1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ảnh hưởng của sự phát triển du lịch tới định hướng nghè nghiệp của cha mẹ con cái hiện nay

26 210 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 590,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của ñề tài Vấn ñề lao ñộng - việc làm - nghề nghiệp không chỉ là một nỗi lo lắng của mỗi cá nhân mà còn là mối quan tâm chung của toàn xã hội; Nó không chỉ ảnh hưởng trực

Trang 1

Ảnh hưởng của sự phát triển du lịch sa pa tới ñịnh hướng nghề nghiệp của

cha mẹ cho con cái hiện nay (Qua khảo sát thực tế tại Thị trấn Sa Pa huyện

Sa Pa tỉnh Lào Cai)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nước ta ñang bước vào thời kỳ ñổi mới với sự phát triển mạnh mẽ của

nhiều lĩnh vực kinh tế - chính trị - xã hội Thực tế cho thấy, khi xã hội phát triển

ñã nảy sinh hàng loạt vấn ñề, trong ñó vấn ñề việc làm là vấn ñề hết sức quan

trọng Do cơ cấu nghề nghiệp ngày càng phát triển ña dạng phong phú dẫn ñến

các mối quan hệ xã hội nói chung và mối quan hệ xã hội của người lao ñộng nói

riêng cũng biến ñổi theo Đặc biệt trong tình hình chung hiện nay, một vấn ñề

mà ñang cần xã hội quan tâm ñó là tình trạng lao ñộng dư thừa, thanh thiếu niên

khi bước vào tuổi lao ñộng vẫn chưa ñịnh hướng ñược mình sẽ làm gì? Làm như

thế nào? Sự cần thiết phải có một việc làm ổn ñịnh ñể bước vào ñời một cách có

ý thức ñảm bảo cho cuộc sống sau này là một ñòi hỏi tất yếu và khách quan Mặt

khác lớp trẻ hiện nay chưa thực sự năng ñộng tìm tòi học hỏi ñể có ñủ khả năng

và công việc như gia ñình mong muốn, hay một số người chỉ nghĩ ñến lúc trước

mắt mà không nghĩ ñến tương lai lâu dài Không việc làm ổn ñịnh sẽ nảy sinh

hàng loạt những tiêu cực trong xã hội như các tệ nạn xã hội Điều quan trọng

hơn nữa, thất nghiệp là nguyên nhân dẫn ñến ñói nghèo, nó ảnh hưởng và tác

ñộng lớn tới bất cứ xã hội nào trong tiến trình phát triển chung của toàn xã hội

hiện nay

Gia ñình là một xã hội thu nhỏ, gia ñình là môi trường ñầu tiên giúp cho

mỗi con người, mỗi thành viên nhận thức và hiểu biết Trong ñó cha mẹ ñóng

vai trò quan trọng chủ chốt trong việc giáo dục và nuôi con cái khôn lớn trưởng

thành Cha mẹ là người sinh ra mình, hơn ai hết cha mẹ là những người hiểu

ñược tính cách và nhu cầu của con mình Song cha mẹ có những ñịnh hướng cho

tương lại của con mình Đặc biệt ñịnh hướng cho con mình một nghề nghiệp

vững chắc bước vào cuộc sống là rất quan trọng, nó rất cần thiết cho mỗi gia

Trang 2

ñình trong giai ñoạn hiện nay Đồng thời cha mẹ ñịnh hướng nghề cho con ñều

mong muốn cho con mình có ñược cuộc sống ổn ñịnh sau này Đó là mong

muốn tột bậc của các bậc làm cha làm mẹ

Trong khuôn khổ ñề tài: “Ảnh hưởng của sự phát triển du lịch Sa Pa tới

ñịnh hướng nghề nghiệp của cha mẹ cho con cái hiện nay” Qua nghiên cứu ở

thị trấn Sa Pa huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai Tôi hy vọng sẽ gợi mở một số vấn ñề

về việc lựa chọn nghề nghiệp của các gia ñình Đồng thời ñưa ra một vài ý kiến

giúp các nhà hoạch ñịnh chính sách giải quyết vấn ñề này

Trang 3

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Vấn ñề lao ñộng - việc làm - nghề nghiệp không chỉ là một nỗi lo lắng của

