1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước ở Nước ta

34 366 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Cổ Phần Hóa Doanh Nghiệp Nhà Nước Ở Nước Ta
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 100,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước ở Nước ta

Trang 1

Lời nói đầu

Việc chuyển đổi nền kinh tế nớc ta từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền cơ chế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa đã thể hiện quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta

Nền kinh tế nớc ta từ sau đổi mới đến nay không ngừng phát triển, phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần trong đó kinh tế Nhà nớc giữ vai trò chủ

đạo đã đa đất nớc ta thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu Tuy nhiên, thực tế cho thấy nền kinh tế Nhà nớc - mà điển hình là các doanh nghiệp Nhà nớc hiện nay đã và đang bộc lộ nhiều hạn chế Tình trạng doanh nghiệp Nhà nớc làm ăn kém hiệu quả chiếm tỷ trọng lớn, trình độ quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế nói chung đối với doanh nghiệp Nhà nớc nói riêng nhìn chung còn có nhiều yếu kém Trớc tình hình đó việc cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc, thay đổi hình thức sở hữu đang là vấn đề bức thiết cần đợc giải quyết

Hiện nay, xu hớng phát triển kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng thì công việc cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết; bởi vì cổ phần hoá khắc phục đợc tình trạng buông lỏng quản lý tài sản của doanh nghiệp, xoá bỏ tình trạng vô chủ của doanh nghiệp sau khi cổ phần hoá thì mọi thành viên có ý thức quản lý doanh nghiệp của mình Thách thức lớn nhất của mỗi một nền kinh tế nói chung và doanh nghiệp nói riêng đó

là về vấn đề vốn Cổ phần hoá huy động đợc nguồn vốn trong xã hội cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đaàu t phát triển doanh nghiệp Ngoài ra,

cổ phần hoá còn tạo động lực mới trong quản lý doanh nghiệp, xây dựng đội ngũ quản lý doanh nghiệp có năng lực và vì mục đích doanh nghiệp Nh vậy, cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc là đề tài lớn cần đợc giải quyết vì vậy em chọn đề tài này vì hy vọng bài viết của em sẽ ít nhiều phản ánh đợc những vấn đề cần đặt ra cho công cuộc cổ phần hoá

Do kiến thức và thời gian có hạn nên bài viết của em khó tránh khỏi những thiếu sót vì vậy em rất mong đợc sự giúp đỡ của thầy để bài viết lần sau đợc tốt hơn

Trang 2

Cổ phần hoá là cả một quá trình bốn vấn đề chính :

- Về sở hữu : cổ phần hoá nhằm đa dạng hoá quyền sở hữu và cụ thể hoá chủ sở hữu Đây là vấn đề cốt lõi nhất của cổ phần hoá bởi vì chỉ có thể đa dạng hoá quyền sở hữu mới thúc đẩy doanh nghiệp phát triển

- Về hoạt động cổ phần hoá nhằm thơng mại hoá mọi hoạt động của doanh nghiệp chứ không phải tuân theo mệnh lệnh hành chính cắt giảm sự can thiệp trực tiếp của Nhà nớc vào hoạt động doanh nghiệp

Sau khi cổ phần hoá mọi doanh nghiệp đều do ban quản trị doanh nghiệp quyết định Mỗi một doanh nghiệp đề ra phơng thức hoạt động cho doanh nghiệp mình nhằm thúc đẩy doanh nghiệp phát triển

- Về quản lý : cổ phần hoá phải là luật pháp hoá tổ chức quản lý luật công

ty đã ban hành và các luật khác Doanh nghiệp đề ra phơng thức hoạt động cho doanh nghiệp mình không có nghĩa là doanh nghiệp hoạt động ngoài vòng pháp luật mà ngợc lại doanh nghiệp càng bị kiểm soát chặt chẽ Ngoài những qui

định trong nội bộ doanh nghiệp thì doanh nghiệp còn bị kiểm soát bởi các luật

do Nhà nớc ban hành nhằm điều khiển hoạt động doanh nghiệp theo định hớng xã hội chủ nghĩa

-Về hiệu quả : Cổ phần hoá nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là mục đích của nền kinh tế nói chung và của mỗi doanh nghiệp nói riêng Ba vấn đề đầu sẽ là tiền đề cho vấn đề thứ t là mục tiêu số một

- là mục tiêu cuối cùng của giải pháp cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc

Trang 3

đầu t đợc định trớc

Việc bán cổ phần cho công chúng đòi hỏi doanh nghiệp phải có tỷ lệ sinh lợi hấp dẫn , đã có các thông tin quản lý để thông báo công khai trên thị trờng chứng khoán , có cơ chế tổ chức để thu hút các nguồn đầu t trong xã hội

