1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ở lợn năm 2012 phân tích những yếu tố nguy cơ làm lây lan và phát dịch PRRS tại huyện kiến thụy thành phố hải phòng

89 503 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 846,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đã có rất nhiều bệnh du nhập vào nước ta theo con ựường lưu thông, vận chuyển trong ựó có hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn PRRS, ựây là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây thi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

HOÀNG ðỨC VIỆT

TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN(PRRS) Ở LỢN NĂM 2012 PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ NGUY CƠ LÀM LÂY LAN VÀ PHÁT DỊCH PRRS TẠI HUYỆN KIẾN THỤY THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI -2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

HOÀNG ðỨC VIỆT

TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN(PRRS) Ở LỢN NĂM 2012 PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ NGUY CƠ LÀM LÂY LAN VÀ PHÁT DỊCH PRRS TẠI HUYỆN KIẾN THỤY THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 20 tháng12 năm 2013

Tác giả luận văn

Hoàng ðức Việt

Trang 4

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn: TS.Trịnh đình Thâu giảng viên bộ môn giải phẫu- tổ chức trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tận tình giúp ựỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh ựạo Trạm thú y Kiến Thụy, Phòng Dịch tễ Chi cục Thú y và các bạn ựồng nghiệp ựã giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian qua

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân trong gia ựình ựã luôn giúp ựỡ, ựộng viên giúp tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2013

Tác giả luận văn

Hoàng đức Việt

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ ix

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT x

MỞ ðẦU 1

1.Tính cấp thiết của ñề tài 1

2 Mục ñích của ñề tài 3

3 Ý nghĩa khoa học của ñề tài 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Lịch sử bệnh 4

1.1.1 Hiểu biết căn bản về PRRS 4

1.1.2 Tình hình bệnh trên thế giới 5

1.1.3 Tình hình bệnh tại Việt Nam 6

1.2 Căn bệnh 9

1.2.1 Hình thái, cấu tạo của virus 9

1.2.2 Phân loại: 12

1.2.3 Sức ñề kháng của virus 13

1.2.4 ðặc tính nuôi cấy virus trong môi trường tế bào 14

1.2.5.Khả năng gây bệnh 14

1.3 Dịch tễ học 15

1.3.1 Loài vật mắc bệnh 15

1.3.2.ðộng vật môi giới mang và truyền virus 16

Trang 6

1.3.3.Chất chứa mầm bệnh 16

1.3.4 đường truyền lây 17

1.4 Cơ chế sinh bệnh 19

1.5 Triệu chứng, bệnh tắch 21

1.5.1 Triệu chứng: 21

1.5.2 Bệnh tắch 22

1.6 đáp ứng của vật chủ ựối với PRRS 23

1.6.1.đặc trưng ựáp ứng miễn dịch dịch thể với PRRS 23

1.6.2.đặc trưng ựáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào của PRRS 24

1.7 Chẩn ựoán 24

1.7.1 Chẩn ựoán lâm sàng 25

1.7.2 Chẩn ựoán trong phòng thắ nghiệm 25

1.7.3 Các vi khuẩn kế phát 26

1.8 Phòng và ựiều trị bệnh 26

1.8.1 Phòng bệnh 26

1.8.2 Vệ sinh phòng bệnh 27

1.8.3 Phòng bệnh bằng vắc xin 28

1.8.4 Kiểm dịch vận chuyển 30

1.9 điều trị bệnh 30

1.10 Chống dịch 31

1.10.1 Khai báo và xử lý ựối với ổ dịch ựầu tiên nghi mắc bệnh 31

1.10.2 Các biện pháp xử lý ựối với ổ dịch 32

1.10.3 Vệ sinh, tiêu ựộc khử trùng 33

1.10.4 Các biện pháp xử lý ựối với các ựàn lợn chưa bị bệnh trong vùng dịch 33

1.10.5 Kiểm soát vận chuyển 33

1.11 Yếu tố nguy cơ 34

1.11.1 Khái niệm 34

1.11.2 Phương pháp xác ựịnh yếu tố nguy cơ 34

Trang 7

1.11.3 Tỷ số chênh lệch OR(Odd Ratio) và nghiên cứu (ñiều tra) hồi cứu 35

Chương 2 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU 36

2.1 Nội dung, ñối tượng nghiên cứu 36

2.1.1 Nội dung nghiên cứu 36

2.1.2 ðối tượng nghiên cứu 36

2.1.3 Nguyên liệu nghiên cứu 36

2.2 Phương pháp nghiên cứu 37

2.2.1 ðiều tra tình hình chăn nuôi lợn, tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại Kiến Thụy năm 2012 37

2.2.2 Nghiên cứu hồi cứu ñể xác ñịnh một số yếu tố nguy cơ liên quan ñến việc làm phát sinh và lây lan dịch bệnh 37

2.3 Phương pháp xử lý số liệu 38

2.4 Phương pháp tính một số tần số ño lường dịch bệnh 39

2.4.1 Tỷ lệ chết vì một bệnh 39

2.4.2 Tỷ lệ tử vong 39

2.4.3 Tỷ lệ chết theo nhóm tuổi 40

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 41

3.1 Tình hình chăn nuôi tại huyện Kiến Thụy 41

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 41

3.1.2 Tình hình chăn nuôi 41

3.2 ðặc ñiểm dịch tễ của hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản tại Kiến Thụy 47

3.2.1 Phân bố dịch theo thời gian 47

3.2.2 Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại Kiến Thụy năm 2012 49

3.2.3 Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở các loại lợn tại Kiến

Trang 8

3.3 Một số yếu tố nguy cơ làm phát sinh và lây lan dịch PRRS tại Kiến Thụy

54

3.3.1 ðường giao thông chính 54

3.3.2 Chăn nuôi gần chợ buôn bán gia súc, gia cầm sống 55

3.3.3 Không tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác 56

3.3.4 Mua con giống ở ñịa phương khác về nuôi trong thời gian có dịch 57

3.3.5 Không sử dụng thuốc sát trùng ñể vệ sinh tiêu ñộc ñịnh kỳ 58

3.3.6 Sử dụng nước ao hồ công cộng ñể chăn nuôi lợn trong thời gian có dịch60 3.3.7 Bán chạy lợn khi ñang có dịch 61

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 63

1 Kết luận 63

2 Tồn tại ñề nghị 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

PHỤ LỤC 71

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Protein cấu trúc của PRRSV 11

Bảng 1.2 Sự tương ñồng về nucleotide của các chủng PRRS khi so sánh với chủng Bắc Mỹ VR2332 13

Bảng 1.3 Sức ñề kháng của virus với ñiều kiện ngoại cảnh 13

Bảng 1.4 Một số mầm bệnh kế phát thường gặp trong ca nhiễm PRRS 26

Bảng 3.1 Tổng ñàn lợn của huyện Kiến Thụy( tại thời ñiểm 1/10/2012) 44

Bảng 3.2 Quy mô chăn nuôi lợn tại Kiến Thụy năm 2012 45

Bảng 3.3 Tỷ lệ lợn / hộ chăn nuôi tại 05 xã nghiên cứu huyện Kiến Thụy năm 2012 46

Bảng 3.4 Tình hình bệnh (PRRS) tại 5 xã tại huyện Kiến Thụy 51

Bảng 3.5 Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản theo các loại lợn tại Kiến Thụy năm 2012 52

Bảng 3.6 Kết quả phân tích nguy cơ từ ñường giao thông chính 54

Bảng 3.7 Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch từ việc chăn nuôi gần chợ buôn bán gia súc, gia cầm sống 55

Bảng 3.8 Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan từ việc không tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác 56

Bảng 3.9 Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch từ việc mua con giống ở ñịa phương khác về nuôi 58

Bảng 3.10 Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch từ việc không sử dụng thuốc sát trùng ñể VSTð ñịnh kỳ 59

Bảng 3.11 Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch từ việc sử dụng nước ao hồ công cộng ñể chăn nuôi lợn 60

Bảng 3.12 Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch từ việc bán chạy lợn khi ñang có dịch 61

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Bản ñồ dịch thế giới 6

Hình 1.2 Cấu trúc hạt của PRRS virus 10

Hình 1.3 Cấu trúc bộ gen của PRRS virus 10

Hình 1.4 Bộ gen của virus PRRS 12

Hình 1.5 Virus PRRS xâm nhập và phá hủy tế bào ñại thực bào 20

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 3.1 Tỷ lệ lợn / hộ chăn nuôi tại 05 xã nghiên cứu huyện Kiến Thụy, năm 2012 46

Biểu ñồ 3.2 Phân bố dịch PRRS theo thời gian tại Kiến Thụy năm 2012 47

Biểu ñồ 3.3 Số hộ có lợn mắc PRRS theo ngày tại Kiến Thụy năm 2012 48

Biểu ñồ 3.4 Bản ñồ phân bố xã có dịch PRRS tại Kiến Thụy – Hải Phòng năm

2012 50

Biểu ñồ 3.5 Tỷ lệ mắc PRRS của các xã tại huyện Kiến Thụy năm 2012 51

Biểu ñồ 3.6 Tỷ lệ mắc trên các loại lợn tại Kiến Thuỵ năm 2012 52

Trang 12

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ

PRRSV Porcine respiratory and rerpoductive syndrome virus

RT - PCR Reverse transcription - polymerase chain reaction

Office International des Epizooties

CFR Case fatality rate

Trang 13

MỞ đẦU

1.Tắnh cấp thiết của ựề tài

Trong những năm gần ựây, ngành chăn nuôi ựang ngày càng phát triển mạnh và giữ một vị trắ quan trọng trong nền kinh tế của nước ta đặc biệt, chăn nuôi lợn ựã có nhiều thay ựổi ựáng kể, ựáp ứng ựược phần lớn nhu cầu

về thực phẩm cho người dân Sản phẩm của ngành chăn nuôi lợn cung cấp nguồn thực phẩm chủ yếu cho nhân loại Ở nhiều nước trên thế giới, mức tiêu thụ thịt lợn tắnh trên ựầu người chiếm tỷ lệ cao so với các loại thịt khác Ở Việt Nam , tỷ lệ thịt lợn hơi tắnh theo ựầu người chiếm 72,94% trên tổng số các loại thịt ựược tiêu thụ hàng năm Chăn nuôi lợn ựã trở thành nguồn thu nhập quan trọng ựối với các hộ nông dân và là một trong những nghề góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp

Cùng với sự phát triển của chăn nuôi, lưu lượng ựộng vật và sản phẩm ựộng vật lớn, kèm theo ựó là sự gia tăng về tình hình dịch bệnh đã có rất nhiều bệnh du nhập vào nước ta theo con ựường lưu thông, vận chuyển trong ựó có hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS), ựây là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi

Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS, Porcine reproductive and respiratory syndrome) hay còn gọi là bệnh Tai xanh - là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, lây lan nhanh và làm chết nhiều lợn nhiễm bệnh Nguyên nhân gây bệnh do virus PRRS gây ra, ựây là một loại virus thuộc

họ Arteriviridae, thuộc giống Nidovirales Virus PRRS (PRRS) là loại virus có

vỏ bọc bên ngoài, có cấu trúc hệ gen là ARN sợi ựơn dương, có tắnh thắch ứng nhân lên rất cao với ựại thực bào, ựặc biệt là ựại thực bào hoạt ựộng ở phổi Virus phát triển, tăng nhanh về số lượng trong ựại thực bào, phá hủy tế bào ựại

Trang 14

thực bào, làm suy giảm nghiêm trọng sức ñề kháng của lợn bệnh; tạo ñiều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn thứ phát gây bệnh viên phổi như bệnh Dịch tả lợn,

suyễn lợn, liên cầu khuẩn, Tụ huyết trùng (Pasteurella multocida)… phát

sinh, phát triển và làm cho bệnh ngày càng trầm trọng hơn, lợn bệnh chết chủ

yếu do các vi khuẩn kế phát

Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) hay còn gọi là bệnh Tai xanh ở lợn lần ñầu tiên xảy ra ở nước ta vào tháng 3/2007 tại Hải Dương, từ ñó ñến nay dịch ñã xuất hiện nhiều ñợt dịch ở cả 3 miền Bắc – Trung – Nam, ñã gây tổn thất lớn cho ngành chăn nuôi lợn nói riêng và ngành chăn nuôi nói chung

Tại Hải Phòng Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ñã xảy ra lần ñầu tiên vào tháng 3 năm 2007 ñến tháng 4 năm 2010 dịch xuất hiện trở lại tại 07

xã, phường thuộc 04 huyện, quận có dịch làm ốm chết nhiều lợn bệnh và gây thiệt hại không nhỏ cho ngành chăn nuôi của thành phố

Kiến thụy là một huyện ngoại thành thành phố Hải Phòng nông dân sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp là chủ yếu Mạng lưới giao thông thuận lợi cho việc vận chuyển và buôn bán, ngoài quy mô chăn nuôi trang trại còn

có những hộ gia ñình chăn nuôi nhỏ lẻ manh mún mang tính tự cung tự cấp, con giống không ñảm bảo…, không ñảm bảo an toàn sinh học trong công tác chăn nuôi thú y ñã dẫn ñến những khó khăn trong công tác kiểm soát dịch bệnh ðây cũng chính là các yếu tố gây bất lợi làm dịch bệnh phát sinh và lây lan mạnh hội chứng rối loại hô hấp và sinh sản ở lợn Từ năm 2010 ñến nay mặc dù không xảy ra thường xuyên và rộng nhưng trên ñịa bàn huyện Kiến thụy vẫn xảy ra ở một số xã làm ốm và chết nhiều lợn, gây thiệt hại lớn về kinh tế cho toàn huyện

Trang 15

Do vậy, việc nghiên cứu hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản và phân tắch những yếu tố nguy cơ làm lây lan và phát dịch tại ựịa phương có ý nghĩa quan trọng trong công tác phòng chống dịch bệnh tại ựịa phương

Xuất phát từ nhu cầu thưc tiễn trên, tôi tiến hành thực hiện ựề tài:

ỘTình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS )ở lợn năm

2012 Phân tắch những yếu tố nguy cơ làm lây lan và phát dịch PRRS tại Kiến Thụy thành phố Hải PhòngỢ

2 Mục ựắch của ựề tài

- đánh giá ựược tình hình bệnh rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) tại

huyện Kiến Thụy thành phố Hải Phòng

- Xác ựịnh ựược các yếu tố nguy cơ gây bùng phát dịch rối loạn hô hấp

và sinh sản (PRRS)

3 Ý nghĩa khoa học của ựề tài

Kết quả từ ựề tài này có thể ựược sử dụng ựể ựịnh hướng cho các nghiên cứu sau này và giúp cho việc xây dựng các chương trình khống chế dịch trong huyện và toàn thành phố

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Lịch sử bệnh

1.1.1 Hiểu biết căn bản về PRRS

Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine respiratory and reproductive syndrome - PRRS) còn gọi là “bệnh Tai xanh”, là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ñối với lợn, gây ra do virus Bệnh lây lan nhanh với các biểu hiện ñặc trưng viêm ñường hô hấp rất nặng như: Sốt, ho, thở khó và ở lợn nái là các rối loạn sinh sản như: sẩy thai, thai chết lưu, lợn sơ sinh chết yểu Bệnh ñược ghi nhận lần ñầu tiên tại Hà Lan năm 1986 và sau ñó ở Mỹ, tại vùng Bắc của bang California, bang Iowa và bang Minnesota vào khoảng năm 1987 Thời gian ñầu do chưa xác ñịnh ñược nguyên nhân và chưa có những hiểu biết rõ ràng về bệnh nên các triệu chứng lâm sàng và bệnh tích ñã ñược sử dụng ñể ñặt tên cho bệnh với những tên gọi khác nhau như sau:

- Hội chứng hô hấp và vô sinh của lợn (SIRS)

- Bệnh bí hiểm ở lợn (MDS) như ở châu Mỹ

- Hội chứng hô hấp và sảy thai ở lợn (PEARS)

- Hội chứng hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS)

- Bệnh Tai xanh như ở châu Âu

Năm 1992, tại Hội nghị Quốc tế về Hội chứng này ñược tổ chức tại Minesota (Mỹ), Tổ chức Thú y thế giới (OIE) ñã thống nhất tên gọi là Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (tiếng Anh: Porcine respiratory and reproductive syndrome - PRRS)

Trang 17

1.1.2 Tình hình bệnh trên thế giới

Bệnh ựược phát hiện lần ựầu tiên ở Hà lan năm 1986 và sau ựó tại Hoa

Kỳ năm 1987 (Keffaber, 1989); (Loula, 1991) Bệnh có tốc ựộ lây lan nhanh,

ựã có hơn 3.000 ổ dịch ựược ghi nhận tại CHLB đức vào năm 1992 Sau ựó, Hội chứng tương tự cũng ựã xuất hiện ở nhiều nước chăn nuôi lợn ở quy mô công nghiệp như Canada, các nước vùng châu Âu: Hà Lan, Tây Ban Nha, Bỉ, Anh, Pháp năm 1991 (Baron và cs, 1992) và đan Mạch, Hà Lan năm 1992 Tại Châu Á, năm 1988 bệnh xuất hiện tại Nhật Bản (Hirose và cs, 1995),

1991 tại đài Loan (Chang và cs, 1993)

Chỉ tắnh riêng từ năm 2005 trở lại ựây, 25 nước và vùng lãnh thổ thuộc tất cả các châu lục trên thế giới ựều có dịch PRRS lưu hành (trừ châu Úc và Newzeland) Tại Hồng Kông và đài Loan ựã xác ựịnh có cả hai chủng Châu

Âu và Bắc Mỹ cùng lưu hành; dịch Tai xanh cũng ựược thông báo ở Thái Lan

từ các năm 2000 - 2007

Từ tháng 6/2006, ựàn lợn tại các trại chăn nuôi vừa và nhỏ tại Trung Quốc ựã bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi: ỘHội chứng sốt cao ở lợnỢ: với biểu hiện sốt cao và tỉ lệ tử vong cao (50%) trong vòng 5-7 ngày kể từ khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng bệnh Hội chứng thấy ở lợn các lứa tuổi nhưng ở lợn con bệnh nặng hơn (Kegong Tian và cs, 2007)

Tháng 7/2007, Philippines là nước thứ 3 (sau Trung Quốc và Việt Nam) báo cáo có dịch PRRS do chủng virus ựộc lực cao gây ra (Laarni; Azul, 2007) Tiếp theo, vào tháng 9/2007, Nga cũng ựã báo cáo có dịch bệnh PRRS

do chủng virus ựộc lực cao này gây ra

Hiện nay, Hội chứng này ựã trở thành dịch ựịa phương ở nhiều nước trên thế giới, kể cả các nước có ngành chăn nuôi lợn phát triển như Mỹ, Hà Lan, AnhẦvà ựã gây ra những tổn thất rất lớn về kinh tế cho người chăn nuôi

