Để tăng cường hơn nữa vai trò của vốn đầu tư XDCB từ NSNN, nhằm phát huy lợi thế và khắc phục những tồn tại, thì: các cấp, ban, ngành quản lý vốn đầu tư XDCB ở Quảng Bình phải tìm nhiều
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN KHOA TÂN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA NHÀ NƯỚC
Trang 2Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đào Hữu Hoà
Phản biện 1: TS Nguyễn Thanh Liêm
Phản biện 2: TS Trần Tiến Dũng
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 23 tháng 02 năm 2014
Có thể tìm hiểu luận văn tại :
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học kinh tế , Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quảng Bình là một trong những tỉnh nghèo của cả nước, hàng năm phải được trung ương trợ cấp Thực hiện Nghị quyết của Đảng
bộ tỉnh Quảng Bình lần thứ XV: "đẩy nhanh nhịp độ tăng trưởng kinh tế và tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, sớm đưa tỉnh nhà ra khỏi tình trạng một tỉnh nghèo, phấn đấu đến năm 2020 cơ bản đạt trình độ phát triển ngang mức trung bình của cả nước" Muốn làm được điều này, Quảng Bình cần phải tiếp tục đẩy mạnh đầu tư các cơ sở hạ tầng kinh tế, nhất là trong các lĩnh vực kinh tế mũi nhọn có lợi thế so sánh cao
Để tăng cường hơn nữa vai trò của vốn đầu tư XDCB từ NSNN, nhằm phát huy lợi thế và khắc phục những tồn tại, thì: các cấp, ban, ngành quản lý vốn đầu tư XDCB ở Quảng Bình phải tìm nhiều giải pháp để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này trong giai đoạn hiện nay; với những kiến thức đã học, nghiên cứu và tìm hiểu về thực tế công tác quản lý vốn đầu tư XDCB
từ NSNN của tỉnh Quảng Bình, tác giả chọn đề tài: "Hoàn thiện
công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước ở tỉnh Quảng Bình"
2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đầu tư và quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN, kinh nghiệm một số địa phương trong và ngoài nước
- Làm rõ thực trạng về đầu tư và quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN ở tỉnh Quảng Bình trong thời gian qua, làm rõ những
Trang 4kết quả đạt được, chỉ rõ những hạn chế và tìm ra những nguyên nhân chủ yếu
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB của NSNN ở tỉnh Quảng Bình trong thời gian đến
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn về vốn đầu tư và công tác quản lý vốn đầu tư XDCB của NSNN ở tỉnh Quảng Bình; các chủ đầu tư sử dụng vốn NSNN
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
+ Vốn đầu tư XDCB của NSNN ở tỉnh Quảng Bình (nghiên cứu vốn đầu tư XDCB tập trung, vốn TPCP)
+ Thời gian đánh giá thực trạng từ năm 2008-2012
+ Các giải pháp đề xuất đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng
và chủ nghĩa duy vật lịch sử; kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp luận lịch sử với phương pháp logic Ngoài ra luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu trực tiếp thông qua thu thập số liệu; phương pháp so sánh, hệ thống hóa và khảo cứu các công trình tài liệu sẵn có kết hợp với phương pháp chuyên gia
5 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài bao gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN
Trang 5- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản bằng nguồn vốn NSNN trên dịa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2008-2012
- Chương 3: Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
6 Tổng quan tài liệu
Có công trình trên đã đề cập khá toàn diện, khái quát hoặc đi vào phân tích từng mặt, từng lĩnh vực của vấn đề công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản Tuy nhiên, chưa có một công trình, một tác giả nào nghiên cứu cụ thể vấn đề hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN ở tỉnh Quảng Bình, nơi có những đặc thù riêng về lịch sử, văn hóa, điều kiện tự nhiên cũng như những tiềm năng, thế mạnh và cả những tồn tại thực tế riêng vốn có của tỉnh Quảng Bình, như tác giả sẽ thực hiện trong luận văn này
