1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bước đầu ứng dụng x quang trong chẩn đoán hình ảnh trên chó tại địa bàn hà nội

81 650 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước sự hạn chế của các phương pháp khám chữa bệnh hiện nay các phịng khám thú y trên địa bàn Hà Nội đã mạnh dạn đưa các trang thiết bị kĩ thuật hiện đại vào phịng khám để giúp cho các

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    

VŨ BIỂN

BƯỚC ðẦU ỨNG DỤNG X QUANG TRONG CHẨN ðOÁN

HÌNH ẢNH TRÊN CHÓ TẠI ðỊA BÀN HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học : TS SỬ THANH LONG

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chính xác chưa từng ñược công bố trong công trình nghiên cứu nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày 10 tháng 6 năm 2013

Tác giả luận văn

Vũ Biển

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập và thực hiện ñề tài tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược rất nhiều sự giúp ñỡ của gia ñình, bạn bè, tập thể và cá nhân trong và ngoài trường

Tôi xin chân thành cảm ơn trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ñào tạo sau ñại học (nay là Ban ñào tạo sau ñại học), Khoa Thú y, các Thầy

Cô giáo ñặc biệt là thầy TS Sử Thanh Long, người ñã tận tìmh giúp ñỡ tôi, tạo ñiều kiện cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Bùi Khánh Linh giám ñốc Công ty Gaia cùng toàn thể nhân viên phòng khám Gaia ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực tập tại phòng khám

Hà nội, ngày 10 tháng 6 năm

2013

Tác giả luận văn

Vũ Biển

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan……… i

Lời cảm ơn……… ii

Mục lục……….………… iii

Danh mục bảng……….v

Danh mục hình……….vi

Danh mục viết tắt………vii

PHẦN I MỞ ðẦU 1

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Khái quát về phịng khám Gaia 3

2.2 ðịnh nghĩa về X quang 3

2.3 Lịch sử phát triển của ngành chẩn đốn hình ảnh 4

2.4 Vật lí quang tuyến X 7

2.4.1 Phát hiện tia X 7

2.4.2 Bản chất quang tuyến X 7

2.4.3 Tính chất lí hĩa của quang tuyến X 8

2.4.4 Sự phát xạ quang tuyến X 9

2.4.5 Sự hấp thu quang tuyến X 10

2.4.6 Bĩng quang tuyến X 13

2.5 Nguyên lý chẩn đốn X quang 14

2.5.1 Nguyên lý chung 14

2.5.2 Cơ chế phát sinh ra tia X 15

2.5.3 Cơ chế tạo ảnh X quang 16

2.5.4 Hình X quang 16

2.5.5 Chất lượng của hình ảnh X quang 18

2.5.6 Các hình ảnh cơ bản của X quang 19

2.5.7 Cách đọc phim X quang 19

2.6 Kỹ thuật chụp chiếu X quang 20

Trang 5

2.6.3 Những thuận lợi của phương pháp chiếu X quang và chụp X quang 24

2.6.4 Phân tích các thay đổi bệnh lý trên phim chụp và chiếu X quang quy ước 25

2.7 Các thế hệ máy X quang 25

2.7.1 X quang cổ điển 25

2.7.2 X quang kĩ thuật số 26

PHẦN III ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.1 ðối tượng 30

3.2 ðịa điểm 30

3.3 Thời gian 30

3.4 Nội dung 30

3.5 Nguyên liệu 31

3.6 Phương pháp 31

PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39

4.1 Tình hình chĩ mang tới khám tại phịng khám thú y 39

4.2 Một số bệnh thường gặp ở chĩ mang đi khám tại phịng khám 41

4.3 Vai trị của X quang trong chẩn đốn bệnh trên chĩ 44

4.4 Tỷ lệ chụp X quang trong chẩn các đốn bệnh ở chĩ 46

4.5 Ứng dụng X quang trong chẩn đốn bệnh nội khoa 48

4.6 Ứng dụng X quang trong chẩn đốn bệnh ngoại khoa 57

4.7 Ứng dụng X quang trong chẩn đốn bệnh sản khoa 64

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 69

5.1 Kết luận 69

5.2 ðề nghị 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Ca bệnh tới khám, điều trị và sử dụng dich vụ tại phịng khám 39

Bảng 4.2: Một số bệnh thường gặp ở chĩ mang tới khám và điều trị tại phịng khám 42

Bảng 4.3: Ứng dụng X trong chẩn đốn bệnh trên chĩ 44

Bảng 4.4: Tỷ lệ số ca chụp X quang trong chẩn đốn bệnh trên chĩ 46

Bảng 4.5: Tỷ lệ số ca chụp X quang trong nội khoa 49

Bảng 4.6: Tỷ lệ bệnh ngoại khoa được chỉ định chụp X quang 58

Bảng 4.7: ðộ chính xác của phương pháp chụp X quang 65

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Biểu đồ 4.1: Các ca chĩ tới khám, điều trị và sử dụng dịch vụ 40

Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ các bệnh thường gặp ở chĩ mang đến khám 42

Biểu đồ 4.3: Ứng dụng X trong chẩn đốn bệnh trên chĩ 45

Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ số ca chụp X quang trong chẩn đốn bệnh trên chĩ 47

Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ số ca chụp X quang trong nội khoa 50

Biểu đồ 4.6: Tỷ lệ bệnh ngoại khoa được chỉ định chụp X quang 59

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CLVT: Cắt lớp vi tính CðHA: Chẩn đốn hình ảnh HðT: Hạt điện tử

Trang 9

PHẦN I

MỞ ðẦU

Cùng với lịch sử và sự phát triển của con người, chó là một trong những ñộng vật ñược con người thuần hóa từ rất sớm, cách ñây 15.000 năm

từ cuối thế kỷ băng hà Tổ tiên của chó là cáo, chó sói và một số loài ñộng vật

có vú tương tự Qua nhiều năm lai tạo và thuần dưỡng, chúng dần tiến hóa ñể trở thành loài chó nhà Chó không thể nói ñược như con người nhưng chúng sống rất tình cảm, có thể cảm nhận ñược tình yêu thương, sự ghét bỏ, lúc buồn vui, ốm ñau, mệt mỏi, giận hờn, … của con người và chúng luôn sẵn sàng ñồng cảm với con người về những cảm xúc ñó, còn lòng chung thành có

lẽ không có loài ñộng vật nào có thể thay thế ñược loài chó Với những ñặc tính trung trành, dũng cảm, thông minh, nhanh nhẹn, mắt tinh, tai thính, khứu giác phát triển, … Vì vậy, chó có thể thực hiện cũng như sử dụng vào rất nhiều mục ñích khác nhau của con người, chúng có thể thực hiện ñược những công việc bình thường như giữ nhà, kéo xe, chăn dắt gia súc, chó tham gia vào các chương trình giải trí (làm xiếc, làm cảnh), … ñến những công việc ñòi hỏi sự phức tạp, khó khăn, nguy hiểm trong các lĩnh vực bảo vệ An ninh Quốc phòng như: phát hiện ma túy, bom mìn, chất nổ, chó làm nhiệm vụ cứu

hộ, chó là người bạn, người dẫn ñường tuyệt vời của người khiếm thị.v.v

Ngày nay, chó ñược con người nuôi như những thú cưng, là sở thích của nhiều người, chúng ñã trở thành người bạn tri kỉ của họ Chính vì chăn nuôi chó với nhiều mục ñích ña dạng như vậy mà gần ñây ñã có rất nhiều giống chó ñược nhập vào nước ta, làm phong phú thêm về số lượng cũng như chủng loại giống chó Song song với sự phát triển của ngành chăn nuôi cũng như việc nhập các giống chó ngoại không rõ nguồn gốc ñã làm cho tình hình dịch bệnh, mắc bệnh trên ñàn chó trong nước ngày càng tăng Nên việc chăm sóc chúng không còn là trách nhiệm của một người chủ với thú nuôi của mình

Trang 10

mà đã trở thành trách nhiệm của các bác sỹ thú y Do vậy, việc phát hiện và nghiên cứu các bệnh học trên chĩ ngày càng được quan tâm Trước sự hạn chế của các phương pháp khám chữa bệnh hiện nay các phịng khám thú y trên địa bàn Hà Nội đã mạnh dạn đưa các trang thiết bị kĩ thuật hiện đại vào phịng khám để giúp cho các bác sỹ thú y chẩn đốn, tìm ra rất nhiều bệnh ở trên chĩ bao gồm các bệnh về: Nội khoa, Ngoại khoa, Sản khoa, Kí sinh trùng, Truyền nhiễm, … Theo Seifert và cs 2012 cho biết việc chẩn đốn các bệnh trên chĩ ngồi các yếu tố như trình độ chuyên mơn, kinh nghiệm lâm sàng thì cần phải

cĩ sự hỗ trợ của các trang thiết bị máy mĩc và khoa học kĩ thuật, trong đĩ cĩ kĩ thuật chẩn đốn hình ảnh bệnh đạt hiệu quả cao như: siêu âm, chụp X quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ… Sử dụng X quang để chẩn đốn bệnh đặc biệt hữu dụng trong việc xác định bệnh lý về xương: gẫy xương, xương do bẩm sinh, ổ khớp,… cĩ thể giúp ích trong chẩn đốn phần mềm vùng ngực (chẩn đốn viêm phổi, ung thư phổi, phù nề phổi do tích nước, …) Khảo sát vùng bụng cĩ thể phát hiện lồng ruột, tắc ruột, kiểm tra thai, đếm thai ,… Kĩ thuật chụp X quang giữ vai trị quan trọng trong việc xác định chẩn đốn ban đầu của bệnh Chính vì vậy, X quang là phương pháp chẩn đốn được sử dụng rất nhiều trong nhân y và được nghiên cứu bài bản trong thú y ở nhiều nước trên thế giới Nhưng trong lĩnh vực thú y ở Việt Nam nĩ cịn khá mới mẻ, chưa phát huy

được hết tiềm năng Từ thực tế đĩ tơi tiến hành nghiên cứu đề tài “Bước đầu ứng dụng X quang trong chẩn đốn hình ảnh trên chĩ tại địa bàn Hà Nội”.