Trang 18

Hình 1.1 Bản ñồ dịch thế giới

1.1.3 Tình hình bệnh tại Việt Nam

Virus PRRS (PRRSV) ñã xuất hiện và lưu hành tại nước ta năm 1997, trên ñàn lợn nhập từ Mỹ vào các tỉnh phía Nam, 10 trong số 51 con có huyết thanh dương tính với PRRSV và cả ñàn ñược tiêu hủy ngay Tuy nhiên, theo ñiều tra ở một số ñịa bàn thuộc thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận cho thấy 25% mẫu huyết thanh lợn có kháng thể virus PRRS (596/2308 mẫu)

và 5/15 trại (chiếm 33%) nhiễm PRRS (Nguyễn Lương Hiền và cs, 2001) Một nghiên cứu khác cũng cho thấy tỷ lệ nhiễm ở một trại chăn nuôi công nghiệp tại TP Hồ Chí Minh là 5,97% (Trần Thị Bích Liên và Trần Thị Dân, 2003) Năm 2003, tỷ lệ nhiễm PRRS trên lợn nuôi tập trung ở Cần Thơ là 66,86% (La Tấn Cường, 2005)

Năm 2007: Dịch Tai xanh xuất hiện tại 405 xã, thuộc 75 huyện của 21

tỉnh, thành phố Tổng số gia súc mắc bệnh là 88.945 con, số chết và phải tiêu hủy là 19.217 con, cụ thể:

ðợt dịch thứ nhất: Ngày 12/3/2007, lần ñầu tiên dịch PRRS xuất hiện

tại nước ta trên ñàn lợn tại Hải Dương Do việc buôn bán, vận chuyển lợn không ñược kiểm soát triệt ñể nên dịch ñã lây lan nhan Sau ñó dịch ñã lây lan

Trang 19

nhanh và phát triển mạnh tại 146 xã, phường thuộc 25 huyện, thị xã của 9 tỉnh là: Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Bắc Kạn, Nam định và Hải Phòng Số lợn mắc bệnh là 31.928 con, số lợn

chết và xử lý là 7.464 con

đợt dịch thứ 2: Ngày 25/6/2007, dịch bắt ựầu xuất hiện tại tỉnh Quảng

Nam và ựã lây lan ra diện rộng Trong ựợt dịch này, dịch ựã lây lan ra 178 xã, phường của 40 huyện, thị xã thuộc 14 tỉnh, thành phố là: Cà Mau, Long An,

Bà Rịa - Vũng Tàu, Khánh Hoà, Bình định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Lạng Sơn, Hà Nội, Thái Bình, Hải

Dương Tổng số lợn ốm là 57.0177 con, số chết và xử lý là 11.753 con

Năm 2008: Ngày 20/3/2008, dịch xuất hiện ở nhiều xã thuộc tỉnh Hà Tĩnh

và Thanh Hóa Sau ựó dịch ựã xuất hiện ở 949 xã, phường của 99 huyện, thị xã thuộc 28 tỉnh là: Bạc Liêu, Lâm đồng, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hoá, Ninh Bình, Nam định, Thái Bình, Thái NguyênẦ Tổng

số lợn mắc bệnh là 298.095 con, số chết và phải tiêu huỷ là 286.351 con

Năm 2009: Từ ựầu năm 2009 ựến nay dịch xảy ra ở 49 xã thuộc 14

huyện của 8 tỉnh, thành phố: Hưng Yên, Quảng Ninh, Bắc Giang, Quảng Nam, Gia Lai, Bạc Liêu, Bà Rịa - Vũng Tầu và đắk Lắk với 5.044 lợn mắc bệnh và 4.363 lợn buộc phải tiêu huỷ

Năm 2010: đợt dịch thứ nhất/2010 (tại miền Bắc): Dịch PRRS ựã xảy

ra từ ngày 23/3/2010 tại Hải Dương Tắnh ựến hết tháng 6/2010, toàn quốc ghi nhận các ổ dịch tại 461 xã, phường thuộc 71 quận, huyện thuộc 16 tỉnh, thành phố: Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Hà Nội, Nam định, Hà Nam, Nghệ An, Quảng Ninh, Hòa Bình, Cao Bằng, Sơn La Tổng số lợn mắc bệnh là 146.051 con trong ựó số tiêu hủy là 65.911 con

đợt dịch thứ 2/2010 (tại miền Nam): theo kết quả ựiều tra, ựợt dịch

Trang 20

ra tại 42.080 hộ chăn nuôi của 1.517 xã, phường, thị trấn thuộc 215 quận huyện của 36 tỉnh, thành phố: Sóc Trăng, Quảng Trị, Tiền Giang, Lào Cai, Long An, Bình Dương, Bạc Liêu, Quảng Nam, đồng Nai, Bình Phước, đà Nẵng, Vĩnh Long, Khánh Hòa, đắk Lắk, Hậu Giang, Bà Rịa-Vùng Tàu, Lâm đồng, Tây Ninh, đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ, Kiên Giang, Bến Tre, Cà Mau, KomTum, đắc Nông, Gia Lai, Trà Vinh, Bình Thuận, Quảng Ninh, Ninh Thuận, Phú Yên, Sơn La, Nam định, Thanh Hóa, Hà Tĩnh Tổng số lợn trong ựàn mắc bệnh là 968.115 con, số mắc bệnh là 666896 con, trong ựó số chết, tiêu hủy là 372.788 con

Năm 2011:

đợt dịch thứ nhất: Dịch xảy ra từ ựầu năm ựến ngày 10/6/2011 tại

127 xã, phường, thị trấn của 20 quận, huyện thuộc 7 tỉnh là Bắc Ninh, Hải

Dương, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị và Bình Dương Tổng số lợn mắc bệnh là 14.759 con (trong ựó có 1.468 con lợn nái 5.346 con lợn thịt

và 7.665 con lợn con); tổng số lợn phải tiêu hủy là 14.158

đợt dịch thứ hai: Dịch xảy ra từ ngày 30/8/2011 tại tỉnh Tây Ninh, ựến

hết năm 2011 toàn quốc ghi nhận các ổ dịch PRRS tại 137 xã, phường, thị

trấn của 29 quận, huyện thuộc 8 tỉnh là Tây Ninh, Long An, Tiền Giang, Sóc

Trăng, Quảng Nam, Cần Thơ, Khánh Hòa và Hà Nội Tổng số lợn mắc bệnh

là 27.558 con; tổng số lợn phải tiêu hủy là 12.361 con

Năm 2012: dịch PRRS bắt ựầu xảy ra từ ngày 11 tháng 1, tại tỉnh Lào

Cai, tại cuộc họp của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông thôn chiều ngày 12/6/2012,lãnh ựạo cục thú y cho biết từ ựầu năm tới thời ựiểm hiện tại, dịch lợn tai xanh ựã xảy ra tại 123 xã, phường, thị trấn của 27 quận, huyện thuộc 11 tỉnh là điện Biên, Yên Bái, Nam định, Phú Thọ, Lào Cai, Lai Châu, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hòa Bình, Lạng Sơn và Bạc Liêu làm 33.778 con lợn bị mắc bệnh, số lợn phải tiêu hủy là 21.708 con đồng Nai là tỉnh thứ 12 có dịch

Trang 21

Ban chỉ ñạo quốc gia phòng chống dịch bệnh trên ñàn gia súc, gia cầm trong cuộc họp ngày 12 tháng 6 khẳng ñịnh, so với cùng kỳ năm 2011, thì dịch PRRS năm 2012 gây thiệt hại nặng nề hơn cho nghành chăn nuôi khi mà tổng

số lợn mắc bệnh gấp 2.5 lần, với 33.778 con ( năm 2011 là 14.759 con), số lợn tiêu hủy cũng nhiều hơn năm 2011 rất nhiều, là 21.708 con ( năm 2011 là 14.158 con)

Từ tháng 2/ 2013 ñến nay, dịch lợn PRRS ñã xảy ra tại nhiều tỉnh trên cả nước gồm Long An, Quảng nam, Quảng Trị, ðăk Nông, Thanh Hóa, Nghệ An,

Hà Tĩnh, Thái Bình, Nam ðịnh, Bắc Ninh Tại Nam ðịnh, dịch lợn PRRS ñã lây lan ra 17 xã của cả 2 huyện Xuân Trường và Trực Ninh làm gần 11.000 con lợn bị ốm Bắc Ninh hiện cũng ñã phát hiện hơn 200 con lợn bệnh

Trong những ngày qua, dịch lợn PRRS liên tiếp bùng phát tại nhiều tỉnh thành Dịch bệnh không những không ñược kiểm soát mà còn lây lan trên diện rộng ðể xảy ra tình trạng trên, nguyên nhân do chính quyền ñịa phương ñã không phát hiện kịp thời, chủ quan trong việc khoanh vùng ổ dịch Cả người dân và chính quyền ñều thờ ơ trong việc phòng chống dịch bệnh và giết mổ bừa bãi Tình trạng trên nếu không ñược khẩn trương kiểm soát và chấn chỉnh, nguy cơ bùng phát dịch bệnh trên cả nước là rất lớn

1.2 Căn bệnh

1.2.1 Hình thái, cấu tạo của virus

* Cấu trúc hạt: PRRSV là một virus có hình cầu, ñường kính 50

-70nm, chứa nucleocapsid cùng kích thước có cấu trúc ñối xứng 20 mặt, ñường kính 35nm, ñược bao bọc bên ngoài bởi một lớp vỏ bọc dính chặt với cấu trúc

bề mặt giống như tổ ong, trên bề mặt có những gai nhô ra, vỏ có chứa lipid

Bộ gen của virus PRRS là chuỗi dương ARN có kích thước từ 13- 15kb Sợi ARN của virus có ñầu 5’ và ñầu 3’ Gen ARN polymeraza chiếm khoảng 75% ñầu 5’ của bộ gen, gen này mã hoá cho các protein cấu trúc của virus nằm ở ñầu 3’

Trang 22

Hình 1.2 Cấu trúc hạt của PRRS virus

Hạt virus bao gồm 1 protein nucleocapsid N có khối lượng phân tử 1.200bp, 1 protein màng không có ñường glucose hình cầu M với khối lượng phân tử 16.000bp, 2 protein peplomer N – glycosylate là GS có khối lượng phân tử 25.000bp và GL có khối lượng phân tử 42.000

