1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bộ máy tổ chức và hoạt động kinh doanh của Tổng công ty rau quả Việt Nam K2005

15 416 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ máy tổ chức và hoạt động kinh doanh của Tổng công ty rau quả Việt Nam K2005
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 140,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài báo cáo này khái quát những nội dung cơ bản về tổng công ty rau quả Việt Nam

Trang 1

Lời mở đầu.

Trong nền kinh tế thị trờng đầy những thách thức và khó khăn nh hiện nay, việc tìm ra hớng đi cho riêng mình và có thể đứng vững là điều rất quan trọng Thị trờng mở ra cho ta rất nhiều cơ hội để ta có thể lựa chọn và tiến hành hoạt động kinh doanh và thu lợi nhuận, trong đó rau quả cũng là một trong những cơ hội đó mà ta có thể khai thác Tổng công ty rau quả Việt Nam tuy mới đợc thành lập năm 1988 nhng đã ngày càng lớn mạnh và trở thành một trong những doanh nghiệp đầu đàn của Nhà nớc Với vai trò quan trọng nh trên đối với nền kinh tế thì việc đợc vào thực tập trong phòng kinh doanh 7 – Tổng công ty rau quả Việt Nam là một điều hết sức may mắn và vinh dự đối với em Qua 2 tuần tìm hiểu, kết hợp giữa những kiến thức đã đợc học tại trờng và việc xem xét khái quát tình hình thức tế phát sinh của tổng công ty cho ta bức tranh chung nhất về tổng công ty qua các mặt chủ yếu sau:

- I Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty

- II Bộ máy tổ chức quản lý của Tổng công ty

- III Tình hình hoạt động kinh doanh và phơng hớng hoạt động

- Bài báo cáo này khái quát những nội dung cơ bản nhất nh những nội dung trên về Tổng công ty Do thời gian có hạn và do trình độ còn nhiều hạn chế nên bài viết này không tránh khỏi các sai sót, cháu rất mong

đợc các bác, các cô trong phòng kinh doanh 7 cùng thầy giáo hớng dẫn chỉ bảo và hớng dẫn thêm để bài viết này đợc hoàn thiện hơn

Trang 2

Phần nội dung

I Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Rau Quả Việt Nam.

Tổng công ty Rau Quả Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là VEGETEXCO, có trụ sở chính tại số 2 Phạm Ngọc Thạch - Đống Đa - Hà Nội

Tổng công ty Rau Quả Việt Nam Đợc thành lập ngày 11/02/1988 theo quyết định số 63NN-TCCB/QD của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn trên cơ sở hợp nhất các đơn vị thuộc lĩnh vực sản xuất, chế biến và xuất nhập khẩu rau quả của các Bộ ngoại thơng, Bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm Tổng công ty là một tổ chức kinh doanh chuyên ngành kinh tế kỹ thuật trong lĩnh vực rau quả bao gồm các hoạt động từ sản xuất nông nghiệp sang chế biến công nghiệp xuất nhập khâủ rau quả và nghiên cứu khoa học kỹ thuật

Ra đời trong những năm đất nớc khó khăn và chỉ mới bắt đầu đi vào hoạt động đợc gần 14 năm nhng Tổng công ty đã không ngừng lớn mạnh, phát triển và hiện nay Tổng công ty đã có quan hệ làm ăn với các tổ chức kinh tế của hơn 100 nớc khác nhau trên thế giới Với gần 14 năm hoạt

động, hoạt động của Tổng công ty trải qua các giai đoạn khác nhau và ta có thể khái quát quá trình hoạt động và phát triển của Tổng công ty qua các thời kỳ nh sau:

- Thời kỳ 1988 - 1990:

Đây là thời điểm cuối của cơ chế quan liêu bao cấp, sự ra đời của tổng công

ty trong thời gian này nhằm đáp ứng nhu cầu trao đổi giữa chính phủ Việt Nam và Liên bang Nga, và mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty đều phải hớng theo quỹ đạo này

