Tính cấp thiết của ñề tài Vấn ñề lao ñộng - việc làm - nghề nghiệp không chỉ là một nỗi lo lắng của mỗi cá nhân mà còn là mối quan tâm chung của toàn xã hội; Nó không chỉ ảnh hưởng trực
Trang 1Ảnh hưởng của sự phát triển du lịch sa pa tới ñịnh hướng nghề nghiệp của
cha mẹ cho con cái hiện nay (Qua khảo sát thực tế tại Thị trấn Sa Pa huyện
Sa Pa tỉnh Lào Cai)
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nước ta ñang bước vào thời kỳ ñổi mới với sự phát triển mạnh mẽ của
nhiều lĩnh vực kinh tế - chính trị - xã hội Thực tế cho thấy, khi xã hội phát triển
ñã nảy sinh hàng loạt vấn ñề, trong ñó vấn ñề việc làm là vấn ñề hết sức quan
trọng Do cơ cấu nghề nghiệp ngày càng phát triển ña dạng phong phú dẫn ñến
các mối quan hệ xã hội nói chung và mối quan hệ xã hội của người lao ñộng nói
riêng cũng biến ñổi theo Đặc biệt trong tình hình chung hiện nay, một vấn ñề
mà ñang cần xã hội quan tâm ñó là tình trạng lao ñộng dư thừa, thanh thiếu niên
khi bước vào tuổi lao ñộng vẫn chưa ñịnh hướng ñược mình sẽ làm gì? Làm như
thế nào? Sự cần thiết phải có một việc làm ổn ñịnh ñể bước vào ñời một cách có
ý thức ñảm bảo cho cuộc sống sau này là một ñòi hỏi tất yếu và khách quan Mặt
khác lớp trẻ hiện nay chưa thực sự năng ñộng tìm tòi học hỏi ñể có ñủ khả năng
và công việc như gia ñình mong muốn, hay một số người chỉ nghĩ ñến lúc trước
mắt mà không nghĩ ñến tương lai lâu dài Không việc làm ổn ñịnh sẽ nảy sinh
hàng loạt những tiêu cực trong xã hội như các tệ nạn xã hội Điều quan trọng
hơn nữa, thất nghiệp là nguyên nhân dẫn ñến ñói nghèo, nó ảnh hưởng và tác
ñộng lớn tới bất cứ xã hội nào trong tiến trình phát triển chung của toàn xã hội
hiện nay
Gia ñình là một xã hội thu nhỏ, gia ñình là môi trường ñầu tiên giúp cho
mỗi con người, mỗi thành viên nhận thức và hiểu biết Trong ñó cha mẹ ñóng
vai trò quan trọng chủ chốt trong việc giáo dục và nuôi con cái khôn lớn trưởng
thành Cha mẹ là người sinh ra mình, hơn ai hết cha mẹ là những người hiểu
ñược tính cách và nhu cầu của con mình Song cha mẹ có những ñịnh hướng cho
tương lại của con mình Đặc biệt ñịnh hướng cho con mình một nghề nghiệp
vững chắc bước vào cuộc sống là rất quan trọng, nó rất cần thiết cho mỗi gia
Trang 2ñình trong giai ñoạn hiện nay Đồng thời cha mẹ ñịnh hướng nghề cho con ñều
mong muốn cho con mình có ñược cuộc sống ổn ñịnh sau này Đó là mong
muốn tột bậc của các bậc làm cha làm mẹ
Trong khuôn khổ ñề tài: “Ảnh hưởng của sự phát triển du lịch Sa Pa tới
ñịnh hướng nghề nghiệp của cha mẹ cho con cái hiện nay” Qua nghiên cứu ở
thị trấn Sa Pa huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai Tôi hy vọng sẽ gợi mở một số vấn ñề
về việc lựa chọn nghề nghiệp của các gia ñình Đồng thời ñưa ra một vài ý kiến
giúp các nhà hoạch ñịnh chính sách giải quyết vấn ñề này
Trang 31 Tính cấp thiết của ñề tài
Vấn ñề lao ñộng - việc làm - nghề nghiệp không chỉ là một nỗi lo lắng của
