Vì vậy t ỷ lệ đường trong mía thường đạt ở mức cao nhất cho các vùng có khí hậu l c đụ ịa và vùng cao.. Ánh sáng: Mía là cây nhạy cảm v i ánh sáng và đớ òi hỏi cao v ề ánh sáng.. Thiếu á
Trang 1L I M Đ U Ờ Ở Ầ
Đường là lo i th c ph m thi t y u cho cu c s ng Dạ ự ẩ ế ế ộ ố ưới góc đ nào đó , m cộ ứ tiêu th đụ ường còn là bi u hi n c a m c s ng, trình đ phát tri n c a qu c giaể ệ ủ ứ ố ộ ể ủ ốthông qua m c tiêu dùng bình quân đ u ngứ ầ ười Công nghi p s n xu t mía đệ ả ấ ường phù
h p v i các nợ ớ ước đang phát tri n n m giai đo n đ u c a th i kỳ công nghi p hoá (ể ằ ở ạ ầ ủ ờ ệngu n tài l c còn y u kém nh ng có ngu n lao đ ng d i dào )ồ ự ế ư ồ ộ ồ
V i đi u ki n là m t qu c gia có ti m năng v đ t tr ng mía và có kh năngớ ề ệ ộ ố ề ề ấ ồ ảthu hút v n đ u t nố ầ ư ước ngoài đ phát tri n ngành mía để ể ường, v a đ đáp ng nhuừ ể ứ
c u tiêu th trong nầ ụ ước, v a thay th nh p kh u Trong đi u ki n m t qu c giaừ ế ậ ẩ ề ệ ộ ốđang phát tri n, đi lên ch y u t nông nghi p, ngành công nghi p ch bi n míaể ủ ế ừ ệ ệ ế ế
đường Vi t Nam v n đệ ẫ ược xác đ nh là m t ngành kinh t tr ng y u ị ộ ế ọ ế Dưới tác đ ngộ
c a n n kinh t th trủ ề ế ị ường và s h i nh p qu c t , ngoài nh ng m t tích c c thìự ộ ậ ố ế ữ ặ ựchúng ta có th nh n th y th trể ậ ấ ị ường trong nước luôn bi n đ ng đ c bi t là s th tế ộ ặ ệ ự ấ
thường v giá c c a các m t hàng thi t y u trong đó ph i k đ n mía đề ả ủ ặ ế ế ả ể ế ường Để
đi sâu vào phân tích v n đ trên, nh n th c đấ ề ậ ứ ượ ầc t m quan tr ng c a ngu n cungọ ủ ồ
c u mía đầ ường và s bi n đ ng giá c , em xin ch n đ tài: ự ế ộ ả ọ ề Cung c u mía đ ầ ườ ng
Vi t Nam và các nhân t nh h ệ ố ả ưở ng
Bài ti u lu n này c a em t p trung vào nh ng v n đ sau:ể ậ ủ ậ ữ ấ ề
- Tình hình mía đường trong nh ng năm quaữ
- Các nhân t nh hố ả ưởng cung c u mía đầ ường
- Quan h cung c uệ ầ
- Nh ng đ nh hữ ị ướng phát tri n c a mía để ủ ường Vi t Namệ
- Tri n v ng ngành mía để ọ ường niên v 2011-2012ụ
Trang 2I GI I THI U V CÂY MÍA Ớ Ệ Ề
I.1 Đ c đi m ặ ể
Đ nh nghĩa: ị Mía là tên gọi chung của một s ố loài trong chi mía, bên cạnh các loài lau, lách Chúng là loại c ỏ s ng lâu năm, b n đố ả ịa khu vực nhi t đ i và ôn đệ ớ ới
ấm Chúng có thân to mập, chia đốt, chứa nhi u đề ường, cao t ừ 2-6 m Tất c ả các
d ng mía đạ ường được trồng ngày nay đều là dạng lai ghép nội chi phức t p Chúngạđược tr ng đ ồ ể thu hoạch nhằm sản xu t đấ ường
