Thực trạng cố phần hóa doanh nghiệp Nhà nước, những vấn đề tồn tại và giải pháp
Trang 1Lời nói đầu
Để đất nớc phát triển ổn định và bền vững, cải cách kinh tế luôn đợc coi làmột trong những vấn đề cơ bản vừa mang tính cấp bách vừa mang tính chiến lợclâu dài Trong tiền trình cải cách kinh tế sâu rộng này, vấn đề cải cách doanhnghiệp vừa là mục tiêu vừa là giải pháp có vị trí đặc biệt, gắn bó chặt chẽ với sựthành bại của tiến trình lớn Trong đó cải cách doanh nghiệp Nhà nớc có vai trò hếtsức quan trọng bởi các doanh nghiệp Nhà nớc là chủ đạo trong nền kinh tế quốcdân, có vai trò định hớng cho nền kinh tế và thể hiện đặc trng của xã hội chủnghĩa Nhận thức đợc điều này, trong nhiều năm qua, Đảng và Nhà nớc ta đã kiêntrì tập trung tiến hành công tác sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp Nhà nớc và đã
đạt đợc một số kết quả nhất định nh giảm mạnh một số lợng do doanh nghiệp Nhànớc, giảm bớt đợc sự tài trợ ngân sách, nâng quy mô vốn bình quân Tuy nhiên hầuhết các doanh nghiệp trong tổng số gần 6000 doanh nghiệp Nhà nớc hiện đang tồntaị và hoạt động với hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp, không có lãi Nếu cứ duytrì các doanh nghiệp Nhà nớc này sẽ bất lợi cho sự tăng trởng và phát triển của nềnkinh tế Trớc đòi hỏi của tình hình mới, Đảng và Nhà nớc ta đã kịp thời đa ra chủtrơng cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc Đây là chủ trơng hết sức đúng đắntrong công cuộc đổi mới, vừa đáp ứng đợc nhu cầu trớc mắt huy động vốn cho sựnghiệp xây dựng và phát triển kinh tế vừa phù hợp với lợi ích lâu dài, và cso khảnăng mang lại lợi ích hài hoà cho Nhà nớc cũng nh doanh nghiệp, ngời lao động vàtoàn bộ xã hội Nhng từ khi triển khai thực hiện cổ phần các doanh nghiệp Nhà nớc
đến nay kết quả vẫn cha đạt đợc nh mong muốn Đâu là những nguyên nhân cảntrở và cần phải có các giải pháp là gì? để đẩy tiến trình cổ phần hoá này
Xuất phát từ những vấn đề trên, đề tài nghiên cứu của đề án là : “Thực trạng cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc, những vấn đề tồn tại và giải pháp ”
Trang 2Chơng I Những vấn đề chung về công ty cổ phần và cổ
phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc
Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó các Công ty cổ đông cùng nhaugóp vốn kinh doanh, cùng nhau chia lợi nhuận và chịu trách nhiệm trong phạm viphần avốn góp của mình trên cơ sở tự nguyện để tiến hành các hoạt động sản xuấtkinh doanh nhằm thu lợi nhuận
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần đợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là
cổ phần Giá trị của mỗi cổ phần đợc biểu hiện về hình thức bằng cổ phần Giá trịcủa mỗi cổ phần đợc biểu hiện về hình thức bằng cổ phần Những ngời sở hữu cổphiếu gọi là cổ động
b) Đặc điểm Công ty cổ phần :
- Công ty cổ phần là một hình thức tổ chức kinh doanh có t cách pháp nhân vàcác cổ đông chỉ có trách nhiêmj pháp lý hữu hạn trong phần vốn góp của mình
- Cơ cấu tổ chức và điều hành Công ty thông qua tổ chức đại diện làm nhiệm
vụ tổ chức trực tiếp quản lý Công ty, bao gồm : Đại diện cổ đông, Hội đồng quảntrị, Giám đốc điều hành và Ban kiểm soát
- Phân chia lợi nhuận trong Công ty cổ phần đợc thực hiện theo nguyên tắcvốn góp của các cổ đông và lệ thuộc trực tiếp vào tình hình sản xuất kinh doanhcủa Công ty
Những đặc điểm của các quan hệ trên cho thấy, nếu trong các Công ty khác,ngời sở hữu tài sản đồng thời là ngời tổ chức và quản lý hoạt động của Công ty,quan hệ với ngời bạn hàng, thì ở Công ty cổ phần, ngời sở hữu tài sản của Công ty