Thông qua việc bán cổ phần cho công chúng cho phép các tầng lớp dân c rộng rãi có thể mua đợc cổ phần và phù hợp với mong muốn của chính phủ khuyến khích việc mở rộng và đa dạng hoá cơ cấu sở hữu trong doanh nghiệp Nhà nớc Mặt khác , biện pháp này làm giảm sự tập trung tài sản kinh tế của các nhóm t nhân , mở rộng quy mô và chiều sâu của thị trờng chứng khoán

- Bán cổ phần cho t nhân :

Hình thức này có nghĩa là Nhà nớc bán một phần hay toàn bộ số cổ phần của doanh nghiệp thuộc sở hữu một phần hay hoàn toàn của Nhà nớc cho một số cá nhân hay một nhóm nhà đầu t t nhân thông qua đấu thầu có tính cạnh tranh hay những ngời mua đã đợc xác định trớc

Đây là hình thức đợc áp dụng rộng rãi và rất phổ biến vì :

+ Tính linh hoạt của nó trong những điều kiện cụ thể

+ Tính đơn giản về các yêu cầu pháp lý khi chuyển nhợng

+ Tốc độ triển khai thực hiện nó nhanh

Hình thức này thờng đợc u tiên sử dụng đối với các doanh nghiệp Nhà nớc

đang hoạt động yếu kém hay những doanh nghiệp Nhà nớc cần những ngời chủ

Trang 4

đủ mạnh và có kinh nghiệm hay những doanh nghiệp có quy mô không đáng kể

để có thể bán rộng rãi cho công chúng

Việc bán cổ phần cho t nhân cũng có những hạn chế và thờng bị chỉ trích vì một bộ phận dân c sẽ có khả năng mua và ngày càng tập trung quyền lực về kinh

tế , chính trị gây ra những phân hoá xã hội sâu sắc

- Bán cổ phần cho những ngời quản lý và ngời lao động :

Hình thức này thờng đợc lựa chọn để thực hiện đối với các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ Phơng pháp này cũng tạo ra sự khuyến khích lớn đối với việc tăng năng suất lao động , đồng thời cũng là cách giải quyết vấn đề lao động trong trờng hợp doanh nghiệp sắp bị giải thể

Trở ngại lớn nhất đối với việc áp dụng hình thức này là thiếu nguồn tài chính và tín dụng bảo đảm việc chuyển giao doang nghiệp cho cán bộ quản lý và ngời lao động

1.2 Mục đích cổ phần hoá

* Huy động vốn của toàn xã hội bao gồm cá nhân , tổ chức kinh tế , tổ chức xã hội trong và ngoài nớc để đổi mới công nghệ tạo thêm việc việc làm phát triển doanh nghiệp , nâng cao sức cạnh tranh , thay đổi cơ cấu doanh

- Nó góp phần "thơng mại hoá" toàn bộ giá trị tài sản của doanh nghiệp và thực hiện sự quản lý của ngời đại diện sở hữu là hội đồng quản trị nhằm tạo lập dần những điều kiện cần thiết để chuyển thành công ty cổ phần

Trang 5

- Tạo ra một hình thức chu chuyển và điều chỉnh các nguồn vốn trong doanh nghiệp do đợc " thơng mại hoá " nhằm cơ cấu lại và sử dụng hợp lý các nguồn lực vốn phù hợp với cơ chế thị trờng

- Hình thức thu hút vốn ban đầu này sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Nhà nớc và các công ty tài chính quốc doanh làm quen và thích ứng với cơ chế

đầu t bằng cổ phiếu vào các công ty cổ phần sẽ đợc hình thành Cũng nh góp phần tạo ra những tiền đề để tạo lập từng bớc thị trờng chứng khoán

* Tạo điều kiện để ngời lao động trong các doanh nghiệp có cổ phần hoá ngời có đóng góp làm chủ thực sự , sự thay đổi phơng thức quản lý tạo động lực thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả , tăng tài sản Nhà nớc , nâng cao thu nhập ngời lao động

Chúng ta đã phải trải qua một thời kì tìm kiếm lâu dài và cứ loay hoay mãi

mà cha đa lại cho ngời lao động một sự làm chủ thực " Làm chủ tập thể đã biến thành vô chủ " Ngoài ra , ngời lao động đã giác ngộ đợc rằng nếu không làm chủ đợc về kinh tế thì mọi sự làm chủ khác đều vô nghĩa , chỉ là hình thức

Chỉ khi có vốn để mua cổ phiếu tham gia chọn các thành viên trong hội

đồng quản trị thì lúc đó ngời lao động mới có quyền thực sự không bị một sự o

ép nào Nhng lúc đó lại xuất hiện một vấn đề khác : Quyền làm chủ của mỗi ngời không giống nhau , ngời giàu ( mua nhiều cổ phiếu hơn ) thì có quyền sở hữu hơn ngời nghèo ( mua ít cổ phiếu )