Tính ch t: ấ Trên cây mía, thông thường phần ngọn s ẽ nh t h n phạ ơ ần gốc (trong chi t nế ước mía) Đó là đ c điặ ểm chung của thực vật: ch t dinh dấ ưỡng ( đâyở
là hàm lượng đường) được tập trung nhiều ở phần gốc (v a đ nuôi dừ ể ưỡng cây v aừ
đ ể d ự tr ) Đữ ồng thời, do s ự b c h i cố ơ ủa lá mía, nên phần ngọn cây lúc nào cũng
ph i đả ược cung c p nấ ước đ y đ đ ầ ủ ể cung cấp cho lá, gây ra hàm lượng nước trong
t ỷ l đệ ường/nước phần ngọn s ẽ nhi u h n phề ơ ần gốc, làm cho ngọn cây mía nh tạ
h n.ơ
I.2 Đ c đi m sinh tr ặ ể ưở ng
Nhi t đ : ệ ộ Mía là loài cây nhi t đ i nên đệ ớ òi h i điỏ ều ki n đ ệ ộ ẩm rất cao Nhi t đ ệ ộ bình quân thích hợp cho s sinh trự ưởng của cây mía là 15-260C Thời kỳ nảy mầm mía cần nhi t đ ệ ộ trên 150C tốt nhất t ừ 26-330C Mía nảy mầm kém ở nhi t đ dệ ộ ưới 150C và trên 400C T ừ 28-350C là nhi t đ ệ ộ thích h p cho mía vợ ươ ncao Giới hạn nhi t đ ệ ộ thích hợp cho thời kỳ mía chín t ừ 15-200 C Vì vậy t ỷ lệ
đường trong mía thường đạt ở mức cao nhất cho các vùng có khí hậu l c đụ ịa và vùng cao
Ánh sáng: Mía là cây nhạy cảm v i ánh sáng và đớ òi hỏi cao v ề ánh sáng Thiếu ánh sáng, mía phát triển không t t, hàm lố ượng đường thấp Mía cần thời gian tối thiểu là 1200 gi ờ tốt nhất là trên 2000 giờ Vì vậy ở vùng nhi t đệ ới và á nhi t đ iệ ớ mía vươn cao mạnh nhất khi b t đắ ầu vào mùa hè có đ dài ngày tăng lên Chính vộ ì vậy, nó là nhân t ố quan trọng quy t đ nh năng suế ị ất và s n lả ượng mía
Đ m: ộ ẩ Mía có th ể phát triển tốt ở những vùng có lượng m a t ư ừ 1.500 mm/năm Giai đo n sinh trạ ưởng mía yêu c u lầ ượng m a t ư ừ 100- 170 mm/tháng Khi
chín cần khô ráo, mía thu hoạch sau một thời gian khô ráo khoảng 2 tháng s ẽ cho tỷ
Trang 3l đệ ường cao Bởi v y các nậ ước nằm trong vùng khô h n nh ng vạ ư ẫn trồng mía tốt còn nh ng n i m a ữ ơ ư nhiều và phân b đ u trong năm thố ề ì việc trồng mía không hiệu quả Gió bão làm cây đ ổ d n đẫ ến làm gi m năng suả ất, giảm phẩm chất của cây Chính vì vậy gió cũng là dấu hiệu quan trọng trong công tác d ự báo lên k ế hoạch và
ch ế biến làm sao tốn ít chi phí mà giá tr ị sản xuất cũng nh phư ẩm chất của mía nguyên liệu vẫn cao
Đ cao: ộ Giới hạn v đ ề ộ cao cho cây mía sinh trưởng và phát triển ở
vùng xích đạo là 1600 mm, ở vùng nhi t đệ ới là 700-800 mm
Đ t tr ng: ấ ồ Mía là loại cây công nghiệp khỏe, d tính, không kén đễ ất,