là ngời sở hữu thuần tuý, là ngời chủ tiền tệ thuần tuý Việc điều hành và quản lýCông ty đợc thực hiện thông qua chế độ thờng là thuê Giám đốc (hoặc cũng có thể
là cử một thành viên của Hội đồng quản trị) Chủ sở hữu chỉ thực hiện quyền sởhữu của mình trên phơng diện thu lợi tức cổ phần tên cơ sở hoạt động của Công ty,tham gia Đại hội cổ đông, quyết định các vấn đề có tính chất chiến lợc nh thôngqua điều lệ, phơng án xây dựng Công ty, quyết toán tài chính, giải thể Công ty, bầu
Trang 3cử và ứng cử vào cơ quan lãnh đạo của Công ty Ngời Giám đốc của Công ty chỉ
đơn giản là ngời quản lý và điều khiển t bản của ngời khác Anh ta chỉ là ngời làmthuê với loại lao động đặc biệt mà giá cả đợc quy định trên thị trờng cũng nh bất cứmột loại lao động nào khác
2 Những u điểm cơ bản của Công ty cổ phần.
Công ty cổ phần là một mô hình tổ chức doanh nghiệp đạt trình độ xã hội cao
và rất có hiệu quả Sức hấp dẫn của nó thể hiện ở các mặt sau đây :
Thứ nhất là đối với cổ động :
- Đem lại cho họ lợi tức cổ phần và còn có thể mang lại một khoản thu nhậpnhờ việc tăng giá trị cổ phiếu khi Công ty làm ăn có hiệu quả, họ có quyền đợcthông tin và tham gia ý kiến vào phơng hớng phát triển Công ty, và họ có quyềnchuyển nhợng cổ phiếu, đợc u đãi trong việc mua những cổ phiếu mới phát hànhthêm của Công ty trớc khi chúng đợc đem bán rộng rãi
Thứ hai là đối với doanh nghiệp.
Doanh nghiệp sẽ thu hút đợc một lợng vốn nhất định để đầu t cho sản xuấtkinh doanh, tạo điều kiện mở rộng, nâng cao năng lực công nghệ, sản phẩm, chophép tuyển chọn và tập hợp những nhà quản lý, kinh doanh giỏi vào bộ máy quản
lý của Công ty
Thứ ba là trên phạm vi xã hội :
Việc phát hành cổ phiếu của Công ty cổ phần và việc tự do chuyển nhợng cổphiếu góp phần làm cho tiền vốn trong xã hội đợc lu thông liên tục, thu hút vốn từnhiều kênh lớn nhỏ đổ vào các Công ty có tỷ suất lợi nhuận cao, vào những ngành
và lĩnh vực có triển vọng, nhờ đó góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hớngtiến bộ
3 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty cổ phần
Việc nghiên cứu sự hình thành của Công ty cổ phần trong lịch sử là hết sứccần thiết cho việc hình thành các Công ty cổ phần ở Việt Nam hiện nay (bao gồmcả việc hình thành các Công ty cổ phần từ doanh nghiệp Nhà nớc)
Sự phát triển Công ty cổ phần trên thế giới có thể đợc chia làm 4 giai đoạnsau đây :
* Giai đoạn 1 : Giai đoạn mầm mống
Trong giai đoạn của phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa, các nhà t bản chủyếu xuất thân từ thợ cả, chủ phờng hội, thơng nhân, ngời cho vay nặng lãi Lúc
đầu, họ lập ra các Xí nghiệp riêng lẻ, kinh doanh độc lập, thuê mớn công nhân vàbóc lột lao động làm thuê Dần dần, cùng với sự phát triển của sức sản xuất và chế
độ tín dụng, họ đã liên kết với nhau, dựa trên quan hệ nhân thân và chữ tín Họ đãgóp vốn kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi, từ doanh nghiệp nhóm bạn dần dần
Trang 4phát triển thành doanh nghiệp góp vốn Năm 1553, Công ty cổ phần đầu tiên ởAnh với số vốn khoảng 6000 bảng Anh đợc thành lập thông qua việc phát hành
240 cổ phiếu, mỗi cổ phiếu là 25 bảng Anh để tổ chức đội buôn gồm 3 chiếcthuyền lớn tìm đờng sang ấn Độ
Đặc điểm của Công ty cổ phần trong giai đoạn này là đợc thành lập bằng vốn
cổ phần của thơng nhân do thơng nhân đứng ra tổ chức Mục đích hoạt động củaCông ty là lợi dụng những phát kiến lớn về địa lý thế kỷ XV, XVI để đi tìm kiếmthị trờng mới có tỷ suất lợi nhuận cao và thu về những nguồn lợi lớn cho thongnhân
* Giai đoạn 2 : Giai đoạn hình thành.