mỗi cá nhân mà còn là mối quan tâm chung của toàn xã hội; Nó không chỉ ảnh
hưởng trực tiếp tới ñời sống của mỗi người trong gia ñình mà còn mang tính
chất quyết liệt trong sự phát triển chung của toàn xã hội Đã có rất nhiều nghiên
cứu, khảo sát về vấn ñề lao ñộng việc làm nghề nghiệp, về cơ cấu tính chất của
mỗi loại công việc, mỗi nhóm nghề nghiệp ñặc thù Trong nghiên cứu Xã Hội
Học thì nghề nghiệp vừa là một lĩnh vực nghiên cứu rất quan trọng vừa là biến
số ñộc lập liên quan tới mọi vấn ñề khác, nghề nghiệp phản ánh trình ñộ học
vấn, tay nghề, tuổi tác, giới tính, lối sống của cá nhân
Trong nền kinh tế thị trường, ở nước ta hiện nay, ñời sống nghề nghiệp có
sự quan tâm thích ñáng tới vấn ñề lao ñộng, việc làm, nghề nghiệp; ñặc biệt là
ñối với những hiện tượng mới nảy sinh Tầng lớp những doanh nghiệp trẻ, tình
trạng người lao ñộng “ngoại tỉnh”, “chợ lao ñộng”, lao ñộng trẻ em Những khó
khăn về việc làm, nghề nghiệp sẽ kéo theo hàng loạt những vấn ñề xã hội khác
như tệ nạn xã hội, sự di dân
Nghiên cứu về nghề nghiệp không thể không nói ñến nhận thức của xã hội
về giá trị nghề nghiệp và việc lựa chọn ñịnh hướng nghề nghiệp của các cá nhân,
các nhóm xã hội
Đặc biệt, trong bối cảnh chung của nền kinh tế du lịch Sa Pa Sự phát triển
sôi ñộng của nền kinh tế, văn hoá, xã hội Sa Pa ñã làm biến ñổi mạnh mẽ hệ giá
trị, trong ñó có giá trị nghề nghiệp Như vậy, nghề nghiệp là sản phẩm của quá
trình phát triển kinh tế, mặt khác nó cũng là một yếu tó của nền văn hoá, việc
nghiên cứu ñịnh ra nghề nghiệp không những cho ta thấy ñược phần bản chất
hiện trạng việc làm, nghề nghiệp mà còn có thể chỉ ra sự biến ñổi trong quá trình
nhận thức giá trị văn hoá - xã hội của nghề nghiệp
Ở nước ta ñịnh hướng giá nghề nghiệp ñang diễn ra những biến ñổi mạnh
mẽ Việc nghiên cứu về nó là một ñiều cần thiết ñể góp phần nhận diện, nghiên
Trang 4cứu sâu hơn về vấn ñề lao ñộng - việc làm - nghề nghiệp và sẽ có những giải
pháp hợp lý ñối với vấn ñề này
Nghiên cứu “Ảnh hưởng của sự phát triển du lịch Sa Pa tới ñịnh hướng
nghề nghiệp của cha mẹ cho con cái hiện nay” cố gắng chỉ ra sự biến ñổi của
kinh tế, xã hội ảnh hưởng như thế nào tới việc lựa chọn nghề nghiệp cho con cái
Những nghề nghiệp nào ñược người dân ở ñây quan tâm nhiều nhất Đây là việc
làm cần thiết ñể nhận biết xu hướng tham gia thị trường lao ñộng của người dân,
từ ñó có những chính sách ñịnh hướng phát triển nghề nghiệp hợp lý
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
* Ý nghĩa khoa học
Đề tài ñược tiến hành nghiên cứu trên cơ sở những lý thuyết khoa học ñã
ñược xác nhận và vận dụng trong nhiều công trình nghiên cứu khác, nên nó
không nhằm xây dựng hay phát triển lý thuyết khoa học mới mà chỉ mang một ý
nghĩa khoa học là hoàn thiện hệ phương pháp nghiên cứu một vấn ñề xã hội qua
góc ñộ xã hội học của chính bản thân tác giả, từ ñó tích luỹ cho mình những