Acid Nucleic: Sự nhân lên của virus không bị ảnh hưởng khi dùng hợp

chất ức chế tổng hợp ADN là 5-bromo-2-deoxyuridin, 5-iodo-2-deoxyuridin và mitomycin C chứng tỏ axit nucleic ñó là ARN Sợi ARN này có kích thước khoảng 15kb

Hình 1.3 Cấu trúc bộ gen của PRRS virus

Cấu trúc hệ gen của PRRSV bao gồm 7 khung ñọc mở (ORF), gồm: ORF1, ORF2, ORF3, ORF4, ORF5, ORF6 và ORF7 Trong ñó, ORF1 ñược chia làm hai phần bao gồm ORF1a và ORF1b, chiếm tới khoảng 80% tổng số

ñộ dài hệ gen của virus, chịu trách nhiệm mã hoá ARN thông tin tổng hợp các enzym ARN polymerase của virus ORF2, ORF3, ORF4, ORF5, ORF6,

Trang 23

ORF7 là các phần gen tạo nên khung ñọc mở mã hoá các protein tương ứng,

ñó là GP2 (glycoprotein 2), GP3, GP4, GP5 (hay còn gọi là glycoprotein vỏ (E, envelope), protein màng M (membrane protein), và protein cấu trúc nuclêocapsid N (nHCLeocapsid protein) Các protein ñược glycosyl hóa (là hiện tượng gắn thêm hydrat cacbon vào một vị trí axit amin xác ñịnh) là: GP2, GP3, GP4, GP5, và các protein không ñược glycosyl hóa là M và N

Bảng 1.1 Protein cấu trúc của PRRSV Protein KL phân tử Gen mã hoá Vai trò

Các nghiên cứu ñã dựa vào phân tích trình tự axit amin của virus chủng

2332 và chủng Lelystad cho thấy rằng các virus này ñang tiến hóa do ñột biến ngẫu nhiên và tái tổ hợp trong gen

Những nghiên cứu của Benfield, Wensvoort và cs (1992) kết quả thấy các chủng virus thuộc dòng Châu Âu tương tự nhau về cấu trúc kháng nguyên nhưng chúng có những sai khác nhất ñịnh so với chủng virus của Châu Mỹ Tương tự, dòng virus Châu Mỹ cũng có sự tương ñồng nhau về cấu trúc kháng nguyên

Trang 24

Hình 1.4 Bộ gen của virus PRRS

(www.porcilis-prrs.com/pathogenesis-prrs.asp) Ghi chú: GP - Glycoprotein màng; M - Protein gian màng;

N - Protein của capsid nhân; E - Protein vỏ

Trong các tế bào bị nhiễm virus PRRS, virus sinh ra 6 ARNm Tất cả 6 ARNm có trình tự sắp xếp chung ở ñầu 5' của hệ gen ARN và tất cả chúng ñều có ñuôi 3' polyA Muelenberg kết luận rằng dựa trên chuỗi nucleotit, tổ chức hệ gen, cũng như cách nhân lên của virus thì có thể xếp chúng vào nhóm virus (Arterivirus) mới (Meulenberg và cs, 1993)

1.2.2 Phân loại:

Virus PRRS là một virus ARN chuỗi ñơn, có màng bọc, thuộc giống Arterivirus, họ Arteriviridae, bộ Nidovirales (Cavanagh và cộng sự, 1997) Hiện nay có 2 kiểu gen PRRS chính ñược công nhận là:

Kiểu gen 1 (Nhóm 1): Các nhóm virus thuộc dòng Châu Âu với tên gọi phổ thông là virus Lelystad (Meulenberg và cs, 1993)

Kiểu gen 2 (Nhóm 2): Các nhóm virus thuộc dòng Bắc Mỹ mà tiêu biểu cho chủng này là chủng virus VR-2332 (Nelsen và cs, 1999)

Khi so sánh về di truyền ñã thấy sự khác nhau rõ rệt (khoảng 40%) giữa

2 kiểu gen này Những nghiên cứu gần ñây còn cho thấy có sự khác biệt về

Trang 25

tính di truyền trong các virus phân lập ñược từ các vùng ñịa lý khác nhau Bản thân các virus trong cùng một nhóm cũng có sự thay ñổi về nuclucleotit khá cao (ñến 20%), ñặc biệt là các chủng virus thuộc dòng Bắc Mỹ

Bảng 1.2 Sự tương ñồng về nucleotide của các chủng PRRS khi so sánh

Bảng 1.3 Sức ñề kháng của virus với ñiều kiện ngoại cảnh

ðiều kiện môi trường Khả năng ñề kháng

Virus trong bệnh phẩm:

Virus trong huyết thanh:

72 giờ ở 40C hoặc – 200C

Trang 26

Mặc dù virus PRRS có vỏ bọc, nhưng khả năng sống sót của chúng bên ngoài vật chủ vẫn chịu tác ñộng của nhiệt ñộ, pH và sự tiếp xúc với các chất tẩy uế

Do ñó, với các hoá chất sát trùng thông thường và môi trường có pH axit, virus dễ dàng bị tiêu diệt; ánh sáng mặt trời, tia tử ngoại vô hoạt virus nhanh chóng

Virus PRRS có thể tồn tại 1 năm trong nhiệt ñộ lạnh từ -200C ñến

-700C; trong ñiều kiện 40C, virus có thể sống 1 tháng; với nhiệt ñộ cao, cũng như các virus khác, PRRSV ñề kháng kém: ở 370C chịu ñược 48 giờ, 560C

bị giết sau 1 giờ

1.2.4 ðặc tính nuôi cấy virus trong môi trường tế bào

PRRSV phát triển mật ñộ 105-107TCID50 ở các loại tế bào:

- ðại thực bào phế nang lợn (pulmonary alveolar marcrophage-PAM)

Về mặt ñộc lực, người ta thấy PRRSV tồn tại dưới 2 dạng:

Dạng cổ ñiển: có ñộc lực thấp, ở dạng này khi lợn mắc bệnh thì có tỷ lệ chết thấp, chỉ từ 1 - 5% trong tổng ñàn

Trang 27

Dạng biến thể ñộc lực cao: gây nhiễm và chết nhiều lợn (Kegong Tian

và Yu, 2007); (Tô Long Thành và Nguyễn Văn Long, 2008)

1.3 Dịch tễ học

PRRS có những ñặc ñiểm dịch tễ không như những bệnh dịch khác ở gia súc Bệnh ñược ghi nhận với tốc ñộ lây lan nhanh, mạnh trên phạm vi rông, trong một thời ñiểm có nhiều ñịa phương cùng mắc Làm thiệt hại lớn

từ 10 ñến 20%

1.3.1 Loài vật mắc bệnh

Lợn ở các lứa tuổi ñều có thể cảm nhiễm virus Các cơ sở chăn nuôi công nghiệp với quy mô lớn, bệnh thường lây lan rộng, tồn tại lâu dài trong ñàn lợn nái, rất khó thanh toán

Lợn nái thường truyền mầm bệnh cho bào thai, gây sẩy thai, thai chết lưu và lợn chết yểu với tỷ lệ cao

Lợn rừng ở các lứa tuổi ñều có thể cảm nhiễm virus, có thể phát bệnh, nhưng thường không có triệu chứng lâm sàng và trở thành nguồn tàng trữ mầm bệnh trong tự nhiên

Cho ñến nay kết quả nghiên cứu ở một số nước châu Âu ñều cho thấy PRRSV không cảm nhiễm và gây bệnh cho các loại thú khác và người Các loài thủy cầm chân màng, vịt trời lại mẫn cảm với virus PRRSV có thể nhân lên ở các loài ñộng vật này và chính ñây là nguồn reo rắc mầm bệnh trên diện rộng khó khống chế

Khi ñã nhiễm virus, lợn có thể thải virus trong dịch họng, nước bọt, nước tiểu, phân ñến ít nhất 28 ngày sau khi nhiễm virus; virus có rất ít trong phân và chúng cũng bị bất hoạt nhanh chóng khi ở trong phân Tuy nhiên, việc bài thải virus qua phân là một vấn ñề còn gây tranh cãi, một số nghiên cứu báo cáo rằng PRRSV có trong phân từ ngày 28 ñến 35 sau khi gây nhiễm thực nghiệm, trong

Trang 28

khi ñó một số các nghiên cứu khác lại không phát hiện ñược virus trong các mẫu phân (Yoon và cs, 1993); (Will và cs, 1997a)

Lợn ñực có thể thải virus trong tinh dịch trong 43 ngày Bằng phương pháp RT-PCR, các nhà nghiên cứu ñã phát hiện ñược ARN của PRRSV trong tinh dịch 92 ngày sau khi lợn bị nhiễm virus (Swenson và cs, 1994); (Christopher-Hennings và cs, 1995) Nguồn gốc của virus trong tinh dịch lợn ñực hiện nay chưa ñược xác ñịnh chính xác, nhưng người ta cũng ñã phân lập ñược virus trong dịch hoàn 25 ngày sau khi nhiễm, trong tuyến củ hành ở 101 ngày sau khi nhiễm virus Tinh dịch lợn có chứa virus cũng có thể lây nhiễm sang bào thai và lợn nái khi phối giống

Lợn nái nhiễm virus có thể truyền sang cho bào thai từ giai ñoạn giữa trở ñi và cũng thải qua nước bọt và sữa

1.3.2 ðộng vật môi giới mang và truyền virus

Trong tự nhiên, lợn ñực và lợn nái mang virus, ñây là nguồn tàng trữ và truyền bá mầm bệnh cho lợn nhà Lợn rừng bị nhiễm virus không có biểu hiện lâm sàng cũng ñóng vai trò làm lây truyền virus cho lợn nhà và ngược lại, lợn nhà cũng truyền mầm bệnh cho lợn rừng

