1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác xếp hạn tín dụng nội bộ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Kon Tum (full)

135 744 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 586,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua đó, tác giả đã đưa ra một số giải pháp cơ bản trong công tác hoàn thiện XHTD tại các NHTM như: Hoàn thiện mô hình tổ chức nhân sự; Hoàn thiện phương pháp xếp hạng; Xây dựng hệ thống

Trang 1

NGUYỄN HOÀNG ANH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng- Năm 2012

Trang 2

NGUYỄN HOÀNG ANH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TỈNH KON TUM

Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng

Mã số: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS Hồ Hữu Tiến

ĐÀ NẴNG - NĂM 2012

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết qủa nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

TÁC GIẢ

Nguyễn Hoàng Anh

Trang 4

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1 2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu luận văn 2

6 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC XHTDNB CỦA NHTM 6

1.1 TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NHTM 6

1.1.1 Tín dụng NHTM 6

1.1.2 Rủi ro tín dụng của NHTM 8

1.1.3 Hậu quả rủi ro tín dụng 11

1.2 XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ CỦA NHTM 13

1.2.1 Khái niệm XHTD 13

1.2.2 Mục đích XHTDNB của NHTM 14

1.2.3 Nội dung XHTDNB của NHTM 15

1.2.4 Quy trình XHTDNB của NHTM 16

1.2.5 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả XHTDNB của NHTM 26

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác XHTDNB của NHTM 26

Kết luận chương 1 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XHTDNB TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH KON TUM32 2.1 GIỚI THIỆU VỀ AGRIBANK KON TUM 32

Trang 5

2.1.3 Môi trường kinh doanh 34

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 35

2.2 QUY ĐỊNH VỀ XHTDNB CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 36

2.2.1 Quy định chung về hệ thống XHTDNB của Agribank 36

2.2.2 Mô hình, trình tự và các chỉ tiêu XHTDNB đối với doanh nghiệp

40

2.2.3 Trình tự và các chỉ tiêu XHTDNB đối với cá nhân, hộ kinh doanh và hộ nông dân 42

2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XHTDNB KHÁCH HÀNG TẠI AGRIBANK KON TUM 45

2.3.1 Công tác tổ chức XHTDNB tại Agribank Kon Tum 45

2.3.2 Triển khai XHTDNB tại Agribank Kon Tum 46

2.3.3 Kiểm soát nội bộ đối với công tác tổ chức XHTDNB của Agribank Kon Tum 66

2.3.4 Kết quả XHTDNB khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại Agribank Kon Tum 67

2.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC XHTDNB TẠI AGRIBANK KON TUM 75

2.4.1 Thành công của công tác XHTDNB 75

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 77

Kết luận chương 2 81

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XHTDNB TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH TỈNH KON TUM 83

Trang 6

3.1.1 Định hướng hoạt động tín dụng 83

3.1.2 Định hướng hoàn thiện công tác XHTDNB tại Agribank Kon Tum .90

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XHTDNB TẠI AGRIBANK- KON TUM 91

3.2.1 Nâng cao trình độ, năng lực, ý thức trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của nhân sự trong công tác XHTDNB tại Agribank Kon Tum 91

3.2.2 Hoàn thiện công tác thu thập, xử lý và khai thác nguồn thông tin phục vụ cho công tác XHTDNB 95

3.2.3 Chuẩn bị các bước triển khai XHTDNB đối với khách hàng hộ kinh doanh, hộ nông dân và cá thể vay vốn 98

3.2.4 Cụ thể hóa hơn nữa các bước trong qui trình XHTDNB 98

3.2.5 Sử dụng có hiệu quả kết quả XHTDNB 99

3.2.6 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tin học 100

3.3 KIẾN NGHỊ 101

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ, bộ, ngành liên quan 101

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt Nam 101

3.3.3 Kiến nghị với Agribank Việt Nam 103

KẾT LUẬN 105 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH VỀ GIAO ĐỀ TÀI

Trang 7

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông

thôn Việt NamAgribank Kon Tum Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông

thôn Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum

Trang 8

Số hiệu bảng Tên bảng Trang

Bảng 2.2 Tỷ trọng chấm điểm đối với Báo cáo tài chính

doanh nghiệp

52Bảng 2.3 Tỷ trọng đối với báo cáo tài chính của doanh

nghiệp

52

Bảng 2.4 Tổng hợp chấm điểm xếp hạng và phân loại nợ 53Bảng 2.5 Xếp hạng và ý nghĩa từng nhóm hạng 54Bảng 2.6 Tổng hợp số lượng doanh nghiệp xếp hạng tín

dụng nội bộ phân theo nhóm ngành kinh tế và quy mô

68

Bảng 2.7 Tỷ lệ doanh nghiệp được xếp hạng 69Bảng 2.8 Kết quả xếp hạng khách hàng là TCKT 70Bảng 2.9 Tổng hợp số lượng doanh nghiệp XHTDNB

theo từng nhóm nợ

71

Bảng 2.10 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu qua kỳ XHTDNB 72Bảng 2.11 Mức trích dự phòng và tỷ lệ trích dự phòng 72Bảng 2.12 Mức phán quyết tín dụng tại Agribank Kon Tum 74Bảng 3.1 Định hướng cơ cấu tín dụng của Agribank Kon

Tum

89

Sơ đồ 1.1 Các bước tiến hành XHTDNB doanh nghiệp 17

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Agribank Kon Tum 33

Sơ đồ 3.1 Mô hình xây dựng hệ thống thông tin nội bộ 96

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tín dụng là hoạt động cơ bản và truyền thống của các Ngân hàng thương mại (NHTM) Tín dụng là tài sản sinh lợi chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của ngân hàng (NH) Song hoạt động này luôn hàm chứa khả năng rủi ro cao, đặc biệt là rủi ro tín dụng (RRTD), gây tổn thất lớn về vốn, giảm thu nhập, tăng chi phí làm giảm thấp hiệu quả kinh doanh của NH, tạo ra sự bất ổn của hệ thống NH và hệ thống tài chính Vì vậy hạn chế RRTD trong giới hạn tự định luôn là mục tiêu trong hoạt động kinh doanh của các

NH Xếp hạng tín dụng nội bộ (XHTDNB) là một công việc của NH nhằm đo lường rủi ro trước và sau khi cho vay, giúp NH có quyết định cho vay hợp lý, lựa chọn cách ứng xử (giới hạn tín dụng, đảm bảo tiền vay, lãi suất, các điều khoản hạn chế …), phát hiện và xử lý rủi ro kịp thời hạn chế tổn thất, đánh giá mức độ rủi ro của danh mục tài sản tín dụng, phân loại nợ và trích lập dự phòng xử lý rủi ro

Công tác XHTDNB tại Agribank Kon Tum thời gian qua gặp nhiều khó

khăn, kết quả đạt được còn hạn chế Vì vậy tôi chọn vấn đề “Hoàn thiện

công tác xếp hạng tín dụng nội bộ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh tỉnh Kon Tum” làm luận văn tốt

nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về XHTDNB của NHTM

- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác XHTDNB của Agribank Kon Tum, nhận định những thành công, hạn chế cùng nguyên nhân

Trang 10

- Xây dựng hệ thống những quan điểm cơ bản và đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác XHTDNB của Agribank Kon Tum.

