốn của các doanh nghiệp trong nớc chỉdừng lại ở mức 30-40% nh hiện nay có một lý do quan trọng là thiếu vốn đối ứngtrong nớc Không ít doanh nghiệp phải dùng "quỹ đất' để góp vốn, phần cònthiếu lại phải đi vay nớc ngoài để góp vốn cho các liên doanh Một số doanhnghiệp trong nớc mua thiết bị nớc ngoài theo hình thức trả chậm, nhng do không

có vốn nên lại phải vay thơng mại với những điều kiện bất lợi, làm ảnh hởngkhông tốt đến hiệu quả của công trình

Có thể nói, vốn, đặc biệt nguồn vốn đầu t dài hạn là một trong những yếu

tố quyết định sự thành công của sự nghiêp phát triển kinh tế - xã hội, côngnghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc Không có vốn đầu t dài hạn thì sẽ không cócơ sở hạ tầng kỹ thuật, không đổi mới và nâng cao đợc năng lực KH - CN, cảithiện sức cạnh tranh và nâng cao trình độ phát triển của đất nớc, địa phơng, DN

I.2 Đặc điểm vốn đầu t phát triển dài hạn

Vốn đầu t dài hạn có một số đặc điểm chính sau:

Thứ nhất, đòi hỏi quy mô vốn lớn và thời hạn thu hồi vốn dài

Vốn đầu t dài hạn đợc sử dụng vào việc nghiên cứu và áp dụng khoa học,công nghệ mới, đổi mới và hiện đại hóa trang thiết bị và xây dựng cơ sở hạ tầngphục vụ cho tăng năng suất lao động, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, mở rộng sảnxuất kinh doanh và phát triển theo chiều sâu… Đây là những lĩnh vực, dự án th-ờng đòi hỏi quy mô vốn đầu t rất lớn và thời hạn hoàn vốn dài Thậm chí, cónhững dự án không thể tính đợc thời hạn thu hồi vốn trực tiếp, nhất là vốn đầu tcho xây dựng đờng xá, cầu cống, nghiên cứu khoa học cơ bản… Điều này càng

rõ nét đối với những quốc gia và địa phơng nào đang ở giai đoạn đầu cất cánh…

Đặc điểm của nguồn vốn dài hạn trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đạihoá và hội nhập quốc tế chi phối mạnh phong thức huy động vốn, quá trình quản

lý và sử dụng vốn Nói cách khác nó ảnh hởng đến chiến lợc vốn - một bộ phậnquan trọng trong chiến lợc tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đất nớc và địa ph-

Trang 9

nhiên, tùy theo sự hấp dẫn của môi trờng đầu t, nhất là mức độ tự do hóa kinhdoanh, sự ổn định và những thay đổi có thể dự báo đợc của chính sách, độ thôngthoáng về thủ tục quản lí nhà nớc, và các u đãi khác… mà vốn đầu t dài hạn cóthể đợc huy động ngày càng nhiều hơn thông qua sự phối kết hợp linh hoạt củacác công cụ và kênh huy động vốn đa dạng, thích hợp, trong đó có đầu t trực tiếpcủa các DN, các nhà đầu t t nhân trong nớc và nớc ngoài.

Thứ ba, đánh giá hiệu quả vốn đầu t dài hạn cho phát triển cần phải nhìn trên góc độ hiệu quả kinh tế - xã hội tổng hợp và dài hạn.

Vì là đàu t dài hạn nên hiệu quả của vốn đầu t dài hạn cũng chậm phát huytác dụng Hơn nữa, do một số dự án đợc đầu t không thể định lợng đợc trực tiếp

và chính xác lợi ích mà nó tạo ra (nhất là các công trình CSHT công ích), nêncần đánh giá hiệu quả vốn đầu t dài hạn phát triển kinh tế trên góc độ hiệu quảkinh tế - xã hội tổng hợp và dài hạn Khi đa ra quyết định cho mỗi dự án đầu tcần xem xét hiệu quả với một cách nhìn toàn diện, xem xét hiệu quả kinh tế cần

đi đôi với hiệu quả xã hội kết hợp lợi ích trớc mắt với lợi ích lâu dài, lợi ích cục

bộ của từng bộ phận với lợi ích tổng thể của toàn xã hội Hiệu quả kinh tế, xã hộiluôn gắn liền với nhau, tác động tực tiếp đến chính sách huy động và sử dụngvốn, đặc biệt đối với các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng, các dịch vụ côngcộng Vì vậy, khi đầu t vào các dự án ngoài việc chú trọng đến hiệu quả kinh tếcủa dự án cần xem xét các vấn đề xã hội nh công ăn việc làm, thu nhập, mứcsống của ngời lao động để đảm bảo đạt đợc hiệu quả tổng hợp cao nhất

Nhằm đạt đợc tốc độ luân chuyển và hiệu quả cao nhất, vốn đầu t dài hạncần đợc nhìn nhận theo một quy trình khép kín trên cả 3 phơng diện: huy động,

sử dụng và quản lý, cũng nh phải đảm bảo thông suốt trên cả 3 giai đoạn: tíchluỹ- huy động - đầu t, đồng thời phải hớng vào đầu t có trọng điểm với quy mô

và phơng thức thích hợp, tập trung đầu t vào các ngành nghề, lĩnh vực u tiên,tránh đầu t tràn lan, đầu t theo kiểu phong trào, thiếu quy hoạch và nhất là không

đảm bảo chất lợng xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ và môi trờng, dễ đểlại hậu quả nặng nề về sau

I.3 Các phơng thức huy động và sử dụng vốn dài hạn cho đầu t phát triển kinh tế Thủ đô

Xét trên phong diện tổng thể, các nguồn vốn trong nớc đều đợc sinh ra từquá trình tiết kiệm và tích lũy của cá nhân, tổ chức doanh nghiệp và Nhà nớc.Nguồn vốn này đợc huy động và sử dụng cho đầu t phát triển chủ yếu thông quacác kênh nh Ngân sách nhà nớc (mà quan trọng hơn cả là qua phần vốnXDCBTT và qua KBNN), các ngân hàng, tổ chức tín dụng thơng mại, thị trờngtài chính, thuê mua tài chính và qua các hình thức khác…

I.3.1 Huy động và sử dụng vốn dài hạn thông qua kênh Ngân sách Nhà nớc

Huy động vốn qua kênh ngân sách nhà nớc đợc thực hiện dới các hìnhthức nh động viên thuế, phí và các hình thức vay nợ qua KBNN (nh công trái,trái phiếu, tín phiếu ) Nói cách khác, nguồn vốn đầu t của NSNN đợc hìnhthành từ nguồn vốn tích luỹ của ngân sách và nguồn vốn tín dụng của nhà nớc,

Trang 10

còn việc sử dụng cho đầu t dài hạn chủ yếu thông qua phần vốn xây dựng cơ bảntập trung của NSNN các cấp và kiểm soát chi qua KBNN.

Nguồn vốn đầu t của ngân sách Nhà nớc bao gồm nguồn vốn tích luỹ đầu

t từ ngân sách Nhà nớc (chênh lệch giữa số thu từ thuế, phí với chi tiêu dùng ờng xuyên), nguồn vốn huy động từ trái phiếu Chính phủ cho đầu t phát triển vàcác nguồn vốn khác nh từ quỹ dự trữ tài chính, các tài sản của Nhà nớc Đây lànguồn vốn đầu t hết sức quan trọng trong nền kinh tế, chủ yếu dùng để đầu t chocác công trình hạ tầng cơ sở, tạo ra môi trờng đầu t thuận lợi và tập trung vào cácngành kinh tế mũi nhọn để khuyến khích kinh tế phát triển Với việc nâng caohiệu quả quản lý ngân sách Nhà nớc trên cả hai lĩnh vực thu và chi ngân sáchnhà nớc, tỷ trọng chi cho đầu t phát triển của ngân sách nhà nớc sẽ ngày càngtăng trong tổng số chi ngân sách nhà nớc và luôn giữ vai trò là nguồn vốn quantrọng trong xã hội trong quá khứ, hiện tại và những năm trớc mắt

th-Tăng cờng nguồn vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc là tìm cách nâng caophần tích luỹ của NSNN và phát triển nguồn vốn tín dụng Để tăng nguồn vốntích luỹ của NSNN cần áp dụng các chính sách tăng thu triệt để các nguồn thu vàtiết kiệm triệt để các khoản chi, thực hiện tiết kiệm trong chi tiêu dùng của ngânsách Ngân sách phải có tích luỹ và tích luỹ ngày càng tăng thì mới có thể gópphần nâng cao tỷ trọng tích lũy trong nớc để đầu t dài hạn cho phát triển kinh tế.Tuy nhiên, cần coi trọng giải quyết hài hòa về lợi ích kinh tế giữa Nhà nớc,doanh nghiệp và xã hội khi ban hành các chính sách, chế độ động viên vàoNSNN thông qua thuế và phí; vừa đảm bảo nguồn thu tài chính để Nhà nớc thựchiện điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế, thực hiện các chính sách xã hội, bảo vệ anninh quốc phòng, vừa phải tạo điều kiện tích luỹ, tích tụ, tập trung vốn của DN,cơ sở, địa phơng cho mở rộng sản xuất - kinh doanh, đầu t phát triển theo chiềusâu, giải phóng sức sản xuất xã hội, tạo và mở rộng nguồn thu lâu dài

Do vậy, việc giảm chênh lệch giữa các mức thuế suất, giảm số lợng thuếsuất; giảm dần các u đãi và miễn giảm thuế; mở rộng phạm vi, đối tợng nộpthuế; đảm bảo nguyên tắc công bằng về thuế giữa các thành phần kinh tế, giữacác doanh nghiệp trong nớc và nớc ngoài, góp phần thúc đẩy tăng trởng, đẩymạnh quá trình cơ cấu lại sản xuất kinh doanh, khuyến khích đổi mới công nghệ,hớng dẫn tiêu dùng, thúc đẩy xuất khẩu, điều tiết thu nhập, là hết sức quantrọng và cần thiết trong chính sách thuế, phí của Nhà nớc khi động viên NSNN

Tuy nhiên, trong điều kiện, tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế quốc dân cònthấp, nguồn thu của ngân sách Nhà nớc (chủ yếu là thuế) còn có hạn; trong khi

đó nhu cầu chi ngân sách và vốn cho đầu t phát triển kinh tế rất lớn, nguồn vốnhuy động thông qua thu thuế, phí cho ngân sách nhà nớc không thể đáp ứng nhucầu vốn ngày càng lớn cho đầu t phát triển Do vậy, vay nợ của Chính phủ làbiện pháp rất quan trọng để bù đắp thiếu hụt ngân sách Nhà nớc và bổ sungnguồn vốn cho đầu t phát triển Huy động vốn thông qua phát hành trái phiếuChính phủ và cho phép các địa phơng phát hành trái phiếu (trái phiếu chínhquyền địa phơng, trái phiếu đô thị) là biện pháp hữu hiệu nhất để bù đắp thiếuhụt ngân sách, đồng thời còn tập trung đợc lợng vốn nhàn rỗi trong xã hội đểtăng nguồn chi cho phát triển kinh tế xã hội do nó đáp ứng đợc các nhu cầu chi

Trang 11

tiêu của ngân sách mà không phải dùng biện pháp phát hành - lạm phát và không

lệ thuộc vào vay nợ nớc ngoài, dễ gây nên bất ổn về kinh tế Biện pháp này đợc

sử dụng tại hầu hết các nớc trên thế giới, ngay cả các nớc phát triển có nguồn thutơng đối lớn Tuy nhiên, cũng không thể lạm dụng biện pháp này bởi lẽ khi vay

nợ quá lớn thì sẽ tạo ra gánh nặng cho ngân sách Nhà nớc trong trả gốc và lãi,

đặc biệt việc cung cấp lợng tín dụng ròng từ hệ thống ngân hàng cho ngân sáchNhà nớc lớn cũng sẽ gây nên áp lực lạm phát cao Vì vậy, cần phải nắm vữngnhu cầu vay vốn, mục đích sử dụng vốn, khả năng cung ứng nguồn vốn, từ đóxây dựng chiến lợc và kế hoạch huy động vốn cho hiệu quả và phải quản lý vay

nợ tốt để tránh gây nên sự bất ổn định về tài chính

Ngoài ra, chính quyền địa phơng cũng có thể huy động vốn để đầu t chocơ sở hạ tầng đô thị, thông qua việc vay từ các ngân hàng thơng mại và vay trựctiếp từ thị trờng tài chính thông qua phát hành trái phiếu qua KBNN

Cơ sở phỏp lý cho việc khai thỏc và sử dụng vốn dài hạn thụng quaKBNN đó đã đợc xác lập khá đồng bộ

Luật NSNN số 01/2002/QH11 đã tạo ra khuôn khổ pháp lý cho các tỉnhthành phố trực thuộc TW quyền chủ động huy động và sử dụng vốn dài hạn cho

đầu t phát triển địa phơng Khoản 3 Điều 8 Luật NSNN qui định: "Trờng hợptỉnh, thành phố trực thuộc TW có nhu cầu đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng thuộcphạm vi ngân sách cấp tỉnh bảo đảm, thuộc danh mục đầu t trong kế hoạch 5năm đã đợc HĐND cấp tỉnh quyết định, nhng vợt quá khả năng cân đối của ngân

sách cấp tỉnh năm dự toán, thì đợc phép huy động trong nớc và phải cân đối ngân sách cấp tỉnh hàng năm để chủ động trả hết nợ khi đến hạn Mức d nợ

từ nguồn vốn huy động không vợt quá 30% vốn đầu t XDCB trong nớc hàng năm của ngân sách cấp tỉnh" Tuy nhiên, Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh đợc thực

hiện theo qui định riêng của Chính phủ, nghĩa là không nhất thiết phải tuân theogiới hạn 30% này

Theo Quyết định 235/2003/QĐ-TTg ngày 13.11.2003, KBNN thực hiệnchức năng: (1) quản lý nhà nớc về Quĩ NSNN, các quĩ tài chính nhà nớc và cácquĩ khác của nhà nớc; (2) thực hiện việc huy động vốn cho NSNN, cho đầu t pháttriển qua hình thức phát hành công trái, trái phiếu theo qui định của pháp luật.Chính chức năng thứ hai của KBNN qui định phạm vi và hình thức khai thác, sửdụng vốn dài hạn thông qua KBNN Hà Nội Khoản 10 Điều 2 Quyết định nàykhẳng định KBNN có nhiệm vụ: "Tổ chức huy động vốn trong nớc và ngoài nớccho NSNN và cho đầu t phát triển thông qua phát hành công trái, trái phiếu theoqui định của pháp luật" Điều 3 Quyết định 235 nêu rõ "KBNN đợc tổ chức theonguyên tắc tập trung, thống nhất, thành hệ thống dọc từ TW đến địa phơng, theo

đơn vị hành chính Theo đó, KBNN Hà Nội chỉ đợc phép huy động cho NSNN vàcho ĐTPT bằng hai công cụ công trái và trái phiếu

Ngày 20/11/2003 Chính phủ ban hành Nghị định số 141/2003/NĐ-CP vềviệc phát hành TPCP, trái phiếu đợc Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chínhquyền địa phơng, cụ thể hoá hoạt động huy động thông qua KBNN, thay thếNghị định số 01/2000/NĐ-CP về Qui chế phát hành TPCP Trái phiếu Chính phủ