mỗi cá nhân mà còn là mối quan tâm chung của toàn xã hội; Nó không chỉ ảnh

hưởng trực tiếp tới ñời sống của mỗi người trong gia ñình mà còn mang tính

chất quyết liệt trong sự phát triển chung của toàn xã hội Đã có rất nhiều nghiên

cứu, khảo sát về vấn ñề lao ñộng việc làm nghề nghiệp, về cơ cấu tính chất của

mỗi loại công việc, mỗi nhóm nghề nghiệp ñặc thù Trong nghiên cứu Xã Hội

Học thì nghề nghiệp vừa là một lĩnh vực nghiên cứu rất quan trọng vừa là biến

số ñộc lập liên quan tới mọi vấn ñề khác, nghề nghiệp phản ánh trình ñộ học

vấn, tay nghề, tuổi tác, giới tính, lối sống của cá nhân

Trong nền kinh tế thị trường, ở nước ta hiện nay, ñời sống nghề nghiệp có

sự quan tâm thích ñáng tới vấn ñề lao ñộng, việc làm, nghề nghiệp; ñặc biệt là

ñối với những hiện tượng mới nảy sinh Tầng lớp những doanh nghiệp trẻ, tình

trạng người lao ñộng “ngoại tỉnh”, “chợ lao ñộng”, lao ñộng trẻ em Những khó

khăn về việc làm, nghề nghiệp sẽ kéo theo hàng loạt những vấn ñề xã hội khác

như tệ nạn xã hội, sự di dân

Nghiên cứu về nghề nghiệp không thể không nói ñến nhận thức của xã hội

về giá trị nghề nghiệp và việc lựa chọn ñịnh hướng nghề nghiệp của các cá nhân,

các nhóm xã hội

Đặc biệt, trong bối cảnh chung của nền kinh tế du lịch Sa Pa Sự phát triển

sôi ñộng của nền kinh tế, văn hoá, xã hội Sa Pa ñã làm biến ñổi mạnh mẽ hệ giá

trị, trong ñó có giá trị nghề nghiệp Như vậy, nghề nghiệp là sản phẩm của quá

trình phát triển kinh tế, mặt khác nó cũng là một yếu tó của nền văn hoá, việc

nghiên cứu ñịnh ra nghề nghiệp không những cho ta thấy ñược phần bản chất

hiện trạng việc làm, nghề nghiệp mà còn có thể chỉ ra sự biến ñổi trong quá trình

