1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thảo luận môn học quản trị chiến lược đề tài lý luận về cạnh tranh

54 370 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 5,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân biệt cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnhCạnh tranh lành mạnh nhiều hơn những nhu cầu ngày càng khắt khe của người tiêu dùng, cung cấp cho khách hàng những sản phẩm vừ

Trang 2

1 Phần mở đầu

Theo theo quan điểm của Michael E Porter: Cạnh tranh (kinh tế) là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi.

Trang 3

Phân loại cạnh tranh

Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường

Chia thành 3

loại

Cạnh tranh giữa người mua và người bán

Cạnh tranh giữa người mua với

nhau Cạnh tranh giữa

người bán với

nhau

Trang 4

Phân loại cạnh tranh

Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế

Chia thành 2

loại

Cạnh tranh trong nội bộ ngành

Cạnh tranh giữa

các ngành

Trang 5

Phân loại cạnh tranh

Căn cứ vào tính chất của cạnh tranh

quyền

Trang 6

Phân loại cạnh tranh

Căn cứ vào thủ đoạn sử dụng

Trang 7

Phân biệt cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh

Cạnh tranh lành mạnh

• Bản chất: Tạo ra lợi nhuận cho

mình thông qua tạo ra GTGT cao

•Bản chất: Tạo ra lợi nhuận của

mình bằng mọi thủ đoạn.

•Mục đích: Tiêu diệt đối thủ

bằng mọi cách nhằm giữ vị thế độc tôn.

Trang 8

Phân biệt cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh

Cạnh tranh lành mạnh

nhiều hơn những nhu cầu ngày

càng khắt khe của người tiêu

dùng, cung cấp cho khách hàng

những sản phẩm vừa có chất

lượng vừa có giá cả phù hợp =>

đem đến cho khách hàng giá trị

tối ưu nhất đối với những đồng

tiền mồ hôi công sức của họ.

Cạnh tranh không lành mạnh

Tác động:

• Đối với khách hàng:

Bưng bít thông tin hoặc đưa ra những thông tin sai sự thật, khách hàng không có nhiều

sự lựa chọn, phải sử dụng sản phẩm kém chất lượng hoặc chất lượng thực của sản phẩm thấp hơn nhiều so với chất lượng được công bố nhưng giá bán thì rất đắt đỏ => người tiêu dùng là người bị thiệt hại nhiều nhất.

Trang 9

Cạnh tranh lành mạnh

Đối với doanh nghiệp:

Người sản xuất phải tìm mọi cách để làm

ra sản phẩm có chất lượng hơn, đẹp hơn, có chi

phí sản xuất rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức khoa học,

công nghệ trong đó cao hơn để đáp ứng với

thị hiếu của người tiêu dùng.

buộc người sản xuất phải năng động, nhạy

bén, nắm bắt tốt hơn nhu cầu của người tiêu

dùng, tích cực nâng cao tay nghề, thường xuyên

cải tiến kỹ thuật, áp dụng những tiến bộ, các

nghiên cứu thành công mới nhất vào trong sản

xuất, hoàn thiện cách thức tổ chức trong sản

xuất, trong quản lý sản xuất để nâng cao năng

suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế.

doanh nhiệp ngày càng phát triển, vị thế ngày

một tăng cao và kết quả cuối cùng là danh tiếng

và lợi nhuận cũng sẽ tăng theo những GTGT mà

doanh nghiệp tạo ra cho khách hàng.

Cạnh tranh không lành mạnh

Đối với doanh nghiệp:

Người sản xuất tìm mọi cách tiêu diệt đối thủ chứ không phải tìm mọi cách phục vụ khách hàng tốt nhất

không giữ được khách hàng lâu dài khi vị thế độc quyền mất

đi, gây phẫn nộ, mất lòng tin ở khách hàng khi những thông tin

về hành vi cạnh tranh không lành mạnh của doanh nghiệp bị phanh phui.

khách hàng dễ dàng quay lưng với sản phẩm của doanh nghiệp .

Trang 10

Cạnh tranh không lành mạnh

Đối với doanh nghiệp:

• Khi đã đạt được vị thế độc

quyền thì doanh nghiệp không

có động lực đổi mới dẫn đến dặm chân tại chỗ và ngày càng

bị tụt hậu.

sẽ có đối thủ vươn lên cạnh tranh với mình trong tương lai không xa.