Nếu theo quan niệm cũ thì đây là một điều không thể chấp nhận đợc, là sự không công bằng , là sự phi xã hội chủ nghĩa Thực ra dới chế độ ta cũng cha thể có sự công bằng tuyệt đối Nhà nớc ta chỉ có thể và cần phải làm cho một bộ phận dân chúng giàu lên trớc nhng đồng thời có biện pháp để hạn chế ngời nghèo , thu hẹp khoảng cách giữa giàu và nghèo , chỉ có cách đó ngời dân mới giàu có lên đợc

* Những mục tiêu khác :

+ Xoá bỏ độc quyền : Nhà nớc quy định chọn một số doanh nghiệp Nhà

n-ớc buộc những doanh nghiệp này phải phát huy cạnh tranh để nâng cao hiệu quả

Trang 6

so với khu vực kinh tế t nhân và do đó thu hút đợc các nhà đầu t t nhân vào các ngành , các lĩnh vực kinh tế

Nhà nớc tập trung vào những ngành then chốt mũi nhọn đòi hỏi có hàm ợng vốn , khoa học - kĩ thuật cao để nâng cao sức cạnh tranh các sản phẩm quan trọng của đất nớc trên thị trờng quốc tế Cũng nh tập trung vào chức năng ổn

l-định kinh tế vĩ mô

+ Thực hiện một số phân phối có lợi cho những ngời có thu nhập thấp , tạo

sự ổn định về mặt xã hội trong giai đoạn nền kinh tế thị trờng bị trì trệ

+ Giảm các khoản nợ nớc ngoài ngày càng tăng do phải bù đắp các khoản thâm hụt ngân sách để trợ cấp cho các doanh nghiệp Nhà nớc

+ Tạo dựng và phát hiện một thị trờng tài chính gồm thị trờng t bản , thị ờng chứng khoán , thị trờng tiền tệ hoàn chỉnh trong nớc

tr-+ Tạo hệ thống kinh tế thị trờng và tăng khu vực kinh tế t nhân để dân chủ hoá hoạt động kinh tế và tạo ra mối tơng quan hợp lý của các khu vực kinh tế trong nền kinh tế thị trờng

+ Thu hút các nhà đầu t ngoài nớc để đổi mới kĩ thuật và học tập quản lý , tạo ra một nền kinh tế thị trờng mở cửa để tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp , nâng cao chất lợng các hàng hoá và dịch vụ trong nớc

13 Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc sự lựa chọn tất yếu

131 Cổ phần hoá đáp ứng đợc nhu cầu bức thiết của công cuộc cải cách doanh nghiệp Nhà nớc trong việc giải quyết một số vấn đề gay cấn

- Cổ phần hoá khắc phục đợc tình trạng buông lỏng quản lý tài sản của doanh nghiệp , xoá bỏtình trạng vô chủ của doanh nghiệp ; mặc dù chủ trơng trao quyền tự quản cho các doanh nghiệp Nhà nớc là giải pháp đạt kết quả nhất

định nhng mới chỉ đẩy lùi đợc chế độ bao cấp của Nhà nớc đối với doanh nghiệp Nhà nớc Còn về nhận thức thì tài sản của doanh nghiệp Nhà nớc vẫn là tài sản chung cho nên tình trạng vô trách nhiệm lãng phí của công vẫn cha đợc khắc phục

Trang 7

Khi doanh nghiệp Nhà nớc trở thành công ty cổ phần thì điều kiện này không còn tồn tại vì mỗi một cổ đông đều có tài sản trong doanh nghiệp nên họ rất quan tâm và có ý thức để quản lý tài sản của doanh nghiệp trong đó có tài sản của chính họ

- Huy động đợc nguồn vốn trong xã hội cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu t của doanh nghiệp Một phần tháo gỡ đợc khó khăn cho ngân sách Nhà nớc không phải chu cấp cho doanh nghiệp ; mặt khác vốn tài sản của doanh nghiệp Nhà nớc nhờ cổ phần hoá thu hồi lại sẽ đợc đầu t

mở rộng sản xuất , tăng thêm tài sản cố định góp phần tăng trởng kinh tế

- Tạo động lực mới trong quản lý doanh nghiệp :

ở công ty cổ phần quyền lợi của những ngời chủ mới của doanh nghiệp gắn chặt với sự thành bại của hoạt động sản xuất kinh doanh ; vì thế họ rất đoàn kết gắn bó và thống nhất trong việc tìm kiếm và đa ra phơng hớng hoạt động phù hợp nhất của doanh nghhiệp nhằm củng cố tăng cờng cạnh tranh của sản phẩm

do họ sản xuất ra , quan tâm đến công việc của công ty và lao động tích cực với tinh thần trách nhiệm cao

1.3.2 Trong nền kinh tế thị trờng thì cổ phần hoá là tất yếu và xu hớng

cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc diễn ra nh là một quy luật :