Trang 12

hay trái phiếu chính quyền địa phơng đều là một loại chứng khoán nợ do Chínhphủ hay UBND cấp tỉnh phát hành, có thời hạn, có mệnh giá, có lãi, xác nhậnnghĩa vụ trả nợ của ngời phát hành đối với ngời sở hữu trái phiếu Trái phiếuChính phủ bao gồm 6 loại: Tín phiếu Kho bạc, Trái phiếu Kho bạc, Trái phiếucông trình TW, Trái phiếu đầu t, Trái phiếu ngoại tệ và Công trái xây dựng Tổquốc Ngoại trừ Tín phiếu và Trái phiếu Kho bạc phát hành để bù đắp thiếu hụtcủa NSNN trong năm tài chính hoặc theo dự toán hàng năm, 5 loại Trái phiếuChính phủ còn lại và Trái phiếu của Chính quyền địa phơng (đối với Hà Nội làtrái phiếu đô thị) đều có thể là những công cụ để KBNN Hà Nội huy động vốntrung dài hạn cho đầu t phát triển Thủ đô Trái phiếu đợc phát hành bằng cả đồngViệt Nam và ngoại tệ tự do chuyển đổi dới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ,

có ghi tên hoặc không ghi tên

Các loại Trái phiếu công trình TW, Trái phiếu đầu t, Trái phiếu ngoại tệ,Công trái XDTQ đều có thời hạn trên 1 năm và do Chính phủ, Bộ Tài chínhquyết định nên KBNN Hà Nội chỉ đóng vai trò tham gia khai thác và sử dụng

"gián tiếp", nghĩa là theo chỉ tiêu nhiệm vụ thu chi đợc TW giao Công cụ trựctiếp huy động và sử dụng vốn đầu t của KBNN Hà Nội đợc qui định trong Nghị

định 241/2003/NĐ-CP chính là Trái phiếu chính quyền địa phơng - loại tráiphiếu đầu t có kỳ hạn trên 1 năm do UBND cấp tỉnh uỷ quyền cho KBNN hoặc

tổ chức tài chính, tín dụng trên địa bàn phát hành, nhằm huy động vốn cho các

dự án, công trình thuộc nguồn vốn đầu t của NSĐP, đã ghi trong kế hoạch nămnhng cha đợc bố trí vốn ngân sách trong năm Điều kiện phát hành TPCQĐP là: (1) dự án công trình phải thuộc Kế hoạch đầu t 5 năm;

(2) có phơng án phát hành, kế hoạch sử dụng và phơng án trả nợ;

(3) Chủ tịch UBND ra quyết định uỷ quyền cho KBNN hoặc tổ chức tàichính, tín dụng trên địa bàn chịu trách nhiệm phát hành, thanh toán tráiphiếu

Trái phiếu CQĐP đợc phát hành theo 3 phơng thức:

1 Đấu thầu: lựa chọn các tổ chức, cá nhân tham gia dự thầu trái phiếu

2 Bảo lãnh phát hành: tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện cácthủ tục trớc khi phát hành trái phiếu ra thị trờng chứng khoán, phân phối tráiphiếu cho các nhà đầu t, nhận mua trái phiếu để bán lại hoặc mua số trái phiếucòn lại cha phân phối hết

3 Đại lý phát hành: tổ chức phát hành uỷ thác cho một tổ chức khác thựchiện bán trái phiếu cho các nhà đầu t Chỉ có các Công ty chứng khoán, Quĩ đầu

t, Công ty Tài chính và các ngân hàng đợc phép bảo lãnh hoặc đại lý phát hànhtrái phiếu

Trang 13

cấp tỉnh và ngân sách cấp tỉnh chịu toàn bộ trách nhiệm thanh toán gốc lãi và cácchi phí liên quan tới TPCQĐP Việc thanh toán đợc thực hiện thông qua các tổchức tài chính, tín dụng nhận uỷ thác do TPCQĐP chỉ đợc phát hành bằng phơngthức đấu thầu, bảo lãnh hay đại lý phát hành Ngời sở hữu TPCQĐP cũng có cácquyền lợi tơng tự nh ngời sở hữu các loại TPCP, đó là: (1) đợc thanh toán đầy đủ,

đúng hạn gốc và lãi khi đến hạn; (2) đợc bán, tặng, cho, thừa kế, cầm cố, chiếtkhấu trái phiếu; (3) đợc miễn thuế thu nhập đối với khoản thu nhập từ trái phiếu.TPCQĐP cũng đợc mua bán trên thị trờng tiền tệ hoặc chiết khấu, cầm cố tạiNHNN, đợc niêm yết và giao dịch trên thị trờng chứng khoán KBNN còn nhận

ký gửi trái phiếu theo yêu cầu của ngời sở hữu trái phiếu với mức phí do Bộ Tàichính qui định

Đồng bộ với việc tạo ra khuôn khổ pháp lý tăng cờng quyền chủ động chi

địa phơng, thực hiện đẩy mạnh phân cấp ngân sách theo Luật NSNN, cho phépchính quyền địa phơng khai thác các nguồn lực cho đầu t phát triển, các qui địnhpháp lý đảm bảo cho việc sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đã khai thác đợccũng liên tục đợc hoàn thiện

Dù là tham gia phát hành TPCP, một phần đợc sử dụng thông qua chiĐTPT và tín dụng nhà nớc hay phỏt hành TPCQĐP trực tiếp sử dụng vào cỏccụng trỡnh dự ỏn đầu tư của Thành phố thỡ cỏc nguồn vốn đều được phản ỏnhvào ngõn sỏch Thành phố nờn việc sử dụng phải đảm bảo hiệu quả, tuõn thủ cỏcqui định của Luật NSNN, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP và Thông t số 59/2003/TT-BTC qui định chi tiết và hớng dẫn thi hành Luật NSNN, và cỏc văn bảnphỏp qui liờn quan tới quản lý đầu tư hiện hành như Nghị định số 52/1999/NĐ-

CP, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP, Nghị định 07/2003/NĐ-CP về Qui chế quản

lý đầu tư và xõy dựng Việc quản lý, cấp phỏt, thanh toỏn, quyết toỏn vốn củaKBNN Hà Nội thực hiện theo Thụng tư số 44/2003/TT-BTC, Thụng tư 45/2003/TT-BTC và Thụng tư số 100/2003/TT-BTC của Bộ Tài chớnh hướng dẫn việcquản lý, cấp phỏt, thanh toỏn, quyết toỏn vốn đầu tư từ nguồn TPCP Theo đú,

cần đặc biệt lưu ý lập kế hoạch riờng cho cỏc dự ỏn đầu tư bằng nguồn TPCP

khi lập kế hoạch vốn đầu tư hàng năm, Sở Tài chớnh thụng bỏo kế hoạch thanhtoỏn vốn đầu tư cho KBNN Hà Nội Đối với cỏc dự ỏn do địa phương quản lý,căn cứ vào kế hoạch thanh toỏn vốn đầu tư và tiến độ thực hiện cỏc dự ỏn, BộTài chớnh chuyển vốn từ nguồn TPCP về Sở Tài chớnh, Sở lại chuyển vốn sangKBNN Hà Nội để thanh toỏn cho cỏc dự ỏn Chủ đầu tư quyết toỏn vốn đầu tư

hàng năm theo chế độ hiện hành về vốn đầu tư nguồn NSNN nhưng quyết toỏn riờng nguồn vốn TPCP KBNN tổ chức hạch toỏn và theo dừi riờng nguồn vốn

TPCP, KBNN Hà Nội quyết toỏn với Sở Tài chớnh, Sở lại quyết toỏn với Bộ Tàichớnh riờng nguồn vốn này, khụng quyết toỏn vào NSĐP KBNN Thành phốphải giỳp cơ quan quản lý trong việc mở hồ sơ theo dừi, nghiờm tỳc thực hiện

Trang 14

chế độ bỏo cỏo định kỳ theo qui định đối với cỏc dự ỏn đầu tư sử dụng nguồnvốn TPCP, thực hiện chế độ kiểm tra định kỳ và đột xuất, tăng cường cụng tỏcquản lý, kiểm tra việc thực hiện tiến độ, khối lượng, chất lượng cụng trỡnh, tỡnhhỡnh sử dụng vốn, khụng được dựng nguồn vốn TPCP để chi cho cỏc nhiệm vụ,

dự ỏn ngoài danh mục, khụng để tỡnh trạng vượt vốn đầu tư của dự ỏn đó đượcduyệt và tỡnh trạng lóng phớ, thất thoỏt, tiờu cực

Như vậy khuụn khổ phỏp lý cho việc khai thỏc và sử dụng cỏc nguồn vốnđầu tư thụng qua hệ thống KBNN đó tương đối đầy đủ, chi tiết và đồng bộ.Khuụn khổ phỏp lý cho việc KBNN Hà Nội huy động vốn trong dõn thụng quaphỏt hành TPCQĐP cũng đó cú, nhưng cũn thiếu qui định cụ thể về việc quản lý

sử dụng nguồn vốn TPCQĐP Về cơ bản, nội dung của cỏc qui định này tương

tự như nội dung quản lý vốn đầu tư từ nguồn TPCP, song cú những điểm khỏcbiệt nhất định liờn quan tới phõn cấp ngõn sỏch và quyền chủ động của cỏc cấpchớnh quyền địa phương, tớnh chất của cỏc dự ỏn đầu tư đa dạng phụ thuộc vàođặc thự của từng địa phương nờn cần cú qui định riờng

Túm lại, xuất phỏt từ nhu cầu thực tế và tiềm năng huy động vốn của địaphương, căn cứ vào những cơ sở phỏp lý quan trọng, KBNN Hà Nội hoàn toàn

cú điều kiện và triển vọng tăng cường huy động và sử dụng cú hiệu quả nguồnvốn dài hạn trong dõn cho đầu tư phỏt triển Thủ đụ thụng qua hai cụng cụ là Trỏiphiếu Chớnh phủ và TPCQĐP

I.3.2 Huy động và sử dụng vốn dài hạn thông qua các ngân hàng thơng mại

và tổ chức tín dụng

Ngoài kênh huy động vốn dài hạn thông qua ngân sách còn có các kênhhuy động thông qua công cụ vay và cho vay trung và dài hạn của các ngân hàngthơng mại và các tổ chức tín dụng

Về truyền thống và thực tại, với chức năng trung gian huy dộng vốn từ nơicung ứng đến nơi có nhu cầu đầu t để giải quyết các quan hệ cung cầu về vốn

đầu t trên pham vi toàn xã hội và là trung tâm thanh toán trong toàn bộ nền kinh

tế, các ngân hàng thơng mại và tổ chức tín dụng có vai trò hết sức quan trọngtrong việc góp phần thoả mãn nhu cầu bổ sung vốn đầu t của các doanh nghiệp,góp phần đẩy nhanh qua trình tích tụ và tập trung vốn cho sự nghiệp CNH, HĐH

đất nớc

Tuy nhiên, việc huy động và cho vay vốn dài hạn từ các ngân hàng thơngmại càng ngày càng khó đáp ứng nhu cầu thực tế xã hội do có một số hạn chếsau:

- Nhu cầu vốn cho xây dựng cơ sở hạ tầng nói riêng, đầu t phát triển dàihạn nói chung là rất lớn, song các ngân hàng lại bị giới hạn trong việc cho vaytối đa đối với một khách hàng, một dự án;

Trang 15

- Nguồn vốn của các ngân hàng chủ yếu là các nguồn vốn ngắn hạn, songnhu cầu đầu t phát triển dài hạn, trong đó có các công trình xây dựng cơ sở hạtầng lại đòi hỏi các nguồn vốn có tính dài hạn.

- Việc huy động và cho vay vốn dài hạn của ngân hàng đòi hỏi các thủ tục

và điều kiện ngặt nghèo (nhất là về tài sản thế chấp) mà nhiều dự án và đơn vị cónhu cầu vay khó đáp ứng trên thực tế Hơn nữa, vốn tự có của ngân hàng cũngkhông phải là nhiều, vì vậy, khả năng huy động vốn của ngân hàng cũng bị hạnchế theo các quy định nhằm đảm bảo an toàn chung cho hệ thống ngân hàng

I.3.3 Huy động và sử dụng vốn thông qua thị trờng tài chính

Với t cách là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua - bán quyền sử dụngcác nguồn tài chính thông qua những phơng thức giao dịch, các công cụ và dịch

vụ tài chính nhất định, thị trờng tài chính (TTTC) là tổng hòa các quan hệ cung cầu về vốn và đợc phân thành 2 loại: thị trờng vốn ngắn hạn (thị trờng tiền tệ) vàthị trờng vốn dài hạn

Thị trờng vốn ngắn hạn, hay còn gọi là thị trờng tiền tệ, là các hoạt động về

cung- cầu vốn ngắn hạn (dới một năm) diễn ra chủ yếu thông qua các hoạt độngcủa hệ thống ngân hàng các cấp

- Thị trờng vốn dài hạn là nơi diễn ra các hoạt động về cung - cầu vốn dài

hạn cho Chính phủ, doanh nghiệp và hộ gia đình Thị trờng vốn dài hạn bao gồmthị trờng vay nợ dài hạn và thị trờng chứng khoán

Nhìn chung, TTTC dù ngắn hạn hay dài hạn, đều ngày càng mang tính mở

và có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội hiện đại cả ở cấp quốcgia, cũng nh quốc tế Chúng tạo ra các kênh và công cụ huy động vốn cho đầu tphát triển từ các nguồn trong và ngoài nớc, từ doanh nghiệp và trong dân; cungcấp cho các nhà đầu t những cơ hội và hình thức đầu t đa dạng, phù hợp; làmtăng khả năng thanh khoản của các công cụ tài chính và giúp đánh giá xác thựchơn giá trị của doanh nghiệp và nền kinh tế; đồng thời giúp thực hiện hiệu quảhơn các chính sách kinh tế vĩ mô theo hớng thị trờng mở

Phát hành trái phiếu là hình thức phổ biến để huy động vốn dài hạn cho

đầu t phát triển ở tất cả các địa phơng trên thế giới và nó luôn là phơng thức huy

động vốn quan trọng không chỉ đối với chính chính quyền địa phơng, mà đối vớicả các doanh nghiệp (ngoài cổ phiếu)

Xét về tổng thể, huy động vốn của chính quyền địa phơng từ việc pháthành trái phiếu đô thị là một trong những lựa chọn ngày càng nhận đợc nhiều sựquan tâm của chính quyền đô thị trên khắp thế giới do những lợi ích mà nó đemlại vợt ra ngoài mục đích ban đầu là huy động vốn.Việc cho phép và buộc chínhquyền địa phơng phát hành trái phiếu để bù đắp nguồn vốn ngân sách nhà nớcthiếu hụt cho đầu t phát triển dài hạn sẽ tạo ra áp lực buộc các chính quyền địaphơng phải cải tiến, tăng cờng tính minh bạch và công khai hoá trong quản lýngân sách địa phơng, nâng cao hiệu quả của các dự án đầu t công cộng, giúpphát triển thị trờng tài chính, tạo sự chủ động trong việc hoạch định chiến lợcphát triển

Trang 16

Tuy nhiên để phát hành trái phiếu đợc thành công phải có nhiều yếu tố điliền với nó làm nền tảng nh:

- Phải có môi trờng kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát thấp;

- Lòng tin của các nhà đầu t vào trái phiếu;

- Tồn tại một thị trờng thứ cấp vận hành tốt và năng động để giảm bớt rủi rocho nhà đầu t vì trái phiều đô thị thờng là trái phiếu dài hạn,

