Phân biệt cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnhCạnh tranh lành mạnh nhiều hơn những nhu cầu ngày càng khắt khe của người tiêu dùng, cung cấp cho khách hàng những sản phẩm vừ
Trang 21 Phần mở đầu
Theo theo quan điểm của Michael E Porter: Cạnh tranh (kinh tế) là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi.
Trang 3Phân loại cạnh tranh
Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường
Chia thành 3
loại
Cạnh tranh giữa người mua và người bán
Cạnh tranh giữa người mua với
nhau Cạnh tranh giữa
người bán với
nhau
Trang 4Phân loại cạnh tranh
Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế
Chia thành 2
loại
Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Cạnh tranh giữa
các ngành
Trang 5Phân loại cạnh tranh
Căn cứ vào tính chất của cạnh tranh
quyền
Trang 6Phân loại cạnh tranh
Căn cứ vào thủ đoạn sử dụng
Trang 7Phân biệt cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh
Cạnh tranh lành mạnh
• Bản chất: Tạo ra lợi nhuận cho
mình thông qua tạo ra GTGT cao
•Bản chất: Tạo ra lợi nhuận của
mình bằng mọi thủ đoạn.
•Mục đích: Tiêu diệt đối thủ
bằng mọi cách nhằm giữ vị thế độc tôn.
Trang 8Phân biệt cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh
Cạnh tranh lành mạnh
nhiều hơn những nhu cầu ngày
càng khắt khe của người tiêu
dùng, cung cấp cho khách hàng
những sản phẩm vừa có chất
lượng vừa có giá cả phù hợp =>
đem đến cho khách hàng giá trị
tối ưu nhất đối với những đồng
tiền mồ hôi công sức của họ.
Cạnh tranh không lành mạnh
Tác động:
• Đối với khách hàng:
Bưng bít thông tin hoặc đưa ra những thông tin sai sự thật, khách hàng không có nhiều
sự lựa chọn, phải sử dụng sản phẩm kém chất lượng hoặc chất lượng thực của sản phẩm thấp hơn nhiều so với chất lượng được công bố nhưng giá bán thì rất đắt đỏ => người tiêu dùng là người bị thiệt hại nhiều nhất.
Trang 9Cạnh tranh lành mạnh
Đối với doanh nghiệp:
Người sản xuất phải tìm mọi cách để làm
ra sản phẩm có chất lượng hơn, đẹp hơn, có chi
phí sản xuất rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức khoa học,
công nghệ trong đó cao hơn để đáp ứng với
thị hiếu của người tiêu dùng.
buộc người sản xuất phải năng động, nhạy
bén, nắm bắt tốt hơn nhu cầu của người tiêu
dùng, tích cực nâng cao tay nghề, thường xuyên
cải tiến kỹ thuật, áp dụng những tiến bộ, các
nghiên cứu thành công mới nhất vào trong sản
xuất, hoàn thiện cách thức tổ chức trong sản
xuất, trong quản lý sản xuất để nâng cao năng
suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế.
doanh nhiệp ngày càng phát triển, vị thế ngày
một tăng cao và kết quả cuối cùng là danh tiếng
và lợi nhuận cũng sẽ tăng theo những GTGT mà
doanh nghiệp tạo ra cho khách hàng.
Cạnh tranh không lành mạnh
Đối với doanh nghiệp:
Người sản xuất tìm mọi cách tiêu diệt đối thủ chứ không phải tìm mọi cách phục vụ khách hàng tốt nhất
không giữ được khách hàng lâu dài khi vị thế độc quyền mất
đi, gây phẫn nộ, mất lòng tin ở khách hàng khi những thông tin
về hành vi cạnh tranh không lành mạnh của doanh nghiệp bị phanh phui.
khách hàng dễ dàng quay lưng với sản phẩm của doanh nghiệp .
Trang 10Cạnh tranh không lành mạnh
Đối với doanh nghiệp:
• Khi đã đạt được vị thế độc
quyền thì doanh nghiệp không
có động lực đổi mới dẫn đến dặm chân tại chỗ và ngày càng
bị tụt hậu.
sẽ có đối thủ vươn lên cạnh tranh với mình trong tương lai không xa.