ðề tài này giúp cho việc chẩn đốn, phát hiện và đưa ra phác đồ điều trị bệnh một cách sớm nhất, cĩ hiệu quả nhất Thơng qua đề tài này, chúng tơi mong muốn mọi người hiểu thêm về phương pháp chụp X quang trong thú y và những ứng dụng đã làm được ðề tài này giúp cho chúng ta cái nhìn tổng quan

về bước đầu tìm hiểu và đưa ra những hình ảnh X quang cơ bản, điển hình nhất

Trang 11

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Khái quát về phòng khám Gaia

Gaia là một phòng khám trẻ trên ñịa bàn Hà Nội ñược thành lập từ tháng 3 năm 2012 Hiện nay ở phòng khám ñược trang bị ñầy ñủ các trang thiết bị hiện ñại như: kính hiển vi, dao mổ ñiện, máy siêu âm, máy chụp X quang thế hệ mới nhất… ngoài ra phòng khám còn có ñội ngũ y bác sỹ trong nước có chuyên môn cao, yêu nghề, nhiệt huyết với công việc ðặc biệt, phòng khám còn có sự góp sức của các bác sỹ ñến từ (Nhật Bản, Pháp) - nơi sức khỏe của chó ñược ñặc biệt quan tâm Gaia là tổng hợp của những ñiều kiện thuộc hàng tốt nhất trong số các phòng khám thú y trên ñịa bàn Hà Nội hiện nay Phòng khám nằm cách trục ñường giao thông chính khoảng 300 m,

có khuôn viên rộng rãi, ñược trồng nhiều cây xanh, hoa và hồ nước nhỏ tạo cảm giác trong lành mát mẻ,… Chính vì vậy, phòng khám ít chịu ảnh hưởng của khói bụi, tiếng ồn cũng như sự lây lan của mầm bệnh… ðến với phòng khám chúng ta sẽ thấy một quy trình chăm sóc, khám chữa bệnh khoa học ñảm bảo ñiều kiện chăm sóc và ñiều trị tốt nhất, chuyên nghiệp nhất cho chó của bạn Phòng khám cung cấp các giải pháp toàn diện và an toàn trong việc chăm sóc sức khỏe cho chó bao gồm: phẫu thuật, ñiều trị nội trú, khách sạn chó mèo và chăm sóc sắc ñẹp… phòng khám ñã và ñang trở thành ñịa chỉ tin cậy cho người yêu chó tìm ñến

Trang 12

phát quang một số chất, làm ion hĩa khơng khí và hủy tế bào Bước sĩng của

nĩ ngắn hơn tia tử ngoại nhưng dài hơn tia Gamma

Những tia X cĩ bước sĩng từ 0,01 nm đến 0,1 nm cĩ tính đâm xuyên mạnh hơn nên gọi là tia X cứng

Những tia X cĩ bước sĩng từ 0,1 nm đến khoảng 1 nm cĩ tính đâm xuyên yếu hơn được gọi là tia X mềm

2.3 Lịch sử phát triển của ngành chẩn đốn hình ảnh

Ngày 8 tháng 11 năm 1895, Wilhelm Conrad Rơnghen (1845-1923) giáo sư vật lý lý thuyết ðại học Wuzburrg ðức, đã cơng bố khám phá ra tia X, Rơnghen đã được trao giải Nobel Vật lý đầu tiên và được xem là ơng tổ của ngành chẩn đốn hình ảnh hiện đại

Phim X quang đầu tiên là tấm kính tráng nhũ tương muối bạc, sau nhiều năm được thay thế bằng phim tráng nhũ tương 2 mặt cảm thụ tia X

Trong những thập kỷ từ 1910-1920, Bucky-Potter đã cải thiện chất lượng hình ảnh nhờ xĩa được các tia khuyếch tán bằng lưới chống mờ Coolidge, Bowers tạo ra bĩng cĩ dương cực quay, tăng tuổi thọ cho bĩng X quang

Vấn đề tương phản luơn được nghiên cứu để cải thiện chất lượng hình ảnh:

Tương phản tự nhiên cĩ 4 đậm độ cơ bản gồm calci, nước, mỡ, khơng khí Các chất tương phản đã được sử dụng như: Bismuth, các muối Iode, khơng khí được dùng để tăng đối quang cho một số tạng trong cơ thể đã được

Trang 13

Nhờ kỹ thuật số hóa ựã mở ra cho hình ảnh X quang một hướng mới, X quang số hóa, phim thường chuyển thành phim in bằng tia Laser là tiền ựề cho môn chẩn ựoán hình ảnh hiện ựại ra ựời đáng kể là X quang can thiệp hay X quang ựiều trị cho phép xác ựịnh chắnh xác vị trắ chọc dò sinh thiết, dẫn lưu các nang, ổ áp xe, tụ dịch, nong mở các ựộng mạch, ựặt các Stent, bịt tắc các nhánh mạch máu ựang chảy hoặc mạch nuôi cấp máu cho khối u.v.v

Hình ảnh cộng hưởng từ xuất hiện là một cuộc cách mạng trong chẩn ựoán hình ảnh đến tháng 11 năm 2003 Lauterbur và Mansfield ựược giải thưởng Nobel Y học

Bác sĩ chẩn ựoán hình ảnh hiện nay không những phải biết vận hành, sử dụng nhiều loại máy móc hiện ựại, mà phải có kiến thức cơ bản không những

về y khoa mà còn về lý sinh, vật lý, tin học Sau hơn 100 năm X quang ựã trở thành một ngành rộng với kiến thức hiện ựại, ựòi hỏi nhiều kỹ năng, kỹ xảo Với hình ảnh X quang mới, các nhà lâm sàng cũng phải nắm ựược các vấn ựề

cơ bản, cũng phải ựược ựào tạo lại cách ựọc phim với hình ảnh mới

Trong khuôn khổ ựào tạo chắnh quy trên thế giới hiện nay của ngành Chẩn ựoán hình ảnh (CđHA) (Radiology, Diagnostic Imaging, Imagerie Medicale) bao gồm các môn học

X quang thường quy hay quy ước (Conventional Radiology) gồm các

kỹ thuật chẩn ựoán dùng tia X từ thời Rơnghen ứng dụng cho ựến nay vẫn còn một vai trò nhất ựịnh trong chẩn ựoán hàng ngày Một vấn ựề thời sự gắn liền với X quang thường quy là X quang kỹ thuật số (Computed Radiography) ựang ựược cập nhật nhằm số hoá các hình ảnh X quang ựể lưu trữ, xử lý như các ảnh kỹ thuật số khác

Siêu âm hay siêu âm cắt lớp (Ultrasound, Sonography, Echographie, Echotomographie) bao gồm các kỹ thuật siêu âm cổ ựiển và hiện ựại, yếu tố vật lý cơ bản là áp dụng sóng siêu âm

Trang 14

Theo Armbrust và cs (2012) cho rằng cắt lớp vi tính hay cắt lớp điện tốn (Computed Tomography Scanner - CT, Tomodensitométrie - TDM, Scanographie) đã ứng dụng đo tỉ trọng của mơ sau khi tia X đi xuyên qua cơ thể, nhờ máy vi tính thu thập dữ liệu, tái tạo ảnh nhờ kỹ thuật số

Cộng hưởng từ trước đây cịn gọi là cộng hưởng từ hạt nhân (Magnetic Resonance Imaging) phối hợp sự tính tốn của máy vi tính và sự cộng hưởng

từ trường cĩ trong nhân H+ của nước trong các mơ của cơ thể để tạo ảnh

Chụp mạch máu và X quang can thiệp (Angiography and Interventional Radiography) bằng cách đưa các catheter qua đường các mạch máu ta cĩ thể bơm thuốc cản quang để chụp hoặc để can thiệp điều trị một số bệnh Cũng từ thập kỷ 1970, kỹ thuật số ra đời phát triển nhanh chĩng, đã tạo tiền đề cho CðHA nĩi chung và chụp mạch máu nĩi riêng cĩ những thành tựu mới Do