Trong thực nghiệm, người ta cũng truyền ñược virus trực tiếp cho một

số loài chuột và từ chuột nhiễm mầm bệnh sang chuột khoẻ (virus PRRS dòng Châu Âu)

1.3.3 Chất chứa mầm bệnh

Khi ñã nhiễm virus, lợn có thể thải virus trong dịch họng, nước bọt, nước tiểu, phân ñến ít nhất 28 ngày sau khi nhiễm virus; virus có rất ít trong phân và chúng cũng bị bất hoạt nhanh chóng khi ở trong phân Tuy nhiên, việc bài thải virus qua phân là một vấn ñề còn gây tranh cãi, một số nghiên cứu báo cáo rằng PRRSV có trong phân từ ngày 28 ñến 35 sau khi gây nhiễm thực nghiệm, trong khi ñó một số các nghiên cứu khác lại không phát hiện ñược virus trong các mẫu phân (Yoon và cs, 1993); (Will và cs, 1997a)

Trang 29

Trong cơ thể lợn nhiễm virus:

- Từ 2 - 4 ngày sau khi nhiễm ñã có thể phân lập ñược virus ở phổi, hạch lympho, hạch amidan, tuyến ức, lách và máu Lượng virus nhiều nhất ở hạch amidan và phổi ở 14 ngày sau khi nhiễm, ở hạch lympho sau 3 ngày

- Ở hạch amidan, hạch lympho và tuyến ức vẫn có thể phân lập ñược virus sau 21 ngày, ở phổi là sau 35 ngày

- PRRS thường cư trú ở phế nang, vùng trung tâm hạch lympho và lách Ở những con nái có chửa virus có thể qua ñược nhau thai, tuy nhiên khả năng qua nhau thai của virus này hiện còn nhiều tranh cãi Virus cũng có thể xâm nhập vào thận, não, gan, khí quản, tủy xương và ñám rối màng treo ruột

- Virus có thể xâm nhập vào ñại thực bào vùng phổi, hạch amidan, hạch lympho, lách nhưng không xâm nhập ñược vào các ñại thực bào ở gan, thận, tim và các tế bào tiền thân của ñại thực bào như bạch cầu ñơn nhân trung tính,

tế bào tủy xương Tế bào ñích chủ yếu của virus là ñại thực bào phế nang, tại ñây virus nhân lên một cách mạnh mẽ nhất

1.3.4 ðường truyền lây

*Truyền lây trực tiếp: Các ñường lây truyền trực tiếp của PRRS trong

và giữa các quần thể lợn bao gồm các lợn nhiễm bệnh và tinh dịch bị nhiễm virus PRRS ñược phát hiện từ nhiều loại chất tiết và các chất thải từ lợn bao gồm máu, tinh dịch, nước bọt, dịch họng, phân, nước tiểu, hơi thở ra, sữa và sữa ñầu (Yoon và cs, 1993); (Rossow và cs, 1994); (Swenson và cs, 1994); (Will và cs, 1997); (Wagstrom và cs, 2001)

*Truyền lây gián tiếp

- Các dụng cụ, thiết bị: Một số ñường truyền lây gián tiếp qua các dụng

cụ, thiết bị ñã ñược xác ñịnh trong những năm gần ñây Ủng và quần áo bảo

hộ ñã ñược chứng minh là những nguồn lây nhiễm tiềm năng cho lợn mẫn cảm (Otake và cs, 2002a) Nguy cơ lây truyền qua những ñường này có thể

Trang 30

tay, tắm, tạo những khoảng thời gian nghỉ khoảng 12 giờ giữa những lần tiếp xúc với lợn

Kim tiêm cũng là phương tiện lan truyền PRRSV giữa các lợn với nhau, chứng minh cho nhu cầu phải quản lý kim tiêm hợp lý (Dee

và cs, 2003)

- Các phương tiện vận chuyển: Các phương tiện vận chuyển là một

ñường chính làm lây lan PRRSV Sử dụng một mô hình tỷ lệ 1:150, lợn mẫn cảm ñã thu nhận PRRSV qua tiếp xúc ở bên trong mô hình vận chuyển vấy nhiễm virus; tuy nhiên, làm khô phương tiện vận chuyển ñã làm giảm sự lây nhiễm (Dee và cs, 2004)

Biện pháp làm tăng thời gian sấy khô qua việc sử dụng không khí ấm với tốc ñộ cao (hệ thống khử tạp nhiễm và sấy khô bằng nhiệt) ñã ñược chứng minh là một phương pháp hiệu quả ñể loại trừ PRRSV từ bên trong một phương tiện vận chuyển ñã bị nhiễm virus (Dee và cs, 2005)

Kết hợp với việc sấy khô, các chất sát trùng cũng ñã ñược sử dụng rộng rãi ñể làm vệ sinh các phương tiện vận chuyển sau khi ñược sử dụng

- Côn trùng: Các loài côn trùng (muỗi - Aedes vexans và ruồi nhà –

Musca domestica) ñược theo dõi thường xuyên trong phương tiện, thiết bị dùng cho lợn trong suốt các tháng mùa hè và ñã cho thấy có lan truyền PRRSV bằng

cơ học từ lợn nhiễm bệnh sang lợn mẫn cảm trong ñiều kiện thực nghiệm (Otake

có thể tới 2,4 km sau khi tiếp xúc với quần thể lợn nhiễm bệnh (Schurrer và

cs, 2006)

Trang 31

- Các loài có vú khác và gia cầm: ðiều tra vai trò của các loài có vú khác

nhau (loài gặm nhấm, gấu trúc Mỹ, chó, mèo, thú có túi, chồn hôi) và các loài chim (chim sẻ, sáo nuôi) cho thấy không có loài nào là vector sinh học và cơ học trong việc lây lan PRRSV (Wills và cs, 200) Zimmerman và cộng sự ñã gây bệnh qua ñường miệng cho vịt trời, ngan, gà lôi với khoảng 104 TCID50 virus PRRS Họ có khả năng phân lập ñược virus trong phân gà (5 ngày sau khi tiêm truyền), gà lôi (5 và 12 ngày sau khi tiêm truyền), và tồn tại ở vịt trời (khoảng 5 ngày sau khi tiêm truyền) Triệu chứng lâm sàng không thấy ở bất cứ loài chim nào và chúng không có sự thay ñổi huyết thanh ñối với PRRSV

- Lây lan qua không khí: Hiện nay, sự truyền lây PRRSV qua các tiểu

phần lơ lửng trong không khí giữa các trang trại với nhau vẫn còn gây nhiều tranh cãi Các dữ liệu trước ñây thu thập từ các ổ dịch diễn ra ở Anh cho thấy virus có thể lan truyền theo các tiểu phần lơ lửng trong không khí xa tới 3 km Hay một vụ dịch nổ ra tại Tây Âu gần như ngay lập tức sau khi ổ dịch ñầu tiên xảy ra tại ðức Nguyên nhân của vụ dịch này ñược giải thích là do virus

có khả năng truyền qua không khí, theo gió tới vùng Tây Âu và gây bệnh cho những lợn trong các trang trại ở khu vực này cũng chứng minh rằng virus có thể truyền qua không khí với khoảng cách lên tới 3 km

Gần ñây, từ một nghiên cứu dịch tễ học trên quy mô lớn cũng cho thấy các tiểu phần không khí là ñường truyền lây gián tiếp giữa các vùng chăn nuôi lợn với nhau (Mortensen và cs, 2002)

1.4 Cơ chế sinh bệnh

Sau khi xâm nhập vào cơ thể, ñích tấn công của virus là các ñại thực bào, ñặc biệt là ñại thực bào ở phế nang, phế quản (hình dưới ñây) ðây là tế bào duy nhất có thụ thể phù hợp với cấu trúc hạt virus, vì thế virus hấp thụ và thực hiện quá trình nhân lên chỉ trong tế bào này và phá huỷ nó Một tỷ lệ lớn

tế bào ñại thực bào trong nang phổi bị virus xâm nhiễm rất sớm

Trang 32

Hình 1.5 Virus PRRS xâm nhập và phá hủy tế bào ñại thực bào

Lúc ñầu, PRRS có thể kích thích các tế bào này, nhưng sau 2 hoặc 3 ngày virus sẽ giết chết chúng, các virion ñược giải phóng và ồ ạt xâm nhiễm sang các tế bào khác Ở giai ñoạn ñầu của quá trình xâm nhiễm của PRRS, dường như hiệu giá kháng thể kháng lại các loại virus và vi khuẩn khác không liên quan trong cơ thể của lợn tăng cao do sự kích hoạt của ñại thực bào trong

hệ thống miễn dịch ðiều này rất dễ gây ra sự nhầm lẫn trong việc ñánh giá mức ñộ miễn dịch ñối với các bệnh truyền nhiễm ở cơ thể lợn

Khi tế bào ñại thực bào bị virus phá huỷ, các phản ứng miễn dịch không xảy ra ñược, lợn nhiễm bệnh rơi vào trạng thái suy giảm miễn dịch và dễ dàng mắc các bệnh nhiễm trùng thứ phát, ñiều này có thể thấy rõ ở những ñàn lợn vỗ béo chuẩn bị giết thịt, khi bị nhiễm PRRS sẽ có sự tăng ñột biến về tỷ lệ viêm phổi kế phát do những vi khuẩn vốn sẵn có trong ñường hô hấp

