Phân tích hiệu quả hoạt động là một công cụ quan trọng để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản lý doanh nghiệp, giúp nhà quản trị tự đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu ki
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS HOÀNG TÙNG
Phản biện 1: PGS.TS Ngô Hà Tấn
Phản biện 2: TS Trần Thị Cẩm Thanh
Luận văn đã được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 31 tháng 01 năm 2015
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiệu quả được hiểu là một chỉ tiêu chất lượng phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả trong trường hợp kết quả tăng, chi phí giảm và cả trong trường hợp chi phí tăng nhưng tốc độ tăng kết quả nhanh hơn tốc độ tăng chi phí đã chi ra để đạt được kết quả đó
Phân tích hiệu quả hoạt động là một công cụ quan trọng để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản lý doanh nghiệp, giúp nhà quản trị tự đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu kinh tế được thực hiện đến đâu từ đó tìm ra những biện pháp để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp
Ngành May hiện đang là một trong những ngành công nghiệp được chú trọng, đặc biệt trong xu thế sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường thì đối với một công ty cổ phần việc phân tích hiệu quả hoạt động không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với những ai quan tâm đến doanh nghiệp đặc biệt là nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp vì thông qua phân tích hiệu quả hoạt động sẽ giúp cho họ có những thông tin về khả năng tài chính, hiệu quả sử dụng các nguồn lực, khả năng sinh lời cũng như hiệu quả sử dụng đồng vốn, cơ hội và khả năng trong tương lai làm cơ sở đưa ra các quyết định đầu tư hiệu quả nhất, để có những quyết định chính xác hơn, kịp thời hơn
Để làm được điều đó buộc doanh nghiệp cần phải nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân
Trang 4tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp Muốn vậy ta cần phải làm gì để có được những thông tin hữu ích về hoạt động của doanh nghiệp nhằm cung cấp kịp thời để giúp cho các nhà quản trị ra quyết định đúng
Qua thực tế tìm hiểu tại Công ty Cổ phần may Trường Giang, tôi nhận thấy công ty còn xem nhẹ công tác phân tích hiệu quả hoạt động cho yêu cầu quản lý Việc tổ chức phân tích chưa được thường xuyên, chưa thấy hết vai trò quan trọng của những thông tin thu được trong quá trình phân tích Trong khi đó yêu cầu cạnh tranh và những
áp lực từ lợi ích các bên có liên quan đòi hỏi phải quan tâm hơn nữa đến công tác phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của công tác phân tích hiệu quả hoạt động
trong doanh nghiệp tác giả đã chọn đề tài "Phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty Cổ phần May Trường Giang" để làm luận văn thạc
sỹ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Nghiên cứu về thực trạng công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty Cổ phần May Trường Giang
Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại doanh nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu công tác tổ chức phân tích hiệu quả hoạt động của Công ty Cổ phần May Trường Giang Hiệu quả hoạt động được xem xét cả hiệu quả kinh doanh và hiệu quả tài chính
Trang 5Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Tại công ty Cổ phần May Trường Giang, số
239 Huỳnh Thúc Kháng – TP Tam Kỳ - tỉnh Quảng Nam
Về thời gian: Đề tài nghiên cứu trong giai đoạn 2010 – 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm: phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp điều tra, phương pháp suy luận logic, phương pháp phân tích ảnh hưởng các nhân tố