• Có thể dính líu đến pháp luật
dẫn đến thiệt hại về kinh tế, về danh tiếng và có thể tự tay hủy hoại chính doanh nghiệp mình.
Cạnh tranh lành mạnh
Đối với doanh nghiệp:
Trang 11Cạnh tranh không lành mạnh
Đối với xã hội:
Là vật cản cho sự phát triển của xã hội.
Cạnh tranh lành mạnh
Đối với xã hội:
Là động lực cho việc củng cố
một nền văn hóa, khai thông cho
việc thiết lập những cơ chế hành
xử mang tính nhân văn trong kinh
tế.
Trang 12Các biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh
Xâm phạm bí mật kinh doanh
Ép buộc trong kinh doanh
Gièm pha doanh nghiệp khác
Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh
Chỉ dẫn gây nhầm lẫn
Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh Phân biệt đối xử của Hiệp hội
Bán hàng đa cấp bất chính
Trang 132 Khái quát về năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh có thể được chia thành 4 cấp độ:
• Năng lực cạnh tranh cấp độ quốc gia.
• Năng lực cạnh tranh cấp độ ngành
• Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
• Năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Trang 142 Khái quát về năng lực cạnh tranh
Năng lực
cạnh tranh
của sản phẩm
Một sản phẩm được coi là có năng lực cạnh tranh khi nó đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về chất lượng, giá cả, tính năng, kiểu dáng, tính độc đáo hay sự khác biệt, thương hiệu, bao bì… hơn hẳn so với những sản phẩm hàng hóa cùng loại.
Năng lực
cạnh tranh
của doanh
nghiệp
• Là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu
lợi nhuận của doanh nghiệp.
• Là khả năng chống chịu trước sự tấn công
của doanh nghiệp khác.
• Đồng nghĩa với năng suất lao động.
• Đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế
cạnh tranh
• Là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh
tranh
Trang 152 Khái quát về năng lực cạnh tranh
Các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh
Chiến lược của doanh nghiệp, cấu trúc ngành và đối thủ cạnh tranh
Trang 162 Khái quát về năng lực cạnh tranh
Mô hình năng lực cạnh tranh của Micheal E Porter
Trang 173 Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 18Quan điểm tạo lợi thế cạnh tranh
3 Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 20Các yếu tố tạo thành lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Tri thức và năng lực kỹ thuật của công
nhân viên
Hệ thống kỹ thuật của doanh nghiệp
Hệ thống quản lý
của doanh nghiệp
Quan niệm giá trị và
hệ thống văn hóa của doanh nghiệp
Trang 21Sức sinh lời của vốn đầu tư Năng suất lao động
Lợi thế về khả năng hạ giá thành sản phẩm
Chất lượng sản phẩm
Kinh nghiệm kinh doanh trên thương trường
Văn hóa doanh nghiệp
Sự linh hoạt
Vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
3 Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Các yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 22Xây dựng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Hiệu quả hơn
Chất lượng cao hơn Cải tiến vượt trội
Đáp ứng cho khách hàng vượt trội
3 Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 234 Các chiến lược cạnh tranh
Trang 244 Các chiến lược cạnh tranh
Trang 26• Dễ dàng mất đi sự trung thành đối với nhãn
hiệu do sự khác biệt về giá cả công ty và đối thủ trở nên quá lớn có thể khiến người tiêu dùng phải hy sinh một số đặc tính, dịch vụ hoặc hình ảnh nào đó của sản phẩm đã được dị biệt hóa để mua những sản phẩm khác và tiết kiệm đợc một
số tiền lớn.
• Khả năng bắt chước của các đối thủ cạnh
tranh, sự bắt chước học hỏi sẽ thu hẹp sự khác biệt, một tình trạng thường xảy ra khi các ngành nghề đã phát triển.
• Nhu cầu cần những yếu tố làm nên sự dị biệt
hóa của khách hàng đã giảm Điều này có thể xảy
ra khi người mua trở nên tinh tế, sành sõi hơn.