Viêm phổi làm thiếu oxy nên gây rối loạn chuyển hóa của thai, thai bị suy dinh dưỡng và gây chết thai, sảy thai Lợn chửa kỳ cuối thì nhu cầu oxy tăng cao

vì phải nuôi thai, ở thời kỳ cuối thai tăng trưởng rất nhanh nên nhu cầu về oxy tăng gấp bội, vì vậy lượng thiếu hụt oxy càng nghiêm trọng, nên thai hay sảy vào

kỳ cuối Sau sảy thai tế bào nội mạc tử cung bị thoái hóa, hoại tử nên làm chậm

Trang 33

Triệu chứng lâm sàng ñược thể hiện rất khác nhau, theo ước tính cứ 3 ñàn lần ñầu tiếp xúc với mầm bệnh thì một ñàn không có biểu hiện, một ñàn

có biểu hiện mức ñộ vừa và một ñàn biểu hiện ở mức ñộ nặng Lý do của việc này ñến nay vẫn chưa có lời giải thích Tuy nhiên, với những ñàn khoẻ mạnh thì mức ñộ bệnh cũng giảm nhẹ hơn và cũng có thể vi rút tạo nhiều biến chủng với ñộc lực khác nhau Thực tế, nhiều ñàn có huyết thanh dương tính nhưng không có dấu hiệu lâm sàng (Nguyễn Văn Thanh, 2007)

Mỗi loại lợn và ở từng lứa tuổi khi mắc bệnh có những biểu hiện khác nhau:

Lợn nái: Giai ñoạn mang thai sốt 40 – 420C, biếng ăn, sảy thai vào giai ñoạn chửa kỳ 2 hoặc thai chết lưu chuyển thành thai gỗ; thể cấp tính tai chuyển màu xanh, ñẻ non vào giai ñoạn cuối của thời kỳ mang thai hoặc thai chết yểu

Giai ñoạn ñẻ và nuôi con: biếng ăn, lười uống nước, mất sữa và viêm

vú (triệu chứng ñiển hình), ñẻ sớm khoảng 2-3 ngày, da biến màu, lờ ñờ hoặc hôn mê, thai gỗ (10-15% thai chết trong 3-4 tuần cuối của thai kỳ), lợn con chết ngay sau khi sinh (30%), lợn con yếu, tai chuyển màu xanh (khoảng dưới 5%) và ñược duy trì trong vài giờ, pha cấp tính này kéo dài trong ñàn tới 6 tuần, ñiển hình là ñẻ non, tăng tỷ lệ thai chết hoặc yếu, tăng số thai gỗ, chết lưu trong giai ñoạn 3 tuần cuối trước khi sinh, ở một vài ñàn con số này có thể

Trang 34

tới 30% tổng số lợn con sinh ra Tỷ lệ chết ở ñàn con có thể tới 70% ở tuần thứ 3-4 sau khi xuất hiện triệu chứng Rối loạn sinh sản có thể kéo dài 4-8 tháng trước khi trở lại bình thường Ảnh hưởng dài lâu của PRRS tới việc sinh sản rất khó ñánh giá, ñặc biệt với những ñàn có tình trạng sức khoẻ kém Một vài ñàn có biểu hiện tăng số lần phối giống lại, sảy thai (Cục thú y, 2008) Giai ñoạn sau cai sữa: thường có biểu hiện biếng ăn, sốt cao, ñộng dục giả, chậm ñộng dục hoặc không ñộng dục trở lại sau ñẻ, phối giống không ñậu thai, ho và có dấu hiệu của bệnh viêm phổi

Lợn ñực giống: Sốt cao, bỏ ăn, ñờ ñẫn hoặc hôn mê, một số con có

hiện tượng tai xanh ðặc biệt xuất hiện hiện tượng viêm dịch hoàn, bìu dái nóng ñỏ (chiếm 95%), dịch hoàn sưng ñau, lệch vị trí (85%), giảm hưng phấn (Lê Văn Năm, 2007) lượng tinh ít, chất lượng kém biểu hiện: nồng ñộ tinh trùng C<80.106, hoạt lực của tinh trùng A<0,6, sức kháng của tinh trùng R

<3000, tỷ lệ kỳ hình K>10%, tỷ lệ sống của tinh trùng <70%, ñộ nhiễm khuẩn cao 20.103 Lợn ñực giống rất lâu mới hồi phục ñược khả năng sinh sản của mình (Nguyễn Như Thanh, 2007)

Lợn con theo mẹ: thể trạng gầy yếu, nhanh chóng rơi vào tình trạng tụt

ñường huyết do không bú ñược, mắt có dử màu nâu, trên da có vết phồng rộp, tiêu chảy nhiều, giảm số lợn con sống sót, tăng nguy cơ mắc các bệnh về hô hấp, chân choãi ra, ñi run rẩy (Phạm Ngọc Thạch và cs, 2007)

Lợn con cai sữa và lợn choai: Kém ăn, ho nhẹ, lông xác xơ tuy

nhiên, ở một số ñàn có thể không có triệu chứng Ngoài ra trong trường hợp ghép với bệnh khác có thể thấy viêm phổi lan toả cấp tính, hình thành nhiều ổ

áp xe, thể trạng gày yếu, da xanh, tiêu chảy, ho nhẹ, hắt hơi, chảy nước mắt, thở nhanh, tỷ lệ tử vong cao (Lê Văn Năm, 2007)

1.5.2 Bệnh tích

Bệnh tích ñặc trưng nhất là ở phổi Viêm phổi hoại tử và thâm nhiễm ñặc

Trang 35

trưng bởi những ựám ựặc chắc (nhục hóa) trên các thùy phổi Thùy bị bệnh có màu ựỏ xám, có mủ và ựặc chắc Trên mặt cắt ngang của thùy bệnh lồi ra, khô Nhiều trường hợp viêm phế quản phổi hóa mủ ở mặt dưới thùy ựỉnh

Một số bệnh tắch khác có thể thấy như: Thận có thể có xuất huyết lấm tấm như ựầu ựinh ghim; não xung huyết; hạch hầu họng, amidan sưng hoặc

sung huyết; gan sưng, tụ huyết; lách sưng, nhồi huyết; hạch màng treo ruột xuất huyết; loét van hồi manh tràng

1.6 đáp ứng của vật chủ ựối với PRRS

Sự phát triển khả năng thắch ứng miễn dịch chống lại PRRS là một chuỗi liên tục nhiều khâu bất thường trong cả ựáp ứng miễn dịch dịch thể và

ựáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào

1.6.1 đặc trưng ựáp ứng miễn dịch dịch thể với PRRS

Thông thường khi nhiễm virus cơ thể ựộng vật chống lại bằng cách tiết interferon (INF), các cytokin gây nhiễm ựể cản trở sự nhân lên và hạn chế sự lan tràn của virus Khi lợn nhiễm PRRS, hệ thống miễn dịch của chúng không chống virus tại chỗ nhiễm, không tiết ra INFα và các cytokin gây nhiễm đáp ứng miễn dịch tự nhiên yếu ựối với virus PRRS dẫn ựến kắch thắch không hoàn chỉnh ựáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào Bên cạnh ựó giảm hoặc triệt tiêu ựáp ứng miễn dịch tự nhiên chống virus có thể tăng nguy cơ nhiễm trùng kế phát PRRS không kắch thắch cơ thể sản sinh các cytokin gây nhiễm, các cytokin này có vai trò rất quan trọng trong ựáp ứng miễn dịch khởi phát ựối với các virus gây bệnh ựường hô hấp

Kháng thể dịch thể, ựặc biệt là kháng thể trung hoà có vai trò quan trọng trong ựáp ứng miễn dịch chống lại PRRS Các kháng thể lưu hành chống lại PRRS ựược phát hiện vào các ngày 5-7 ở lợn sau nhiễm và có sự biến ựổi trong huyết thanh vào ngày 14 sau nhiễm, sau ựó giảm xuống tới mức không phát hiện ựược vào ngày 42 sau nhiễm Nồng ựộ IgG ựạt giá trị tối

Trang 36

ựa vào khoảng các ngày 21-49 sau nhiễm với các kháng thể trung hoà

Kháng thể trung hoà ựược phát hiện ổn ựịnh vào ngày thứ 28 sau nhiễm hoặc muộn hơn, ựóng vai trò quan trọng trong ựáp ứng miễn dịch với PRRS

và có sự khác nhau trong nhiễm trùng tự nhiên so với tiêm phòng vacxin

Sự xuất hiện sớm của các kháng thể không trung hoà có thể tác ựộng ựáng kể ựến sự tiển triển bệnh của PRRS Ngoài ra kháng thể không trung hoà làm tăng sự lây nhiễm của virus trong các túi thực bào của các ựại thực bào,

do tăng quá trình ựáp ứng phụ thuộc kháng thể

đáp ứng miễn dịch dịch thể của các kháng thể không trung hoà có thể tác ựộng mạnh mẽ tới virus PRRS thông qua việc thoát vỏ Ộcởi áoỢ của virus

và làm tăng sự bắt giữ các tiểu phần virus trong các tế bào ựại thực bào

1.6.2 đặc trưng ựáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào của PRRS

đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào (CMI, cell mediated immunity) có vai trò rất quan trọng ựối với PRRS Virus PRRS ngăn cản sự trình diện kháng nguyên và hoạt hoá tế bào lympho T, ựồng thời làm giảm ựáp ứng miễn dịch tự nhiên bằng cách thay ựổi hình dạng của tế bào thực bào

và làm giảm sự xuất hiện phân tử trình diện kháng nguyên ựi kèm trên bề mặt

tế bào ựại thực bào trong việc trình diện kháng nguyên

Những cá thể lợn ựang bình phục có sự ựáp ứng tăng sinh mạnh mẽ các

tế bào lympho, hiện tượng này không ựược phát hiện trong 4 tuần sau nhiễm trùng và cùng với ựáp ứng với kháng thể trung hoà Các ựáp ứng có vai trò cytokine, chủ yếu là interferon (IFN-c) và IL-2 nhưng vai trò interferon kéo

dài ắt hơn so với interleukin

1.7 Chẩn ựoán

Chẩn ựoán PRRS dựa vào các yếu tố chủ quan như: lịch sử bệnh, triệu chứng lâm sàng, tổn thương ựại thể và vi thể và các số liệu khách quan như: phân tắch tình hình sinh sản, xét nghiệm huyết thanh học hoặc phát hiện virus