Ngoài ra luận văn còn sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp trưởng các bộ phận ở khối văn phòng ( phòng kế toán, phòng kinh doanh và các bộ phận liên quan) cũng như các bên liên quan nhằm tìm hiểu về công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đề tài đã đi vào khảo sát, phân tích và đánh giá được công tác tổ chức phân tích hiệu quả hoạt động của Công ty Cổ phần May Trường Giang giai đoạn 2010 -2013
- Đồng thời một số giải pháp hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích, định hướng và tổ chức các chỉ tiêu phân tích phù hợp nhằm nâng cao hơn nữa công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty trong thời gian đến
6 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Trang 6Chương 2: Thực trạng công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty Cổ phần May Trường Giang
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty Cổ phần May Trường Giang
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
1.1.1 Các khái niệm liên quan
a) Khái niệm Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là một doanh nghiệp, trong đó các thành viên cùng góp vốn, cùng hưởng lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào
doanh nghiệp
b) Khái niệm về Hiệu quả
Hiệu quả của doanh nghiệp được xem xét một cách tổng thể bao gồm nhiều hoạt động Hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính có mối quan hệ qua lại, do đó khi phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cần phải xem xét hiệu quả của hai hoạt động này
1.1.2 Phân loại hiệu quả hoạt động
a) Phân loại theo mức độ tổng hợp hay chi tiết
- Hiệu quả tổng hợp
Trang 7- Hiệu quả chi tiết
- b) Phân loại theo mối quan hệ với các chính sách tài trợ
- Hiệu quả kinh doanh
- Hiệu quả tài chính
c) Phân loại theo tính kinh tế xã hội
- Hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả xã hội
1.1.3 Đặc điểm của công ty cổ phần ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
Công ty cổ phần hoạt động theo cơ chế thị trường, tự chủ tự chịu trách nhiệm, từ đó giúp DN xây dựng một cơ chế quản lý năng động, hiệu quả Người lao động là cổ đông nên có quyền được bầu
cử, ứng cử tại đại hội cổ đông, quyền được hưởng cổ tức khi Công ty kinh doanh có lãi,
Công ty cổ phần có thể huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu
1.1.4 Đặc điểm và hiệu quả hoạt động của ngành dệt may 1.2 NGUỒN THÔNG TIN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
1.2.1 Nguồn thông tin sử dụng phân tích hiệu quả hoạt
động trong doanh nghiệp
a) Nguồn thông tin từ bên trong Công ty
Hệ thống báo cáo tài chính
Các báo cáo chi tiết khác (báo cáo kế toán quản trị):
Thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
b) Nguồn thông tin bên ngoài Công ty
- Nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
Trang 8- Các thông tin theo ngành kinh tế
1.2.2 Phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động trong Công ty Cổ phần
a) Phương pháp so sánh
b) Phương pháp loại trừ
- Ph ương pháp thay thế liên hoàn
- Phương pháp số chênh lệch
c) Phương pháp phân tích tương quan
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 1.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
a) Môi trường kinh doanh
1.4.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh
Hi ệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Số vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay các khoản phải thu
Trang 9b)Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp
- Phân tích kh ả năng sinh lời từ các hoạt động của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần hoạt động kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Phân tích kh ả năng sinh lời của tài sản:
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE)
1.4.2 Phân tích hiệu quả tài chính
Hi ệu quả kinh doanh:
Độ lớn đòn bẩy tài chính:
c) Phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổ đông
T ỷ suất sinh lời của vốn cổ phần thường