Trang 6a Khái niệm ngân sách nhà nước
"Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi đã đươc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước" [3]
b Chi ngân sách nhà nước
"Chi ngân sách nhà nước là một bộ phận trong cơ cấu NSNN theo từ điển giải thích thuật ngữ luật học thì chi NSNN là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phân phối và sử dụng quỹ NSNN" [3]
c Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
- Vốn đầu tư từ ngân sách là một bộ phận cấu thành quan trọng của hoạt động chi ngân sách Nó chính là nguồn tài chính do NSNN chi ra để thực hiện nhiệm vụ đầu tư phát triển trong xã hội
1.1.2 Khái niệm, vai trò của vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN
a Khái niệm vốn đầu tư XDCB từ NSNN
b Vai trò của vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách
1.1.3 Quản lý nhà nước đối với các dự án vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN
a Khái niệm:
Trang 7b Nguyên tắc về quản lý vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
c Tầm quan trọng của công tác quản lý vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN
- Là khoản chi gắn liền với định hướng phát triển KT-XH của đất nước, của địa phương theo từng thời kỳ
- Việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN gắn với quyền lực của Nhà nước
- Các tiêu chí đánh giá của vốn đầu tư XDCB từ NSNN được xem xét trên tầm vĩ mô các kết quả về kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng dựa trên cơ sở hoàn thành các mục tiêu ĐTPT từ NSNN
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN chủ yếu ĐTXD các công trình kết cấu hạ tầng KT-XH không có khả năng thu hồi vốn
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN gắn với hoạt động đầu tư và xây dựng
1.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XDCB BẰNG NGUỒN VỐN NSNN
1.2.1 Công tác lập và kế hoạch vốn đầu tƣ
Việc lập các dự án đầu tư XDCB phù hợp với từng giai đoạn; đồng thời để định hướng cho hoạt động đầu tư của mọi thành phần kinh tế trong xã hội trên cơ sở hiểu rõ được tiềm năng, thế mạnh, cơ hội đầu tư, khả năng hợp tác liên doanh, liên kết phát triển KT-XH trên địa bàn
1.2.2 Về công tác lập, thẩm định các dự án đầu tƣ
Quá trình thẩm định TMĐT, không chỉ xem xét sự phù hợp của
dự án đối với quy hoạch, sử dụng tài nguyên quốc gia, phương án công nghệ, đặc điểm tính chất kỹ thuật mà còn thẩm định các điều kiện về tài chính, giá cả
Trang 81.2.3 Công tác lập và quản lý dự toán xây dựng công trình
Dự toán xây dựng công trình là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá thành xây dựng và là căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán khi chỉ định thầu
1.2.4 Về công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu
Việc lựa chọn nhà thầu xây dựng phải đáp ứng được các yêu cầu đó là: Đảm bảo được hiệu quả của dự án ĐTXD công trình; Chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động hành nghề xây dựng phù hợp với yêu cầu của gói thầu, có phương án kỹ thuật, công nghệ tối ưu, có giá dự thầu hợp lý
1.2.5 Công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng
cơ bản
Căn cứ vào quy định hiện hành, các cơ quan chức năng tiến hành hướng dẫn công tác thanh toán vốn đầu tư XDCB Quy định về căn cứ để thanh toán vốn đầu tư, về đối tượng được tạm ứng và mức vốn tạm ứng, về hồ sơ tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng
Trên cơ sở hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ, đúng định mức và đơn giá quy định đảm bảo điều kiện cấp phát thanh toán
1.2.6 Về công tác quyết toán vốn đầu tƣ dự án hoàn thành
Công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB một công trình dự án phải được tổng hợp đánh giá phân tích từ các khoản chi lập dự án, vốn chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn thực hiện đầu tư, kết thúc đưa dự