Thực hiện chơng trình này đều có lợi cho cả 2 bên ta và Liên Xô Về phía Liên Xô, họ đợc lợi là hàng của ta đáp ứng đợc nhu cầu cho cả vùng viễn đông Liên Xô, còn về phía ta là đợc cung cấp các loại vật t chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và có một thị trờng tiêu thụ lớn, ổn định

và theo thống kê kim ngạch xuất khẩu rau quả thu đợc từ thị trờng này chiếm 97.7% tổng kim ngạch của Tổng công ty Sự ra đời của Tổng công ty tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho Việt Nam trớc khi bớc vào một thời kỳ mới

- Thời kỳ 1991 - 1995:

Thời kỳ này cả nớc bớc vào một giai đoạn mới đó là cơ chế thị trờng, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của thị trờng nói chung và của Tổng công ty

2

Trang 3

nói riêng đều vận động theo cơ chế thị trờng Với bớc đầu đầy khó khăn, hoạt động của Tổng công ty chỉ là nghiên cứu và tìm kiếm mặt hàng, tìm kiếm đối tác Với sự nỗ lực của các cán bộ trong Tổng công ty cùng với sự giúp đỡ của Nhà nớc Tổng công ty đã vợt lên và bắt đầu đi vào sản xuất, chế biến và xuất khẩu rau quả Trong thời gian này, chơng trình hợp tác rau quả Việt - Xô không còn nữa cùng với sự ra đời của các doanh nghiệp cùng kinh doanh mặt hàng này là một khó khăn hết sức to lớn đối với Tổng công

ty Thêm vào nữa là sự bỡ ngỡ, lúng túng của việc chuyển từ cơ chế cũ sang cơ chế mới buộc Tổng công ty phải tự đi tìm thị trờng và phơng thức kinh doanh mới cho phù hợp với môi trờng kinh doanh mới cũng là một khó khăn cho Tổng công ty trong thời kỳ này

- Thời kỳ hiện nay:

Trong giai đoạn này, nền kinh tế thế giới có rất nhiều biến động nhất là khu vực Đông Nam á và Việt Nam cũng không trách khỏi tầm ảnh hởng này Tuy có những khó khăn nh trên nhng những năm qua, Tổng công ty vẫn liên tục hoạt động có hiệu quả cụ thể là qua các nămTổng công ty đều nộp

đủ ngân sách Nhà nớc và có lãi trong hoạt động kinh doanh

Nhìn lại hoạt động của Tổng công ty trong những năm qua ta thấy có những bớc thăng trầm phản ánh đúng với thời cuộc diễn ra Tuy gặp rất nhiều khó khăn do cả yếu tố khách quan của môi trờng kinh doanh và cả yếu tố chủ quan con ngời nhng nói chung sự ra đời và phát triển của Tổng công ty đã

đáp ứng đợc nhu cầu, đòi hỏi thiết yếu của nền kinh tế trong lĩnh vực thực phẩm - rau quả

II Tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty Rau Quả Việt Nam.

1 Chức năng, quyền hạn của Tổng công ty.

Tổng công ty Rau Quả Việt Nam có những chức năng và quyền hạn

nh sau:

- Tổng công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai và các nguồn lực khác của Nhà nớc giao cho theo quy định của pháp luật để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội

- Tổng công ty đợc quyền uỷ quyền cho các doanh nghiệp tiến hành việc hạch toán độc lập nhân danh Tỏng công ty, thực hiện một số hình thức và mức độ đầu t ra ngoài Tổng công ty theo phơng án đợc Hội đồng quản trị phê duyệt

Trang 4

- Tổng công ty có quyền cho thuê, thế chấp, nhợng bán tài sản thuộc quyền quản lý của Tổng công ty để tái đầu t, đổi mới công nghệ( trừ những tài sản

đi thuê, đi mợn, giữ hộ nhận thế chấp)

- Tổng công ty đợc chủ động thanh lý những tài sản kém, mất phẩm chất, lạc hậu kỹ thuật, không còn nhu cầu sử dụng tài sản h hỏng không thể phục hồi đợc và tài sản đã hết thời gian sử dụng

- Tổng công ty đợc quyền thay đổi cơ cấu vốn, tài sản phục vụ cho việc kinh doanh và điều hoà vốn Nhà nớc giữa doanh nghiệp thành viên thừa sang doanh nghiệp thành viên thiếu tơng ứng với nhiệm vụ kinh doanh đã