Trớc và sau cuộc cách mạng Đại công nghiệp, chủ yếu là nửa đầu thế kỷ XIX,các Công ty cổ phần chính thức lần lợt ra đời với hình thức tổ chức riêng của nó.Năm 1806, phát triển thơng mại của Pháp đã có những quy định cơ bản về Công ty
cổ phần Đồng thời cùng với sự phát triển của các Công ty cổ phần, các Sở giaodịch chứng khoán cũng mọc lên một cách phổ biến tại các nớc phơng Tây
* Giai đoạn 3 : Giai đoạn phát triển.
Sau những năm 70 của thế kỷ XIX, Công ty cổ phần phát triển rất nhanh, mọclên một cách phổ biến ở tất cả các nớc, các ngành, quy mô sản xuất mở rộng mạnh
mẽ, tập trung t bản diễn ra với tốc độ cha từng thấy, các tổ chức độc quyền ra đời
nh Cacfen, Xanhđica, Tờ rớt Hầu hết tất cả các doanh nghiệp lớn đều áp dụnghình thức cổ phần Đến năm 1930, số Công ty cổ phần của nớc Anh đã lên tới
86000 và 90% t bản ở Anh chịu sự khống chế của các Công ty cổ phần Năm
1939, số Công ty cổ phần ở Mỹ chiếm 51,7% tổng số các Xí nghiệp công nghiệp
và chiếm 92,6% giá trị tổng sản lợng công nghiệp
Lúc này, t bản tài chính đã trở thành hình thái chủ thể tài sản xã hội, ngânhàng kiểm soát công nghiệp Đây là cái mà chúng ta gọi là "thời đại chủ nghĩa đếquốc" Tơng ứng với nó là thị trờng giao dịch cổ phiếu mọc lên khắp các nớc, hìnhthành trung tâm tài chính quốc tế, giao dịch chứng khoán cực kỳ sôi động đến mứctrở thành thớc đo cho sự dao động kinh tế và chính trị, đồng thời còn là sân chơicho các nhà đầu cơ
* Giai đoạn 4 : Giai đoạn trởng thành.
Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, Công ty cổ phần có những điểm mới :
+ Dùng hình thức cổ phần để lập ra các Công ty xuyên quốc gia và đa quốcgia để liên kết kinh tế và quốc tế hoá cổ phần, hình thành các tập đoàn kinh doanhquốc tế
Trang 5+ Thu hút công nhân mua ciổ phần thực hiện cái gọi là "chủ nghĩa t bản nhândân" vừa để làm chịu mâu thuẫn giữa ngời lao động và nhà t bản vừa để thu hútnguồn vốn.
+ Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần ngày càng hoàn thiện pháp luật ngàycàng kiện toàn và mỗi nớc đều có những đặc điểm riêng
Ta có thể tóm tắt các giai đoạn hình thành và phát triển Công ty cổ phần trênthế giới nh sau :
II Tính tất yếu của việc thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc
1 Về nhận thức.
Từ thực tiễn tiến hành công cuộc phát triển nền kinh tế đất nớc theo định hớng xãhội chủ nghĩa và những kinh nghiệm thu đợc qua quá trình chỉ đạo điều hành sảnxuất kinh doanh trong nhiều nă qua Đảng và Nhà nớc ta đã xác định đợc rằng cảicách doanh nghiệp Nhà nớc cho phù hợp với từng thời kỳ là yêu cầu có tính quyết
định để tăng cờng động lực phát triển sản xuất và thúc đẩy doanh nghiệp Nhà nớchoạt động có hiệu quả hơn Nhất là trong giai đoạn này, nớc ta đang thực hiện mộtnền kinh tế mở, kinh tế thị trờng nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nớc theo
định hớng xã hội chủ nghĩa mà các doanh nghiệp Nhà nớc đóng vai trò chủ đạotrong nền kinh tế quốc dân Bởi vậy, cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc là một
- Bắt đầu phát hành cổ phiếu
- Bớc đầu xuất hiện sự giao dịch chứng khoán
Giai đoạnphát triển
- Góp vốn theonhóm bạn
- Hoạt động liên kết lỏng lẻo
Giai đoạn ởng thành
tr Hình thành Công ty xuyên quốc gia, đa quốc gia
- Thu hút côngnhân mua cổ phiếu
- Cơ cấu công
ty cổ phần hoàn thiện pháp luật ngàycàng kiện toàn
Giai đoạnphát triển
- Công ty cổ phần phổ biến
t sản chủ nghĩa
- Các tổ chức
độc quyền
- Hình thành trung tâm, giaodịch chững khoán sôi động
Trang 6trong những biện pháp đổi mới mà Đảng và Nhà nớc ta đã thấy đợc tính cấp thiết,
tất yếu của nó.
2 Về thực tiễn.
Trớc khi thực hiện cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nớc, nền kinh tế nớc ta cókhoảng gần 6000 doanh nghiệp Nhà nớc, nắm giữ 88% tổng số vốn của các doanhnghiệp trong nền kinh tế nhng hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp chỉ có khoảng50% doanh nghiệp Nhà nớc là có lãi, trong đó thực sự làm ăn có lãi và lâu dài chỉchiếm dới 30% Trên thực tế, doanh nghiệp Nhà nớc nộp ngân sách chiếm 80 -85% tổng số thu, nhng nếu trừ khấu hao cơ bản và thuế gián thu thì doanh nghiệpNhà nớc chỉ đóng góp đợc trên 30% ngân sách Nhà nớc Đặc biệt, nếu tính đủ chiphí và tài sản cố định, đất theo giá thị trờng thì các doanh nghiệp Nhà nớc hoàntoàn không tạo ra đợc tích lũy Nh vậy, hoạt động của các doanh nghiệp Nhà nớckhông tơng xứng với phần đầu t của Nhà nớc cho nó, cũng nh với tiềm lực của nó
Điều đó xảy ra là do những nguyên nhân nh : Các doanh nghiệp vẫn còn chịu ảnhhởng nặng nề của nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung những năm trớc đây, trình độquản lý vĩ mô nền kinh tế cũng nh vi mô trong các doanh nghiệp còn nhiều yếukém, Và một trong những nguyên nhân quan trọng là tài sản cố định nhất là máymóc thiết bị đã quá cũ, lạc hậu về mặt kỹ thuật Hiện nay, có đến 54,3% doanhnghiệp Nhà nớc trung ơng và 74% doanh nghiệp Nhà nớc ở địa phơng còn sảnxuất ở trình độ thủ công Quy mô doanh nghiệp nhỏ, vốn ít, vốn hoạt động trongthực tế chỉ bằng 80% vốn ghi trên sổ sách, riêng vốn lu động chỉ còn 50% đợc huy
động vào sản xuất kinh doanh, còn lại là công nợ khó đòi, tài sản vật t mất mátkém phẩm chất và lỗ cha đợc xử lý Với tình trạng trang bị kỹ thuật và tài chính
nh trên, các doanh nghiệp hầu nh không có khả năng cấp vốn và bao cấp các doanhnghiệp nh trớc đây Ngân hàng cho vay cũng phải có những điều kiện đảm bảo nhtài sản thế chấp, khả năng kinh doanh để tính khả thu hồi vốn Các doanh nghiệp ởtrong tình trạng luẩn quẩn : vốn không có nhng cũng chẳng có cách nào khắc phục.Ngoài ra, với cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực vừa qua đã làm chocác doanh nghiệp nớc ta điêu đứng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó
có các doanh nghiệp Nhà nớc Bên cạnh đó trong vài năm tới chúng ta sẽ thực hiện
"mở cửa" nền kinh tế với các nớc trong khối ASEAN tạo điều kiện hội nhập kinh tếkhu vực và toàn cầu Tất cả những điều đó cho thấy tính cấp bách phải khẩn trơngnâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Nhà nớc Cổ phần hoádoanh nghiệp Nhà nớc chính là một trong những giải pháp đổi mới mà thực trạnghiện nay đòi hỏi phải tiến hành, để có thể tạo ra môi trờng huy động vốn dài hạn và
Trang 7lâu dài cho các doanh nghiệp đầu t chiều sâu, đổi mới công nghệ và tạo ra sức bậtmới.