- Xu hớng cổ phần hoá đối với doanhnghiệp ngoài quốc doanh Các doanh nghiệp nhỏ trong điều kiện cạnh tranh gay gắt và không đủ điều kiện để cạnh tranh Nếu không muốn bị phá sản thì phải góp vốn ( cổ phần ) lại với nhau để tạo ra một doanh nghiệp lớn hơn ( công ty cổ phần ) có sức cạnh tranh lớn hơn Bởi vì , doanh nghiệp lớn thờng có lợi thế hơn doanh nghiệp nhỏ trong việc nâng cao năng suất lao động hạ giá thành , đổi mới quy trình công nghệ để cuối cùng hoặc là có giá bán rẻ hơn hoặc tuy giá không rẻ hơn nhng chất lợng mẫu mã tốt hơn , tiêu thụ nhanh và nhiều hơn đối với một sản phẩm cùng loại

Đối với các doanh nghiệp lớn : Nếu không muốn phá sản cũng phải hoặc là

đầu t vốn của mình vào nhiều doanh nghiệp khác bằng cách mua cổ phiếu các công ty cổ phần cho nhiều doanh nghiệp hoặc là phân tán sự rủi ro cho nhiều

Trang 8

ngời khác bằng cách bán cổ phần cho nhiều doanh nghiệp Thực chất cách làm này là phân chia sự rủi ro cho nhiều doanh nghiệp để hởng lợi nhuận bình quân ,

c Xu hớng cổ phần hoá đối với các doanh nghiệp Nhà nớc :

Thực tiễn nhiều năm đã chứng minh là kinh tế quốc doanh kém hiệu quả so với kinh tế tập thể và kinh tế t nhân Cũng có những trờng hợp cá biệt , trong những điều kiện đặc biệt gắn với một thời gian ngắn , kinh tế quốc doanh

vẫn có thể làm ăn có lãi , phát triển Nhng nhìn tổng quát lâu dài thì kinh

tế quốc doanh kém hiệu quả

Vì doanh nghiệp Nhà nớc làm ăn kém hiệu quả thua lỗ nên Nhà nớc buộc phải có chính sách tài trợ bao cấp nhằm đảm bảo cho các doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động tốt theo chủ trơng phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ

Để có thể cổ phần hoá một cách thắng lợi chúng ta có các biện pháp cổ phần đối với từng loại doanh nghiệp :

+ Doanh nghiệp loại 1 : doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động có hiệu quả Tiêu chí đó đánh giá doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả là tỉ suất lợi nhuận trên số vốn của chủ sở hữu Tỉ suất này phải ít nhất trên 15% có nghĩa là phải cao hơn lãi suất tiết kiệm thì đồng vốn mới thực sự sinh lời Đối với doanh nghiệp loại này ta bán 50% giá trị số cổ phần cho ngời lao động , 50% cổ phần còn lại có thể bán trả chậm Đối với tài sản cố định thuộc nguồn vốn vay, Nhà nớc cho bán cổ phiếu để doanh nghiệp trả nợ Đối với vốn lu động thuộc nguồn vốn ngân sách , sau khi đánh giá lại Nhà nớc sẽ bán cổ phiếu để thu lại vốn hoặc

để cho doanh nghiệp bổ xung vốn lu động

Trang 9

+ Doanh nghiệp loại 2: Doanhnghiệp Nhà nớc hoạt động kém hiệu quả , Nhà nớc có thể cho cán bộ côngnhân 100% giá trị cổ phần tài sản cố định thuộc vốn ngân sách Nhà nớc mà cán bộ côngnhân đợc hởng tuỳ theo năm công tác

Sở dĩ các doanh nghiệp đa các biện pháp nh trên là vì :

- Thứ nhất : các doanh ng hiệp Nhà nớc đợc thành lập từ rất lâu Giá trị tài sản cố định thuộc nguồn vốn khấu hao đã đợc khấu hao hết Do đó cho không công nhân thì Nhà nớc cũng không thiệt ; dù cho hay không cho thì tài sản vẫn nằm đó tại doanh nghiệp , thuộc Nhà nớc cũng chỉ ttrên danh nghĩa

- Thứ hai : Giai cấp công nhân , giai cấp khổ sở trớc đây theo Đảng bao nhiêu năm làm cách mạng nay chuyển sang kinh tế thị trờng , tuy đất nớc có phát triển nhng cuộc sống của họ không mấy thay đổi Hàng ngày vẫn phải bán sức lao động để kiếm sống Do đó , việc chia cho họ một số cổ phần trên phần tài sản cố định của Nhà nớc mà họ đã bao năm giữ gìn thì cũng không có gì là không hợp lý

- Thứ ba : chính việc chia cổ phần nh vậy mới tạo đợc chủ sở hữu tơng đối

cụ thể cho doanh nghiệp , tránh tình trạng " của chùa " nh hiện nay Chính những ngời công nhân gắn bó với doanh nghiệp trong nhiều năm sẽ làm chủ thực sự doanh nghiệp Đây là điểm mấu chốt để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