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Về đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu lý luận và thực tiễn

công tác XHTDNB của Agribank Kon Tum đối với khách hàng doanh nghiệp, cá nhân, hộ kinh doanh

- Phạm vi nghiên cứu: Tại Agribank Kon Tum từ năm 2010 đến quý I

năm 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê mô tả, điều tra khảo sát thực tế Luận văn có tham khảo và sử dụng số liệu trong thống kê, báo cáo nội bộ chính thức, so sánh với một số ngân hàng khác để làm rõ thêm nội dung nghiên cứu của đề tài

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, mục lục, tài liệu tham khảo, danh mục các chữ viết tắt, kết cấu của luận văn bao gồm những nội dung sau:

Chương 1: Lý luận cơ bản về công tác XHTDNB của NHTM

Chương 2: Thực trạng công tác XHTDNB tại Agribank Kon Tum

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác XHTDNB tại Agribank Kon Tum

6.- Tổng quan tài liệu

Hoạt động tín dụng là hoạt động có nhiều rủi ro nhất trong các hoạt động của NHTM chính vì vậy, hoàn thiện các công cụ quản lý rủi ro tín dụng luôn là vấn đề quan trọng hàng đầu của các NHTM XHTDNB là một trong nhưng công cụ quản lý rủi ro một cách khoa học và hiệu quả mà các NHTM hiện nay đang triển khai và áp dụng Vì vậy, việc nghiên cứu và hoàn thiện

Trang 11

công cụ quản lý rủi ro này là một công việc mang tính cấp thiết hiện nay Trong quá trình nghiên cứu để hoàn thiện công tác XHTDNB tại Agribank Kon Tum, tác giả đã tham khảo một số công trình nghiên cứu về cơ sở lý luận cũng như những ứng dụng thực tế sau:

Nguyễn Ngọc Thu, năm (2007) “Hoàn thiện phương pháp XHTDNB

khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam”

- Luận văn đã hệ thống hoá được rủi ro tín dụng, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

- Luận văn đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về XHTDNB doanh nghiệp vay vốn ngân hàng, nguyên tắc và các chỉ tiêu thường dùng để xếp hạng, kinh nghiệm xếp hạng trên thế giới từ đó đưa ra bài học cho Việt Nam

- Luận văn đã đưa ra 29 chỉ tiêu phi tài chính để thay thế 12 chỉ tiêu của

hệ thống xếp hạng cũ để kết quả xếp hạng phản ánh chính xác hơn tình hình hoạt động của khách hàng

Tuy nhiên, hạn chế của luận văn là chưa đi sâu nghiên cứu phương pháp XHTDNB đối với doanh nghiệp mới chưa có quan hệ tín dụng, doanh nghiệp mới thành lập

Đàm Trần Uyên Ly (2012), “Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng

nội bộ tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam”.

- Luận văn đã hệ thống hoá rủi ro tín dụng, đo lường rủi ro tín dụng Hệ thống hoá cơ sở lý luận về XHTD doanh nghiệp vay vốn ngân hàng Phân tích đánh giá thực trạng hệ thống XHTD tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam kết hợp với kinh nghiệm xếp hạng của các tổ chức lớn, có uy tín của các nước trên thế giới

- Luận văn đi sâu nghiên cứu việc xây dựng chính sách cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp và xây dựng một hệ thống XHTDNB mới khắc phục những bất hợp lý của hệ thống cũ

Trang 12

- Luận văn đưa ra các giải pháp liên quan đến công tác quản trị điều hành như nâng cao nhận thức về XHTDNB, tăng cường công tác giáo dục đào tạo cán bộ, định kỳ, đột xuất kiểm tra công tác thực hiện XHTDNB.

Tuy nhiên, hạn chế của luận văn là chưa xem xét đến hệ thống XHTDNB hộ, cá nhân và tổ chức tín dụng

Phạm Huy Hùng (2012), “Xếp hạng tín dụng nội bộ tại các NHTM

Việt Nam – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” Bài viết đăng trên tạp chí

Ngân hàng

Tác đã nêu được thực trạng về công tác xếp hạng tín dụng nội bộ tại các NHTM Việt Nam hiện nay chủ yếu là dựa vào phương pháp chuyên gia, xếp hạng một cách riêng biệt, chưa có tiêu chí áp dụng chung cho hệ thống NHTM Chưa có khung pháp lý cụ thể do NHNN Việt Nam ban hành Tác giả

đã nêu ra những tồn tại, thiếu sót của công tác XHTDNB các NHTM

Qua đó, tác giả đã đưa ra một số giải pháp cơ bản trong công tác hoàn thiện XHTD tại các NHTM như: Hoàn thiện mô hình tổ chức nhân sự; Hoàn thiện phương pháp xếp hạng; Xây dựng hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin

và cơ sở dữ liệu đồng bộ; Giám sát và ứng dụng XHTD trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng

Hạn chế của bài viết chỉ mang tính chung chung, chưa có những giải pháp cụ thể như phương pháp xếp hạng, tiêu chí xếp hạng, cách sử dụng trong việc hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động của các NHTM

Ngoài ra, Luận văn đã tham khảo và nghiên cứu “sổ tay tín dụng của Agribank Việt Nam” Từ những tài liệu mang tính chất lý luận trên, tác giả đã

có cái nhìn khái quát về công tác XHTDNB của NHTM

Đối với Agribank Kon Tum, tính đến nay chưa có một nghiên cứu nào

về công tác XHTDNB

Trang 13

Trên thực tế, Agribank Kon Tum đã vận dụng hệ thống XHTDNB từ năm 2010 và đã đề xuất Hội sở có những thay đổi để phù hợp với điều kiện tại tỉnh Kon Tum nhưng đến nay vẫn chưa được hoàn thiện Vì vậy, đề tài này không tiếp cận việc hoàn thiện các chỉ tiêu của hệ thống mà đi sâu nghiên cứu việc hoàn thiện công tác XHTDNB Các biện pháp cần hoàn thiện, triển khai công tác XHTDNB để phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh hiện tại của Agribank Kon Tum nhằm đạt hiệu quả cao nhất.

Mỗi hệ thống XHTDNB của NHTM có phần khác nhau, Trên cơ sở nghiên cứu đó, kết hợp với thực tế tại Agribank Kon Tum, tác giả đã nghiên cứu nền tảng lý luận ở Chương 1, mô tả thực trạng công tác XHTDNB tại Agribank Kon Tum ở Chương 2 và đề ra một số giải pháp ở Chương 3

Trang 14

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Theo quan điểm truyền thống, tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền cam kết hoàn trả

cả gốc và lãi theo các điều kiện đã thoả thụân trong hợp đồng đã ký kết

b Phân loại tín dụng ngân hàng

- Căn cứ vào thời hạn cho vay:

+ Cho vay ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng, chủ yếu đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động cho khách hàng

+ Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng, đáp ứng nhu cầu đầu tư tài sản cố định

+ Cho vay dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng, chủ yếu đầu tư các công trình lớn có thời hạn thu hồi vốn đầu tư dài

- Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay:

+ Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: khách hàng muốn được vay vốn phải có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ 3

+ Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản: Ngân hàng cho vay chỉ dựa

Trang 15

trên uy tín của khách hàng, thường là những khách hàng truyền thống, có quan hệ tín dụng tốt trong quá khứ, không có nợ quá hạn, nợ xấu.

- Căn cứ vào phương thức cho vay:

+ Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và TCTD thực hiện

+ Cho vay hợp vốn: Một nhóm TCTD cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng Trong đó, có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các TCTD khác

+ Cho vay trả góp: Khi vay vốn, TCTD và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: TCTD cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định TCTD và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng

+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: TCTD chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của TCTD

+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà TCTD thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phục vụ nhu cầu thanh toán trong ngắn hạn

Trang 16

- Căn cứ vào mục đich sử dụng vốn vay:

+ Tín dụng sản xuất kinh doanh: Cho vay để đầu tư vào mục đích sản xuất kinh doanh của khách hàng

+ Tín dụng tiêu dùng, phục vụ đời sống: Cho vay vốn để sử dụng vào các mục đích tiêu dùng phục vụ đời sống

1.1.2 Rủi ro tín dụng của NHTM

a Khái niệm: Rủi ro là một sự không chắc chắn hay một tình trạng bất

ổn định, gây ra hậu quả xấu Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh do khách hàng vay không thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi theo thoả thuận

Tại quyết định 493/2005/QĐ - NHNN ngày 22/04/2005 của Ngân hàng

Nhà nước Việt nam đã nêu: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của

tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng của

tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.

b Phân loại rủi ro tín dụng: Trong hoạt động tín dụng bên cạnh mang

lại lợi nhuận còn có rủi ro tín dụng song hành, do đó việc phân loại RRTD để

có phương pháp và biện pháp hạn chế rủi ro là yếu tố cần thiết Bao gồm có rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục

- Rủi ro giao dịch: Nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong

quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có 3 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ

* Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả

để quyết định cho vay

Trang 17

* Rủi ro bảo đảm: Phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo.

* Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lí khoản vay

và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và

kỹ thuật xử lí các khoản cho vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên

nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lí danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành hai loại: Rủi ro nội tại (Intrinsic risk) và rủi ro tập trung (Concentration risk)

* Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của khách hàng

* Rủi ro tập trung: Là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, hay các doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lí nhất định, hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

Tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra sẽ gây ảnh hưởng ở

các mức độ khác nhau: nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi phải trích lập dự phòng, không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn gốc và lãi vay, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ

và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ

bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng

c Các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng:

- Nguyên nhân khách quan: Là những tác động ngoài ý chí của khách hàng và ngân hàng như thiên tai, hoả hoạn, do sự thay đổi các chính sách

9

Trang 18

quản lý kinh tế, điều chỉnh quy hoạch vùng, do hành lang pháp lý chưa phù hợp, do biến động thị trường trong và ngoài nước, quan hệ cung cầu hàng hóa thay đổi, tỷ giá biến động tăng …khiến doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn tài chính không thể khắc phục được Từ đó dù cho khách hàng có thiện chí nhưng vẫn không thể trả được nợ cho ngân hàng.

- Nguyên nhân từ phía khách hàng:

+ Đối với các doanh nghiệp, khả năng tự chủ về tài chính kém, năng

lực điều hành yếu, thiếu kinh nghiệm, hệ thống quản trị hoạt động kinh doanh không hiệu quả, dẫn đến việc sử dụng vốn vay không hiệu quả hoặc thất thoát, ảnh hưởng khả năng trả nợ

+ Lợi dụng điểm yếu của NHTM, khách hàng vay tìm cách lừa đảo để được vay vốn, lập phương án sản xuất kinh doanh giả, giấy tờ thế chấp, cầm

cố tài sản giả mạo, hoặc đi vay ở nhiều ngân hàng với cùng bộ hồ sơ

+ Sử dụng vốn sai mục đích so với hợp đồng tín dụng dẫn đến không

có nguồn trả nợ, thiếu thiện chí trong việc trả nợ vay ngân hàng

- Nguyên nhân từ phía ngân hàng:

+ Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợi nhuận dẫn đến cho vay đầu tư quá liều lĩnh, tập trung nguồn vốn cho vay quá nhiều vào một thời điểm để tăng trưởng tín dụng theo chỉ tiêu kế hoạch, rồi thắt chặt tín dụng Chưa có quy trình quản trị rủi ro hữu hiệu, chưa chú trọng đến phân tích khách hàng, xếp loại rủi ro tín dụng để tính toán điều kiện vay

và khả năng trả nợ Đối với cho vay doanh nghiệp nhỏ và cá nhân, quyết định cho vay của ngân hàng chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, chưa áp dụng công cụ chấm điểm tín dụng

+ Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng quy trình cho vay Cán bộ tín dụng yếu kém về trình độ nghiệp vụ chuyên môn; Cán bộ tín dụng vi phạm đạo đức kinh doanh

10

Trang 19

+ Năng lực dự báo, phân tích và thẩm định tín dụng, phát hiện và xử lí khoản vay có vấn đề của cán bộ tín dụng còn yếu, nhất là các ngành đòi hỏi hiểu biết chuyên môn cao dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay Công tác kiểm tra, kiểm soát sau cho vay thiếu chặt chẽ, sơ sài dẫn đến khách hàng sử dụng vốn sai mục đích nhưng ngân hàng chưa có biện pháp ngăn chặn kịp thời.

+ Thiếu thông tin về khách hàng, thông tin sai lệch, thiếu hợp tác giữa các ngân hàng trong trao đổi thông tin về khách hàng dẫn đến việc nhiều ngân hàng cùng cho vay một khách hàng

+ Việc mở rộng hoạt động tín dụng quá mức thường tạo điều kiện cho rủi ro tín dụng của ngân hàng tăng lên Mở rộng tín dụng quá mức đồng nghĩa với việc lựa chọn khách hàng chưa được chú trọng đúng mức, khả năng giám sát của cán bộ tín dụng đối với việc sử dụng khoản vay giảm xuống đồng thời cũng làm cho việc tuân thủ chặt chẽ theo quy trình tín dụng bị lơi lỏng

+ Năng lực và phẩm chất đạo đức của một số CBTD chưa đủ tầm và vấn đề quản lí, sử dụng, đãi ngộ cán bộ ngân hàng chưa thỏa đáng cũng là nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng

+ Sự cạnh tranh không lành mạnh nhằm thu hút khách hàng giữa các NHTM khiến cho việc thẩm định khách hàng sơ sài, định giá tài sản thiếu chính xác

Tóm lại: Các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng rất đa dạng, có những nguyên nhân khách quan và những nguyên nhân do chủ thể tham gia quan hệ tín dụng Những nguyên nhân chủ quan, do các chủ thể có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng và ngân hàng có thể kiểm soát được nếu có những biện pháp thích hợp

1.1.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng

a Đối với ngân hàng:

11

Trang 20

- Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận Ngân hàng: Những khoản tín

dụng gặp rủi ro gây cho ngân hàng những thiệt hại về mặt tài chính khi không thu được vốn và lãi cho vay như dự kiến ban đầu, làm chậm tốc độ quay vòng vốn, điều này làm cho ngân hàng bị mất cân đối trong việc thu chi, hoạt động kinh doanh gặp khó khăn, bế tắc, thu nhập giảm, lợi nhuận giảm

- Làm giảm khả năng thanh toán của Ngân hàng: Rủi ro tín dụng đã tác

động đến khoản đầu tư, cho vay bị thoất thoát hoặc chậm thu hồi trong khi ngân hàng vẫn phải đều đặn trả lãi, vốn đã huy động của khách hàng theo đúng kỳ hạn, làm hạn chế khả năng thanh toán của ngân hàng

- Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của ngân hàng và có thể dẫn đến phá sản: NHTM gặp nhiều rủi ro là ngân hàng hoạt động kém hiệu quả Điều này

đã làm cho uy tín của ngân hàng bị giảm sút; Khách hàng mất lòng tin ở ngân hàng, họ sẽ không gửi tiền vào ngân hàng, có thể còn rút lại những khoản tiền

đã gửi và ít thực hiện các dịch vụ qua ngân hàng; Trường hợp nghiêm trọng xảy ra khi có quá nhiều người đến rút tiền đồng loạt với số tiền lớn sẽ dẫn đến

sự phá sản thực sự của ngân hàng

Tóm lại, hậu quả của sự phá sản ngân hàng không chỉ bản thân ngân hàng phải gánh chịu mà nó còn liên quan đến các ngân hàng khác trong hệ thống tài chính Điều này sẽ tạo ra một phản ứng dây chuyền gây ra sự phá sản hàng loạt của các ngân hàng khác ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ hệ thống ngân hàng và nền kinh tế Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ thế giới vừa qua bắt nguồn từ sự đổ vỡ của hệ thống các NHTM ở Mỹ đã làm cho nền kinh tế của Mỹ và các nước trên thế giới bị ảnh hưỡng nặng nề về sự phát triển kinh tế

b Đối với kinh tế xã hội:

Bản chất chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính, chuyên huy động vốn nhàn rỗi của nền kinh tế để cho vay các tổ chức và cá

Trang 21

nhân có nhu cầu Bởi vậy, khi RRTD xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt hại, mà đến chừng mực nào đó thì quyền lợi của người gởi tiền cũng bị ảnh hưởng.

