1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp khắc phục thiệt hại do bão của các hộ trồng cao su tại xã vĩnh trung, huyện vĩnh linh, tỉnh quảng trị

73 761 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[13] Để phù hợp với chế độ sở hữu khác nhau giữa các thành phần kinh tếquốc doanh và ngoài quốc doanh và khả năng phát triển kinh tế từng vùngthành thị và nông thôn, theo phụ lục của ngâ

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 2

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ I.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cao su là đối tượng cây trồng có hiệu quả kinh tế cao được trồng tập trung

ở các tỉnh Miền Đông Nam Bộ và Tây Nguyên từ thời Pháp thuộc Trải qua hơn

100 năm phát triển ở Việt Nam, mủ cây cao su được mệnh danh là “vàng trắng”

để minh chứng cho giá trị mà cao su mang lại Cuối năm 2012, diện tích cao su

cả nước là 910.500 ha, phá vỡ kế hoạch đề ra cho năm 2015 Giai đoạn

2015-2020, diện tích cao su ước tính sẽ đạt mức 1 triệu ha.[6]

Cao su được trồng ở miền Trung và khu vực Bắc Trung Bộ từ những năm

1975 Thực tế đã chứng minh hiệu quả của nó đối với việc phát triển kinh tế hộ,xóa đói giảm nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân Tuy nhiên,những năm gần đây cây cao su ở miền Trung đã bị bão tàn phá nghiêm trọng.Chỉ trong năm 2013, cơn bão số 10 và 11 đã làm 215.000 ha cao su bị tàn phá,trong đó có 13.000 ha bị mất trắng ở các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị.Con số thiệt hại lên đến hàng ngàn tỷ đồng Vấn đề sinh kế của những hộ trồngcao su đang bị đe dọa, nhiều hộ đang ổn định bỗng dưng trắng tay Nếu trướcđây cao su là cứu cánh của người nông dân thì giờ đây, việc phát triển cao su ởmiền Trung đang bị mất phương hướng

Quảng Trị, nơi được xem là “rốn bão” của cả nước Năm 2013 có7.076,12 ha cao su gãy đổ, chiếm 36,88% diện tích trồng cao su của tỉnh, trong

đó có 4.116,08 ha gãy đổ trên 70 % chiếm 21%.[10] Riêng huyện Vĩnh Linh có

5.000/7.500 ha cao su bị tàn phá do bão Trong đó có gần 3.000 ha cao su bị gãy

đổ hoàn toàn.[5] Thiệt hại vườn cao su của huyện ước tính lên tới 1.500 tỷ đồng

Cũng trong bối cảnh đó, xã Vĩnh Trung, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

là xã chịu thiệt hại nặng nề của bão, do vị trí địa lý của xã nằm ở phía Đông củahuyện, gần bờ biển nên mức độ ảnh hưởng của bão rất lớn Trong những nămgần đây, cường độ và tần suất ảnh hưởng của bão tại xã liên tục tăng Những hộtrồng cao su tại xã đều bị thiệt hại nặng nề và đang phải đối mặt với những cúsốc lớn

Việc xây dựng đề tài “Tìm hiểu giải pháp khắc phục thiệt hại do bão của các hộ trồng cao su tại xã Vĩnh Trung, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị” nhằm xem xét những giải pháp mà cộng đồng đã và đang lựa chọn và đóng

Trang 3

góp vào quá trình phát triển những giải pháp lâu dài cho hộ trồng cao su trongvùng gió bão.

I.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trong giới hạn về nội dung, thời gian, không gian và khả năng của mình,tôi đặt ra 3 mục tiêu chính cho nghiên cứu như sau:

1 Tìm hiểu tình hình phát triển cây cao su tại xã Vĩnh Trung, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.

2 Tìm hiểu thiệt hại do bão gây ra đối với những hộ trồng cao su tại xã Vĩnh Trung, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.

3 Tìm hiểu những giải pháp khắc phục thiệt hại do bão của những hộ trồng cao su tại xã Vĩnh Trung, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.

Trang 4

PHẦN II TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

* Khái niệm giải pháp thích ứng

Theo Lê Anh Tuấn (tổng quan về nghiên cứu biến đổi khí hậu và các hoạtđộng thích ứng ở miền Nam Việt nam năm 2009), giải pháp thích ứng được hiểu

là “những hoạt động điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàncảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương dodao động và biến đổi khí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do

nó mang lại” [11]

* Giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu

Thuật ngữ tiếng Anh dùng trong lập kế hoạch thích ứng với BĐKH viết:giải pháp thích ứng là những hành động cụ thể thực hiện tại một địa điểm cụ thể

ở một thời điểm cụ thể để giảm thiểu các tác động của biến đổi khí hậu đang xảy

ra hoặc có thể xảy ra

Trong báo cáo khoa học về “ thích ứng với BĐKH và PTBV” của các tácgiả thuộc viện Khoa học khí tượng thủy văn và môi trường, Bộ TNMT viết: giảipháp hay biện pháp thích ứng với BĐKH là một quá trình qua đó con người làmgiảm những tác động bất lợi của khí hậu đến sức khoẻ và đời sống và sử dụngnhững cơ hội thuận lợi mà môi trường khí hậu mang lại [9]

Giải pháp thích ứng được phân chia thành 8 nhóm:

Chấp nhận tổn thất: Phản ứng cơ bản là “không làm gì cả”, ngoại trừ chịu

đựng hay chấp nhận những tổn thất Trên lý thuyết, chấp nhận tổn thất xảy rakhi bên chịu tác động không có khả năng chống chọi lại bằng bất kỳ cách nào.[9]

Chia sẻ tổn thất: Loại phản ứng thích ứng này liên quan đến việc chia sẻ

những tổn thất giữa một cộng đồng dân cư lớn Cách thích ứng này thường xảy

Trang 5

ra trong một cộng đồng truyền thống và trong xã hội công nghệ cao, phức tạp.Các cộng đồng lớn phát triển cao chia sẻ những tổn thất thông qua cứu trợ cộngđồng, phục hồi và tái thiết bằng các quỹ công cộng [9]

Làm thay đổi nguy cơ: Ở một mức độ nào đó người ta có thể kiểm soát

được những mối nguy hiểm từ môi trường Đối với một số hiện tượng “tựnhiên” như là lũ lụt hay hạn hán, những biện pháp thích hợp là công tác kiểmsoát lũ lụt như đắp đập, đào mương Đối với BĐKH, có thể điều chỉnh thích hợplàm chậm tốc độ BĐKH bằng cách giảm phát thải khí nhà kính và cuối cùng là

ổn định nồng độ khí nhà kính trong khí quyển [9]

Ngăn ngừa các tác động: Là một hệ thống các phương pháp thường dùng

để thích ứng từng bước và ngăn chặn các tác động của biến đổi và bất ổn của khíhậu Ví dụ trong lĩnh vực nông nghiệp, thay đổi trong quản lý mùa vụ như tăngtưới tiêu, chăm bón thêm, kiểm soát côn trùng và sâu bệnh gây hại [9]

Thay đổi cách sử dụng: Khi những rủi ro của BĐKH làm cho không thể

tiếp tục các hoạt động kinh tế hoặc rất mạo hiểm, người ta có thể thay đổi cách

sử dụng Ví dụ, người nông dân có thể thay thế sang những cây chịu hạn tốthoặc chuyển sang các giống chịu được độ ẩm thấp hơn [9]

Thay đổi/chuyển địa điểm: Một sự đối phó mạnh mẽ hơn là thay

đổi/chuyển địa điểm của các hoạt động kinh tế Có thể tính toán thiệt hơn, ví dụ

di chuyển các cây trồng chủ chốt và vùng canh tác ra khỏi khu vực khô hạn đếnmột khu vực mát mẻ thuận lợi hơn và thích hợp hơn cho các cây trồng trongtương lai [9]

Nghiên cứu: Quá trình thích ứng có thể được phát triển bằng cách nghiên

cứu trong lĩnh vực công nghệ mới và phương pháp mới về thích ứng [9]

Giáo dục, thông tin và khuyến khích thay đổi hành vi: Một kiểu hoạt động

thích ứng khác là sự phổ biến kiến thức thông qua các chiến dịch thông tin côngcộng và giáo dục, dẫn đến việc thay đổi hành vi [9]

* Khái niệm hộ sản xuất

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về kinh tế hộ sản xuất

Trong một số từ điển ngôn ngữ học cũng như một số từ điển chuyên ngànhkinh tế, người ta định nghĩa về “hộ” như sau: “Hộ” là tất cả những người sốngchung trong một ngôi nhà và nhóm người đó có cùng chung huyết tộc và ngườilàm công, người cùng ăn chung Thống kê Liên Hợp Quốc cũng có khái niệm về

Trang 6

“Hộ” gồm những người sống chung dưới một ngôi nhà, cùng ăn chung, làmchung và cùng có chung một ngân quỹ

Nhóm “hệ thống thế giới” (các đại biểu Wallerstan (1982), Wood (1981,1982), Smith (1985), Martin và BellHel (1987) cho rằng: “Hộ là một nhómngười có cùng chung sở hữu, chung quyền lợi trong cùng một hoàn cảnh Hộ làmột đơn vị kinh tế giống như các công ty, xí nghiệp khác” [13]

Để phù hợp với chế độ sở hữu khác nhau giữa các thành phần kinh tế(quốc doanh và ngoài quốc doanh) và khả năng phát triển kinh tế từng vùng(thành thị và nông thôn), theo phụ lục của ngân hàng nông nghiệp Việt Nam banhành kèm theo quyết định 499A TDNH ngày 02/09/1993 thì khái niệm hộ sảnxuất được nêu như sau: " Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạtđộng sản xuất kinh doanh, là chủ thể trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình" [18]

* Khái niệm cao su tiểu điền

Trong ngành cao su Việt Nam và trên thế giới có nhiều hình thức trồngkhác nhau Xét trên quy mô diện tích thì có cao su “đại điền” và cao su “tiểuđiền” Cao su đại điền là cao su có quy mô diện tích lớn từ vài trăm đến hàngchục ngàn ha, tập trung chủ yếu ở các công ty, các doanh nghiệp, các nông lâmtrường Cao su tiểu điền là cao su có quy mô diện tích nhỏ, phân tán từ mộtđến vài chục ha, được trồng chủ yếu ở các hộ nông dân Vườn cao su thuộc sởhữu của nông dân, do nông dân tự bỏ vốn ra đầu tư hoặc do các tổ chức chonông dân vay vốn phát triển cao su nhân dân [1]

* Khái niệm bão và mức độ nguy hại của bão

Bão là hiện tượng gió mạnh kèm theo mưa rất lớn do có sự xuất hiện vàhoạt động của các khu áp thấp khơi sâu Bão biển nhiệt đới là danh từ được dịch

từ tiếng Anh "tropical cyclone" hoặc "tropical storm" Theo định nghĩa quốc tế,bão biển nhiệt đới phải có gió nhanh hơn 63 km/giờ Nếu gió yếu hơn 63km/giờ, gọi là áp thấp nhiệt đới Nếu gió mạnh hơn 118 km/giờ, bão được gọi

là bão lớn hay cuồng phong Ngoài ra còn có siêu bão với gió nhanh hơn 241km/giờ

Bảng 2.1 dưới đây cho chúng ta hiểu rõ hơn về quy định cấp gió cũng nhưnhững tác động cơ bản mà gió gây ra ở mỗi cấp

Bảng 2.1 Bảng quy định cấp gió ở Việt Nam

Trang 7

Bô-pho m/s km/h

4 – 5 5,5 - 10,7 20 – 38 Cây bắt đầu lay động Biển hơi động Thuyền

đánh cá bị chao nghiêng

6 – 7 10,8 - 17,1 39 – 61 Cây cối rung chuyển Khó đi ngược gió Biển

động Nguy hiểm đối với tàu, thuyền

8 – 9 17,2 - 24,4 62 – 88 Gió làm gãy cành cây, tốc mái nhà gây thiệt

hại về nhà cửa Không thể đi ngược gió Biển động rất mạnh

10 - 11 24,5 - 32,6 89 – 117 Gió làm đổ cây cối, nhà cửa, cột điện Gây

thiệt hại rất nặng Biển động dữ dội

bộ cộng đồng nơi bão tác động đến

2.1.2 Hiệu quả kinh tế và cách tính hiệu quả kinh tế

* Chỉ tiêu kết quả, chi phí

Tổng giá trị sản xuất thu được (GO): Là tổng thu nhập của một loại môhình (gồm các loại sản phẩm) hoặc một đơn vị diện tích; công thức tính là:GO=ΣQi*Pi, trong đó Qi là khối lượng sản phẩm thứ i, Pi là giá sản phẩm thứ i

Thu nhập thuần: Được tính bằng cách lấy sản lượng (kg) nhân với đơn giá(đồng/kg): GO = Ql*Pl

Chi phí trung gian (IC), còn được gọi là chi phí sản xuất: Là chi phí chomột mô hình hoặc một đơn vị diện tích, trong một khoảng thời gian; bao gồm:Chi phí vật chất, dịch vụ, không bao gồm công lao động, khấu hao

Chi phí lao động (CL): Chi phí số ngày công lao động cho một chu kỳ sảnxuất hoặc một thời gian cụ thể

Khấu hao tài sản cố định (KH): Tài sản cá nhân, hộ đầu tư để sản xuấtnhư nhà kho, máy bơm và một số máy móc khác

Trang 8

Chi phí khác (K): Là những khoản chi phí phát sinh khác trong quá trìnhsản xuất

Tổng chi phí (TC): TC= IC+CL+KH+K

Đối với cây lâu năm, toàn bộ chi phí của thời kỳ kiến thiết cơ bản phảiđược phân bổ đều cho các năm của thời kỳ sản xuất kinh doanh Khoản chi phínày được gọi là chi phí phân bổ

Nghiên cứu này xác định thời gian KTCB của cao su là 6 năm, thời giankinh doanh là 20 năm

* Chỉ tiêu hiệu quả

Giá trị gia tăng (VA): Là giá trị tăng thêm so với chi phí sản xuất bỏ ra.Công thức: VA= GO-IC

Hiệu suất đồng vốn (HS): Hay hiệu quả sử dụng vốn được tính theo côngthức: HS=VA/IC

Lợi nhuận (Pr): Pr = GO-TC

2.1.3 Giới thiệu cây cao su

* Tên khoa học, phân loại, nguồn gốc xuất xứ của cây cao su

Cao su là một loài cây thân gỗ thuộc họ Đại kích (Euphorbiacea).[15]

Tên khoa học:

Hevea brasiliensis

Phân loại khoa học:

Họ (familia): Euphorbiaceae Chi (genus): Hevea

Loài (species): H rasiliensis

Cây cao su có nguồn gốc từ Nam Mỹ, thuộc lưu vực sông Amazon Nóđược nhận ra bởi thổ dân vùng Amazôn từ lâu Đến cuối thế kỷ XV ChristopheColombo phát hiện ra chúng vào giai đoạn 1493-1496 Mãi đến thế kỷ XVII mới

có những công trình nghiên cứu thêm về cây cao su do La.Condamine vàFresneau thực hiện Sau đó nhờ có phát hiện thêm của Goodyear vào năm 1999

về việc lưu hóa mủ cao su, từ đó, cao su nhanh chóng trở thành hàng hóa

Ban đầu, mủ cao su chỉ được khai thác ở Brazil Năm 1875 Collins, (ngườiAnh) lần đầu tiên lấy trộm được 2.000 hạt, đem gieo nhưng đã bị chết hết Sau

đó một năm Henry Wickham (người Anh) cũng lấy trộm được hơn 70.000 hạt

Trang 9

đem gieo tại vườn bách thảo Kew (London), mọc được 24 cây Số cây này đượcđem trồng tại Colombo - Srilanka Từ nguồn này cao su phát triển lan rộng khắpvùng Đông Nam Á và Châu Phi Mủ cao su trồng được thu hoạch lần đầu tiên từ

24 cây của Wickham vào năm 1884 tại Colombo - Srilanka [3]

* Đặc điểm hình thái, sinh lý của cây cao su

Đặc điểm hình thái

Cao su thuộc loại thân gỗ, to, cao, cây lâu năm có thể cao tới 20 -30 m,đường kính thân cây tới 1m Khi cây cao su còn non, điểm sinh trưởng ở đỉnhngọn phát triển mạnh trên thân thành những tầng lá rõ rệt

Phần quan trọng trong cấu tạo của thân cao su là vỏ thân, đây là bộ phậnsản sinh ra nhựa mủ quyết định đến năng suất sản lượng cao su Cấu tạo của vỏthân bao gồm: Biểu bì, nhu mô, tượng tầng, gỗ Trong đó phần nhu mô có chứarất nhiều ống mủ bao gồm ống mủ sơ cấp và ống mủ thứ cấp Ống mủ sơ cấptrong tầng vỏ không liên quan gì với ống mủ thứ cấp và hầu như không cho sảnlượng mủ Ống mủ thứ cấp chính là nơi sản sinh và dự trữ mủ [3]

Lúc cây non lá có màu tím đỏ, sau dần chuyển sang màu xanh nhạt rồixanh lục và hình thành từng lá rõ rệt.[3]

Hoa cao su thuộc loại đơn tính, có hoa đực và hoa cái riêng Trong mộtchum hoa có số lượng hoa đực nhiều gấp 50 lần hoa cái Sau khi trồng được 5-6năm cây mới có hoa quả [3]

Quả cao su thuộc loại quả nang có lớp vỏ dày cứng trong có chứa các hạt,khi chín vỏ tự nứt và hạt có thể tách ra ngoài Hạt cao su hình trứng hơi tròn, khichín có màu nâu, ở ngoài là vỏ sừng cứng.[3]

Bộ rễ cao su bao gồm rễ trụ, là rễ chính có thể ăn sâu 1,5 m và rễ bên pháttriển mạnh ở xung quanh gốc và phân bố theo tầng Hệ số tán cây/tán rễ = 1,5lần [3]

* Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh đối với cây cao su

Nhiệt độ: Cây cao su yêu cầu nhiệt độ cao, thích hợp từ 20-280C, có biên

độ nhiệt độ chênh lệch ít và rất sợ rét Nếu nhiệt độ bình quân ngày thấp hơn

150C, đỉnh ngọn sẽ bị ức chế Nếu dưới 100C thì hạt không nảy mầm, ảnh hưởngxấu đến trao đổi chất trong cây Nếu dưới 50C thì vỏ thân bị nứt, mủ khôngđông, cây có thể bị khô ngọn và dưới 00C, cây sẽ chết [3]

Trang 10

Mưa và ẩm độ: Cây cao su cần nhiều nước, đòi hỏi phải có lượng nước

mưa hàng năm cao và đều từ 1.500 – 2.000 mm Về tính chất mưa cây cao suyêu cầu mưa nhiều trận, mưa vào buổi chiều Nếu mưa to hoặc mưa dầm đềukhông tốt vì làm cho sâu bệnh nhiều và ít mủ Độ ẩm không khí tối thiểu chocây cao su là 75% [3]

Gió: Cây cao su ưa lặng gió, gió mạnh sẽ làm cho lượng bốc hơi của lá và

trong mủ tăng lên, cành thân giòn dễ gãy, sản lượng mủ thấp Tốc độ gió ảnhhưởng rõ đến đời sống cây cao su: Nếu tốc độ gió từ 2-3 m/s đã gây nhiều khókhăn trong sinh trưởng, nếu trên 3 m/s thì cây phát triển không bình thường, lánhăn nheo, rách hoặc rụng Gió ở cấp 9 trở lên sẽ làm cây cao su gãy đổ gâythiệt hại lớn.[3]

Ánh sáng: Cây cao su cần đầy đủ ánh sáng, song vẫn có khả năng chịu

được bóng râm, nên theo Xemicop (Liên Xô) cho rằng cây cao su thuộc loại câytrung tính Theo kết quả nghiên cứu ở Hoa Nam (Trung Quốc): Cường độ chiếusáng thích hợp cho cây cao su là 28.000 lux Nếu thời gian chiếu sáng khác nhauthì sự sinh trưởng của cây cũng khác nhau [3]

Đất đai và địa hình: Cây cao su thích hợp với đất rừng, yêu cầu có lý hóa

tính của đất cao Về hóa tính phải là đất tốt, nhiều mùn giàu N, P, K; có độPH=5 Về lý tính yêu cầu đất tơi xốp, thoát nước Ngoài ra cây cao su còn yêucầu mực nước ngầm thấp, nơi có độ cao của mặt đất so với mặt biển là 200 m thìtốt [3]

* Các giai đoạn phát triển của cây cao su

Trong suốt chu kỳ trồng trọt kinh doanh cây cao su, nhiều tác giả đã phânchia quá trình này thành 5 giai đoạn gồm: giai đoạn vườn ươm, giai đoạn kiếnthiết cơ bản, giai đoạn khai thác cao su non, giai đoạn khai thác cao su trungniên và giai đoạn khai thác cao su già [3]

Giai đoạn cây con trong vườn ươm: Giai đoạn này kéo dài từ 6 đến 24

tháng, bắt đầu từ khi gieo hạt đến lúc xuất khỏi vườn Giai đoạn này cây contăng trưởng theo chiều cao, trong vòng 20-30 ngày cây có thể tăng cao 10-15

cm Cây con trong giai đoạn này cần được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng và nước

để nhanh chóng đạt được đường kính đủ kích thước ghép [3]

Giai đoạn kiến thiết cơ bản: Giai đoạn này kéo dài từ 6 đến 8 năm từ khi

cây con được trồng ngoài cho đến lúc bắt đầu khai thác mủ Nhiều giống có tốc

độ tăng trưởng nhanh như PB235, RRIV2, RRIV4 có thể thu mủ sau 6 năm

Trang 11

trồng Giai đoạn này cần chú ý tỉa cành cách mặt đất từ 2 đến 3m tạo điều kiệnthuận lợi cho khai thác mủ về sau [3]

Phần dưới mặt đất có sự phát triển chậm trong 1 đến 2 năm đầu nhưng sau

đó sinh trưởng rất mạnh Khi cây cao su giao tán, các rễ tơ có thể được nhìn thấy

ở giữa hai hàng cao su Cây cao su ở giai đoạn này có thể tự cân đối nhu cầunước của mình trong điều kiện mùa khô kéo dài 4 đến 5 tháng [3]

Giai đoạn khai thác mủ: Đây là giai đoạn dài nhất, bắt đầu từ khi cây có

thể khai thác mủ đến lúc cây bị thanh lý Căn cứ vào sự biến thiên về năng suấthằng năm, người ta chia giai đoạn này thành 3 thời kỳ gồm: thời kỳ khai tháccao su non, thời kỳ khai thác cao su trung niên và thời kỳ khai thác cao su già.[3]

Thời kỳ khai thác cao su non: Cây vẫn tiếp tục sinh trưởng mạnh về sốlượng cành nhánh, chu vi thân, độ dày vỏ, sản lượng mủ tăng nhanh theo năm.Thời kỳ này kéo dài chừng 10 đến 12 năm Do vỏ của thân trong thời kỳ này cònmỏng và đang tăng trưởng mạnh nên việc khai thác mủ cần có tay nghề cao đểtránh phạm vào thân [3]

Thời kỳ khai thác cao su trung niên: Khi năng suất không còn tăng thêmnữa thì cây cao su đã bước vào thời kỳ trung niên Nếu vườn cây không đượcchăm bón tốt trong giai đoạn KTCB và sau KTCB năng suất sẽ giảm nhanhchóng Khai thác quá mức trong giai đoạn trước cũng có thể làm tỷ lệ cây khô

mủ nhiều hơn xảy ra trong thời kỳ này [3]

Thời kỳ khai thác cao su già: Khi vườn cây giảm năng suất trong nhiềunăm liền thì vườn cây đã bước vào thời kỳ này Tốc độ giảm năng suất nhanhhay chậm còn tuỳ vào giống và chế độ chăm sóc, khai thác trước đó.[3]

* Vai trò của cây cao su

Đối với nền kinh tế quốc dân

Cây cao su là loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế rất cao Sản phẩmchính của cây cao su là nhựa mủ Mủ cao su có đặc tính ưu việt hơn hẳn cao sunhân tạo về độ giãn, độ đàn hồi, chống nứt, chống lạnh, dễ sơ chế, không phátnhiệt nhiều khi cọ xát và được dùng làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệpnhư: công nghiệp ô tô, máy bay, sản xuất dụng cụ y tế… Một ha cao su khaithác bình quân đạt 1,5 tấn/ha/năm, có nơi có thể đạt 1,8 đến 2,0 tấn/ha/năm; sảnphẩm mủ xuất khẩu có thể đạt tới 36 triệu đồng/tấn.[21]

Trang 12

Trồng cao su mang lại lợi nhuận “kép” cho người sản xuất bởi không chỉ

có nhựa mủ, cao su còn cung cấp gỗ cho ngành công nghiệp chế biến gỗ Kếtthúc chu kỳ khai thác nhựa mủ, cây cao su trở thành cây cho gỗ Trung bình một

ha có thể thu được 160m3 gỗ nguyên liệu với giá trị trung bình đạt 80 triệuđồng/ha.[21]

Ngoài ra, hạt cao su cũng được sử dụng làm giống, ép dầu, làm thức ăncho gia cầm và bón cho cây trồng Bình quân mỗi năm thu được 250-300kghạt/ha tương đương với 2 triệu đồng/ha/năm

Cao su là cây thay lá vào mùa đông, trung bình có 4 đến 5 tấn lá/ha/năm.Đây là nguồn cung cấp chất hữu cơ quan trọng cho đất

Đối với xã hội

Với sự phát triển mạnh mẽ của cây cao su, mỗi năm các nông trường, lâmtrường và các công ty trồng cao su thu hút hàng chục nghìn lao động từ khắp nơitham gia sản xuất với mức lương khá cao đạt từ 5 đến 8 triệu đồng/người/tháng

Bên cạnh đó, việc phát triển cao su tiểu điền ở những vùng khó khăn đãtạo điều kiện cho cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng và đời sống của người dân cónhững bước phát triển vượt bậc Cây cao su đã thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hộicủa nhiều địa phương, góp phần tích cực vào công cuộc xóa đói giảm nghèo vàxây dựng thành công chương trình nông thôn mới.[21]

Đối với môi trường

Cao su là cây trồng thích nghi với nhiều loại địa hình và vùng sinh tháikhác nhau Với khả năng chịu hạn tốt, cây có thể phủ xanh đất trống đồi trọc, tạo

sự cân bằng sinh thái, nâng cao độ phì cho đất nhờ quá trình rụng lá hàng năm.Ngoài ra, rừng cao su còn có tác dụng giữ nước, chống xói mòn tốt Vì vậy, cao

su có thể xem là loại cây đa mục đích, vừa có giá trị kinh tế cao, vừa có nhữngảnh hưởng tích cực đến môi trường sống

2.1.4 Mô hình cao su tiểu điền

* Đặc điểm của cao su tiểu điền

Cao su tiểu điền được trồng với quy mô nhỏ, vì vậy chỉ phù hợp với cácnông hộ Tuy nhiên, mục đích sản xuất của cao su tiểu điền là sản xuất hànghóa với quy mô tương đối lớn so với nông hộ

Trang 13

Mức độ tập trung và chuyên môn hóa các điều kiện và yếu tố sản xuấtcao hơn so với nông hộ thông thường do đặc thù cao su không thể sản xuấtđược với quy mô quá nhỏ và phân tán.

Cao su là cây kinh tế - kỹ thuật, vì vậy đòi hỏi chủ hộ phải luôn học hỏi

để nâng cao trình độ về kỹ thuật Đồng thời chủ hộ phải biết kết hợp sử dụnglao động có kỹ thuật của gia đình và lao động kỹ thuật thuê ngoài để sản xuất

có hiệu quả

Tài sản của các hộ cao su tiểu điền chính là vườn cao su được phân bốtrên một vùng rộng lớn, bị ảnh hưởng nhiều bởi điều kiện thời tiết, khí hậu.Thời kì kiến thiết cơ bản của cây cao su kéo dài từ 6- 7 năm, vốn đầu tư lớn từ40-50 triệu đồng/ha, vì vậy tính rủi ro trong sản xuất cao su khá cao

Ưu điểm trong sản xuất cao su là: Sau thời kỳ kiến thiết cơ bản, chu kỳkinh doanh cây cao su có thể kéo dài trên 20 năm Mặt khác, trong quá trình kiếnthiết kéo dài 6-7 năm, hộ trồng cao su hoàn toàn có khả năng thu hồi vốn đầu tưnhờ vào hoạt đồng xen canh các loại cây ngắn ngày khác Đây được xem làhình thức “lấy ngắn nuôi dài” rất hiệu quả Ngoài ra, vườn cao su thời kỳ khaithác cũng có khả năng hỗ trợ cho một số mô hình sản xuất kết hợp đạt hiệu quảcao như nuôi bò hoặc nuôi gà thả vườn

Quá trình khai thác mủ cao su trải dài 6-9 tháng; từ tháng 4 đến hết tháng

1 năm sau ở miền Nam và từ tháng 5 đến tháng 12 ở miền Trung và miền Bắc

Từ những đặc điểm cơ bản trên cho thấy, việc đầu t ư trồng cao sucủa các nông hộ phụ thuộc nhiều vào các yếu tố khách quan như: đất đai, khíhậu thời tiết, thị trường tiêu thụ, vốn đầu tư và dàn trải đều qua các năm Do

đó, mức độ rủi ro cao hơn so với các loại cây trồng khác Tuy nhiên, việc trồngcao su ở những vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ là giải pháp thiết thực vàhiệu quả cho nông hộ.[21]

Vai trò của cao su tiểu điền

- Phát triển cao su tiểu điền tạo việc làm và tăng thu nhập: Trong điều

kiện hiện nay phát triển cao su tiểu điền là giải pháp hữu hiệu để giải quyếtviệc làm, mang lại thu nhập cao và ổn định cho người lao động ở nông thôn,góp phần xóa đói giảm nghèo một cách bền vững

Trang 14

- Phát triển cao su tiểu điền góp phần làm tăng lượng cao su cho tiêu dùng và xuất khẩu: Phát triển cao su tiểu điền là giải pháp quan trọng nhằm

huy động tối đa các nguồn lực sẵn có ở các vùng nông thôn, vùng sâu vàvùng xa như: đất đai, lao động; tạo ra khối lượng sản phẩm cao su nguyên liệungày càng nhiều cho sản xuất trong nước và xuất khẩu

- Phát triển cao su tiểu điền làm dịch chuyển cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Phát triển cao su tiểu điền có vai

trò quan trọng đối với quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế nông nghiệp nôngthôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đồng thời cao su tiểu điềncũng đóng vai trò tích cực trong việc thay đổi tập quán từ sản xuất nhỏ, độccanh mang tính tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa, thực hiện sự phân cônglao động tại chỗ sản xuất ra nguyên liệu tập trung và ổn định, giúp cho ngànhcông nghiệp chế biến ở nông thôn phát triển.[21]

2.1.5 Một số giải pháp phát triển bền vững ngành cao su Việt Nam

Theo Trần Đức Viên -Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, để phát triểnngành cao su Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế cần thực hiện các giảipháp quan trọng sau:

Đẩy mạnh hiệu quả công tác khuyến nông, chuyển giao khoa học kỹthuật rất cần thiết cho các nông hộ trồng cao su, nhất là công tác giống

Để giảm bớt những rủi ro có thể xảy ra đối nông dân trồng cao su, đadạng hóa cây trồng và đa dạng hóa thu nhập của hộ là một trong những hướngcần thiết và hiệu quả

Phải có sự khuyến cáo của các cơ quan quản lý và nghiên cứu về các khảnăng rủi ro có thể xảy ra nhằm giảm thiểu những thiệt hại cho nông hộ trồngcao su

Công tác dự báo cần phải được đặc biệt chú ý Giá cao su tại thời điểmhiện tại có thể ảnh hưởng đến lượng cung của 10 đến 20 năm sau Vì vậy trongtương lai các phương pháp và mô hình dự báo mới trên thế giới nên được ápdụng cho các mặt hàng nông sản tại Việt Nam nói chung và cao su nói riêng

Hiện nay, xuất khẩu cao su của Việt Nam mới chỉ là sản phẩm thô Trongtương lai gần cần chú ý hoàn thiện hệ thống chế biến mủ cao su, phát triển cácxưởng sản xuất nhỏ với các loại sản phẩm phù hợp, nâng cao chất lượng chếbiến Trong dài hạn, cần suy nghĩ và phát triển công nghiệp chế biến sản phẩmcao su, nhất là đổi mới công nghệ [12]

2.2 Cơ sở thực tiễn

Trang 15

2.2.1 Tình hình phát triển cây cao su trên thế giới

* Tình hình phát triển cao su trên thế giới

Cuối thế kỷ XIX, khi rời vùng nguyên quán Amazone (Nam Mỹ), cây cao

su đã được phát triển rất nhanh ở nhiều nước trên thế giới Các quốc gia ở Châu

Á trở thành quốc gia hàng đầu sản xuất ngành hàng này

Tổng diện tích trồng cao su thiên nhiên trên thế giới tính đến đầu năm

2012 đạt 9,56 triệu ha Sản lượng năm 2012 đạt 11,41 triệu tấn, tăng 3,97% sovới năm 2011 Trong đó, Châu Á có ưu thế vượt trội chiếm tỷ trọng khoảng 93%tổng sản lượng sản xuất của thế giới, tiếp theo là Châu Phi chiếm từ 4 đến 5%,Châu Mỹ Latin chiếm khoảng 2,5-3% [6]

Sản lượng cao su trên thế giới qua các năm và dự báo cho tới năm 2018được thể hiện ở bảng 2.2

Bảng 2.2 Sản lượng cao su tự nhiên một số khu vực trên thế giới

(Nguồn: Rubber-foundation.org, The Freedonia Group, Inc2012-2013)[19]

Sản lượng cao su tự nhiên thế giới tăng nhanh qua các năm và tăng gần 2lần trong vòng 15 năm Trong đó, khu vực Châu Á – Thái Bình Dương là nơiđóng góp hơn 90% sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu

Nhóm các nước sản xuất cao su thiên nhiên lớn nhất thế giới đến cuốinăm 2012 là Thái Lan, Indonesia, Malaysia và Việt Nam Bảng 2.3 là tổng hợpmới nhất về tình hình sản xuất cao su của nhóm các nước sản xuất cao su hàngđầu thế giới tính đến cuối năm 2012

Trang 16

Bảng 2.3 Sản xuất cao su thiên nhiên của một số quốc gia trên thế giới 2012

Các chỉ số

Quốc gia

Diện tích(triệu ha)

Năng suất(tấn/ha)

( Nguồn: Báo cáo ngành cao su thiên nhiên năm 2013)

Trong năm 2012, khi nhắc đến diện tích cao su phải nói đến Indonesia với3,45 triệu ha; nhắc đến năng suất phải nói đến Ấn Độ với 1,82 tấn /ha; và nói vềsản lượng phải chú ý đến Thái Lan với 3,55 triệu tấn

Indonesia là nước có diện tích cao su lớn nhất, trước Thái Lan, Malaysia,Việt Nam và Ấn Độ Tuy nhiên, nhờ sự quản lý chắt chẽ của nhà nước trong sảnxuất cao su kết hợp với các yếu tố về kỹ thuật canh tác tiên tiến, Thái Lan trởthành nước có sản lượng đứng đầu thế giới và năng suất ổn định ở mức cao thứhai sau Ấn Độ Cũng với lý do đó, Ấn Độ mặc dù có diện tích trồng cao su khákhiêm tốn, chỉ đứng thứ năm, nhưng năng suất cao su của Ấn Độ đang đứng đầuthế giới

* Tình hình tiêu thụ cao su tự nhiên trên thế giới

Người dân Nam Mỹ là những người đầu tiên phát hiện và sử dụng CSTN

ở thế kỷ XVI Đến nay cao su được dùng để chế tạo nhiều loại sản phẩm sửdụng trong nhiều lĩnh vực khác khác nhau như: vỏ ruột xe, keo dán, mặt vợtbóng bàn, nệm, bong bóng, găng tay, thiết bị y tế Bảng 2.4 dưới đây cho thấymức tiêu thụ CSTN của một số quốc gia tiêu thụ cao su hàng đầu thế giới

Bảng 2.4 Tiêu thụ cao su thiên nhiên của một số nước, năm 2012

Quốc gia Số lượng (nghìn tấn) Tỷ lệ %

Trang 17

2012 đạt 10,9 triệu tấn, tăng 0,23% so với năm 2011 Châu Á là khu vực tiêu thụcao su thiên nhiên lớn nhất thế giới, chiếm 69,7% tổng nhu cầu trên thế giới, kếđến là Châu Âu (13,5%), Bắc Mỹ (10,7%) Nhóm các nước tiêu thụ cao su thiênnhiên lớn nhất thế giới là Trung Quốc (33,5%), Mỹ (9,5%), Ấn Độ (8,7%), NhậtBản (6,6%) Riêng Trung Quốc bình quân 5 năm qua chiếm 32% tổng lượngtiêu thụ cao su thiên nhiên và chiếm đến 25% tổng kim ngạch nhập khẩu cao suthiên nhiên toàn cầu [6],[20]

2.2.2 Tình hình phát triển cây cao su ở Việt Nam

* Lịch sử phát triển cây cao su ở Việt nam

Cây cao su được người Pháp đưa vào Việt Nam lần đầu tiên tại vườn thựcvật Sài Gòn năm 1987 nhưng không sống Đến năm 1982, 2000 hạt cao su từIndonesia được nhập vào Việt Nam đánh dấu thời điểm cây cao su có mặt trênđất nước ta [15]

Năm 1907, các công ty cao su đầu tiên và một số đồn điền cao su tư nhânViệt Nam cũng được thành lập Đến năm 1920, miền Đông Nam Bộ có khoảng7.000 ha và sản lượng đạt 3.000 tấn [15]

Cây cao su được trồng thử ở Tây Nguyên năm 1923 và phát triển mạnhtrong giai đoạn 1960 - 1962, nhưng sau đó phải bỏ dở do chiến tranh Mãi đếnnăm 1977, Tây Nguyên mới trồng lại cao su.[15]

Trong thời kỳ trước năm 1975, để có nguồn nguyên liệu cho nền côngnghiệp miền Bắc, cây cao su đã được trồng vượt trên vĩ tuyến 17 ra các tỉnh phíaBắc gồm Quảng Trị, Quảng Bình, Nghệ An, Thanh Hóa, Phú Thọ Trong nhữngnăm 1958 - 1963, diện tích cao su khu vực này đã lên đến khoảng 6.000 ha [15]

Trang 18

Đến 1976, Việt Nam có khoảng 76.000 ha, tập trung ở Đông Nam Bộ cókhoảng 69.500 ha, Tây Nguyên có khoảng 3.482 ha, các tỉnh duyên hải miềnTrung và khu 4 cũ có khoảng 3.636 ha.[15]

Ở miền Trung sau 1984, cây cao su được phát triển ở Quảng trị và QuảngBình trong các công ty quốc doanh.[15]

Đến năm 1999, diện tích cao su cả nước đạt 394.900 ha, trong đó cao sutiểu điền chiếm khoảng 27,2% Năm 2004, diện tích cao su cả nước là 454.000

ha, trong đó cao su tiểu điền chiếm 37% Năm 2005, diện tích cao su cả nước là464.875 ha.[15]

Cuối năm 2012, Việt Nam có 850.000 ha cao su, trở thành nước đứng thứ

5 thế giới về sản lượng khai thác cao su thiên nhiên với tỷ trọng khoảng 7,6%tương đương 863.600 tấn và đứng thứ 4 về xuất khẩu cao su thiên nhiên trên thếgiới, chiếm thị phần khoảng 10,3% tương đương 1,02 triệu tấn

Năm 2013, rừng cao su ở Việt Nam có tổng diện tích đạt 0.91 triệu ha vàđược phân bố theo 7 vùng được thể hiện trong biểu đồ 4.1

(Nguồn: Báo cáo ngành cao su thiên nhiên năm 2013)

Biểu đồ 2.1 Phân bố rừng trồng cao su Việt Nam năm 2013

Cũng trong năm 2013, năng suất cao su Việt Nam đã đạt mức 1.73 tấn/ha

và vươn lên vị trí thứ hai sau Ấn Độ

Theo Quyết định số 750/QĐ-TTG và Quyết định số 124/QĐ-TTG củaThủ tướng Chính phủ đến năm 2015 và tầm nhìn năm 2020, diện tích trồng cao

su cả nước sẽ ổn định ở mức 800.000 ha Tuy nhiên tính đến cuối năm 2013,

Trang 19

theo thống kê từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tổng diện tích quyhoạch để trồng cao su là 910.500 ha, vượt mức kế hoạch đề ra cho năm 2015.Khả năng Việt Nam sẽ đạt mức 1 triệu ha giai đoạn 2015-2020 là rất cao Theo

đó, vùng Đông Nam Bộ sẽ đạt 390.000 ha, vùng Tây Nguyên đạt 280.000 ha,vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ đạt 40.000 ha, vùng Bắc Trung Bộ đạt 80.000

ha, các tỉnh vùng Tây Bắc đạt 50.000 ha và 200.000 ha tại Lào và Campuchia.[6]

* Tình hình tiêu thụ cao su trong nước

Trong giai đoạn 2008-2012, tốc độ tăng trưởng bình quân tiêu thụ cao suthiên nhiên của Việt Nam đạt 11%/năm, mức tiêu thụ bình quân khoảng 132.000tấn/năm, tỷ lệ tiêu thụ/khai thác bình quân khoảng 17-18% Trong năm 2008,mức tiêu thụ đạt 100.000 tấn và đến năm 2012 đã tăng lên mức 150.000 tấn [6]

Cao su thiên nhiên tại Việt Nam chủ yếu dùng cho sản xuất săm lốp, găngtay y tế, gối nệm Ngoài ra, tiêu thụ cao su thiên nhiên tại Việt Nam được đónggóp một phần không nhỏ từ hoạt động tạm nhập nguyên liệu để tái xuất

Tiêu thụ cao su trong nước chỉ đạt tỷ lệ thấp là do quy mô các doanhnghiệp sản xuất cao su trong nước chưa cao Việc tiêu thụ hiện nay phần lớnđược thể hiện thông qua hình thức mua bán giữa các doanh nghiệp sản xuất cao

su thiên nhiên với các công ty thương mại trong nước, sau đó các công ty nàycũng chuyển sang xuất khẩu Vì vậy, xét về thực chất nguồn cung cao su thiênnhiên vượt xa so với nhu cầu tiêu thụ trong nước [6]

Năm 2012, sản lượng cao su thiên nhiên nhập khẩu của cả nước đạt302.000 tấn, giảm 16,6% so với năm 2011 Ước tính trong tổng lượng nhậpkhẩu có khoảng 60% là tái xuất và 40% là tiêu thụ trong nước Điều này chothấy lượng cao su thiên nhiên thực sự tiêu thụ trong nước so với sản lượng khaithác vẫn chiếm tỷ trọng khá khiêm tốn, khoảng 17-18% [6]

Trong năm 2012, Việt Nam đã nhập khẩu cao su thiên nhiên từ khoảng 40nước trên thế giới, trong đó nhiều nhất từ các nước: Campuchia, Thái Lan,Myanmar, Lào và Hàn Quốc

Từ năm 2010 đến nay, Campuchia là nước cung cấp cao su lớn nhất choViệt Nam, chiếm khoảng 59% về lượng và 60% về giá trị Tiếp đến là Thái Lanchiếm 17% về lượng và 18% về giá trị Đây là những thị trường có lợi thế về vịtrí địa lý và mức giá hấp dẫn giúp tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhập khẩu [6]

* Tình hình xuất khẩu cao su Việt nam

Trang 20

Cao su là một trong 3 mặt hàng nông sản xuất khẩu lớn nhất của ViệtNam Riêng trong năm 2011, mặt hàng cao su chiếm 24% trong tổng kim ngạchxuất khẩu các mặt hàng nông sản của Việt Nam Tốc độ tăng trưởng bình quânxuất khẩu cao su thiên nhiên của Việt Nam trong 5 năm qua đạt 11,9% về sảnlượng và 15,5% về giá trị Năm 2012, theo Tổng cục thống kê, sản lượng xuấtkhẩu cao su thiên nhiên của Việt Nam đạt 1,02 triệu tấn, đạt trị giá 2,85 tỷ USD.Xuất siêu cao su thiên nhiên năm 2012 đạt 721 nghìn tấn và đạt 2,05 tỷ USD

Thị trường xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam là: Trung Quốc, Malaysia,Đài Loan, Hàn Quốc, Đức, Ấn Độ, Mỹ Trong đó, Trung Quốc là thị trườnglớn nhất, chiếm 40% tổng kim ngạch xuất khẩu cao su thiên nhiên của Việt Namtrong năm 2012

Việt Nam chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong cơ cấu nhập khẩu cao suthiên nhiên của các nước trong khu vực và thế giới, trong đó Ấn Độ chiếm 11-15%, Trung Quốc chiếm 8,6%, Hàn Quốc chiếm 10%, Malaysia chiếm 7% và

* Thuận lợi và hạn chế trong phát triển cây cao su tại Việt Nam

Trung tâm Thông tin phát triển nông nghiệp nông thôn đã thực hiện

“Báo cáo thường niên ngành cao su Việt Nam năm 2013 và triển vọng năm 2014” để phân tích SWOT cho ngành hàng cao su Việt Nam.[16]

- Việt Nam đã tham gia Consortium Cao su Quốc tế (IRCO), một tổ chức

do 3 nước sản xuất cao su hàng đầu thế giới gồm Thái Lan, Indonesia vàMalaysia sáng lập để cùng hợp tác giữ bình ổn giá cao su trên thị trường thếgiới

Trang 21

- Cao su của Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc, thị trường nhập khẩulớn nhất của Việt Nam được đánh giá là thị trường tiềm năng và lâu dài của cao

su Việt Nam

Điểm yếu

- Trình độ tay nghề của công nhân chưa cao nên năng suất khai thác cao

su thấp hơn so với các nước trong khu vực

- Cơ cấu sản phẩm chưa phù hợp với nhu cầu của thị trường Tỷ lệ xuấtkhẩu sản phẩm thô còn rất lớn chiếm hơn 80% sản lượng cao su cả nước làmgiảm giá trị xuất khẩu

- Thiếu tiêu chuẩn chất lượng và chứng nhận sản phẩm đạt tiêu chuẩn đốivới cao su trước khi xuất hàng để đảm bảo uy tín cho Việt Nam

- Cao su Việt Nam hầu như không có thương hiệu trên thị trường thế giớinên phải bán qua trung gian với giá thấp hơn so với các nước khác

- Công nghệ phục vụ khai thác, chế biến sản phẩm chưa được sử dụngnhiều làm giảm giá trị và lợi thế cạnh tranh của sản phẩm cao su Việt Nam khixuất khẩu

Cơ hội

- Việc gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) mang lại nhữngảnh hưởng tích cực và tạo ra điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu cao su của ViệtNam

- Ngành công nghiệp ôtô thế giới, đặc biệt là của Trung Quốc và Ấn Độ,đang có tốc độ phát triển rất nhanh nên nhu cầu sử dụng lốp xe là rất lớn, trongkhi cao su là nguyên liệu chính để sản xuất lốp xe

- Bên cạnh đó, cao su còn được sử dụng để sản xuất nhiều sản phẩm khácphục vụ tiêu dùng, như găng tay, đệm, zoăng v.v

- Giá dầu thô sản xuất cao su tổng hợp trong vài năm gần đây liên tụctăng khiến cho các nhà sản xuất đã chuyển sang sử dụng cao su tự nhiên Xuhướng này làm tăng nhu cầu và giá mủ cao su nguyên liệu trong tương lai

2.2.3 Tình hình hoạt động của bão ở Việt Nam trong những năm gần đây

Bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng tới nước ta được hình thành từ ổ bãoTây Bắc Thái Bình Dương Bão phát sinh từ tháng 5 đến tháng 12, di chuyển

Trang 22

theo hướng từ Đông sang Tây và thường tan đi khi đã đổ bộ vào bờ biển Từ Bắcvào Nam mùa bão chậm dần phù hợp với sự di chuyển của dải hội tụ nhiệt đới:

từ Móng Cái - Thanh Hoá (tháng 7,8), Thanh Hoá - Quảng Trị (tháng 9), QuảngTrị - Bồng Sơn (tháng 10), Bồng Sơn - TPHCM (tháng 11), TPHCM - Cà Mau(tháng 12)

Bảng 2.5 Những cơn bão mạnh đổ bộ vào nước ta từ năm 1970 đến nay

(Nguồn: Bách khoa toàn thư – Thống kê bão và ATNĐ ảnh hưởng tới nước ta)

[14]

Trong những năm gần đây, bão có xu hướng dịch chuyển vào các tỉnhNam Trung Bộ như Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi Khu vực thường xuyênchịu ảnh hưởng trực tiếp của bão là các tỉnh ven biển Miền Trung Tuy nhiênhiên nay, diễn biến của bão ngày càng phức tạp và khó dự báo Cường độ, tầnsuất xuất hiện của bão ngày một lớn Năm 2013 là năm đánh dấu số cơn bão và

Trang 23

ATNĐ kỷ lục trong hơn 50 năm qua với 18 cơn bão và ATNĐ, trong đó có 2cơn bão rất mạnh được đánh giá là siêu bão vừa đổ bộ vào nước ta tháng 11 làbão số 10 và 11

2.2.4 Tình hình phát triển cây cao su ở tỉnh Quảng Trị

* Lịch sử phát triển cây cao su trên đất Quảng Trị

Năm 1948, cao su được người Pháp lần đầu tiên trồng tại Vĩnh Linh Năm

1958, nông trường Quyết Thắng được thành lập tại Bến Quan, Bãi Hà và có500ha cao su Cùng lúc đó ở phía Đông của huyện, nông trường Bến Hải cũngđược thành lập và có khoảng 50ha cao su Đến năm 1984, công ty Cao su QuảngTrị được thành lập tại miền Tây huyện Gio Linh đánh dấu sự phát triển vượt bậccủa cây cao su trên đất Quảng Trị Đến cuối năm 2012 toàn tỉnh Quảng Trị đã có19.188 ha, trong đó có diện tích cao su kinh doanh là 10.829,2 ha chiếm 56%,diện tích cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản là 8.358,8 ha chiếm 44% Biểu đồ 2.2thể hiện cơ cấu diện tích cao su tiểu điền và đại điền của tỉnh Quảng Trị năm

2012 [2]

( Nguồn: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Trị 2013)

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu diện tích cao su đại điền và tiểu điền tỉnh Quảng Trị 2012

Khác với các tỉnh trọng điểm phát triển cây cao su, tỉnh Quảng Trị có diệntích cao su tiểu điền chiếm đến 78% tổng diện tích cao su Do đặc điểm vùngmiền và cơ cấu sản xuất nông hộ nên cao su tiểu điền ở đây rất phát triển

Riêng tại Vĩnh Linh, cao su được trồng từ thời pháp thuộc năm 1948 Đếnnăm 1958, toàn huyện đã có khoảng 500 ha cao su Năm 1993, cùng với chương

Trang 24

trình 327 và 773 của chính phủ đã nâng diện tích cao su của huyện lên 1.500 ha.Đến năm 2013, toàn huyện Vĩnh Linh đã có khoảng 7.500 ha và trở thành huyện

có diện tích cao su lớn nhất tỉnh Quảng Trị [7]

* Khó khăn, thách thức

Phát triển cao su ồ ạt tại Quảng Trị nói riêng và các địa phương khác nóichung đã và đang đặt ra nhiều thách thức

Đầu tiên là nguy cơ phá vỡ quy hoạch và cơ cấu cây trồng của tỉnh, một

số lớn diện tích rừng kinh tế, sắn nguyên liệu và cả cây cà phê cũng sẽ thu hẹpdiện tích để nhường đất cho cao su Nguy cơ này sẽ kéo theo nhiều nguy cơ phásản của nhiều ngành công nghiệp chế biến nông sản khác

Cao su là đối tượng cây trồng mới đối với Quảng Trị và một số tỉnh miềnTrung Tỉnh Quảng Trị lại chưa có vườn ươm, chưa có nhà cung cấp giống đángtin cậy Người dân và các địa phương chủ yếu mua giống trôi nổi trên thị trường.Đây là nguy cơ làm cho người dân thất bại trong việc trồng cao su

Giá cả không ổn định theo quy luật của thị trường nông sản và vấn đềbiến đổi khí hậu làm xuất hiện một số bệnh lạ đã và đang gây nhiều thiệt hại lớncho người làm cao su

Nghiêm trọng nhất vẫn là tác động của điều kiện tự nhiên Tại miềnTrung, cây cao su bị ảnh hưởng nặng nề của hai yếu tố khí hậu đặc biệt đó lànhiệt độ thấp về mùa đông và bão nhiệt đới Đặc biệt trong năm 2013, các tỉnhmiền Trung đã liên tục gánh chịu sự tàn phá của bão

* Xu hướng phát triển cây cao su của tỉnh

Trang 25

Diện tích cao su tăng mạnh hàng năm, diện tích cây cao su do các địaphương đề xuất sẽ phát triển từ năm 2012 đến năm 2020 là hơn 38.000 ha Giaiđoạn 2011 đến 2015 có gần 28.000 ha được đề xuất [4]

Theo Quyết định 750/QĐ-TTg về quy hoạch phát triển cao su toàn quốcđến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 cho vùng Duyên hải Bắc trung bộ là80.000 ha Trong đó tỉnh Quảng Trị từ 19.000 đến 20.000 ha [2]

Tỉnh chủ trương không khuyến khích phát triển diện tích cây cao su lớn

mà chỉ khuyến khích đầu tư thâm canh để tăng năng suất và chất lượng mủ, chútrong chế biến để nâng cao giá trị gia tăng của các sản phẩm làm từ cao su

2.2.5 Tình hình bão ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất cao su ở Quảng Trị

Từ năm 1970-1990, miền Trung chịu ảnh hưởng của 7 cơn bão, thiệt hạivườn cao su từ 15-20% Số liệu thống kê ở Quảng Trị cho thấy từ năm 1985 đến

2013, Quảng Trị có 6 năm bị gió bão ảnh hưởng gây thiệt hại về cao su Năm

1985 cơn bão số 8 gây thiệt hại 17,2% tổng diện tích; Năm 2006 cơn bãoXangsane làm gãy đổ một số diện tích cao su ở các xã ven biển huyện VĩnhLinh Năm 2009 cơn bão Ketsana làm gãy đổ 1.485ha cao su chiếm 10,1% tổngdiện tích trồng cao su; Năm 2010 cơn bão số 3 làm thiệt hại 71,2ha cao su ở giaiđoạn khai thác chiếm 0,44% tổng diện tích Năm 2011 hoàn lưu cơn bão số 3làm ảnh hưởng đến 150ha cao su, chiếm 0,83% diện tích trồng cao su Năm

2013 ảnh hưởng của cơn bão số 10 làm cho 7.076,12ha cao su bị đổ gãy chiếm36,88% diện tích trồng cao su, trong đó đổ gãy trên 70% là 4.116,08ha chiếmgần 21% diện tích cao su của tỉnh.[10]

Trang 26

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tương nghiên cứu

Những hộ trồng cao su tại xã Vĩnh Trung, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

3.3 Nội dung nghiên cứu

* Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Vĩnh Trung

- Vị trí địa lý

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế, xã hội

- Tình hình sản xuất nông nghiệp tại địa phương

* Thực trạng sản xuất cao su của các hộ điều tra

- Lịch sử phát triển cây cao su tại xã

- Đặc điểm của các hộ điều tra

- Quy mô sản xuất của hộ

- Phương thức tiêu thụ, giá bán mủ cao su

- Thu nhập từ sản xuất cao su hàng năm của hộ

- Thuận lợi và khó khăn chính trong sản xuất cao su của hộ

* Thiệt hại do bão đối với hộ trồng cao su tại xã Vĩnh Trung

- Mức độ thiệt hại của vườn cao su qua các năm

* Giải pháp khắc phục thiệt hại do bão của hộ trồng cao su tại xã Vĩnh

Trung

- Nhóm giải pháp chính mà hộ trồng cao su đang thực hiện

- Xu hướng phát triển sản xuất trong tương lai của hộ trồng cao su

- Đánh giá của hộ về những giải pháp khắc phục thiệt hại sau bão

- Chủ trương, chính sách và những biện pháp tác động của chính quyền các cấp

3.4 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp chọn điểm

Trang 27

Căn cứ tình hình thực tiễn về tác động của bão đối với cây cao su tại vùngmiền Trung, căn cứ vào thiệt hại của các hộ trồng cao su sau bão năm 2013, tôichọn xã Vĩnh Trung, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị làm điểm nghiên cứu vìcác lú do sau:

- Xã có diện tích cao su tương đối lớn so với diện tích canh tác các cây trồng khác Thu nhập từ cây cao su chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu thu nhập của hộ

- Vĩnh Trung nằm ở phía Đông huyện Vĩnh Linh, cách bờ biển 3km, là nơi thường xuyên chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và đã bị thiệt hại lớn do bão trong thời gian gần đây

- Người trồng cao su tại xã Vĩnh Trung đang tích cực thực hiện những giải pháp khắc phục thiệt hại sau bão nhưng còn gặp nhiều khó khăn

* Phương pháp chọn hộ

- Tiêu chí chọn hộ: Là những hộ có trồng cao su từ năm 1996 đến năm

2013 tại xã Vĩnh Trung, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

- Số hộ điều tra: 40 hộ trồng cao su tại xã Vĩnh Trung

- Phương pháp chọn hộ: Chọn ngẫu nhiên các hộ trồng cao su tại xã VĩnhTrung

* Phương pháp thu thập thông tin

Thu thập thông tin thứ cấp

- Thông tin thư viện, internet bao gồm: các nghiên cứu liên quan đến tìnhhình sản xuất cao su, các số liệu thống kê về tình hình sản xuất cao su, các tàiliệu về cao su đã được xuất bản

- Các báo cáo địa phương: Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, báo cáokinh tế-xã hội, thống kê tình hình phát triển cao su của xã, quy hoạch tổng thể vàquy hoạch đất nông nghiệp, thống kê thiệt hại cao su của xã

Thu thập thông tin sơ cấp

- Phỏng vấn sâu: Phỏng vấn người am hiểu ở xã bao gồm chủ tịch hộinông dân, khuyến nông viên cơ sở, chủ nhiệm các HTX, nông dân sản xuất giỏi,

và người thu mua

- Phỏng vấn hộ: Sử dụng phiếu phỏng vấn theo nội dung nghiên cứu đểphỏng vấn 40 hộ trồng cao su tại xã Vĩnh Trung, huyện Vĩnh Linh, tỉnh QuảngTrị

- Thảo luận nhóm: Thảo luận 1 nhóm 8 người gồm: 1 khuyến nông viên

cơ sở, 1 hội trưởng hội nông dân chi hội 2, 1 người thu mua mủ và 5 hộ trồngcao su tại xã Vĩnh Trung về các nội dung sau:

+ Những khó khăn mà hộ trồng cao su đang gặp phải

+ Đánh giá của hộ về những giải pháp khắc phục thiệt hại sau bão

+ Nguyên nhân chủ quan ảnh hưởng đến mức độ thiệt hại vườn cao su

Trang 28

- Quan sát thực địa: thực hiện những quan sát và tư liệu hóa các nội dungnghiên cứu bằng hình ảnh.

Phương pháp xử lý thông tin

- Sử dụng phương pháp phân tích định tính và phân tích định lượng cácthông tin thu thập được

- Sử dụng phần mềm excel để xử lý số liệu sơ cấp Trong đó số liệu địnhlượng được tính toán bằng các hàm cơ bản, số liệu định tính sẽ được phân tích,đánh giá bằng tần số xuất hiện của các biến

Trang 29

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Vĩnh Trung

4.1.1 Vị trí địa lý, hành chính xã Vĩnh Trung

Xã Vĩnh Trung, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị nằm cách quốc lộ 1Ađoạn qua thị Trấn Hồ Xá 8 km về phía Đông và cách biển Vĩnh Thái 3km vềphía Tây

(Nguồn: Địa chính xã Vĩnh Trung)

Hình 4.1 Bản đồ vị trí địa lý xã Vĩnh Trung, huyện Vĩnh Linh

Phía Bắc của xã giáp với xã Vĩnh Thái; phía Nam giáp với xã VĩnhNam;phía Đông giáp với xã Vĩnh Kim; phía Tây Nam giáp với xã Vĩnh Tú và xãVĩnh Hòa

Xã có 3 thôn chia làm 10 đội, trong đó thôn Mỹ Hội là Đội 1; thôn ThủyTrung gồm có Đội 2, Đội 3, Đội 4, Đội 5, Đội 6 và Đội 7; thôn Huỳnh CôngĐông gồm có Đội 8, Đội 9 và Đội 10

4.1.2 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên xã Vĩnh Trung

* Điều kiện tự nhiên

Xã Vĩnh Trung có địa hình chủ yếu là đồi thấp xen lẫn với đồng ruộngchoi khe nhỏ hẹp, có độ dốc lớn Xã nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới giómùa có mùa đông lạnh kèm theo mưa, nhiệt độ trung bình tháng 1 khoảng 18

Trang 30

đến 200C Mùa hè khô nóng, chịu ảnh hưởng mạnh của gió Phơn Tây Nam, nhiệt

độ trung bình từ 28-300C Lượng mưa trung bình khoảng 1.900mm/năm

* Tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên đất: Xã Vĩnh Trung có tổng diện tích đất tự nhiên là 1369.6

ha Phía Đông chủ yếu là đất cát trắng được sử dụng để trồng rừng phòng hộ,phía Tây chủ yếu là đất đỏ Bazan và đất cát pha Lớp đất mặt dày trên 2 mnhưng lại nghèo mùn Bảng 4.1 là thống kê về tình hình sử dụng đất của xã đếnnăm 2013

( Nguồn: Báo cáo thống kê đất xã Vĩnh Trung năm 2013)

Biểu đồ 4.1 Cơ cấu sử dụng tài nguyên đất của xã năm 2013

Diện tích đất nông nghiệp của xã chiếm 78,9% tổng diện tích đất tự nhiên.Trong đó, diện tích đất trồng cây công nghiệp lâu năm chiếm 49,35%, gấp 2,5lần diện tích trồng rừng các loại và gấp 5,5 lần diện tích cây hàng năm Kết quảnghiên cứu chỉ ra rằng: Vĩnh Trung là xã sản xuất nông nghiệp, trong đó câycông nghiệp dài ngày là loại cây trồng chủ lực của xã

Tài nguyên nước: Mạch nước ngầm ở rất sâu trong đất, nơi sâu nhất có

thể lên đến 50m Việc tưới tiêu vào mùa khô là một khó khăn lớn ở những khuvực có mực nước ngầm nằm sâu trên 30m

Tài nguyên khoáng sản: Đồi cát của xã có diện tích gần 200 ha, là nguồn

cung cấp vật việu xây dựng và là nơi có trữ lượng titan lớn

Tài nguyên rừng: Xã có 271 ha rừng chiếm 20% diện tích đất tự nhiên của

xã Rừng chủ yếu là phi lao và tràm keo được trồng dọc theo đồi cát có vai tròchống cát bay, cát lấn và hạn chế tác động của gió

Trang 31

Tài nguyên mặt nước: Mặc dù có diện tích chưa đầy 20 ha, song diện tích

mặt nước ở xã đã được quản lý và sử dụng hiệu quả bằng việc giao cho nông hộđấu thầu sản xuất kinh tế

4.1.3 Điều kiện kinh tế, xã hội

Toàn xã có 719 hộ dân cư sinh sống với dân số năm 2013 ở mức 2870người Lao động trong độ tuổi là 1.532 người.Tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức cao với11,82%, hộ cận nghèo là 13,77%

Thu nhập bình quân đầu người liên tục tăng nhanh qua các năm: Năm

2011 đạt 12 triệu đồng/năm, năm 2012 đạt 15,5 triệu đồng/năm, đến năm 2013đạt 19,7 triệu đồng/năm

Cùng với phong trào xây dựng nông thôn mới của cả nước, trong nhữngnăm gần đây, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt Bộ mặt nông thôn đang cónhững thay đổi tích cực Trong số 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới đã có12/19 tiêu chí đạt chuẩn nông thôn mới

Các hoạt động của các tổ chức chính trị, văn hóa, xã hội địa phương rấtđược chú trọng Đặc biệt là phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao luôn

là điểm mạnh văn hóa của xã Tình hình an ninh, trật tự ở địa phương luôn được

và một số cây trồng khác Biểu đồ 4.1 dưới đây mô tả tình hình phát triển trồngtrọt của xã từ năm 2011 đến 2013

( Nguồn: Báo cáo kinh tế-xã hội xã Vĩnh Trung 2011-2013)

Biểu đồ 4.2 Cơ cấu cây trồng của xã năm 2013

Trang 32

Lúa, lạc, khoai môn là những cây trồng có mặt từ rất lâu đời trong đờisống sản xuất của hộ nên người dân rất có kinh nghiệm trong sản xuất Mặc dùcòn nhiều khó khăn về điều kiện tự nhiên, song hàng năm, diện tích lúa vẫn ởmức ổn định 135 ha; năng suất bình quân đạt 37 tạ/ha năm 2013 Diện tích trồnglạc có xu hướng giảm mạnh do đất canh tác cây ngắn ngày bị thu hẹp để trồngcao su Khoai môn vẫn duy trì được quy mô nhờ đặc điểm chịu bóng nên có thểtrồng xen vào vườn cao su 5 năm tuổi Đây cũng là những loại cây ngắn ngàychính mang lại thu nhập và ổn định đời sống kinh tế của hộ.

Một đối tượng cây trồng khác đang phát triển mạnh ở Vĩnh Trung trongthời gian gần đây đó là hồ tiêu Hồ tiêu có mặt trên đất Vĩnh Trung sớm hơn rấtnhiều so với cao su Hiện nay, có những vườn tiêu đã hơn 30 năm tuổi và vẫncho thu hoạch hàng năm lên đến hàng chục triệu đồng/sào

Tuy nhiên, loại cây trồng quan trọng nhất đối với nông hộ xã Vĩnh Trungvẫn là cây cao su Diện tích cao su chiếm 44% tổng diện tích đất nông nghiệptoàn xã Kết quả này khằng định vai trò của cây cao su trong đời sống kinh tế hộ

là đặc biệt quan trọng

* Chăn nuôi

Hoạt động chăn nuôi ở xã phát triển nhanh qua các năm Các đối tượngchăn nuôi chủ yếu bao gồm trâu, bò, lợn, gia cầm và cá nước ngọt Thống kê củakhuyến nông và thú y về tình hình phát triển chăn nuôi của xã được thể hiện cụthể trong bảng 4.1

Bảng 4.1 Thống kê tình hình chăn nuôi của xã từ năm 2011 đến 2013

(Nguồn: Báo cáo kinh tế- xã hội xã Vĩnh Trung 2011-2013)

Mô hình chăn nuôi lâu đời nhất ở xã vẫn là chăn nuôi trâu bò Trâu bòkhông chỉ là vật nuôi cho mục đích hàng hóa mà còn là công cụ lao động vànguồn cung cấp phân bón cho sản xuất nông nghiệp Vì vậy, số lượng trâu bòqua các năm liên tục tăng, năm 2013 tổng đàn trâu bò của xã đạt 889 con

Trang 33

Chăn nuôi lợn cũng phát triển nhưng hoạt động chăn nuôi nhỏ lẻ với quy

mô từ một đến vài con Mục đích chăn nuôi chưa vì lợi nhuận kinh tế mà chủyếu là tận dụng nguồn thức ăn sẵn có và công lao động nhàn rỗi để tạo thêm thunhập Trên toàn xã hiện có hơn 2.000 con lợn, tuy nhiên số hộ có quy mô trangtrại còn thấp

Chăn nuôi gia cầm đang tăng nhanh trong năm 2012 và 2013, đạt trên21.000 con Đối tượng chủ yếu là gà ta và vịt cỏ, lượng sản phẩm sản xuất rachủ yếu cung cấp cho nhu cầu của hộ và người dân trong xã Một số trang trạinhỏ chăn nuôi vịt đẻ cung cấp trứng quy mô nhỏ, chưa đáp ứng nhu cầu tiêudùng tại địa phương

4.2 Tình hình phát triển cây cao su tại xã Vĩnh Trung

Cây cao su lần đầu tiên được trồng ở xã Vĩnh Trung vào năm 1996 kếthợp với chương trình 327 và 773 của chính phủ Tình hình phát triển cây cao sucủa xã Vĩnh Trung được tổng hợp trong biểu đồ 4.3

(Nguồn: Báo cáo trồng cao su các năm của xã Vĩnh Trung)

Biểu đồ 4.3 Diện tích trồng mới cao su tiểu điền của xã Vĩnh Trung

Giai đoạn một từ năm 1996 đến năm 1998, đã có tổng 189,4 ha cao suđược trồng trên đất Vĩnh Trung, trong đó năm 1998 đạt đỉnh cao với 105,66 hacao su được trồng mới Đây là giai đoạn thí điểm trồng cây cao su tại xã, toàn bộdiện tích cao su này được trồng trên đất hoang hóa, đất đồi chưa sử dụng Nông

hộ được hỗ trợ khai hoang bằng máy móc, hỗ trợ về nguồn giống và kỹ thuật

Trang 34

trồng cao su Những năm này, nông hộ chưa có hiểu biết về cây cao su nên cáchoạt động đầu tư, chăm sóc cao su chưa được chú trọng

Trong khoảng thời gian dài từ năm 1999 đến 2004, xã đã hạn chế trồngcao su bằng biện pháp quy hoạch nhằm kiểm nghiệm hiệu quả của gần 200 hacao su thí điểm trước khi cho sản xuất đại trà Bên cạnh đó, người dân chưa thấyđược giá trị của cây cao su nên chưa có ý định mở rộng diện tích, vì vậy tronggiai đoạn này không có thêm diện tích nào được trồng thêm

Đầu năm 2003, những vườn cao su tại Vĩnh Trung lần đầu tiên được khaithác và bán với giá cao Thấy được lợi ích kinh tế của cao su, từ năm 2005,người dân bắt đầu quan tâm và có mong muốn mở rộng diện tích cao su Cũngtrong những năm này, xã đã đồng ý cho người dân thực hiện dồn điền đổi thửa

để chuyển đổi diện tích trồng cây ngắn ngày sang trồng cao su

Năm 2006 đánh dấu giai đoạn thứ hai về sự phát triển cây cao su tại xã.Với giá trị kinh tế lớn, từ năm 2008 đến nay, diện tích cao su đang ngày mộttăng nhanh trên địa bàn xã Cho đến năm 2013, toàn bộ diện tích cao su đạt390,2 ha chiếm 47,5% diện tích đất sản xuất nông nghiệp của xã

Cùng với hoạt động sản xuất cao su của người dân, hoạt động thu mua cao

su trên địa bàn xã cũng được hình thành và phát triển mạnh Trung bình mỗinăm có từ 7 đến 8 người thu mua mủ cao su các loại với trên 20 điểm thu mua

mủ tươi cố định Các điểm thu mua được đặt tại các tuyến đường chính dẫn vàocác vườn nên rất thuận lợi cho người dân trong tiêu thụ

Giá mủ được xác định dựa trên tỷ lệ mủ khô có trong 500g mủ nước.Trung bình, giá 1kg mủ nước ở mức cao đạt trên 20.000 đồng (2011), và ở mứcthấp nhất có thể xuống tới 7.000 đồng (cuối 2013) Tuy nhiên trung bình năm,giá mủ đạt ở mức 15.000-17.000 đồng/kg mủ tươi

4.3 Thực trạng trồng cây cao su của các hộ khảo sát

4.3.1 Đặc điểm chung của hộ điều tra

Nghiên cứu sử dụng mức trung bình cộng của các chỉ số để mô tả đặcđiểm cơ bản của nhóm hộ nghiên cứu Bảng 4.2 sau đây là kết quả tìm hiểu vềđặc điểm của nhóm hộ trồng cao su tại xã Vĩnh Trung

Bảng 4.2 Đặc điểm của đối tượng nghên cứu

Trang 35

Số nhân khẩu Người/hộ 4,4

Số người lao động phi nông nghiệp Người/hộ 0,3

(Nguồn: Phỏng vấn hộ năm 2014)

Cao su là loại cây trồng đòi hỏi kỹ thuật khá cao từ khâu chăm sóc chođến khai thác Người trồng cao su cần thường xuyên học hỏi, tham gia các lớptập huấn để nâng cao nhận thức, tay nghề và những kiến thức về đối tượng này

Vì thế yếu tố trình độ văn hóa và tuổi chủ hộ có vai trò quan trọng trong việcphản ánh năng lực sản xuất của hộ trên phương diện tiếp thu kỹ thuật và nắm bắtthông tin trong sản xuất Nghiên cứu chỉ ra trình độ văn hóa trung bình của chủ

hộ ở mức thấp 6,8 trong khi tuổi trung bình của chủ hộ ở mức cao là 48 tuổi.Điều này sẽ tạo nên hạn chế trong việc nâng cao nhận thức và năng lực sản xuấtcho hộ trồng cao su

Yếu tố có vai trò quyết định đến hiệu quả kinh tế và tính bền vững trongsản xuất cao su tiểu điền chính là nguồn nhân lực của hộ Sản xuất cao su cầnnhiều công lao động từ khâu chăm sóc, bón phân, diệt cỏ đến khâu khai thác,tiêu thụ và cả khâu phòng trừ bệnh hại Khác với các cây trồng khác, cây cao sucần lao động thường xuyên trong một thời gian dài Đặc biệt, tay nghề trongkhai thác mủ của lao động quyết định rất lớn đến năng suất mủ và chất lượngvườn cao su trong dài hạn Nếu cạo quá sâu sẽ ảnh hưởng tới phần gỗ của câylàm cây bị tổn thương, không tái tạo được biểu bì và ống mủ và tạo nên vết sẹolồi lõm khiến diện tích vỏ đó không thể tiếp tục khai thác vào những năm sau

đó Nếu vết cạo cạn, chưa đủ làm đứt nhiều ống mủ sẽ làm giảm năng suất mủcủa vườn Ngoài ra, độ dày dăm cạo nếu quá mỏng cũng sẽ làm giảm năng suất,nếu quá dày sẽ làm diện tích lớp vỏ khai thác giảm Trung bình, mỗi cây cao su cóchu kỳ khai thác từ 15 đến hơn 20 năm Tuy nhiên nếu tay nghề lao động khôngđảm bảo sẽ làm giảm thời gian khai thác xuống chỉ còn 10 năm Bên cạnh đó, năngsuất chất lượng mủ cũng bị suy giảm nhanh chóng Vì vậy, cần đảm bảo nguồnnhân lực để hoạt động sản xuất cao su không bị gián đoạn và bền vững

Ở quy mô nông hộ, những hộ sản xuất cao su tiểu điền còn sản xuất nhiềuđơi tượng cây trồng ngắn ngày khác, vì vậy nguồn lao động bị phân tán Đây cũng

là hạn chế lớn trong việc xây dựng hoạt động sản xuất theo hướng tập trung hànghóa Tuy nhiên, ở nhóm hộ sản xuất cao su xã Vĩnh Trung, nghiên cứu chỉ ra trung

Trang 36

bình số người lao động nông nghiệp của hộ trồng cao su vẫn ở mức ổn định 2.1người/hộ Số lượng lao động này đảm bảo ổn định và duy trì tốt hoạt động sản xuấtcao su nói riêng và hoạt động sản xuất nông hộ nói chung.

4.3.2 Cơ cấu sử dụng đất của hộ

Các loại hình sản xuất đều gắn liền với tư liệu sản xuất quan trọng đó là tàinguyên đất Nghiên cứu tìm hiểu cơ cấu sử dụng đất của nhóm hộ trồng cao sunhằm mục đích làm rõ vai trò của cây cao su trong hoạt động sản xuất nông nghiệpchung của hộ Biểu đồ 4.4 là kết quả nghiên cứu tìm hiểu cơ cấu sử dụng đất củanhóm hộ trồng cao su tại xã Vĩnh Trung

(Nguồn: Phỏng vấn hộ năm 2014)

Biểu đồ 4.4 Cơ cấu sử dụng đất của các hộ điều tra

Trung bình mỗi hộ có tổng diện tích đất là 1,537 ha, tổng diện tích đất nôngnghiệp là 1,400 ha Trong đó, diện tích đất trồng cao su là 1,086 ha chiếm 71%tổng diện tích đất sử dụng của hộ Đây không phải là con số lớn, tuy nhiên có thểthấy rõ cao su là loại cây trồng chiếm phần lớn trong cơ cấu cây trồng và có vai tròđặc biệt quan trọng trong đời sống kinh tế hộ

4.3.3 Các nguồn thu của hộ

Mức thu nhập của từng loại hình sản xuất phản ánh vai trò của chúng đối vớiđời sống kinh tế của hộ Hay nói cách khác thu nhập càng cao thì vai trò của loạihình sản xuất đó đối với nông hộ càng lớn Đồng thời mức độ thay đổi trong cơ cấuthu nhập của các loại hình sản xuất thể hiện xu thế phát triển và mức độ ảnh hưởng

Ngày đăng: 07/07/2015, 22:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Nguyễn Văn Bài ( 2013), Vấn đề phát triển cao su trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề phát triển cao su trên địa bàn tỉnh QuảngTrị
[3]. Đinh Xuân Đức (2009), Bài giảng cây công nghiệp dài ngày, trường Đại học Nông Lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cây công nghiệp dài ngày
Tác giả: Đinh Xuân Đức
Năm: 2009
[4]. Hoàng Đức (2012), Không nên phát triển cao su một cách ồ ạt. Báo cáo Công ty TNHH TMV cao su Quảng Trị. Số ra ngày 13/8/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Không nên phát triển cao su một cách ồ ạt
Tác giả: Hoàng Đức
Năm: 2012
[5]. Lê Tiến Dũng. Tọa đàm “giải pháp nào cho cây cao su ở miền Trung”, 2013 [6]. Ngô Kinh Luân (2013), Báo cáo ngành cao su thiên nhiên năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giải pháp nào cho cây cao su ở miền Trung”, 2013[6]. Ngô Kinh Luân (2013)
Tác giả: Lê Tiến Dũng. Tọa đàm “giải pháp nào cho cây cao su ở miền Trung”, 2013 [6]. Ngô Kinh Luân
Năm: 2013
[7]. Nguyễn Văn Lý (2013), Bài tham luận về cây cao su sau bão số 10 và 11 tại huyện Vĩnh Linh. Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tham luận về cây cao su sau bão số 10 và 11tại huyện Vĩnh Linh
Tác giả: Nguyễn Văn Lý
Năm: 2013
[8]. Tôn Nữ Tuấn Nam trong một nghiên cứu về “ Quản lý đất và phân bón để phát triển sản xuất cây hồ tiêu” ( Tạp chí KH&KT số 14 của Viện nghiên cứu nông lâm nghiệp Tây Nguyên) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Quản lý đất và phân bón đểphát triển sản xuất cây hồ tiêu”
[9]. Trần Thục, Lê Nguyên Tường, Nguyễn Văn Thắng, Trần Hồng Thái, Thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững. Báo cáo khoa học, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thíchứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững
[12]. Trần Đức Viên, Phát triển bền vững ngành cao su Việt nam trong hội nhập kinh tế quốc tế. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững ngành cao su Việt nam trong hội nhậpkinh tế quốc tế
[13]. Mai Văn Xuân, Bài giảng kinh tế hộ và trang trai. Trường đại học kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế hộ và trang trai
[21]. Sở Nông nghiệp và PTNT Phú Thọ, Cây cao su và hướng phát triển cho loại cây “vàng” trên đất lâm nghiệp vùng núi phía Bắc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cao su và hướng phát triển choloại cây “vàng
[1]. Lê Thị Huyền Anh. Luận văn thạc sĩ. Giải pháp phát triển cao su tiểu điền tại huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An Khác
[10]. Bùi Xuân Tín (2013), Phát triển cao su trong vùng có gió bão hàng năm, tiềm năng và rủi ro Khác
[11]. Lê Anh Tuấn (2009),Tổng quan về nghiên cứu biến đổi khí hậu và các hoạt động thích ứng ở miền Nam Việt nam Khác
[14]. Bách khoa toàn thư, Thống kê bão và ATNĐ ảnh hưởng tới nước ta Khác
[15]. Bách khoa toàn thư mở Wikipedia. Tên khoa học, phân loại, nguồn gốc xuất xứ và lịch sử phát triển cây cao su Khác
[16]. Báo cáo thường niên ngành cao su Việt Nam năm 2013 và triển vọng năm 2014 Khác
[17] NMCE- Natianal Multi Commodity Exchange, Natural rubber (2012-2013), Thống kê tình hình tiêu thụ CSTB của một số nước trên thế giới Khác
[18]. Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam, Quyết định 499A TDNH ngày 02/09/1993 Khác
[19]. Rubber-foundation.org, The Freedonia Group, Inc (2012-2013), Thống kê sản lượng cao su ở một số khu vực trên thế giới Khác
[20]. Rubber Statistical Bulletin – IRSG (2012-2013), Thống kê tình hình tiêu thụ cao su ở một số nước trên thế giới Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Sản lượng cao su tự nhiên một số khu vực trên thế giới - Giải pháp khắc phục thiệt hại do bão của các hộ trồng cao su tại  xã vĩnh trung, huyện vĩnh linh, tỉnh quảng trị
Bảng 2.2. Sản lượng cao su tự nhiên một số khu vực trên thế giới (Trang 15)
Bảng 2.4. Tiêu thụ cao su thiên nhiên của một số nước, năm 2012 - Giải pháp khắc phục thiệt hại do bão của các hộ trồng cao su tại  xã vĩnh trung, huyện vĩnh linh, tỉnh quảng trị
Bảng 2.4. Tiêu thụ cao su thiên nhiên của một số nước, năm 2012 (Trang 16)
Bảng 2.3. Sản xuất cao su thiên nhiên của một số quốc gia trên thế giới 2012 - Giải pháp khắc phục thiệt hại do bão của các hộ trồng cao su tại  xã vĩnh trung, huyện vĩnh linh, tỉnh quảng trị
Bảng 2.3. Sản xuất cao su thiên nhiên của một số quốc gia trên thế giới 2012 (Trang 16)
Bảng 2.5. Những cơn bão mạnh đổ bộ vào nước ta từ năm 1970 đến nay - Giải pháp khắc phục thiệt hại do bão của các hộ trồng cao su tại  xã vĩnh trung, huyện vĩnh linh, tỉnh quảng trị
Bảng 2.5. Những cơn bão mạnh đổ bộ vào nước ta từ năm 1970 đến nay (Trang 22)
Hình 4.1. Bản đồ vị trí địa lý xã Vĩnh Trung, huyện Vĩnh Linh - Giải pháp khắc phục thiệt hại do bão của các hộ trồng cao su tại  xã vĩnh trung, huyện vĩnh linh, tỉnh quảng trị
Hình 4.1. Bản đồ vị trí địa lý xã Vĩnh Trung, huyện Vĩnh Linh (Trang 29)
Bảng 4.1. Thống kê tình hình chăn nuôi của xã từ năm 2011 đến 2013 - Giải pháp khắc phục thiệt hại do bão của các hộ trồng cao su tại  xã vĩnh trung, huyện vĩnh linh, tỉnh quảng trị
Bảng 4.1. Thống kê tình hình chăn nuôi của xã từ năm 2011 đến 2013 (Trang 32)
Bảng 4.3. Các nguồn thu nhập của hộ điều tra - Giải pháp khắc phục thiệt hại do bão của các hộ trồng cao su tại  xã vĩnh trung, huyện vĩnh linh, tỉnh quảng trị
Bảng 4.3. Các nguồn thu nhập của hộ điều tra (Trang 37)
Bảng 4.5. Hiệu quả kinh tế từ một ha cao su - Giải pháp khắc phục thiệt hại do bão của các hộ trồng cao su tại  xã vĩnh trung, huyện vĩnh linh, tỉnh quảng trị
Bảng 4.5. Hiệu quả kinh tế từ một ha cao su (Trang 39)
Bảng 4.6.  Thu từ cây trồng xen trên một ha cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản (ĐVT: nghìn đồng) - Giải pháp khắc phục thiệt hại do bão của các hộ trồng cao su tại  xã vĩnh trung, huyện vĩnh linh, tỉnh quảng trị
Bảng 4.6. Thu từ cây trồng xen trên một ha cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản (ĐVT: nghìn đồng) (Trang 42)
Bảng 4.8. Thiệt hại cao su do bão và lốc xoáy qua các năm - Giải pháp khắc phục thiệt hại do bão của các hộ trồng cao su tại  xã vĩnh trung, huyện vĩnh linh, tỉnh quảng trị
Bảng 4.8. Thiệt hại cao su do bão và lốc xoáy qua các năm (Trang 45)
Bảng 4.9. Nguyên nhân chủ quan ảnh hưởng đến mức độ thiệt hại vườn cao su - Giải pháp khắc phục thiệt hại do bão của các hộ trồng cao su tại  xã vĩnh trung, huyện vĩnh linh, tỉnh quảng trị
Bảng 4.9. Nguyên nhân chủ quan ảnh hưởng đến mức độ thiệt hại vườn cao su (Trang 47)
Bảng 4.10. Những lựa chọn của hộ trồng cao su sau bão (ĐVT:%) - Giải pháp khắc phục thiệt hại do bão của các hộ trồng cao su tại  xã vĩnh trung, huyện vĩnh linh, tỉnh quảng trị
Bảng 4.10. Những lựa chọn của hộ trồng cao su sau bão (ĐVT:%) (Trang 48)
Bảng 4.12. Thực trạng chuyển đổi trồng cao su sang hồ tiêu của các hộ điều tra - Giải pháp khắc phục thiệt hại do bão của các hộ trồng cao su tại  xã vĩnh trung, huyện vĩnh linh, tỉnh quảng trị
Bảng 4.12. Thực trạng chuyển đổi trồng cao su sang hồ tiêu của các hộ điều tra (Trang 52)
Bảng 4.13. So sánh chi phí thời kỳ kiến thiết cơ bản của hồ tiêu và cao su - Giải pháp khắc phục thiệt hại do bão của các hộ trồng cao su tại  xã vĩnh trung, huyện vĩnh linh, tỉnh quảng trị
Bảng 4.13. So sánh chi phí thời kỳ kiến thiết cơ bản của hồ tiêu và cao su (Trang 53)
Bảng 4.15. Giải pháp của nhóm hộ tái sản xuất cao su - Giải pháp khắc phục thiệt hại do bão của các hộ trồng cao su tại  xã vĩnh trung, huyện vĩnh linh, tỉnh quảng trị
Bảng 4.15. Giải pháp của nhóm hộ tái sản xuất cao su (Trang 55)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w