III Mục đích của việc cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc.
Mục đích của cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc nghị định 44/CP ngày
29/6/1998 đã nêu :
Thứ nhất là : Huy động vốn của toàn xã hội, bao gồm cá nhân, các tổ chức
kinh tế, tổ chức xã hội trong và ngoài nớc để đầu t đổi mới công nghệ, tạo thêmviệc làm, phát triển doanh nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh, thay đổi cơ cấu doanhnghiệp Nhà nớc
Thứ hai là : Tạo điều kiện để ngời lao động trong doanh nghiệp có cổ phần
và những ngời đã đóng góp vốn đợc làm chủ thực sự, thay đổi phơng thức quản lý,tạo động lực thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, tăng tài sản Nhà nớc,nâng cao thu nhập ngời lao động, góp phần tăng trởng kinh tế đất nớc
Nh vậy, ta thấy rằng một trong những mục đích quan trọng của cổ phần hoá là đểdoanh nghiệp thu hút vốn nhàn rỗi trong và ngoài nớc vào hoạt động sản xuất kinhdoanh và đầu t phát triển của doanh nghiệp Một mặt nó sẽ góp phần tháo gỡ đợckhó khăn cho ngân sách Nhà nớc do không phải chu cấp cho doanh nghiệp Mặt khác, vốn và tài sản doanh nghiệp Nhà n ớc nhờ cổ phần hóa thu hồi lại
sẽ đợc sử dụng để đầu t, mở rộng sản xuất, tăng thêm tài sản cố định, góp phầnthúc đẩy tăng trởng kinh tế Hơn thế nữa, doanh nghiệp cổ phần hoá sẽ thu hút đợcngày càng nhiều vốn nếu hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, nhất là khi
đã hình thành thị trờng chứng khoán, bởi vì khi đó ngời ta sẽ đổ xô vào mua cổphiếu và trái phiếu của doanh nghiệp
Cổ phần hoá còn chuyển từ sở hữu Nhà nớc sang sở hữu của nhiều cổ đông,tạo điều kiện cho ngời lao động thật sự làm chủ doanh nghiệp Quyền lợi của ngờilao động trong Công ty đồng thời là các cổ đông gắn với quyền lợi của Công ty
Do vậy ngời lao động phải làm việc với tinh thần trách nhiệm cao vì quyền lợi củamình, mặt khác cũng yêu cầu Hội đồng quản trị, giám đốc điều hành phải chỉ đạo
và lãnh đạo Công ty hoạt động có hiệu quả để có lợi nhuận cao hơn
Một mục đích nữa của cổ phần hoá là sẽ giúp cho doanh nghiệp sắp xếp lạilao động một cách hợp lý, nâng cao trình độ tay nghề cho những ngời lao độngbằng cách đào tạo, đào tạo lại họ, sử dụng ngời đúng với năng lực của họ vàonhững công việc phù hợp
Mặt khác, khi cổ phần hoá, phơng pháp quản lý điều hành doanh nghiệpthay đổi, từ việc giám đốc doanh nghiệp Nhà nớc do cấp trên chỉ định sang hìnhthức cổ đông bầu Hội đồng quản trị, ban kiểm soát và ban giám đốc Do đó tráchnhiệm của Hội đồng quản trị, giám đốc điều hành cao hơn, tinh thần trách nhiệm
Trang 8và óc sáng tạo của họ cao hơn trớc đây Đồng thời cho phép tuyển chọn và tập hợpnhững nhà quản lý, kinh doanh giỏi vào bộ máy quản lý của Công ty.