đ-ợc Tổng công ty phê duyệt

2 Nhiệm vụ của Tổng công ty.

Ngay từ khi bắt đầu thành lập, Tổng công ty có các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

Thứ nhất: Tổng công ty thực hiện nhiệm vụ kinh doanh các sản phẩm rau

quả và liên doanh với các tổ chức nóc ngoài về các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, chế biến công nghiệp và xuất nhập khẩu rau quả

Thứ hai: Tổng công ty có trách nhiệm không ngừng phát triển vốn đợc

giao và có trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Thứ 3: Tổng công ty có nghĩa vụ thực hiện đuúng pháp lệnh kế toán

thống kê, chế độ kế toán, kiểm toán Thực hiện việc công bố kết quả hoạt

động tài chính hàng năm theo hớng dẫn của Bộ tài chính và tự chịu trách nhiệm về nội dung đã công bố

Thứ t: Tổng công ty phải có tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu và ứng

dụng tiến bộ khoa học công nghệ đồng thời đào tạo bồi dỡng cán bộ và công nhân phục vụ cho việc kinh doanh rau quả

3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Tổng công ty Rau Quả Việt Nam.

Cơ cấu bộ máy tổ chức là một yếu tố rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, nó có tác động quyết định đến kết quả hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Ta có thể khái quát tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty Rau Quả Việt Nam nh sau:

4

Hội đồng quản trị

Tổng giám đốc

Các phó TGĐ

Văn phòng Khối sản xuất Khối nghiên cứu

Khối

hành

chính

Các

phòng

kinh

doanh

24

đơn vị thành viên

4

đơn vị liên doanh

Các viện nghiên cứu

Ban kiểm soát

Quan hệ trực tiếp về mặt tài chính

Quan hệ gián tiếp kiểm tra kiểm soát

Trang 5

Hội đồng quản trị: thực hiện các chức năngquản lý hoạt động của

Tổng công ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổng công ty theo nhiệm vụ của Nhà nớc giao Hội đồng quản trị có 5 thành viên đó là: Chủ tịch Hội đồng quản trị, phó chủ tịch Hội đồng quản trị và 3 quản trị viên( 1 thành viên kiêm tổng giám đốc và 2 thành viên kiêm nhiệm là chuyên gia trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, quản trị kinh doanh do Thủ tớng chính phủ

bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn) Tiêu chuẩn để đợc bổ nhiệm làm thành viên của Hội đồng quản trị tuân theo quy định tại điều 32 - Luật doanh nghiệp Nhà Nớc

Tổng giám đốc: là đại diện pháp nhân của Tổng công ty, chịu trách

nhiệm toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh, thơng mại dịch vụ và thực hiện theo quy chế chế độ một thủ trởng có quyền quyết định cơ cấu tổ chức,

bộ máy quản lý và cơ cấu sản xuất theo nguyên tắc tinh giảm, gọn nhẹ, có hiệu quả và phù hợp với từng thời kỳ

Giúp việc cho tổng giám đốc là các phó tổng giám đốc bao gồm các phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất và kinh doanh, phó tổng giám đốc phụ trách lĩnh vực nghiên cứu khoa học Những cán bộ này đợc sự uỷ quyền của tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trớc tổng giám đốc và pháp luật trong phạm vi công việc đợc giao

Khối sản xuất: Bao gồm các doanh nghiệp hạch toán độc lập là thành

viên của Tổng công ty có quyền tự chủ kinh doanh và tự chủ trong lĩnh vực tài chính; tự chịu trách nhiệm về các khoản nợ và cam kết của mình trong phạm vi số vốn của Nhà Nớc do doanh nghiệp quản lý; chịu sự quản lý ràng bục về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Tổng công ty Các đơn vị này có kế Ghi chú:

Trang 6

toán riêng, hạch toán độc lập bao gồm 24 đơn vị trực thuộc là các công ty xuất nhập khẩu và các nông trờng xí nghiệp và 4 liên doanh

Bộ phận văn phòng: bao gồm các phòng kinh doanh và khối hành chính

sự nghiệp Bộ phận này có vai trò chỉ đạo, quản lý các thành viên và trực tiếp kinh doanh xuât nhập khẩu