- Chất lợng tín nhiệm cao trong việc trả nợ, điều này đòi hỏi chính quyềnnguồn thu thuế, lợi tức, bảo lãnh đủ để nhà đầu t tin vào việc có thể thu lợi

từ trái phiếu đô thị,

- Hệ thống thông tin chất lợng cao về các hoạt động ngân sách của chính quyền

địa phơng, các dự án có bán trái phiếu, hệ thống kế toán, kiểm toán công khaitheo tiêu chuẩn quốc tế

Tuỳ theo cơ sở pháp lý xác định nghĩa vụ và phơng thức điều hàng cáckhoản nợ huy động dới hình thức trái phiếu này, trái phiếu đô thị có 2 loại cơ bảnsau đây:

Trái phiếu công ích (General Obligation Bonds -GOs)

Đây là loại trái phiếu đô thị đợc bảo đảm cả tiền gốc và lãi bằng toàn bộcác nguồn thu tài chính và quyền lực thu thuế của chủ thể phát hành Trái phiếunày có mức độ đảm bảo thanh toán cao, mức độ rủi ro thấp, do vậy thông thờngmức lãi suất của loại trái phiếu này thờng thấp Một số điểm đáng chú ý khitham khảo loại trái phiếu này là: Giới hạn theo luật về lợng nợ mà chính quyền

địa phơng đợc phép huy động Giới hạn này đợc Nhà nớc cho phép hoặc do Hội

đồng nhân dân địa phơng quyết định

Trái phiếu thu nhập hay trái phiếu công trình

Trái phiếu thu nhập (Revenue Bonds) là loại trái phiếu đô thị có lãi và gốc

đợc trả dựa theo thu nhập của công trình mà trái phiếu tài trợ, Ví dụ dễ thấy nhấtcủa loại trái phiếu thu nhập là các trái phiếu tài trợ cho các dự án về cầu d ờng cóthu phí, các chơng trình phát triển nhà ở, mở rộng bến cảng, sân bay

Tại các nớc công nghiệp phát triển, lịch sử phát triển của họ có phần đónggóp quan trọng của những loại trái phiếu này Đây là loại trái phiếu tập trung chủyếu để phát triển hạ tầng, giúp Chính phủ và chính quyền địa phơng nhẹ gánhngân sách

Trái phiếu thu nhập đợc xem là loại có chất lợng thấp hơn trái phiếu côngích Bởi vì mỗi công trình có những rủi ro khác nhau và tuỳ thuộc vào điều kiệnkhai thác công trình đó có hiệu quả hay không Thu nhập thu đợc dùng để trả nợ

từ các công trình tuỳ theo loại, nhng nó chính là tiền thu từ việc sử dụng từ cáctiện ích đó Trái phiếu thu nhập đợc huy động và điều hành bởi các tổ chức xâydựng và khai thác do chính quyền địa phơng chọn và quản lý

Trang 17

Các trái phiếu thu nhập thờng có mức lợi tức hấp dẫn nhng có thể bị rủi rocao, vì chúng không đợc bảo trợ hay bảo đảm bằng bất cứ nguồn vốn nào khácngoài thu nhập từ chính công trình mà chúng góp phần tạo ra thu nhập.

Trái phiếu đô thị là loại trái phiếu dài hạn và có những tích chất chungcủa chứng khoán, đó là tính thanh khoản (chuyển nhợng, mua bán; tính rủi ro; vàtính sinh lời Với những tính chất này trái phiếu đô thị trở thành công cụ rất cóhiệu quả để các chính quyền địa phơng thu hút các nguồn vốn nhà rỗi trong dân

c phục vụ cho đầu t phát triển cơ sở hạ tầng của địa phơng Điều quan trọng là

đỏi hỏi chính quyền địa phơng cần chủ động xây dựng chiến lợc phát hành tráiphiếu có hiệu quả và phải chứng minh cho các nhà đầu t về tính hiệu quả của dự

án cần huy động vốn; đa ra mức sinh lời hấp dẫn mà trái phiếu tạo ra; tạo ranhiều tiện ích đáp ứng đợc yêu cầu của nhà đầu t

Ngoài ra, để phát hành trái phiếu đô thị đạt hiệu quả cao, thu hút đợc cácnguồn vốn trong xã hội thì việc đa dạng hóa loại hình trái phiếu có vị trí quantrọng Loại trái phiếu phát hành sẽ phụ thuộc vào mục tiêu huy động và chủ thểphát hành trái phiếu Đối với các chơng trình trọng điểm, công trình mà nhiềungời dân cùng đợc hởng lợi thì phù hợp với việc phát hành trái phiếu công ích

Đối với các công trình hay dự án có nguồn thu cụ thể thì có thể phát hành tráiphiếu thu nhập (trái phiếu công trình hay trái phiếu doanh nghiệp) Hơn nữa, vềnguyên tắc lãi suất của trái phiếu phải cao hơn lãi suất tiết kiệm cùng kỳ, lãi suấttrái phiếu thu nhập phải cao hơn lãi suất trái phiếu công ích, có nh vậy mới thuhút đợc các nhà đầu t trái phiếu

Song để việc phát hành trái phiếu đợc thuận lợi thì cần có một thị trờngthứ cấp phát triển, cụ thể là thị trờng chứng khoán Phát triển thị trờng chứngkhoán và huy động vốn thông qua thị trờng chứng khoán là một trong những nộidung lớn của chiến lợc huy động vốn cũng nh quá trình hoàn thiện thể chế kinh

tế thị trờng ở Việt nam nói chung, ở Hà Nội nói riêng trong thời gian tới

Đối với DN, việc huy động vốn trên thị trờng tài chính thờng thông quaphát hành cổ phiếu và trái phiếu DN phù hợp với Luật doanh nghiệp và các quy

đinh pháp lí hiện hành khác Ngoài ra, các ngân hàng thơng mại còn có thêm cácchứng khoán khác nh kỳ phiếu, giấy chứng nhận tiền gửi và các giấy tờ có giákhác tùy theo sự phát triển dịch vụ và nghiệp vụ của mình, phù hợp với luật ngânhàng và các tổ chức tín dụng…

I.3.4 Huy động và sử dụng vốn dài hạn thông qua hình thức thuê mua tài chính

I.3.4.1 Khái niệm và cơ cấu thuê mua tài chính

Thuê mua tài sản đã xuất hiện khá sớm trong lịch sử nhân loại (từ vàinghìn năm trớc công nguyên) với các hình thức sơ khai (tơng tự nh phơng thứcthuê vận hành ngày nay), đến đầu thế kỷ XIX, đã xuất hiện hình thức thuê mua

và phát triển trở thành công cụ tài trợ vốn đợc chấp nhận rộng rãi Đến nhữngnăm 50 của thế kỷ XX, giao dịch thuê mua đã có bớc phát triển nhảy vọt nhằm

đáp ứng nhu cầu về vốn trung và dài hạn Nghiệp vụ tín dụng thuê mua thuầnhay còn gọi là thuê mua tài chính đợc sáng tạo ở Mỹ vào năm 1952 và nhanh

Trang 18

chóng phát triển ở Châu Âu vào thập kỷ 60, Châu á và nhiều khu vực khác vàothập kỷ 70 do đây là hình thức tài trợ vốn có tính an toàn cao, hiệu quả và tiệnlợi cho các bên giao dịch (Hiện nay ở Mỹ, thuê mua thiết bị chiếm khoảng gần1/3 tổng số tiền tài trợ cho các giao dịch mua bán thiết bị) Các loại hình thuêmua cũng phát triển rất phong phú, có loại thuê ngắn hạn, dài hạn, thuê mua cóquyền mua tài sản sau thời hạn thuê… các hình thức này đen xen nhau Từnhững điểm chung nhất của các loại hình thuê mua, ngời ta đi đến định nghĩatổng quát về thuê mua nh sau:

Thuê mua (leasing) còn có nhiều tên gọi khác nhau nh cho thuê tài chính,tín dụng thuê mua, thuê mua vốn… nhng đều có những nội dung cơ bản giốngnhau, vì vậy ở đây xin đợc gọi chung là thuê mua tài chính Về thực chất, đây làmột loại hình nghiệp vụ tín dụng thuê mua của ngân hàng, các tổ chức tài chínhphi ngân hàng và các công ty thuê mua tài chính Thuê mua tài chính là loại tíndụng có hiệu quả và thờng đợc các doanh nghiệp a chuộng, góp phần đáng kểvào việc thúc đẩy phát triển kinh tế, đặc biệt là với các quốc gia đang phát triển

Thuê mua tài chính là một thoả thuận thuê mua thông qua một hợp đồnggiữa hai hay nhiều bên liên quan đến một hay nhiều tài sản Ngời thuê muachuyển giao tài sản cho ngời thuê sử dụng trong một thời gian nhất định Đổi lại,ngời thuê phải trả một số tiền cho ngời thuê mua, số tiền thuê thông thờng cảtiền gốc về hao mòn tài sản cộng với tiền lãi

Đặc trng của thuê mua tài chính là:

- Ngời thuê lựa chọn thiết bị từ nhà cung cấp, thơng lợng với ngời cungcấp về phơng thức bảo đảm, bảo trì, giao nhận, lắp đặt, giá cả và phơng thứcthanh toán

- Ngời thuê mua thiết bị trực tiếp từ nhà cung cấp; ngời thuê mua vẫn giữquyền sở hữu thiết bị trong thời gian ngời thuê sử dụng

- Hợp đồng thuê mua thờng không đợc phép huỷ bỏ ngang chừng

Việc thuê mua tài chính cho phép ngời thuê đợc lựa chọn tài sản thuêtrong tơng lai vào thời điểm ký hợp đồng thuê thiết bị; thuê mua với thời hạnnhất định để bên thuê mua thu hồi đợc vốn đầu t và có lãi; hao mòn thiết bị dobên thuê chịu, bên thuê có toàn quyền sử dụng thiết bị; bên thuê chịu tráchnhiệm sửa chữa, bảo dỡng và bảo hiểm thiết bị; thiết bị có phù hợp hay khôngthuộc trách nhiệm bên thuê Thuê mua tài chính thờng đợc áp dụng đối với thiết

bị dùng cho sản xuất, thơng mại, dịch vụ

Một nghiệp vụ tài trợ thuê mua đợc coi là thuê mua tài chính nếu thoảmãn các tiêu chí sau:

- Đối với ngời đi thuê: (1) cuối thời hạn thuê mua, ngời đi thuê đợcchuyển quyền sởt hữu tài sản; (2) hợp đồng thuê mua có điều khoản về quyềnchọn mua tài sản theo giá thoả thuận; (3) thời hạn hợp đồng xác định từ hoá đơn,trên cơ sở giá trị của tài sản (điều này chỉ áp dụng với tài sản mới, giá trị đợcxác định ít nhất bằng hoặc cao hơn 90% giá thị trờng của tài sản thuê)

Trang 19

- Đối với ngời cho thuê: ngoài việc thoả mãn các tiêu chí trên, còn phảithoả mãn các điều kiện: (1) việc thu tiền thuê tối thiểu có thể tính trớc và phảihợp lý; (2) ngời cho thuê không chịu trách nhiệm thanh toán những chi phíkhông đợc hoàn trả trong những trờng hợp ngoài dự tính

Ngày nay, sau nhiều năm phát triển, hình thức thuê mua tài chính đã cónhững bớc tiến nhất định và chiếm đợc u thế trong một số ngành kinh tế trọng

điểm có nhu cầu vốn đầu t ban đầu lớn nh ngành hàng hải, hàng không… vàkhông dừng lại ở các tài sản là những động sản mà còn phát triển sang cả bất

động sản (nhà cửa, đất đai…) với nhiều hình thức khác nhau và mang tính chấtxuyên quốc gia Ví dụ nh hình thức tín dụng thuê mua lại (lease back): ở hìnhthức này ngời thuê mua (khách hàng) là những ngời có tài sản chuyên dùng và

có nhu cầu sử dụng loại tài sản này, nhng lại cần có khoản tiền nhất định để sửdụng vào việc khác Lúc này, họ mang bán tài sản đó cho công ty thuê mua tàichính (chuyển quyền sở hữu) và xin thuê lại để sử dụng, rồi sau đó sẽ mua lạinhững tài sản này khi kết thúc hợp đồng thuê mua

Cơ cấu giao dịch thuê mua nh sau:

Chuyển giao tài sản

ở Việt Nam, sau một thời gian xuất hiện, khái niệm tín dụng thuê mua đã

đợc đa ra ở thể lệ tín dụng thuê mua: tín dụng thuê mua là một hoạt động thuêmua máy móc thiết bị và các động sản khác phục vụ cho sản xuất kinh doanh đ-

ợc tổ chức tín dụng mua theo yêu cầu của bên thuê, bên thuê thanh toán tiềnthuê cho các tổ chức tín dụng trong suốt thời hạn thuê đã đợc hai bên thoả thuận

và không đợc huỷ bỏ Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đợc quyền sở hữu tàisản thuê, hoặc đợc mua lại tài sản thuê, hay tiếp tục thuê tài sản theo các điềukiện đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng thuê mua

Khái niệm này đã từng bớc đợc hoàn thiện và đã có một số khái niệmkhác nhau, nhng những nội dung cơ bản đều có sự thống nhất Cụ thể nh:

- Về phơng diện hoạt động tín dụng: Tín dụng thuê mua là một phơngthức thuê mua tài sản dài hạn mà trong thời hạn đó, ngời thuê mua chuyển giaotài sản cho ngời đi thuê sử dụng Bên thuê có trách nhiệm thanh toán tiền thuê và

đợc quyền: hoặc sở hữu tài sản sau khi kết thúc hợp đồng thuê; hoặc đợc quyền

Công ty thuê mua (ngời thuê mua)

Trang 20

mua tài sản bất cứ lúc nào cho đến khi kết thúc hợp đồng thuê; hoặc đợc quyềnthuê tiếp tài sản

Theo định nghĩa này, tín dụng thuê mua ở Việt Nam có một số giới hạnnh: không áp dụng thuê mua với bất động sản; ngời thuê mua là sở hữu chủ tàisản, nh vậy không áp dụng phơng thức thuê rồi thuê mua lại

- Về phơng diện thuê mua tài chính: Thuê mua tài chính là một hoạt độngtín dụng trung và dài hạn thông qua việc thuê mua máy móc thiết bị và các độngsản khác; bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thờihạn thuê đã đợc hai bên thoả thuận và không đợc huỷ bỏ hợp đồng trớc thời hạn.Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đợc chuyển quyền sở hữu, hoặc tiếp tục

thuê tài sản đó theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng thuê

Theo định nghĩa này, thuê mua tài chính là một hình thức thuê mua tài sản

có kèm theo lời hứa bán lại cho ngời thuê khi kết thúc hợp đồng với giá cả đợcthoả thuận từ trớc Nh vậy, thuê mua tài chính (hay tín dụng thuê mua) khác hẳnvới hình thức thuê mua tài sản đơn thuần hay hình thức bán hàng trả chậm , trảgóp về phơng thức sở hữu, tính chất cũng nh mối quan hệ giữa các bên tham gia

Quan hệ giữa thuê mua tài chính (tín dụng thuê mua) với các loại hình tíndụng:

- Là một trong những hình thức tài trợ vốn cho kinh doanh, ra đời và pháttriển song song với nghiệp vụ cấp tín dụng của ngân hàng, những nghiệp vụ này

bổ sung và hỗ trợ vốn cho nhau, tạo nên sự phong phú, đa dạng trong cung ứngvốn cho nền kinh tế Đối với các lĩnh vực kinh doanh có vốn đầu t lớn, cácdoanh nghiệp mới thành lập hay sắp xếp lại thì phơng thức đầu t này tỏ ra hữuhiệu và chiếm u thế