Ngày nay, hoạt động ngân hàng mang tính xã hội hóa cao, nên khi RRTD xảy ra quá mức đối với một ngân hàng không lường trước được thì

nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế xã hội Nếu có sự thất thoát trong hoạt động tín dụng, dù chỉ ở một chi nhánh ngân hàng, nhưng không được ứng cứu kịp thời, có thể gây ra phản ứng dây chuyền, đe dọa đến tính an toàn và ổn định của cả hệ thống, từ đó sẽ gây ra những bất ổn về kinh tế xã hội

1.2.XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ CỦA NHTM

1.2.1 Khái niệm xếp hạng tín dụng

- Khái niệm về xếp hạng tín dụng: XHTD (credit ratings) là thuật ngữ

bắt nguồn từ tiếng Anh (credit: tín dụng, ratings: sự xếp hạng) do Jonh Moody đưa ra từ năm 1909, khi tiến hành nghiên cứu, phân tích và công bố bảng XHTD đầu tiên cho 1.500 loại trái phiếu của 250 công ty theo một hệ thống ký hiệu gồm 3 chữ cái ABC được xếp lần lượt là Aaa đến C, hiện nay những ký hiệu này trở thành chuẩn mực quốc tế

- Khái niệm về xếp hạng tín dụng nội bộ của tổ chức: XHTDNB của

tổ chức là công việc bên trong của tổ chức, tiến hành xếp hạng tín nhiệm đối với khách hàng của mình nhằm lựa chọn, quyết định và ứng xử hợp lý với khách hàng theo mục tiêu hoạt động của tổ chức

- Khái niệm xếp hạng tín dụng nội bộ của Ngân hàng thương mại:

Là việc NH đưa ra nhận định về mức độ tín nhiệm đối với trách nhiệm tài chính, hoặc đánh giá mức độ rủi ro tín dụng phụ thuộc các yếu tố bao gồm năng lực đáp ứng các cam kết tài chính, khả năng dễ bị vỡ nợ khi các điều kiện kinh doanh thay đổi, ý thức và thiện chí trả nợ của người đi vay

Trang 22

1.2.2 Mục đích XHTDNB của NHTM

- Đo lường rủi ro tín dụng:

+ Hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trường là một trong những hoạt động kinh tế có nhiều rủi ro, có thể nói rủi ro là được xem như là yếu tố không tách rời với quá trình hoạt động của NHTM trên thị trường Rủi ro trong hoạt động tín dụng còn được nhân lên gấp đôi, bởi vì ngân hàng không những phải hứng chịu các rủi ro do các nguyên nhân chủ quan của mình, mà còn gánh chịu những rủi ro do khách hàng gây ra

+ Rủi ro tín dụng luôn gắn liền với hoạt động cho vay của ngân hàng Việc đánh giá rủi ro này là trách nhiệm của ngân hàng Các ngân hàng luôn tìm cực đại lợi nhuận qua việc tìm kiếm những lợi tức cao nhất có thể có ở các món cho vay, đồng thời cố gắng giảm thiểu rủi ro liên quan đến các hoạt động cho vay như: sàng lọc và giám sát khách hàng vay, thiết lập mối quan hệ khách hàng lâu dài, quy định các hạn mức tín dụng, tài sản thế chấp

+ Hoạt động kinh doanh tiền tệ ngày càng khó khăn, rủi ro của nó ngày một lớn, đòi hỏi phải có những biện pháp phòng ngừa, hạn chế các rủi ro để bảo đảm an toàn cho toàn hệ thống NHTM Trong xu thế đó, XHTDNB là một kỹ thuật ngày càng được chú ý rộng rãi trong hoạt động tín dụng ngân hàng Vì kết quả XHTDNB đã cho thấy phần nào mức độ rủi ro của khách hàng vay, kết quả xếp hạng càng thấp thì rủi ro cho vay càng lớn, do đó để hạn chế rủi ro các NHTM thường lựa chọn những khách hàng có kết quả xếp hạng ở một mức độ nào đó

Trang 23

- Lựa chọn khách hàng cho vay: Lưạ chọn khách hàng cho vay luôn là

một quyết định quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Khi đưa

ra quyết định lựa chọn không phù hợp có thể dẫn đến rủi ro rất lớn do khách hàng không trả được nợ Do đó, hầu hết các NHTM căn cứ vào kết quả XHTDNB để lựa chọn khách hàng đặt quan hệ Chỉ những khách hàng có kết quả xếp hạng từ một mức rủi ro nào đó ngân hàng mới xem xét cho vay

- Hỗ trợ phân loại nợ và trích dự phòng xử lý rủi ro: Theo quy định của

ngân hàng nhà nước Việt Nam tại Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005, thì các tổ chức tín dụng phải xây dựng hệ thống XHTDNB để hỗ trợ cho việc phân loại nợ, quản lý chất lượng tín dụng phù hợp với phạm vi hoạt động, tình hình thực tế của tổ chức tín dụng Việc hỗ trợ của hệ thống tín dụng nội bộ được được thể hiện ở chỗ kết quả XHTDNB khách hàng của hệ thống XHTDNB sẽ làm căn cứ để tính toán và trích lập dự phòng rủi ro

- Xây dựng và thực thi chính sách khách hàng có phân biệt: Chính sách

khách hàng của ngân hàng sẽ được áp dụng cho từng nhóm khách hàng dựa trên kết quả xếp hạng Chính sách khách hàng bao gồm:

+ Chính sách cấp tín dụng: Đảm bảo cam kết cho vay theo mức độ xếp hạng và cung cấp dịch vụ khách hàng hoặc cho vay có tài sản bảo đảm hoặc không bảo đảm

+ Chính sách lãi suất: Áp dụng nhiều mức khác nhau dựa trên mức xếp hạng của doanh nghiệp

+ Chính sách tài sản đảm bảo tiền vay: Hệ số cho vay trên tài sản bảo đảm theo loại xếp hạng

+ Chính sách các loại phí: Những khách hàng có mức độ rủi ro thấp sẽ được ngân hàng áp dụng các loại phí thấp hơn so với các khách hàng có độ rủi

ro cao hơn

+ Thiết lập các điều khoản hạn chế trong hợp đồng tín dụng

Trang 24

1.2.3 Nội dung XHTDNB của NHTM

Để XHTDNB, ngân hàng thường căn cứ vào các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính để đánh giá xếp loại Các chỉ tiêu được phân tích theo một cơ cấu nào đó để được chuẩn hoá và đưa thành điểm Từ đó điểm các chỉ tiêu sẽ được cộng lại thành khung điểm, đây là căn cứ để XHTDNB Thông thường gồm hai nhóm chỉ tiêu sau:

a Các chỉ tiêu tài chính:

Đây là các chỉ tiêu định lượng, được lấy trực tiếp hoặc kết quả tính toán dựa trên các báo cáo tài chính như bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp, gồm các chỉ tiêu sau:

- Các tỷ số khả năng thanh toán

- Các tỷ số phản ánh hiệu suất sử dụng vốn sản xuất kinh doanh

- Các tỷ số phản ánh kết cấu tài chính

- Các tỷ số phản ánh khả năng sinh lời; Các tỷ số tài chính khác

b Các chỉ tiêu phi tài chính:

Đây là các chỉ tiêu định tính, nguồn của các chỉ tiêu này được lấy không phải chỉ dựa trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, các thông tin này được thu thập từ nhiều nguồn cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

Để xác định các chỉ tiêu này một cách chính xác đòi hỏi người xếp hạng phải

có trình độ, am hiểu về lĩnh vực nhất định, bao gồm các chỉ tiêu chính như sau: Lĩnh vực hoạt động kinh doanh; Uy tín trong quan hệ với các tổ chức tín dụng; Khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ; Trình độ quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp; Các chỉ tiêu khác

1.2.4 Quy trình XHTDNB của NHTM

a Các bước thực hiện XHTDNB:

Trang 25

Quy trình XHTD là quá trình thu thập và xử lý thông tin một cách khoa học, khách quan nhằm đưa ra kết quả chính xác nhất Quy trình và các nội dụng của quy trình XHTD ở các NHTM khách nhau là có khác nhau đôi chút Nhưng tựu chung lại gồm các bước cơ bản như sau:

Trang 26

Sơ đồ 1.1: Các bước tiến hành XHTD khách hàng doanh nghiệp

Bổ sung thông tin

Bước 1: Thu thập thông tin

Đây là bước đầu tiên và là bước quan trọng nhất trong quá trình XHTD doanh nghiệp Chất lượng và kết quả xếp hạng tín dụng phụ thuộc nhiều vào tính đầy đủ, kịp thời, tin cậy của nguồn thông tin đầu vào

Nguồn thu thập thông tin chủ yếu là từ chính xác doanh nghiệp, từ các

cơ quan thông tin tín dụng công và tư; từ cơ quan đăng ký doanh nghiệp (Bộ

và các sở kế hoạch đầu tư), trung tâm đăng ký tài sản đảm bảo, tổng cục thống

kê, bộ tài chính, cơ quan thuế, toà án… và các nguồn thông tin khác như báo chí, internet…

Bước 2: Phân loại theo ngành và quy mô của doanh nghiệp

Một là, xác định lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Các NHTM có thể căn cứ theo cách phân loại ngành nghề kinh tế của Chính phủ hoặc tự đưa ra một cách phân loại riêng cho phù hợp với hoàn cảnh đặc điểm, điều kiện của mình Đa số các ngân hàng phân loại doanh nghiệp theo 4 ngành nghề chính: Nông – Lâm – Ngư nghiệp, Thương mại - dịch vụ, Xây dựng, công nghiệp

Hai là, xác định quy mô của doanh nghiệp

Quy mô doanh nghiệp lớn hay nhỏ sẽ quyết định nhiều đến vị thế cạnh tranh, khả năng kinh doanh, khả năng trả nợ… của doanh nghiệp Do đó, xác định quy mô doanh nghiệp cũng có thể cung cấp thông tin quan trọng cho quá trình xếp hạng Thông thường Việc xác định quy mô thông thường căn cứ

Thu thập

thông tin

Phân loại theo ngành,

và quy mô

Phân tích các chỉ tiêu

và cho điểm

Tổng hợp điểm đưa

ra kết quả XHTD

Phê chuẩn và

sử dụng kết quả XHTD

Trang 27

vào các chỉ tiêu như quy mô vốn chủ sở hữu, doanh thu thuần, tổng số lao động, tổng tài sản.

Bước 3: Phân tích các chỉ tiêu và cho điểm

Để thực hiện được bước này cần thiết phải thực hiện các công việc sau

- Phân tích các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính.

(2) Kết quả hoạt động kinh doanh

- Tổng tài sản: là tổng giá trị của toàn bộ tài sản hiện có của công ty tính đến thời điểm lập báo cáo

- Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc sở hữu của công ty, vốn chủ sở hữu thường bao gồm: vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia, phát hành cổ phiếu mới, các quỹ của công ty

- Doanh thu thuần: là tổng số doanh thu bán hàng (trừ đi các khoản giảm trừ) công ty đạt được trong năm

- Lợi nhuận sau thuế: Là tổng số tiền thực lãi (lợi nhuận trước thuế – thuế thu nhập doanh nghiệp) công ty thu về trong năm

(3) Hệ số khả năng thanh toán

* Hệ số thanh toán ngắn hạn: =(Tổng TS lưu động)/(Tổng nợ ngắn hạn)

- Hệ số này là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty, nó

Trang 28

cho biết tỷ lệ các khoản nợ ngắn hạn của công ty được trả bằng các tài sản tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó.

- Hệ số này của từng công ty thường được so sánh với hệ số trung bình của ngành, tuy nhiên mỗi ngành sẽ có một hệ số trung bình khác nhau

* Hệ số thanh toán nhanh =(Tổng TS lưu động – Hàng tồn kho)/(Tổng

nợ NH)

- Hệ số này nói lên việc công ty có nhiều khả năng đáp ứng việc thanh toán nợ ngắn hạn vì công ty dễ dàng chuyển từ tài sản lưu động khác về tiền mặt

- Hệ số này cũng thường được so sánh với hệ số trung bình của ngành, thông thường khả năng thanh toán của công ty được đánh giá an toàn khi hệ

số này > 0,5 lần vì công ty có thể trang trải các khoản nợ ngắn hạn mà không cần đến các nguồn thu hay doanh số bán

(4) Hệ số khả năng sinh lời

* Hệ số tổng lợi nhuận = (Doanh số - Trị giá hàng đã bán theo giá mua)/(Doanh số bán)

- Hệ số này cho biết mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào (vật tư, lao động) trong một quy trình sản xuất của doanh nghiệp

- Trong thực tế khi muốn xem các chi phí này có cao quá hay không là đem so sánh hệ số tổng số lợi nhuận của một công ty với hệ số của các công

ty cùng ngành, nếu hệ số tổng lợi nhuận của các công ty đối thủ cạnh tranh cao hơn, thì công ty cần có giải pháp tốt hơn trong việc kiểm soát các chi phí đầu vào

* Hệ số lợi nhuận ròng = Lợi nhuận sau thuế)/(Doanh thu thuần)

- Hệ số lợi nhuận ròng phản ánh khoản thu nhập ròng (thu nhập sau thuế) của một công ty so với doanh thu của nó Hệ số này càng cao thì càng tốt vì nó phản ánh hiệu quả hoạt động của công ty

Trang 29

- Trên thực tế mức lợi nhuận ròng giữa các ngành là khác nhau, còn trong bản thân 1 ngành thì công ty nào quản lý và sử dụng yếu tố đầu vào tốt hơn thì sẽ có hệ số lợi nhuận cao hơn Đây là một trong các biện pháp quan trọng đo lường khả năng tạo lợi nhuận của công ty năm nay so với các năm khác.

* Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)= (Lợi nhuận sau thuế)/(Tổng tài sản)

- ROA là hệ số tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư ROA cho biết cứ một đồng tài sản thì công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận và ROA đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản của công

ty Hệ số này càng cao thì cổ phiếu càng có sức hấp dẫn hơn vì hệ số này cho thấy khả năng sinh lợi từ chính nguồn tài sản hoạt động của công ty

* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có (ROE)= ( Lợi nhuận sau thuế)/Vốn chủ sở hữu

- ROE cho biết một đồng vốn tự có tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận ROE càng cao thì khả năng cạnh tranh của công ty càng mạnh và cổ phiếu của công ty càng hấp dẫn, vì hệ số này cho thấy khả năng sinh lời và tỷ suất lợi nhuận của công ty, hơn nữa tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính của công ty

(5) Hệ số cơ cấu tài chính

* Hệ số nợ = (Nợ phải trả)/(Tổng tài sản)

Hệ số này cho biết phần trăm tổng tài sản của công ty được tài trợ bằng các khoản nợ là bao nhiêu Hệ số nợ thấp có thể cho thấy việc sử dụng nợ không hiệu quả, còn hệ số nợ cao thể hiện gánh nặng về nợ lớn, như vậy 1 hệ

số nợ/tổng tài sản là hợp lý sẽ tuỳ thuộc vào nhu cầu và khả năng tự tài trợ của công ty

* Hệ số cơ cấu nguồn vốn = (Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn)

Trang 30

- Hệ số này phản ánh tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn của công ty Để xác định mức độ phù hợp về tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của công ty sẽ phụ thuộc rất lớn vào hoạt động và chính sách của từng công ty cũng như của từng ngành.