Thu nh ập của một cổ phiếu thường (EPS)
H ệ số giá cả so với lợi nhuận cổ phiếu (P/E)
Tỷ số giá thị trường trên giá trị sổ sách của một cổ phiếu (M/P)
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRƯỜNG GIANG
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRƯỜNG GIANG
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Công ty Cổ phần May Trường Giang có tiền thân là Xí nghiệp May Tam Kỳ được thành lập theo Quyết định số: 1375/QD-UB ngày
Trang 1031/05/1979 của UBND tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng với tổng diện tích là: 13750m2
Cuối năm 2005 Công ty Cổ phần May Trường Giang chính thức đi vào hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số
3303070148 do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Quảng Nam
2.1.2 Đặc điểm hoạt động của Công ty
a) Ngành nghề kinh doanh thị trường hoạt động
b) Một số chỉ tiêu về tình hình hoạt động tại Công ty Cổ phần may Trường Giang giai đoạn 2010- 2013
2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ tại Công ty Cổ phần May Trường Giang
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác quản lý tại Công ty Cổ phần May Trường Giang
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần May Trường Giang
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRƯỜNG GIANG
2.2.1 Nhu cầu phân tích hiệu quả hoạt động của các bên có liên quan
a)Đối với nhà quản lý doanh nghiệp
b) Đối với người lao động trong doanh nghiệp
c) Đối với các nhà đầu tư
d) Đối với các đối tượng khác như chủ nợ, ngân hàng, nhà
Trang 112.2.2 Tổ chức công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty Cổ phần May Trường Giang
Việc thực hiện tổ chức công tác phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh hiện tại do Phòng kế toán đảm nhận, chứ công ty chưa có
bộ phận chuyên trách phân tích riêng
b) Tổ chức về chỉ tiêu và phương pháp phân tích
- Về chỉ tiêu phân tích: Phòng kế toán sẽ lấy kết quả của các
chỉ tiêu năm trước làm gốc so sánh cho năm nay Hệ thống các chỉ tiêu đang được sử dụng để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
và tài chính của Công ty chủ yếu dựa vào ý muốn chủ quan của công
ty, tùy theo quan điểm của mình họ sẽ lựa chọn và sắp xếp mức độ
quan trọng của các chỉ tiêu khác nhau
- Phương pháp phân tích: Hầu như phương pháp tỷ lệ và
phương pháp so sánh được sử dụng chủ yếu trong tất cả các nộị dung phân tích của công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty
c) Tổ chức về thời điểm và đối tượng phân tích
- Thời điểm phân tích: Hằng năm vào cuối mỗi niên độ kế
toán, sau khi lập báo cáo tài chính thì bộ phận kế toán sẽ tiến hành công việc so sánh đối chiếu, phân tích, hoặc công việc này chỉ thực hiện khi có yêu cầu đột xuất của ban lãnh đạo cấp trên
- Đối tượng phân tích: Các số liệu được kế toán tổng hợp lấy
từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, rồi
từ đó lập bảng so sánh đối chiếu số liệu với nhau một cách chung chung Đối tượng phân tích chưa được xác định rõ ràng, cụ thể
Trang 12d) Tổ chức về dữ liệu phân tích
Công ty sử dụng nguồn dữ liệu để phân tích từ hệ thống báo cáo tài chính của Công ty từ năm 2010 – 2013 Sau khi lập báo cáo tài chính, kế toán tổng hợp sẽ kết xuất dữ liệu từ chương trình phần mềm kế toán của Công ty sau đó thực hiện việc so sánh, đối chiểu các chỉ tiêu giữa kỳ trước và kỳ hiện tại.Tuy nhiên việc thu thập thông tin dữ liệu đầu vào chưa kết hợp được nguồn thông tin bên ngoài, như thông tin về môi trường ngành, về kinh tế vĩ mô
2.2.3 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty
Cổ phần May Trường Giang
a) Phân tích hiệu quả kinh doanh cá biệt tại Công ty Cổ phần May Trường Giang
Trích báo cáo phân tích của công ty:
Hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty qua các năm có sự biến động và theo xu hướng giảm dần từ năm 2010 đến 2012, nhưng sang