vì vậy có th ể trồng mía trên nhiều lo i đạ ất khác nhau, t 70% sét đ n 70% cát Đừ ế ất thích hợp cho mía là những lo i đạ ất xốp, t ng canh tác sâu, có đ ầ ộ phì cao, gi ữ ẩm tốt
và d thoát nễ ước Có th ể trồng mía có kết qu ả trên c ả nh ng n i đữ ơ ất sét rất nặng cũng nh trên đ t than bùn, đ t hoàn toàn cát, đư ấ ấ ất chua m n, đ t đặ ấ ồi, khô hạn ít màu mỡ
I.3 Giá tr kinh t ị ế
Mía là cây trồng công nghiệp l y đấ ường quan trọng của ngành công nghi pệ
đường Đường là một loại thực phẩm c n có trong c cầ ơ ấu b a ăn hàng ngày cữ ủa nhiều quốc gia trên thế giới, cũng nh là loư ại nguyên liệu quan trọng của nhiều ngành sản xuất công nghiệp nh ẹ và hàng tiêu dùng nh bánh kư ẹo…V ề mặt kinh tế, trong thân mía chứa khoảng 80-90% nước dịch, trong d ch đó chị ứa khoảng 16-18% đường Ngoài sản ph m chính là đẩ ường những ph ụ phẩm chính của cây mía bao gồm: Bã mía chiếm 25-30% tr ng lọ ượng mía đem ép Bã mía có th ể dùng làm nguyên
li u đệ ốt lò, hoặc làm bột giấy, ép thành ván dùng trong ki n trúc, cao h n là làm raế ơFurfural là nguyên liệu cho ngành sợi tổng h p Trong tợ ương lai khi mà rừng ngày càng giảm nguồn nguyên liệu làm bột giấy, làm sợi t ừ cây rừng gi m đi thả ì mía là nguyên liệu quan tr ng đ ọ ể thay thế
Mật g ỉchiếm 3-5% tr ng lọ ượng đem ép T ừ mật g cho lên men ch ngỉ ư
c t rấ ượu rum, sản xuất men các loại Một tấn mật g ỉcho một tấn men khô hoặc các loại axit axetic, hoặc có th ể sản xu t đấ ược 300 lít tinh d u và 3800 lít rầ ượu T ừ một
Trang 4vậy khi mà nguồn nhiên liệu lỏng ngày càng cạn kiệt thì người ta đã nghĩ đến việc thay th năng lế ượng của th ế k ỷ 21 là lấy t ừ mía Bùn lọc chiếm 1,5-3% tr ng lọ ượ ngmía đem ép Đây là sản phẩm cặn bã còn lại sau khi ch ế bi n đế ường T ừ bùn lọc có
th rút ra sáp mía đ ể ể sản xuất nh a xêrin làm s n, xi đánh ự ơ giày Sau khi lấy sáp bùn lọc dùng làm phân bón rất tốt
Theo ước tính giá tr các s n ph m ph ph m cao h n 2-3 l n s n ph mị ả ẩ ụ ẩ ơ ầ ả ẩ chính là đường Mía còn là lo i cây có tác d ng b o v đ t r t t t Mía thạ ụ ả ệ ấ ấ ố ường đượ c
tr ng t tháng 10 đ n tháng 2 hàng năm là lúc lồ ừ ế ượng m a r t th p Đ n mùa m a,ư ấ ấ ế ư mía được 4-5 tháng tu i, b lá đã giao nhau thành th m lá xanh dày, di n tích là g pổ ộ ả ệ ấ 4-5 l n di n tích đ t làm cho m a không th r i tr c ti p xu ng m t đ t, có tácầ ệ ấ ư ể ơ ự ế ố ặ ấ