• Có thể dính líu đến pháp luật

dẫn đến thiệt hại về kinh tế, về danh tiếng và có thể tự tay hủy hoại chính doanh nghiệp mình.

Cạnh tranh lành mạnh

Đối với doanh nghiệp:

Trang 11

Cạnh tranh không lành mạnh

Đối với xã hội:

Là vật cản cho sự phát triển của xã hội.

Cạnh tranh lành mạnh

Đối với xã hội:

Là động lực cho việc củng cố

một nền văn hóa, khai thông cho

việc thiết lập những cơ chế hành

xử mang tính nhân văn trong kinh

tế.

Trang 12

Các biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh

Xâm phạm bí mật kinh doanh

Ép buộc trong kinh doanh

Gièm pha doanh nghiệp khác

Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh

Chỉ dẫn gây nhầm lẫn

Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh Phân biệt đối xử của Hiệp hội

Bán hàng đa cấp bất chính

Trang 13

2 Khái quát về năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh có thể được chia thành 4 cấp độ:

• Năng lực cạnh tranh cấp độ quốc gia.

• Năng lực cạnh tranh cấp độ ngành

• Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

• Năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Trang 14

2 Khái quát về năng lực cạnh tranh

Năng lực

cạnh tranh

của sản phẩm

Một sản phẩm được coi là có năng lực cạnh tranh khi nó đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về chất lượng, giá cả, tính năng, kiểu dáng, tính độc đáo hay sự khác biệt, thương hiệu, bao bì… hơn hẳn so với những sản phẩm hàng hóa cùng loại.

Năng lực

cạnh tranh

của doanh

nghiệp

• Là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu

lợi nhuận của doanh nghiệp.

• Là khả năng chống chịu trước sự tấn công

của doanh nghiệp khác.

• Đồng nghĩa với năng suất lao động.

• Đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế

cạnh tranh

• Là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh

tranh

Trang 15

2 Khái quát về năng lực cạnh tranh

Các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh

Chiến lược của doanh nghiệp, cấu trúc ngành và đối thủ cạnh tranh

Trang 16

2 Khái quát về năng lực cạnh tranh

Mô hình năng lực cạnh tranh của Micheal E Porter

Trang 17

3 Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 18

Quan điểm tạo lợi thế cạnh tranh

3 Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 20

Các yếu tố tạo thành lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Tri thức và năng lực kỹ thuật của công

nhân viên

Hệ thống kỹ thuật của doanh nghiệp

Hệ thống quản lý

của doanh nghiệp

Quan niệm giá trị và

hệ thống văn hóa của doanh nghiệp

Trang 21

Sức sinh lời của vốn đầu tư Năng suất lao động

Lợi thế về khả năng hạ giá thành sản phẩm

Chất lượng sản phẩm

Kinh nghiệm kinh doanh trên thương trường

Văn hóa doanh nghiệp

Sự linh hoạt

Vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

3 Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Các yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 22

Xây dựng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Hiệu quả hơn

Chất lượng cao hơn Cải tiến vượt trội

Đáp ứng cho khách hàng vượt trội

3 Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 23

4 Các chiến lược cạnh tranh

Trang 24

4 Các chiến lược cạnh tranh

Trang 26

• Dễ dàng mất đi sự trung thành đối với nhãn

hiệu do sự khác biệt về giá cả công ty và đối thủ trở nên quá lớn có thể khiến người tiêu dùng phải hy sinh một số đặc tính, dịch vụ hoặc hình ảnh nào đó của sản phẩm đã được dị biệt hóa để mua những sản phẩm khác và tiết kiệm đợc một

số tiền lớn.

• Khả năng bắt chước của các đối thủ cạnh

tranh, sự bắt chước học hỏi sẽ thu hẹp sự khác biệt, một tình trạng thường xảy ra khi các ngành nghề đã phát triển.

• Nhu cầu cần những yếu tố làm nên sự dị biệt

hóa của khách hàng đã giảm Điều này có thể xảy

ra khi người mua trở nên tinh tế, sành sõi hơn.