Khi thực hiện cổ phần hoá nó sẽ giúp khắc phục việc buông lỏng quản lý tàisản của doanh nghiệp, xóa bỏ tình trạng "vô chủ" của doanh nghiệp Mặc dù giảipháp trao quyền tự chủ cho các doanh nghiệp Nhà nớc đã đạt đợc kết quả nhất địnhnhng mới chỉ đẩy lùi đợc chế độ bao cấp của Nhà nớc đối với doanh nghiệp Nhà n-
ớc Còn về nhận thức thì tài sản của doanh nghiệp Nhà nớc vẫn là "tài sản chung"cho nên tình trạng vô trách nhiệm, lãng phí của công vẫn cha đợc khắc phục Khidoanh nghiệp Nhà nớc trở thành Công ty cổ phần thì điều này sẽ không còn tồn tại
Bên cạnh những vấn đề trên việc cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc sẽtạo cơ sở thúc đẩy, quá trình ra đời, hoàn thiện và phát triển thị trờng tài chínhchứng khoán ở Việt Nam Và góp phần đắc lực vào việc thực hiện thành công chủtrơng chuyển đổi cơ cấu kinh tế của Đảng và Nhà nớc
Nói tóm lại, việc cổ phần hóa sẽ giúp cho các doanh nghiệp Nhà nớc đổi
mới toàn diện cả về cách quản lý, công nghệ, sản phẩm, nâng cao khả năng cạnhtranh trên thị trờng và sẽ đạt hiệu quả hoạt động cao trong sản xuất kinh doanh
1 Chủ trơng của Đảng và Quốc hội.
1.1 Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 của Ban chấp hành trung ơng Đảng khoá VII (tháng 11 năm 1991) đã ghi "chuyển một số doanh nghiệp quốc doanh có điều
kiện thành Công ty cổ phần và thành lập một số Công ty quốc doanh cổ phần mớiphải làm thí điểm, chỉ tạo chặt chẽ, rút kinh nghiệm chu đáo trớc khi mở rộngphạm vi thích hợp"
Trang 91.2 Nghị quyết kỳ họp thứ 10 Quốc hội khoá VIII ngày 26/12/1991 về
nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 5 năm 1991-1995 đã ghi : "Thí điểm việc cổ phần hoá 1 số cơ sở kinh tế quốc doanh để rút kinh nghiệm và có thêm nguồn vốn phát triển"
1.3 Nghị quyết hội nghị Đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VIII( tháng
1 - 1994) chỉ rõ cổ phần hoá nhằm thu hút thêm vốn cho các doanh nghiệp
1.4 Nghị quyết Bộ chính trị về tiếp tục đổi mới để phát huy vai trò chủ đạo
của doanh nghiệp Nhà nớc ( số 10 - NQ/TW) đã chỉ rõ : " Tuỳ tính chất loại hìnhdoanh nghiệp mà tiến hành bán một tỷ lệa cổ phần cho cán bộ công nhân viên vàbán cổ phần cho tổ chức và cá nhân ngoài doanh nghiệp"
1.5 Thông báo số 63 - TB/TƯ ngày 4/4/1997 của Bộ chính trị khẳng định tiếp tục triển khai tích cực và vững chắc cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc trong