- Thuê mua tài chính là hình thức đặc biệt của tín dụng trung và dài hạn

Về hình thức, thuê mua mang đầy đủ các yếu tố đặc trng của tín dụng, đó là tínhhoàn trả, tính thời hạn và lãi suất, do tài sản thuê mua thờng có gía trị lớn và tuổithọ dài nên thời gian hợp đồng thờng là trung và dài hạn Nh vậy, trong thuêmua, vai trò của ngời cho thuê là ngời cung cấp tài chính Tuy nhiên, thể hiện d-

ới hình thức tài sản, nên tín dụng thuê mua không phải là phơng pháp thay thếtín dụng trung và dài hạn mà nó là hình thức đặc biệt, bổ sung tham gia tài trợtrong những trờng hợp mà tín dụng trung và dài hạn không thể thực hiện đợc

Sự khác nhau giữa thuê mua tài chính với thuê mua thông thờng:

- Đối với ngời thuê mua thông thờng:

+ Ngời cho thuê mua không cam kết bán lại tài sản cho ngời đi thuê khichấm dứt hợp đồng thuê

+ Ngời cho thuê mua phải gánh chịu phần lớn các rủi ro đối với tài sảnthuê mua

+ Thời hạn thuê mua thờng ngắn so với thời gian hữu dụng của tài sản + Hiện giá của các khoản tiền thuê của một hợp đồng thờng nhỏ hơnnhiều so với giá trị tài sản

Trang 21

- Đối với thuê mua tài chính:

+ Ngời cho thuê mua cam kết bán lại tài sản sau khi chấm rứt hợp đồngthuê mua của giai đoạn cơ bản Trờng hợp ngời đi thuê không muốn mua thì trảlại cho ngời cho thuê mua hoặc ký tiếp hợp đồng thuê giai đoạn sau

+ Ngời đi thuê phải chịu những rủi ro liên quan đến tài sản

+ Thời hạn thuê mua thờng dài hơn hoặc gần bằng thời gian hữu dụng củatài sản

+ Hiện giá các khoản tiền thuê của một hợp đồng gần bằng giá trị tài sản Theo kinh nghiệm của một số nớc, ngời ta thờng quy định 3 tiêu chuẩncủa thuê mua tài chính nh sau:

+ Một là, quyền sở hữu tài sản thuê mua có thể chuyển giao cho ngời đithuê sau khi chấm dứt hợp đồng thuê mua

+ Hai là, thời hạn thuê mua khoảng 75% thời gian hữu dụng của tài sản + Ba là, hiện giá của tổng các các khoản tiền thuê bằng 90% hoặc cao hơngiá trị tài sản Nhng trong thực tế cần lu ý việc xác định kỳ hạn sao cho tiền thuêphải trả mỗi kỳ ở mức vừa phải, không ảnh hởng lớn đến tình hình tài chính củangời đi thuê; đồng thời sau khi chấm rứt hợp đồng thuê mua, ngời thuê mua cóthể bán đợc tài sản

Tổ chức thuê mua tài chính là một doanh nghiệp đứng ra thực hiện nghiệp

vụ thuê mua, tuỳ theo định chế của mỗi nớc mà cho phép ngân hàng thơng mại,công ty tài chính, công ty thuê mua thực hiện nghiệp vụ này Một số nớc khôngcho phép ngân hàng thơng mại trực tiếp thực hiện đầu t thuê mua nhng lại chophép ngân hàng thành lập công ty thuê mua tài chính để thực hiện nghiệp vụthuê mua (Một số ngân hàng thơng mại của nớc ta cũng đang thực hiện theo môhình này)

Đối với công ty thuê mua tài chính là công ty con của ngân hàng, giữangân hàng và công ty thuê mua tài chính có mối quan hệ rất chặt chẽ Ngân hàng

đứng ra giới thiệu khách hàng cho công ty thuê mua tài chính của mình; ngânhàng bảo lãnh cho các doanh nghiệp khi thực hiện việc thuê mua (tức là ngânhàng sẽ gánh chịu một phần rủi ro cho công ty thuê mua tài chính); ngân hàngtái cấp vốn cho công ty thuê mua tài chính trên các hợp đồng thuê mua

Có thể phân biệt giữa thuê mua tài chính với tín dụng trả góp và bán trảgóp qua bảng so sánh sau:

Chủ thể cấp vốn Ngân hàng, công ty

thuê mua

Ngân hàng thơng mại, công ty tài chính, quỹ tiết kiệm, tổ chức bán lẻ.

Doanh nghiệp sản xuất (hoặc có thể thông qua công ty tài chính)

Hình thức vốn tài trợ Vốn hiện vật (thiết bị, tài

Sản)

Vốn bằng tiền Vốn hiện vật

Trang 22

Tiêu thức so sánh Thuê mua tài chính Tín dụng trả góp Bán trả góp

Tính chất pháp lý đối

với tài sản

Ngời thuê mua là chủ sở hữu tài sản và chuyển quyền sử dụng cho ngời đi thuê

Ngời đợc cấp vốn sở hữu tài sản mua đợc từ vốn tín dụng

Ngời nhận đợc tài sản là ngời sở hữu

Tính chất tài sản Máy móc thiết bị có giá

trị lớn, tuổi thọ lâu dài

Vốn tín dụng thờng sử dụng cho việc tiêu dùng:

Mua ô tô, cho vay lu thông, cho vay chuyển nhà…

Hàng hoá tiêu dùng,

ô tô, vật dụng gia

đình…

Thời hạn hoàn trả vốn Thời hạn thuê gần bằng

Thời gian hữu dụng của tài sản và cuối hợp đồng thuê, ngời đi thuê có quyền chọn mua, thuê tiếp hay trả lại tài sản

Thời hạn vay ngắn Thời hạn ngắn

Vấn đề rủi ro Là hình thức ít rủi ro vì tài

sản thuê mua vẫn thuộc quyền ở hữu của ngời thuê mua Ngời đi thuê không đợc sửa chữa, làm giảm giá trị tài sản hay thế chấp

Nếu vi phạm những quy định trong hợp đồng, ngời thuê mua có quyền thu hồi tài sản

Rủi ro lớn do quyền sở hữu tài sản thuộc về ngời

đi vay nên khó có thể kiểm soát đợc việc sử dụng tài sản Có những trờng hợp ngời đi vay không trả đợc nợ, ngân hàng tịch biên tài sản nhng giá trị còn lại thờng thấp do đã sử dụng

Rủi ro rất lớn

Tóm lại, xét về mục đích cuối cùng (hành động cho vay) thì thuê mua tàichính cũng là tín dụng đầu t, thông qua đầu t vốn thuê mua (thay cho vay) nhằmthu lãi suất và lợi nhuận Nhng xét về bản chất nghiệp vụ thì thuê mua tài chính

có một số đặc điểm phân biệt với các loại hình tín dụng Thuê mua tài chính cónhiều u điểm hơn hẳn các loại tín dụng khác nh: thời hạn thanh toán mềm dẻohơn (thoả thuận tự nguyện); mức độ đáp ứng về vốn/ tổng nhu cầu vốn đầu t caohơn; thủ tục đơn giản, chấp thuận và thực hiện hợp đồng nhanh chóng; trong tr-ờng hợp có vấn đề phát sinh ngoài mong muốn thì việc thu hồi tài sản cũngnhanh và tiện lợi hơn Thuê mua tài chính có mối quan hệ bởi cấu trúc ba bên:ngời thuê mua (cho vay), ngời đi thuê (đi vay) và nhà cung cấp tài sản, thiết bị.Ngợc lại, tín dụng thông thờng chỉ có mỗi quan hệ song phơng giữa ngời chovay và ngời đi vay

I.3.4.2 Các hình thức thuê mua:

Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau, ngời ta có thể phân loại các hình thứcthuê mua nh sau:

- Căn cứ vào loại tài sản tài trợ thuê mua, theo truyền thống ngời ta phânthành 2 loại: thuê mua động sản và thuê mua bất động sản Tuy nhiên, do sựphát triển mạnh mẽ của hoạt động thuê mua, đã xuất hiện thêm loại thứ 3 là thuêmua vốn thơng mại, trong đó ngời ta thuê mua nguyên cả một cơ sở sản xuất

Trang 23

kinh doanh hoàn chỉnh, có đầy đủ nhà xởng, văn phòng, kho bãi, máy móc thiết

bị, thiết bị văn phòng… bao gồm cả động sản và bất động sản; ngời đi thuê chỉ

lo về vốn lu động và tiến hành sản xuất kinh doanh

- Căn cứ vào phơng thức tài trợ, có các loại nh:

+ Thuê mua thuần: là loại hình thuê mua có sự tham gia của cả ba bên:ngời đi thuê, nhà cung cấp và ngời thuê mua Đây là loại hình thuê mua chuẩnnhất, thể hiện đầy đủ nét đặc trng của thuê mua Có thể tóm tắt phơng thức này

nh sau: Ngời đi thuê chọn thiết bị và nhà cung cấp, ngời đi thuê và ngời thuêmua ký hợp đồng thuê mua; ngời thuê mua ký hợp đồng và mua thiết bị của nhàcung cấp; ngời thuê mua chuyển quyền sử dụng thiết bị cho ngời đi thuê

+ Bán rồi thuê lại: ở hình thức này, ngời đi thuê lúc đầu chính là chủ sởhữu tài sản thuê mua, họ bán tài sản này cho tổ chức thuê mua để rồi sau đó thuêmua lại chính tài sản đó, cuối thời hạn hợp đồng, họ lại là chủ sở hữu tài sản Ph-

ơng thức này thờng áp dụng đối với bất động sản, hình thức này mang đến chongời đi thuê những lợi ích nhất định nh: Bù đắp những thiếu hụt về vốn; tái tàitrợ các tài sản trên cơ sở trung hạn mà trớc đó đã mua bằng cách vay nợ trên thịtrờng, có thể giảm chi phí vốn bằng cách sử dụng vốn khác (của ngời thuê mua)với mức lãi suất thấp hơn mà ngời đi thuê vẫn đợc sử dụng những tài sản dochính mình xây dựng, thiết kế hoặc đang sử dụng có hiệu quả

+ Thuê mua hợp tác: là loại hình thuê mua có sự tham gia của 4 bên: ngời

đi thuê, ngời thuê mua, ngời cho vay và nhà cung cấp Phơng thức này giống nhthuê mua thuần nhng khác ở chỗ ngời thuê mua tài sản không hoàn toàn bằngvốn của mình mà một phần từ vốn vay của ngời cho vay, các cổ đông hay củacác nhà cung cấp tài sản, thiết bị

+ Hình thức thuê mua trả góp: là hình thức tài trợ có sự lai tạo giữa 2 loạihình thuê mua và trả góp Theo phơng thức này, ngời cho thuê mua sẽ tiến hànhmua tài sản mà ngời đi thuê yêu cầu để thuê mua, khi đó ngời cho thuê mua vẫn

là chủ sở hữu tài sản và ngời đi thuê chỉ có quyền sử dụng tài sản Sau khi thuêmua một thời gian nhất dịnh, ngời đi thuê mua đã hoàn vốn (bằng hình thứcthanh toán tiền thuê từng kỳ) đến một tỷ lệ nào đó thì ngời cho thuê mua sẽ tiếnhành chuyển quyền sở hữu tài sản cho ngời đi thuê, nhng ngời đi thuê vẫn còntrong tình trạng phải thực hiện những điều khoản trong hợp đồng, tức là vẫn phảithực hiện việc bảo dỡng tài sản và thanh toán đủ số tiền còn lại

+ Hình thức thuê mua nợ bán: là hình thức mà trong đó một ngời sản xuất

ra các tài sản, thiết bị bán cho công ty thuê mua, công ty này vẫn để cho ngờisản xuất nắm giữ tài sản và yêu cầu họ cho ngời thứ 3 thuê Sở dĩ gọi là thuêmua nợ bán vì ngời cho thuê mua không chỉ tài trợ cho ngời đi thuê mà còn trợgiúp vốn cho ngời sản xuất thông qua quá trình cấp vốn tín dụng bằng việc muatài sản, nhà sản xuất có điều kiện giải phóng vốn trong giai đoạn dự trữ thànhphẩm

+ Thuê mua giáp lng: là hình thức thuê mua mà không qua sự đồng ý củangời thuê mua, ngời đi thuê thứ nhất cho ngời đi thuê thứ hai thuê lại tài sản màtrớc đó họ đi thuê Ngời đi thuê thứ nhất mặc dù không chịu những rủi ro liên

Trang 24

quan trực tiếp đến tài sản nhng vẫn chịu trách nhiệm nh một ngời thuê thật sựtheo những điều khoản đã ghi trong hợp đồng Vai trò ngời thuê thứ nhất vừa làngời đi thuê, vừa là ngời thuê mua tài sản, ngời thuê mua ban đầu chỉ biết đếnngời thuê thứ nhất mà không cần biết đến ngời thuê thứ hai

+ Thuê mua quốc tế: Là hình thức thuê mua mà ngời sở hữu tài sản và

ng-ời sử dụng tài sản thuê c trú ở các nớc khác nhau

- Căn cứ vào mục đích sử dụng, có hai loại thuê mua là thuê mua cho sảnxuất và thuê mua cho tiêu dùng

- Căn cứ và tính chất biến động của lãi suất áp dụng trong nghiệp vụ thuêmua có 2 loại:

+ Thuê mua theo giá cố định, là hình thức thuê mua trong đó lãi suất đ ợcquy định cố định trong hợp đồng thuê mua

+ Thuê mua theo giá thả nổi: là hình thức thuê mua trong đó 2 bên thoảthuận lãi suất đợc điều chỉnh theo từng kỳ phù hợp với lãi suất thị trờng

I.3.4.3 Tính chất pháp lý của tài sản thuê mua:

Khác với phơng thức tài trợ cổ điển dới hình thức tiền tệ, tài trợ thuê mua

đợc thực hiện dới hình thức tài sản Tài sản thuê mua gồm cả động sản và bất

động sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài

- Tính chất pháp lý liên quan đến tài sản thuê mua:

Ngời cho thuê mua là chủ sở hữu của tài sản trong mọi thời điểm khi ngời

đi thuê cha mua tài sản (hay ngời cho thuê mua cha thực hiện việc chuyển giaoquyền sở hữu tài sản cho ngời đi thuê theo hợp đồng), khi đó ngời đi thuê chỉ đ-

ợc quyền sử dụng tài sản mà không đợc:

+ Bán, giao, thế chấp tài sản thuê;

+ Thay đổi hình dáng hoặc chuyển thiết bị thuê khỏi nơi đã đợc lắp

đặt đúng địa điểm trong hợp đồng mà không có thông báo bằng văn bản cho

ng-ời thuê mua

+ Xoá hoặc thay đổi sổ xác nhận thiết bị thuê mua

+ Sử dụng thiết bị thuê với những mục đích không đợc thiết kế hoặckhông mong đợi

Nếu ngời đi thuê tài sản vi phạm những quy ớc trên thì ngời cho thuê mua

dễ dàng lấy lại tài sản với cơng vị là sở hữu chủ về mặt pháp lý đối với tài sảnthuê mua Nhng ngời đi thuê có quyền lựa chọn thuê tiếp, mua hay trả lại tài sảnthuê khi kết thúc hợp đồng

- Tính chất kinh tế của tài sản thuê mua:

Mặc dù ngời cho thuê mua là sở hữu chủ về mặt pháp lý nhng họ khôngtrực tiếp sử dụng tài sản, quyền này đợc trao cho ngời đi thuê, là ngời đứng rakhai thác tính hữu ích của tài sản và cam kết gánh chịu mọi rủi ro liên quan đếnthiết bị thuê nh:

Trang 25

+ Ngời đi thuê phải đền bù cho ngời cho thuê mua mọi mất mát hoặc thiệthại về thiết bị với bất cứ nguyên nhân nào

+ Ngời đi thuê phải bảo hiểm tài sản theo yêu cầu cụ thể của ngời chothuê mua và duy trì việc bảo hiểm cho đến khi hết thời hạn thuê và phải cungcấp cho ngời cho thuê mua các tài liệu làm chứng cho việc bảo hiểm

+ Ngời đi thuê phải thanh toán cho ngời cho thuê mua mọi chi phí về tiềnthuê và các loại phí (bao gồm cả phí quản lý) của ngời cho thuê mua liên quan

đến việc chuẩn bị và thực hiện hợp đồng, chi phí vận chuyển hoặc nhập khẩuthiết bị và các chi phí khác có thể phát sinh

+ Ngời đi thuê phải giữ gìn, bảo quản, sửa chữa thiết bị, bảo đảm các tínhnăng của thiết bị, phải đào tạo cán bộ vận hành và có các hợp đồng bảo dỡng,dịch vụ thích hợp

I.3.4.4 Thời hạn thuê mua:

Hợp đồng thuê mua có khái niệm thời hạn cơ bản, đợc xác định bằng phầnlớn thời gian hữu dụng của tài sản thuê và hiện giá của các khoản thanh toán,tiền thuê mà ngời cho thuê mua nhận đợc tối thiểu phải lớn hơn hay gần bằnggiá trị tài trợ (đầu t) Hiện nay trên thế giới có nhiều kiểu quy định thời hạn cơbản, có thể quy định thời hạn cụ thể hoặc theo tỷ lệ trên thời gian hữu dụng ớctính của tài sản và cũng có thể kết hợp cả 2 loại này (Hàn Quốc quy định thờihạn thuê cơ bản là 60% cho các tài sản có tuổi thọ kinh tế trên 5 năm và 70% đốivới tài sản có tuổi thộ kinh tế dới 5 năm ; ở Mỹ quy định thời hạn thuê cơ bản ítnhất phải đạt 75% thời hạn ớc tính sử dụng tài sản và tổng hiện giá của các tàikhoản tiền thuê ít nhất bằng 95% giá trị tài sản) Các quy định này nhằm đảmbảo quyền lợi và là điều kiện ràng buộc cả hai chủ thể ở chỗ:

+ Ngời đi thuê có thể trả lại tài sản khi hết hạn hợp đồng, lúc này ngời chothuê mua sẽ gặp nhiều khó khăn do không bán tài sản đợc vì giá cả của tài sảnluôn nhỏ hơn giá trị còn lại của chúng do hao mòn vô hình, vì thế quy định tổnghiện giá các khoản thanh toán tiền thuê phải lớn hơn hay gần bằng giá trị tài sản

sẽ giúp ngời cho thuê mua giảm thiểu thiệt hại này Hơn nữa, nó là yếu tố mangtính kỹ thuật, ràng buộc ngời đi thuê chọn mua tài sản vì họ cảm thấy có lợi khichỉ bỏ ra một khoản tiền nhỏ (phần còn lại của giá trị tài trợ sau khi trừ đi tổnghiện giá các khoản thanh toán tiền thuê) họ sẽ sở hữu một tài sản có giá trị cònlại lớn hơn số tiền phải trả

+ Việc quy định thời hạn thuê mua bằng phần lớn thời gian hữu dụng củatài sản thuê là yếu tố đảm bảo quyền lợi cho ngời đi thuê Vì khi đi thuê bảnthân họ cũng có ít nhiều khó khăn về tài chính (không thể mua ngay tài sản) chonên một khoảng thời gian đủ dài cho món nợ là yếu tố giúp họ có điều kiện tăng

số vòng quay vốn tạo lợi nhuận trớc khi đến hạn

Thời hạn thuê cơ bản theo nguyên tắc là thời hạn không thể huỷ bỏ Tuynhiên, do khả năng kinh tế, ngời đi thuê có thể thoả thuận một thời hạn phù hợp,hoặc do tốc độ lỗi thời của thiết bị mà ngời cho thuê mua có thể đề ra một thờihạn ngắn hơn

Trang 26

Nh vậy, thời hạn thuê mua phụ thuộc vào các yếu tố sau:

+ Thời hạn hữu dụng của tài sản;

+ Quy chế tài trợ thuê mua của nhà nớc;

+ Khả năng tài chính của ngời đi thuê;

+ Tốc độ hao mòn vô hình của tài sản

I.3.5 Huy động và sử dụng vốn dài hạn thông qua các kênh khác

I.3.5.1 Khuyến khích các doanh nghiệp phát huy nội lực hoặc liên doanh liên kết, tăng đầu t dài hạn.

Không ngừng cải thiện môi trờng đầu t, đặc biệt là mở rộng tự do hóa đầu

t, đa ra các u đãi hấp dẫn liên qua đến việc giảm chi phí đầu vào và tạo độ tin cậy

để kích thích các doanh nghiệp mở rộng đầu t dài hạn là một trong các kênh chủyếu để khai thác và sử dụng vốn đầu t phát triển dài hạn xã hội tốt nhất cả trongquá khứ, hiện tại cũng nh tơng lai

Nguồn vốn đầu t của các doanh nghiệp: bao gồm nguồn vốn tự có, khấuhao tài sản cố định, lợi nhuận tái đầu t, các nguồn vốn huy động thông qua pháthành cổ phiếu, trái phiếu, vốn liên doanh, liên kết Trong nền kinh tế thị trờng,nguồn vốn này hết sức quan trọng, nó có ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả, nănglực sản xuất của nền kinh tế và giá trị tổng sản phẩm xã hội Trong xu hớng pháttriển chung, nguồn vốn này sẽ tăng lên nhanh chóng và ngày càng trở thànhnguồn vốn chủ đạo trong nền kinh tế

Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, là nơi trực tiếp sử dụng thiết bịcông nghệ, thể hiện trình độ phát triển của nền kinh tế Để thúc đẩy sự phát triển

và áp dụng khoa học công nghệ của doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp cần có vốndài hạn để mua sắm thiết bị và đổi mới công nghệ, tăng năng suất lao động Songphần tích tụ vốn của doanh nghiệp tăng lên không thể kịp nhu cầu đầu t cho thay

đổi thiết bị và áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ đang thay đổi với tốc

độ chóng mặt Bởi vậy, doanh nghiệp cần phải tập trung đợc một lợng vốn đủ lớn

đợc bổ sung từ các doanh nghiệp khác thông qua liên doanh liên kết, hay nguồnvốn từ dân c bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu

Liên doanh, hợp tác trong nớc là phơng thức tập trung vốn giữa các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh gắn liền với việc chuyển giao công nghệ, thiết bịgiữa các bên tham gia Qua liên doanh, hợp tác, một lợng vốn lớn đợc tập trung,

đáp ứng đợc nhu cầu mua sắm trang thiết bị công nghệ, đáp ứng đợc những đòihỏi của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhờ đó doanh nghiệp có thể trụvững đợc trên thơng trờng Việc liên doanh, liên kết trong nớc đống một vai tròquan trọng trong quá trình phát triển Nó khai thác đợc những lợi thế của các bêntham gia, tạo nền tảng cho việc xây dựng các tập đoàn kinh tế mạnh Liên doanhliên kết có thể thông qua tái cấu trúc DN, qua hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặcsáp nhập, mua lại cổ phần… Phát hành cổ phiếu làm tăng vốn của doanh nghiệp

từ nhiều chủ sở hữu, còn phát hành trái phiếu làm tăng vốn vay của doanhnghiệp, đồng thời làm tăng hệ số nợ của doanh nghiệp Mỗi phơng thức huy

động vốn này đều có u điểm và nhợc điểm riêng, song đối với doanh nghiệp thì

Trang 27

cả hai cách này đều là phơng thức tập trung vốn dài hạn đợc sử dụng nhiều ở cácnớc phát triển, nó đáp ứng kịp thời cho nhu cầu đầu t chiều sâu của doanhnghiệp.

I.3.5.2 Mở rộng xã hội hóa và tự do đầu t kinh doanh

XHH cần đợc hiểu theo nghĩa vừa kêu gọi vốn đầu t tham gia liên doanhliên kết của doanh nghiệp ngoài nhà nớc vào các lĩnh vực vốn do NSNN hoặcDNNN đảm nhận đầu t, vừa phải là việc không ngừng tự do hóa đầu t, cho phépcác thành phần kinh tế ngoài nhà nớc trực tiếp đầu t kinh doanh các lĩnh vực, sảnphẩm, địa bàn vốn bị đóng cửa hoặc hạn chế đối với họ

Mở rộng phạm vi, hình thức xã hội hóa đối với một số lĩnh vực (nh giáodục đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao ) sẽ giảm đợc một khối lợng vốn NSNN dàihạn đầu t cho những ngành đó, do vậy sẽ tập trung vốn NSNN đầu t cho cácngành khâu dự án trọng điểm, có ý nghĩa chiến lợc ảnh hởng đến sự phát triểnkinh tế xã hội nói chung mà t nhân không muốn và không thể đầu t

Đặc biệt, cần sớm hoàn thiện cơ chế XHH cho phép các doanh nghiệpthuộc thành phần kinh tế khác cùng tham gia hoạt động cung cấp dịch vụ côngcộng; Từng bớc thay thế phơng thức cấp kinh phí trực tiếp cho các đơn vị cungứng sản phẩm, dịch vụ công ích bằng việc Nhà nớc mua sản phẩm hoặc dịch vụhoàn thành theo giá cả phù hợp với chất lợng và tiến độ hoàn thành; Thực hiệncông khai hóa tài chính để đảm bảo xã hội hóa lành mạnh

I.3.5.3 Tăng cờng đấu giá quyền sử dụng đất và phát triển các quỹ đầu t…

Đây là những phơng thức huy động còn kha mới mẻ nhng chắc chắn sẽngày càng phổ biến ở nớc ta và cả thành phố Hà Nội trong tơng lai, nhất là cácquỹ đầu t

Nói tóm lại, để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trongnhững năm tới, mỗi địa phơng cần tìm những phơng cách thích hợp để phát huynhững lợi thế của mình nhằm huy động ngày càng nhiều và ngày càng nâng caohiệu quả sử dụng nguồn vốn sẵn có ngay trên địa phơng cho đầu t dài hạn pháttriển kinh tế

Trang 28

Chơng II:

Thực trạng huy động và sử dụng vốn dài hạn cho đầu t

phát triển kinh tế ở Hà Nội

II.1 Đánh giá chung thực trạng khai thác và sử dụng vốn dài hạn đầu t phát triển kinh tế Hà Nội những năm gần đây

Hà Nội là trung tâm tài chính - tiền tệ lớn nhất Miền Bắc và đứng thứ haicủa đất nớc (sau TP HCM) Những năm qua, Hà Nội đã thu hút đợc khá nhiềunguồn vốn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Vốn đầu t nớc ngoài, vốn huy

động trong nớc đều tăng với mức cao qua các năm và đều vợt các chỉ tiêu đã đặt

ra trong các chơng trình huy động của Thành phố

* Giai đoạn 1996 - 2000:

Trong thời gian từ 1996 đến 2000, tổng vốn đầu t xã hội trên địa bàn Hànội đạt khoảng 69.510 tỷ đồng, bình quân 1 năm đầu t gần 14.000 tỷ đồng.Trong đó: Vốn đầu t trong nớc là 43.056 tỷ đồng, bình quân 1 năm đầu t gần8.600 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 61,9%; vốn đầu t nớc ngoài là 26.453 tỷ đồng,bình quân 1 năm đầu t gần 5.300 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 38,1% Tốc độ tăngvốn đầu t xã hội bình quân hàng năm đạt 4,62%/năm

* Giai đoạn từ năm 2001 đến nay:

Trong hai năm 2001-2002 vốn đầu t xã hội trên địa bàn Thành phố đạt tốc

độ tăng cao và khá ổn định, tổng vốn đầu t xã hội đạt 39,3 ngàn tỷ đồng, tăng17,2%/năm1 (kế hoạch 10%/năm) Huy động vốn đầu t xã hội trên địa bàn 9tháng đầu năm 2003 đạt kết quả tốt Ước tính 9 tháng đầu năm, tổng vốn đầu txã hội đạt 16.565 tỷ đồng, tăng 11,6% so với cùng kỳ năm 2002 Đầu t trong nớc

đợc huy động tốt hơn, năm 2002 chiếm 85% tổng vốn đầu t xã hội; đầu t nớcngoài đợc phục hồi

Huy động vốn trung và dài hạn của các NHTM phát triển và ngày càng cóvai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô và cả nớc

Nguồn vốn để cho vay trung và dài hạn của các NHTM trên địa bàn Hà Nộichủ yếu là vốn tự huy động, vốn uỷ thác đầu t và một phần vốn từ Ngân sáchNhà nớc đầu t cho các công trình theo KHNN (tuy nhiên vài năm trở lại đây cácNHTM chỉ cho vay đối với các công trình chuyển tiếp, còn các công trình dự ánmới chuyển về quỹ hỗ trợ phát triển cho vay)

- Vốn tài trợ uỷ thác đầu t:

Vốn tài trợ uỷ thác đầu t qua hệ thống NHTM ở Hà Nội bao gồm nguồnvốn tài trợ uỷ thác từ các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế, nguồn vốn uỷ thác củaChính phủ để các NHTM cho vay đối với các công trình trọng điểm của Nhà n-ớc

1 Bình quân 2 năm 2001-2002 vốn đầu t xã hội cả nớc tăng 10,3%/năm, Thành phố HCM tăng 12,2%/năm

Trang 29

Trong giai đoạn 1996 - 2000, vốn tài trợ uỷ thác đầu t đạt kết quả thấp,nguồn vốn này tăng mạnh từ đầu năm 2001, số d đến cuối tháng 6/2002 đạt4.808 tỷ đồng và dự kiến đến cuối năm 2002 đạt 4.808 tỷ đồng.