đĩ, kỹ thuật số hĩa hình ảnh thay thế dần các kỹ thuật quy ước, chụp mạch máu cĩ tên mới là “Chụp mạch máu số hĩa xĩa nền” (Digital Subtraction Angiography - DSA)

Theo Hồng Kỷ và cộng sự 2007 cho biết qua hình ảnh số hĩa, việc xác định xâm nhập vào các mạch máu nhỏ trong cơ thể trở nên dễ dàng và chính xác hơn, nhờ đĩ các nhà X quang cĩ thể mượn đường các catheter để đưa hĩa chất và các vật liệu khác vào tiêu điểm cần can thiệp để điều trị, đĩ là X quang can thiệp Chính lĩnh vực này, mà ngày nay người ta cĩ xu hướng xếp khoa CðHA vào cụm các khoa Lâm sàng, chứ khơng hẳn là khoa Cận lâm sàng như trước

Ngồi ra cịn cĩ một số bộ phận chẩn đốn bằng hình ảnh, nhưng khơng thuộc khoa CðHA như: Nội soi, chụp nhấp nháy đồng vị phĩng xạ (Scintigraphy, Positron Emission Tomography-PET, Single Photon Emission Computed Tomography - SPECT)

Trang 15

Từ các thí nghiệm của mình, Rơnghen ñã rút ra ñược kết luận “Mỗi khi một chùm tia catốt-tức là một chùm tia eclectron có năng lượng lớn ñập vào một vật rắn thì vật ñó phát ra tia X”

2.4.2 Bản chất quang tuyến X

Quang tuyến X là những chấn ñộng ñiện từ bao gồm những sóng xoay chiều theo chu kỳ, cùng một loại với ánh sáng, sóng vô tuyến ñiện ðặc ñiểm của bức xạ này là truyền ñi với tốc ñộ gần giống nhau (khoảng 300.000km/s) chỉ khác nhau về bước sóng và chu kì tần số

Sau ñây là bảng so sánh bước sóng của các loại sóng ñiện từ:

Sóng vô tuyến ñiện phân chia ra:

Tia X: 1000A0 ñến 0,01A0 (A0 là ký hiệu của angstrom)

Tia gamma: 0,01A0 ñến 0,0001 A0

Trang 16

2.4.3 Tính chất lí hóa của quang tuyến X

Tính chất vật lý của quang tuyến X

Tính truyền thẳng và ñâm xuyên: Tia X truyền thẳng theo mọi hướng, với vận tốc khoảng 300.000km/s Càng xa nguồn phát xạ, cường ñộ tia X giảm dần theo bình phương khoảng cách ðiện trường và từ trường không làm lệch ñường ñi của tia X vì nó không mang ñiện tích Tia X có khả năng xuyên qua vật chất, qua cơ thể người Sự ñâm xuyên này càng dễ dàng khi cường ñộ tia càng tăng Khả năng này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như ñộ dài sóng của tia, bề dày, trọng lượng nguyên tử của vật

Cũng như ñối với ánh sáng, tia X cũng có những hiện tượng quang học như: khúc xạ, phản xạ, nhiễu xạ và tán xạ Những tính chất này tạo nên những tia thứ trong cơ thể khi nó xuyên qua và gây nên giảm ñộ tương phản trên các phim chụp ðể chống lại hiện tượng này người ta có thể dùng loa khu trú, ñóng nhỏ chùm tia, lưới lọc, v.v

Tác dụng phát quang

Dưới ảnh hưởng của quang tuyến một số chất phản xạ tia ánh sáng với bước sóng ñặc biệt tùy theo chất bị chiếu xạ Hiện tượng này có thể thuộc loại huỳnh quang hay lân quang Nhưng hiện tượng lân quang rất hiếm vì nó ñòi hỏi sức nóng ở ngoài mới phát xạ, còn hiện tượng huỳnh quang không cần ñiều kiện ñó

Nhiều chất trở nên huỳnh quang dưới kích thích của quang tuyến X như là: clorua, Na, Ba, Mg, Li và các muối uran có chất trở nên sáng như Tungstat cadmi, platino-cyanua Bari các chất này ñược dùng ñể chế tạo màn

huỳnh quang dùng khi chiếu X quang, tấm tăng quang

Tính chất hóa học của quang tuyến X

Tính chất hoá học quan trọng nhất của tia X là tác dụng lên muối

Trang 17

dụng của các chất khử trong thuốc hiện hình Nhờ tính chất này mà nó cho

phép ghi hình X quang của các bộ phận trong cơ thể lên phim và giấy ảnh

Tác dụng sinh học

Khi truyền qua cơ thể tia X có những tác dụng sinh học, tác dụng này ñược sử dụng trong ñiều trị như: Xạ trị liệu, thận trọng ñối với tế bào non, tủy xương tạo huyết, thủy tinh thể, bào thai kỳ ñầu ðồng thời nó cũng gây nên những biến ñổi có hại cho cơ thể

2.4.4 Sự phát xạ quang tuyến X

Cơ chế phát xạ quang tuyến X

Quang tuyến X ñược phát minh năm 1895 do nhà vật lý học người ðức Rơnghen, trong khi nghiên cứu hiện tượng phóng ñiện qua bầu khí trong bóng Crookes ông tình cờ nhận thấy rằng khi cho một bóng Croocker hoạt ñộng trong một hộp kín thì những tinh thể Platino- Cyanua Bari ñể bên cạnh sáng lên Sau ñó ông có sáng kiến làm một tấm bìa phủ chất Platino- Cyanua Bari

và ñặt bàn tay ông giữa bóng Croocker và tấm bìa thì thấy hình xương bàn tay của ông hiện lên tấm bìa Sau ñó ông thay tấm bìa huỳnh quang bằng một tấm

kính ảnh thì cũng thấy kết quả như vậy

Ông cho những hiện tượng trên ñây là do những tia phát từ bóng Croocker ra và có khả năng xuyên qua những vật chất mà tia sáng qua ñược Ông gọi những tia sáng ñó là tia X, nay người ta còn gọi tia ñó là tia Rơnghen Như vậy ông không những phát minh ra quang tuyến X mà ñồng

thời còn phát minh ra nguyên lý của chiếu và chụp X Quang

Bóng phát ra tia X là bóng khí kém hoặc bóng chân không, ở giữa hai ñiện cực của bóng cần một hiệu ñiện thế cao (50-100KV) do ñó chùm ñiện tử electron phát ra từ cực âm sẽ chạy rất nhanh về cực dương và ñập vào ñối âm cực và phát ra tia X Như vậy tia X phát ra mỗi khi ñiện tử ñang di chuyển với một tốc ñộ cao ñột nhiên bị một vật gì ngăn lại phần lớn ñộng năng của ñiện

Trang 18

tử biến thành nhiệt năng làm đối âm cực nĩng lên chỉ mơt tỷ lệ rất nhỏ động năng biến thành năng lượng bức xạ với hiệu điện thế 100KV tỷ lệ trên chỉ bằng 1-2/1000 của động năng, cịn với hiệu điện thế 1000KV tỷ lệ đĩ tăng lên 1/100

2.4.5 Sự hấp thu quang tuyến X

Quang tuyến X cĩ khả năng xuyên qua vật chất, nhưng khi xuyên qua một vật thì một phần quang tuyến X đã bị hấp thu và cường độ chùm tia X giảm xuống

Yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thu

Tính bị hấp thu: Sau khi xuyên qua vật chất thì cường độ chùm tia X bị giảm xuống do một phần năng lượng bị hấp thu ðây là cơ sở của các phương pháp chẩn đốn X quang và liệu pháp X quang Sự hấp thu này tỷ lệ thuận với thể tích của vật bị chiếu xạ, vật càng lớn thì tia X bị hấp thu càng nhiều

Bước sĩng của chùm tia X: Bước sĩng càng dài tức là tia X càng mềm thì sẽ bị hấp thu càng nhiều

Trọng lượng nguyên tử của vật: Sự thấp thu tăng theo trọng lượng nguyên tử của chất bị chiếu xạ

Mật độ của vật: Số nguyên tử trong một thể tích nhất định của vật càng nhiều thì sự hấp thu tia X càng tăng Ví dụ nước ở trạng thái lỏng hấp thu tia

X nhiều hơn ở trạng thái hơi

Cơ chế của sự hấp thụ

Khi ta chiếu một chùm quang tia X vào một vật, các tia X tới gọi là tia

sơ cấp Một số tia tới xuyên qua vật, hướng đi và bước sĩng khơng thay đổi,

đĩ là phần tia X truyền qua, số tia X cịn lại tạo thành phần tia X bị hấp thu,

cĩ 3 cơ chế hấp thu

Hấp thu theo lối khuếch tán, một số tia X tới sau khi truyền qua vật thì

bị lệch hướng do bị khuếch tán

Trang 19

Có 2 loại khuếch tán, khuyếch tán ñơn thuần gọi là tán sắc : Tia X tới

bị lệch hướng nhưng bước sóng không thay ñổi Khuếch tán kèm thay ñổi bước sóng và phát xạ ñiện tử lùi, ñó là hiệu ứng Compton Trong hiệu ứng Compton photon tia X tới và va vào một ñiện tử tự do của nguyên tử