d ng tránh xói mòn đ t cho các vùng đ i trung du H n n a mía là cây r chum vàụ ấ ồ ơ ữ ễphát tri n m nh trong t ng đ t t 0-60 cm M t ha mía t t có th có 13-15 t n r ,ể ạ ầ ấ ừ ộ ố ể ấ ễ sau khi thu ho ch b r đ l i trong đ t cùng v i b lá là ch t h u c quý làm tăngạ ộ ễ ể ạ ấ ớ ộ ấ ữ ơ
đ phì c a đ t.ộ ủ ấ
II TÌNH HÌNH MÍA Đ ƯỜ NG TRONG NH NG NĂM QUA Ữ
2 1 K t qu s n xu t mía trong nh ng năm qua (NGU N CUNG) ế ả ả ấ ữ Ồ
V m t tài nguyên t nhiên, nh khí h u, đ t đai, Vi t Nam đề ặ ự ư ậ ấ ệ ược đánh giá là
nước có ti m năng trung bình khá đ phát tri n mía cây Vi t nam có đ đ t đ ngề ể ể ệ ủ ấ ồ
Trang 5b ng, lằ ượng m a nói chung là t t (1400 mm đ n 2000 mm/ năm), nhi t đ phù h p,ư ố ế ệ ộ ợ
đ n ng thích h p Trên ph m vi c nộ ắ ợ ạ ả ước, các vùng Tây Nguyên và vùng Đông Nam
B , đ c bi t là Duyên h i Nam Trung B có kh năng mía độ ặ ệ ả ộ ả ường t t và r t t tố ấ ố
Bình quân giai đo n 2005 – 2008, di n tích tr ng mía c nạ ệ ồ ả ước gi mả 1,13%/năm Năm 2007, di n tích tr ng mía đ t 310.000 ha nh ng đ n năm 2010 chệ ồ ạ ư ế ỉ còn 270.000 ha d n đ n s n lẫ ế ả ượng mía nguyên li u gi m t 17,4 tri u t n còn 16,4ệ ả ừ ệ ấtri u t n Riêng năng su t tr ng mía đã đệ ấ ấ ồ ược c i thi n đáng k t 50 t n/ha (2000)ả ệ ể ừ ấlên 60,5 t n/ha (2010) Tuy v y, so sánh v i năng su t mía bình quân trên th gi iấ ậ ớ ấ ế ớ
hi n nay là 70 t n/ha thì năng su t mía c a nệ ấ ấ ủ ước ta là khá th p Nguyên nhân suyấ
gi m di n tích ch y u là do thu nh p t tr ng mía không có tính c nh tranh cao soả ệ ủ ế ậ ừ ồ ạ
v i thu nh p t các lo i cây tr ng khác, đi u này đã tác đ ng quy t đ nh tr ng hayớ ậ ừ ạ ồ ề ộ ế ị ồkhông tr ng c a nông dân R t nhi u di n tích tr ng mía đã đồ ủ ấ ề ệ ồ ược chuy n sang tr ngể ồ
s n và ph c v các khu công nghi p Và di n tích thu h p đã nh hắ ụ ụ ệ ệ ẹ ả ưởng t i s nớ ả
lượng mía đường hàng năm Trong năm 2008, h u h t các khu v c đ u gi m s nầ ế ự ề ả ả
lượng mía, đ c bi t là khu v c Đông Nam B , s n lặ ệ ự ộ ả ượng gi m t i 33,9% Do v yả ớ ậ nguyên li u cung c p cho các nhà máy không n đ nh, d n đ n s c ép v thi uệ ấ ổ ị ẫ ế ứ ề ế nguyên li u.ệ
Trang 6Ngu n cung đồ ường trên th trị ường thì v n còn là m t bài toán nan gi i vìẫ ộ ả
ho t đ ng c a các nhà máy s n xu t đạ ộ ủ ả ấ ường c a Vi t Nam hi n nay ch a th c sủ ệ ệ ư ự ự
hi u qu Ph n l n các nhà máy đệ ả ầ ớ ường đ u ho t đ ng v i công su t kho ngề ạ ộ ớ ấ ả 2.643,75 t n mía cây/ngày so v i quy mô t i thi u đ đ t hi u qu v kinh t c aấ ớ ố ể ể ạ ệ ả ề ế ủ