2 Kinh nghiệm cổ phần hoá của một số nớc

2.1 Kinh nghiệm cổ phần hoá ở Liên Xô.

2.1.1 Doanh nghiệp Nhà nớc làm ăn kém hiệu quả nên phải chuyển nó

thành công ty cổ phần nhng muốn chuyển đợc và sau khi chuyểncông ty cổ phần hoạt động thuận lợi thì theo kinh nghiệm của Liên Xô là cần phải có một khuôn khổ pháp luật cụ thể , rõ ràng

Những luật cần thiết nhất là :

+ Luật doanh nghiệp

+ Luật công ty

Trang 10

+ Luật về phát hành giao dịch , mua bán chứng khoán

ở nớc ta cha có một hệ thống luật đầy đủ mà đang trong thời kì soạn thảo

Đó là một khó khăn mà ta phải sớm khắc phục

2.1.2 Kinh nghiệm Liên Xô cho thấy vấn đề cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc là một vấn đề khó khăn phức tạp

Tính phức tạp của cổ phần hoá bắt nguồn từ nhiều lý do :

Một là : Quan niệm thế nào là doanh nghiệp Nhà nớc và vai trò của nó trong nền kinh tế quốc dân của mỗi cấp , mỗi ngành , mỗi đảng phái ,thậm chí

đến mỗi ngời dân cũng không giống nhau có lúc khác nhau rất lớn , từ đó nhận thức về hàng loạt các vấn đề cũng không thống nhất nh : những doanh nghiệp nào cần để lại hình thức quốc doanh , doanh nghiệp nào cần phải cổ phần hoá ,

cổ phần hoá nhanh hay từ từ , ai lãnh đạo là tốt nhất ,cổ phần hoá bao nhiêu phần trăm

Hai là : Xử lý những vấn đề có tính chất nghiệp vụ trong quá trình cổ phần hoá là không đơn giản nhng :

+ Xác định giá trị doanh nghiệp nh thế nào là chính xác

+ Đất có tính vào giá trị doanh nghiệp hay không , nếu có thì phải tính nh thế nào

+ Vấn đề lao động phải giải quyết nh thế nào khi chuyển sang công ty cổ phần …

Trang 11

Ngoài những khó khăn phức tạp gây ra nh đã nói ở trên có một khó khăn khác là một số doanh nghiệp Nhà nớc không muốn cổ phần hoá

Riêng việc đa dạng hoá sở hữu nhất lầ việc chuyển sở hữu Nhà nớc cho t nhân là một quá trình ngợc với quá trình trớc đây ta đã làm Trớc đây Chính phủ

có thể giải tán kinh tế t nhân bằng một xác lệnh còn ngày nay Nhà nớc không thể khôi phục họ bằng một xác lệnh khác

Vì vậy , cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc là rất cần thiết nhng không thể nóng vội , lại càng không thể áp đặt những ý muốn chủ quan mà phải kiên trì , từng bớc và tạo ra các tiền đề cần thiết Để giải quyết vấn đề này thì sự nghiệp

cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc phải tính đến hàng chục năm

Quá trình t nhân hoá ở Liên Xô

T nhân hoá Liên Xô đợc côi là một khâu trung tâm của quá trình cổ phần hoá nhằm tạo ra một tầng lớp rộng rãi những ngời chủ sở hữu t nhân

Năm 1992 thực hiện bớc một là cổ phần hoá các xí nghiệp lớn Các cổ phiếu hoặc do Nhà nớc nắm hoặc do tập thể lao động nắm Với việc cổ phần hóa này sẽ làm nảy sinh một xu hớng ngợc lại với xu hớng đã hình thành trớc

đây đó là xu hớng giảm cơ cấu độc quyền thiết lập các xí nghiệp nhỏ và vừa

ở cấp xí nghiệp để tiến hành cổ phần hoá ban giám đốc cùng với tập thể công nhân sẽ soạn thảo ra kế hoạch t nhân hoá , phơng án phân chia quyền lợi cho ngời lao động , cách thức và tiến trình bán cổ phiếu

ở cấp Nhà nớc : chơng trình t nhân hoá có một số phơng án phân chia quyền lợi cho ngời lao động nh sau :

+ Ngời lao động đợc chia 25% cổ phiếu u đãi và có quyền mua 10% cổ phiếu , có quyền biểu quyết với giá giảm 30% so với giá danh nghĩa

+ Công nhân có thể mua 51% cổ phiếu , có quyền biểu quyết theo những

điều kiện do Nhà nớc quy định

Phiếu t nhân hoá có thể đợc sử dụng theo những cách thức sau :

Trang 12

- Đổi trực tiếp lấy cổ phiếu của xí nghiệp Công nhân của các xí nghiệp có thể đổi lấy cổ phiếu với những điều kiện u đãi cũng nh đợc tham gia các cuộc bán đấu giá đặc biệt để mua cổ phiếu nh mọi công nhân khác ngoài xí nghiệp