kinh nghiệm nghiên cứu khoa học quý báu ban ñầu ñể tiến hành những nghiên
cứu phức tạp hơn trong tương lai
* Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Khi nghiên cứu ñề tài này, ý nghĩa thực tiễn ñầu tiên là cơ hội cho chính
tác giả trau dồi tri thức khoa học trong quá trình nghiên cứu Kết quả nghiên cứu
sẽ phần nào ñưa ra ñược một cái nhìn cụ thể bản chất của vấn ñề ñặt ra, giúp cho
chính tác giả và mọi người có quyết ñịnh ñúng ñắn về ñịnh hướng nghề nghiệp
Hơn nữa, trên cơ sở kết quả nghiên cứu ñề tài, những giải pháp khuyến nghị ñưa
ra sẽ là cơ sở cho việc ñịnh hướng nghề nghiệp cho con cái của các bậc cha mẹ
trong bối cảnh kinh tế hiện nay tại thị trấn Sa Pa huyện Sa Pa ñúng hướng hơn,
ñồng thời cũng phần nào góp phần xây dựng chính sách xã hội hợp lý tại ñịa bàn
tiến hành nghiên cứu
3 Mục ñích nghiên cứu
- Mô tả thực trạng tình hình ñịnh hướng nghề nghiệp cho con cái của các
bậc cha mẹ thị trấn Sa Pa huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai trong giai ñoạn hiện nay
Trang 5- Ảnh hưởng của sự phát triển du lịch ñến ñịnh hướng nghề nghiệp
- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu ñưa ra một số kết luận và khuyến nghị
xung quanh vấn ñề ñịnh hướng nghề nghiệp của người dân thị trấn Sa Pa
4 Khách thể nghiên cứu – ñối thượng nghiên cứu – phạm vi nghiên cứu –
mẫu nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu của ñề tài là người dân trong nhóm làm dịch vụ
* Đối tượng nghiên cứu
Định hướng nghề nghiệp cho con cái của người dân trong gia ñình hiện
nay tại thị trấn Sa Pa
* Phạm vi nghiên cứu
Sau khi khảo sát và phân tích quá trình phát triển trước ñây cũng như cơ
cấu phân vùng hiện tại của cư dân Sa Pa, chúng tôi quyết ñịnh chọn phạm vi
khảo sát là 11 tổ/13 tổ tại thị trấn làm phạm vi nghiên cứu ñể tiến hành nghiên
cứu
* Mẫu nghiên cứu
Trong tổng mẫulà 667,chúng tôi chỉ xét: Nhóm làm trong khu vực dịch vụ
là 341 mẫu
- Cơ cấu giới tính:
Trang 6- Cơ cấu giới tuổi:
- Cơ cấu dân tộc:
- Cơ cấu nghề nghiệp:
Trang 85 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp phân tích tài liệu
Phương pháp này ñược bắt ñầu bằng việc thu thập thông tin theo ñối
tượng và mục tiêu nghiên cứu ñã ñề ra Nguồn thông tin bao gồm các bài báo,
các công trình nghiên cứu ñã ñược công bố, tạp chí chuyên ngành hay dưới dạng
sách chuyên khảo, các báo cáo thực tập của khoá trước, cá số liệu thống kê và
những tư liệu khác Sau ñó tiến hành phân tích nội dung tính chất thông tin thu
ñược và tổng hợp thành những thông tin có ý nghĩa với vấn ñề nghiên cứu ñể sử
dụng trên kế thừa có chọn lọc
* Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi
- Phương pháp này ñược tiến hành trên mẫu ñại diện ngẫu nhiên theo tiêu
chuẩn quy ñịnh chung và yêu cầu nghiên cứu của ñề tài cụ thể
- Cấu trúc của bảng hỏi gồm 51 câu ñược xây dựng bằng phương pháp