m t nhà máy mía độ ường trên th gi i vào kho ng 6.000 – 7.000 t n mía cây/ngày.ế ớ ả ấ
N u ch y h t công su t thì có th s n xu t đế ạ ế ấ ể ả ấ ược kho ng 1 tri u t n đả ệ ấ ường thành
ph m, trong khi nhu c u tiêu th hi n nay ẩ ầ ụ ệ ước tính kho ng 1,2 tri u t n Nh v yả ệ ấ ư ậ
lượng đường s n xu t không đáp ng đ nhu c u trong nả ấ ứ ủ ầ ước và ph i nh p kh u đả ậ ẩ ể
bù đ p thi u h t hàng năm.ắ ế ụ
Trong tháng 5/2007 các nhà máy đã ép 650.000 t n mía, s n xu t đấ ả ấ ượ c70.000 t n đấ ường, lu k t đ u v đ n h t tháng 5/2007 các nhà máy đỹ ế ừ ầ ụ ế ế ường trên
c nả ước đã ép được 11.974.000 t n mía, tăng 42% so v i cùng kỳ năm trấ ớ ước; t ngổ
lượng đường s n xu t đả ấ ượ ước c đ t 1.117.000 t n, tăng 49% so v i cùng kỳ (trongạ ấ ớ
đó mi n B c đ t 351.500 t n, mi n Trung và Tây Nguyên đ t 303.000 t n, Nam Bề ắ ạ ấ ề ạ ấ ộ
đ t 462.000 t n, c ng v i lạ ấ ộ ớ ượng đường th công kho ng 150.000 t n Nhu c u tiêuủ ả ấ ầdùng trong nước kho ng 1,1 tri u t n, nh v y lả ệ ấ ư ậ ượng đường d th a niên vư ừ ụ 2006/07 kho ng g n 200 t n đả ầ ấ ường
Có th nói niên v 2006/07, ngành mía để ụ ường nước ta đã đ t đạ ược k tế
qu khá ngo n m c k t 2 năm tr l i đây, cao h n ch tiêu đ ra là 1.259 t n.ả ạ ụ ể ừ ở ạ ơ ỉ ề ấ
Lượng đường không nh ng đ cho nhu c u tiêu dùng trong nữ ủ ầ ước mà còn hướng t iớ
xu t kh u T đ u 2007 c nấ ẩ ừ ầ ả ước đã xu t kh u đấ ẩ ược 5.000 t n đấ ường tinh luy nệ sang các nước trong khu v c ASEAN, khu v c Trung Đông, Trung Qu c và Liên bangự ự ốNga v i tr giá h n 2 tri u USD, b ng t ng kim ng ch xu t kh u c a c năm 2006ớ ị ơ ệ ằ ổ ạ ấ ẩ ủ ả
và đ t h n 33% k ho ch xu t kh u c năm Đi u đáng nói là m c dù giá đạ ơ ế ạ ấ ẩ ả ề ặ ườ ng
th gi i gi m nh ng đế ớ ả ư ường nh p l u hi n t i không còn là n i lo vì các nhà máy đãậ ậ ệ ạ ỗ
n l c h giá thành đ c nh tranh.ỗ ự ạ ể ạ
2.2 K t qu s n xu t mía niên v 2010-2011 (NGU N CUNG) ế ả ả ấ ụ Ồ
Trang 7Năm 2010, ngành mía đường có nhi u bi n đ ng l n, đ u năm giá tăng m nh, trênề ế ộ ớ ầ ạcác sàn giao d ch đ t m c cao nh t 771 USD/t n trong quý I, sau đó l i gi m m nhị ạ ứ ấ ấ ạ ả ạ vào quý II xu ng m c 633 USD/t n và sau đó liên t c tăng trong c quý III và IV.ố ứ ấ ụ ảTheo B Nông nghi p và phát tri n nông thôn, niên v 2010- 2011 di n tích mía cộ ệ ể ụ ệ ả