- Đổi lấy cổ phần của các quỹ đầu t t nhân hoặc quốc doanh các quỹ đầu t

sẽ thu phiếu t nhân hoá và dùng chúng để mua cổ phần của các xí nghiệp Nh vậy , mỗi một quỹ đầu t sẽ có nhiều cổ phần trong các xí nghiệp khác nhau

- Bán phiếu t nhân hoá để lấy tiền Để tránh mất giá hoặc thiếu lòng tin vào

t nhân hoá Nhà nớc quy rằng : tổng số cổ phiếu phát hành trên thị trờng sẽ nhiều hơn phiếu t nhân hoá phát hành cho nhân dân , đồng thời Nhà nớc lập ra các cơ quan tài chính đặc biệt để t vấn cho nhân dân sử dụng phiếu có hiệu quả Nhà n-

ớc cũng bảo đảm mọi mặt về thông tin để nhân dân có thể lựa chọn theo ý mình

Tóm lại ,quá trình t nhân hoá ỏ Liên Xô mang lại cho chúng ta một số kinh nghiệm sau :

+ Để tiến hành t nhân hoá có hiệu quả thì ta phải thiết lập các uỷ ban hoặc cơ quan chuyên trách quốc gia Cơ quan đó phải gồm những thành viên đợc giao thực quyền

+ Hình thức t nhân hoá là rất phong phú nên có thể áp dụng nhiều cách thức để tiến hành t nhân hoá

2.2 Kinh nghiệm cổ phần hoá ở Trung Quốc

2.2.1 Cải cách cơ chế quản lý các doanh nghiệp Nhà nớc trên cơ sở giữ lại nguyên trạng chủ sở hữu Nhà nớc

Theo nội dung này Trung Quốc áp dụng hai hình thức khá phổ biến là thực hiện chế độ hợp đồng và chế độ cho thuê

Hợp đồng đợc kí giữa một bên là Nhà nớc - ngời chủ sở - và một bên là xí nghiệp - ngời quản lý xí nghiệp có hiệu lực trong một thời gian nhất định Ngời

đại diện cho xínghiệp có thể là một cá nhân hay một tập thể Đây là một văn bản quy định chặt chẽ trách nhiệm , quyền hạn và lợi ích của mỗi bên Ngời

Trang 13

giám đốc xí nghiệp ( ngời quản lý chính ) đợc giao đầy đủ quyền lực đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Chế độ thởng , phạt cũng đợc ghi trong hợp đồng Chính bằng cách này ngời ta có thể lựa chọn đợc ngời đủ năng lực nhất giám chịu trách nhiệm trớc công việc của mình

Chế độ cho thuê đợc Chính phủ khuyến khích đối với các xí nghiệp có quy mô nhỏ Các xí nghiệp này có quyền thuê các chuyên gia về quản lý trong thời gian xác định và trả cho họ tiền thuê mớn do hai bên thoả thuận Ngoài ra , các

xí nghiệp này có quyền cho thuê phần tài sản thuộc quyền quản lý của mình trong một thời gian đã đợc ấn định

2.2.2 Cải cách sở hữu

Vấn đề cơ cấu chế độ sở hữu ở Trung Quốc

Từ sau ngày cải cách mở cửa với lý luận xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc Trung Quốc đã xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần : kinh tế quốc hữu ,kinh tế tập thể , kinh t bản t nhân , kinh tế t bản nớc ngoài …Trong đó kinh tế công hữu ( kinh tế quốc hữu và kinh tế tập thể ) đóng vai trò là

"chủ thể " và nền kinh tế quốc hữu ( kinh tế Nhà nớc ) đóng vai trò "chủ đạo "

đối với nền kinh tế quốc dân

Trong thời gian cơ cấu sở hữu thay đổi theo chiều hớng tỷ trọng sở hữu Nhà nớc trong nền kinh tế quốc dân giảm xuống Trớc cải cách năm 1978, trong GDP của Trung Quốc kinh tế công hữu chiếm tỷ trọng 99% ( trong đó kinh tế quốc hữu chiếm 56% ,kinh tế tập thể chiếm 43% ) trải qua gần 20 năm cải cách mở cửa , tỷ trọng đã thay đổi nhiều ,năm 1990 trong công nghiệp Trung Quốc ,xí nghiệp quốc hữu chiếm 55% , xí nghiệp tập thể chiếm 36% nhng đến năm 1995 tỷ trọng xí nghiệp quốc hữu chỉ còn 34% , xí nghiệp tập thể hầu nh không đổi

Có ba hình thức trong cải cách chế độ sở hữu các doanhnghiệp Nhà nớc ở Trung Quốc là :

Trang 14

Một là : thành lập các công ty cổ phần các cổ đông bao gồm Nhà nớc , tập thể và cá nhân Đối với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và trung bình Nhà nớc vẫn nắm cổ phần không chế