Photon X bị ñi lệch hướng và mất một phần năng lượng, do ñó tia X tới

sẽ ñi lệch hướng và bước sóng dài ra Còn ñiện tử tự do bị photon X va vào sẽ

bị trục xuất ra ngoài nguyên tử, nó ñược gọi là ñiện tử lùi Tốc ñộ của nó kém

và ñường ñi cũng không xa: 0,06m với ñiện thế 21KV

Hấp thu theo lối huỳnh quang (hiệu ứng quang ñiện)

Một số tia X tới khi vào trong vật hấp thụ sẽ bị ngăn lại hoàn toàn, kém phát xạ tia X vào quang ñiện tử, ñó là hiệu ứng quang ñiện

Trong hiệu ứng quang ñiện photon của tia X tới va vào một ñiện tử cấu tạo nguyên tử và trục xuất ñiện tử này ra khỏi quỹ ñạo, ñiện tử bị trục xuất gọi

là quang ñiện tử (photon electron) và nó tạo thành tia Beta huỳnh quang Ngay sau ñó một ñiện tử tự do hoặc ở quỹ ñạo ngoài sẽ chuyển vào chỗ trống

ñể thay ñổi ñiện tử bị trục xuất, kèm theo phát xạ tia X thứ cấp gọi là tia X

huỳnh quang năng lượng Tia X này bằng năng lượng liên kết W của ñiện tử

bị trục xuất nếu là ñiện tử tự do thay thế hoặc bằng hiệu số giữa năng lượng liên kết của hai quỹ ñạo trong và ngoài

Còn ñối với quang ñiện tử, sự chênh lệch giữa năng lương photon X tới và năng lượng liên kết của ñiện tử bị trục xuất cao chừng nào thì tốc ñộ và ñường ñi của quang ñiện tử lớn chừng ấy Quang ñiện tử va chạm vào những nguyên tử trung hòa xung quanh gây lên hiện tượng ion hóa Tia beta huỳnh quang rất quan trọng vì chính nó gây nên hiện tượng về nhiệt, lý, hóa sinh học của quang tuyến X

Người ta gọi hiện tượng trên là hiệu ứng quang ñiện và các tia thứ cấp

là tia X huỳnh quang và tia beta huỳng quang, vì nó tương tự như hiện tượng

Trang 20

ngoại Nhưng năng lượng của điện tử bị trục xuất ở đây cao hơn nhiều và tốc

độ của nĩ cĩ thể bằng 95% tốc độ ánh sáng

Hấp thu theo lối vật chất hĩa (phát sinh từng đơi điện tử)

Một số tia X tới khi vào trong vật hấp thụ sẽ bị ngăn lại hồn tồn và biến thành từng đơi điện tử Ta biết rằng năng lượng chỉ là một dạng của vật chất, nên một quang tử (photon) cĩ thể biến thành 2 hạt vật chất, một điện tử dương gọi là positon và một điện tử âm gọi là negaton Ngược lại, hai hạt positon và negaton cĩ thể kết hợp với hai hạt ngược dấu với chúng và tạo thành trở lại hai hạt photon

Áp dụng thực tế của sự hấp thụ quang tuyến X

Sự hấp thu quang tuyến X là cơ sở của chuẩn đốn X quang, khi xuyên qua cơ thể, tia X bị hấp thu khơng đồng đều, do đĩ cĩ sự tác động lên màn hùynh quang (độ sáng) hay phim ảnh một cách khơng đồng đều vì vậy nĩ cho phép ghi lại hình ảnh các bộ phận của cơ thể

Sự hấp thu quang tuyến X cũng là cơ sở của liệu pháp X quang, tia X bị hấp thụ trong cơ thể gây một số tác dụng sinh học đối với các tế bào và các

mơ bình thường cũng như bệnh lý Người ta lợi dụng những tác dụng trên của quang tuyến X để điều trị nhiều bệnh ác tính cũng như lành tính

Sự hấp thụ quang tuyến X cịn được áp dụng trong việc lọc tia X, bĩng quang tia X phát ra một chùm tia X hỗn tạp do đĩ trong chẩn đốn X quang cũng như liệu pháp X quang người ta dùng những chất như nhơm và đồng để lọc bớt các tia mềm mà chỉ để lại các tia đâm xuyên, tránh sự hấp thu tia mềm với liều cao ở trong da bệnh nhân cĩ thể dẫn tới viêm da do quang tuyến Sở

dĩ chọn nhơm và đồng làm chất lọc vì các gián đoạn hấp thụ của nĩ nằm ngồi các bước sĩng tia X được dùng trong chuẩn đốn X quang và liệu pháp

X quang

Trang 21

2.4.6 Bóng quang tuyến X

Nguyên lí vận chuyển

Chúng ta biết rằng quang tuyến X phát ra khi ñiện tử ñang di chuyển với một tốc ñộ cao, ñột nhiên bị một vật gì ngăn lại

Vậy một bóng phát quang tuyến X phải gồm các bộ phận chính:

Một nguồn phát sinh ñiện tử

Một ñiện trường ñẩy ñiện tử chạy

Một mặt kim loại ñể ngăn chặn luồng ñiện tử lại, bộ phận này gọi là ñối

âm cực Nhưng nếu ñiện tử va chạm vào những phân tử trong không khí nhiều quá thì chúng không di chuyển nhanh ñược, và cũng không ở trạng thái tự do ñược Vì vậy, chùm tia âm cực di chuyển với một tốc ñộ cao Chùm tia âm cực ñánh vào ñối âm cực sẽ phát ra tia X

Ta cần chú ý là ñiện cực cháy ñỏ phải là âm cực, có thể nó mới ñẩy ñiện tử ra ðiện cực nguôi phải là dương cực thì nó mới hót ñiện tử vào và biến các hạt ñiện tử thành những ñường dây bắc cầu cho d6òng ñiện qua, nếu ngược lại thì d6òng ñiện không qua ñược

Chỉ vì sức nóng mà âm cực phát ra ñiện tử và nhiệt ñộ sợi âm cực lên cao chừng nào thì ñiện tử phát ra nhiều chừng ấy ðiện tử càng nhiều th9ì tia X phát ra càng nhiều

Tốc ñộ của ñiện tử chạy qua dương cực phụ thuộc vào ñiện thế, ñiện thế cao chừng nào th9ì tốc ñộ ñiện tử cao chừng ấy Tốc ñộ ñiện tử càng cao thì bước sóng tia X phát ra càng bé, nghĩa là ñộ ñâm xuyên tia X càng cao

Như vậy ta thấy ở bóng Coooligde có hai ñặc ñiểm:

Nếu ta muốn tăng hay giảm cường ñộ của chùm quang tuyến X ta chỉ cần tăng hay giảm nhiệt ñộ của sợi âm cực

Nếu ta muốn tăng hay giảm ñộ ñâm xuyên của tia X, ta chỉ cần tăng hay giảm ñiện thế ñi qua giữa hai ñiện cực của bóng

Trang 22

Hai yếu tố đĩ hồn tồn độc lập, đĩ là ưu điểm lớn đối với bĩng Crookes, trong đĩ cường độ và độ đâm xuyên của tia X đều phụ thuộc vào độ

chân khơng của bĩng

2.5 Nguyên lý chẩn đốn X quang

2.5.1 Nguyên lý chung

Chẩn đốn X quang là những phương pháp dùng tia rơnghen để khám xét trong cơ thể người và động vật

Chẩn đốn X quang được căn cứ trên:

Tính chất đâm xuyên sâu của quang tuyến X

Sự hấp thụ quang tuyến X khác nhau của các phần tử trong cơ thể

Sự hấp thụ khác nhau ấy cĩ hai nguyên nhân:

Các nguyên tử cấu tạo nên các tổ chức trong cơ thể cĩ trọng lượng nguyên tử khác nhau Những phần mềm cấu tạo bởi những nguyên tử nhẹ hơn như: H, C, Az và O, cịn bộ xương thì cấu tạo bởi những nguyên tố cĩ nguyên tử số cao hơn như: Photpho và Canxi

Trong các mơ, các nguyên tử khơng tụ tập lại đặc như nhau, như những

cơ quan chứa hơi thì tia X xuyên qua dễ hơn là những cơ quan chứa nước

Vì các mơ hấp thụ quang tuyến X hay nhiều khác nhau nên nĩ sẽ tạo ra những hình X quang nhạt hay đậm

Nhưng vì quang tuyến X khơng tác dụng trên võng mạc mắt nên phải dùng những phương pháp đặc biệt để thấy được các hình đĩ

Dùng phim ảnh để chụp vì quang tuyến X cĩ tác dụng hĩa học đối với muối bạc ở phim ảnh Phương pháp này gọi là chụp X quang