4 Các chiến lược cạnh tranh
Trang 28• Sự khác biệt về phí tổn giữa các đối thủ phục vụ
thị trường đại trà và công ty tập trung vào một nhóm người mua sẽ ngày càng lớn mạnh và sẽ loại bỏ những thuận lợi về giá cả do phục vụ một mục tiêu hạn hẹp hoặc cân bằng lại sự dị biệt hóa
có được.
• Những khác biệt về những sản phẩm hoặc dịch
vụ người tiêu dùng mong ước giữa mục tiêu chiến lược và thị trường sẽ thu hẹp dần về tổng thể.
• Các đối thủ cạnh tranh có thể tìm được những
thị phận con trong thị trường vốn là mục tiêu chiến lược của công ty đang thực hiện chiến lược tập trung ấy bằng một chiến lược tập trung còn khu biệt hơn, chuyên biệt hơn
4 Các chiến lược cạnh tranh
Trang 30- Quản lý lao động chặt chẽ
- Sản phẩm được thiết kế sao cho dễ chế tạo.
- Hệ thống phân phối phí tổn thấp
- Kiểm soát phí tổn chặt chẽ
- Báo cáo thường xuyên chi tiết
về kiểm soát.
- Tổ chức và trách nhiệm được cấu trúc chặt chẽ.
- Những động cơ khuyến khích dựa trên việc đáp ứng những mục tiêu định lượng nghiêm ngặt
Những yêu cầu khác
Trang 314 Các chiến lược cạnh tranh
- Mạnh về nghiên cứu cơ bản.
- Công ty có tiếng về lãnh đạo chất lượng hoặc công nghệ.
- Có truyền thống trong ngành nghề hoặc có tổng hợp được một cách độc đáo những kỹ năng rút tỉa từ những ngành khác.
- Giữa các kênh có một sự hợp tác chặt chẽ
- Điều phối nhịp nhàng trôi chảy giữa các chức năng về nghiên cứu và phát triển, phát triển sản phẩm, và marketting.
- Đo lường chủ quan và khuyến khích (làm việc) thay vì những biện pháp định lượng.
- Điều kiện tiện nghi để thu hút lao động chất lượng cao, các nhà khoa học, hoặc những người có đầu óc sáng tạo.
Những yêu cầu khác
Trang 324 Các chiến lược cạnh tranh
Chiến lược tổng quát Kỹ năng và nguồn
- Kết hợp những chính sách trên và nhắm đến một mục tiêu chiến lược cụ thể.
Những yêu cầu khác
Trang 335 Giá trị gia tăng, thế cạnh tranh liên hoàn và chuỗi giá trị
Bản chất cạnh tranh trên thương trường
Trang 34Chất lượng thời gian
Chất lượng không gian
Chất lượng dịch vụ
Chất lượng thương hiệu
Chất lượng sản phẩm
Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh
6 lĩnh vực tạo thế cạnh tranh liên hoàn
5 Giá trị gia tăng, thế cạnh tranh liên hoàn và chuỗi giá trị
Trang 35Chất lượng sản phẩm: giành/ giữ thị phần và khai phá thị trường
Chất lượng sản phẩm là tập hợp các đặc tính kỹ thuật, công nghệ và vận hành của sản phẩm, nhờ chúng mà sản phẩm
đáp ứng được những yêu cầu của người tiêu dùng khi sử dụng
sản phẩm.
Trang 365 Giá trị gia tăng, thế cạnh tranh liên hoàn và chuỗi giá trị
Chất lượng thời gian: đón đầu trào lưu thị trường
và tối ưu hóa vận hành sản xuất
JOT (Just On Time) Đúng ngay thời điểm của thời cơ
trên thị trường
JIT (Just In Time) Đúng ngay lúc mà thời gian sản xuất sản phẩm cần
Trang 375 Giá trị gia tăng, thế cạnh tranh liên hoàn và chuỗi giá trị
Chất lượng không gian: ấn tượng vị thế và châm ngòi hào hứng
Sastisfaction
(S.1)
Nhìn từ bên ngoài cửa tiệm, khách
đã cảm nhận những khao khát cần thỏa mãn
Sacrifire (S.2)
Surprise (S.3)
Khi bước vào cửa tiệm, khách ở tư thế tâm lý sẵn sàng “hy sinh” (chí ít là “hy sinh” thời gian
không gian cửa tiệm phải tạo cho khách một sự bất ngờ đầy ấn tượng
Trang 385 Giá trị gia tăng, thế cạnh tranh liên hoàn và chuỗi giá trị
Chất lượng dịch vụ: kết nối, củng cố và mở rộng quan hệ
Trang 395 Giá trị gia tăng, thế cạnh tranh liên hoàn và chuỗi giá trị
Chất lượng dịch vụ: kết nối, củng cố và mở rộng quan hệ
Trang 405 Giá trị gia tăng, thế cạnh tranh liên hoàn và chuỗi giá trị
Chất lượng dịch vụ: kết nối, củng cố và mở rộng quan hệ
DN hứa điều gì thì phải làm được điều đó.