thảo luận nhóm, phân theo hệ những vấn ñề khác Mỗi nhóm ñưa ra câu hỏi của
mình trong lĩnh vực ñược phân công sau ñó tổng hợp thành bảng hỏi chung gồm
các câu hỏi sau:
Câu hỏi ñóng, câu hỏi mở, câu hỏi ñịnh hướng, câu hỏi ý kiến thái ñộ,
kiểm tra, tình huống… nhằm thu thông tin một cách tổng hợp ở các lĩnh vực
khác nhau, trong ñó có các lĩnh vực ñề tài
- Phạm vi nghiên cứu của ñề tài sử dụng thông tin thu ñược chủ yếu từ
câu 15, 16 trong bảng hỏi chung Kết quả nhận ñược dưới dạng thông tin sơ cấp
ñã ñược sử dụng bằng chương trình SPSS theo những yêu cầu và mục ñích ñề tài
ñặt ra
* Phương pháp quan sát
Tròng qúa trình phỏng vấn, chúng tôi tiến hành quan sát và tham dự một
số nơi của khách thể nghiên cứu liên quan ñến ñề tài như thái ñộ của người dân
Trang 9khi trả lời phỏng vấn, hoạt ñộng của các cơ quan chức năng, cơ sở hạ tầng…
nhằm thu thập thêm thông tin bổ sung cho những phương pháp nghiên cứu
6 Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết
* Giả thuyết nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những tài liệu và nhận ñịnh qua những quan sát
ban ñầu tại thị trấn Sa Pa, chúng tôi ñưa ra vài giả thuyết:
- Giả thuyết 1: cha mẹ chủ yếu ñịnh hướng cho con cái theo các nghề có
thu thập ổn ñịnh, có vị trí trong xã hội, có thu nhập cao
- Giả thuyết 2: Các ñặc ñiểm xã hội của cha mẹ có tác ñộng ñến ñịnh
hướng ngôn ngữ cho con cái: học vấn, nghề nghiệp, giới tính
Mô hình giáo dục mới
Trang 10CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1 Tổng quan vấn ñề nghiên cứu
Nước ta vấn ñề gia ñình và giáo dục gia ñình ñang ngày càng ñược sự
quan tâm của nhiều tổ chức cơ quan các ngành: Viện Xã hội học, Trung tâm
nghiên cứu khoa học về Phụ nữ và gia ñình, Viện nghiên cứu thanh niên
Đề tài KX 07-09 mang tên “Gia ñình và vấn ñề giáo dục gia ñình” cũng
ñã nghiên cứu vai trò của gia ñình trong sự hình thành và phát triển nhân cách
con người Việt Nam
Bài viết của Đặng Thanh Tú - Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn ñề
cập ñến vấn ñề nghề nghiệp và việc làm
Ngoài ra ñã có một số luận văn và báo cáo thực tập trong khoa cũng viết
về vấn ñề ñịnh hướng nghề nghiệp của cha mẹ ñối với con cái
Mặt khác vấn ñề nghề nghiệp và việc làm là một vấn ñề rất quan trọng
trong quá trình hội nhập và phát triển Vấn ñề ñịnh hướng nghề nghiệp có một vị
trí quan trọng trong phạm vi cả nước và quốc tế
Kết quả của công trình nghiên cứu trên ñược chúng tôi xem xét và chọn
lọc kế thừa một số kết luận làm luận chứng, luận cứ khoa học cho ñề tài nghiên
cứu này Tuy nhiên ñề tài gặp không ít khó khăn nên chắc chắn rằng sự nhìn
nhận có tính chất ban ñầu này sẽ khó tránh khỏi bị thiếu sót
2 Những khái niệm công cụ
2.1 Khái niệm gia ñình
Gia ñình ñược xem là “nhóm người gắn bó với nhau bằng một liên hệ hôn
nhân, huyết thống hay là việc nhận con nuôi Có sự tác ñộng qua lại giữa cha mẹ