(6) Các chỉ số về cổ phiếu

* Cổ tức: là số tiền hàng năm được trích từ lợi nhuận của công ty để trả cho mỗi cổ phiếu mà cổ đông nắm giữ

* Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS)

EPS = (Lợi nhuận ròng - Cổ tức ưu đãi)/(Số lượng cổ phiếu phổ thông)

- EPS cho biết nhà đầu tư được hưởng lợi nhuận trên mỗi cổ phần họ đang nắm giữ hàng năm là bao nhiêu Chỉ số này càng cao thì càng được đánh giá tốt vì khi đó khoản thu nhập trên mỗi cổ phiếu sẽ cao hơn

* Giá trên thu nhập của cổ phiếu ( P/E )

P/E = ( Giá thị trường)/(Thu nhập của mỗi cổ phiếu)

- Hệ số P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường (Market Price - P) và thu nhập của mỗi cổ phiếu (Earning Per Share - EPS)

- P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn để có được 1 đồng thu nhập

- Nếu P/E cao điều đó có nghĩa là người đầu tư dự kiến công ty đạt tốc

độ tăng trưởng cao trong tương lai Thông thường cổ phiếu được đánh giá tốt khi tỷ lệ P/E nằm trong khoảng giá trị 10 lần

* Cổ tức trên thu nhập (D/E) = (Cổ tức)/(Thu nhập của mỗi cổ phiếu)

- Hệ số này đo lường tỷ lệ phần trăm lợi nhuận ròng trả cho cổ đông phổ thông dưới dạng cổ tức Hệ số này càng cao thì cổ phiếu đó càng nhận được

sự quan tâm của các nhà đầu tư, bởi lẽ họ sẽ được trả mức cổ tức cao cho mỗi cổ phiếu nắm giữ

Trang 31

* Cổ tức trên thị giá (D/P) = (Cổ tức)/(Giá thị trường hiện thời)

- Hệ số này phản ánh mức lợi tức mong đợi của nhà đầu tư khi mua một loại cổ phiếu tại thời điểm hiện tại Nếu tỷ lệ này càng cao thì cổ phiếu

đó càng được các nhà đầu tư ưa thích vì họ kỳ vọng vào lợi nhuận cao thu về khi đầu tư vào cổ phiếu

* Giá trị sổ sách của cổ phiếu phổ thông

Giá trị sổ sách= ( Tổng tài sản – Tổng số nợ - Cổ phiếu ưu đãi)/( Số cổ phiếu phổ thông)

Chỉ tiêu này được dùng để xác định giá trị của một cổ phiếu theo số liệu trên sổ sách, một nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này để so sánh với giá trị thị trường của cổ phiếu, nếu chỉ tiêu này càng thấp hơn so với giá trị thực

● Các chỉ tiêu phi tài chính

Chỉ tiêu phi tài chính là các chỉ tiêu định tính, khó có thể chuyển thành định lượng, các chỉ tiêu phi tài chính bao gồm:

- Uy tín giao dịch với ngân hàng: Uy tín trong quan hệ tín dụng là một

tiêu chí rất quan trọng và được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu như:

+ Lịch sử trả nợ của khách hàng; Số lần cơ cấu lại nợ; Tỷ trọng nợ cơ cấu lại trên tổng dư nợ; Tình hình nợ quá hạn của dư nợ hiện tại

+ Lịch sử quan hệ các cam kết ngoại bảng (thư tín dụng, bảo lãnh, các cam kết thanh toán khác…); Tình hình cung cấp thông tin của khách hàng theo yêu cầu của ngân hàng

+ Tỷ trọng số dư tiền gửi bình quân trên tổng dư nợ bình quân của doanh nghiệp tại ngân hàng; Tỷ trọng doanh số chuyển qua ngân hàng trong tổng doanh thu so với tỷ trọng tài trợ vốn của ngân hàng trong tổng số vốn được tài trợ của doanh nghiệp

+ Mức độ sử dụng các dịch vụ của ngân hàng; Thời gian quan hệ tín

Trang 32

dụng với ngân hàng; Tình trạng nợ quá hạn tại các ngân hàng khác…

Một doanh nghiệp luôn trả nợ đúng hạn, không đề nghị gia hạn nợ, không có nợ quá hạn, nợ có khả năng mất vốn…tức là doanh nghiệp có lịch

sử vay nợ với ngân hàng rất tốt, doanh nghiệp giữ được chữ “tín” với ngân hàng thì ngân hàng sẽ chấm điểm về quan hệ với ngân hàng cao và doanh nghiệp tiếp cận vốn vay dễ dàng hơn Ngược lại, nếu doanh nghiệp có lịch sử tín dụng với ngân hàng không tốt có thể do đạo đức tín dụng của khách hàng

đó không tốt, cố tình trì hoãn trả nợ hoặc có thể do bản thân doanh nghiệp có tình hình sản xuất phương án kinh doanh không hợp lý, không đem lại lợi nhuận đảm bảo trả nợ vay thì ngân hàng sẽ chấm điểm uy tín giao dịch kém

và sẽ rất thận trọng trong việc xem xét cho vay

- Năng lực và kinh nghiệm quản lý:

Để đánh giá năng lực quản lý và kinh nghiệm của ban lãnh đạo cần thông qua một số chỉ tiêu sau: xem xét những thành tựu cũng như thất bại trong quá khứ của ban lãnh đạo doanh nghiệp để có cái nhìn về lịch sử lãnh đạo của doanh nghiệp đó, tiếp theo là đánh giá đến chuyên môn, thời gian công tác trong ngành và lĩnh vực sản xuất kinh doanh hiện đang điều hành

Năng lực quản lý còn được thể hiện qua công tác kiểm soát nội bộ được thiết lập một cách chính thống, ghi chép và kiểm tra thường xuyên làm cơ sở

để những chính sách của ban lãnh đạo thực hiện quản lý đúng hướng và kịp thời sửa chữa những vấn đề bất hợp lý

- Lưu chuyển tiền tệ:

Nếu chỉ đánh giá báo cáo tài chính của doanh nghiệp dựa trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thì chưa đủ Vì giá trị trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là doanh thu và chi phí nhưng thực chất dòng tiền của doanh nghiệp cần phải đánh giá thông qua dòng tiền vào và

ra tức là đánh giá trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trang 33

- Môi trường kinh doanh:

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tất cả các yếu tố xung quanh tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các yếu

tố đó có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh là yếu tố quan trọng để đánh giá khả năng phát triển của một doanh nghiệp Một doanh nghiệp hoạt động trong ngành được đánh giá là ngành có triển vọng, doanh nghiệp có thương hiệu, uy tín trên thị trường, vị thế cạnh tranh tốt, đối thủ cạnh tranh hạn chế thì doanh nghiệp sẽ được đánh giá cao

Triển vọng ngành phụ thuộc vào chính sách của Nhà Nước trong từng thời kỳ Ngành nào đang phát triển hay đang trong danh sách các ngành nghề được Chính Phủ ưu tiên phát triển thì sẽ được đánh giá là có triển vọng ngành thuận lợi

- Các đặc điểm hoạt động khác: Ngân hàng chấm điểm các tiêu chí

hoạt động một số chỉ tiêu như:

+ Đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh theo ngành, thị trường, vị trí địa lý…; Sự phụ thuộc vào nhà cung cấp nguồn nguyên liệu đầu vào; Sự phụ thuộc vào số lượng người tiêu dùng (đầu ra)

+ Tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận; Mức độ bảo hiểm tài sản.(2) Xây dựng bảng tính điểm theo nguyên tắc:

- Xây dựng cho từng chỉ tiêu, không những chỉ tiêu tài chính mà chỉ tiêu phi tài chính cũng phải lượng hoá khái quát thành điểm

- Chỉ tiêu nào quan trọng thì có trọng số cao hơn, việc phân bổ điểm cho các chỉ tiêu phải hợp lý, khoa học và công phu, phù hợp với từng ngành kinh tế và qui mô hoạt động của doanh nghiệp Xây dựng bảng tính điểm là khâu then chốt quyết định đến chất lượng XHTD, nó thể hiện năng lực trình

độ, kinh nghiệm của ngân hàng trong hoạt động tín dụng

Trang 34

(3) Đối chiếu với bảng tính điểm để tính điểm cho các chỉ tiêu

Khi đã có bảng tính điểm chuẩn cho từng ngành kinh tế, theo từng quy

mô thì NHTM tiến hành đối chiếu các chỉ tiêu đã phân tích với bảng tính điểm chuẩn đã xác định của doanh nghiệp để xác định điểm cho từng chỉ tiêu