4 Các chiến lược cạnh tranh

Trang 28

• Sự khác biệt về phí tổn giữa các đối thủ phục vụ

thị trường đại trà và công ty tập trung vào một nhóm người mua sẽ ngày càng lớn mạnh và sẽ loại bỏ những thuận lợi về giá cả do phục vụ một mục tiêu hạn hẹp hoặc cân bằng lại sự dị biệt hóa

có được.

• Những khác biệt về những sản phẩm hoặc dịch

vụ người tiêu dùng mong ước giữa mục tiêu chiến lược và thị trường sẽ thu hẹp dần về tổng thể.

• Các đối thủ cạnh tranh có thể tìm được những

thị phận con trong thị trường vốn là mục tiêu chiến lược của công ty đang thực hiện chiến lược tập trung ấy bằng một chiến lược tập trung còn khu biệt hơn, chuyên biệt hơn

4 Các chiến lược cạnh tranh

Trang 30

- Quản lý lao động chặt chẽ

- Sản phẩm được thiết kế sao cho dễ chế tạo.

- Hệ thống phân phối phí tổn thấp

- Kiểm soát phí tổn chặt chẽ

- Báo cáo thường xuyên chi tiết

về kiểm soát.

- Tổ chức và trách nhiệm được cấu trúc chặt chẽ.

- Những động cơ khuyến khích dựa trên việc đáp ứng những mục tiêu định lượng nghiêm ngặt

Những yêu cầu khác

Trang 31

4 Các chiến lược cạnh tranh

- Mạnh về nghiên cứu cơ bản.

- Công ty có tiếng về lãnh đạo chất lượng hoặc công nghệ.

- Có truyền thống trong ngành nghề hoặc có tổng hợp được một cách độc đáo những kỹ năng rút tỉa từ những ngành khác.

- Giữa các kênh có một sự hợp tác chặt chẽ

- Điều phối nhịp nhàng trôi chảy giữa các chức năng về nghiên cứu và phát triển, phát triển sản phẩm, và marketting.

- Đo lường chủ quan và khuyến khích (làm việc) thay vì những biện pháp định lượng.

- Điều kiện tiện nghi để thu hút lao động chất lượng cao, các nhà khoa học, hoặc những người có đầu óc sáng tạo.

Những yêu cầu khác

Trang 32

4 Các chiến lược cạnh tranh

Chiến lược tổng quát Kỹ năng và nguồn

- Kết hợp những chính sách trên và nhắm đến một mục tiêu chiến lược cụ thể.

Những yêu cầu khác

Trang 33

5 Giá trị gia tăng, thế cạnh tranh liên hoàn và chuỗi giá trị

Bản chất cạnh tranh trên thương trường

Trang 34

Chất lượng thời gian

Chất lượng không gian

Chất lượng dịch vụ

Chất lượng thương hiệu

Chất lượng sản phẩm

Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh

6 lĩnh vực tạo thế cạnh tranh liên hoàn

5 Giá trị gia tăng, thế cạnh tranh liên hoàn và chuỗi giá trị

Trang 35

Chất lượng sản phẩm: giành/ giữ thị phần và khai phá thị trường

Chất lượng sản phẩm là tập hợp các đặc tính kỹ thuật, công nghệ và vận hành của sản phẩm, nhờ chúng mà sản phẩm

đáp ứng được những yêu cầu của người tiêu dùng khi sử dụng

sản phẩm.

Trang 36

5 Giá trị gia tăng, thế cạnh tranh liên hoàn và chuỗi giá trị

Chất lượng thời gian: đón đầu trào lưu thị trường

và tối ưu hóa vận hành sản xuất

JOT (Just On Time) Đúng ngay thời điểm của thời cơ

trên thị trường

JIT (Just In Time) Đúng ngay lúc mà thời gian sản xuất sản phẩm cần

Trang 37

5 Giá trị gia tăng, thế cạnh tranh liên hoàn và chuỗi giá trị

Chất lượng không gian: ấn tượng vị thế và châm ngòi hào hứng

Sastisfaction

(S.1)

Nhìn từ bên ngoài cửa tiệm, khách

đã cảm nhận những khao khát cần thỏa mãn

Sacrifire (S.2)

Surprise (S.3)

Khi bước vào cửa tiệm, khách ở tư thế tâm lý sẵn sàng “hy sinh” (chí ít là “hy sinh” thời gian

không gian cửa tiệm phải tạo cho khách một sự bất ngờ đầy ấn tượng

Trang 38

5 Giá trị gia tăng, thế cạnh tranh liên hoàn và chuỗi giá trị

Chất lượng dịch vụ: kết nối, củng cố và mở rộng quan hệ

Trang 39

5 Giá trị gia tăng, thế cạnh tranh liên hoàn và chuỗi giá trị

Chất lượng dịch vụ: kết nối, củng cố và mở rộng quan hệ

Trang 40

5 Giá trị gia tăng, thế cạnh tranh liên hoàn và chuỗi giá trị

Chất lượng dịch vụ: kết nối, củng cố và mở rộng quan hệ

DN hứa điều gì thì phải làm được điều đó.