Hai là : phát triển ở một mức độ nhất định đối với các doanh nghiệp t nhân Đối với khu vực này Trung Quốc không chủ trơng xây dựng một nền kinh

tế t nhân theo kiểu các nớc công nghiệp phát triển mà chỉ đầu t xây dựng hoặc cho phép phát triển ở một mức độ chừng mực và trong một số ngành nhất định

Sự phát triển trong các doanh nghiệp t nhân chỉ ở mức độ góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hoá , kích thích thị trờng , tạo ra việc làm mới nhằm đáp ứng nhu cầu hàng hoá và dịch vụ của nhân dân Trong nhiều văn kiện chính thức Trung Quốc vẫn nhấn mạnh sự lãnh đạo và chi phối của khu vực doanh nghiệp Nhà n-

ớc đối với toàn bộ nền kinh tế

Ba là : phát triển các doanh nghiệp dựa vào đầu t nớc ngoài Điều này đã trở thành một nhân tố quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc nhằm giải quyết những vấn đề thiếu hụt về kĩ thuật , về vốn , về công nghệ và quản lý Đã gần một thập niên qua dựa vào đầu t nớc ngoài nhiều doanh nghiệp ỏ Trung Quốc đã phát triển mạnh dới các hình thức phổ biến nh doanh nghiệp đầu t hợp tác sản xuất hay buôn bán và các xi nghiệp hoàn toàn do ngời nớc ngoài làm chủ sở hữu

Từ những kinh nghiệm trong việc chuyển đổi cơ cấu chế độ sở hữu ,ngời Trung Quốc bắt đầu nhân rộng kết quả cải cách các doanh nghiệp Nhà nớc ra toàn bộ miền Duyên hải của họ

II Doanh nghiệp Nhà nớc ở Việt Nam và thực trạng cổ phần hoá

1 Thực trạng doanh nghiệp Nhà nớc chuyển sang kinh tế thị trờng

1.1 Thực trạng doanh nghiệp Nhà nớc ở Việt Nam

Các doanh nghiệp Nhà nớc ở Việt Nam đợc hình thành từ nhiều nguồn gốc khác nhau vàđợc xây dựng dựa trên cơ sở của nhiều quan điểm vì vậy doanh nghiệp Nhà nớc ở Việt Nam có nhiều khác biệt so với nhiều nớc trong khu vực

Trang 15

Thực trạng doanh nghiệp Nhà nớc trớc khi cổ phần hoá đợc biểu hiện : + Quy mô doanh nghiệp phần lớn nhỏ bé , cơ cấu phân tán biểu hiện ở số l-ợng lao động và mức độ tích luỹ vốn thấp ,chất lợng sản phẩm của nhiều doanh nghiệp Nhà nớc thấp và không ổn định ,hệ số sinh lời thấp ,sử dụng vốn kém hiệu quả Hầu hết các doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả ,tỷ lệ doanh nghiệp Nhà nớc thua lỗ chiếm tỷ trọng cao Bộ máy quản lý doanhnghiệp thiếu năng lực , cồng kềnh , kém hiệu quả

+ Trình độ kĩ thuật - công nghệ lạc hậu

Sở dĩ, trình độ kĩ thuật - công nghệ lạc hậu một phần vì các doanh nghiệp Nhà nớc thành lậptừ rất lâu nên các công nghệ cũ kĩ , hoạt động không có hiệu quả mà doanh nghiệp lại không có khả năng thay thế Mặt khác, hầu hết các doanh nghiệp Nhà nớc đợc xây dựng bằng kĩ thuật của nhiều nớc khác nhau nên tính đồng bộ của các doanh nghiệp thấp ,vì vậy khi chuyển sang kinh tế thị trờng các doanh nghiệp Nhà nớc khó có khả năng cạnh tranh

+ Doanh nghiệp Nhà nớc ở Việt Nam có sự phân bổ còn bất hợp lý cả về ngành lẫn về vùng

Khi chuyển nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế kinh tế thị trờng thì các doanh nghiệp Nhà nớc không còn đợc bao cấp mọi mặt

nh trớc ,mặt khác lại bị các thành phần kinh tế khác cạnh tranh quyết liệt làm cho doanh nghiệp Nhà nớc bị giải thể , phá sản dẫn đến số lợng doanh nghiệp Nhà nớc giảm đáng kể từ 12084 doanh nghiệp xuống còn 6264 doanh nghiệp vào năm 1994

Tốc độ tăng trởng nền kinh tế nớc ta trong những năm qua tăng nhanh đặc biệt các doanh nghiệp Nhà nớc vẫn đóng vai trò chủ yếu trong nhiều ngành kinh

tế , nhất là những ngành quan trọng đòi hỏi đầu t lớn , kĩ thuật công nghệ cao và các ngành sản xuất cung ứng các hàng hoá và dịch vụ công cộng đồng thời doanh nghiệp Nhà nớc vẫn là thành phần kinh tế đóng góp chủ yếu cho ngân sách Nhà nớc