Trang 37

Cĩ thể nghi lợn mắc PRRS khi cĩ triệu chứng lâm sàng về đường hơ hấp hoặc rối loạn sinh sản

1.7.1 Chẩn đốn lâm sàng

Chẩn đốn lâm sàng dựa vào 2 nhĩm triệu chứng:

- Triệu chứng đường sinh sản: Trong giai đoạn đầu của dịch, cĩ thể thấy hiện tượng sảy thai ở thời kỳ đầu, đẻ non, đẻ ra thai yếu, thai chết lưu đồng thời thai gỗ, lợn con yếu chết trước khi cai sữa

- Triệu chứng đường hơ hấp: Viêm phổi ở lợn con và lợn thịt Ta cĩ thể dùng phương pháp chẩn đốn lâm sàng nghi vấn để chẩn đốn xác định bệnh trong các trường hợp như: sảy thai muộn >20%; chết khi sinh > 5%; chết trước lúc cai sữa > 25%

Tuy nhiên, do tính đa dạng của các loại bệnh ở lợn nên việc chẩn đốn dựa vào lâm sàng thường rất khĩ, dễ nhầm lẫn (về các bệnh phổi, bệnh sinh sản khác) Ngồi ra việc phân lập vius cũng rất khĩ

1.7.2 Chẩn đốn trong phịng thí nghiệm

Khi thấy lợn cĩ các triệu chứng nêu trên, bước đầu cĩ thể chẩn đốn là Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản Tuy nhiên, để đảm bảo độ chính xác cần phải lấy mẫu bệnh phẩm (máu lợn bệnh cịn sống hoặc các tổ chức bệnh phẩm: phổi, hạch của lợn chết) để làm các xét nghiệm chẩn đốn trong phịng thí nghiệm

Kỹ thuật chẩn đốn trong phịng thí nghiệm đối với PRRS thường dựa vào 3 tiêu chí: virus, kháng nguyên của virus, kháng thể đặc hiệu

- Dựa vào phương pháp miễn dịch đánh dấu bằng enzym (ELISA) hoặc phương pháp gián tiếp huỳnh quang kháng thể (IFAT) theo quy trình của OIE

Trang 38

đốn xác định Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản ở lợn (Bùi Quang Anh

Trang 39

- Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân chăn nuơi trong từng thơn xĩm kí cam kết thực hiện “5 Khơng”:

- Khơng giấu dịch

- Khơng mua lợn bệnh, sản phẩm của lợn bệnh

- Khơng bán chạy lợn bệnh

- Khơng vận chuyển lợn bệnh ra khỏi vùng cĩ dịch

- Khơng vứt bừa bãi xác lợn bệnh ra ngồi mơi trường

* Chủ động giám sát, phát hiện sớm dịch

- Khi phát hiện lợn cĩ những biểu hiện bất thường, bỏ ăn, sốt cao, lợn

nái sảy thai, người chăn nuơi cần báo cáo ngay cho nhân viên thú y xã hoặc trưởng thơn và nghiêm túc thực hiện “5 khơng”

- Chính quyền xã, ban chăn nuơi thú y xã cĩ trách nhiệm tổ chức phân cơng giám sát dịch bệnh trên gia súc, gia cầm, lập sổ theo dõi tình hình chăn nuơi, dịch bệnh, kết quả tiêm phịng các bệnh, kết quả tiêm phịng các bệnh ở lợn tại địa phương đến từng thơn xĩm, hộ chăn nuơi

- Lập bản đồ dịch tễ Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản ở lợn tại địa phương để chủ động tham mưu các biện pháp phịng bệnh cĩ hiệu quả

- Tổ chức lấy mẫu bệnh phẩm để chẩn đốn bệnh đột xuất ðồng thời, thường xuyên giám sát sự xuất hiện của vius để dự báo sớm dịch bệnh

- Kiểm sốt chặt chẽ lợn xuất ra, nhập vào địa phương

1.8.2 Vệ sinh phịng bệnh

- Khơng nuơi lợn thả rơng

Trang 40

- Thường xuyên vệ sinh cơ giới và tiêu ựộc khử trùng chuồng trại, dụng

cụ chăn nuôi, phương tiện vận chuyển và các dụng cụ khác bằng các loại hóa chất như: vôi bột, Chlorine, Iodine, Virkon

- Xử lý phân và chất thải chuồng nuôi theo phương pháp ủ sinh học hoặc xây dựng bể Biogas

- Con giống ựưa vào chăn nuôi phải khỏe mạnh, có nguồn gốc rõ ràng, giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan thú y

-Vệ sinh thức ăn, nước uống: Thức ăn, nước uống dùng trong chăn nuôi

phải ựảm bảo vệ sinh Không sử dụng thức ăn ôi thiu, ẩm mốc, không ựảm bảo chất lượngẦ thường xuyên vệ sinh máng ăn, máng uốngẦ

1.8.3 Phòng bệnh bằng vắc xin

Hiện nay, ựã có vắc xin PRRS Tuy nhiêm, vắc xin này còn ựang trong quá trình thử nghiệm Vì vậy khuyến cáo người chăn nuôi tiêm phòng ựầy ựủ các loại vắc xin phòng 4 bệnh ựỏ là Dịch tả lợn, đóng dấu lợn, tụ huyết trùng

lợn, Phó thương hàn lợn Ngoài ra tiêm thêm vắc xin E.coli, Suyễn lợn ựể

Lợn con tiêm lần ựầu ựầu vào lúc 3 tuần tuổi

Lợn ựực giống tiêm lúc 18 tuần tuổi và Tái chủng hàng năm

Ngày đăng: 08/07/2015, 08:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Quang Anh, Hoàng Văn Năm, Văn ðăng Kỳ, Nguyễn Văn Long, Nguyễn Ngọc Tiến 2008, Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS). Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS)
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
2. La Tấn Cường 2005, Sự lưu hành và ảnh hưởng của hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo (PRRS) ở một số trại chăn nuôi heo tập trung tại Cần Thơ, Luận văn thạc sỹ, Trường ðại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự lưu hành và ảnh hưởng của hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo (PRRS) ở một số trại chăn nuôi heo tập trung tại Cần Thơ
3. Nguyễn Lương Hiền và cs 2001, “Bước ủầu khảo sỏt hội chứng rối loạn sinh sản và hộ hấp ở một số trị heo giống thuộc vùng thành phố Hồ Chí Minh”. Báo cáo khoa học, Phần chăn nuôi thú y 1999-2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước ủầu khảo sỏt hội chứng rối loạn sinh sản và hộ hấp ở một số trị heo giống thuộc vùng thành phố Hồ Chí Minh”. Báo cáo khoa học
4. Phạm Sĩ Lăng và Văn ðăng Kỳ 2007, “Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản của lợn”. Diễn ủàn khuyến nụng và cụng nghệ, Bộ Nụng nghiệp và Phát triển nông thôn, tháng 8 - 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản của lợn”. "Diễn ủàn khuyến nụng và cụng nghệ
5. Trần Thị Bích Liên và Trần Thị Dân 2003, “Tỷ lệ nhiễm PRRS và một số biểu hiện lâm sàng về rối loạn sinh sản - hô hấp trên heo tại một trại chăn nuôi”, Khoa học Kỹ thuật thú y, Tập X, số 4-2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ nhiễm PRRS và một số biểu hiện lâm sàng về rối loạn sinh sản - hô hấp trên heo tại một trại chăn nuôi”, "Khoa học Kỹ thuật thú y
6. Lờ Văn Năm 2007, “Kết quả khảo sỏt bước ủầu cỏc biểu hiện lõm sàng và bệnh tớch ủại thể PRRS tại một số ủịa phương thuộc ðồng bằng Bắc bộ Việt Nam”. Hội thảo Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản và bệnh liên cầu khuẩn gây ra ở lợn 10/2007, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo sỏt bước ủầu cỏc biểu hiện lõm sàng và bệnh tớch ủại thể PRRS tại một số ủịa phương thuộc ðồng bằng Bắc bộ Việt Nam”. Hội thảo "Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản và bệnh liên cầu khuẩn gây ra ở lợn 10/2007
7. Phạm Ngọc Thạch và cs 2007, “Một số chỉ tiêu lâm sàng, chỉ tiêu máu ở lợn mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (bệnh Tai xanh) trên một số ủàn lợn tại tỉnh Hải Dương và Hưng Yờn”. Hội thảo Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản và bệnh do liên cầu gây ra ở lợn 10/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chỉ tiêu lâm sàng, chỉ tiêu máu ở lợn mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (bệnh Tai xanh) trên một số ủàn lợn tại tỉnh Hải Dương và Hưng Yờn”. Hội thảo
8. Nguyễn Như Thanh 2007, “Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản”. Hội thảo Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản và bệnh liên cầu khuẩn gây ra ở lợn 10/2007, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản”. Hội thảo "Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản và bệnh liên cầu khuẩn gây ra ở lợn 10/2007
9. Tơ Long Thành và Nguyễn Văn Long 2008, “Kết quả chẩn đốn và nghiên cứu virus gây Hội chứng rối lọan hô hấp và sinh sản trên lợn Việt Nam từ thỏng 3/2007 ủến 5/2008”, Khoa học kỹ thuật thỳ y, Tập XV, số 5-2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chẩn đốn và nghiên cứu virus gây Hội chứng rối lọan hô hấp và sinh sản trên lợn Việt Nam từ thỏng 3/2007 ủến 5/2008”," Khoa học kỹ thuật thỳ y
13. Albina E., Madec F., Cariolet R. and Torrison J. 1994, Immune response and persistence of the porcine reproductive and respiratory syndrome virus in infected pigs and farm units, Vet Rec 134 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Immune response and persistence of the porcine reproductive and respiratory syndrome virus in infected pigs and farm units
17. Benfield D., Nelson E. and Collins J. 1992, Characterization of swine infertility and respiratory syndrome (SIRS) virus (isolate ATCC VR- 2332), J Vet Diagn Invest 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Characterization of swine infertility and respiratory syndrome (SIRS) virus (isolate ATCC VR-2332)
18. Benfield D., Christopher-Hennings J. and Nelson E. 1997, Persistent fetal infection of porcine reproductive and respiratory syndrome (PRRS) virus, Proceedings of the American Association of Swine Veterinarians Sách, tạp chí
Tiêu đề: Persistent fetal infection of porcine reproductive and respiratory syndrome (PRRS) virus
19. Bierk M., Dee S., Rossow K. and al. e. 2001, Transmission of porcine reproductive and respiratory syndrome virus from persistently infected sows to contact controls, Can J Vet Res 65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transmission of porcine reproductive and respiratory syndrome virus from persistently infected sows to contact controls
20. Chang C., Chung W., Lin M. and al e. 1993, Porcine reproductive and respiratory syndrome (PRRS) in Taiwan. I. viral isolation, J Chin Soc Vet Sci 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Porcine reproductive and respiratory syndrome (PRRS) in Taiwan. I. viral isolation
21. Christianson W., Choi C., Collins J. and al. e. 1993, Pathogenesis of porcine reproductive and respiratory syndrome virus infection in mid-gestation sows and fetuses, Can J Vet Res 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pathogenesis of porcine reproductive and respiratory syndrome virus infection in mid-gestation sows and fetuses
22. Christopher-Hennings J., Hill T. H., Zimmerman J.J, Katz B.J., Yaeger J.M, Chase C.L.C, Benfield A.D 1995, Detection of porcine reproductive and respiratory syndrome virus in boar semen by PCR, Journal of Clinical Microbiology 33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Detection of porcine reproductive and respiratory syndrome virus in boar semen by PCR
23. Dee S., Deen J., Rossow and al. e. 2002, Mechanical transmission of porcine reproductive and respiratory syndrome virus throughout a coordinated sequence of events during cold weather, Can J Vet Res 66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mechanical transmission of porcine reproductive and respiratory syndrome virus throughout a coordinated sequence of events during cold weather
24. Drew T., Stadejek T., Long N.V., Yang H., Motovski A., Bührmann G. and Dee S.A, 2008, PRRS, the disease, its diagnosis, prevention and control, Meeting of the OIE Ad hoc group on porcine reproductive Sách, tạp chí
Tiêu đề: PRRS, the disease, its diagnosis, prevention and control
25. Hirose O., Kudo H., Yoshizawa S. and al. e. 1995, Prevalence of porcine reproductive and respiratory syndrome virus in Chiba prefecture, J Jpn Vet Med Assoc 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of porcine reproductive and respiratory syndrome virus in Chiba prefecture
26. Horter D., Pogranichney R., Chang C-C., Evan R., Yoon K-J. and Zimmerman J. 2002, Characterization of the carrier state in porcine reproductive and respiratory syndrome virus infection, Veterinary Microbilloby 86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Characterization of the carrier state in porcine reproductive and respiratory syndrome virus infection