thời gian tới
2 Thực hiện của Chính phủ.
Thực hiện chủ trơng của Đảng và Quốc hội, Chính phủ đã ban hành các văn bản đểchỉ đạo, hớng dẫn thực hiện
2.1 Quyết định số 202/CT ngày 08/6/1992 của chủ tịch hội đồng bộ trởng
(nay là thủ tớng Chính phủ) về tiếp tục thí điểm chuyển một số doanh nghiệp Nhànớc thành Công ty cổ phần
Quyết định số 203KT ngày 08/6/1992 chọn 7 doanh nghiệp Nhà nớc doChính phủ chỉ đạo thí điểm vào giao nhiệm vụ cho mỗi Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnhThành phố trực thuộc Trung ơng chọn từ 1 đến 2 doanh nghiệp thí điểm chuyểnthành công ty cổ phần
2.2 Chỉ thị số 84/TTg ngày 4/3/1993 của Thủ tớng Chính Phủ về việc xúc
tiến thực hiện thí điểm cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc và các giải pháp đadạng hoá hình thức sở hữu đôí với các doanh nghiệp Nhà nớc
2.3 Nghị định số 28/ CP ngày 7/5/1996 của Chính phủ về chuyển một số
doanh nghiệp Nhà nớc thành Công ty cổ phần
2.4 Nghị định số 25/CP ngày 26/3/1997 của Chính phủ về sửa đổi một số
điều của nghị định 28/CP (ngày7/5/1996)
2.5 Chỉ thị số 658/TTg ngày 20/8/1997 của Thủ tớng Chính ph về thúc đẩy
triển khai vững chắc cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc
2.6 Nghị định số 44/CP của Chính phủ ngày 29/6/1998 về "chuyển doanh
nghiệp Nhà nớc thành Công ty cổ phần"
II Thực trạng cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc từ năm 1992 đến nay.
Trang 10Từ năm 1992 chủ tịch Hội đồng Bộ trởng (nay là Thủ tớng Chính phủ, cóquyết định số 202/CT về làm thí điểm chuyển một số doanh nghiệp Nhà nớc thànhCông ty cổ phần Căn cứ vào số lợng doanh nghiệp Nhà nớc đăng ký cổ phần hoá,Chính phủ đã chọn 7 doanh nghiệp để chỉ đạo thí điểm chuyển thành công ty cổphần, đó là :
1 Nhà máy xà phòng Việt Nam ( thuộc Bộ Công nghiệp)
2 Nhà máy diêm thống nhất ( Thuộc Bộ Công nghiệp)
3 Xí nghiệp nguyên vật liệu chế biến thức ăn gia súc Hà Nội (Thuộc BộCông nghiệp)
4.Xí nghiệp chế biến gỗ lạng Long Bình ( Bộ Công nghiệp)
5 Công ty vật t tổng hợp Hải Hng ( Bộ Thơng Mại)
6 Xí nghiệp sản xuất bao bì Hà Nội ( Thành phố Hà Nội)
7 Xí nghiệp dệt may Legamex ( Thành phố Hà Nội)
Sau một thời gian tiến hành làm thử, các doanh nghiệp Nhà nớc đợc chọnlựa thí điểm đều xin rút hoặc không đủ điều kiện để tiến hành cổ phần hoá
Tiếp đến ngày 4/3/1993 Thủ tớng Chính phủ ra chỉ thị số 84/TTg về việctiếp xúc tiến thực hiện thí điểm cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc và các giảipháp đa dạng hoá hình thức sở hữu đối với các doanh nghiệp Nhà nớc Sau đó cóhơn 3 0 doanh nghiệp đã đăng ký để thí điểm Thực hiện cổ phần hoá và 3 doanhnghiệp xin chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo chỉ thị số 84/TTg
Qua 4 năm thực hiện quyết định 202/TCT(1992 -1996) và chỉ thị số 84/TTgtrong toàn quốc có 5 doanh nghiệp Nhà nớc đã chuyển sang Công ty cổ phần, gồm :
1 Công ty cổ phần Đại lý liên hiệp vận chuyển (Bộ giao thông)