Bước 4: Tổng hợp điểm và đưa ra kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ

Trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu tài chính, chỉ tiêu phi tài chính và mức

độ ảnh hưởng tới khách hàng, người thực hiện có thể đưa ra kết quả phân tích từng chỉ tiêu, tính tổng hợp số điểm của các chỉ tiêu Đối chiếu kết quả với bảng xếp hạng gồm các kí hiệu, người thực hiện đưa ra kết quả xếp hạng doanh nghiệp vay vốn đó cùng với nhận xét và khuyến nghị

Bước 5: Phê chuẩn và sử dụng kết quả xếp hạng tín dụng

Kết quả XHTDNB thường không công bố rộng rãi vì nhiều lý do, NHTM sẽ căn cứ vào kết quả đó để đưa ra các quyết định hợp lý về lãi suất, hạn mức tín dụng, các quyết định cho vay, không cho vay, hay thu hồi nợ… Việc sử dụng kết quả xếp hạng có ảnh hưởng đến lợi ích của doanh nghiệp vay vốn nên NHTM phải có biện pháp kịp thời đối phó với những phản ứng không thuận chiều từ phía các doanh nghiệp đó

b Kiểm soát nội bộ công tác XHTDNB

Trong quá trình XHTDNB không thể tránh khỏi những sai sót Những sai sót này có thể xuất phát từ cán bộ thực hiện công tác XHTDNB và cũng

có thể xuất phát từ hệ thống Vì vậy, kiểm soát nội bộ công tác tín dụng tổ chức XHTDNB là một công tác hết sức quan trọng Điều quan trọng là làm tăng độ tin cậy của kết quả xếp hạng

c Sử dụng kết quả XHTDNB:

Hệ thống XHTDNB cho ta kết quả xếp hạng, những dự đoán triển vọng phát triển cũng như khả năng tổn thất tín dụng của người đi vay Chính vì vậy, đây là công cụ hữu hiệu hỗ trợ ngân hàng thực hiện các công tác:

Trang 35

- Đo lường rủi ro tín dụng.

- Lựa chọn khách hàng cho vay

- Hỗ trợ phân loại nợ và trích lập dự phòng xử lý rủi ro

- Xây dựng và thực thi chính sách khách hàng có phân biệt

1.2.5 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả XHTDNB của NHTM

Để đánh giá công tác XHTDNB của NHTM người ta thường dựa vào các chỉ tiêu sau đây:

- Số lượng khách hàng được xếp hạng

- Tỷ lệ số lượng khách hàng được xếp hạng

Chỉ tiêu này được tính bằng số lượng khách hàng được xếp hạng/tổng

số khách hàng Trước khi quyết định đầu tư thì NHTM cần XHTDNB để đảm bảo yêu cầu giảm chi phí và hạn chế rủi ro Vì vậy, chỉ tiêu tỷ lệ khách hàng được xếp hạng phải đạt 100%

- Tần suất XHTDNB: Khách hàng phải được đánh giá theo đúng định

kỳ quy định đó là hàng quý Ngoài ra, khách hàng còn phải được XHTDNB bất kỳ lúc nào có sự kiện xảy ra có thể gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng, và nếu cần thiết thì hạng khách hàng phải được điều chỉnh kịp thời Việc đánh giá lại (nâng hoặc giảm) hạng khách hàng phải tuân thủ quy trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng của NHTM

- Tỷ lệ nợ xấu: Tỷ lệ nợ xấu được tính bằng dư nợ xấu/tổng dư nợ Mục đích của công tác XHTDNB là giảm thiểu rủi ro Để đánh giá công tác XHTDNB là có hiệu quả khi tỷ lệ nợ xấu sau khi khách hàng được xếp hạng giảm so với thời kỳ chưa thực hiện công tác này và tỷ lệ nợ xấu phải ở dưới mức cho phép của NHNN và mục tiêu mà NHTM hướng tới

Trang 36

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác XHTDNB của NHTM

a Các nhân tố bên trong ngân hàng:

Hệ thống chỉ tiêu XHTDNB có ảnh hưởng đến chi phí, thời gian và các đặc tính rủi ro của doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng Trong xây dựng và lựa chọn hệ thống chỉ tiêu xếp hạng, các ngân hàng luôn đứng trước việc cân nhắc giữa chi phí về thời gian, nguồn lực, nguồn số liệu với mức độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu này đối với kết quả xếp hạng tín dụng Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác XHTDNB nhưng chủ yếu là các nhân tố sau:

- Phương pháp và các tiêu chuẩn đánh giá xếp hạng tín dụng: Một ngân hàng thương mại có thể lựa chọn một hoặc kết hợp các phương pháp xếp hạng phù hợp với hệ thống các chỉ tiêu xếp hạng tín dụng

Ví dụ: đối với các chỉ tiêu tài chính, ngân hàng có thể lựa chọn phương pháp cho điểm theo tiêu chuẩn kết hợp phương pháp so sánh; đối với các chỉ tiêu phi tài chính, có thể lựa chọn phương pháp cho điểm theo tiêu chuẩn kết hợp phương pháp chuyên gia Việc áp dụng các phương pháp khác nhau có thể dẫn tới kết quả đánh giá, xếp hạng khác nhau

- Mục đích của công tác xếp hạng tín dụng:

+ Mục đích sử dụng cho phân tích tín dụng bao gồm: báo cáo về cơ cấu rủi ro theo danh mục cho vay, trích lập dự phòng rủi ro khi cho vay, phân bổ danh mục cho vay, định giá sản phẩm

+ Mục đích sử dụng cho quản lý tín dụng bao gồm: xác lập các điều kiện quản lý rủi ro trước khi cho vay (điều kiện về lãi suất, tài sản bảo đảm, vốn tự có tham gia dự án ), xác lập các điều kiện quản lý sau khi cho vay (phương thức cho vay, tần suất kiểm tra doanh nghiệp, các yêu cầu về báo cáo

bổ sung )

Mục đích sử dụng kết quả xếp hạng tín dụng sẽ ảnh hưởng đến việc lựa chọn hệ thống chỉ tiêu xếp hạng cũng như số lượng các thứ hạng Các

Trang 37

ngân hàng chú trọng mục đích phân tích tín dụng thường chi tiết hóa hệ thống chỉ tiêu và số lượng thứ hạng (thường trên 6 hạng) còn các ngân hàng theo đuổi mục đích quản lý tín dụng thường sử dụng số lượng thứ hạng ít hơn (thường dưới 5 hạng).

- Về quy mô tín dụng của ngân hàng:

Quy mô tín dụng của ngân hàng có ảnh hưởng rõ đến công tác xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng đó Các ngân hàng có quy mô tín dụng lớn gồm: doanh nghiệp vay vốn có quy mô lớn, giá trị các khoản vay cao; mạng lưới hoạt động của ngân hàng rộng khắp Các ngân hàng có quy

mô tín dụng lớn thì mức độ yêu cầu và đòi hỏi về xếp hạng tín dụng khác với các ngân hàng có quy mô nhỏ Chính từ các đặc điểm như đã nêu trên, mức

độ chi tiết và mức độ cập nhật về mức xếp hạng tín dụng doanh vay vốn tại các ngân hàng có quy mô lớn thường đỏi hỏi chi tiết hơn Đối với các ngân hàng có quy mô nhỏ thường cho vay phải có bảo đảm bằng tài sản nên yêu cầu về xếp hạng tín dụng cũng thường đơn giản hơn, mang tính tương đối và không đòi hỏi quá chi tiết

- Năng lực cán bộ thực hiện xếp hạng tín dụng:

Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiến hành thực hiện xếp hạng tín dụng từ thu thập thông tin, thẩm định thông tin đến việc phân tích, chấm điểm Do đó trình độ CBTD là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của công tác này Ngoài chuyên môn nghiệp vụ thì đạo đức nghề nghiệp là vấn rất quan trọng Việc xử dụng các chỉ tiêu phi tài chính ở mức độ trung thực thấp hay cao, chính xác hay không chính xác đều do CBTD