Sự tin tưởng (Confidence)

C ó được từ năng thực sự của đội ngũ nhân sự.

Sự tin tưởng (Confidence)

Có được từ việc trang bị cơ sở vật chất đầy đủ để phục vụ khách hàng

Sự cảm thông (Empathy)

thông hiểu tâm lý khách hàng.

Sự nhanh nhẹn (Velocity)

Phục vụ nhanh gọn, đúng yêu cầu của khách hàng.

Trang 41

5 Giá trị gia tăng, thế cạnh tranh liên hoàn và chuỗi giá trị

Chất lượng thương hiệu: tự hào và chia sẻ danh tiếng

Thương hiệu là tất cả những danh tánh,

của thương hiệu, tên

tuổi của thương hiệu

Trang 42

5 Giá trị gia tăng, thế cạnh tranh liên hoàn và chuỗi giá trị

Chất lượng giá cả: hợp lí và hợp thời

Trang 43

5 Giá trị gia tăng, thế cạnh tranh liên hoàn và chuỗi giá trị

Chuỗi giá trị

Trang 44

5 Giá trị gia tăng, thế cạnh tranh liên hoàn và chuỗi giá trị

Trang 45

5 Giá trị gia tăng, thế cạnh tranh liên hoàn và chuỗi giá trị

Chuỗi giá trị - Các hoạt động hỗ trợ

Quản trị nguồn nhân lực

Phát triển công nghệ Thu mua

Cơ sở hạ tầng của công ty

Trang 46

6 Giá trị gia tăng và định vị

Có 2 tính chất:

-Nội sinh.

-Ngoại sinh.

Trang 47

6 Giá trị gia tăng và định vị

Tính chất của giá trị gia tăng nội sinh

Dây chuyền giá trị theo Michael E Porter

Trang 48

6 Giá trị gia tăng và định vị

Tính chất của giá trị gia tăng nội sinh

Trang 49

6 Giá trị gia tăng và định vị

Tính chất của giá trị gia tăng ngoại sinh

Bảo hộ

4

Cộng lực

5

Trang 50

6 Giá trị gia tăng và định vị

Tính chất của giá trị gia tăng ngoại sinh

Chức năng tiện ích

→ chức năng biểu tượng → giá trị của những vô hình → chuẩn mực biểu tượng → vị thế

Bản sắc

Nhìn dưới khía cạnh gia tăng ngoại sinh là chỉ những sản phẩm (dịch vụ) tạo điều kiện cho khách hàng khẳng định được cái

“hơn”, cái “khác”, cái “lạ” của nó so với

và đối với người khác.

Trang 51

6 Giá trị gia tăng và định vị

Tính chất của giá trị gia tăng ngoại sinh

Bảo hộ(từ hỗ trợ đến trọn

gói)

hàng không phải tốn công lo những việc mà doanh nghiệp có thể làm thay cho khách hàng

Cộng lực

Thuật ngữ cộng lực được xem là một một

giữa hai cụm từ “hiệu ứng đòn bẩy” và

“cùng nhau sản xuất”

Trang 52

6 Giá trị gia tăng và định vị

Từ chất lượng chuẩn mực đến ba kích thước mặt hàng được chào mời

Một số ví dụ

Trang 53

6 Giá trị gia tăng và định vị

Định vị không gian tâm tưởng đến không gian thị trường

Trang 54

6 Giá trị gia tăng và định vị

Định vị GTGT ngoại sinh và quy trình cạnh tranh liên hoàn tương hổ

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng và biểu tượng dùng để xác - Thảo luận môn học quản trị chiến lược   đề tài lý luận về cạnh tranh
Hình d ạng và biểu tượng dùng để xác (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w