1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động truyền thông marketing của khu nghỉ dưỡng suối khoáng nóng alba thực trạng và giải pháp

115 889 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 454,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá của du khách nội địa về hoạt động truyền thông marketing của Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba...31 2.2.2.1.. DANH MỤC CÁC HÌNHTrang Hình 1.1: Các công cụ trong hệ thống truy

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và hỗ trợ.

Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế Huế, đặc biệt là quý thầy cô giáo Khoa Quản trị kinh doanh đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt 4 năm qua và giúp tôi làm cơ sở cho bài khóa luận tốt nghiệp của mình.

Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo, PGS TS Nguyễn Khắc Hoàn, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ cho tôi rất nhiều trong thời gian tôi thực hiện đề tài.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các

cô, chú, anh, chị trong Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực tập và cung cấp cho tôi những những thông tin cần thiết và hữu ích cho bài khóa luận tốt nghiệp.

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong thời gian vừa qua.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên do thời gian nghiên cứu, kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế,nên nghiên cứu này không thể tránh khỏi những sai sót nhất định Kính mong Ban lãnh đạo Khu nghỉ dưỡng, quý thầy cô giáo và tất cả các bạn đóng góp những ý kiến bổ sung để đề tài được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

i

Trang 2

Sinh viên

Lê Thị Lan

ii

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục các bảng v

Danh mục các hình vi

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ i

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1 Cơ sở lý luận 6

1.1.1 Khái quát về truyền thông marketing 6

1.1.1.1 Bản chất của truyền thông marketing 6

1.1.1.2 Các bước tiến hành hoạt động truyền thông marketing 6

1.1.1.3 Xác định ngân sách cho hoạt động truyền thông 7

1.1.1.4 Các kênh truyền thông 8

1.1.1.5 Thiết kế thông điệp 8

1.1.2 Các công cụ truyền thông marketing chủ yếu 9

1.1.2.1 Quảng cáo 9

1.1.2.2 Xúc tiến bán 10

1.1.2.3 Bán hàng cá nhân 11

1.1.2.4 Marketing trực tiếp 11

1.1.2.5 Quan hệ công chúng 12

1.1.3 Vai trò của hoạt động truyền thông marketing trong kinh doanh dịch vụ 12

1.2 Cơ sở thực tiễn 13

1.2.1 Du lịch và hoạt động truyền thông marketing du lịch ở Việt Nam 13

iii

Trang 4

1.2.2 Du lịch và hoạt động truyền thông marketing du lịch ở tỉnh Thừa Thiên - Huế 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING CỦA KHU NGHỈ DƯỠNGSUỐI KHOÁNG NÓNG ALBA 16

2.1 Giới thiệu về Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba 16

2.1.1 Lịch sử hình thành 16

2.1.2 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 16

2.1.3 Các dịch vụ 17

2.1.4 Sơ đồ tổ chức 18

2.1.5 Tình hình sử dụng lao động của Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba giai đoạn 2012-2014 20

2.1.6 Tình hình lượt khách đến Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba giai đoạn 2012 - 2014 23

2.1.7 Tình hình doanh thu của Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba giai đoạn 2012-2014 25

2.2 Kết quả nghiên cứu 27

2.2.1 Hoạt động truyền thông marketing của Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba 27

2.2.1.1 Ngân sách cho hoạt động truyền thông 27

2.2.1.2 Các kênh truyền thông 27

2.2.1.3 Các công cụ truyền thông 27

2.2.1.4 Đánh giá hoạt động truyền thông marketing của Khu nghỉ dưỡng 30

2.2.2 Đánh giá của du khách nội địa về hoạt động truyền thông marketing của Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba 31

2.2.2.1 Mô tả mẫu điều tra 33

2.2.2.2 Số lần du khách đến Khu nghỉ dưỡng 35

2.2.2.3 Mục đích đến Khu nghỉ dưỡng 36

2.2.2.4 Hình thức tổ chức đi đến Khu nghỉ dưỡng 37

2.2.2.5 Thống kê sự biết đến các phương tiện truyền thông marketing của Khu nghỉ dưỡng 38

iv

Trang 5

2.2.2.6 Kiểm định độ tin cậy thang đo của các biến đánh giá phương tiện quảng

cáo, xúc tiến bán 41

2.2.2.7 Kiểm định phân phối chuẩn 43

2.2.2.8 Kiểm định giá trị trung bình tổng thể về đánh giá của du khách đối với hoạt động truyền thông marketing của Khu nghỉ dưỡng 44

2.2.2.9 Phân tích giá trị trung bình đánh giá của du khách theo đặc điểm cá nhân 47

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING CỦA KHU NGHỈ DƯỠNGSUỐI KHOÁNG NÓNG ALBA 54

3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 54

3.1.1 Định hướng của Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba trong thời gian tới 54 3.1.2 Những vấn đề tồn tại về hoạt động truyền thông marketing của Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba 54

3.1.3 Đề xuất của du khách đối với hoạt động truyền thông marketing của Khu nghỉ dưỡng 55

3.2 Các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động truyền thông marketing của Khu nghỉ dưỡng 56

3.2.1 Giải pháp chung 56

3.2.2 Giải pháp cụ thể cho hoạt động truyền thông marketing của Khu nghỉ dưỡng 56 3.2.2.1 Giải pháp cho ngân sách truyền thông marketing 56

3.2.2.2 Giải pháp cho công cụ quảng cáo 57

3.2.2.3 Giải pháp cho công cụ xúc tiến bán 58

3.2.2.4 Giải pháp cho công cụ quan hệ công chúng 59

3.2.2.5 Giải pháp về bổ sung công cụ marketing trực tiếp và bán hàng cá nhân 59 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 PHỤ LỤC

v

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Tình hình sử dụng lao động của Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba

giai đoạn 2012-2014 20

Bảng 2.2: Tình hình lượt khách đến Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba giai đoạn 2012 - 2014 23

Bảng 2.3: Tình hình doanh thu của Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Albagiai đoạn 2012 - 2014 25

Bảng 2.4: Cơ cấu mẫu điều tra 33

Bảng 2.5: Số lần du khách đến Khu nghỉ dưỡng 35

Bảng 2.6: Mục đích đến Khu nghỉ dưỡng 36

Bảng 2.7: Hình thức tổ chức đến Khu nghỉ dưỡng 37

Bảng 2.8: Phương tiện quảng cáo giúp du khách biết đến Khu nghỉ dưỡng 38

Bảng 2.9: Sự biết đến của du khách đối với các chương trình xúc tiến báncủa Khu nghỉ dưỡng 40

Bảng 2.10: Kiểm định độ tin cậy thang đo của các biến đánh giáphương tiện quảng cáo 41

Bảng 2.11: Kiểm định độ tin cậy thang đo của các biến đánh giá phương tiệnxúc tiến bán 42

Bảng 2.12: Hệ số Skewness và Kurtosis của các biến nghiên cứu 43

Bảng 2.13: Kiểm định One Sample T – Test đối với các biến đánh giá phương tiện quảng cáo (µ0=3) 44

Bảng 2.14: Kiểm định One Sample T – Test đối với các biến đánh giá phương tiện quảng cáo (µ0=4) 45

Bảng 2.15: Kiểm định One Sample T – Test đối với các biến đánh giá phương tiện xúc tiến bán (µ0=3) 46