- Vốn tự huy động:

Tính đến cuối tháng 12/2000, vốn trung và dài hạn (Vốn có kỳ hạn trên 1năm) huy động qua hệ thống các NHTM đạt: 19.018 tỷ đồng, tốc độ tăng bìnhquân năm trong giai đoạn 1996 - 2000 là 56,1%, đa tỷ trọng vốn trung và dài hạn

từ 11% năm 1996 tăng lên 25,5 % năm 2000 Số d vốn huy động trung và dàihạn đến 6/2002 là 31.450 tỷ đồng, tăng 14,1% so với năm 2001 Năm 2002 vốntrung và dài hạn đạt: 39.900 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân năm trong 2 năm

2001 - 2002 là 44,9% Tính đến hết 10.2003, các NHTM và TCTD trên địa bàn

Hà Nội có tổng nguồn vốn huy động đạt 138.740 tỷ đồng, tăng 13,6% so vớicuối năm 2002, chiếm tới gần 40% thị phần huy động vốn cả nớc, trong đó riêngtiền gửi của dân c đạt 61.760 tỷ đồng, tăng 17,4% so với cuối năm 2002 Tổng d

nợ cho vay của các NHTM và TCTD trên địa bàn Hà Nội đến hết tháng 10.2003

đạt 70.550 tỷ đồng, chiếm khoảng 21% thị phần cho vay của cả nớc, trong đó có39.990 tỷ đồng d nợ cho vay ngắn hạn và 30.560 tỷ đồng cho vay trung dài hạn,chiếm 43% tổng d nợ cho vay Chính vì vậy, sau khi cân đối nguồn và sử dụng,

Hà Nội đã có gần 40.000 tỷ đồng đầu t trên thị trờng tiền gửi nớc ngoài vàchuyển cho các địa phơng khác vay Hà Nội luôn là thị trờng huy động vốn lớnnhất cả nớc, là địa phơng có số bội thu tiền mặt rất lớn tới hàng trăm tỷ đồng mỗitháng Tiềm lực về vốn của Hà Nội nằm trong dân, trong các tổ chức bảo hiểm,

tỗ chức tài chính và phi tài chính khác Nguồn vốn huy động của các NHTM vàTCTD ở Hà Nội thờng xuyên cao hơn ở TP.Hồ Chí Minh tới hàng chục ngàn tỷ

đồng

Về cơ cấu, tổng số vốn huy động trên địa bàn 6 tháng đầu năm 2003 đạt132.100 tỷ đồng, tăng 21% so với cùng kỳ năm 2002 và tăng 8,2% so với đầunăm 2003 đợc phân theo cơ cấu sau:

* Phân theo đối tợng huy động:

+ Tiền gửi của dân c ớc đạt 60.300 tỷ đồng, tăng 22,8% so với cùng kỳnăm 2002 và tăng 12,4% so với đầu năm 2003, chiếm tỷ trọng 45,6% tổngnguồn vốn huy động Trong đó tiền gửi tiết kiệm ớc đạt 46.950 tỷ đồng, tăng18,6% so với cùng kỳ năm 2002 và tăng 13,4% so với đầu năm 2003

+ Tiền gửi của các tổ chức kinh tế ớc đạt 71.800 tỷ đồng, tăng 19,6% sovới cùng kỳ năm 2002 và tăng 4,9% so với đầu năm 2003, chiếm tỷ trọng 54,4%tổng nguồn vốn huy động

* Theo khối các tài chính tín dụng:

Tỷ trọng vốn huy động của các Ngân hàng thơng mại nhà nớc chiếm 77%,các Ngân hàng thơng mại cổ phần chiếm 9%, các Ngân hàng liên doanh và chinhánh ngân hàng nớc ngoài chiếm 14%

+ Huy động vốn qua các tổ chức tài chính trung gian phi ngân hàng: các

tổ chức tài chính trung gian phi ngân hàng (các công ty tài chính, công ty thuê

Trang 30

mua tài chính, các công ty Bảo hiểm ) là những tổ chức có vai trò quan trọngtrong hoạt động của thị trờng vốn và là nơi cung cấp vốn trung dài hạn cho đầu tphát triển trên địa bàn Tuy nhiên, hiện nay quy mô vốn huy động của các tổchức này còn nhỏ, chỉ chiếm tỷ trọng khoảng 7,36% nguồn số vốn trung và dàihạn huy động trên địa bàn và chủ yếu là vốn huy động của các công ty bảo hiểm.

Cụ thể:

++ Đối với các công ty tài chính, các công ty thuê mua tài chính: Tính đến31/12/2002, số d vốn huy động qua các tổ chức này là 470 tỷ đồng và luỹ kế đếnhết tháng 5/2002 là: 1.121,95 tỷ đồng (trong đó vốn tự huy động là 61,9 tỷ đồng,vốn uỷ thác của các tổ chức khác là: 1.058,9 tỷ đồng) tăng 238% so với đầu năm

2002 và chiếm tỷ trọng 3,3% nguồn vốn trung và dài hạn

++ Đối với các công ty Bảo hiểm: Thị trờng bảo hiểm Việt Nam phát triểnrất nhanh chóng trong thời gian qua, phạm vi quy mô hoạt động ngày càng đợc

mở rộng, với nhiều loại hình , sản phẩm đa dạng Trớc năm 1994, thị trờng bảohiểm mới chỉ có 20 sản phẩm bảo hiểm thì nay trên thị trờng có hơn 90 loại sảnphẩm bảo hiểm Doanh thu phí bảo hiểm tăng bình quân 23%/năm và chiếm0,97% so với GDP (năm 2001) Vốn và tích luỹ các quỹ dự phòng nghiệp vụ đợctăng cờng góp phần thúc đẩy thị trờng tài chính, thị trờng vốn trên địa bàn Ướctính đến cuối năm 2001, tổng số vốn và tích luỹ các quỹ dự phòng nghiệp vụ củacác công ty bảo hiểm trên địa bàn là: 1.765 tỷ đồng và ớc đến cuối tháng 5/2002

là 2.000 tỷ chiếm tỷ trọng 4, 06% nguồn vốn trung và dài hạn

Ngoài ra còn hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân song quy mô huy

động vốn của các Quỹ tín dụng nhân dân còn rất nhỏ bé vai trò của chúng cũnghết sức mờ nhạt trong hoạt động của thị trờng tài chính

* Huy động vốn qua thị trờng chứng khoán: ở Hà Nội cha có thị trờng

chứng khoán có tổ chức, các thị trờng tiền tệ hoạt động vẫn còn kém năng động,thiếu tính kết dính và với quy mô nhỏ bé, do đó cha có tác động đáng kể đến nềnkinh tế nói chung và thị trờng vốn nói riêng

* Huy động vốn qua KBNN Giai đoạn 1996 - 2000 tổng số vốn huy động

đạt 7.430 tỷ đồng đã góp phần bù đắp thiếu hụt ngân sách, ổn định tiền tệ vàngăn chặn lạm phát Năm 2001 và 6 tháng đầu năm 2002 đã huy động đạt 1.112

tỷ đồng, KBNN Hà nội luôn là đơn vị dẫn đầu trong cả nớc về doanh số huy

động của hệ thống KBNN, tỷ trọng huy động vốn của Hà nội thờng xuyên chiếmkhoảng 30% số huy động vốn cả nớc, khối lợng huy động vốn ổn định và duy trì

ở mức khá với các hình thức huy động trái phiếu khá đa dạng, đợc quy định chotừng đợt phát hành: trái phiếu không mệnh giá, trái phiếu có mệnh giá, công tráixây dựng Tổ quốc, trái phiếu chiết khấu

Nhìn chung trong những năm qua, tổng vốn đầu t xã hội của Thành phố

đạt tốc độ tăng trởng khá tốt, nhất là những năm gần đây Nguyên nhân của sựtăng trởng các nguồn vốn trên là nhờ sự nỗ lực của các ngành, các cấp, các thànhphần kinh tế, đồng thời các chính sách ban hành của Nhà nớc đã tạo điều kiện

đẩy mạnh việc huy độngvà sử dụng vốn đầu t từ các thành phần kinh tế đặc biệt

là Nghị quyết 15-NQ/TW của Bộ Chính trị và Pháp lệnh Thủ đô Hà nội sau khi

Trang 31

ban hành đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới cơ chế, cải cách thủ tụchành chính, huy động tối đa các nguồn lực cho đầu t phát triển kinh tế Thủ đô

Trong giai đoạn từ 1996 đến 6/2002 các phơng thức huy động ngày một

đa dạng và phong phú để thu hút nguồn tiền gửi từ các tầng lớp dân c nh: Tiếtkiệm xây dựng nhà ở, huy động vốn bằng vàng, huy động vốn bằng VND đảmbảo giá trị theo vàng, mở tài khoản cá nhân, tiết kiệm dài hạn (kỳ hạn từ trên 12tháng ), phát hành trái phiếu NHTM (cả nội và ngoại tệ) Hiện nay, huy độngvốn dài hạn bằng phát hành trái phiếu vẫn đợc các NHTM sử dụng khá phổ biến.Tuy công tác huy động vốn trên địa bàn Hà nội đạt kết quả khá tốt với các hìnhthức huy động vốn khá đa dạng, linh hoạt, nguồn vốn huy động vài năm gần đây

đạt tốc độ tăng khá cao so với tỷ lệ tăng chung của toàn quốc nhng vẫn cha đápứng đợc yêu cầu về nguồn để cho vay trung và dài hạn (năm 1996 tỷ trọng vốntrung và dài hạn trong tổng vốn huy động khoảng 10%, năm 2001: 25% và đến6/2002 là 26,2%) Thực hiện chỉ đạo của NHNN Việt Nam, các NHTM đã tự cân

đối dùng một phần nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn, đáp ứngnhu cầu vay vốn mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị, của các doanh nghiệp.Tính riêng giai đoạn 1996 - 2000, nguồn vốn huy động trung dài hạn cảu cácNHTM mới chỉ đáp ứng đợc 56,81% nhu cầu vay vốn trung dài hạn của các DN.Trong khi đó, lợng vốn trung, dài hạn của các tổ chức tài chính trung gian phingân hàng còn nhỏ bé và cha đợc tích cực khai thác để phục vụ cho các dự án

đầu t phát triển kinh tế của Thủ đô Việc huy động vốn nhàn rỗi thông qua Khobạc Nhà nớc chỉ thực hiện khi có quyết định của Bộ trởng Bộ Tài chính trên cơ

sở nhu cầu của sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của cả nớc hoặc bù đắp thiếuhụt của Ngân sách Trung ơng, cha có tác động trực tiếp tới việc phát triển kinh tếxã hội trên địa bàn Các công cụ và hình thức huy động vốn còn nghèo nàn, hìnhthức trái phiếu đô thị cha đợc sử dụng để huy động vốn dài hạn cho đầu t pháttriển Vì vậy, hiện nay lợng tiền nhàn rỗi trong khu vực dân c còn khá lớn

Về tổng thể, hoạt động huy động vốn của các tổ chức tín dụng trên địa bàn

Thành phố vẫn còn tồn tại một số khó khăn vớng mắc sau:

Thứ nhất, sự cạnh tranh "phân chia thị trờng" bởi các kênh huy động vốn

khác nhau: tiết kiệm bu điện; bảo hiểm; các tổ chức tài chính khác vẫn là khókhăn chủ yếu hiện nay đối với hoạt động huy động vốn của các NHTM Đặcbiệt, tiết kiện bu điện với lợi thế về cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho phép thực hiện cácgiải pháp kỹ thuật hiện đại trong việc gửi và rút tiền nhanh - thuận tiện và antoàn đã thu hút nhiều ngời dân gửi tiền qua hình thức này, thời gian giao dịch dàihơn và liên tục hơn

Thứ hai, tỷ trọng vốn huy động trung, dài hạn cha cao nên gây khó khăn

cho các tổ chức tín dụng tiếp cận với các dự án thuộc chơng trình kích cầu đầu tphát triển hạ tầng các ngành y tế, giáo dục, và hạ tầng giao thông của Thành phố

có nhu cầu vốn vay rất lớn

Thứ ba, ngời dân cha có thói quen gửi tiền tiết kiệm trung và dài hạn, mặc

dù tiền gửi có kỳ hạn chiếm 80% vốn huy động, nhng tiền gửi có kỳ hạn ngắn(dới 1 năm) lại chiếm 50% vốn huy động Các NHTM hiện đã có loại hình tiền

Trang 32

gửi trung hạn (24, 36 tháng) nhng cha thu hút đợc ngời dân gửi tiền Nguyênnhân tình trạng này là do:

+ Ngời dân cha thực sự tin tởng để có thể gửi tiền dài hạn vào hệ thốngngân hàng

+ Sổ tiết kiệm và các loại hình tiền gửi không có khả năng chuyển nhợngtrên thị trờng thứ cấp

+ Chênh lệch về lãi suất giữa tiền gửi ngắn hạn và dài hạn cha đủ sức hấpdẫn ngời dân gửi tiền

+ Những cơ sốt của thị trờng bất động sản đang thu hút một lợng lớn vốn

đầu t dài hạn đầu t vào bất động sản

Thứ t, lãi suất đã đợc tự do hóa, tuy nhiên khả năng can thiệp để điều

chỉnh lãi suất bằng các công cụ gián tiếp thông qua nghiệp vụ thị trờng mở củangân hàng nhà nớc lại rất hạn chế Do đó, khi lãi suất huy động bị đẩy lên giáquá cao, ngân hàng nhà nớc tỏ ra lúng túng trong việc điều tiết gây khó khăntrong công tác huy động vốn, nhất là vốn trung và dài hạn trong hệ thốngNHTM

Thứ năm, công cụ tài chính chủ yếu để thu hút vốn dài hạn là trái phiếu.

Về lý thuyết, thời hạn huy động và cho vay càng dài thì lãi suất phải càng cao.Nhng cũng do sự thiếu ổn định chung của nền kinh tế, đặc biệt là việc dự báolạm phát, tỷ giá rất khó khăn, nên ngân hàng còn nhiều lúng túng trong việc định

ra lãi suất huy động (trái phiếu) để sao cho ngân hàng huy động đợc, cho vay

đ-ợc và ngân sách không phải bù đắp một cách quá mức

Thứ sáu, các công cụ có tác dụng bảo đảm an toàn cho ngời gửi tiền và

ngời đầu t cha đủ để có thể giảm thiểu rủi ro cho ngời gửi tiền (tức là các nhà

đầu t)

Thứ bảy, các dịch vụ ngân hàng tuy đã có bớc phát triển mới, đa dạng và

phong phú hơn, nhng vẫn còn sơ sài và hạn chế ở tính hữu dụng Thực tế này làmhạn chế khả năng tăng luân chuyển vốn, nhất là ở các vùng nông thôn, dẫn đếnkhông khuyến khích đợc tiết kiệm

Thứ tám, hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ - kỹ thuật tài chính (dịch vụ

kiểm toán, t vấn tài chính, đầu t, hệ thống kế toán, thông tin, lu ký, đăng ký, xếphạng tín nhiệm ) còn cha đáp ứng đợc yêu cầu cho sự phát triển thị trờng vốndài hạn, nhất là để thị trờng cổ phiếu hoạt động có hiệu quả

Ngoài ra, hoạt động huy động vốn dài hạn còn gặp phải những hạn chế từ phía các cơ quan chức năng, nh:

- Nền kinh tế cha phát triển ổn định, bền vững làm giảm khả năng huy

độngvà khó định hớng trong lĩnh vực huy động và đầu t vốn phát triển

- Hệ thống luật pháp về tài chính cha hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ, đặc biệt

là cha có luật về chứng khoán và thị trờng chứng khoán và thiếu chính sáchkhuyến khích phát triển hoạt động tài chính và thị trờng tài chính Hệ thống phápluật về ngân hàng còn những điểm cha phù hợp với thông lệ quốc tế và yêu cầu

Trang 33

hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng Đồng thời, các quy định, pháp luậtliên quan nh: Luật đất đai, Luật doanh nghiệp, Luật thơng mại còn những bất cậpcho nên đã ảnh hởng phần nào đến sự phát triển của thị trờng vốn dài hạn.