Khối nghiên cứu khoa học: phụ trách việc nghiên cứu giống mới để tạo

ra cây có năng suất cao, chất lợng hiệu quả tốt

Ban kiểm soát: là bộ phận có nhiệm vụ thanh tra kiểm soát việc tuân

thủchế độ về quản lý vốn, tài sản và giám sát việc ghi chép của kế toán

Sự bố trí cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nh trên của Tổng công ty Rau Quả Việt Nam có u điểm là các bộ phận chức năng đợc tạo lập có khả năng và kinh nghiệm chuyên sâu hơn, các bộ phận khu vực đợc sử dụng mang lại lợi ích để chú trọng một số sản phẩm nhất định để tạo ra u thế hơn Nh vậy, cơ cấu tổ chức bộ máy hợp lý sẽ là một điều kiện quan trọng quyết định một doanh nghiệp hay một công ty hoạt động có hiệu quả trong nền kinh tế thị trờng hiện nay

4 Các hoạt động chính của Tổng công ty Rau quả Việt Nam.

- Tổng Công ty rau quả Việt Nam tiến hành kế hoạch phát triển hệ

thống sản xuất và cung cấp hạt giống rau quả chất lợng cao trên toàn quốc, thiết lập sự chuyên môn hoá vụ mùa

- Mạng lới hoạt động:

+ Sản xuất hạt giống rau quả, những sản phẩm lâm nông nghiệp khác

và chăn nuôi

+ Tổng Công ty có dịch vụ t vấn về vụ mùa, canh tác lâm nghiệp và chăn nuôi

+ Sản xuất trái cây, rau, thịt, thuỷ sản, nớc hoa quả, đồ uống và đờng + Sản xuất mọi loại sản phẩm đóng gói (bằng gỗ, bìa, thuỷ tinh và kim loại )

+ Dịch vụ bán buôn bán lẻ và đại lý cho việc bán hạt giống rau quả, sản phẩm rau quả, thực phẩm, nớc ép trái cây, đồ uống, thiết bị, máy móc, linh kiện đặc biệt, chất liệu cơ khí, hàng tiêu dùng

+ Tiến hành dịch vụ về du lịch, khách sạn và nhà hàng

+ Tiến hành dịch vụ về giaothông, cửa hàng và gửi chuyển tiếp

+ Tiến hành dịch vụ t vấn về phát triển đầu t hoa quả, rau và hoa + Sản xuất máy cơ khí, thiết bị, phụ kiện phục vụ hoa quả, trồng rau

và dụng cụ nhà bếp

6

Trang 7

+ Xuất khẩu và nhập khẩu.

Hàng hoá xuất khẩu: Rau quả tơi và đợc chế biến, hoa và cây cảnh,

gia vị, hạt giống rau quả, lâm sản, nông sản và thuỷ sản, thực phẩm, đồ thủ công và hàng tiêu dùng

Hàng hoá nhập khẩu: Rau quả và hoa Hạt giống rau quả, thực phẩm,

máy móc thiết bị, chất liệu, phơng tiện giao thông, cơ khí và hàng tiêu dùng

- Tiến hành nghiên cứu khoa học và kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ

sinh học để đáp ứng thị trờng trong nớc và quốc tế

- Đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật.

- Hợp tác với các tổ chức trong nớc và nớc ngoài trong việc phát triển

sản xuất và kinh doanh rau quả chất lợng cao

Trang 8

III Tình hình hoạt động kinh doanh và phơng hớng hoạt

động.

Qua nghiên cứu tổng quan về tổng công ty và các mặt hoạt động chính của tổng công ty ta thấy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của tổng công ty là cơ bản, chủ yếu nhất Để xem xét, nghiên cứu về tình hình hoạt động kinh doanh của tổng công ty, ta có thể đi sâu xem xét, nghiên cứu về hoạt động xuất nhập khẩu của tổng công ty, đặc biệt là hoạt động xuất khẩu Việc xem xét có thể đợc thể hiện dới các chỉ tiêu chủ yếu sau

đây

1) Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của tổng công ty.