án vào sử dụng nó có tác dụng phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ giá trị thực của một tài sản hữu hình thuộc sở hữu nhà nước;
1.2.7 Thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tƣ XDCB
Thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB là một lĩnh vực vô cùng khó khăn và phức tạp; phải kiểm tra, kiểm soát tất
Trang 9cả các giai đoạn của quá trình đầu tư một dự án; phát hiện và xử lý kịp thời các hiện tượng gây thất thoát lãng phí trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN
có tầm chiến lược lâu dài; Xây dựng đơn giá đền bù giải phóng mặt bằng ở các địa phương theo quan điểm “ Nhà nước và nhân dân cùng làm”; Chi tiết và công khai hóa các quy trình xử lý các công đoạn của quá trình đầu tư; Nâng cao vai trò tiên phong của cán bộ chủ chốt với tinh thần “ dám làm dám chịu trách nhiệm” và sẵn sàng đối thoại trực tiếp với công dân
Trang 10CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG BÌNH
2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH
VÀ HOẠT ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ XDCB TRÊN ĐỊA BÀN THỜI GIAN QUA
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Quảng Bình 2.1.2 Đặc điểm đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách
nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2008 – 2012
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
2.2.1 Những kết quả đạt được
a Công tác kế hoạch vốn, lập dự án đầu tư XDCB
* Công tác kế hoạch vốn đầu tư, lập dự án
Công tác kế hoạch vốn đầu tư XDCB, lập dự án và duyệt dự án đầu tư luôn được tỉnh quan tâm chú trọng đúng mức vì nó có vai trò rất quan trọng trong việc xác định chủ trương đầu tư, họach định quy hoạch, kế hoạch đầu tư trung và dài hạn, quyết định trực tiếp đến phát triển kinh tế và khai thác khả năng tiềm tàng ở từng địa phương như nguồn vốn, lao động, tài nguyên
Trang 11Bảng 2.5: Kết quả thực hiện công tác ĐT XDCB
Dự án đầu tư mới 355 400 175 85 200
Dự án đưa vào hoạt
Số dự án phải điều
Nguồn: Báo cáo của Sở KH&ĐT tỉnh Quảng Bình 2008 -2012
Số lượng công trình hoàn thành đưa vào sử dụng trong 3 năm
2008, 2009, 2010 đạt tương ứng 49,6%, 48,92%, 50% trong tổng số công trình được thực hiện trong năm Đến năm 2011 và 2012 tỷ lệ này đã giảm đi rất nhiều, tương ứng 23% và 25% Vẫn còn tình trạng các dự án phải điều chỉnh, năm 2009 số dự án phải điều chỉnh khá lớn (208 dự án), các dự án chủ yếu điều chỉnh về nội dung đầu tư, vốn đầu tư và tiến độ đầu tư
Các dự án khởi công mới hàng năm còn nhiều so với tổng dự
án triển khai trong năm, ví dụ năm 2008 chiếm 55,9%, năm 2009 chiếm 57.55%, năm 2010 là 50% Riêng năm 2011 số dự án khởi công mới chiếm tới 23% và năm 2012 con số này là 25,22%, do thực hiện Chỉ thị 1792/CT-TTg của Chính phủ về kiềm chế lạm phát và Nghị quyết 11/NQ-CP về việc tạm dừng thi công các dự án khởi công mới, do đó các dự án khởi công mới trong 2 năm giảm so với
Trang 12các năm trước đây, chỉ ưu tiên trả nợ các công trình đã có khối lượng
hoàn thành
b Công tác thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
Công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình luôn
được các cấp chính quyền ở Quảng Bình coi trọng; cụ thể đó là: Luôn
xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án; các yếu tố đảm
bảo tính khả thi của dự án
Bảng 2.7 Nguồn vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN
giai đoạn 2008-2012
Đơn vị: Tỷ đồng
(Nguồn: Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Bình )
c Công tác đấu thầu và lựa chon nhà thầu
Công tác đấu thầu được thực hiện đảm bảo tuân thủ theo quy
định của Luật Đấu thầu, trong các năm qua đã tạo được sự cạnh tranh
cho các nhà thầu, nâng cao trách nhiệm của nhà thầu, hạn chế những
phát sinh chủ quan của chủ đầu tư