và con cái, giữa anh chị em và họ hàng xa hơn Gia ñình mở rộng ít hay nhiều
quan trọng ñến mức nào ñối với sự phát triển kinh tế, luật pháp, chính trị và có
các liên hệ ở các chừng mực khác nhau với tôn giáo Để ñạt ñược sự bền vững,
gia ñình phải thực hiện ñược các nhiệm vụ kinh tế, sinh ñẻ và nuôi dạy con cái”
(Từ ñiển xã hội học - Nxb Thế giới)
Trang 112.2 Khái niệm nghề nghiệp
Theo E.A.Clinop: “nghề nghiệp là lĩnh vực sử dụng lao ñộng cả về vật
chất và tinh thần của con người một cách giới hạn, cần thiết cho xã hội (sự phân
công lao ñộng mà có) Nó tạo khả năng cho con người sử dụng lao ñộng của
mình ñể thu lấy những phương tiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển”
2.3 Khái niệm ñịnh hướng
Định hướng là việc chủ thể ñưa ra một hướng ñi cho một hoạt ñộng nào
ñó trên cơ sở cân nhắc kỹ khả năng, tài trí của từng ñối tượng Mục ñích cuối
cùng của sự ñịnh hướng là có một hướng ñi ñúng ñắn phù hợp với mọi ñiều kiện
khách quan và chủ quan của chủ thể
(Hoàng Phê và tập thể tác giả - Từ ñiển Tiếng Việt - Nxb Đà Nắng năm
1994)
2.4 Khái niệm ñịnh hướng nghề nghiệp của cha mẹ và con cái
Đó là việc trao ñổi, cungcấp những thông tin của cha mẹ và ñặc ñiểm hoạt
ñộng và yêu cầu phát triển của các ngành nghề trong xã hội của con cái (Trích
trong xã hội học lao ñộng - Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội - 1997)
- Định hướng của cá nhân:
Định hướng giá trị là những giá trị xã hội mà cá nhân lĩnh hội ñược với tư
cách là các mục ñích sống, các phương tiện ñạt tới mục ñích ñó, và nhờ ñó mà
cá nhân có ñược những chức năng ñiều chỉnh hành vi xã hội quan trọng nhất của
nó (Từ ñiền Xã hội học - giản yếu tiếng Nga - Người dịch Vũ Hào Quang)
2.5 Khái niệm nghề nghiệp
Theo từ ñiển tiếng Việt thì nghề nghiệp là công việc thường xuyên làm ñể
sinh sống
(Nguyễn Văn Đạm- từ ñiển Tường giải và Liên tưởng tiếng Việt - Nxb
Văn hoá Thông tin 1999)
2.6 Khái niệm cha mẹ
+ Cha: là người ñàn ông có con Người ñàn ông trong quan hệ với
con
+ Mẹ: là người phụ nữ ñã có con Người phụ nữ trong quan hệ với con
Trang 12(Nguyễn Văn Đạm- từ ñiển Tường giải và Liên tưởng tiếng Việt - Nxb
Văn hoá Thông tin 1999)
3 Cơ sở lý luận
Trong ñề tài nghiên cứu này, chúng tôi nghiên cứu phương pháp duy vật
lịch sử và phương pháp duy vật biện chứng làm nền tảng, là cơ sở phương pháp
luận Chúng tôi vận dụng quan ñiểm DVBC ñể nhận thức và giải thích vấn ñề xã
hội, ñồng thời vận dụng quan ñiểm lịch sử ñể nhìn nhận vấn ñề, luôn ñặt nó
trong sự vận ñộng phát triển và trong quan hệ với những vấn ñề xung quanh
Ngoài ra chúng tôi nghiên cứu một số lý thuyết sau:
+ Lý thuyết cơ cấu chức năng: theo lý thuyết này xã hội ñược nhìn nhận
như một hệ thống hoàn chỉnh của sự quan hệ qua lại giữa các bộ phận Các
nghiên cứu thường xem xã hội giống như cơ thể con người, trong ñó các bộ
phận có những chức năng riêng và những chức năng này thoả mãn nghiên cứu
của hệ thống và bộ phận