- Chỉ tiêu về đất đai sử dụng

- Chỉ tiêu về lao động

- Chỉ tiêu về cốn kinh doanh

- Các chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh

1.1 Chỉ tiêu về đất đai sử dụng:

Hoạt động của tổng công ty là kinh doanh, buôn bán các nông sản mang tính chất thô hoặc có qua chế biến Để có thể có đợc những sản phẩm

để kinh doanh thì tổng công ty có một mạng lới rộng lớn các nông trờng từ Bắc vào Nam để cung cấp cho tổng công ty Mỗi nông trờng có 1 diện tích

đất nhất định để có thể tiến hành canh tác, chế biến và cung cấp cho tổng công ty Những năm gần đây, tổng diện tích nói chung đều tăng lên

8

Trang 9

Bảng 1:

Chỉ tiêu

DT

CáC

Tổng diện

1 Đất sản

xuất kinh

doanh

14.979 81,57 17.226 83,12 18279 84,05 19424 86,66 106,11 106,26

- Đất trồng

rau quả

12.125 80,95 14.011 81,34 14822 81,09 15207 67,84 105,78 102,59

- Đất trồng

cây khác

2.854 19,05 3215 18,66 3457 18,91 4217 18,82 107,52 121,98

2 Đất xây

dựng cơ

bản

khác

(Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác sản xuất kinh doanh từ năm 1998

2001 của tổng công ty rau quả Việt Nam ).

Qua bản thống kê về tình hình đất nông nghiệp sử dụng ta thấy diện tích

cũng nh cơ cấu đất đai sử dụng đều tăng qua các năm, cả đất dùng cho sản

xuất – kinh doanh, đất dùng cho xây dựng cơ bản và đất khác cụ thể là:

Tổng diện tích đất năm 2000 tăng so với năm 1999 là 4,93%, năm 2001

tăng 3,06% so với năm 2000 và cả cơ cấu cũng tăng nh vậy

Diện tích đất sử dụng tăng do các nguyên nhân sau: - năm 1999, tổng

công ty có thên 2 đơn vị mới là công ty rau quả Hà Tĩnh và nông trờng 25/3

thuộc công ty CBTP Quảng Ngãi Hơn nữa công ty rau quả Hà tĩnh trớc đây

là kinh doanh lâm nghiệp nên diện tích trồng và chăm sóc rừng rất lớn diện

tích đất canh tác tăng nhiều nhất là cây rừng và cây ăn quả nhng cũng có

một số cây trồng khác nh mía, điều, chè giảm do chuyển sang trồng cây ăn

quả và do thời tiết diễn lên xấu ảnh hởng đến chất lợng, sản lợng Các năm

2000 và 2001, diện tích đất vẫn tăng và nhiều nhất là cây ăn quả và cây

công nghiệp dài ngày

Nguyên nhân thứ hai làm cho diện tích đất tăng là do nhu cầu xây dựng

thêm các nhà máy xí nghiệp mới và việc mở rộng diện tích của các nông

tr-ờng

1.2 Chỉ tiêu về lao động

Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh mỗi doanh nghiệp hay

công ty cần phải có một đội ngũ lao động trong tổng công ty rau quả Việt

Nam thì có rất nhiều lao động đợc phân công tiến hành các hoạt động khác

Trang 10

nhau tuỳ theo sự phân công của cấp quản lý cấp trên và theo trình độ của

từng ngời

Bảng 2.

Năm

Chỉ tiêu

Tổng số lao

1 phân theo

- Chính thức 5370 91,17 4775 88,19 4388 85,20 4935 91,81 91,89 112,46

2 Phân theo

- Lao động

- Lao động trực

3 Phân theo

- Khối sản xuất

- Khối kinh

doanh xuất

nhập khẩu

4 Phân theo

- Đại học trở

- Cao đẳng –

- Các lớp học

- Cha qua đào

Hoạt động sản xuất kinh doanh của tổng công ty có quy mô lớn, trên

một diện rộng bao trùm cả đất nớc do vậy đã thu hút đợc đông đảo lực lợng

kinh doanh thuộc mọi tầng lớp trong xã hội và các khu vực dân c lực lợng

lao động của tổng công ty có thể chia ra thành rất nhiều loại khác nhau: nếu

phân theo biên chế ta có lao động chính thức và lao động hợp đồng nếu

phân theo tính chất có lao động trực tiếp và lao động gián tiếp trên nhìn vào

biểu ta thấy số lợng lao động của tổng công ty có xu hớng giảm xuống qua

10

Ngày đăng: 11/04/2013, 13:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w