Bảng 2.16: Kiểm định One Sample T – Test đối với các biến đánh giá phương tiện xúc tiến bán (µ0=4) 46

Bảng 2.17: Kiểm định Independent Sample T – Test theo giới tính đối với các biến đánh giá phương tiện quảng cáo 48

vi

Trang 7

Bảng 2.18: Kiểm định Independent Sample T – Test theo giới tính đối với các biến

đánh giá phương tiện xúc tiến bán 49

Bảng 2.19: Kiểm định sự đồng nhất phương sai theo độ tuổi 51

Bảng 2.20: Kiểm định One Way ANOVA theo độ tuổi 51

Bảng 2.22: Kiểm định sự đồng nhất phương sai theo nghề nghiệp 52

Bảng 2.23: Kiểm định One Way ANOVA theo nghề nghiệp 53

vii

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1.1: Các công cụ trong hệ thống truyền thông marketing 6 Hình 1.2: Mô hình biễu diễn các phần tử của quá trình truyền thông 7 Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba 19

viii

Trang 9

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Giải trí là một nhu cầu không thể thiếu của con người Cuộc sống công nghệngày nay khiến con người dễ mệt mỏi và rơi vào tình trạng căng thẳng Để đáp ứngnhu cầu giải trí, con người có nhiều hình thức để lựa chọn, và du lịch là một trongnhững hình thức giải trí được con người lựa chọn khá nhiều Không chỉ là hình thứcgiải trí, nghỉ ngơi, du lịch còn là cách để con người học hỏi và khám phá những điều

bổ ích Để thu hút được con người đến địa điểm du lịch của mình, các tỉnh, thành phốcũng như các doanh nghiệp du lịch phải không ngừng tiến hành các hoạt động truyềnthông để đưa thương hiệu, sản phẩm du lịch của họ đến du khách, nhằm đạt được mụctiêu đặt ra

Thừa Thiên- Huế là trung tâm văn hóa-du lịch lớn của cả nước, với sản phẩmdịch vụ đa dạng và chất lượng cao Là một điểm dừng chân lý tưởng để tiếp tục hànhtrình vào Nam, ra Bắc, hằng năm Thừa Thiên- Huế đón hàng triệu lượt khách du lịch

và thu được doanh số cao Cụ thể năm 2013, thu hút khoảng 2,599 triệu lượt khách,với doanh thu ước đạt 2,469 tỉ đồng (theo số liệu từ Sở Văn hóa- Thể thao- Du lịchThừa Thiên- Huế) Du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Với thế mạnhnày, tỉnh tiếp tục tăng cường quảng bá và kích cầu du lịch để thu hút du khách

Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba là một địa điểm du lịch sinh thái tạitỉnh Thừa Thiên- Huế Là một trong ba tour đồng giá 1,999 triệu đồng trong 3 ngày 2đêm với chủ đề “Huế Xưa và Nay” theo gói kích cầu du lịch của tỉnh đến năm 2016,Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba trở thành tầm ngắm du lịch ở Thừa Thiên –Huế Hàng năm, Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba đón khoảng 100.000 lượtkhách tới tham quan và nghỉ dưỡng Đây là một con số không nhỏ đối với một trungtâm văn hóa – du lịch của Thừa Thiên- Huế Điểm đặc biệt của Khu nghỉ dưỡng Suốikhoáng nóng Alba đó là không chỉ là một địa điểm du lịch, nghỉ dưỡng mà còn là mộtnơi chữa bệnh, làm đẹp với các nguyên liệu thiên nhiên được lấy và chế biến tại chínhKhu nghỉ dưỡng

1

Trang 10

Vậy, làm thế nào để du khách đến tham quan, nghỉ dưỡng và biết đến các dịch

vụ đặc biệt đó tại Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba? Làm thế nào để trongtương lai, Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba thu hút được nhiều hơn du kháchđến đây và trải nghiệm? Trả lời cho những câu hỏi này chính là nhờ vào hoạt độngtruyền thông marketing của Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba

Xuất phát từ những cơ sở trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Hoạt động

truyền thông marketing của Khu nghỉ dưỡng suối khoáng nóng Alba- Thực trạng

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về các lý thuyết liên quan về hoạt động

truyền thông marketing

- Tìm hiểu thực trạng hoạt động truyền thông marketing của Khu nghỉ dưỡng

Suối khoáng nóng Alba

- Đánh giá hoạt động truyền thông marketing của Khu nghỉ dưỡng Suối

khoáng nóng Alba qua ý kiến của du khách nội địa

- Đề ra giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động truyền thông marketing của Khu

nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba để du khách biết và đến trải nghiệm với Khu nghỉdưỡng Suối khoáng nóng Alba

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động truyền thông marketing của Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba

2

Trang 11

3.2 Đối tượng điều tra

- Các bộ phận, phòng ban có liên quan đến đề tài nghiên cứu tại Khu nghỉ

dưỡng Suối khoáng nóng Alba

- Du khách nội địa đã và đang du lịch và nghỉ dưỡng tại Khu nghỉ dưỡng Suối

khoáng nóng Alba

3.3 Phạm vi không gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba

3.4 Phạm vi thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ đầu tháng 2 đến giữatháng 5 năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Tài liệu từ các giáo trình lý thuyết liên quan.

- Thu thập tài liệu, số liệu từ các phòng ban nội bộ của Khu nghỉ dưỡng Suối

khoáng nóng Alba

- Thu thập các tài liệu, tạp chí, bài báo, các khóa luận và nghiên cứu trên

Internet và thư viện của trường về vấn đề nghiên cứu

4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

- Độ tin cậy 95% nên z=1,96

- e: sai số cho phép nằm trong khoảng 5%-10% nên chọn e=8%=0,08

3

Trang 12

Lúc này, n=

1 96 ∗0,5∗0,5

0 , 082 =150Vậy kết quả cỡ mẫu là 150, để tránh sai sót, tôi tiến hành điều tra 160 bảng hỏi

4.2.2 Phương pháp chọn mẫu

Do lượng khách du lịch đến Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba không xácđịnh được và không có danh sách thông tin khách hàng cụ thể nên đề tài áp dụngphương pháp chọn mẫu phi xác suất, cụ thể là chọn mẫu thuận tiện, điều tra du kháchnội địa

4.2.3 Nghiên cứu sơ bộ

Để xác định vấn đề nghiên cứu, trước hết tiến hành nghiên cứu bằng phươngpháp định tính

- Điều tra phỏng vấn bộ phận Sale về hoạt động truyền thông marketing của

Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba

- Thảo luận nhóm với một số bạn bè về các tiêu chí đánh giá công cụ truyền

thông marketing

4.2.4 Nghiên cứu chính thức

- Được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, điều tra du khách

nội địa thông qua bảng hỏi định lượng

- Sau khi thu thập bảng hỏi, tiến hành làm sạch, mã hóa, xử lý và phân tích dữ

Trang 13

- Kiểm tra độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha Nghiên cứu sử

dụng thang đo Likert 5 mức độ để xác định đánh giá của du khách đối với hoạt độngtruyền thông marketing của Khu nghỉ dưỡng

- Kiểm định giá trị trung bình một tổng thể (One Sample T- test) để xác định

mức độ đánh giá của du khách đối với các công cụ truyền thông marketing của Khunghỉ dưỡng

- Kiểm định sự bằng nhau giữa trung bình hai tổng thể (Independent Sample

T – Test)