Dùng màn chiếu huỳnh quang, phương pháp này gọi là chiếu X quang hay chiếu điện

Trang 23

2.5.2 Cơ chế phát sinh ra tia X

Bản chất của tia X là loại bức xạ ñiên từ có bước sóng trung bình khoảng 8-10 cm Tia X phát ra do các ñiện tử có vận tốc lớn ñược phóng ra từ ñiện cực âm và ñập vào ñiện cực dương, ñộng năng của chúng bị biến ñổi, 99% biến thành nhiệt năng và một phần nhỏ thành bức xạ tia X

Tia X ñược tạo ra nhờ chuyển ñổi năng lượng từ các hạt electron thành các photon năng lượng bên trong bóng phát tia X, dạng năng lượng mới này ñược ñiều chỉnh qua các thông số về ñiện như: ðiện thế KV, cường ñộ dòng ñiện mA, thời gian phát tia X sec

Bóng X quang: Là một bóng thủy tinh, bên trong là chân không có hai cực

Cực âm: ðược cấu tạo bằng cuộn dây tungsten ñặt trong một thành kim loại có hình chiếc tách ñược ñốt nóng lên bởi nguồn ñiện từ 6 ñến 10V, có chức năng cơ bản là tạo ra các hạt ñiện tử (electron) rồi tập chung lại thành luồng hướng vào ñích là cực dương

Cực dương: Hay ñối âm cực là thanh kim loại rắn, có ñộ nóng chảy cao, có số nguyên tử Z lớn như bạch kim (74), wolfram, tungsten-rhenium,… nối với cực dương của dòng ñiện có 2 chức năng cơ bản là chuyển năng lượng ñiện thành bức xạ tia X và tải nhiệt

Sản xuất ra tia X

Khi ñốt nóng âm cực tạo ra các hạt ñiện tử (HðT), dưới tác dụng của

ñộ chênh ñiện thế cao ít nhất là 400.000V, các HðT bị lực hút kéo về cực dương với vận tốc rất lớn Khi các HðT va cham với cực dương tạo ra nhiệt năng (99%) và bức xạ tia X (nhỏ hơn 1%)

Lực gia tốc của các HðT phụ thuộc vào hiệu số ñiện thế của dòng ñiện ñược tính bằng KV và chất lượng của chùm hạt ñiện tử phụ thuộc vào cường

ñộ dòng ñiện tính bằng MA

Trang 24

2.5.3 Cơ chế tạo ảnh X quang

Nguyên lý chiếu X quang cổ ñiển

Ứng dụng tính chất ñâm xuyên qua cơ chất của tia X : Tính chất suy giảm chùm tia X sau khi ñi qua các cơ chất khác nhau, Tích chất kích sáng muối kim loại trên màn huỳnh quang

Nguyên lý hình chiếu trong không gian ba chiều, cho phép phân tích ñược hình ánh sáng tối bình thường, bệnh lý các cơ quan trong cơ thể trong buồng tối

Nguyên lý chiếu X quang tăng ánh sáng truyền hình

Với nguyên tắc như trên nhưng thay màn huỳnh quang bằng bóng tăng

ñộ sáng Làm tăng sáng lên hàng ngàn lần, cho phép chiếu ñược trong buồng ánh sáng thường

Nguyên lý chụp X quang thường quy

Ứng dụng tích chất ñâm xuyên qua cơ chất của tia X

Nhờ tác dụng của tia X lên nhũ tương có muối bạc trên phim

Với kỹ thuật tráng rửa phim và hiệu ứng suy giảm tia X khác nhau sau khi qua các mô khác nhau, ta có hình ảnh trắng, ñen, xám trên phim ðộ tương phản của trắng và ñen có ñược ta gọi là ñộ ñối quang (contrast)

Trang 25

Hình lớn hơn vật

Vì các tia X phân kỳ từ ñối âm kỳ phát ra do vật hình lớn hơn vật Vật ở xa màn chiếu hoặc xa phim chừng nào thì hình của nó sẽ to chừng ấy Vì vậy, khi chụp phải ñể bệnh súc sát phim

Nhưng ñối với các cơ quan ở sâu trong cơ thể thì không thế áp sát màn chiếu hoặc phim vào ñược Tuy nhiên, không thể ñưa bóng quá xa ñược vì cường ñộ của chùm tia X bị giảm xuống theo bình phương của khoảng cách Như vậy, thời gian chụp phải tăng lên quá dài

Người ta tính ra rằng nếu ñể bóng xa phim 2m thì những vật cách 10cm

bị lớn lên rất ít, không ñáng kể Như vậy, hình ảnh sẽ ñúng với kích thước với

cơ quan Người ta gọi phương pháp ấy là chụp X quang xa, thường áp dụng trong kỹ thuật chụp tim và chụp gan

Hình hơi mờ không nhìn rõ

Có nhiều nguyên nhân làm mờ hình X quang

Mờ hình học

Vấn ñề này là do nguồn phát ra tia X không phải bé bằng một cái chấm

mà là một mặt phẳng nhỏ, vì vậy ñường bờ hình nó tạo nên có một bóng mờ

Ngoài ra một nguyên nhân nữa làm cho X quang không ñược rõ là do những hạt của những nhũ tương ảnh trên phim và nhất là những hạt của chất huỳnh quang, của màn chiếu và của các tấm tăng quang không thật nhỏ

Trang 26

2.5.5 Chất lượng của hình ảnh X quang

Theo Thái Dương Châu và cộng sự 2008 cho biết chất lượng hình ảnh y học nói chung, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phương pháp ghi hình, ñặc ñiểm của thiết bị, người vận hành kĩ thuật… Các chất lượng hình ảnh phụ thuộc vào năm yếu tố như ñộ tương phản, hình mờ, hình nhiễu, ảnh giả, hình biến dạng Riêng hình ảnh X quang có hai yếu tố quan trọng

ðộ tương phản, tức là ñộ ñối quan, do sự khác nhau giữa vùng sáng và vùng ñen trên phim, nó phụ thuộc vào kĩ thuật chụp và người quanh sát Ta biết rằng sau khi ñi xuyên qua cơ thể tia X bị hấp thu và bị suy giảm một cách khác nhau, vì vậy sự tác dụng lên nhũ tương trên phim X quang cũng khác nhau: nơi nào không bị suy giảm sẽ tạo nên vùng ñen, nơi nào bị suy giảm nhiều tạo nên vùng trắng Tương tự ta có những vùng sáng nhiều hay ít tuy thuộc vào hệ số hấp thụ và xuất hiện thuật ngữ “nấc thang xám” Trong hình ảnh X quang thường quy có 4 nấc cơ bản: ðen của không khí, xám sẫm của

mỡ, xám nhạt của nước và mô mềm, trắng của xương

Sự rõ nét của hình ảnh là sự phân biệt giữa các ñường khác nhau trên phim, ñộ rõ nét càng cao ñường bờ càng rõ, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố

Trang 27

Kích thước tiêu điểm phát tia, nếu càng nhỏ độ nét càng cao và ngược lại Khoảng cách vật phim, càng gần phim càng thì càng rõ và ngược lại Thời gian chụp càng ngắn, hạn chế được sự chuyển động hình ảnh càng rõ

2.5.6 Các hình ảnh cơ bản của X quang

Là hình xâm lấn vào trong thành ống tiêu hĩa tương ứng là các ổ loét hay túi thừa tạo nên cái túi và thuốc cản quang sẽ chui vào Ta sẽ thấy hình này khi chụp tiếp tuyến hay chụp nghiêng

Hơi nằm trên và mức dịch nằm ngang, hình này chỉ thấy khi chùm tia song song với mức dịch

2.5.7 Cách đọc phim X quang

Cách đọc phim X quang gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 là phân tích hình

ảnh, giai đoạn 2 là tổng hợp các dấu hiệu để đưa ra chẩn đốn chính xác nhất

Trang 28

Phân tích hình ảnh là động tác quan sát, mơ tả về tư thế bệnh nhân, phương pháp chụp và hình dáng, kích thước, vị trí, tính chất của hình ảnh bình thường hoặc bất thường khi so sánh với giải phẫu X quang, tập hợp thành các triệu chứng, hội chứng Trong giai đoạn này cần tránh sai lầm hoặc

bỏ sĩt, do đĩ cần quan sát tỉ mỉ

Tổng hợp các dấu hiệu là giai đoạn tổng kết, đối chiếu các dấu hiệu nĩi trên với triệu chứng lâm sàng, các xét nghiệm khác ðể hướng đến chẩn đốn gần đúng với giải phẫu bệnh nhất, giai đoạn này rất phụ thuộc vào kỹ năng của từng nhà chẩn đốn hình ảnh học

2.6 Kỹ thuật chụp chiếu X quang

2.6.1 Chiếu X quang

Kỹ thuật chiếu X quang

Chùm tia X sau khi truyền qua vùng thăm khám của cơ thể thì suy giảm

do bị hấp thụ bởi các cấu trúc Sự suy giảm này phụ thuộc vào độ dày, mật độ của các cấu trúc mà nĩ đi qua Cuối cùng, chùm tia tác dụng lên chất huỳnh quang trên màn chiếu và các bộ phận của vùng thăm khám được hiện hình trên màn chiếu này Việc phân tích hình ảnh chẩn đốn được tiến hành cùng thời điểm phát tia trên màn chiếu của máy X quang

Trong phương pháp chiếu X quang ta cần những tia X cĩ độ đâm xuyên trung bình từ 70-80 KV nhưng cường độ thì rất thấp, chỉ cần 1.5-3 mA

Màn huỳnh quang là một tấm bìa trên cĩ phủ một lớp tinh thể tungstat canxi (hay sunfua kẽm) Hiện nay, người ta dùng suafua kẽm và cadmi, chất này tạo nên một ảnh huỳnh quang vàng lục là màu tương ứng với độ cảm thụ cao nhất của mắt Trên tấm bìa đĩ đặt một tấm kính thủy tinh pha chì dày để bảo vệ bệnh súc chiếu

Tia huỳnh quang của màn chiếu khơng sáng lắm, vì thế việc chiếu điện

Trang 29

Muốn trông rõ, con mắt phải thích nghi với bóng tối, nếu ngồi trong bóng tối 20 phút, mắt sẽ thấy rõ hơn 60 lần Vậy, lúc nào chúng ta cũng phải ngồi trước bóng tối 15 phút rồi mới bắt ñầu chiếu

Tuy nhiên, dù mắt có ñược thích nghi trong tối cũng không thấy rõ bằng ngoài sáng Vì vậy, quan sát hình chụp trên phim X quang bao giờ cũng thấy rõ chi tiết hơn là chiếu

2.6.2 Chụp X quang

Kỹ thuật

Khác với chiếu, sự ghi hình X quang của các bộ phận thăm khám ñược thực hiện trên phim hoặc giấy ảnh ðể ghi ñược hình trên phim X quang thì tia X phải ñược phát xạ với một ñiện thế cao (từ 50KV ñến 100 hoặc 150 KV)

và với cường ñộ dòng qua bóng X quang lớn (từ100-200mA, và các máy hiện ñại hiện nay có thể lên tới 500 ñến 1000KV) Hai yếu tố này nhằm ñảm bảo cho sự ghi hình nhanh tránh ñược hình nhiễu của các cơ quan ñộng (như tim, ống tiêu hoá.v.v.) và phù hợp với thời gian nín thở của bệnh súc

Phim X quang có cấu tạo cơ bản là 2 mặt ñược tráng bởi nhũ tương muối bạc (bromua bạc) Phim ñược ép vào giữa 2 tấm tăng quang ñặt trong cassette Bề mặt tấm tăng quang ñược phủ bằng một lớp chất phát huỳnh quang (thường là Tungstat cadmi) Dưới tác dụng của tia X các lớp huỳnh quang này sẽ phát quang và tác dụng lên phim ñể ghi hình bộ phận thăm khám mà nó truyền qua Tia X chỉ tác dụng lên phim khoảng 10% còn lại khoảng 90% tác dụng này là do ánh sáng huỳnh quang phát ra từ tấm tăng quang Vì vậy, nhờ tấm tăng quang mà thời gian chụp có thể giảm ñi rất nhiều Hiện này, với tấm tăng quang với ñộ nhạy cao thì thời gian và cường

ñộ chụp càng ñược giảm hơn nữa

Thời gian chụp nhanh hay chậm tùy thuộc cơ thể dày hay mỏng, cơ quan cần chụp ở nông hay sâu, và cũng tùy tính chất ñâm xuyên của tia X

Trang 30

Dùng tia ñâm xuyên mạnh thì có lợi vì có thể chụp rất nhanh (dưới 1/10 giây)

và có thể chụp xa ñược

ðể ñiều khiển thời gian chụp, ở tủ ñiều khiển có một bộ phận (cái ñồng hồ) gọi là kế ñiện miliampe giây Bộ phận này cho ta thấy con số miliampe nhân với giây

Phương pháp loại trừ tia thứ

Các tia X tới phim không phải chỉ gồm những tia ở bóng ra, mà cả những tia thứ phát từ tất cả những ñiểm của cơ thể bị tia sơ cấp chiếu vào Các tia thứ cấp này tạo thành một bóng mờ làm giảm chất lượng của hình X quang

Muốn tránh những bất lợi ñó, người ta dùng những phương pháp sau ñây:

Dùng một bộ phận chắn sáng ñể thu bé chùm tia lại, chỉ cho qua số tia tới cần thiết, như thế số tia thứ sẽ giảm ñi và hình sẽ rõ hơn

Dùng những ống tụ quang có ñường kính khác nhau ñể tập trung chùm tia lại một vùng tối thiểu Có cái người ta ñặt vào dưới ống tụ quang một bóng cao su bơm hơi, ñể ép vào bộ phận chụp, làm cho vùng này mỏng bớt ñi, ñồng thời cũng loại ra ñược một số tia thứ, nhờ vậy hình sẽ rõ hơn

Dùng một lưới chống mờ

Lưới này gồm những lá chì rất mỏng xếp song song theo hướng của tia

X chiếu xuống phim, chỉ cho qua những tia sơ cấp và một số tia thứ cùng một hướng với tia sơ cấp Còn những tia thứ ñi xiên có thể làm mờ ảnh thì bị các

lá chì ngăn lại Có một bộ máy làm cho cả hệ thống lá chì ấy di chuyển từ lúc chụp ñể hình lá chì không in lên phim

Muốn chụp những bộ phận dày (ví dụ như chụp sọ, cột sống, thận, dạ dày…) phải dùng lưới mới rõ

Trang 31

Chụp X quang nổi

Một tấm phim X quang thường khơng cho ta thấy bề sâu của cơ quan, muốn biết một vật ở phía trước hay phía sau trong cơ thể người ta chỉ cĩ cách chụp nghiêng, hoặc xem hình vật ấy lớn lên nhiều hay ít, hoặc rõ hay mờ, khi

so sánh hình chụp ở tư thế khác nhau (sấp hay ngửa)

Nhưng cịn phương pháp chụp nổi thì tốt hơn, người ta chụp hai phim tiếp theo Một phim đặt tiêu điểm của bĩng cách đường giữa 3cm bên phải và phim kia 3cm bên trái, khoảng cách của hai đồng tử mắt là 2cm ðến khi xem phim đã chụp thì dùng một đèn đọc phim đặc biệt cĩ tấm che ở giữa để ta cĩ thể mỗi mắt chỉ nhìn vào một tấm phim Mắt phải nhìn vào phim chụp với bĩng ở bên phải, mắt trái nhìn vào phim chụp với bĩng ở bên trái, như thế ta

sẽ thấy hình nổi hẳn lên

Thực hiện hình cắt lớp bằng phim chồng chéo

ðây là một phương pháp dùng hai tấm phim chụp nổi đặt chồng lên một cái đèn đọc phim và xê xích qua lại để cho những hình ảnh của những vật

ở vào cùng một mặt phẳng với nhau lần lượt chồng lên nhau ðối với mỗi vị trí của hai tấm phim chỉ những hình ảnh trùng nhau chồng khít với nhau thì thấy rõ, cịn những hình ảnh khác thì sẽ mờ, như thế ta cĩ thể thực hiện theo từng lớp của cơ thể

Hiện nay phương pháp này ít dùng, người ta chỉ dùng kĩ thuật chụp cắt lớp

Chụp cắt lớp vi tính tồn thân

Cĩ hai loại chỉ định khám cắt lớp vi tính chính

Khám để phát hiện, chẩn đốn và chẩn đốn phân biệt, đĩ là những trường hợp mà các phương pháp thăm dị khác như X quang quy ước, xét nghiệm sinh hĩa… khơng đưa lại được chẩn đốn xác định, nĩi chung các

thăm dị khác thường đi trước chụp cắt lớp vi tính

Trang 32

Chụp để đánh giá sự lan rộng của ổ bệnh lý nhằm đưa ra phương pháp

điều trị thích hợp nhất, an tồn và tiết kiệm cho bệnh nhân

ðối với các nhân phổi cĩ kích thước từ 3-10mm, X quang cắt lớp vi tính chỉ cĩ thể phát hiện từ 20-40% ðối với phẫu thuật bụng và ngực, chụp cắt lớp vi tính cịn giúp cho phẫu thuật viên giảm được đáng kể những bất ngờ trong lúc mổ và lập chương trình mổ thuận lợi vì nĩ cịn cho thấy mối quan hệ

của ổ bệnh với tạng lân cận khác

2.6.3 Những thuận lợi của phương pháp chiếu X quang và chụp X quang

Khi cần thấy chi tiết kiến trúc của một bộ phận như: Xương, phổi… thì chụp X quang thấy rõ hơn là chiếu vì được quan sát ở ngồi sáng Cĩ những

cơ quan như: Thận, xương sọ, xương sống, …thì chụp mới thấy được

Ưu điểm của phương pháp chiếu

Khi chiếu ta cĩ thể xoay bệnh súc qua nhiều hướng khác nhau để khám xét các bộ phận theo đủ mọi hướng Như thế ta cĩ thể làm tách rời hình các cơ quan chồng nhau và thấy sự liên quan tới các bộ phận

Phương pháp chiếu cịn cho ta thấy sự chuyển động của các cơ quan:

Cơ hồnh lên xuống khi thở, tim và động mạch chủ động, nhu động dạ dày ruột.v.v

Phương pháp nắn trong khi chiếu ta cĩ thể biết một số cơ quan cĩ thể di động bình thường hay bị dính Trong khi chiếu ta cịn cĩ thể ép để làm xuất hiện những tổn thương bị che lấp và chụp các tổn thương đĩ

Tĩm lại hai phương pháp này khơng mâu thuẫn với nhau, trái lại nĩ bổ khuyết cho nhau và kết hợp với nhau Thường phương pháp chiếu dùng để hướng cho phương pháp chụp, nhất là trong kỹ thuật khám dạ dày và ruột nhưng chụp là vấn đề chủ yếu trong vấn đề chẩn đốn

Hiện nay, phương pháp chiếu X quang để chẩn đốn hầu như khơng

Trang 33

X quang tiêu hoá phương pháp chiếu vẫn ựược sử dụng nhưng việc ghi hình ựược thực hiện bằng X quang tăng sáng truyền hình Phương pháp chiếu X quang tăng sáng truyền hình cho chất lượng hình ảnh cao hơn, cường ựộ sáng cao hơn vì vậy nó ựược tiến hành trong phòng sáng bình thường và cho phép giảm liều tia X hơn cho bệnh nhân và cho cả bác sỹ chẩn ựoán hình ảnh

2.6.4 Phân tắch các thay ựổi bệnh lý trên phim chụp và chiếu X quang quy ước

đánh giá sự thay ựổi về hình thể

Kắch thước các tạng to hơn hoặc nhỏ hơn so với kắch thước bình thường (so sánh với giải phẫu X quang)

đánh giá những thay ựổi của xương

Ngoài việc ựánh giá những thay ựổi về hình thể cần phải ựánh giá những thay ựổi về cấu trúc xương thông qua mật ựộ cản quang của xương (thưa xương, dày ựậm xương, tiêu xương, xương chết )

đối với các tạng có sử dụng thuốc cản quang

Khi chụp chiếu, ngoài sự ựánh giá các thay ựổi về hình thể, kắch thước trong lòng của tạng ựó, còn phải ựánh giá khả năng lưu thông, sự chèn ựẩy làm thay ựổi vị trắ so với giải phẫu bình thường

Phân tắch thay ựổi bệnh lý trên phim

Phải xem xét trên cả hai bình diện thẳng và nghiêng

Bình diện thẳng cho biết giới hạn trong, ngoài

Bình diện nghiêng cho biết giới hạn trước, sau

Nắm vững các triệu chứng lâm sàng theo dõi tiến triển, ựối chiếu với kết quả phẫu thuật, ựiều trị ựể xác ựịnh thêm chẩn ựoán X quang

2.7 Các thế hệ máy X quang

2.7.1 X quang cổ ựiển

X quang cổ ựiển là hệ thống X quang ựược sử dụng ựầu tiên, trong ựó dùng hệ thống phim trên bìa tăng quang ựể chụp các bộ phận của cơ thể Phim

Trang 34

sau khi ñược chiếu xạ, sẽ ñược ñưa vào phòng tối ñể xử lý bằng hóa chất hiện hình và ñịnh hình, sau ñó sẽ ñược ñọc trên một hộp ñèn xem phim ðây là một hình vĩnh viễn, không sửa ñổi ñược, khó lưu trữ, sao lục và truy tìm

Hệ thống X quang số có thể ñược mô tả sơ lược như hình dưới ñây:

Receptor: Bộ phận thu ảnh, là các cảm biến số CCD, CMOS, TFT Image Management System: Hệ thống quản lý hình ảnh chung

Trang 35

X quang kỹ thuật số là sự phát triển hiện ñại của X quang cổ ñiển ở thời ñại tin học ngày nay Hiện nay, ở nước ta kỹ thuật X quang ñiện toán (computed radiography) sử dụng tấm tạo ảnh phosphor và X quang trực tiếp (Direct radiography) dùng bảng cảm ứng (sensor panel) là hai kỹ thuật mới nhất ñang ñược sử dụng

Hệ thống X quang ñiện toán (Computed Radiography)

ðây là hệ thống gần giống X quang cổ ñiển, máy phát tia X quang bình

thường và phim/bìa tăng quang ñược thay bằng tấm tạo ảnh (Imaging plate)

có tráng lớp Phosphor lưu trữ (storage) và kích thích phát sáng (photostimulable uminescence) Tấm tạo ảnh khi ñược tia X chiếu lên sẽ tạo nên 1 tiềm ảnh (latent image), sau ñó tấm tạo ảnh này sẽ phát quang lần 2 khi quét bởi 1 tia laser trong máy kỹ thuật số hóa (digitizer), ánh sáng này ñược bắt lấy (capture) và cho ra hình kỹ thuật số Hình này sẽ ñược chuyển qua máy ñiện toán chủ ñể ñược xử lý Tấm tạo ảnh sẽ ñược xóa bởi nguồn ánh sáng trắng và tái sử dụng

Kỹ thuật này giống máy chụp ảnh kỹ thuật số, vì cũng dùng nguyên tắc tương tự là bảng cảm ứng và cho hình ngay sau khi chụp Nguyên tắc tạo ảnh

là nhờ bảng cảm ứng (Sensor panel) cấu tạo do sự kết hợp của lớp nhấp nháy (Scintillator) gồm các lớp cesium iodide/thallium và tấm phim mỏng

Trang 36

transistor (TFT) với silicon vô ñịnh hình (amorphous silicon), kích thước 30x40 cm với 127µm Pixel nên có ñộ phân giải cao Bảng cảm ứng này thay thế cặp phim/bìa tăng quang cổ ñiển, sau khi ñược phô xạ, sẽ chuyển hình và hiển thị trên màn hình máy ñiện toán sau 5 giây và có thể chụp tiếp ngay không cần xóa

So sánh X quang kĩ thuật số và X quang cổ ñiển

Phim X quang cổ ñiển ñã ñược sử dụng hơn 100 năm, do ñó ñã tạo thành 1 phản xạ có ñiều kiện cho các bác sĩ, muốn ñọc phim X quang là phải

có tấm phim lớn và hộp ñèn xem phim Ngoài vấn ñề phim rất nhạy với ánh sáng, qui ñịnh phòng tối ngặt nghèo, chất lượng phim tùy thuộc nhiều vào các yếu tố phô xạ mà chỉ xơ xẩy sẽ làm cho phim ñen hoặc trắng quá, lại còn phụ thuộc rất nhiều vào nồng ñộ, nhiệt ñộ các hóa chất trong khi làm hiện hình và ñịnh hình, khó khăn ñể lưu trữ và sao chép phim Phim X quang qui ước là một hình cố ñịnh, ta không thể cải thiện chất lượng hình sau khi ñã phô xạ, nên phải chụp lại nếu chất lượng kém vừa tốn kém lại tăng ñộ nhiễm xạ của bệnh nhân

X quang kỹ thuật số có thể xem trực tiếp trên màn hình monitor và chỉnh sửa, phóng to vùng cần quan sát.v.v

Tấm tạo ảnh phosphor lưu trữ (Phosphor storage plate) và bảng cảm ứng (Sensor Panel) có khả năng chụp lại nhiều lần, có dãi phô xạ rộng hơn phim X quang qui ước, nên không sợ hư phim do tia quá yếu hoặc quá mạnh Hầu như không có trường hợp phải chụp lại

Hình X quang ñiện toán nhờ có các phần mềm chuyên dùng xử lý nên

sẽ cho các hình ảnh chất lượng cao hơn hẳn phim X quang cổ ñiển như khả năng có thể khảo sát xương và phần mềm hoặc khảo sát nhu mô phổi và trung thất cùng trên một phim

Trang 37

In bằng máy in khô (Dry Imager) chỉ sử dụng ñầu nhiệt nên không còn các hóa chất và phòng tối, vì phim khô không bị ánh sáng ảnh hưởng

Khả năng X Quang viễn thông (Teleradiology) nhờ có thể chuyển hình ảnh qua mạng Internet

ðiểm yếu của X quang kỹ thuật số là máy móc, phim khô ñắt tiền hơn

so với hệ thống X quang cổ ñiển

Trang 38

PHẦN III ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng

ðối tượng nghiên cứu của đề tài là tất cả các giống chĩ trên địa bàn Hà

Nội đến khám và điều trị tại Gaia pets clinic & resort

cĩ hạn, lĩnh vực nghiên cứu đề tài cịn mới nên chúng tơi chỉ tập chung vào chẩn đốn hình ảnh sử dụng X quang bao gồm các nội dung chủ yếu sau