Trang 16

Sau hơn 10 năm đổi mới , các doanh nghiệp Nhà nớc đã và đang chuyển biến rõ rệt , giảm đợc gần một nửa số doanh nghiệp chủ yếu là những doanh nghiệp địa phơng nhỏ bé , làm ăn không có hiệu quả Số lớn các doanh nghiệp còn lại đợc tổ chức lại và từng bớc phát huy quyền tự chủ kinh doanh trở nên hoạt động có hiệu quả , năng động với sự biến đổi của thị trờng Song nhìn chung thì các doanh nghiệp Nhà nớc vẫn gặp rất nhiều khó khăn , hiệu quả kinh doanh còn thấp , nhiều doanh nghiệp vẫn còn làm ăn thua lỗ triền miên , hoạt

động cầm chừng sự đóng góp của doanh nghiệp Nhà nớc cho ngân sách cha tơng xứng với phần Nhà nớc đầu cho doanh nghiệp , cũng nh với tiềm lực của doanh nghiệp Nhà nớc Tình trạng mất và thất thoát lớn về vốn đang diễn ra hết sức nghiêm trọng , việc quản lý doanh nghiệp Nhà nớc còn yếu kém , đặc biệt nghiêm trọng là tình trạng buông lỏng quản lý , Nhà nớc mất vai trò là ngời chủ

sở hữu

1.2 Nguyên nhân của thực trạng doanh nghiệp Nhà nớc

* Thứ nhất : Do ảnh hởng nặng nề của nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung cao độ trong điều kiện chiến tranh kéo dài , của t duy không đúng của mô hình Chủ nghĩa xã hội trớc đây

T duy đó đã chi phối đờng lối xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa với cơ cấu chỉ gồm hai thành phần đó là kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể T tởng muốn xoá bỏ kinh tế t nhân và kinh tế cá thể , coi kinh tế quốc doanh dựa trên chế độ sở hữu toàn dân là mục tiêu của chủ nghĩa xã hội T tởng xem nhẹ qui luật kinh tế khách quan của thị trờng , coi kinh tế thị trờng là của riêng T bản chủ nghĩa

* Thứ hai : Đó là sự yếu kém của nền kinh tế chủ yếu là lực lợng sản xuất Mặc dù , nớc ta có nhiều nguồn lực để phát triển sản xuất và phát triển kinh tế nhng chúng còn ở dạng tiềm năng cha đợc khai thác để phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế Để khai thác đợc các nguồn lực kinh tế đó cần phải có lợng vốn lớn , kĩ thuật công nghệ đồng bộ , hiện đại , đội ngũ cán bộ kĩ thuật ,cán bộ quản lý có năng lực , có trình độ tổ chức và quản lý thích hợp của Nhà nớc cũng

nh của mỗi doanh nghiệp

Trang 17

Sự yếu kém của lực lợng sản xuất ở nớc ta hiện nay biểu hiện rõ nhất là sự thấp kém lạc hậu của cơ cấu hạ tầng của toàn bộ nền kinh tế cũng nhe của mỗi doanh nghiệp , đây là lực cản chủ yếu của mỗi doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung

Sự yếu kém của nền kinh tế còn thể hiện ở chỗ cha có tích luỹ nội bộ , cha

Trong các văn bản pháp luật hiện hành cha phân định rõ chức năng quản lý Nhà nớc với hoạt động quản lý doanh nghiệp

Trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý nhiều văn bản quản lý cũ đã lỗi thời song cha đợc huỷ bỏ , những văn bản mới còn cónhiều sơ hở nhng không đ-

ợc sửa đổi nên đã bị lợi dụng phục vụ lợi ích trớc mắt

Công tác quản lý đối với doanh nghiệp nh quản lý tài chính , kế toán , kiểm toán ,thanh tra giám sát thi hành pháp luật cha chuyển biến kịp trong môi trờng kinh doanh mới có lúc buông lỏng nên Nhà nớc không nắm đợc thực trạng tài chính kinh doanh của doanh nghiệp Ngợc lại , có những lúc lại có những lúc lại

có quá nhiều cơ quan thanh tra kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp một cách tuỳ tiện

* Thứ t : Quá trình chuyển sang kinh tế thị trờng chậm và không cơng quyết trong việc cải cách chế độ sở hữu trong các doanh nghiệp Nhà nớc

Mặc dù ,về mặt pháp lý , tài sản , tiền vốn trong các doanh nghiệp Nhà nớc thuộc sở hữu toàn dân nhng trên thực tế tính chất sở hũ toàn dân chỉ là hình thức Hầu hết những ngời lao động trong các doanh nghiệp Nhà nớc thờ ơ và xa cách

Ngày đăng: 11/04/2013, 13:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w