nhận thức giá trị văn hoá - xã hội của nghề nghiệp

Ở nước ta ñịnh hướng giá nghề nghiệp ñang diễn ra những biến ñổi mạnh

mẽ Việc nghiên cứu về nó là một ñiều cần thiết ñể góp phần nhận diện, nghiên

Trang 4

cứu sâu hơn về vấn ñề lao ñộng - việc làm - nghề nghiệp và sẽ có những giải

pháp hợp lý ñối với vấn ñề này

Nghiên cứu “Ảnh hưởng của sự phát triển du lịch Sa Pa tới ñịnh hướng

nghề nghiệp của cha mẹ cho con cái hiện nay” cố gắng chỉ ra sự biến ñổi của

kinh tế, xã hội ảnh hưởng như thế nào tới việc lựa chọn nghề nghiệp cho con cái

Những nghề nghiệp nào ñược người dân ở ñây quan tâm nhiều nhất Đây là việc

làm cần thiết ñể nhận biết xu hướng tham gia thị trường lao ñộng của người dân,

từ ñó có những chính sách ñịnh hướng phát triển nghề nghiệp hợp lý

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

* Ý nghĩa khoa học

Đề tài ñược tiến hành nghiên cứu trên cơ sở những lý thuyết khoa học ñã

ñược xác nhận và vận dụng trong nhiều công trình nghiên cứu khác, nên nó

không nhằm xây dựng hay phát triển lý thuyết khoa học mới mà chỉ mang một ý

nghĩa khoa học là hoàn thiện hệ phương pháp nghiên cứu một vấn ñề xã hội qua

góc ñộ xã hội học của chính bản thân tác giả, từ ñó tích luỹ cho mình những

kinh nghiệm nghiên cứu khoa học quý báu ban ñầu ñể tiến hành những nghiên

cứu phức tạp hơn trong tương lai

* Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài

Khi nghiên cứu ñề tài này, ý nghĩa thực tiễn ñầu tiên là cơ hội cho chính

tác giả trau dồi tri thức khoa học trong quá trình nghiên cứu Kết quả nghiên cứu

sẽ phần nào ñưa ra ñược một cái nhìn cụ thể bản chất của vấn ñề ñặt ra, giúp cho

chính tác giả và mọi người có quyết ñịnh ñúng ñắn về ñịnh hướng nghề nghiệp

Hơn nữa, trên cơ sở kết quả nghiên cứu ñề tài, những giải pháp khuyến nghị ñưa

ra sẽ là cơ sở cho việc ñịnh hướng nghề nghiệp cho con cái của các bậc cha mẹ

trong bối cảnh kinh tế hiện nay tại thị trấn Sa Pa huyện Sa Pa ñúng hướng hơn,

ñồng thời cũng phần nào góp phần xây dựng chính sách xã hội hợp lý tại ñịa bàn

tiến hành nghiên cứu

3 Mục ñích nghiên cứu

- Mô tả thực trạng tình hình ñịnh hướng nghề nghiệp cho con cái của các

bậc cha mẹ thị trấn Sa Pa huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai trong giai ñoạn hiện nay

Trang 5

- Ảnh hưởng của sự phát triển du lịch ñến ñịnh hướng nghề nghiệp

- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu ñưa ra một số kết luận và khuyến nghị

xung quanh vấn ñề ñịnh hướng nghề nghiệp của người dân thị trấn Sa Pa

4 Khách thể nghiên cứu – ñối thượng nghiên cứu – phạm vi nghiên cứu –

mẫu nghiên cứu

* Khách thể nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu của ñề tài là người dân trong nhóm làm dịch vụ

* Đối tượng nghiên cứu

Định hướng nghề nghiệp cho con cái của người dân trong gia ñình hiện

nay tại thị trấn Sa Pa

* Phạm vi nghiên cứu

Sau khi khảo sát và phân tích quá trình phát triển trước ñây cũng như cơ

cấu phân vùng hiện tại của cư dân Sa Pa, chúng tôi quyết ñịnh chọn phạm vi

khảo sát là 11 tổ/13 tổ tại thị trấn làm phạm vi nghiên cứu ñể tiến hành nghiên

cứu

* Mẫu nghiên cứu

Trong tổng mẫulà 667,chúng tôi chỉ xét: Nhóm làm trong khu vực dịch vụ

là 341 mẫu

- Cơ cấu giới tính:

Trang 6

- Cơ cấu giới tuổi:

- Cơ cấu dân tộc:

- Cơ cấu nghề nghiệp:

Trang 8

5 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp phân tích tài liệu

Phương pháp này ñược bắt ñầu bằng việc thu thập thông tin theo ñối

tượng và mục tiêu nghiên cứu ñã ñề ra Nguồn thông tin bao gồm các bài báo,

các công trình nghiên cứu ñã ñược công bố, tạp chí chuyên ngành hay dưới dạng

sách chuyên khảo, các báo cáo thực tập của khoá trước, cá số liệu thống kê và

những tư liệu khác Sau ñó tiến hành phân tích nội dung tính chất thông tin thu

ñược và tổng hợp thành những thông tin có ý nghĩa với vấn ñề nghiên cứu ñể sử

dụng trên kế thừa có chọn lọc

* Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi

- Phương pháp này ñược tiến hành trên mẫu ñại diện ngẫu nhiên theo tiêu

chuẩn quy ñịnh chung và yêu cầu nghiên cứu của ñề tài cụ thể

- Cấu trúc của bảng hỏi gồm 51 câu ñược xây dựng bằng phương pháp

thảo luận nhóm, phân theo hệ những vấn ñề khác Mỗi nhóm ñưa ra câu hỏi của

mình trong lĩnh vực ñược phân công sau ñó tổng hợp thành bảng hỏi chung gồm

các câu hỏi sau:

Câu hỏi ñóng, câu hỏi mở, câu hỏi ñịnh hướng, câu hỏi ý kiến thái ñộ,

kiểm tra, tình huống… nhằm thu thông tin một cách tổng hợp ở các lĩnh vực

khác nhau, trong ñó có các lĩnh vực ñề tài

- Phạm vi nghiên cứu của ñề tài sử dụng thông tin thu ñược chủ yếu từ

câu 15, 16 trong bảng hỏi chung Kết quả nhận ñược dưới dạng thông tin sơ cấp

ñã ñược sử dụng bằng chương trình SPSS theo những yêu cầu và mục ñích ñề tài

ñặt ra

* Phương pháp quan sát

Tròng qúa trình phỏng vấn, chúng tôi tiến hành quan sát và tham dự một

số nơi của khách thể nghiên cứu liên quan ñến ñề tài như thái ñộ của người dân

Trang 9

khi trả lời phỏng vấn, hoạt ñộng của các cơ quan chức năng, cơ sở hạ tầng…

nhằm thu thập thêm thông tin bổ sung cho những phương pháp nghiên cứu

6 Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết

* Giả thuyết nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu những tài liệu và nhận ñịnh qua những quan sát

ban ñầu tại thị trấn Sa Pa, chúng tôi ñưa ra vài giả thuyết:

- Giả thuyết 1: cha mẹ chủ yếu ñịnh hướng cho con cái theo các nghề có

thu thập ổn ñịnh, có vị trí trong xã hội, có thu nhập cao

- Giả thuyết 2: Các ñặc ñiểm xã hội của cha mẹ có tác ñộng ñến ñịnh

hướng ngôn ngữ cho con cái: học vấn, nghề nghiệp, giới tính

Mô hình giáo dục mới

Trang 10

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1 Tổng quan vấn ñề nghiên cứu

Nước ta vấn ñề gia ñình và giáo dục gia ñình ñang ngày càng ñược sự

quan tâm của nhiều tổ chức cơ quan các ngành: Viện Xã hội học, Trung tâm

nghiên cứu khoa học về Phụ nữ và gia ñình, Viện nghiên cứu thanh niên

Đề tài KX 07-09 mang tên “Gia ñình và vấn ñề giáo dục gia ñình” cũng

ñã nghiên cứu vai trò của gia ñình trong sự hình thành và phát triển nhân cách

con người Việt Nam

Bài viết của Đặng Thanh Tú - Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn ñề

cập ñến vấn ñề nghề nghiệp và việc làm

Ngoài ra ñã có một số luận văn và báo cáo thực tập trong khoa cũng viết

về vấn ñề ñịnh hướng nghề nghiệp của cha mẹ ñối với con cái

Mặt khác vấn ñề nghề nghiệp và việc làm là một vấn ñề rất quan trọng

trong quá trình hội nhập và phát triển Vấn ñề ñịnh hướng nghề nghiệp có một vị

trí quan trọng trong phạm vi cả nước và quốc tế

Kết quả của công trình nghiên cứu trên ñược chúng tôi xem xét và chọn

lọc kế thừa một số kết luận làm luận chứng, luận cứ khoa học cho ñề tài nghiên

cứu này Tuy nhiên ñề tài gặp không ít khó khăn nên chắc chắn rằng sự nhìn

nhận có tính chất ban ñầu này sẽ khó tránh khỏi bị thiếu sót

2 Những khái niệm công cụ

2.1 Khái niệm gia ñình

Gia ñình ñược xem là “nhóm người gắn bó với nhau bằng một liên hệ hôn

nhân, huyết thống hay là việc nhận con nuôi Có sự tác ñộng qua lại giữa cha mẹ

và con cái, giữa anh chị em và họ hàng xa hơn Gia ñình mở rộng ít hay nhiều

quan trọng ñến mức nào ñối với sự phát triển kinh tế, luật pháp, chính trị và có

các liên hệ ở các chừng mực khác nhau với tôn giáo Để ñạt ñược sự bền vững,

gia ñình phải thực hiện ñược các nhiệm vụ kinh tế, sinh ñẻ và nuôi dạy con cái”

(Từ ñiển xã hội học - Nxb Thế giới)

Trang 11

2.2 Khái niệm nghề nghiệp

Theo E.A.Clinop: “nghề nghiệp là lĩnh vực sử dụng lao ñộng cả về vật

chất và tinh thần của con người một cách giới hạn, cần thiết cho xã hội (sự phân

công lao ñộng mà có) Nó tạo khả năng cho con người sử dụng lao ñộng của

mình ñể thu lấy những phương tiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển”

2.3 Khái niệm ñịnh hướng

Định hướng là việc chủ thể ñưa ra một hướng ñi cho một hoạt ñộng nào

ñó trên cơ sở cân nhắc kỹ khả năng, tài trí của từng ñối tượng Mục ñích cuối

cùng của sự ñịnh hướng là có một hướng ñi ñúng ñắn phù hợp với mọi ñiều kiện

khách quan và chủ quan của chủ thể

(Hoàng Phê và tập thể tác giả - Từ ñiển Tiếng Việt - Nxb Đà Nắng năm

1994)