Nhu cầu khám, chữa bệnh và sử dụng một số dịch vụ mới của thú cưng trên địa bàn Hà Nội

Tỷ lệ mắc các bệnh (Nội khoa, Ngoại khoa, Sản khoa, Truyền nhiễm,

Kí sinh Trùng) trên chĩ thuộc địa bàn Hà Nội

Tỷ lệ sử dụng X quang trong chẩn đốn hình ảnh thuộc các bệnh chuyên mơn (Nội khoa, Sản khoa, Ngoại khoa, Kí sinh trùng và Truyền nhiễm)

Vai trị của X quang trong chẩn đốn hình ảnh các bệnh ngoại khoa thường gặp

Trang 39

Vai trị của X quang trong chẩn đốn hình ảnh các bệnh nội khoa thường gặp

Vai trị của X quang trong chẩn đốn hình ảnh số lượng thai trong sinh sản

3.5 Nguyên liệu

Bàn chẩn đốn, ống nghe, panh, dao kéo, dụng cụ chọc dị,…v.v

Thuốc tê, thuốc mê, thuốc cầm máu và một số thuốc điều trị bệnh trong chẩn đốn (gây nơn, bột cản quang)

Máy X quang kĩ thuật số Porta, hệ thống NOMI và máy tính để lưu giữ hình ảnh (ðây là máy X quang ít ảnh hưởng đến mơi trường vì tia X phát ra thấp nhất đồng thời khơng dùng hĩa chất để rửa film)

Áo chì chống tia X

Bột Barium sulfat trong chụp cản quang

Dụng cụ phẫu thuật như: Kim, chỉ tiêu, chỉ khơng tiêu, panh, dao kéo Dụng cụ trong đĩng đinh nội tủy gồm: Khoan, đinh, vít …

Bột thạch cao trong bĩ cứng đối với chĩ lớn, vải cao su non trong bĩ mềm đối với chĩ nhỏ

Các thuốc và các hĩa học trị để điều trị

Trang 40

đốn và làm thêm các xét nghiệm như: Cơng thức máu, gan, thận, siêu âm, X quang, … Tồn bộ các mẫu chỉ định xét nghiệm và khám đều được phịng khám lưu vào phần mềm máy tính và lưu vào các file cất giữ lâu dài (và lưu giữ hồ sơ bệnh án cĩ mã số bệnh án của từng chĩ)

Thăm khám, khám lâm sàng, sờ, gõ, nghe và đo thân nhiệt

Phương pháp gõ

Gõ là phương pháp khám bệnh cơ bản mà cơ sở của nĩ là âm hưởng,

âm thanh do các vật thể chấn động tạo ra Các tổ chức trong cơ thể động vật

cĩ cấu tạo về mặt giải phẫu và trạng thái bệnh lý khác nhau khi gõ sẽ cho ta các âm hưởng, âm thanh khác nhau Ở chĩ cĩ hai phương pháp gõ là gõ trưc tiếp và gõ gián tiếp bằng búa y tế

Gõ trực tiếp, các bác sỹ cĩ thể dùng ngĩn trỏ và ngĩn giữa của tay thuận gõ theo chiều thẳng đứng tới bề mặt của tổ chức khí quan cần khám, tùy vào các tổ chức gõ khí đĩ ta cĩ thể nghe được các âm hưởng phát ra khác nhau

Gõ gián tiếp, gõ qua một trung gian (gõ bằng búa qua bản gõ) các bác

sỹ thường dùng búa để kiểm tra phản xạ chân con vật, cịn đối với những cơ quan khác bằng phương pháp này ít được sử dụng

Phương pháp nghe

Nghe là phương pháp dùng trực tiếp tai hoặc qua dụng cụ chuyên dụng

Ngày đăng: 08/07/2015, 08:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thái Khắc Châu, Hoàng ðức Kiệt, Nguyễn Quốc Dũng, Trần Hữu ðoàn, Trần đình Dưỡng, Nguyễn Duy Hẳn, Nguyễn Mạnh Dũng, Nguyễn Thành Lê, Phạm Khánh Tồn., Chẩn đốn hình ảnh, giáo trình, NXB Quõn ủội (2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đốn hình ảnh
Tác giả: Thái Khắc Châu, Hoàng ðức Kiệt, Nguyễn Quốc Dũng, Trần Hữu ðoàn, Trần đình Dưỡng, Nguyễn Duy Hẳn, Nguyễn Mạnh Dũng, Nguyễn Thành Lê, Phạm Khánh Tồn
Nhà XB: NXB Quõn ủội
Năm: 2008
3. Hoàng Kỷ, Nguyễn Duy Huế, Phạm Minh Thông, Bùi Văn Lệnh, Bùi Văn Giang., Chẩn đốn hình ảnh, bài giảng. NXB Y học (2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đốn hình ảnh, bài giảng
Tác giả: Hoàng Kỷ, Nguyễn Duy Huế, Phạm Minh Thông, Bùi Văn Lệnh, Bùi Văn Giang
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2007
2. Huỳnh Văn Kháng Bệnh ngoại khoa gia súc, giáo trình NXB Nông nghiệp, (2003) Khác
4. Phạm Ngọc Thạch, Hồ Văn Nam, Chu ðức Thắng. Bệnh nội khoa gia súc, giáo trình, NXB Nông nghiệp(2006) Khác
5. Chu ðức Thắng, Hồ Văn Nam, Phạm Ngọc Thạch., Chẩn đốn bệnh gia súc, giáo trình, NXB Nông nghiệp (2009) Khác
6. Nguyễn Bá Tiệp., Giải phẩu thú y, giáo trình, NXB Nông nghiệp, (2005) Khác
7. Phạm Thị Xuân Vân., Giải phẫu gia súc, giáo trình, NXB Nông nghiệp (1982) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH ẢNH TRÊN CHÓ TẠI ðỊA BÀN HÀ NỘI - Bước đầu ứng dụng x quang trong chẩn đoán hình ảnh trên chó tại địa bàn hà nội
HÌNH ẢNH TRÊN CHÓ TẠI ðỊA BÀN HÀ NỘI (Trang 1)
Bảng tương quan giữa ủộ dày bộ phận chụp với hệ số KvP và mAs  Vùng chụp - Bước đầu ứng dụng x quang trong chẩn đoán hình ảnh trên chó tại địa bàn hà nội
Bảng t ương quan giữa ủộ dày bộ phận chụp với hệ số KvP và mAs Vùng chụp (Trang 43)
Bảng 4.1 Ca bệnh tới khỏm, ủiều trị và sử dụng dich vụ tại phũng khỏm - Bước đầu ứng dụng x quang trong chẩn đoán hình ảnh trên chó tại địa bàn hà nội
Bảng 4.1 Ca bệnh tới khỏm, ủiều trị và sử dụng dich vụ tại phũng khỏm (Trang 47)
Bảng 4.2: Một số bệnh thường gặp ở chó mang tới khám - Bước đầu ứng dụng x quang trong chẩn đoán hình ảnh trên chó tại địa bàn hà nội
Bảng 4.2 Một số bệnh thường gặp ở chó mang tới khám (Trang 50)
Bảng 4.3: Ứng dụng X trong chẩn đốn bệnh trên chĩ - Bước đầu ứng dụng x quang trong chẩn đoán hình ảnh trên chó tại địa bàn hà nội
Bảng 4.3 Ứng dụng X trong chẩn đốn bệnh trên chĩ (Trang 52)
Hình ảnh chẩn đốn ăn phải dị vật - Bước đầu ứng dụng x quang trong chẩn đoán hình ảnh trên chó tại địa bàn hà nội
nh ảnh chẩn đốn ăn phải dị vật (Trang 60)
Hình  ảnh X quang cho thấy: Phần bị gãy nằm  ở gần giữa xương cẳng  tay, (theo giáo trình giải phẫu của Phạm Thị Xuân Vân 1982 và Nguyễn Bá  Tiệp 2005) thi ủó gẫy rời cả xương quay và xương trụ, ủầu xương ủi lệch làm  mất tớnh liờn tục của xương - Bước đầu ứng dụng x quang trong chẩn đoán hình ảnh trên chó tại địa bàn hà nội
nh ảnh X quang cho thấy: Phần bị gãy nằm ở gần giữa xương cẳng tay, (theo giáo trình giải phẫu của Phạm Thị Xuân Vân 1982 và Nguyễn Bá Tiệp 2005) thi ủó gẫy rời cả xương quay và xương trụ, ủầu xương ủi lệch làm mất tớnh liờn tục của xương (Trang 69)
Bảng 4.7: ðộ chính xác của phương pháp chụp X quang - Bước đầu ứng dụng x quang trong chẩn đoán hình ảnh trên chó tại địa bàn hà nội
Bảng 4.7 ðộ chính xác của phương pháp chụp X quang (Trang 73)
Hỡnh ảnh chỳng tụi chụp lai sau ca mổ ủẻ - Bước đầu ứng dụng x quang trong chẩn đoán hình ảnh trên chó tại địa bàn hà nội
nh ảnh chỳng tụi chụp lai sau ca mổ ủẻ (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w