d Công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB
Do cơ chế kiểm soát thanh toán, chính sách quản lý vốn đầu tư
được sửa đổi, bổ sung theo hướng tích cực, hệ thống pháp luật trong
Trang 13lĩnh vực đầu tư XDCB được tiếp tục hoàn thiện và khắc phục được những tồn tại, vướng mắc
Trong giai đoạn từ năm 2008-2012, tỷ lệ vốn giải ngân của dự
án XDCB từ NSNN đến 31/01 năm sau, trung bình đạt 92,23%; Do
áp dụng những biện pháp linh hoạt trong kiểm soát thanh toán VĐT XDCB bằng nguồn vốn NSNN nên tình hình giải ngân so với kế hoạch vốn của tỉnh Quảng Bình đã được cải thiện một bước, hạn chế bớt tình trạng vốn chờ công trình
Bảng 2.9 Tình hình giải ngân thanh toán VĐT XDCB
( 2008-2012) ( bao gồm vốn NS tỉnh và TPCP) ĐVT: triệu đồng
Năm Kế hoạch vốn
Vốn giải ngân (đến 31/01 năm sau)
Tỷ lệ giải ngân so với kế hoạch vốn (%)
(Nguồn: Báo cáo quyết toán vốn, Kho bạc Nhà nước Quảng Bình )
đ Công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
Công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán công trình đang từng bước nâng cao Sở Tài chính và KBNN Quảng Bình đã có sự phối hợp tốt công tác kiểm tra đối chiếu tình hình thanh toán và công nợ của dự án, đã phát hiện và tiến hành giảm trừ thanh toán các khoản chi không đúng quy định
Trang 14Trong 5 năm từ năm 2008 đến năm 2012 Sở Tài chính Quảng Bình đã thẩm tra, trình phê duyệt quyết toán 2.755 dự án hoàn thành với tổng giá trị quyết toán là: 1.777.710 triệu đồng Quá trình thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đã cắt giảm, loại bỏ những giá trị khối lượng không đúng của chủ đầu tư và đơn vị thi công góp phần giảm trừ thanh toán và tiết kiệm cho NSNN là: 23.040 triệu đồng
e Công tác thanh tra, giám sát việc sử dụng vốn đầu tư XDCB
Hoạt động thanh tra, giám sát và đánh giá đầu tư đi vào nề nếp, qua thanh tra, giám sát, phát hiện những việc làm gây lãng phí, thất thoát vốn, tài sản thuộc dự án;
2.2.2 Những hạn chế
a Vế công tác kế hoạch vốn, lập dự án đầu tư XDCB
* Công tác kế hoạch vốn đầu tƣ XDCB
Việc phân bổ vốn vẫn còn dàn trải, thiếu tính tập trung cho các mục tiêu quan trọng; chưa gắn công tác quy hoạch với kế hoạch ĐTXD, ghi vốn cho một số dự án chưa sát với thực tế dẫn đến điều chỉnh kế hoạch nhiều lần
* Công tác lập dự án đầu tƣ xây dựng
Do sự biến động tăng giá vật liệu xây dựng đã làm tăng giá trị
dự toán xây dựng công trình dẫn đến đã làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện, gây khó khăn cho nhà thầu xây dựng
b Công tác thẩm định và phê duyệt dự án
Công tác thẩm định, phê duyệt dự án của các sở chuyên ngành chưa tốt; chưa tính toán kỷ khối lượng dự toán; phải thay đổi,
bổ sung, điều chỉnh dẫn đến kết quả đầu tư dự án không đạt được mục tiêu lúc phê duyệt, thậm chí còn gây nên lãng phí, thiệt hại
Trang 15NSNN
c Công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu
- Công tác phê duyệt kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu còn lúng túng, chất lượng chưa cao; Đánh giá hồ sơ dự thầu không tuân thủ theo hồ sơ mời thầu được duyệt; Vẫn còn có hiện tượng thông thầu, dàn xếp trong đấu thầu để được trúng thầu; Nhà thầu thi công nhiều công trình cùng một thời điểm nên nguồn vốn của nhà thầu không đáp ứng nhu cầu;
- Việc áp dụng những qui định cụ thể trong Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thi hành cũng còn nhiều bất cập
d Về công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB
Trên địa bàn tỉnh, trong giai đoạn này, tình trạng tập trung giải ngân thanh toán vốn vào những tháng cuối vì vậy gây nên tình trạng quá tải và ảnh hưởng dẫn đến chất lượng kiểm soát thanh toán không cao
Bảng 2.14 Cấp phát vốn qua kho bạc nhà nước các tháng trong
Vốn cấp phát
12 tháng
Vốn cấp phát tháng tháng 01 năm sau
Tổng số
so với KHV (%) Tổng số
so với vốn cấp phát TT (%) Tổng số
so với vốn cấp phát TT (%)