Ngày 20/07/2000, thị trờng chứng khoán Việt Nam chính thức đi vào hoạt

động với sự khai trơng của Trung tâm giao dịch chứng khoán đầu tiên của ViệtNam tại Thành phố Hồ Chí Minh, đánh dấu một bớc tiến quan trọng trong quátrình xây dựng đồng bộ và hoàn thiện thị trờng tài chính ở Việt Nam, mở ra kênhhuy động vốn trung và dài hạn mới bên cạnh hệ thống Ngân hàng, các tổ chức tàichính tín dụng phi ngân hàng Ngày 27/02/2002, Thủ tớng Chính phủ đã phêduyệt đề án thành lập thị trờng chứng khoán dành cho cổ phiếu của các doanhnghiệp vừa và nhỏ Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà nội đợc giao nhiệm vụxây dựng và quản lý hệ thống giao dịch cho loại cổ phiếu này Đây là một bớc

mở đầu tạo điều kiện thuận lợi để phát triển thị trờng chứng khoán trên địa bàn

Hà nội Tuy nhiên, cho đến nay trên thực tế Trung tâm giao dịch chứng khoán

Hà nội vẫn cha chính thức khai trơng trên địa bàn Thủ đô, mới chỉ có sự pháttriển ở mức ban đầu của thị trờng chứng khoán (thị trờng sơ cấp), cụ thể:

+ Thị trờng trái phiếu ngân hàng: Thời gian qua trái phiếu ngân hàng là

công cụ hỗ trợ đắc lực các ngân hàng thơng mại đa dạng hoá thêm kênh huy

động, giải toả kịp thời mất cân đối giữa cung và cầu tín dụng trong nền kinh tếnhng chủ yếu mới có Ngân hàng đầu t phát triển là phát hành trái phiếu đều đặnhàng năm

+ Thị trờng trái phiếu doanh nghiệp: Việc triển khai thị trờng này mới

mang tính chất thời điểm, hiện nay các trái phiếu doanh nghiệp Nhà nớc cha đợcbán rộng rãi cho công chúng mà chủ yếu mới đợc phát hành trong phạm vi hẹp

+ Thị trờng cổ phiếu: Hiện nay tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà

nớc ở nớc ta nói chung và tại Hà nội nói riêng còn chậm, do đó thị trờng cổphiếu còn hết sức nhỏ bé Trong khi đó đã có biểu hiện sự hoạt động của thị tr-ờng tự do nằm ngoài quỹ đạo quản lý của Nhà nớc

Trong thời gian tới, việc xuất hiện và duy trì hoạt động của Trung tâmgiao dịch chứng khoán Hà nội cùng với việc thúc đẩy nhanh hơn tiến trình cổphần hoá doanh nghiệp nhà nớc, hàng hoá trên thị trờng chứng khoán sẽ đợc cảithiện đáng kể về số lợng, chất lợng và chủng loại, các công ty chứng khoán trên

địa bàn sẽ xuất hiện nhiều hơn và sẽ có sự cạnh tranh gay gắt hơn Do vậy, dựbáo thị trờng chứng khoán trên địa bàn Hà nội với lợi thế là Thủ đô sẽ ngày càng

đợc hoàn thiện về tổ chức, mở rộng về quy mô, nâng cao về chất lợng và hiệuquả và sẽ là một kênh quan trọng huy động vốn dài hạn cho đầu t phát triển kinh

tế Thủ đô

Tóm lại, có thể thấy rằng, mặc dù tổng vốn đầu t xã hội trên địa bàn tăngtrởng liên tục suốt thời gian qua và Hà Nội đã có sự chuyển mình rất mạnh, rấtquyết liệt để có bộ mặt sáng sủa, đẹp đẽ và đáng tự hào nh hiện nay; song về ph-

ơng diện vốn đầu t dài hạn, Hà Nội đang đứng trớc 3 vấn đề bức xúc sau:

Thứ nhất, Hà Nội đang rất cần vốn đầu t để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế theo hớng CNH- HĐH, xây dựng Thủ đô đàng hoàng hơn, to

Trang 34

đẹp hơn, tuy nhiên còn nhiều nguồn vốn cha đợc khai thác trực tiếp cho phát triển kinh tế xã hội Thủ đô

Hàng năm, Hà Nội chuyển về TW trên 65% tổng nguồn thu NSNN trên

địa bàn Các ngân hàng Hà Nội cũng thu hút tới 40% tổng nguồn vốn huy độngcủa hệ thống ngân hàng cả nớc, song có tới 50% số đó lại đợc chuyển đi các tỉnhhoặc địa phơng khác Các đợt phát hành trái phiếu Chính phủ (điển hình là tráiphiếu giáo dục năm 2003) luôn đợc Thành phố hởng ứng tích cực và đứng hàng

đầu cả nớc về kết quả vốn huy động cũng nh thời gian thực hiện KBNN Hà Nộihuy động tới 30% vốn cho NSNN qua phát hành TPCP, song hầu nh số tiền huy

động đợc lại chuyển hết về Trung ơng

Hà Nội nờm nợp xe máy, ô tô, tràn trề các hàng ngoại nhập cao cấp vàkhông ngừng mọc lên các công trình của t nhân đồ sộ không thua kém của Nhànớc Hà Nội có hàng trăm sinh viên du học tự túc mỗi năm mang theo ra nớcngoài hàng triệu USD học phí và các chi phí ăn, ở và sinh hoạt cần thiết khác.Trong số 2 tỷ USD kiều hối gửi về Việt Nam năm 2003 có lẽ không dới 1/3 số

đó chuyển qua "cổng" Hà Nội…

Trong khi đó, hiện có tới trên 50% doanh nghiệp ở Hà Nội cha đợc vayvốn ngân hàng Các NHTM Nhà nớc cho các doanh nghiệp t nhân vay không quá20% tổng d nợ vay hàng năm của mình do các điều kiện về thế chấp và cả vấn

đề, các quán tính tâm lý và thói quen Vốn ngân hàng cho vay dài hạn chỉ đápứng đợc 50% nhu cầu các doanh nghiệp Trên 90% các doanh nghiệp trên địabàn là thuộc loại quy mô nhỏ và vừa với số vốn dới 5 tỷ đồng, đang đòi hỏinhững khoản đầu t rất lớn để tăng cờng sức cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu thị trờngtrong bối cảnh mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế Nói cách khác, các doanhnghiệp và công trình đang khát vốn bên dòng sông vốn khá dồi dào của Hà Nội

Thứ hai, trên địa bàn có rất nhều nhà đầu t tiềm năng, song cha tìm đợc cơ hội và hình thức đầu t thích hợp.

Công tác xã hội hoá hiểu theo nghĩa tự do hoá và bình đẳng hoá trong đầu

t mới đi đợc những bớc đầu tiên Nhu cầu vệ sinh môi trờng, nhu cầu giao thôngvận tải công cộng, nhu cầu nớc sạch, nhu cầu giáo dục - đào tạo, nhu cầu dịch vụviệc làm, nhu cầu vui chơi - giải trí lành mạnh… và nhiều nhu cầu phát triểnkinh tế- xã hội khác nữa của Thành phố vẫn giữ nguyên sự nóng bỏng của mình,thậm chí còn có xu hớng gia tăng tính cấp thiết trong thời gian tới Tuy vậy, hoặc

do cha đợc khuyến khích hay cha có cơ chế thích hợp mà nhiều nhà đầu t t nhâncha đợc kích thích " mở hầu bao" an tâm bỏ vốn đầu t lâu dài "danh chính ngônthuận" vào các dự án thuộc các lĩnh vực này, để tạo ra những động lực phát triểnmới và sự cạnh tranh lành mạnh đẩy nhanh và nâng cao hiệu quả phát triển kinh

tế - xã hội chung trong các lĩnh vực này Trong khi đó, nhiều lĩnh vực thuộc độcquyền của các doanh nghiệp Nhà nớc thì đang trở nên quá tải với khả năng hoạt

động của các doanh nghiệp này Nếu các trờng đại học t nhân, dân lập trên địabàn Thành phố đợc phép thuê đất, xây trờng, hiện đại hoá cơ sở vật chất củamình thì sẽ có nhiều trờng không thua kém các trờng đại học công lập cả về hìnhthức, quy mô, chất lợng và uy tín Hoặc nếu mô hình hợp tác xã dịch vụ môi tr-ờng Thành Công đợc nhân rộng, chứ không chỉ đợc làm thí điểm nh hiện nay, thì

Trang 35

hẳn là thành phố đã xanh, sạch, đẹp và tiết kiệm kinh phí ngân sách Nnà nớc hơnnhiều Cũng nh vậy, nếu thành phố dùng cơ chế BOT hoặc mua nớc sạch củadoanh nghiệp t nhân khai thác nớc sạch qua đồng hồ tổng, rồi tổ chức kinhdoanh phân phối cho dân, thì hẳn hàng ngàn hộ nội thành đã không phải dùng n-

ớc giếng khoan không đạt tiêu chuẩn vệ sinh nh hiện nay

Hơn nữa, trong nhiều gia đình Hà Nội luôn có khoản tích luỹ hoặc nhucầu đầu t kinh doanh, song cha tìm đợc cơ hội và hình thức đầu t thích hợp HàNội cha có nhiều công ty đầu t tài chính, công ty cổ phần và các chứng khoánthích hợp đủ uy tín để thu hút các khoản vốn nhàn rỗi trong dân Các ngân hàng

và quầy tiết kiệm vẫn là sự lựa chọn bắt buộc của các gia đình tằn tiện; còn đốivới nhiều ngời có tiền khác thì hoặc mua vàng, ngoại tệ, bất động sản để giành

và đầu cơ, hoặc mua sắm các tiện nghi vật dụng cao cấp ngoại nhập, thậm chítham gia kinh doanh “đen“ (cho vay nặng lãi, số đề )

Thứ ba, trong khi ngân sách Thành phố đang chắt bóp từng đồng để lựa chọn, cân nhắc u tiên đầu t đúng lúc, đúng chỗ, thì có hàng trăm tỷ đồng vốn và tài sản Nhà nớc bị thất thu, thất thoát, lãng phí hoặc bỏ hoang

Hiện nay, Hà Nội có hàng trăm ngàn m2 đất, thậm chí nhiều khu ở các vịtrí rất “đắc dịa”, bị bỏ hoang theo cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng; nhiều khu côngviên cây xanh hiu hắt, tẻ nhạt; nhiều doanh nghiệp nhà nớc chiếm giữ các diệntích đất rất rộng, thậm chí thừa mà không chịu nộp thuế sử dụng đất hoặc nộphình thức Nhiều hợp tác xã và doanh nghiệp nhà nớc cổ phần hoá đang trở thànhnơi găm giữ hoặc gây thất thu những khoản tiền từ đất rất lớn Nhiều công sở bịxuống cấp cần giải phóng mặt bằng để xây mới, đa vào sử dụng có hiệu quả hơn,song đã nhiều năm nay không triển khai đợc chỉ vì sự t lợi hoặc tắc trách khóhiểu của ai đó và cả của “ cơ chế” Hàng ngàn ha rừng hoặc các danh lam thắngcảnh, các tài nguyên nớc, dòng sông trên địa bàn cha đợc đánh thức hoặc đa vàokhai thác hiệu quả hơn theo phơng thức kết hợp công- nông- lâm ng nghiệp - dulịch tạo ra các nguồn thu mới, đa dạng và dồi dào cho ngân sách thành phố, địaphơng Đó là cha kể các khoản thất thu khó đo lờng trong khu vực kinh tế t nhân,

mà nổi cộm là thu từ trong lĩnh vực giao thông vận tải và thơng mại

Đứng trớc bài toán lớn và phức tạp: làm gì để khơi thông, phối hợp và địnhhớng các dòng chảy vốn đầu t vào thoả mãn nhu cầu đầu t phát triển kinh tế - xãhội Thủ đô, trong thời gian tới Hà Nội cần có nhiều bứt phá mạnh dạn và quyếtliệt hơn về nhận thức, cơ chế chính sách và tổ chức thực hiện, mà trớc hết cần tậptrung vào các nội dung sau:

Một là, sớm chủ động phối hợp với TW hoàn chỉnh bổ sung, cụ thể hoácác văn bản pháp lý cần thiết và đặc thù phù hợp cho Hà Nội theo tinh thần Pháplệnh Thủ Đô số 29/2000/PL-UBTVQH khoá X và Nghị quyết 15-NQ/TW của BộChính trị ngày 15/12/2000 về phơng hớng nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nộitrong thời kỳ 2000 - 2001 Đa dạng hóa và mạnh dạn sử dụng nhiều hình thức vàcông cụ đầu t mới để thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi (thành lập các Quỹ đầu tphát triển, Quỹ đầu t rủi ro, phát triển thị trờng chứng khoán, phát triển các Công

ty cổ phần đa sở hữu, phát triển các Công ty đầu t tài chính, phát triển các phơngthức thuê mua tài chính, thanh toán bồi hoàn, thống nhất cơ chế, cách thức tổ

Trang 36

chức và tăng cờng đấu giá quyền sử dụng đất ở các quận, huyện phục vụ mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội, phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp và cácloại hình doanh nghiệp trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác…).

Hai là, tổ chức triển khai đồng loạt, mạnh mẽ hơn và nhất quán theo kếhoạch rõ ràng, cụ thể các hoạt động xã hội hoá đầu t phát triển KT-XH, giảmthiểu độc quyền phi kinh tế, mở rộng tự do hoá và bình đẳng hoá cơ hội, điềukiện đầu t kinh doanh giữa các thành phần kinh tế Thúc đẩy cải cách hành chínhmạnh và thực sự hơn để cải thiện môi trờng kinh doanh Thủ đô cho tất cả cácthành phần kinh tế: nhà nớc - t nhân, trong nớc - nớc ngoài

Thứ ba, tổng kiểm tra các tài sản công của thành phố, đánh giá đúng thựctrạng, yêu cầu sử dụng để bóc tách, đa các tài sản công vợt quá tiêu chuẩn sửdụng vào thị trờng vốn thành phố, làm tăng thu ngân sách Nhà nớc Đặc biệt, xâydựng các phơng án khai thác, quản lý, sử dụng quỹ đất của thành phố theo hớngthị trờng hơn, công bằng và công khai hơn, tạo thuận lợi và động lực đầu t từ cácnhà đầu t t nhân và doanh nghiệp Xây dựng và triển khai các quy hoạch sử dụng

đất cho các dự án phát triển các trờng học t nhân, doanh nghiệp t nhân và các cơ

sở dịch vụ - giải trí do t nhân đầu t và quản lý

Thứ t, tăng cờng phân cấp quản lý Nhà nớc về đầu t trên địa bàn để giảmthiểu tình trạng tập trung, ôm đồm hình thức, cơ chế xin - cho không cần thiết,không hiệu quả và cả sự thụ động hay lạm dụng trong cơ chế đầu t và quản lý

đầu t trên địa bàn

Thứ năm, tăng cờng thanh tra kiểm tra và xử lý thích đáng, kịp thời các viphạm pháp luật trong đầu t (đặc biệt là đầu t từ nguồn vốn XDCB tập trung củaNSNN Thành phố) nói riêng và quản lý KT - XH nói chung Và quan trọng hơnhết là thi hành rộng rãi, nhất quán trên thực tế chính sách thu hút và sử dụngnhân tài mà thành phố đã khởi xớng

II.2 Huy động và sử dụng vốn dài hạn qua ngân sách nhà nớc

II 2.1 Huy động và sử dụng vốn dài hạn qua kênh vốn XDCB tập trung của NSNN Thành phố

Giai đoạn 1991-2000, tổng vốn đầu t XDCB của Hà Nội tăng 11 lần, trong

đó tỷ trọng vốn đầu t từ nguồn nhà nớc tăng mạnh từ 11,1% năm 1996 lên 21,5%năm 2000, vốn tín dụng nhà nớc cũng tăng tơng ứng từ 1,8% lên 3,2%

Vốn đầu t xây dựng cơ bản tập trung do Thành phố Hà Nội quản lý lànguồn vốn ngân sách trung ơng cân đối cho Thành phố hàng năm, để đầu t vàocác dự án xây dựng cơ bản theo kế hoạch Nhà nớc