- Kiểm định về sự khác nhau trong đánh giá các tiêu chí ở các nhóm khác nhau

(One Way ANOVA)

5

Trang 14

Xúc tiến hỗn hợp(Truyền thông marketing)

Quan hệ công chúng

Marketing trực tiếp

Bán hàng cá nhân

Xúc tiến bánQuảng cáo

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái quát về truyền thông marketing

1.1.1.1 Bản chất của truyền thông marketing

Hoạt động marketing hiện đại rất quan tâm đến các chiến lược truyền thôngmarketing Đây là một trong 4 nhóm công cụ chủ yếu của Marketing - Mix mà doanhnghiệp có thể sử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu nhằm đạt mục tiêu kinhdoanh của doanh nghiệp Truyền thông marketing hay còn gọi là xúc tiến hỗn hợp, làtruyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp tới khách hàng để thuyết phục họ mua

Một số công cụ chủ yếu thường được các công ty sử dụng trong hệ thống truyềnthông marketing là: Quảng cáo, Xúc tiến bán, Bán hàng cá nhân, Marketing trực tiếp,Quan hệ công chúng

Hình 1.1: Các công cụ trong hệ thống truyền thông marketing

Mục đích của truyền thông có thể là xây dựng độ nhận biết, cung cấp thông tin,thuyết phục, nhắc nhở, xây dựng thương hiệu, uốn nắn nhận thức, tạo nhu cầu về sảnphẩm, so sánh với các đối thủ cạnh tranh

1.1.1.2 Các bước tiến hành hoạt động truyền thông marketing

- Bước 1: Xác định người nhận tin

- Bước 2: Xác định phản ứng của người nhận tin

6

Trang 15

Thông điệp Người gởi

tin Mã hóa Giải mã Người nhận

Phương tiện truyền thông

Nhiễu

Phản ứng lại

TT phản hồi

- Bước 3: Lựa chọn phương tiện truyền thông

- Bước 4: Lựa chọn và thiết kế thông điệp

- Bước 5: Chọn lọc những thuộc tính của nguồn tin

- Bước 6: Thu nhận thông tin phản hồi

Hình 1.2: Mô hình biễu diễn các phần tử của quá trình truyền thông

(Nguồn: Trần Minh Đạo, 2006, Marketing, NXB Thống kê)

Sơ đồ trên nhấn mạnh những yếu tố chủ yếu trong sự truyền thông có hiệu quả.Người gửi cần phải biết mình đang nhằm vào những người nhận tin nào? Và họ đangmong muốn nhận được thông tin gì? Cần phải lựa chọn ngôn ngữ và mã hóa nội dungtin cho chủ thể một cách khéo léo Chủ thể truyền thông cũng phải sáng tạo các thôngđiệp, lựa chọn phương tiện truyền thông hữu hiệu, đồng thời tạo cơ chế để thu nhậnthông tin phản hồi

1.1.1.3 Xác định ngân sách cho hoạt động truyền thông

Xác định ngân sách cho hoạt động truyền thông là một quyết định marketingkhó khăn và nó chi phối lớn đến sự thành công, hiệu quả của hoạt động truyền thông

Có bốn phương pháp xác định ngân sách truyền thông thường được áp dụng là:

- Phương pháp xác định theo tỷ lệ % trên doanh số bán Theo phương pháp này,ngân sách truyền thông được tính bằng % doanh số bán dự kiến

7

Trang 16

- Phương pháp cân bằng cạnh tranh Theo phương pháp này, công ty xây dựngngân sách truyền thông bằng ngân sách truyền thông của các đối thủ cạnh tranh trêncùng địa bàn và chu kỳ kinh doanh.

- Phương pháp “căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ” phải hoàn thành Theophương pháp này, các công ty xây dựng ngân sách truyền thông trên cơ sở những mụctiêu và nhiệm vụ cần phải giải quyết về phương diện truyền thông Nghĩa là trước hếtphải xác định các công việc truyền thông phải làm, sau đó xác định chi phí dành chocác hoạt động truyền thông đó

- Phương pháp theo khả năng Theo phương pháp này, công ty xây dựng ngânsách truyền thông theo khả năng tài chính của họ

1.1.1.4 Các kênh truyền thông

Có hai loại hình kênh truyền thông cơ bản:

- Kênh truyền thông trực tiếp: Loại kênh này thiết lập mối quan hệ trực tiếp vớingười nhận tin Có thể là sự giao tiếp giữa hai người với nhau hoặc của một người vớicông chúng qua điện thoại, thư từ hoặc ti vi Những loại kênh này có hiệu quả vìnhững người tham gia có khả năng phản hồi thông tin

- Kênh truyền thông gián tiếp: Là những kênh trong đó các phương tiện truyềnphát tin không có sự tiếp xúc cá nhân và không có cơ chế để thu nhận ngay thông tinngược chiều Các phương tiện truyền thông đại chúng và chọn lọc bao gồm phươngtiện truyền trực tiếp như báo chí, tạp chí, thư từ, những phương tiện truyền thông điện

tử như radio, tivi, máy tính nối mạng, , cùng những loại phương tiện trưng bày nhưbảng hiệu, pa nô áp phích, tủ trưng bày,

1.1.1.5 Thiết kế thông điệp

Thông điệp là nội dung thông tin cần truyền đã được mã hóa dưới một dạngngôn ngữ nào đó Việc thiết kế thông điệp cần phải giải quyết ba vấn đề:

- Thứ nhất, nội dung thông điệp: cần đi vào một số hướng đề tài có tính thiếtthực đối với đối tượng nhận tin như đề cập đến lợi ích kinh tế của người mua, yếu tốquyền quyết định mua, khía cạnh đạo đức, lĩnh vực tình cảm

8

Trang 17

- Thứ hai, cấu trúc thông điệp: phải logic và hợp lý nhằm tăng cường sự nhậnthức và tính hấp dẫn về nội dung đối với người nhận tin.

- Thứ ba, hình thức thông điệp: Thông điệp được đưa qua các phương tiệntruyền thông để tới người nhận tin, vì vậy thông điệp cần có những hình thức sinhđộng, thu hút sự chú ý đến người nhận tin

1.1.2 Các công cụ truyền thông marketing chủ yếu

1.1.2.1 Quảng cáo

- Là hoạt động truyền thông phi trực tiếp giữa người với người mà trong đóngười muốn truyền thông phải trả tiền cho các phương tiện truyền thông đại chúng đểđưa thông tin đến thuyết phục hay tác động đến người nhận thông tin

- Các phương tiện quảng cáo:

 Truyền hình: Là phương tiện tác động đến người tiêu dùng đa dạng vàtoàn diện nhất, bằng âm thanh, hình ảnh sống động Chi phí hình thức này thường

là đắt nhất

 Phát thanh: Tác động bằng âm thanh, là những đoạn quảng cáo bằng lời nóihay âm nhạc

 Báo chí: Tác động bằng hình ảnh và khẩu hiệu

 Internet: Khi công nghệ thông tin và Internet phát triển, loại hình báo mạngcũng phát triển nên các công ty thường khai thác phương tiện này Còn có thể gửi vàocác hòm emailđể quảng cáo, hay gọi là thư rác Hay các đoạn phim quảng cáo trên cáctrang mạng

 Quảng cáo qua ấn phẩm danh bạ doanh nghiệp: Là những ấn phẩm phátrộng rãi đến người tiêu dùng

Ngoài ra, các doanh nghiệp còn quảng cáo qua pano áp phích, qua catalog, quathư, bao bì, sản phẩm khác, truyền miệng,

- Để hoạt động quảng cáo có hiệu quả cao, cần phải nắm chắc các nội dung cơbản của quảng cáo và ra những quyết định kịp thời bảo đảm cho các hoạt động quảng

9

Trang 18

cáo theo một quy trình thống nhất Những quyết định cơ bản của hoạt động quảng cáobao gồm:

 Xác định mục tiêu quảng cáo

 Xác định ngân sách quảng cáo

 Quyết định nội dung truyền đạt

 Quyết định phương tiện quảng cáo

 Đánh giá chương trình quảng cáo

1.1.2.2 Xúc tiến bán

- Là nhóm công cụ truyền thông sử dụng hỗn hợp các công cụ cổ động, kíchthích khách hàng nhằm tăng nhanh nhu cầu về sản phẩm tại chỗ tức thì Xúc tiến bánhay còn gọi là khuyến mại, có tác động trực tiếp và tích cực tới việc tăng doanh sốbằng những lợi ích vật chất bổ sung cho người mua

- Các phương tiện xúc tiến bán:

 Hàng mẫu có chức năng khuyến khích dùng thử

 Phiếu thưởng: Là giấy chứng nhận cho người tiêu dùng được giảm mộtkhoản tiền nhất định khi mua một sản phẩm nào đó của công ty

 Gói hàng chung: Là gói hàng công ty giới thiệu một số sản phẩm hàng hóanhất định song bán với giá hạ

 Quà tặng: Là hàng được cho không hoặc được tính với giá thấp

 Tài trợ tài chính, hàng miễn phí

 Hội nghị khách hàng, hội chợ và triển lãm thương mại

 Trưng bày hàng hóa tại nơi bán, sử dụng các cửa hàng, quầy hàng giới thiệusản phẩm

- Các quyết định lên quan đến xúc tiến bán bao gồm:

 Xác định nhiệm vụ của xúc tiến bán hàng

10

Trang 19

 Lựa chọn phương tiện xúc tiến bán.

 Soạn thảo, thí điểm và triển khai chương trình xúc tiến bán

 Đánh giá kết quả của chương trình xúc tiến bán

1.1.2.3 Bán hàng cá nhân

- Bao gồm những mối quan hệ trực tiếp giữa người bán và khách hàng hiện tại

và tiềm năng Đây là một loại ảnh hưởng cá nhân và là một quá trình phức tạp

- Quy trình bán hàng bao gồm các bước sau:

- Các phương tiện chủ yếu của marketing trực tiếp:

 Marketing bằng catalog

 Marketing bằng thư trực tiếp

 Marketing qua điện thoại

 Marketing đáp ứng trực tiếp trên truyền hình, truyền thanh, báo, tạp chí

 Mua hàng điện tử

11

Trang 20

1.1.2.5 Quan hệ công chúng

- Là một công cụ marketing quan trọng khác nữa Công ty không những phải cóquan hệ tốt với khách hàng, người cung ứng và đại lý của mình, mà còn phải có quan

hệ với đông đảo công chúng có quan tâm

- Các hoạt động quan hệ công chúng:

 Quan hệ với báo chí

 Tuyên truyền sản phẩm

 Truyền thông của công ty

 Vận động hành lang

 Tham mưu

- Các quyết định chủ yếu trong marketing quan hệ công chúng:

 Xác định các mục tiêu marketing quan hệ công chúng

 Lựa chọn thông điệp và phương tiên quan hệ với công chúng

 Thực hiện kế hoạch marketing quan hệ công chúng

 Đánh giá kết quả của marketing quan hệ công chúng

1.1.3 Vai trò của hoạt động truyền thông marketing trong kinh doanh dịch vụ

Mọi sản phẩm trên thị trường muốn được tiêu thụ nhiều đều nhờ vào hoạt độngtruyền thông marketing Đối với sản phẩm dịch vụ thì hoạt động truyền thông mangmột ý nghĩa quan trọng, vì:

- Sức cầu của sản phẩm thường mang tính thời vụ, cần được khích lệ vào nhữnglúc trái mùa

- Sức cầu sản phẩm thường rất nhạy bén với giá cả và biến động theo tình hìnhkinh tế tổng quát

- Do không thể thấy sản phẩm trước khi tiêu dùng nên khách hàng cần đượcthông tin, rỉ tai nhau về sản phẩm

12

Trang 21

- Sự trung thành đối với thương hiệu của khách hàng sẽ được cũng cố khi đưacác công cụ truyền thông marketing đến gần hơn với khách hàng.

- Hầu hết các sản phẩm bị cạnh tranh mạnh và luôn có các sản phẩm thay thếchúng Các công cụ truyền thông marketing sẽ giúp làm nổi bật chúng trước kháchhàng của mình

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Du lịch và hoạt động truyền thông marketing du lịch ở Việt Nam

Du lịch được xem là một ngành “công nghiệp không khói” Vai trò của du lịchđược đánh giá là rất quan trọng đối với nền kinh tế của một quốc gia Và Việt Namcũng không ngoại lệ Trong những năm qua, du lịch Việt Nam đang trên đà phát triển,lượng khách quốc tế đến cũng như khách du lịch nội địa ngày càng tăng Cụ thể làlượng khách quốc tế đến Việt Nam năm 2012 là 6.847.678 lượt, năm 2013 là7.572.352 lượt, năm 2014 là 7.874.312 lượt (Nguồn: Tổng cục thống kê), các con sốtrên đều cho thấy lượt khách quốc tế đến Việt Nam tăng liên tục qua các năm Khách

du lịch nội địa cũng tăng liên tục, cụ thể năm 2012 là 32.500.000 lượt, năm 2013 là35.000.000 lượt (Nguồn: Tổng cục Du lịch) Điều này cho thấy du lịch Việt Nam ngàycàng được biết đến nhiều hơn trên thế giới và nhận được nhiều sự quan tâm của xã hội

Hoạt động truyền thông marketing du lịch được quan tâm hơn cả Chính nhờhoạt động truyền thông marketing mà du khách quốc tế cũng như nội địa biết và tìmđến với du lịch Việt Nam Đi dọc miền đất nước, từ Bắc vào Nam, đâu đâu cũng thấycác bảng hiệu, pano áp phích quảng cáo du lịch nước nhà Không chỉ cố định quảngcáo ở một địa điểm cố định mà còn quảng bá, truyền thông qua các phương tiện diđộng, báo, tạp chí, truyền thanh, truyền hình, và đặc biệt là Internet Trên các mạng xãhội, các trang web phổ biến đều xuất hiện hình ảnh, âm thanh, bài viết về du lịch ViệtNam Mới đây nhất, tháng 01 năm 2015, Tổng cục Du lịch đã thực hiện xây dựng kênhhình ảnh quảng bá du lịch Việt Nam trên mạng xã hội Youtube Việc cho ra mắt kênhhình ảnh quảng bá du lịch Việt Nam trên Youtube là bước phát triển phù hợp với xuthế chung của thời đại kỹ thuật số, đa dạng hóa các kênh thông tin cho du khách khi

13

Trang 22

muốn tìm hiểu về nước ta Không những thế, nó còn giúp nhận được những ý kiến,phản hồi, đánh giá của du khách một cách chính xác

Hợp tác quốc tế, xúc tiến, quảng bá du lịch được chú trọng Du lịch Việt Nam

đã trở thành thành viên của tổ chức du lịch thế giới (WTO) vào năm 1981, năm1989- là thành viên Hiệp hội du lịch Thái Bình Dương (PATA) Nhiều doanh nghiệp

du lịch Việt Nam tham gia PATA, JATA, ASTA Tổng cục Du lịch chủ trì tổ chứctham gia thường xuyên, liên tục nhiều hội chợ du lịch quốc tế lớn như: ITB-Berlin(Đức), WTM (Anh), MITT (Nga), ITB-ASIA (Singapore), JATA-WTF (Nhật Bản),KOTFA (Hàn Quốc), CITM (Trung Quốc)… Các địa phương, doanh nghiệp cũngtích cực, chủ động xây dựng các gian hàng quảng bá du lịch Việt Nam tại các hội chợquốc tế Các gói kích cầu du lịch đưa ra được các doanh nghiệp hưởng ứng và thựchiện một cách tích cực Từ đó làm tăng hiệu quả quảng bá, truyền thông marketingtrong nước lẫn quốc tế

Hoạt động truyền thông có vai trò rất quan trọng cho du lịch nói chung và dulịch Việt Nam nói riêng Nếu không có hoạt động truyền thông thì du lịch sẽ khôngđược biết đến một cách rộng rãi, không thu hút được nhiều khách du lịch đến, bởi lẻ nókhông thể rao bán một cách trực tiếp mà phải được biết, đến và trải nghiệm Thôngqua những kênh truyền thông marketing, du lịch Việt Nam sẽ được giới thiệu đến đôngđảo quần chúng trong nước và quốc tế Do đó, Việt Nam đã và đang không ngừngquảng bá, truyền thông và kích cầu du lịch một cách tích cực và hiệu quả nhất, từ đóđưa du lịch đứng vững với vị thế ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước

1.2.2 Du lịch và hoạt động truyền thông marketing du lịch ở tỉnh Thừa Thiên - Huế

Như đã đề cập, Thừa Thiên - Huế là một trung tâm văn hóa- du lịch lớn nhất cảnước Phát huy lợi thế thành phố của những di sản và lễ hội - nguồn tài nguyên quý giácủa du lịch, ngành kinh tế - du lịch kết hợp với những tiềm năng khác của tỉnh ThừaThiên - Huế đã có những bước phát triển khá toàn diện và bền vững

Tiếp bước theo chủ trương của ngành du lịch, Thừa Thiên - Huế tăng cường

14

Trang 23

quảng bá, truyền thông du lịch tỉnh nhà đến bạn bè trong nước và quốc tế Thông quacác phương tiện đại chúng, Internet, các ấn phẩm, tạp chí, các dịch vụ du lịch ở ThừaThiên - Huế được quảng bá một cách rộng rãi Qua các kỳ Festival, tỉnh cũng tổ chứccác tour du lịch tham quan, nghỉ dưỡng tại các địa điểm du lịch trong tỉnh Tham giacác hội chợ như: Hội chợ JATA và Hội chợ Du lịch quốc tế WTM (2014) đã góp phầnquảng bá du lịch tỉnh đến bạn bè các nước Trong thời gian tới, tỉnh sẽ tiếp tục thamgia hai Hội chợ quốc tế lớn là: Hội chợ KOTFA (06/2015) và JATA (09/2015) Đây sẽ

là cơ hội lớn để mở rộng hình ảnh, thương hiệu điểm đến du lịch Thừa Thiên-Huế,tuyên truyền danh hiệu Huế - thành phố văn hóa ASEAN đến với du khách trên thếgiới, góp phần xây dựng thành phố Huế trở thành đô thị văn hóa, di sản đặc sắc mangtầm khu vực Đông Nam Á

Bên cạnh quảng bá du lịch ra nước ngoài, tỉnh cũng rất chú trọng đến thị trườngtrong nước khi tiến hành các hoạt động: ký kết hợp tác du lịch giữa các tỉnh, thành phốmiền Trung; mở rộng liên kết phát triển du lịch với các tỉnh miền Tây Nam bộ, ký kếthợp tác du lịch giữa Thừa Thiên Huế và Bạc Liêu; tổ chức đoàn famtrip với hơn 30thành viên của ngành du lịch, các công ty lữ hành, khách sạn đi khảo sát một số tuyếnđiểm du lịch ở Cần Thơ, Bạc Liêu, Cà Mau…; tổ chức gặp gỡ, giao lưu với các doanhnghiệp du lịch của các địa phương này để tìm hiểu, xúc tiến và liên kết hợp tác, xâydựng tour tuyến, đưa khách của miền Tây Nam bộ đến Huế và ngược lại

Mặt khác, tỉnh cũng “tung” ra nhiều chương trình hấp dẫn, như Hiệp hội Dulịch giới thiệu 3 gói kích cầu: Huế xưa và Nay – Sắc thu xứ Huế - Hóa thân làm nghệnhân (trải nghiệm làm nghệ nhân tranh giấy – hoa sen ở làng Sình); Trung tâm Bảo tồn

di tích Cố đô Huế giới thiệu chương trình “Tuần lễ vàng du lịch”… Các tour này đềuthực hiện giảm giá đến 50% so với giá thông thường Ngoài ra Tỉnh còn thành lậpTrung tâm Thông tin hỗ trợ khách du lịch, khai trương trung tâm trưng bày, giới thiệucác sản phẩm thủ công mỹ nghệ tại TP.Huế…

Chính nhờ các hoạt động quảng bá, truyền thông marketing đã đưa đến kết quả tíchcực cho ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên - Huế Năm 2014, du lịch và dịch vụ đóng góp 54

- 55% GDP của toàn tỉnh Đây là một đóng góp không nhỏ của du lịch và dịch vụ, tạo

15

Trang 24

động lực nâng cao hơn nữa hoạt đông quảng bá, truyền thông marketing du lịch tỉnh.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG

MARKETING CỦA KHU NGHỈ DƯỠNG

SUỐI KHOÁNG NÓNG ALBA

2.1 Giới thiệu về Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba

Năm 2002, Công ty cổ phần Thanh Tân đầu tư thành Khu du lịch và đặt tên làKhu du lịch Suối khoáng nóng Thanh Tân

Năm 2012, Khu du lịch được đổi tên là Khu du lịch Suối khoáng nóng AlbaThanh Tân

Năm 2014, đổi tên là Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba

2.1.2 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Cách thành phố Huế hơn 30km về phía Bắc, Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóngAlba với diện tích hơn 50 héc-ta, nằm dưới chân núi Mã Yên, thuộc xã Phong Sơn,huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên-Huế Mặc dù cách xa thành phố, nhưng đây làmột điểm đến lý tưởng cho du khách muốn tham quan, khám phá và nghỉ dưỡng, hòamình với thiên nhiên

Dòng suối khoáng được biết đến từ năm bởi bác sĩ người Pháp A Sallet, tuônchảy từ nguồn, bao quanh khuôn viên xanh tươi, vườn thiên nhiên và những cánh rừnghơn 50 héc-ta, mang đến cho du khách một cuộc dạo chơi lý thú Nơi đây hội tụ đầy đủcác yếu tố thiên nhiên: núi non hùng vĩ, nguồn nước khoáng nóng, nước suối mát,

16

Trang 25

chim muông thú rừng,

Với thành phần khoáng chất cân bằng và ổn định tương đương với chất lượngchâu Âu, Suối khoáng nóng Alba tại đây có thể giúp vận động từng tế bào trong cơthể Dòng suối khoáng có nhiệt độ là 68oC tại điểm xuất lộ và giảm dần qua các dòngsuối, tạo thành một món quà đặc biệt từ thiên nhiên cho sức khỏe của bạn Ngâm tắm ởdòng suối khoáng Alba giúp cung cấp dưỡng chất và năng lượng cho cơ thể, tăngcường sức khỏe cả về thể chất lẫn tinh thần, thải độc và góp phần hỗ trợ quá trình làmtrẻ hóa cơ thể Với các thành phần cân bằng và ổn định, chất lượng của suối khoángnóng này được sánh ngang với các mỏ khoáng của Pháp với châu Âu

2.1.3 Các dịch vụ

- Ngâm tắm: bao gồm ngâm tắm suối khoáng nóng, hồ bơi nước khoáng nóng,

hồ phun massage, hồ sóng biển, các hồ trượt

- Chăm sóc sức khỏe với các phương pháp ngâm tắm và gói trị liệu Spa

- Dịch vụ ăn uống với ba nhà hàng: Hoa Sen, Hoa Sữa, Phong Lan Ngoài racòn có nhà hàng Hoa Phượng và Open Bar chuyên về phục vụ đồ uống

- Dịch vụ lưu trú bao gồm 4 loại phòng nghỉ:

 Alba Executive Deluxe: có 4 phòng, là hạng phòng cao cấp nhất ở Khu nghỉdưỡng Suối khoáng nóng Alba

Trang 26

xe buýt đưa đón Huế - Thanh Tân,

2.1.4 Sơ đồ tổ chức

Sơ đồ tổ chức của Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba được tổ chức theo

mô hình cơ cấu kiểu trực tuyến - chức năng Giám đốc là người đứng đầu và quản lýtất cả các phòng, bộ phận Các bộ phận chức năng thực hiên nhiệm vụ tham mưu choGiám đốc

18

Trang 27

LÀNG NGHỀ

SALEGIÁM SÁT

Các bộ phận chức năng

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba

Trang 28

2.1.5 Tình hình sử dụng lao động của Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba giai đoạn 2012-2014

Bảng 2.1: Tình hình sử dụng lao động của Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng

Alba giai đoạn 2012-2014

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 2013/2012 2014/2013

SL

Trang 29

Nhìn vào bảng trên có thể thấy số lao động của Khu nghỉ dưỡng tăng lên quacác năm Cụ thể là năm 2013 tăng 10 lao động so với 2012, tương ứng tăng 12,99%,năm 2014 tăng 6 lao động so với năm 2013, tương ứng tăng 6,90% Do Khu nghỉdưỡng đang ngày được nâng cấp và mở rộng nên vấn đề tuyển thêm lao động qua cácnăm là hết sức bình thường Hơn nữa, năm 2013, khu nghỉ dưỡng ra mắt làng nghềAlba và chuẩn bị cho năm 2014 ra mắt hai trò chơi mạo hiểm, kỷ lục là Zipline vàHighwire, do đó nhân sự được tăng cường thêm từ năm 2013 đến đầu năm 2014 đểphục vụ cho các dịch vụ mới này.

- Về giới tính:

Số lượng lao động nữ trong các năm đều có tỷ trọng nhiều hơn số lượng laođông nam, chênh lệch từ 3 đến 7 lao động Do du lịch là một loại hình dịch vụ, vôhình, cảm nhân, tiêu dùng của du khách đồng thời với quá trình tạo ra dịch vụ, do đócần hết hết sự tỉ mỉ, khéo léo của lao động nữ Lao động nam chủ yếu ở các bộ phận íttiếp xúc, ít tạo ra dịch vụ cho du khách như bộ phận bảo vệ, kỹ thuật, bảo trì Có thểcho rằng, cơ cấu lao động theo gipiws tình này khá hợp lý

Tình hình tuyển thêm lao động nam năm 2013 nhiều hơn lao động nữ là 4 laođộng Do chuẩn bị nhân sự cho hai trò chơi mạo hiểm mới và mở rông hoạt động nênlao động nam được tuyển nhiều hơn, phù hợp yêu cầu của dịch vụ mới

Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn hơn rất nhều so với lao động gián tiếp, hầuhết chiếm trên 85% tổng số lao động Vì đây là lực lượng trực tiếp tạo ra dịch vụ nên

21

Trang 30

chiếm tỷ trọng lớn hơn Và như đã đề cập, do mở rộng hơn và thêm các dịch vụ mới, do

đó việc tuyển lao động trực tiếp nhiều hơn lao động gián tiếp là điều dễ lý giải

- Về trình độ chuyên môn:

Theo như bảng số liệu trên, trình độ cao đẳng, trung cấp và sơ cấp chiếm tỷtrọng cao Qua các năm, số lao động đều tăng trong mỗi trình độ chuyên môn Trong

đó, trình độ trung cấp tăng thêm nhiều nhất Cụ thể năm 2013, trình độ trung cấp tăng

5 lao động, tương ứng tăng 16,67%, năm 2014 tăng 3 lao động, tương ứng tăng 8,57%.Trình độ đại học và cao đẳng tăng số lao động ít hơn Do lao động gián tiếp đa số làtrình độ đại học, cao đẳng nên việc ít tuyển thêm lao động gián tiếp dẫn đến lao động

có trình độ đai học, cao đẳng cũng tăng ít hơn Do đó trình độ trung cấp tăng nhiềuhơn Còn trình độ sơ cấp thuộc bộ phận như cảnh quan môi trường, bảo trì được tuyển

ít hơn

22

Trang 31

2.1.6 Tình hình lượt khách đến Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba giai đoạn 2012 - 2014

Bảng 2.2: Tình hình lượt khách đến Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba giai đoạn 2012 - 2014

Trang 32

Bảng2.2thểhiệntìnhhìnhlượtkháchđếncủa

Trang 33

- Về cơ cấu giữa lượt khách quốc tế và nội địa trong tổng lượt khách đến , có sựchênh lệch khá lớn giữa hai nguồn khách này Cụ thể là cả ba năm, lượt khách nội địađều chiếm tỷ trọng trên 98% Có thể nói so với tổng lượt khách đến thì lượt khách nộiđịa đến với Khu nghỉ dưỡng là đa số, lượt khách quốc tế chỉ chiếm một phần rất ít Dotình hình quảng bá du lịch của Khu nghỉ dưỡng ở thị trường quốc tế rất ít, chủ yếu làqua Internet, nên du khách quốc tế ít biết đến Khu nghỉ dưỡng

- Về cơ cấu lượt khách lưu trú cũng tương tự Lượt khách quốc tế chiếm tỷtrọng nhỏ, trên dưới 10% trong tổng lượt khách lưu trú Vấn đề này tương quan với cơcấu lượt khách đến Khu nghỉ dưỡng

Tổng lượt khách lưu trú chiếm một tỷ lệ rất nhỏ so với tổng lượt khách đến.Điều này là do thị trường chính của Khu nghỉ dưỡng là khách nội địa, và phần lớn làkhách nội tỉnh và các tỉnh lân cận Do đó, khách chỉ đi về trong ngày Hơn nữa, buổitối ở Khu nghỉ dưỡng không có nhiều hoạt động vui chơi, giải trí nên ít thu hút khách

ở lại

- Về sự tăng giảm lượt khách, năm 2013 lượt khách đến giảm so với năm 2012

Cụ thể giảm 2.240 lượt, tương ứng giảm 2,27% so với năm 2012 Năm 2014, lượtkhách lại tăng lên 3.931 lượt so với năm 2013, tương ứng tăng 4,08% Năm 2012 và

2014, tỉnh tổ chức lễ hội Festival, do đó, lượt khách đến vói Khu nghỉ dưỡng tăng và

Trang 34

cao hơn so với năm 2013 Ngoài ra, năm 2014 có thêm hai dịch vụ mới nên thu hút rấtnhiều khách du lịch Lượt khách lưu trú tại Khu nghỉ dưỡng cũng tăng giảm tươngquan với lượt khách đến Năm 2014, lượt khách lưu trú quốc tế có tăng so với năm

2013 là 21 lượt, nhưng ít hơn so với năm 2012 do khách quốc tế đang ngày có xuhướng ít lưu trú ở Khu nghỉ dưỡng

Trang 35

2.1.7 Tình hình doanh thu của Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba giai đoạn 2012-2014

Bảng 2.3: Tình hình doanh thu của Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba

giai đoạn 2012 - 2014

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 2013/2012 2014/2013

Trang 36

28

Trang 37

- Về cơ cấu doanh thu các dịch vụ;

Doanh thu ngâm tắm và chữa bệnh luôn chiếm tỷ trọng lớn qua các năm, chiếmtrên 51% Điều này do doanh thu bán vé luôn cao hơn doanh thu các dịch vụ khác, vì

du khách muốn vào tham quan hay sử dụng các dịch vụ đều phải mua vé để vào cổng

Doanh thu ăn uống cũng chiếm một tỷ trọng không nhỏ, trên 27%, đây là mộtdịch vụ thuộc nhu cầu thiết yếu của con người

Tiếp đến là doanh thu lưu trú, cả ba năm đều chiếm trên 13% so với tổng doanhthu Còn lại là doanh thu giải trí và các dịch vụ khác, hai dịch vụ này luôn chiếm tỷtrọng trên dưới 5% Tuy nhiên qua các năm, tỷ trọng doanh thu hai dịch vụ này đềutăng lên khá rõ rệt

- Về tốc độ tăng trưởng:

Nhìn chung doanh thu của Khu nghỉ dưỡng tăng qua các năm Tuy nhiên năm

2013 tăng không đáng kể so với năm 2012 Cụ thể là tăng 411,356 triệu đồng, tươngứng tăng 3,53% Năm 2013, do tổng lượt khách đến Khu nghỉ dưỡng giảm so vớinăm 2012 Tuy vậy, năm 2013, du khách đến đây sử dụng các dịch vụ nhiều hơn nhưcác dịch vụ Spa, ăn uống và Làng nghề Alba nên doanh thu của các dịch vụ này cótăng lên, chỉ có doanh thu dịch vụ lưu trú giảm 7,6% so với năm 2012 do lượt kháchlưu trú giảm

Năm 2014, doanh thu có sự tăng trưởng đáng kể, tăng 3.845,063 triệu đồng,tương ứng tăng 31,90% so với năm 2013 Doanh thu các dịch vụ thành phần cũng tăng

29

Trang 38

theo Do lượt khách đến và lưu trú tai Khu nghỉ dưỡng năm 2014 tăng nên doanh thungâm tắm và chữa bệnh, doanh thu lưu trú tăng đáng kể Doanh thu ngâm tắm và chữabệnh tăng 1.951 triệu đồng, tương ứng tăng 31,30% so với năm 2013 Doanh thu lưutrú tăng 492 triệu đồng, tương ứng tăng 29,13% Một lý do nữa là do năm 2014, giácác dịch vụ đều tăng lên, đặc biệt là giá vé vào cổng và giá phòng đều tăng, các góiSpa được mở rộng nên doanh thu hai dịch vụ nay đều tăng lên.

Doanh thu dịch vụ ăn uống tăng 965,838 triệu đồng, tương ứng tăng 28.78% sovới năm 2013 Do một phần nhỏ giá dịch vụ tăng và do quy định không được đưa thức

ăn, nước uống vào Khu nghỉ dưỡng nên doanh thu dịch vụ ăn uống tăng lên

Doanh thu dịch vụ giải trí tăng vượt bậc so với năm 2013, tăng 340,958 triệuđồng, tương ứng tăng 70,93% Sự tăng trưởng này do sự du nhập của hai trò chơiZipline và Highwire Đây cũng là hai trò chơi tạo sự hấp dẫn, thu hút nhiều du kháchđến với Khu nghỉ dưỡng

Doanh thu các dịch vụ khác tăng 95,267 triệu đồng, tương ứng tăng 32,08% so vớinăm 2013 Điều này được lý giải do có nhiều dịch vụ khác mở thêm vào năm 2014 nhưdịch vụ đưa đón sân bay, cầu lông, bi-a và các dịch vụ khác theo yêu cầu của du khách

2.2 Kết quả nghiên cứu

2.2.1 Hoạt động truyền thông marketing của Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba

2.2.1.1 Ngân sách cho hoạt động truyền thông

Được xác định bằng phương pháp theo tỷ lệ % trên doanh số bán Theo như sốliệu phòng Sale cung cấp, ngân sách cho hoạt động truyền thông chiếm 2 - 3% doanh

số bán Đây là môt tỷ lệ khá nhỏ đối với một doanh nghiệp du lịch Bởi vì du lịchkhông thể rao bán và tiêu dùng một cách trực tiếp, mà nó phải được quảng bá, truyềnthông một cách rộng rãi để du khách biết và đến

2.2.1.2 Các kênh truyền thông

Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba sử dụng kênh truyền thông gián tiếp:

30

Trang 39

sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng để chuyển tải thông tin đến kháchhàng Cụ thể là truyền thông qua truyền hình, tạp chí, báo chí, pano, áp phích, Internet.

2.2.1.3 Các công cụ truyền thông

Các công cụ truyền thông mà Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba sử dụng

là quảng cáo, xúc tiến bán, và quan hệ công chúng Trong đó, quảng cáo là chủ yếu vàđược quan tâm hơn cả

- Quảng cáo

Quảng cáo qua truyền hình:

Quảng cáo qua truyền hình lớn đặt ở các đường phố, quảng cáo qua tivi bằngcác đoạn phim hoặc các quảng cáo bằng các dòng chữ ở phía dưới màn hình tivi.Quảng cáo qua truyền hình thu hút khá nhiều người xem do lồng ghép với các chươngtrình truyền hình như thời sự, các bộ phim, các chương trình truyền hình trực tiếp

Quảng cáo qua báo, tạp chí tiềm năng, các tạp chí về du lịch được nhiềungười đón đọc

Quảng cáo qua tờ rơi, tập gấp của Khu nghỉ dưỡng

Quảng cáo qua pano, áp phích

Các pano, áp phích quảng cáo của Khu nghỉ dưỡng được quảng cáo ở các trạm

xe buýt, các biển hiệu quảng cáo dọc đường, ở hai khách sạn Alba, và được đặt ở tất cảcác sân bay ở Việt Nam

Quảng cáo qua Internet

Đây là phượng tiện quảng cáo được chú trọng hiện nay của Khu nghỉ dưỡng,thông qua các trang Web và mạng xã hôi, hoạt động truyền thông marketing của Khunghỉ dưỡng trở nên hữu hiệu hơn Kể đến đầu tiên là trang web chính thức của Khunghỉ dưỡng là albahotspringsresort.com Tiếp theo có thể tìm đến Khu nghỉ dưỡngthông qua các trang web lớn như vietnamtourism.gov.vn, travel.foody.vn, mytour,vn,youtube.com, chudu24.com, ; các trang web tỉnh Thừa Thiên - Huế nhưhuefestival.com, dulichhue.com.vn, netcodo.com.vn,

31

Trang 40

Bên canh đó, quảng cáo qua mạng xã hội như Facebook, Twitter cũng được ápdụng và nhận được phản hồi đáng kể.

- Xúc tiến bán

Kinh doanh dịch vụ luôn có tính thời vụ, lúc cao điểm, lúc thấp điểm Do đó,Khu nghỉ dưỡng luôn có các chương trình xúc tiến bán vào các dịp lễ, Tết, thời gianthấp điểm qua các năm và các quà tặng, giảm giá vào các giờ vàng Các chương trìnhxúc tiến bán đã áp dụng gần đây là:

 KM Quà tặng cho phái đẹp - Chỉ với 188.000VND Bao gồm: Vé vào cổng

và ngâm tắm, Vé chơi Zipline 01 lượt, Xông hơi thư giãn, Suất ăn nhẹ ở nhà hàngPhong Lan Thời gian áp dụng: 10/10 - 24/10/2014

 Chương trình Khuyến Mãi: Ở gói phòng Villa - 2 NGÀY 1 ĐÊM/ 2 kháchchỉ với 1,689,000vnd (áp dụng từ 1/10-31/12/2014)

 Từ ngày 23/3-23/4/2014 giảm 15% giá vé cho Game Highwire

 Chương trình khuyến mãi đặc biệt cho mùa đông 2014: 2 NGÀY 1 ĐÊM/ 2khách Chỉ với giá 1,095,000vnd Bao gồm :2 ngày 1 đêm phòng Deluxe, Miễn phí 2phần ăn sáng, Khăn lạnh và trà hồng khi nhận phòng, giỏ trái cây trong phòng khingày khách đến, Internet miễn phí, Miễn phí xe bus trong ngày, Miễn phí 2 lượtZipline, Miễn phí tắm Suối khoáng nóng Alba, Miễn phí 15% làng nghề Khuyến mãi

từ ngày 20 tháng 10 đến 31 tháng 12 năm 2014

 Khuyến mãi giờ vàng: Mua vé ngâm tắm suối khoáng Thanh Tân + véHighwire được sử dụng dịch vụ tại Khu Alba - VIP; Mua vé ngâm tắm suối khoángkhu Alba được giảm 50% khi mua vé Zipline; Mua 1 vé vẽ mặt nạ tại làng nghề đượctặng thêm 1 mặt nạ Thời gian áp dụng: 9h30 - 11h30, từ ngày 16 tháng 06 đến 30tháng 06 năm 2014

 Khuyến mãi giờ vàng: Mua 1 được 2: Mua 1 vé Highwire chặng khám phátặng ngay 1 phiếu ẩm thực trị giá 30.000 đồng; Mua 1 vé Highwire chặng phiêu lưutặng ngay 1 phiếu ẩm thực trị giá 50.000 đồng; Mua 1 vé Zipline được đu dây 2 lần / 1khách Thời gian áp dụng: 9h30 - 11h30, từ ngày 30 tháng 05 đến 16 tháng 06

32

Ngày đăng: 07/07/2015, 22:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Tình hình lượt khách đến Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba giai đoạn 2012 - 2014 - Hoạt động truyền thông marketing của khu nghỉ dưỡng suối khoáng nóng alba  thực trạng và giải pháp
Bảng 2.2 Tình hình lượt khách đến Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng nóng Alba giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 28)
Bảng 2.3 thể hiện tình hình doanh thu của Khu nghỉ dưỡng - Hoạt động truyền thông marketing của khu nghỉ dưỡng suối khoáng nóng alba  thực trạng và giải pháp
Bảng 2.3 thể hiện tình hình doanh thu của Khu nghỉ dưỡng (Trang 31)
Bảng 2.9: Sự biết đến của du khách đối với các chương trình xúc tiến bán - Hoạt động truyền thông marketing của khu nghỉ dưỡng suối khoáng nóng alba  thực trạng và giải pháp
Bảng 2.9 Sự biết đến của du khách đối với các chương trình xúc tiến bán (Trang 45)
Bảng 2.10: Kiểm định độ tin cậy thang đo của các biến đánh giá - Hoạt động truyền thông marketing của khu nghỉ dưỡng suối khoáng nóng alba  thực trạng và giải pháp
Bảng 2.10 Kiểm định độ tin cậy thang đo của các biến đánh giá (Trang 46)
Bảng 2.12: Hệ số Skewness và Kurtosis của các biến nghiên cứu - Hoạt động truyền thông marketing của khu nghỉ dưỡng suối khoáng nóng alba  thực trạng và giải pháp
Bảng 2.12 Hệ số Skewness và Kurtosis của các biến nghiên cứu (Trang 48)
Bảng 2.13: Kiểm định One Sample T – Test đối với các biến đánh giá phương tiện - Hoạt động truyền thông marketing của khu nghỉ dưỡng suối khoáng nóng alba  thực trạng và giải pháp
Bảng 2.13 Kiểm định One Sample T – Test đối với các biến đánh giá phương tiện (Trang 49)
Bảng 2.16: Kiểm định One Sample T – Test đối với các biến đánh giá phương tiện - Hoạt động truyền thông marketing của khu nghỉ dưỡng suối khoáng nóng alba  thực trạng và giải pháp
Bảng 2.16 Kiểm định One Sample T – Test đối với các biến đánh giá phương tiện (Trang 51)
Bảng 2.17: Kiểm định Independent Sample T – Test theo giới tính đối với các biến - Hoạt động truyền thông marketing của khu nghỉ dưỡng suối khoáng nóng alba  thực trạng và giải pháp
Bảng 2.17 Kiểm định Independent Sample T – Test theo giới tính đối với các biến (Trang 53)
Bảng 2.18: Kiểm định Independent Sample T – Test theo giới tính đối với các biến - Hoạt động truyền thông marketing của khu nghỉ dưỡng suối khoáng nóng alba  thực trạng và giải pháp
Bảng 2.18 Kiểm định Independent Sample T – Test theo giới tính đối với các biến (Trang 54)
Bảng 2.19: Kiểm định sự đồng nhất phương sai theo độ tuổi - Hoạt động truyền thông marketing của khu nghỉ dưỡng suối khoáng nóng alba  thực trạng và giải pháp
Bảng 2.19 Kiểm định sự đồng nhất phương sai theo độ tuổi (Trang 56)
Bảng 2.22: Kiểm định sự đồng nhất phương sai theo nghề nghiệp - Hoạt động truyền thông marketing của khu nghỉ dưỡng suối khoáng nóng alba  thực trạng và giải pháp
Bảng 2.22 Kiểm định sự đồng nhất phương sai theo nghề nghiệp (Trang 57)
Hình thức quảng cáo đa dạng 3,230 4 146 0,014 - Hoạt động truyền thông marketing của khu nghỉ dưỡng suối khoáng nóng alba  thực trạng và giải pháp
Hình th ức quảng cáo đa dạng 3,230 4 146 0,014 (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w