nước có trên 271 ngàn hecta, tăng h n 6.000 hecta so v i v trơ ớ ụ ước Năng su t bìnhấquân tăng t 52 t n/ hecta lên trên 60 t n/ hecta, nâng t ng s n lừ ấ ấ ổ ả ượng mía c nả ướ clên 16,4 tri u t n, tăng trên 2,7 tri u t n Thành tích trên cho th y, ngệ ấ ệ ấ ấ ười nông dân đãkhông ng ng đ u t và phát tri n cho cây mía Th nh ng th c t nhi u năm qua,ừ ầ ư ể ế ư ự ế ềnông dân tr ng mía v n lao đao b i lo i cây tr ng này, vì đ u ra không n đ nh, giáồ ẫ ở ạ ồ ầ ổ ị
c b p bênh, đ c bi t là ch t lả ấ ặ ệ ấ ượng mía và năng su t mía đấ ường trên 1 ha đ t quáạ
th p so v i th gi i và các nấ ớ ế ớ ước trong khu v c Đây là nguyên nhân chính làm h nự ạ
ch năng l c c nh tranh c a ngành mía đế ự ạ ủ ường Vi t Nam, m c dù v công ngh vàệ ặ ề ệtrình đ ch bi n c a đa s các nhà máy độ ế ế ủ ố ường Vi t Nam không thua kém nhi u soệ ề
v i h ớ ọ
Trang 92.3 Nhu c u tiêu dùng đ ầ ườ ng t i Vi t Nam (NGU N C U) ạ ệ Ồ Ầ
M c tiêu th đứ ụ ường bình quân đ u ngầ ười tăng trưởng nhanh, nh ng còn cáchư
xa m c tiêu th bình quân đ u ngứ ụ ầ ườ ủi c a th gi i ế ớ
Trang 10M c tiêu th đứ ụ ường bình quân đ u ngầ ườ ủi c a Vi t Nam có t c đ tăngệ ố ộ
trưởng khá cao Bình quân giai đo n 1999 – 2009 tiêu dùng tăng kho ng 5,1%/năm,ạ ảnăm 2010 d ki n đ t 17,5 kg/ngự ế ạ ười/năm Tuy nhiên, m c tiêu th đứ ụ ường bình quân
đ u ngầ ườ ủi c a Vi t Nam v n còn th p h n nhi u so v i các nệ ẫ ấ ơ ề ớ ước tiêu th chính vàụ
th p h n so v i m c bình quân th gi i (>20 kg/ngấ ơ ớ ứ ế ớ ười/năm)
III CÁC NHÂN T NH H Ố Ả ƯỞ NG CUNG C U MÍA Đ Ầ ƯỜ NG
III.1 Nhân t nh h ố ả ưở ng đ n cung ế
Nhà máy đường có th thu mua mía nguyên li u theo hai cách nh sau:ể ệ ư
- T các vùng nguyên li u đã đừ ệ ược xây d ng t trự ừ ước, các nhà máy
s n xu t đả ấ ường s thu mua tr c ti p t nông dân.ẽ ự ế ừ
- Mía nguyên li u s đệ ẽ ược các thương lái thu gom trong dân và bán l iạ cho các nhà máy
Ngành công nghi p mía đệ ường trong nước luôn trong tình tr ng thi u h tạ ế ụ nguyên li u, nguyên nhân: ệ
- Vi c tr ng mía là s th a thu n gi a hai bên: ngệ ồ ự ỏ ậ ữ ườ ồi tr ng mía và các
ch doanh nghi p s n xu t mía Chính vì y u t này mà di n tích tr ng mía khôngủ ệ ả ấ ế ố ệ ồ
đượ ổc n đ nh và năng su t mía ch a th c s cao Ch a ch đ ng đị ấ ư ự ự ư ủ ộ ược ngu n cungồ
Trang 11mía nguyên li u H u h t các nhà máy đ u thu mua mía trong dân mà ch a có cácệ ầ ế ề ưvùng tr ng riêng Do v y, ch t lồ ậ ấ ượng mía và s n lả ượng đ u ch a đáp ng đề ư ứ ược