Sự tin tưởng (Confidence)
C ó được từ năng thực sự của đội ngũ nhân sự.
Sự tin tưởng (Confidence)
Có được từ việc trang bị cơ sở vật chất đầy đủ để phục vụ khách hàng
Sự cảm thông (Empathy)
thông hiểu tâm lý khách hàng.
Sự nhanh nhẹn (Velocity)
Phục vụ nhanh gọn, đúng yêu cầu của khách hàng.
Trang 415 Giá trị gia tăng, thế cạnh tranh liên hoàn và chuỗi giá trị
Chất lượng thương hiệu: tự hào và chia sẻ danh tiếng
Thương hiệu là tất cả những danh tánh,
của thương hiệu, tên
tuổi của thương hiệu
Trang 425 Giá trị gia tăng, thế cạnh tranh liên hoàn và chuỗi giá trị
Chất lượng giá cả: hợp lí và hợp thời
Trang 435 Giá trị gia tăng, thế cạnh tranh liên hoàn và chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị
Trang 445 Giá trị gia tăng, thế cạnh tranh liên hoàn và chuỗi giá trị
Trang 455 Giá trị gia tăng, thế cạnh tranh liên hoàn và chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị - Các hoạt động hỗ trợ
Quản trị nguồn nhân lực
Phát triển công nghệ Thu mua
Cơ sở hạ tầng của công ty
Trang 466 Giá trị gia tăng và định vị
Có 2 tính chất:
-Nội sinh.
-Ngoại sinh.
Trang 476 Giá trị gia tăng và định vị
Tính chất của giá trị gia tăng nội sinh
Dây chuyền giá trị theo Michael E Porter
Trang 486 Giá trị gia tăng và định vị
Tính chất của giá trị gia tăng nội sinh
Trang 496 Giá trị gia tăng và định vị
Tính chất của giá trị gia tăng ngoại sinh
Bảo hộ
4
Cộng lực
5
Trang 506 Giá trị gia tăng và định vị
Tính chất của giá trị gia tăng ngoại sinh
Chức năng tiện ích
→ chức năng biểu tượng → giá trị của những vô hình → chuẩn mực biểu tượng → vị thế
Bản sắc
Nhìn dưới khía cạnh gia tăng ngoại sinh là chỉ những sản phẩm (dịch vụ) tạo điều kiện cho khách hàng khẳng định được cái
“hơn”, cái “khác”, cái “lạ” của nó so với
và đối với người khác.
Trang 516 Giá trị gia tăng và định vị
Tính chất của giá trị gia tăng ngoại sinh
Bảo hộ(từ hỗ trợ đến trọn
gói)
hàng không phải tốn công lo những việc mà doanh nghiệp có thể làm thay cho khách hàng
Cộng lực
Thuật ngữ cộng lực được xem là một một
giữa hai cụm từ “hiệu ứng đòn bẩy” và
“cùng nhau sản xuất”
Trang 526 Giá trị gia tăng và định vị
Từ chất lượng chuẩn mực đến ba kích thước mặt hàng được chào mời
Một số ví dụ
Trang 536 Giá trị gia tăng và định vị
Định vị không gian tâm tưởng đến không gian thị trường
Trang 546 Giá trị gia tăng và định vị
Định vị GTGT ngoại sinh và quy trình cạnh tranh liên hoàn tương hổ