2013 có sự tăng nhẹ trở lại, hiệu suất sử dụng tài sản BQ cả giai đoạn (2010-2013) là 1,68 lần, có nghĩa là một đồng đầu tư vào tài sản của công ty sẽ tạo ra 1,68 đồng doanh thu và các khoản thu nhập khác.Tuy nhiên để xem xét đến hiệu quả cá biệt đầy đủ nhất cần xem xét đến chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định và đồng doanh thu hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định càng về sau càng tăng mạnh
và hiệu suất sử dụng TSCĐ BQ là 2,21 Như vậy, nguyên nhân làm cho hiệu suất sử dụng TSCĐ tăng chủ yếu là do Công ty đã đầu tư mua sắm trang thiết bị mới phục vụ cho công tác sản xuất, mở rộng quy mô
Tốc độ lưu chuyển vốn lưu động
Trang 13Hiệu suất sử dụng VLĐ BQ là 2,14 trong đó số vòng quay VLĐ có xu hướng giảm nhẹ và đồng nghĩa với đó là số ngày của một vòng quay VLĐ tăng lên qua các năm
Như vậy một trong những bộ phận cấu thành nên hiệu suất sử dụng tài sản là do hiệu suất sử dụng Vốn lưu động giảm (từ năm 2010 đến năm 2013) cho thấy việc sử dụng Vốn tại công ty chưa hiệu quả Công ty cần quan tâm hơn đến công tác quản lý vốn lưu động
Việc đánh giá các chỉ tiêu này còn được công ty so sánh với tám doanh nghiệp cùng ngành đang niêm yết trên TTCK
Trích nhận xét báo cáo phân tích:
Khi xét chung với các công ty cùng ngành đang niêm yết trên TTCK thì hiệu suất sử dụng tài sản BQ của Công ty chỉ đứng sau công ty GMC (2.41), hiệu suất sử dụng TSCĐ BQ chỉ đứng sau GIL (3.97) và GMC (5.25) Đồng thời những chỉ tiêu này của công ty cũng cao hơn giá trị trung bình ngành thể hiện được hiệu quả sử dụng tài sản của Trường Giang cao
Xét về hiệu suất sử dụng VLĐ thì Công ty thấp hơn nhiều công
ty như TMC , TET, GMC và NPS và giá trị trung bình ngành, vì vậy công ty cần chú trọng hơn trong công tác quản lý vốn lưu động
phần May Trường Giang
Trích báo cáo phân tích của công ty:
- Phân tích kh ả năng sinh lời các hoạt động của Công ty
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là 14,09% năm 2010 tăng lên 15,7% năm 2011 nhưng rồi lại giảm mạnh chỉ còn 8,13% vào năm
2013 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần hoạt động SXKD cũng
Trang 14tương tự là 13,81% năm 2010, tăng 15,17% rồi lại giảm chỉ còn 7,21% trong năm 2013
Nhìn chung trong cả giai đoạn thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả koanh tổng hợp của công ty biến động mạnh Hầu hết các chỉ tiêu tăng mạnh vào năm 2011 nhưng lại giảm mạnh vào năm 2013 Đây là một dấu hiệu không tốt thể hiện Công ty chưa nỗ lực trong việc tiết kiệm chi phí, để đạt tối đa hóa lợi nhuận
- Phân tích kh ả năng sinh lời từ tài sản
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE) biến động mạnh rất rõ
và tăng cao vào năm 2011 nhưng càng về sau càng giảm Như vậy có thể nói Công ty sử dụng đồng vốn không có hiệu quả trong những năm gần đây Sở dĩ như vậy là do trong giai đoạn này lợi nhuận trước thuế giảm mạnh và tài sản bình quân tăng nhưng tốc độ tăng của tài sản không đủ bù đắp tốc độ giảm của lợi nhuận Nguyên nhân lợi nhuận giảm là sự tăng vọt của chi phí, Công ty đã có chính sách tuyển dụng nhân sự, kiện toàn bộ máy quản lý Đồng thời áp dụng chính sách bán hàng ưu đãi nhằm giữ chân những khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới nhằm mở rộng thị trường trong tương lai
c) Phân tích hiệu quả tài chính
Ch ỉ tiêu tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
Trích báo cáo nhận xét của công ty:
Khả năng sinh lời VCSH của Công ty rất cao ở năm 2011 là 53,8%, đây là tỷ lệ rất cao tuy nhiên bình quân chung cả giai đoạn từ năm 2010- 2013 chỉ còn 34,82 % nghĩa là cứ một trăm đồng vốn chủ
sở hữu sẽ mang lại 34,82 đồng lợi nhuận sau thuế Nguyên nhân là
do những năm sau tỷ suất sinh lời VCSH của Công ty bị giảm mạnh,