2.4 Khái niệm ñịnh hướng nghề nghiệp của cha mẹ và con cái

Đó là việc trao ñổi, cungcấp những thông tin của cha mẹ và ñặc ñiểm hoạt

ñộng và yêu cầu phát triển của các ngành nghề trong xã hội của con cái (Trích

trong xã hội học lao ñộng - Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội - 1997)

- Định hướng của cá nhân:

Định hướng giá trị là những giá trị xã hội mà cá nhân lĩnh hội ñược với tư

cách là các mục ñích sống, các phương tiện ñạt tới mục ñích ñó, và nhờ ñó mà

cá nhân có ñược những chức năng ñiều chỉnh hành vi xã hội quan trọng nhất của

nó (Từ ñiền Xã hội học - giản yếu tiếng Nga - Người dịch Vũ Hào Quang)

2.5 Khái niệm nghề nghiệp

Theo từ ñiển tiếng Việt thì nghề nghiệp là công việc thường xuyên làm ñể

sinh sống

(Nguyễn Văn Đạm- từ ñiển Tường giải và Liên tưởng tiếng Việt - Nxb

Văn hoá Thông tin 1999)

2.6 Khái niệm cha mẹ

+ Cha: là người ñàn ông có con Người ñàn ông trong quan hệ với

con

+ Mẹ: là người phụ nữ ñã có con Người phụ nữ trong quan hệ với con

Trang 12

(Nguyễn Văn Đạm- từ ñiển Tường giải và Liên tưởng tiếng Việt - Nxb

Văn hoá Thông tin 1999)

3 Cơ sở lý luận

Trong ñề tài nghiên cứu này, chúng tôi nghiên cứu phương pháp duy vật

lịch sử và phương pháp duy vật biện chứng làm nền tảng, là cơ sở phương pháp

luận Chúng tôi vận dụng quan ñiểm DVBC ñể nhận thức và giải thích vấn ñề xã

hội, ñồng thời vận dụng quan ñiểm lịch sử ñể nhìn nhận vấn ñề, luôn ñặt nó

trong sự vận ñộng phát triển và trong quan hệ với những vấn ñề xung quanh

Ngoài ra chúng tôi nghiên cứu một số lý thuyết sau:

+ Lý thuyết cơ cấu chức năng: theo lý thuyết này xã hội ñược nhìn nhận

như một hệ thống hoàn chỉnh của sự quan hệ qua lại giữa các bộ phận Các

nghiên cứu thường xem xã hội giống như cơ thể con người, trong ñó các bộ

phận có những chức năng riêng và những chức năng này thoả mãn nghiên cứu

của hệ thống và bộ phận

+ Theo Parsons: Một hệ thống phải có khả năng duy trì hoạt ñộng theo

một mô hình xác ñịnh trên cơ sở ñó sẽ ñổi mới ñộng cơ, hành ñộng hay một hoạt

ñộng của chính thành viên ñể tạo ra một hoạt ñộng hài hoà, ñồng thời có khả

năng tiếp thu cái mới ñối với sự biến ñổi của môi trường

+ Lý thuyết tương tác xã hội: tương tác xã hội có thể hiểu ñó là một qúa

trình tác ñộng qua lại của các cá nhân và các nhóm cơ sở của tương tác xã hội

Trong qúa trình tương tác giữa các chủ thể, có thể diễn ra qúa trình trao ñổi hoặc

áp ñặt các giá trị

+ Lý thuyết tương tác biểu trưng: Với ñại biểu tiêu biểu G.Mead và

Blummer: các cá nhân trong qúa trình tương tác xã hội với nhau sử dụng các hệ

thống biểu trưng hay nói cách khác trong qúa trình tương tác các cá nhân không

chỉ ñơn thuần phản ứng các hành ñộng của người khác mà còn ñược giải thích

hành ñộng ñó Để qúa trình tương tác có hiệu quả,chúng ta phải dựa vào người

khác ñể nhìn nhận chúng ta như một khách thể

Trang 13

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ

1 Kết quả nghiên cứu

1.1 Sơ lược ñịa bàn nghiên cứu

Sa Pa là một ñịa danh du lịch nổi tiếng thuộc tỉnh Lào Cai Trải qua

những bước thăng trầm của lịch sử, Sa Pa ngày càng phát triển, ñã và ñang góp

phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh vùng cao Sa

Pa càng có vị trí quan trọng hơn trong những năm tới, bởi ñây là một trong 21

trọng ñiểm du lịch của Việt Nam

Sa Pa theo tiếng ñịa phương có nghĩa là “Bãi cát”, “Sa” là cát, “Pả” là bãi

Trước ñây, người dân ñịa phương vẫn gọi là “Sa pả”, người phương Tây phát

âm không dấu mới gọi là Sa Pa

Thị trấn Sa Pa cách thị xã Lào Cai hơn 30 km về phía Tây có ñộ cao trung

bình hơn 1500 mét trong vùng nhiệt ñới gió mùa, nhưng lại mang sắc thái của

vùng khí hậu xứ ôn ñới, nhiệt ñộ trung bình là 150C - 180C Ngày hè ở Sa Pa có

cả 4 mùa: buổi sáng mùa Xuân, buổi trưa mùa Hạ, buổi chiều mùa Thu, còn

buổi tối là mùa Đông Sa Pa ñược thiên nhiên ưu ái ban tặng khí hậu trong lành,

mát mẻ tuyệt vời cùng với phong cảnh kỳ thú

Về tào nguyên du lịch nhân văn, Sa Pa hiện có 6 dân tộc anh em với tổng

số dân khoảng 41.000 người, trong ñó dân tộc H’mông chiếm 52%, Dao 25%,

Kinh 15%, Tày 5%, Giáy 2%, Xa Phó 1% Khoảng gần 10.000 người cư trú ở

khu vực thị trấn, số còn lại phân bố rải rác ở các vùng Đó chính là lợi thế của Sa

Pa trong phát triển kinh tế, ñặc biệt là kinh tế Du lịch

Đại hội lần thứ XI năm (1996) tỉnh Lào Cai ñã phát triển mạnh mẽ Du

lịch, và xác ñịnh Du Lịch là ngành kinh tế quan trọng Đây là thời ñiểm quan

trọng ñánh dấu sự phát triển du lịch Sa Pa trong giai ñoạn mới ñến Đại hội Đảng

bộ tỉnh Lào Cai lần thứ XII (2000) tiếp tục xác ñịnh Du lịch trở thành ngành

kinh tế mũi nhọn, năng ñộng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xoá ñói giảm

nghèo và tăng nguồn thu ngoại tệ, tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển

Ngày đăng: 08/07/2015, 07:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cha mẹ ủịnh hướng nghề cho con cỏi - ảnh hưởng của sự phát triển du lịch tới định hướng nghè nghiệp của cha mẹ con cái hiện nay
Bảng 1 Cha mẹ ủịnh hướng nghề cho con cỏi (Trang 15)
Bảng 2: Lý do ủịnh hướng nghề cho con - ảnh hưởng của sự phát triển du lịch tới định hướng nghè nghiệp của cha mẹ con cái hiện nay
Bảng 2 Lý do ủịnh hướng nghề cho con (Trang 17)
Bảng 3: Tương quan nghề nghiệp của cha mẹ với nghề nghiệp ủịnh hướng - ảnh hưởng của sự phát triển du lịch tới định hướng nghè nghiệp của cha mẹ con cái hiện nay
Bảng 3 Tương quan nghề nghiệp của cha mẹ với nghề nghiệp ủịnh hướng (Trang 18)
Bảng 4: Tương quan nghề nghiệp của cha mẹ với nghề nghiệp ủịnh hướng - ảnh hưởng của sự phát triển du lịch tới định hướng nghè nghiệp của cha mẹ con cái hiện nay
Bảng 4 Tương quan nghề nghiệp của cha mẹ với nghề nghiệp ủịnh hướng (Trang 19)
Bảng 5: Tương quan trỡnh ủộ học vấn cha mẹ với nghề nghiệp ủịnh hướng - ảnh hưởng của sự phát triển du lịch tới định hướng nghè nghiệp của cha mẹ con cái hiện nay
Bảng 5 Tương quan trỡnh ủộ học vấn cha mẹ với nghề nghiệp ủịnh hướng (Trang 20)
Bảng 6: Tương quan học vấn cha mẹ ủối với nghề nghiệp ủịnh hướng của - ảnh hưởng của sự phát triển du lịch tới định hướng nghè nghiệp của cha mẹ con cái hiện nay
Bảng 6 Tương quan học vấn cha mẹ ủối với nghề nghiệp ủịnh hướng của (Trang 21)
Bảng 7: Tương quan giới - con trai - ảnh hưởng của sự phát triển du lịch tới định hướng nghè nghiệp của cha mẹ con cái hiện nay
Bảng 7 Tương quan giới - con trai (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w