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 1.1. Bản ủồ dịch thế giới - Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ở lợn năm 2012  phân tích những yếu tố nguy cơ làm lây lan và phát dịch PRRS tại huyện kiến thụy thành phố hải phòng
nh 1.1. Bản ủồ dịch thế giới (Trang 18)
Hình 1.2. Cấu trúc hạt của PRRS virus - Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ở lợn năm 2012  phân tích những yếu tố nguy cơ làm lây lan và phát dịch PRRS tại huyện kiến thụy thành phố hải phòng
Hình 1.2. Cấu trúc hạt của PRRS virus (Trang 22)
Hình 1.4. Bộ gen của virus PRRS - Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ở lợn năm 2012  phân tích những yếu tố nguy cơ làm lây lan và phát dịch PRRS tại huyện kiến thụy thành phố hải phòng
Hình 1.4. Bộ gen của virus PRRS (Trang 24)
Bảng 1.2. Sự tương ủồng về nucleotide của cỏc chủng PRRS khi so sỏnh  với chủng Bắc Mỹ VR2332 - Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ở lợn năm 2012  phân tích những yếu tố nguy cơ làm lây lan và phát dịch PRRS tại huyện kiến thụy thành phố hải phòng
Bảng 1.2. Sự tương ủồng về nucleotide của cỏc chủng PRRS khi so sỏnh với chủng Bắc Mỹ VR2332 (Trang 25)
Hỡnh 1.5. Virus PRRS xõm nhập và phỏ hủy tế bào ủại thực bào - Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ở lợn năm 2012  phân tích những yếu tố nguy cơ làm lây lan và phát dịch PRRS tại huyện kiến thụy thành phố hải phòng
nh 1.5. Virus PRRS xõm nhập và phỏ hủy tế bào ủại thực bào (Trang 32)
Bảng 1.4. Một số mầm bệnh kế phát thường gặp trong ca nhiễm PRRS - Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ở lợn năm 2012  phân tích những yếu tố nguy cơ làm lây lan và phát dịch PRRS tại huyện kiến thụy thành phố hải phòng
Bảng 1.4. Một số mầm bệnh kế phát thường gặp trong ca nhiễm PRRS (Trang 38)
Bảng 3.1. Tổng ủàn lợn của huyện Kiến Thụy( tại thời ủiểm 1/10/2012)  STT  Tên xã, thị trấn  Tổng ủàn - Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ở lợn năm 2012  phân tích những yếu tố nguy cơ làm lây lan và phát dịch PRRS tại huyện kiến thụy thành phố hải phòng
Bảng 3.1. Tổng ủàn lợn của huyện Kiến Thụy( tại thời ủiểm 1/10/2012) STT Tên xã, thị trấn Tổng ủàn (Trang 56)
Bảng 3.2. Quy mô chăn nuôi lợn tại Kiến Thụy năm 2012  STT  Tên xã, Thị Trấn  Tổng số - Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ở lợn năm 2012  phân tích những yếu tố nguy cơ làm lây lan và phát dịch PRRS tại huyện kiến thụy thành phố hải phòng
Bảng 3.2. Quy mô chăn nuôi lợn tại Kiến Thụy năm 2012 STT Tên xã, Thị Trấn Tổng số (Trang 57)
Bảng 3.3. Tỷ lệ lợn / hộ chăn nuôi tại 05 xã  nghiên cứu huyện Kiến Thụy  năm 2012 - Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ở lợn năm 2012  phân tích những yếu tố nguy cơ làm lây lan và phát dịch PRRS tại huyện kiến thụy thành phố hải phòng
Bảng 3.3. Tỷ lệ lợn / hộ chăn nuôi tại 05 xã nghiên cứu huyện Kiến Thụy năm 2012 (Trang 58)
Bảng 3.4. Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) tại 5  xã tại huyện Kiến Thụy - Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ở lợn năm 2012  phân tích những yếu tố nguy cơ làm lây lan và phát dịch PRRS tại huyện kiến thụy thành phố hải phòng
Bảng 3.4. Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) tại 5 xã tại huyện Kiến Thụy (Trang 63)
Bảng 3.5. Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản theo các loại  lợn tại Kiến Thụy năm 2012 - Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ở lợn năm 2012  phân tích những yếu tố nguy cơ làm lây lan và phát dịch PRRS tại huyện kiến thụy thành phố hải phòng
Bảng 3.5. Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản theo các loại lợn tại Kiến Thụy năm 2012 (Trang 64)
Bảng 3.6. Kết quả phõn tớch nguy cơ từ ủường giao thụng chớnh - Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ở lợn năm 2012  phân tích những yếu tố nguy cơ làm lây lan và phát dịch PRRS tại huyện kiến thụy thành phố hải phòng
Bảng 3.6. Kết quả phõn tớch nguy cơ từ ủường giao thụng chớnh (Trang 66)
Bảng 3.8. Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan từ việc không  tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác - Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ở lợn năm 2012  phân tích những yếu tố nguy cơ làm lây lan và phát dịch PRRS tại huyện kiến thụy thành phố hải phòng
Bảng 3.8. Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan từ việc không tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác (Trang 68)
Bảng 3.9. Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch từ việc  mua con giống ở ủịa phương khỏc về nuụi - Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ở lợn năm 2012  phân tích những yếu tố nguy cơ làm lây lan và phát dịch PRRS tại huyện kiến thụy thành phố hải phòng
Bảng 3.9. Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch từ việc mua con giống ở ủịa phương khỏc về nuụi (Trang 70)
Bảng 3.11. cho thấy: Kết quả phân tích là: không chấp nhận giả thuyết  Ho,  nghĩa  là  việc  người  chăn  nuụi  sử  dụng  nước  ao  hồ  cụng  cộng  ủể  chăn  nuôi trong thời gian có dịch có liên quan và làm tăng nguy cơ phát sinh và lây  lan dịch PRRS gấp - Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ở lợn năm 2012  phân tích những yếu tố nguy cơ làm lây lan và phát dịch PRRS tại huyện kiến thụy thành phố hải phòng
Bảng 3.11. cho thấy: Kết quả phân tích là: không chấp nhận giả thuyết Ho, nghĩa là việc người chăn nuụi sử dụng nước ao hồ cụng cộng ủể chăn nuôi trong thời gian có dịch có liên quan và làm tăng nguy cơ phát sinh và lây lan dịch PRRS gấp (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w