- Vùng nguyên li u mía liên t c b thu h p, ngệ ụ ị ẹ ười tr ng mía d nồ ầ chuy n hể ướng ch n các cây cho giá tr kinh t cao khác do chi phí tr ng và thu ho chọ ị ế ồ ạ mía khá cao; c ng v i giá mía bi n đ ng th t thộ ớ ế ộ ấ ường đôi khi không đ bù đ p đủ ắ ượ c
ti n công thu ho ch, t o tâm lý b p bênh cho ngề ạ ạ ấ ườ ồi tr ng mía – đã có nh ng v mùaữ ụ
ngườ ồi tr ng mía ch bán nh l cho các c s làm m t, đỉ ỏ ẻ ơ ở ậ ường nh l th công thayỏ ẻ ủ
vì bán cho nhà máy, do giá mía quá r ẻ
- Quy mô s n xu t nh , năng su t th p h n so v i th gi i ả ấ ỏ ấ ấ ơ ớ ế ớ Bình quân
ch đ t kho ng 2.500 TMN/nhà máy, ch phù h p cho giai đo n đ u phát tri n khi giáỉ ạ ả ỉ ợ ạ ầ ểnhân công r , s không phù h p cho giai đo n sau khi giá nhân công tăng cao V i quiẻ ẽ ợ ạ ớ
mô nh v y chi phí s n xu t đư ậ ả ấ ường c a Vi t Nam s luôn cao h n nhi u so v i chiủ ệ ẽ ơ ề ớphí s n xu t đả ấ ường c a các nủ ước trong khu v c kho ng 40-50% ự ả Hi n quy mô s nệ ả
xu t ngành mía đấ ường nước ta r t bé, th p h n so khá nhi u so v i m c trung bìnhấ ấ ơ ề ớ ứ
th gi i Nguyên nhân chính: (i) công ngh l c h u – ph n l n các nhà máy đ u sế ớ ệ ạ ậ ầ ớ ề ử
d ng dây chuy n công ngh thi t b cũ c a Trung Qu c (ngo i tr m t s nhà máyụ ề ệ ế ị ủ ố ạ ừ ộ ốliên doanh và có v n đ u t nố ầ ư ước ngoài); (ii) khó khăn v nguyên li u.ề ệ
- C c u phân chia t l l i nhu n ch a h p lý, trong đó nông dân bơ ấ ỷ ệ ợ ậ ư ợ ị thi t nhi u nh t: Nhà nệ ề ấ ước ch khuy n cáo mua 1 t n mía v i giá b ng 60 kg đỉ ế ấ ớ ằ ường,không áp đ t và không ki m soát đặ ể ược, giá đường l i luôn lên xu ng th t thạ ố ấ ường, do
đó nông dân ch a yên tâm s n xu t vì l i ích không rõ ràng và không đư ả ấ ợ ược đ m b oả ả
- Vi c quy ho ch, phân chia vùng nguyên li u hi n nay là ch a h p lý:ệ ạ ệ ệ ư ợNhi u nhà máy ch bi n n m khá xa vùng nguyên li u có n i t i trên 100km, đi uề ế ế ằ ở ệ ơ ớ ề
đó d n t i chi phí marketing và v n chuy n t n i tr ng mía đ n nhà máy là tẫ ớ ậ ể ừ ơ ồ ế ươ ng
đ i cao, chi m t l đáng k trong t ng giá thành s n xu t đố ế ỷ ệ ể ổ ả ấ ường
- Xu t hi n hi n tấ ệ ệ ượng đ c quy n, ép giá trong vi c thu mua míaộ ề ệnguyên li u trong vùng quy ho ch ho c đệ ạ ặ ược phân chia, c n tr vi c c nh tranh lànhả ở ệ ạ
m nh gi a các nhà máy, d n t i c n tr s phát tri n s n xu t mía, b i ngạ ữ ẫ ớ ả ở ự ể ả ấ ở ười dân
s không đẽ ược hưởng l i gì t giá mía cao.ợ ừ
Trang 12- Hi u su t thu h i đệ ấ ồ ường c a các nhà máy th pủ ấ : Do dây chuy n thi tề ế
b , công ngh ch bi n l c h u, quy mô nh , ch t lị ệ ế ế ạ ậ ỏ ấ ượng mía nguyên li u th p, thuệ ấmía non, mía d ơ
- Di n tích tr ng mía nh l , phân tán và ch a đệ ồ ỏ ẻ ư ược đ u t tầ ư ươ ng
x ng yêu c u s n xu t công nghi p: Do đi u ki n t nhiên, l ch s đ l iứ ầ ả ấ ệ ề ệ ự ị ử ể ạ
- Nhà nước ch a có c ch h tr cho nông dân n đ nh s n xu t mía:ư ơ ế ỗ ợ ổ ị ả ấ
Do Nhà nước và doanh nghi p ch a nh n th c h t vai trò quan tr ng c a nông dân.ệ ư ậ ứ ế ọ ủNông dân tr ng mía Vi t Nam luôn là ngồ ệ ười ch u thi t nhi u nh t, h ph i t chị ệ ề ấ ọ ả ự ủ
m i v n đ (t tr ng đ n thu ho ch, bán mía), trong khi nông dân các nọ ấ ề ừ ồ ế ạ ước khácluôn luôn yên tâm s n xu t vì giá mía đả ấ ược Nhà nước đ m b o n đ nh trong 1 giaiả ả ổ ị
đo n nh t đ nh, k c khi giá đạ ấ ị ể ả ường lên xu ng th t thố ấ ường
- Ngành mía đường Vi t Nam s ch u tác đ ng r i ro r t l n b i cácệ ẽ ị ộ ủ ấ ớ ở
đi u ki n bi n đ i khí h u nh : Th i ti t h n hán, bão, lũ, l t, úng, phèn, m n,… vìề ệ ế ổ ậ ư ờ ế ạ ụ ặ
h u h t các vùng nguyên li u chính n m các vùng trung du, mi n núi, vùng ng pầ ế ệ ằ ở ề ậ úng, nhi m m n, phèn,… - v n là nh ng vùng khó khăn, ch a đễ ặ ố ữ ư ược đ u t các côngầ ưtrình thu l i giao thông, đê bao, c ng ng n m n,…ỷ ợ ố ặ ặ
M t khác, trong các năm g n đây, giá đặ ầ ường Vi t Nam đệ ược b o h b iả ộ ở thu quan cao và h n ng ch nh p kh u, đã t o đi u ki n thu n l i cho các doanhế ạ ạ ậ ẩ ạ ề ệ ậ ợnghi p trong nệ ước.Thu su t nh p kh u m t hàng đế ấ ậ ẩ ặ ường 2008 Tuy nhiên, bướ csang năm 2010, theo l trình h i nh p AFTA, nộ ộ ậ ước ta s áp d ng thu xu t nh pẽ ụ ế ấ ậ
kh u đẩ ường là 5%, cùng v i vi c gia nh p WTO, Vi t Nam s ph i m c a nh pớ ệ ậ ệ ẽ ả ở ử ậ
kh u trong h n ng ch là 25% v i đẩ ạ ạ ớ ường thô, ngoài h n ng ch là 65%, kh i lạ ạ ố ượ ng
nh p kh u trong h n ng ch còn tăng 5% m i năm Đây là m t khó khăn ngànhậ ẩ ạ ạ ỗ ộ
đường đ c nh tranh v i các nể ạ ớ ước công nghi p đệ ường phát tri n trong khu v c vàể ựtrên th gi i.ế ớ
III.2 Nhân t nh h ố ả ưở ng đ n c u ế ầ
- Giá đường th gi iế ớ
Ch tính riêng t năm 2008 đ n nay, giá đỉ ừ ế ường thô liên t c tăng và hi nụ ệ duy trì m c x p x 600USD/t n Vi t Nam, th trở ứ ấ ỉ ấ Ở ệ ị ường đường còn sôi đ ng h nộ ơ nhi u khi giá c c a Vi t Nam ngề ả ủ ệ ở ưỡng cao h n m t b ng chung c a th gi i Giáơ ặ ằ ủ ế ớ
đường tr ng tinh luy n (RE) trên th trắ ệ ị ường Hà N i quy đ i theo đ n v USD/t nộ ổ ơ ị ấ