Hàng năm, căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địabàn, Thành phố xây dựng danh mục dự án đầu t sử dụng nguồn vốn ĐT XDCB TTcủa Nhà nớc trình Thủ tớng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu t phê duyệt và thôngbáo cho Thành phố Thực tế do độ lệch pha giữa cung và cầu vốn, nên kế hoạchvốn ĐT XDCB TT của Thành phố thờng phải điều chỉnh nhiều lần Do tình hìnhtrên, nên công tác kế hoạch và triển khai kế hoạch huy động nguồn vốn ĐT XDCB TTcủa Thành phố thờng xuyên rất khó chủ động

Trang 37

Biểu1 : Phân bổ vốn ĐT XDCB tập trung theo lĩnh vực kinh tế-xã hội (1997-2001)

Năm Chỉ tiêu

1997 1998 1999 2000 2001 Tổng số (tỷ đồng) 258 234 288 527,7 971

Nguồn: Sở KH&ĐT Hà Nội

Những năm qua, nguồn vốn ĐT XDCB TT của Nhà n ớc mà Trung ơngcân đối cho Hà Nội có qui mô rất khiêm tốn Giai đoạn (1997-2001), bìnhquân mỗi năm đợc 460 tỷ đồng, chiếm khoảng 6,5% tổng vốn đầu t trong n-

ớc đợc huy động cho phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Nếu so vớitổng mức vốn đầu t của các dự án đầu t đợc duyệt từ nguồn vốn đầu t tậptrung của Nhà nớc, mới đáp ứng khoảng 20% Đây là con số rất thấp so vớinhu cầu vốn đầu t từ nguồn vốn này của Thành phố Về tốc độ tăng tr ởngnguồn vốn hàng năm so với năm trớc thì năm 1997 là 0%, tụt giảm (-8,2%)trong năm 1998 rồi tăng lên 23,17% trong năm 1999 rồi 74,16% trong năm

2000 và năm 2001 đạt 84%

Do nguồn vốn huy động không đáp ứng đợc yêu cầu, dẫn đến nhiều dự

án đầu t xây dựng cơ bản của Thành phố đợc ghi kế hoạch nhng không cóvốn, hoặc có vốn nhng phải ghi kế hoạch vốn ra nhiều năm Điều đó sẽ tác

động đến hiệu quả sử dụng vốn ĐT XDCB TT của Thành phố

Xét theo các giai đoạn đầu t , thì vốn ĐT XDCB TT hàng năm đợc

Thành phố bố trí chủ yếu cho khâu thực hiện dự án, chiếm trên 90% tổngnguồn vốn này Điều này hợp lý vì khai thác tối đa nguồn vốn cho thực hiệnnội dung dự án

Trang 38

Biểu 2 : Cơ cấu vốn đầu t XDCB TT theo các giai đoạn của đầu t (1997 - 2001)

Năm Chỉ tiêu 1997 1998 1999 2000 2001

Tổng số vốn đầu t (tỷ đồng) 268 246 303 527,7 971

Tỷ trọng (%) 100 100 100 100 100 Vốn thực hiện dự án (tỷ đồng) 258 234 288 506,7 658,2

Tỷ trọng (%) 96,3 95,1 95,0 96 68

Vốn cho các giai đoạn chuẩn bị (tỷ đồng) 10 12 15 21 312,8

Tỷ trọng (%) 3,7 4,9 5,0 4 32

Nguồn: Sở KH&ĐT Hà Nội

Xét theo cơ cấu ngành, lĩnh vực thì vốn ĐT XDCB TT hàng năm của

Thành phố đợc phân bổ chủ yếu cho lĩnh vực giao thông, công trình côngcộng, có u tiên lĩnh vực nông nghiệp và một số dự án hạ tầng côngnghiệp

 Đối với công nghiệp, Thành phố chỉ phân bổ một tỷ trọng rất nhỏnguồn vốn ĐT XDCB TT, năm 1997 là 1,9 %, giảm nhẹ trong 2 năm tiếptheo; năm 2000 tỷ trọng này tăng lên 7,4% và 6,39% trong năm 2001 Điềunày thể hiện đợc sự quan tâm đầu t ngân sách nhà nớc cho phát triển côngnghiệp trong thời gian gần đây và chủ trơng khuyến khích các doanh nghiệp

sử dụng nguồn tài trợ bằng vốn vay đối với các dự án đầu t phát triển côngnghiệp

 Đối với lĩnh vực nông nghiệp, giai đoạn 1997- 2001, vốn ĐT XDCB

TT đợc phân bổ với tỷ trọng bình quân 6%, chủ yếu đầu t vào các dự án côngtrình thuỷ lợi, hạ tầng giao thông nông thôn, các dự án cung cấp sản phẩnnông nghiệp có quy mô vừa và nhỏ Năm 2000, nguồn vốn tập trung phân bổcho lĩnh vực nông nghiệp có tỷ trọng (8,2%) và qui mô lớn nhất (43,5 tỷ)trong 5 năm qua, trong đó khoảng 50% số vốn đợc bố trí đầu t vào công trìnhhạ tầng nông thôn (giao thông, nớc sạch) Tỷ lệ nguồn vốn đầu t cho nôngnghiệp và nông thôn biến động trong các năm qua cho thấy vài năm gần đâyThành phố đã chú ý hơn cho đầu t khu vực này theo chỉ đạo của Trung ơng.Tuy vậy, nhiều dự án, công trình xây dựng cơ bản nông nghiệp và nông thôn

Hà Nội cần hỗ trợ nguồn vốn đầu t tập trung của ngân sách Nhà nớc nhngnguồn vốn này lại quá hạn hẹp, cha tơng xứng với yêu cầu và tiềm năng khaithác

 Về giao thông đô thị, đây là lĩnh vực đợc Thành phố quan tâm vàphân bổ nguồn vốn đầu t tập trung lớn nhất kể cả quy mô và tỷ trọng Tuynhiên, tỷ trọng này từ mức 34,2% (năm 1997), rồi giảm dần, chỉ còn 20,8%trong năm 1999 và tăng dần lên 29,45% trong năm 2001 Với tỷ trọng chung

nh thế là tơng đối cao, song do quy mô tổng nguồn vốn đầu t XDCB tập trunghàng năm thấp, nên lợng vốn đầu t tập trung của nhà nớc vào lĩnh vực giaothông đô thị cha thể đáp ứng nhu cầu

 Lĩnh vực công cộng có qui mô và tỷ trọng vốn đầu t tập trung đợcphân bổ khá lớn, tăng liên tục qua các năm Năm 1997 có tỷ trọng vốn phân

bổ là 24,8% thì năm 1999 đã có mức vốn đợc phân bổ là 87 tỷ đồng, tơng

Trang 39

ứng với tỷ trọng là 30,2%, sang năm 2001 có tỷ trọng là 16,2% nhng với mứcvốn 157 tỷ đồng Lĩnh vực đầu t công cộng đòi hỏi nguồn vốn đầu t rất lớn,nhng nguồn vốn đầu t XDCB TT của Nhà nớc chỉ có giới hạn, không thể đápứng, trong khi đó, hớng chuyển một số dự án thuộc lĩnh vực này thành các dự

án xây dựng t kinh doanh - để thu hồi vốn cha đợc các nhà đầu t mặn mà vì ợng vốn đòi hỏi rất lớn, mà khả năng thu hồi vốn của các dự án lại ở mứcthấp

l- Đối với lĩnh vực phát triển khu đô thị, từ năm 1999 Thành phố bắt

đầu phân bổ vốn đầu t XDCB tập trung vào lĩnh vực này với qui mô và tỷ trọng

đáng kể (6,2 %) và năm 2001 là 14,9% tơng ứng với số vốn 145 tỷ đồng Cơcấu vốn đầu t đó phù hợp chủ trơng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Thủ đôtheo qui hoạch tổng thể đến năm 2010 và 2020 đã đợc Thủ tớng Chính phủ phêduyệt

 Chủ trơng "Giáo dục là Quốc sách hàng đầu" dờng nh thể hiện ngaytrong cơ cấu vốn đầu t tập trung của Thành phố trong các năm qua Mặc dùqui mô và tỷ trọng vốn đầu t tập trung phân bổ cho lĩnh vực giáo dục đào tạocòn hết sức khiêm tốn, chỉ đáp ứng một phần nhu cầu thực tế Từ tỷ trọng5,8% trong năm 1997 đã tăng dần, năm 1999 là 9,0%, năm 2000 là 10,6%,giảm còn 7,4% trong năm 2001 song quy mô vốn có tăng đạt 72 tỷ; tuy nhiên

đây là con số đánh giá sự nỗ lực của các cấp, các ngành Thành phố để thựchiện chủ trơng đó

 Ngoài các lĩnh vực nói trên, nguồn vốn đầu t XDCB tập trungcũng đợc Thành phố phân bổ cho các dự án đầu t thực hiện mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội trên địa bàn nh: Y tế, thể dục thể thao, bảo hiểm,quản lý nhà nớc v.v Tuy nhiên, do khả năng nguồn vốn có hạn, trong khinhu cầu vốn rất lớn, nên không tránh khỏi tình trạng bố trí nguồn vốn đầu

t dàn trải, kế hoạch vốn và thời gian thực hiện dự án kéo dài, ảnh h ởng hiệuquả và chất lợng đầu t

Xét theo cơ cấu kỹ thuật vốn đầu t XDCB TT , mối quan hệ giữa vốn xây lắp,

vốn thiết bị và vốn xây dựng cơ bản khác trong tổng dự toán của dự án đầu t làcơ cấu kỹ thuật vốn đầu t Phân tích cơ cấu kỹ thuật vốn đầu t theo số liệu trênBiểu 3 cho phép rút ra một số nhận xét sau đây:

Biểu 3: Cơ cấu kỹ thuật vốn đầu t XDCB tập trung (1997- 2001)

Đơn vị tính: %

Năm Chỉ tiêu 1997 1998 1999 2000 2001

+ Xây lắp 40,8 39,7 36,2 52,7 41,9

+ Thiết bị 3,2 4,1 5,3 10,2 14,9

+ Xây dựng cơ bản khác 56,0 56,2 58,5 37,1 43,2

Nguồn: Sở KH&ĐT Hà Nội

- Thứ nhất, do nguồn vốn đầu t tập trung đợc bố trí chủ yếu cho các dự án

thuộc lĩnh vực cải tạo và xây dựng hạ tầng cơ sở đô thị, (giao thông, công trìnhcông cộng, phát triển đô thị khác) nên vốn thiết bị trong tổng vốn đầu t tập trung

Trang 40

vừa chiếm tỷ trọng nhỏ, vừa có xu hớng giảm dần Trong khi đó, vốn đầu t xâydựng cơ bản khác chiếm tỷ trọng rất lớn và có xu hớng ổn định ở mức cao,khoảng 60,0% trong 3 năm từ 1997 - 1999 và ở mức 40% trong năm 2000 vànăm 2001 Vì nguồn vốn đầu t tập trung hàng năm của Thành phố có qui mônhỏ, lại phân bổ trên 50% cho khâu xây dựng cơ bản khác thì rõ ràng, khối lợnghoàn thành công trình đầu t đạt mức thấp Đây là đặc điểm khá đặc thù trong bốtrí vốn ĐT XDCB TT của Thành phố Hà Nội

- Thứ hai, vốn xây lắp có tỷ trọng lớn trong tổng số vốn đầu t tập trung của

Thành phố, song có xu hớng giảm, từ 40,8% trong năm 1997 còn 36,2% trongnăm 1999, và ở mức 41,9% trong năm 2001 Đây là nhợc điểm không dễ gì khắcphục trong thời gian ngắn

- Thứ ba, nguyên nhân chính làm tăng tỷ trọng vốn xây dựng cơ bản

khác là do các dự án đầu t vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn nàycủa Thành phố phải tiêu tốn chi phí cho khâu giải phóng mặt bằng quá lớn

Đặc biệt trong khâu quản lý giao thông gắn liền với quản lý đất ở, nhà ởcủa dân c đô thị Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng của dự ánquá lớn và không nhất quán không những gây khó khăn về công tác điềuhành vĩ mô và nguồn vốn đáp ứng, mà còn, phức tạp trong triển khai thựchiện dự án đầu t bảo đảm tiến độ và chất lợng công trình Đặc điểm này cònphản ánh sự bất cập, yếu kém trong lĩnh vực qui hoạch phát triển đô thị củaThành phố suốt nhiều năm qua

Về kết quả thực hiện khối l ợng vốn ĐT XDCB TT , việc phân tích số liệu

phản ánh trên Biểu 4 có thể nhận thấy:

Ngày đăng: 11/04/2013, 14:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Văn Tá và Bạch Thị Minh Huyền (chủ biên). Đổi mới chính sách và cơ chế quản lý tài chính phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nxb Tài chính, Hà Nội, 6/1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới chính sách và cơ "chế quản lý tài chính phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Nhà XB: Nxb Tài chính
2. Trần Ngọc Hiên. Sự hình thành cơ cấu kinh tế trong chặng đờng đầu của thời kỳ quá độ, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự hình thành cơ cấu kinh tế trong chặng đờng đầu của thời kỳ quá độ
Nhà XB: Nxb Sự thật
3. Phạm Khiêm ích - Nguyễn Đình Phan (chủ biên) Công nghiệp hóa và hiện đại hóa ở Việt Nam và các nớc trong khu vực, Nxb Thống Kê, Hà Nội, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp hóa và hiện đại hóa ở Việt Nam và các nớc trong khu vực
Nhà XB: Nxb Thống Kê
4. Phạm Xuân Nam (chủ biên). Quá trình phát triển công nghiệp hóa công nghiệp ở Việt Nam - triển vọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình phát triển công nghiệp hóa công nghiệp ở Việt Nam - triển vọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
5. Võ Đại Lợc (chủ biên). Chính sách phát triển công nghiệp của Việt Nam trong quá trình đổi mới, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách phát triển công nghiệp của Việt Nam trong quá trình đổi mới
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
6. Luận án PTS. Nguyễn Văn Lai - Những giải pháp chủ yếu nhằm huy động vốn trong nớc phục vụ phát triển kinh tế Việt Nam - Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp chủ yếu nhằm huy động vốn trong nớc phục vụ phát triển kinh tế Việt Nam
7. Luạn án PTS. Phạm Ngọc Quyết - Những giải pháp tài chính huy động vốn trong nớc để đầu t phát triển kinh tế Việt Nam - Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp tài chính huy động vốn trong nớc để đầu t phát triển kinh tế Việt Nam
8. Luận án PTS. Hoàng Việt Trung - Tín dụng ngân hàng trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn Hà Nội - Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn Hà Nội -
9. Nguyễn Văn Phúc - Luận án thạc sĩ - Huy động vốn trong nớc để phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc. Hà Nội 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huy động vốn trong nớc để phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc
10. Tạp chí Thị trờng tài chính tiền tệ 11.Tạp chí Kinh tế và dự báo Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức vốn tài trợ Vốn hiện vật (thiết bị, tài  Sản) - Nghiên cứu một số kênh và công cụ quan trọng đối với thành phố Hà Nội
Hình th ức vốn tài trợ Vốn hiện vật (thiết bị, tài Sản) (Trang 26)
Bảng 5: Vốn huy động của hệ thống NHTM Hà Nội năm 1999-2003 - Nghiên cứu một số kênh và công cụ quan trọng đối với thành phố Hà Nội
Bảng 5 Vốn huy động của hệ thống NHTM Hà Nội năm 1999-2003 (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w