2 Công ty cổ phần cơ điện lạnh ( Thành phố Hồ Chí Minh)
3 Công ty cổ phần giấy Hiệp An ( Bộ Công nghiệp)
4 Công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Long An ( Tỉnh Long An)
5 Công ty cổ phần chế biến thức ăn gia súc ( Bộ Công nghiệp)
Theo một hớng khác, có 2 doanh nghiệp Nhà nớc chuyển thành Công tytrách nhiệm hữu hạn là Công ty dịch vụ Thơng Mại tổng hợp Quận Hồng Băng(Hải Phòng) và Công ty gạch bông Đức Tân (Thành Phố Hồ Chí Minh)
Sau 4 năm thực hiện, Chính phủ các ngành, các địa phơng đã đúc rút đợcmột số kinh nghiệm để bổ sung, tổng hợp ghi nhận một số vấn đề vớng mắc nảysinh mà trớc đó chúng ta cha hình dung đợc Ngày 7/5/1996 số nghị định số 28/CPcủa Chính phủ đã ra đời để đáp ứng kịp thời cho những đòi hỏi của thực tiễn Thựchiện nghị định 28/CP, công tác cổ phần hoá đã đợc các Bộ, ngành, các tỉnh quantâm hơn và đã triển khai một số công việc sau :
Trang 11- Ban chỉ đạo trung ơng cổ phần hoá do Bộ trởng Bộ tài chính làm trởng ban
có các thành viên là các cơ quan lớn nh Bộ kế hoạch và đầu t, Bộ lao động thơngbinh và xã hội, Ban kinh tế Trung ơng Đảng, Ban tổ chức Trung ơng Đảng và Tổngliên đoàn lao động Việt Nam
- Có 16 Bộ, ngành, Tổng Công ty Nhà nớc thành lập ban chỉ đạo cổ phầnhoá doanh nghiệp Nhà nớc
- Có 31 tỉnh đã thành lập ban chỉ đạo cổ phần hoá, các địa phơng khác doBan đổi mới doanh nghiệp kiêm nghiệm hoặc giao cho một tổ chuyên viên giúpviệc
Trong quá trình triển khai công việc, một số Bộ và địa phơng đã tổ chức hộinghị truyền đạt chủ trơng chính sách về cổ phần hoá cho đội ngũ cán bộ chủ chốt
nh Bộ xây dựng, Bộ Thuỷ sản, Bộ Công nghiệp và phát triển nông thôn, Tỉnh Lâm
Đồng, Bình Định, Quảng Ninh Tuy nhiên còn nhiều địa phơng và ngành cha chú
ý đến công tác tuyên truyền, hớng dẫn giải thích cho cán bộ công nhân viên trongdoanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá hiểu rõ chủ trơng của Đảng và Nhà nớc
Nh vậy, sau khi có nghị định 28/CP đến cuối năm 1997 chúng ta tiến hành
cổ phần hoá đợc 13 doanh nghiệp, nâng tổng số doanh nghiệp cổ phần lên 18, vớitổng số vốn là : 121.384 triệu đồng gồm :
* Nếu phần theo ngành :
- Ngành giao thông vận tải : 4 doanh nghiệp
- Ngành công nghiệp : 7 doanh nghiệp
- Ngành xây dựng : 1 doanh nghiệp
- Ngành chế biến nông lâm thuỷ sản : 3 doanh nghiệp
- Ngành dịch vụ : 3 doanh nghiệp
* Nếu phân theo lãnh thổ :
- Thành phố Hồ Chí Minh : 10 doanh nghiệp
- Thành phố Hà Nội : 1 doanh nghiệp
- Thành phố Hải Phòng : 1 doanh nghiệp
- Thành Phố Đà Nẵng : 1 doanh nghiệp
- Tỉnh Long An : 1 doanh nghiệp
- Tỉnh Ninh Bình : 1 doanh nghiệp
- Tỉnh Bình Định : 1 doanh nghiệp
- Tỉnh Cà Mau : 1 doanh nghiệp
- Tỉnh An Giang : 1 doanh nghiệp
Trong số 18 doanh nghiệp nói trên có 1 doanh nghiệp Nhà nớc bán toàn bộcho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp mà không giữ lại cổ phần nào, sốcòn lại Nhà nớc nắm giữ ít nhất là 18% cao nhất là 5% cổ phần của Công ty (bình