- Trình độ công nghệ ngân hàng:

Công nghệ sử dụng hiện đại và đạt tiêu chuẩn sẽ nâng chất lượng công tác xếp hạng tín dụng Chất lượng công tác chấm điểm tín dụng không thể cao khi mà công tác này vẫn được tiến hành một cách thủ công và tuỳ theo trình

Trang 38

độ đánh giá chủ quan của cán bộ tín dụng Khi được tiến hành theo quy trình trên phần mềm chấm điểm và định hạng thì kết quả thu được sẽ cao hơn Khi

sử dụng phần mềm chấm điểm tự động sẽ hạn chế được sai sót do lỗi chủ quan của cán bộ, rút ngắn được thời gian chấm điểm dó đó nâng cao chất lượng công tác XHTDNB

- Số lượng khách hàng vay vốn:

Trường hợp số lượng khách XHTDNB càng lớn thì áp lực công việc cho CBTD càng nhiều, do đó các thông tin và tiêu chuẩn dễ bị CBTD làm qua loa, không chính xác, dẫn đến kết quả sai lệch so với yêu cầu

- Nguồn thông tin khách hàng vay vốn:

Thông tin do khách hàng cung cấp sai lệch so với thực tế cũng gây khó khăn cho quá trình XHTDNB

- Quy trình XHTDNB:

Quá nhiều bước, nhiều chỉ tiêu hoặc quá sơ sài cũng mang lại kết quả không như mong muốn Vì quá nhiều bước thực hiện thì CBTD sẽ không kịp thời gian thực hiện, nên việc thu thập thông tin sẽ thiếu sót

b Các nhân tố bên ngoài:

- Quy định, chính sách của Nhà nước: Để áp dụng được phương pháp chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp ngân hàng cần phải xây dựng

hệ thống chấm điểm tín dụng: các bước của quy trình chấm điểm tín dụng, hệ thống các chỉ tiêu dùng để chấm điểm và cách cho điểm các chỉ tiêu đó đều phải phù hợp với thực tiễn và những quy định do Nhà Nước ban hành Một hệ thống cơ chế chính sách thông suốt, đồng bộ sẽ giúp thực hiện công tác chấm điểm tín dụng được áp dụng rỗng rãi và đồng bộ

- Quy định pháp luật về doanh nghiệp và loại hình doanh nghiệp: Mỗi

loại hình doanh nghiệp có một đặc điểm riêng khác nhau Chính vì vậy, các tiêu chuẩn xếp hạng tín dụng cũng có sự khác nhau giữa các loại hình doanh

Trang 39

- Các quy định và hướng dẫn trực tiếp của Nhà nước liên quan đến xếp

hạng tín dụng: Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 của Ngân

hàng nhà nước có quy định trong vòng 03 năm kể từ khi quyết định có hiệu lực thì tổ chức tín dụng phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để

hỗ trợ cho việc phân loại nợ, quản lý chất lượng tín dụng phù hợp với phạm vi hoạt động, tình hình thực tế của tổ chức tín dụng

- Chuẩn mực kế toán: Nếu áp áp dụng các chuẩn mực kế toán khác nhau thì sẽ cho kết quả XHTDNB khác nhau

- Nguồn thông tin về ngành nghề kinh doanh của khách hàng: Thông tin về ngành kinh tế là cơ sở quan trọng để xây dựng hệ thống các chỉ tiêu cũng như trọng số của các chỉ tiêu của mỗi một đơn vị kinh tế trong từng ngành kinh tế Thông tin tài chính của tổ chức kinh tế cần xếp hạng là căn cứ

để đánh giá năng lực tài chính của đơn vị thông qua việc chấm điểm các chỉ tiêu tài chính trong hệ thống xếp hạng

Kết luận chương 1

Xếp hạng tín dụng nội bộ doanh nghiệp đã có một quá trình hình thành

và phát triển lâu dài tại các nước có nền kinh tế thị trường vì nhu cầu đòi hỏi

Trang 40

thực tế khách quan của thị trường đó là cung cấp thông tin về khả năng trả nợ trong tương lai của người đi vay cho thị trường Kết quả của XHTDNB doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với tổ chức cho vay, nhà đầu tư và doanh nghiệp Vì vậy, đòi hỏi phải phân tích đầy đủ và khoa học nhiều chỉ tiêu khác nhau có liên quan đến rủi ro tài chính và rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong thực tế khi tiến hành thu thập thông tin, CBTD vấp phải nhiều khó khăn từ phía doanh nghiệp do đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì vấn đề bảo mật thông tin mang tính quan trọng hàng đầu Họ không muốn tiết lộ nhiều thông tin mang tính cạnh tranh với các doanh nghiệp khác hoặc những thông tin mật về phương thức và bí quyết kinh doanh Vì thế những tài liệu họ cung cấp cho ngân hàng thường không thực sự chính xác và đầy đủ Đây cũng là một nguyên nhân làm cho công tác đánh giá, xếp hạng doanh nghiệp của CBTD gặp nhiều khó khăn

Trong chương này luận văn hệ thống lại cơ sở lý luận chung khái niệm tín dụng, phân loại tín dụng và rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM, từ

đó nêu ra nội dung định hạng tín dụng nội bộ của NHTM, các tiêu chí áp dụng cho việc XHTDNB và việc sử dụng kết quả XHTDNB trong việc hạn chế rủi ro tín dụng của NHTM

Căn cứ cơ sở lý luận, phương pháp XHTDNB và sử dụng kết quả XHTDNB để tác giả phân tích, đánh giá thực trạng công tác XHTDNB tại Agribank Kon Tum

Ngày đăng: 08/07/2015, 08:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Agribank Kon Tum - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác xếp hạn tín dụng nội bộ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Kon Tum (full)
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Agribank Kon Tum (Trang 42)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác xếp hạn tín dụng nội bộ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Kon Tum (full)
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 44)
Bảng 2.3: Tỷ trọng đối với báo cáo tài chính của doanh nghiệp - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác xếp hạn tín dụng nội bộ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Kon Tum (full)
Bảng 2.3 Tỷ trọng đối với báo cáo tài chính của doanh nghiệp (Trang 62)
Bảng 2.4: Tổng hợp chấm điểm, xếp hạng và phân loại nợ - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác xếp hạn tín dụng nội bộ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Kon Tum (full)
Bảng 2.4 Tổng hợp chấm điểm, xếp hạng và phân loại nợ (Trang 62)
Bảng 2.5: Xếp hạng và ý nghĩa của từng nhóm hạng - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác xếp hạn tín dụng nội bộ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Kon Tum (full)
Bảng 2.5 Xếp hạng và ý nghĩa của từng nhóm hạng (Trang 63)
Bảng 2.6: Tổng hợp số khách hàng doanh nghiệp được XHTDNB phân  theo nhóm ngành kinh tế và quy mô. - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác xếp hạn tín dụng nội bộ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Kon Tum (full)
Bảng 2.6 Tổng hợp số khách hàng doanh nghiệp được XHTDNB phân theo nhóm ngành kinh tế và quy mô (Trang 78)
Bảng 2.8: Kết quả xếp hạng khách hàng là TCKT - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác xếp hạn tín dụng nội bộ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Kon Tum (full)
Bảng 2.8 Kết quả xếp hạng khách hàng là TCKT (Trang 80)
Bảng 2.12: Mức phán quyết tín dụng tại Agribank Kon Tum - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác xếp hạn tín dụng nội bộ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Kon Tum (full)
Bảng 2.12 Mức phán quyết tín dụng tại Agribank Kon Tum (Trang 84)
Sơ đồ 3.1: Mô hình Xây dựng hệ thống thông tin nội bộ - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác xếp hạn tín dụng nội bộ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Kon Tum (full)
Sơ đồ 3.1 Mô hình Xây dựng hệ thống thông tin nội bộ (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm