1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

TIỂU LUẬN MÔN CƠ SƠ DỮ LIỆU NÂNG CAO VẤN ĐỀ XỬ LÝ GIAO DỊCH TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN

16 561 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 403 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Xử lý giao dịch trong CSDL phân tán  Điều khiển tương tranh trong CSDL phân tán Nội dung... Ứng dụng toàn cục, ứng dụng cục bộ  Phân đoạn:mục đích là hạn chế truy xuất dữ liệu thừa,

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

Đề tài :

VẤN ĐỀ XỬ LÝ GIAO DỊCH TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN

Môn :CSDL nâng cao

Giảng Viên :PGS.TS Nguyễn Hà Nam

Học Viên :Lê Ngọc Phú

Nguyễn Huy Hoàng

Trang 2

 Lý do chọn đề tài

 CSDL phân tán là gì?

 Xử lý giao dịch trong CSDL phân tán

 Điều khiển tương tranh trong CSDL phân tán

Nội dung

Trang 3

Lý do chọn đề tài

 Việc xử lý giao dịch trong các ứng dụng là rất

quan trọng.

 Một ứng dụng đòi hỏi thực hiện nhiều chương

trình, một chương trình thực hiện nhiều tiến trình

 Có thể truy cập một đối tượng ở cùng một thời

điểm.Xảy ra đụng độ, tranh chấp tài nguyên

 Nghiên cứu vấn đề này

Trang 4

CSDL phân tán là gì?

 Khái niệm :CSDL phân đoạn và được lưu trên các vị trí khác nhau trong hệ thống mạng

 ứng dụng :ứng dụng được cài đặt ở các trạm phục vụ cho truy xuất dữ liệu ở đó Ứng dụng toàn cục, ứng dụng cục bộ

 Phân đoạn:mục đích là hạn chế truy xuất dữ liệu

thừa, phân đoạn giúp thực hiện giao dịch đồng thời , truy vân toàn cục chia thành các truy vấn con và thực hiện đồng thời Phân đoạn ngang, phân đoạn dọc

Trang 5

Xử lý giao dịch trong CSDL phân tán

 Thế nào là giao dịch ?

 Tính chất của giao dịch.

 Tính nguyên tử

 Tính nhất quán

 Tính cô lập

 Tính bền lâu

Trang 6

Xử lý giao dịch trong

CSDL phân tán

 Ví dụ :

t T1 T2

Read(X);

X=X – 2 ;

Read(X);

X= X + 1 ;

Write(X) ;

Write(X) ;

Commit; Commit;

 Với X=5 kết quả ????

Trang 7

Xử lý giao dịch trong CSDL

phân tán

 Mô hình xử lý giao dịch.

Trang 8

Xử lý giao dịch trong CSDL phân

tán

Giải thích hình vẽ :

 T – Transacitons, TM - Transactions manager, S-

Scheduler, DM- Data manager, D- Data

 Các (T) giao dịch này chứa thao tác đọc, ghi và được quản lý bởi bộ quản lý giao dịch (TM) TM lại liên kết các thao tác đọc ghi với các bộ lập lịch, S lại chịu trách nhiệm sắp xếp việc thực hiện các thao tác của các giao dịch Việc đọc, ghi và kiểm soát tương tranh được thực hiện bởi bộ quạn trị dữ liệu (DM)

Trang 9

Điều khiển tương tranh trong CSDL

phân tán

 Khái niệm về khóa: Dùng cho việc giải quyết vấn đề đồng bộ hóa dữ liệu trong viêc dùng chung Mỗi phần tử dữ liệu đều

có một khóa chốt Bộ lập lịch phải đảm bảo chỉ duy nhất một giao dịch giữ khóa chột của một mục dữ liệu tại một thời

điểm Cũng chỉ có một giao dịch truy cập dữ liệu đó tại một thời điểm

 Khóa đọc, khóa ghi

 Hai khóa đụng độ nếu chúng cùng khóa một mục dữ liệu

trong các giao dịch khác nhau

 Thế nào là đụng độ?.Các thao tác đọc, ghi cùng truy xuất đền một mục dữ liệu ở một thời điểm trong các giao dịch khác nhau

Trang 10

Điều khiển tương tranh trong CSDL

phân tán

 Các phương pháp giải quyết vấn đề tương

tranh.

 Thuật toán khóa chốt hai giai đoạn (Two Phase

Locking - 2PL)

 Là kỹ thuật giải quyết vấn đề đụng độ trong giao dịch

 Bộ lập lịch quản lý khóa chốt, điều khiển khi nào lấy và giải phóng khóa dữ liệu

 Giải quyết việc đồng bộ dữ liệu đọc, ghi trước khi đọc dữ liệu

x khóa rl(x), ghi thì khóa wl(x)

 Giai đoạn 1: cho phép nhận các khóa và truy xuất dữ liệu

 Giai đoạn 2: giải phòng các khóa đã khóa dữ liệu trong giao dịch

Trang 11

Điều khiển tương tranh trong

CSDL phân tán

 Thuật toán khóa chốt hai giai đoạn (Two Phase Locking - 2PL)

Trang 12

Điều khiển tương tranh trong

CSDL phân tán

 Thuật toán nhãn thời gian

 Ý tưởng : Để đảm bảo tính khả tuần tự của lịch biểu thì mỗi giao dịch khi tham gia vào hệ thống sẽ được gán một nhã thời gian duy nhất

 Cách thiết lập nhãn :

 Bộ xếp lịch đếm các giao dịch đã lập lịch Khi giao dịch mới yêu cầu thì tăng giá trị lên và gán cho giao dịch đó Do đó các giao dịch thực hiện với thời gian khác nhau

 Mô tả thuật toán

 Một giao dịch thực hiện với nhãn thời gian t, thao tác X ,thời gian đọc là tr, thời gian ghi là tw

Trang 13

Điều khiển tương tranh trong

CSDL phân tán

 Mô tả thuật toán

 Thực hiện thao tác này nếu :

X=read và t>=tw khi đó gán thời điểm đọc dữ liệu là t luôn nếu t>tr

X=write và t>=tr và t>=tw Gán thời điểm ghi là t nếu t>tw

 Giao dịch không thực hiện gì nếu :

X=write và tr<=t<=tw

 Hủy bỏ giao dịch nếu

X=read và t<tw hoặc X=write và t<tr

Trang 14

Điều khiển tương tranh trong

CSDL phân tán

 Thuật toán nhãn thời gian

 Ví dụ :

Trang 15

Điều khiển tương tranh trong

CSDL phân tán

 Nghi thức kết thúc hai giai đoạn(Two phase commit)

 Giai đoạn 1 :

 Máy chủ gửi thông báo C-PREPARE tới tất cả các máy chủ khác Nếu sắn sàng các máy chủ này gửi lại thông báo C-READY Một số máy chủ có thể gửi lại thông báo C-REFUSE nếu không thực hiện được giao dịch bởi một lý do nào đó

 Giai đoạn 2 :

 Nếu nhận được thông báo READY thì nó sẽ gửi lại thông báo

C-COMMIT tới tất cả các máy chủ đó

 Nếu nhận được thông báo C-REFUSE từ một máy chủ nào đó thì nó gửi lại thông báo C-ROLLBACK tới tất cả các máy chủ đó Giao dịch thực hiện không thành công

Ngày đăng: 08/07/2015, 16:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w