+ Theo Parsons: Một hệ thống phải có khả năng duy trì hoạt ñộng theo
một mô hình xác ñịnh trên cơ sở ñó sẽ ñổi mới ñộng cơ, hành ñộng hay một hoạt
ñộng của chính thành viên ñể tạo ra một hoạt ñộng hài hoà, ñồng thời có khả
năng tiếp thu cái mới ñối với sự biến ñổi của môi trường
+ Lý thuyết tương tác xã hội: tương tác xã hội có thể hiểu ñó là một qúa
trình tác ñộng qua lại của các cá nhân và các nhóm cơ sở của tương tác xã hội
Trong qúa trình tương tác giữa các chủ thể, có thể diễn ra qúa trình trao ñổi hoặc
áp ñặt các giá trị
+ Lý thuyết tương tác biểu trưng: Với ñại biểu tiêu biểu G.Mead và
Blummer: các cá nhân trong qúa trình tương tác xã hội với nhau sử dụng các hệ
thống biểu trưng hay nói cách khác trong qúa trình tương tác các cá nhân không
chỉ ñơn thuần phản ứng các hành ñộng của người khác mà còn ñược giải thích
hành ñộng ñó Để qúa trình tương tác có hiệu quả,chúng ta phải dựa vào người
khác ñể nhìn nhận chúng ta như một khách thể
Trang 13KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ
1 Kết quả nghiên cứu
1.1 Sơ lược ñịa bàn nghiên cứu
Sa Pa là một ñịa danh du lịch nổi tiếng thuộc tỉnh Lào Cai Trải qua
những bước thăng trầm của lịch sử, Sa Pa ngày càng phát triển, ñã và ñang góp
phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh vùng cao Sa
Pa càng có vị trí quan trọng hơn trong những năm tới, bởi ñây là một trong 21
trọng ñiểm du lịch của Việt Nam
Sa Pa theo tiếng ñịa phương có nghĩa là “Bãi cát”, “Sa” là cát, “Pả” là bãi
Trước ñây, người dân ñịa phương vẫn gọi là “Sa pả”, người phương Tây phát
âm không dấu mới gọi là Sa Pa
Thị trấn Sa Pa cách thị xã Lào Cai hơn 30 km về phía Tây có ñộ cao trung
bình hơn 1500 mét trong vùng nhiệt ñới gió mùa, nhưng lại mang sắc thái của
vùng khí hậu xứ ôn ñới, nhiệt ñộ trung bình là 150C - 180C Ngày hè ở Sa Pa có
cả 4 mùa: buổi sáng mùa Xuân, buổi trưa mùa Hạ, buổi chiều mùa Thu, còn
buổi tối là mùa Đông Sa Pa ñược thiên nhiên ưu ái ban tặng khí hậu trong lành,
mát mẻ tuyệt vời cùng với phong cảnh kỳ thú
Về tào nguyên du lịch nhân văn, Sa Pa hiện có 6 dân tộc anh em với tổng
số dân khoảng 41.000 người, trong ñó dân tộc H’mông chiếm 52%, Dao 25%,
Kinh 15%, Tày 5%, Giáy 2%, Xa Phó 1% Khoảng gần 10.000 người cư trú ở
khu vực thị trấn, số còn lại phân bố rải rác ở các vùng Đó chính là lợi thế của Sa
Pa trong phát triển kinh tế, ñặc biệt là kinh tế Du lịch
Đại hội lần thứ XI năm (1996) tỉnh Lào Cai ñã phát triển mạnh mẽ Du
lịch, và xác ñịnh Du Lịch là ngành kinh tế quan trọng Đây là thời ñiểm quan
trọng ñánh dấu sự phát triển du lịch Sa Pa trong giai ñoạn mới ñến Đại hội Đảng
bộ tỉnh Lào Cai lần thứ XII (2000) tiếp tục xác ñịnh Du lịch trở thành ngành
kinh tế mũi nhọn, năng ñộng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xoá ñói giảm
nghèo và tăng nguồn thu ngoại tệ, tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển